1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel

107 410 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của luận văn gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh và tổng quan về dịch vụ bưu chính viễn thông ở Việt Nam; Chương 2: Tổng quan về Tập đoàn Viễn thông

Trang 1

NGUYỄN VĂN TIẾN

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DI ĐỘNG RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIETTEL

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Phạm Thị Kim Ngọc

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

Danh mục các từ viết tắt 2

Danh mục các bảng 4

Danh mục các hình vẽ, đồ thị 5

Lời mở đầu 6

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh và tổng quan về dịch vụ bưu chính viễn thông ở Việt Nam 8

1.1 Khái niệm, vai trò của chiến lược kinh doanh trong hoạt động của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 10

1.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh 11

1.2 Quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp 12

1.2.1 Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp 12

1.2.2 Đánh giá môi trường bên ngoài 13

1.2.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp 18

1.2.4 Xây dựng các phương án chiến lược 22

1.2.5 Phân tích và lựa chọn chiến lược 24

1.2.6 Thực hiện chiến lược 25

1.2.7 Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện chiến lược 25

1.3 Tổng quan về dịch vụ viễn thông 26

1.3.1 Khái niệm về dịch vụ viễn thông 26

1.3.2 Các loại hình dịch vụ viễn thông 27

1.3.3 Đặc điểm của dịch vụ viễn thông 28

1.3.4 Kinh doanh dịch vụ viễn thông 29

1.4 Tóm tắt chương 1 31

Trang 3

2.1.1 Lịch sử hình thành 32

2.1.2 Mô hình tổ chức của Tập đoàn 33

2.1.3 Các dấu mốc phát triển các dịch vụ bưu chính viễn thông 36

2.1.4 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh của Tập đoàn 37

2.2 Chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Viettel 37

2.2.1 Mục tiêu, quan điểm và triết lý kinh doanh của Tập đoàn 37

2.2.2 Tám giá trị cốt lõi của văn hoá Viettel 39

2.3 Những thành tích và chiến lược kinh doanh của Viettel trong thời gian tới 40

2.3.1 Phát triển nhanh và bền vững 40

2.3.2 Chiến lược của Tập đoàn Viettel giai đoạn 2010-2015 42

2.3.2.1 Chiến lược 4 trụ 42

2.3.2.2 Chiến lược tiếp tục phát triển nhanh và bền vững 43

2.3.3 Chiến lược tiên phong ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới vào kinh doanh dịch vụ và phong trào sáng kiến kỹ thuật 43

2.3.4 Chiến lược phá thế độc quyền cạnh tranh lành mạnh hiệu quả xã hội cao 43

2.3.5 Chiến lược kết hợp kinh tế với Quốc phòng, làm nhiệm vụ quốc tế 45

2.3.6 Chiến lược tập trung bồi dưỡng, xây dựng nguồn nhân lực 46

2.3.7 Chiến lược sản xuất thiết bị điện tử viễn thông và thông tin quân sự 47

2.3.8 Chiến lược đẩy mạnh đầu tư cho mạng 3G 47

2.3.9 Chiến lược về sự ổn định trong thay đổi 47

2.3.10 Chiến lược điều hành triệt để, nhanh theo phong cách quân đội 47

2.3.11 Chiến lược đầu tư ra nước ngoài 48

2.4 Đánh giá việc thực hiện các chiến lược kinh doanh của Viettel trong thời gian vừa qua 49

