Hệ thống Điều hòa không khí trên ô tô trong xe có sự khác nhau theo từng thời kỳ, cũng giống như hệ thống ĐHKK nhà của chúng ta vậy. Từ lúc phát triển thì xu thế sử dụng máy lạnh cửa sổ ( cục nóng lạnh chung) không còn nữa mà thay vào đó là hệ thống điện lạnh hiện đại đa công dụng và có tính thẩm mỹ cao, này nay ai cũng quan tâm cái đẹp mà? Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô Cũng như thế, các mẫu xe hiện nay cũng có nhiều cách thiết kế khác nhau, các mẫu xe gần đây không chỉ có công tắc quạt được kết nối bằng rơ le (nối tiếp, hoặc song song) mà còn điều chỉnh được dòng điện vào quạt điện bằng ECU động cơ và ECU của quạt làm mát. Phương pháp kết nối giữa rơle quạt và thao tác đóng mở Rơle khác nhau theo từng loại xe. Hiện tại chúng ta đang tìm hiểu hệ thống điều hòa không khí cho dân dụng cho các toà nhà, kho lạnh, bệnh viện… Vậy tại sao chúng ta không tìm hiểu về Hệ thống Điều hòa không khí ô tô, vì hiện nay cũng là một trong những đề cập phát triển của đất nước mà chúng ta còn bỡ ngỡ trong vấn đề về hệ thống máy lạnh ô tô trong khi xe ô tô đang dần phổ biến tại VN.
Trang 1Chương 10
HONDA
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG
Honda được Soichiro Honda sáng lập Honda Motor Company được thành lập vào ngày 24 tháng 9 năm 1948 như là một nhà sản xuất xe máy và đã trở thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới Honda bắt đầu sản xuất từ xe máy tới xe tay ga Soichiro Honda nhanh chóng phục hồi lại công ty sau những thua lỗ trong thời chiến Cuối thập niên 1960, Honda chiếm lĩnh thị trường xe máy thế giới Đến thập niên
1970, công ty trở thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới và từ đó đến nay chưa bao giờ để mất danh hiệu này
Honda là nhà sản xuất động cơ lớn nhất thế giới, với số lượng hơn 14 triệu chiếc mỗi năm Từ năm 2004 hãng bắt đầu chế tạo mô tơ chạy diesel vừa êm vừa không cần
bộ lọc nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ô nhiễm Tuy nhiên, có thể tranh cãi rằng nền của sự thành công của công ty này là phần làm xe máy
Hãng bắt đầu sản xuất xe hơi vào năm 1960 với dự định dành cho thị trường Nhật Bản là chủ yếu Năm 1958, công ty Honda Hoa Kỳ được thành lập Dù đã tham
dự nhiều cuộc đua xe máy quốc tế nhưng xe hơi của của hãng vẫn rất khó bán được ở
Mỹ Vì xe được thiết kế cho người tiêu dùng Nhật nên nó không thu hút được sự chú ý của người tiêu dùng Mỹ Cũng vào những năm đầu thập kỷ 60 của thế ky 20, Honda thử sức ở lãnh vực xe đua F1 (1964) Dự án F1 đã mang lại cho công ty những kinh nghiệm đáng giá và những tự tin vì họ đã thắng vào năm 1965
Xe thương mại trở nên thịnh hành vào thập kỷ 70 khi cuộc khủng hoảng dầu lửa xảy ra ở Mỹ Luật mới về khí thải ở Mỹ yêu cầu các nhà sản xuất xe hơi Mỹ phải gắn thêm bộ xúc tác catalyst đắt tiền vào hệ thống xả, điều này làm giá xe tăng Tuy nhiên khi Honda giới thiệu chiếc Civic đời 1975 với động cơ CVCC (Compound Vortex Controlled Combustion) Civic đã chứng minh được rằng nó là chiếc xe kinh tế nhất đồng thời là chiếc xe đầu tiên vượt qua việc kiểm tra khí thải mà mà không dùng đến