2.4.1 Những mặt chưa đạt được trong chiến lược của Viettel và nguyên nhân 49

2.4.2 Viettel đã và đang thành công với chiến lược khác biệt 50

2.5 Tóm tắt chương 2 51

Trang 4

3.1 Phân tích nội bộ doanh nghiệp Viettel 52

3.1.1 Phân tích tình hình tài chính 52

3.1.2 Các hoạt động chức năng 52

3.1.2.1 Về phát triển mạng lưới 52

3.1.2.2 Về phát triển thuê bao 54

3.1.2.3 Về phát triển dịch vụ 54

3.1.3 Quản trị nguồn nhân lực 55

3.1.4 Hoạt động nghiên cứu phát triển 56

3.1.5 Quản lý hệ thống và cơ sở hạ tầng viễn thông 57

3.1.6 Những điểm mạnh của Viettel 57

3.1.7 Những điểm yếu của Viettel 57

3.2 Phân tích môi trường bên ngoài ở thị trường Môdămbich 59

3.2.1 Môi trường vĩ mô 59

3.2.1.1 Xã hội 59

3.2.1.2 Điều kiện tự nhiên môi trường 62

3.2.1.3 Kinh tế 64

3.2.1.4 Chính trị 65

3.2.1.5 Luật pháp 68

3.2.1.6 Cơ sở hạ tầng và kỹ thuật công nghệ 72

3.2.2 Phân tích môi trường ngành 73

3.2.2.1 Các thông tin về ngành viễn thông 73

3.2.2.2 Chính sách của Nhà nước đối với ngành Viễn thông 75

3.2.2.3 Hiện trạng ngành viễn thông 75

3.2.2.4 Cơ quan quản lý viễn thông 77

3.2.2.5 Xu hướng phát triển của thị trường 78

3.2.2.6 Dự kiến thuê bao đến hết năm 2009 và 2011 78

3.2.2.7 Các sự kiện viễn thông 78

Trang 5

Chương 4: Chiến lược phát triển vào thị trường Môdămbich của Tập đoàn

Viễn thông Quân đội(Viettel) 90

4.1 Mục tiêu phát triển tại thị trường Môdămbich của Viettel 90

4.2 Xây dựng chiến lược phát triển của Viettel vào thị trường Môdămbich 90

4.2.1 Ma trận SWOT của Viettel 90

4.2.2 Chiến lược đầu tư vào Môdămbich của Viettel 92

4.2.3 Một số giải pháp thực hiện 93

4.2.3.1 Thâm nhập thị trường bằng cách phát triển mạng 2G và mạng 3G 93

4.2.3.2 Phát triển và tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với cơ quan có thẩm quyền tại Môdămbich 93

4.2.3.3 Phát triển công nghệ và cơ sở hạ tầng phù hợp với mạng 2G và mạng 3G 94 4.2.3.4 Xây dựng chiến lược marketing tại thị trường Môdămbich 94

4.2.3.5 Phát triển nguồn nhân sự tại thị trường Môdămbich 94

4.3 Tóm tắt chương 4 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 6

của riêng tôi Các số liệu nêu ra và trích dẫn trong luận văn là trung thực Toàn bộ kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được bất cứ ai khác công bố tại bất cứ nghiên cứu nào Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tiến

Trang 7

ARPU :Average Revenue Per User

BCG :Boston Consulting Group

BSC :Base Station Controller

BTS :Base Transceiver Station

CAPEX :Capital expenditure

CFI :Consolidated Farming Investments

CIA :Central Intelligence Agency

CPI :Consumer price index

DSLAM : Digital Subscriber Line Access Multiplexer

EU :European Union

FAO :Food and Agriculture Organization

FDI :Foreign Direct Investment

GDP :Gross Domestic Product

GPRS :General packet radio service

GSM :Global System for Mobile Communications

HIV :Human Immunodeficiency Virus

ICC :The International Chamber of Commerce

ICSID :International Centre for the Settlement of Investment Disputes ICT :Information and Communication Technology

IMF :International Monetary Fund

ISP :Internet Service Provider

ISDN :Integrated Services Digital Network

IP : Internet Protocol

ITU :International Telecommunication Union

IXP :Internet Exchange Point

MFN :Most favoured nation

Trang 8

PSTN :Public Switched Telephone Network SDH : Synchronous Digital Hierarchy

SISA :Simple Interactive Statistical Analysis SWOT :Strength Weakness Opportunity Threat UNDP :United Nations Development Programme USB :Universal Serial Bus