bộ chuyển hóa catalyst Nhờ đó mà Accord đã làm cho người dân Mỹ biết rằng các loại xe Nhật không những tiết kiệm mà còn có độ tin cậy cao ở mọi khía cạnh, lúc này Accord đã leo lên vị trí đầu tiên trong bảng doanh số tiêu thụ ở Mỹ, đây thực sự là một
cú sốc quá lớn đối với người Mỹ
Đương đầu với chế độ mậu dịch vào thập kỷ 80, Honda mở rộng sản phẩm của mình vào thị trường Mỹ nhiều nhà máy được xây dựng do vậy mà sản phẩm lúc này của Honda được bán ra coi như là nội địa và chế độ bảo vệ mậu dịch được phá bỏ tạo điều kiện thuận lợi cho công việc kinh doanh của Honda Ở Việt nam, Honda sau một thời gian thành công với xe gắn máy đã tung ra chiếc ô tô Honda Civic
Trang 3
2001 HONDA ACCORD DX
I SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
Đồng hồ báo nhiệt độ Núm điều khiển nhiệt độ
Công tắc tự động
Đồng hồ báo nhiệt độ
Công tắc
Trang 4II SƠ ĐỒ CHÂN CÁC CẢM BIẾN VÀ CƠ CẤU CHẤP HÀNH QUAN TRỌNG
Giắc hộp điều khiển trên xe HONDA ACCORD DX 2000,2001,2002
HONDA ACCORD EX 2000,2001,2002
HONDA ACCORD LS 2000,2001,2002
HONDA ACCORD SE 2000
J A(22P) Giắc nối A
J B(16P) Giắc nối B
Giắc hộp điều khiển trên xe HONDA ACCORD DX 2003,2004,2005
HONDA ACCORD EX 2003,2004
HONDA ACCORD LS 2003,2004
HONDA ACCORD SE 2002
Giắc nối 2P mô tơ quạt
Trang 5
Giắc B (16P) màn hình hiển thị của HVAC
Chân giắc 4P của transistor công suất Giắc nối 5P của transistor công suất
Giắc 4P của rơ le mô tơ quạt Giắc 2P của công tắc áp suất
Giắc 7P của mô tơ điều hoà khí Giắc 5P của mô tơ điều hoà khí
Giắc 14P của hộp rơ le/cầu chì dưới nấp capô
Trang 6
Giắc 2P của cảm biến nhiệt độ trong xe Giắc 2P của cảm biến nhiệt độ ngoài xe Giắc 2P của cảm biến nhiệt độ môi trường
Giắc 2P của cảm biến bức xạ nhiệt
III KÍ HIỆU MÀU DÂY VÀ NHỮNG TÍNH HIỆU QUAN TRỌNG
1 Tín hiệu đầu vào
STT Tính hiệu vào Giải thích Màu dây Giải thích
HIGHT RELAY
Rơ le mô tơ
DEFOGGER RELAY
Rờ le bộ xấy
9
COMBINATION LIGHT
SWITCH OR TAILIGHT
RELAY
Cụm công tắc đèn hoặc rơ le đèn tính hiệu
GROUND
Mass chung của
Trang 7
2 Tín hiệu đầu ra
STT Tính hiệu đầu ra Giải thích Màu dây Giải thích
1
ENGINE COOLANT
TEMPERATURE (ECT)
SENSOR
Cảm biến nhiệt
12
EVAPORATOR
TEMPERATURE
SENSOR
Cảm biến nhiệt
13
OUTSIDE AIR
TEMPERATURE
SENSOR
Cảm biến nhiệt
SENSOR
Cảm biến nhiệt
Trang 816 MODE 2 Chế độ MODE 2 LT
GRN/BLK
Xanh nhạc /Đen
IV CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA HỆ THỐNG
STT Các chi tiết Giải thích
RELAY
Rơ le ly hợp nén A/C
MODULE (PCM)
Hộp điều khiển
MODULE
Bộ điều khiển quạt két nước
MODULE
Mô tơ điều khiển tuần hoàn
FUSE/RELAY BOX
Hộp cầu chì/rơ le dưới nắp cabo của táp lô
Trang 917 DRIVER’S UNDERHOOD
FUSE/RELAY BOX
Hộp cầu chì/rơ le dưới nắp cabo của người lái
V BẢNG MÃ LỔI
DTC Nhận dạng hư hỏng ECU Hư hỏng
B1205 Mất nguồn hộp điều khiển (VSP/NE
B1206 Mất nguồn hộp điều khiển (ETC
B1207 Mất nguồn hộp điều khiển (ILLUMI
B1226 Ngắn mạch cảm biến nhiệt độ trong
B1228 Ngắn mạch cảm biến nhiệt độ ngoài
B1232 Ngắn mạch cảm biến độ ẩm không
Trang 10B1233 Hở mạch mô tơ điều khiển hòa trộn
B1234 Ngắn mạch mô tơ điều khiển hòa
B1235 Do bộ phận điều khiển cửa trộn
B1236 Hở mạch mô tơ điều khiển hòa trộn
B1237 Ngắn mạch mô tơ điều khiển hòa
B1238 Do bộ phận điều khiển cửa trộn