VAT :Value Added Tax

VOIP :Voice Over Internet Protocol

WCA :World Communication Awards

WTO :World Trade Organization

Trang 9

Bảng 1.1: Ma trận SWOT 21

Bảng 3.1: Phân bố dân cư của Môdămbich 59

Bảng 3.2: Các vị trí lãnh đạo của Môdămbich 66

Bảng 3.3: Quy định về thuế 69

Bảng 3.4: Quy định thuế thu nhập cá nhân 69

Bảng 3.5: Quy định thành lập công ty 70

Bảng 3.6: Dự kiến thuê bao đến hết năm 2009 và 2011 của các nhà khai thác 78

Bảng 3.7: Giá dịch vụ của Vodacom 83

Bảng 3.8: ARPU của Vodacom 83

Bảng 3.9: Chiến lược đầu tư và tốc độ tăng trưởng của công ty mẹ của Vodacom Môdămbich 84

Bảng 4.1: Ma trận SWOT của Viettel 90

Trang 10

Hình 1.1: Mô hình 5 lực cạnh tranh của M Porter 16

Hình 1.2: Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh 26

Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Tập đoàn Viettel 34

Hình 3.1: Bản đồ chính trị của Môdămbich 60

Hình 3.2: Phân bố lao động theo ngành của Môdămbich 62

Hình 3.3: Điều kiện tự nhiên của Môdămbich 63

Hình 3.4: Kim ngạch xuất khẩu của Môdămbich 64

Hình 3.5: Lãnh đạo của nhà nước Môdămbich 65

Hình 3.6: Cảng biển của Môdămbich 72

Hình 3.7: Cơ quan quản lý viễn thông của Môdămbich 77

Hình 3.8: Thị phần của các nhà khai thác tại Môdămbich 81

Hình 3.9: Phạm vi phủ sóng của Mcel 81

Hình 3.10: ARPU của công ty mẹ Vodacom Môdămbich tại các thị trường 85 Hình 3.11: Tổng thuê bao của công ty mẹ Vodacom Môdămbich ở các thị trường.85

Trang 11

Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập rộng và sâu với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn Điều này vừa tạo ra những

cơ hội kinh doanh mới đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa

sự phát triển của các doanh nghiệp

Viễn thông đang là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất và

là chiến lược phát triển của nước ta Ở Việt Nam, Viettel đã gây ấn tượng mạnh mẽ

với tốc độ phát triển của mình Chỉ trong một thời gian ngắn Viettel đã vượt xa các

đối thủ cạnh tranh khác cả về số lượng trạm BTS, số lượng thuê bao, phạm vi phủ sóng và trở thành nhà cung cấp dịch vụ di động hàng đầu tại Việt Nam

Chiến lược kinh doanh của Viettel được đánh giá là chiến lược có tính sáng tạo cao Bên cạnh đó các nhân tố khách quan khác như chính trị, luật pháp cũng như

sự phát triển của nền kinh tế cũng góp phần không nhỏ trong thành công là doanh nghiệp phá vỡ hiện tượng độc quyền ở ngành Viễn thông Việt Nam Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, yêu cầu về loại hình cũng như chất lượng dịch vụ ngày càng cao của khách hàng thì “chất lượng dịch vụ” sẽ trở thành tiêu chí cạnh tranh cơ bản Tuy nhiên số lượng thuê bao trong nước đã gần đạt mức bão hoà và hiện tại số lượng nhà cung cấp dịch vụ di động trong nước cũng đã nhiều Trước thực tế đó Viettel đã có những quyết định táo bạo và thực hiện chiến lược kinh doanh mới Vietttel trở thành doanh nghiệp tiên phong trong việc đầu tư kinh doanh dịch vụ di động ở nước ngoài, chiến lược về sự khác biệt đó đã và đang đem lại lợi nhuận, lợi thế cạnh tranh rất đáng kể cho doanh nghiệp này trong tham vọng vươn

ra thị trường thế giới Đề tài: “Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ

di động ra nước ngoài của Viettel” sẽ phân tích và đánh giá kỹ lưỡng chiến lược

kinh doanh của Viettel Đồng thời cũng tìm hiểu những thành công, thuận lợi và

Trang 12

Nội dung của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh và tổng quan về dịch vụ

bưu chính viễn thông ở Việt Nam;