B1239 Do hở hoặc ngắn mạch trong chế độ
B1240 Do bộ phận điều khiển cửa trộn
Trang 11VI SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
C18 A20
A27
7
2
3
4
5
6
1
IN-CAR TEMP IN
FUSE 13 PASS
RECIRC CTRL
A16
A14
B2
MODE 1 MODE 2 MODE 3 MODE 4 MODE VENT
AIR MIX COOL AIR MIX HOT AIR MIX POT REF VOLTAGE SENS GND A11
GROUND B8
M-DEF
A17 A6 A18 A19
RECIRCULATION CONTROL
MOTOR
A4
A9
A13 A1
A7
AIR MIX CONTROL
MOTOR
2
7
3
5
1
M-COOL
S5V
M-HOT
AMD-P
S-COM
MODE CONTROL
MOTOR
MODE 2
MODE 3
S-COM
MODE 4
M-VENT
REC
FRS
IG 2 1
7
5
CTRL BLOCK
ENGINE COOLANT TEMP SENSOR
RADIATOR FAN SWITCH A
M
RADIATOR FAN MOTOR
RADIATOR FAN RELAY
CONDENSER FAN RELAY
A/C CONDENSER FAN MOTOR
M
MG CLT RELAY
EVAPORATOR TEMP SENSOR
OUTSIDE AIR TEMP
SENSOR
SUNLIGHT SEN IN A12
IN-CAR TEMP SENSOR
A/C ON OUT PUT
BLOWER MOTOR RELAY
POWER TRAIN CONTROL MODULE
FAN CN CTRL RLY CN CTRL
AC ON IN SENS GND
SUNLIGHT SENSOR
EVAP SEN IN
BLOWER MOTOR
+FUSE56 40A
M
A2
CLIMATE CONTRL UNIT
+FUSE 13 7.5A
FUSE 58 +20A
FUSE 57 20A
B2 B1 POWER FEEDBACK BLOWERPOWER TRANSITOR
FUSE 3 7.5A
B4 BLOWER RLY CTRL
B3 ECT INPUT
RADIATOR FAN SWITCH B
FUSE58 20A
FUSE6 15A
FUSE 7.5A
BLOWER MOTOR RELAY
A
B
B1
B2 B3
B4 B5 B6 B7 B8
A1 A2
A5 A6 A7 A8 A9 A10
A3 A4
A11 A12 A13 A14 A15 A16 A17 A18 A19 A20
Hình 10.1 : Sơ đồ mạch điện điều khiển hệ thống điều hòa không khí xe
2002 2001 2000 HONDA ACCORD EX, LX, DX
Trang 122003 HONDA ACCORD DX
I SƠ ĐỒ BỐ TRÍ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
Trang 14Loại không có hệ thống dẫn đường
Loại có hệ thống dẫn đường
Trang 15II SƠ ĐỒ MỘT SỐ GIẮC VÀ CHÂN HỘP ĐIỀU KHIỂN LẠNH
22P :
Trang 1616P :
Trang 17III SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN
CLIMATE CONTRL UNIT
AIR MIX HOT
A5
M
FUSE 40A
BLOWER MOTOR
EVAP TEMP SENS
SUNLIGHT SENSOR
OUTSIDE TEMP SENS A12
SENS GND COM SIG LO
RLY CTRL
FAN CTRL
ENGINE CONTROL MODULE
BLOWER MOTOR RELAY
A/C PRESSURE
IN-CAR TEMP SENSOR
A13 SUNLIGHT SENS
OUTSIDE AIR TEMP SENSOR
SENS INPUT
EVAPORATOR TEMP SENSOR
3
MG CLT RELAY C
FUSE 7.5A
B1 BLOWERPOWER TRANSITOR
M A/C CONDENSER FAN MOTOR CONDENSER FAN RELAY
+20A
RADIATOR FAN RELAY
RADIATOR FAN MOTOR
M
+20A
RADIATOR FAN SWITCH
ENGINE COOLANT TEMP SENSOR CTRL BLOCK
GAUGE CTRL MODULE
A/C PRESSURE SWITCH
COM SIG HI
5
7
1
IG 2
FRS
REC
M-VENT
MODE 4
M-DEF
MODE 3
MODE 2 8
2
6
7
1
MODE CONTROL
MOTOR
S-COM
AMD-P
M-HOT
S5V
M-COOL 1
5
3
2
7
DRIVER AIR
MIX CONTROL
MOTOR
PASSENGERAIR
MIX CONTROL
MOTOR
S5V
S-COM
M COOL
AMD-P
M HOT
A2
A9 A1 A20 A8
B11
RECIRCULATION
CONTROL MOTOR
A18 A17
A7 A16
A6
A19
9
MODE 1
10
S-COM
B6 A10 GROUND
A22 AIR MIX COOL AIR MIX POTENTIAL
A15 SENS COMMON GND
AIR MIX POT+5V AIR MIX POTENTIAL
AIR MIX HOT AIR MIX COOL
MODE DEF MODE VENT MODE 4 OUT PUT MODE 3 OUT PUT MODE 2 OUT PUT MODE 1 OUT PUT
B4
A14 A5
FRS B10 RECIRCULATE
IG 2 POWER IN-CAR TEMP SENS
7
5
3
2
1
2 1
E18
E11
E24 D17 E12
D10
FUSE
7.5A
FUSE 7.5A
FUSE 7.5A
FUSE 20A
FUSE 7.5A
POWER BLOWER TRANSISTOR
RELAY CTRL MODULE
A
B
A1 A2 A5
A6 A7 A8 A9 A10
A11 A12 A13 A14 A15 A16
A17 A18 A19 A22
B1 B2
B6
B10 B11
B14 B4
A20
Hình 10.2 : Sơ đồ mạch điện điều khiển hệ thống điều hòa không khí xe
2004 2003 HONDA ACCORD LX L4; 2004 2003 HONDA ACCORD EX L4;