Chương 2: Tổng quan về Tập đoàn Viễn thông Quân đội(Viettel) và chiến

lược sản xuất kinh doanh;

Chương 3: Phân tích các căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển vào

Môdămbich của Viettel;

Chương 4: Chiến lược phát triển vào thị trường Môdămbich của Tập đoàn

Viễn thông Quân đội(Viettel)

Trong quá trình làm luận văn em đã được TS Phạm Thị Kim Ngọc - Khoa Kinh tế & Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội định hướng về nội dung của luận văn, hướng dẫn chi tiết cách trình bày luận văn, và chỉ bảo phương pháp làm việc khoa học hiệu quả Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo, TS Phạm Thị Kim Ngọc trong suốt thời gian gần một năm qua

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ TỔNG QUAN VỀ

DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm

Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược Tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau và vào từng thời kỳ phát triển khác nhau mà các nhà kinh tế có những quan niệm khác nhau về chiến lược

Theo General Ailleret, chiến lược là “việc xác định những con đường và những phương tiện vận dụng để đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua các chính sách”

F.J.Gouillart lại cho rằng chiến lược của các nhà doanh nghiệp là “toàn bộ các quyết định nhằm vào việc chiếm được các vị trí quan trọng, phòng thủ và tạo các kết quả khai thác và sử dụng ngay được”

“ Chiến lược là nghệ thuật phối hợp các hành động và điều khiển chúng nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn”(theo Hissh, 1998)

“ Chiến lược của doanh nghiệp là nhằm phác hoạ những quĩ đạo tiến triển đủ vững chắc và lâu dài, chung quanh quĩ đạo đó có thể sắp xếp những quyết định và những hành động chính xác của doanh nghiệp”(theo Alain Charlec Martinet, 1996)

Một số nhà kinh tế trên thế giới đã thống nhất chiến lược kinh doanh với chiến lược phát triển doanh nghiệp Đại diện cho quan niệm này là các nhà kinh tế của BCG, theo đó họ cho rằng “chiến lược phát triển là chiến lược chung của doanh nghiệp, bao gồm các bộ phận của chiến lược thứ cấp là: chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nghiên cứu và phát triển

Theo cách tiếp cận thông thường, chiến lược là hệ thống các mục tiêu dài hạn, các chính sách và biện pháp chủ yếu về sản xuất kinh doanh về tài chính và về

Trang 15

giải quyết nhân tố con người nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lên một bước mới

về chất

Thuật ngữ “chiến lược” thường được dùng theo 3 nghĩa phổ biến Thứ nhất,

là các chương trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực chủ yếu để đạt

được mục tiêu Thứ hai, là các chương trình mục tiêu của tổ chức, các nguồn lực

cần sử dụng để đạt được mục tiêu này, các chính sách điều hành việc thu nhập, sử

dụng và bố trí các nguồn lực này Thứ ba, xác định các mục tiêu dài hạn và lựa chọn

các đường lối hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu này

Xây dựng chiến lược kinh doanh là phân tích, tìm hiểu và đưa ra con đường

cơ bản, phác họa quỹ đạo tiến triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đó là kế hoạch mang tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất được rèn giũa kỹ lưỡng nhằm dẫn đắt đơn vị kinh doanh đảm bảo mục tiêu của đơn vị kinh doanh Chiến lược kinh doanh là việc ấn định các mục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh, lựa chọn phương tiện và cách thức hành động, phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện mục tiêu kinh doanh

Chiến lược kinh doanh mang các đặc điểm:

- Chiến lược kinh doanh là các chiến lược tổng thể của doanh nghiệp xác định các mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đối dài(5-10 năm ) và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững

- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng dài hạn, có tính định hướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện việc kết hợp giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa chiến lược và chiến thuật, giữa ngắn hạn và dài hạn Từ đó mới đảm bảo được hiệu quả kinh doanh và khắc phục được các sai lệch do chiến lược gây ra

- Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải tập trung vào người

Trang 16

lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp Điều này đảm bảo cho tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, cho sự bí mật về thông tin

- Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế so sánh Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của mình để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu và thường xuyên soát xét lại các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lược

- Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho các ngành nghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống thế mạnh của doanh nghiệp Điều này đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, phải lựa chọn

và thực thi chiến lược cũng như tham gia kinh doanh trên những thương trường đã

Quản trị chiến lược giúp cho một tổ chức có thể chủ động hơn thay vì bị động trong việc vạch rõ tương lai của mình, nó cho phép một tổ chức có thể tiên phong và gây ảnh hưởng trong môi trường nó hoạt động và vì vậy, vận dụng hết khả năng của nó để kiểm soát vượt khỏi những gì thiên biến

Quản trị chiến lược tạo cho mỗi người nhận thức hết sức quan trọng Cả ban giám đốc và người lao động đều thấu hiểu và cam kết sẽ thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Một khi mọi người trong doanh nghiệp hiểu rằng doanh nghiệp đó đang làm gì và tại sao lại như vậy họ cảm thấy họ là một phần của doanh nghiệp, họ

sẽ cam kết ủng hộ mọi hoạt động của doanh nghiệp

Trang 17

1.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh

Có nhiều cách tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh

Căn cứ theo phạm vi chiến lược:

+ Chiến lược chung(hay chiến lược tổng quát): đề cập những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài Chiến lược này quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp

+ Chiến lược bộ phận: là loại chiến lược cấp hai Thông thường trong các doanh nghiệp, loại này bao gồm chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán hàng

Hai loại chiến lược trên liên kết chặt chẽ với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh Không thể tồn tại một chiến lược kinh doanh mà thiếu một trong hai chiến lược trên bởi vì chúng bổ sung cho nhau để giải quyết các mục tiêu quan

trọng, sống còn của doanh nghiệp

Căn cứ theo nội dung của chiến lược:

+ Chiến lược thương mại;

+ Chiến lược tài chính;

+ Chiến lược công nghệ và kỹ thuật;

+ Chiến lược con người

Căn cứ theo bản chất của từng chiến lược:

+ Chiến lược sản phẩm;

+ Chiến lược thị trường;

+ Chiến lược cạnh tranh;

+ Chiến lược đầu tư

Căn cứ theo quy trình chiến lược:

+ Chiến lược định hướng: Đề cập đến những định hướng biện pháp để đạt được các mục tiêu đó Đây là phương án chiến lược cơ bản của doanh nghiệp

+ Chiến lược hành động: là các phương án hành động của doanh nghiệp trong từng tình huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lược

Trang 18

1.2 QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

1.2.1 Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp

a, Khái niệm về sứ mệnh

Sứ mệnh phản ánh nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp đối với môi trường kinh doanh và thường được thể hiện thông qua những triết lý ngắn gọn của doanh nghiệp

Sứ mệnh là lý do tồn tại của doanh nghiệp cho thấy phương hướng phấn đấu của doanh nghiệp trong suốt thời gian tồn tại Các doanh nghiệp có thể thay đổi chiến lược để thực hiện sứ mệnh nhưng ít khi thay đổi lý do tồn tại của mình

b, Khái niệm về mục tiêu

Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định và hình thành những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện trong thực tế

* Tầm quan trọng của việc xác định sứ mệnh, mục tiêu

Một doanh nghiệp được lập ra do có một chủ đích Tuy vậy nhiều khi họ không hiểu rõ nhiệm vụ của mình vì thế các công việc đã được thực hiện không đem lại hiệu quả cao như mong đợi Đôi khi, vì không nắm vững những mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra các doanh nghiệp đã chọn nhầm đường, mọi sự thực hiện công việc tiếp sau đó trở nên vô nghĩa Vì vậy trước hết các doanh nghiệp phải biết được những công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện

Xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là giai đoạn mở đầu vô cùng quan trọng trong việc thực hiện quản trị kinh doanh theo chiến lược Các mục tiêu được xác định rõ ràng và cụ thể là điều quan trọng để doanh nghiệp

đạt được thành công

* Các nguyên tắc xác định mục tiêu

- Tính cụ thể: mục tiêu cần làm rõ liên quan đến những vấn đề gì? tiến độ

thực hiện như thế nào? và kết quả cuối cùng cần đạt được? Mục tiêu càng cụ thể thì càng dễ hoạch định chiến lược thực hiện mục tiêu đó Tính cụ thể bao gồm cả việc

Trang 19

định lượng các mục tiêu, các mục tiêu cần được xác định dưới dạng các chỉ tiêu và bằng con số cụ thể

- Tính khả thi: một mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện được, nếu

không sẽ là phiêu lưu hoặc phản tác dụng Do đó, nếu mục tiêu quá cao thì người thực hiện sẽ chán nản, mục tiêu quá thấp thì sẽ không có tác dụng

- Tính thống nhất: các mục tiêu đề ra phải phù hợp với nhau để quá trình

thực hiện một mục tiêu này không cản trở đến việc thực hiện các mục tiêu khác Các mục tiêu trái ngược thường gây ra những mâu thuẫn nội bộ doanh nghiệp, do vậy cần phải phân loại thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu Tuy nhiên các mục tiêu không phải hoàn toàn nhất quán với nhau, khi đó cần có những giải pháp dung hòa trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra

- Tính linh hoạt: những mục tiêu đề ra phải có thể điều chỉnh được cho phù

hợp với sự thay đổi của môi trường nhằm tránh được những nguy cơ và tận dụng những cơ hội Tuy vậy, khi thay đổi những mục tiêu cũng cần phải thận trọng vì sự thay đổi này phải đi đôi với những thay đổi tương ứng trong các chiến lược liên quan cũng như các kế hoạch hành động

1.2.2 Đánh giá môi trường bên ngoài

Mục tiêu của việc đánh giá môi trường bên ngoài là đề ra danh sách tóm gọn những cơ hội từ môi trường mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời là những nguy

cơ cũng từ môi trường đem lại, có thể gây ra những thách thức cho doanh nghiệp

mà có cần phải tránh

Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô(môi trường ngành)

a, Môi trường vĩ mô

Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanh nghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà doanh nghiệp phải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị - pháp luật, yếu tố kỹ thuật - công nghệ Các yếu tố này tác động đến tổ chức một cách độc lập hay kết hợp với các yếu tố khác

Trang 20

* Yếu tố tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên bao gồm: năng lượng, tài nguyên thiên nhiên, nước

những yếu tố này có thể tạo ra các cơ hội cũng như thách thức cho doanh nghiệp

* Yếu tố xã hội

Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố xã hội để ấn định những

cơ hội và đe dọa tiềm tàng Các yếu tố xã hội thường thay đổi hoặc tiến triển chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra Những yếu tố xã hội gồm: chất lượng đời sống, lối sống, sự linh hoạt của người tiêu dùng, nghề nghiệp, dân số, mật độ dân

cư, tôn giáo

* Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp, vì các yếu tố này tương đối rộng cho nên doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất Ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế thường bao gồm:

- Tỷ lệ lãi suất: tỷ lệ lãi suất có thể ảnh hưởng đến mức cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp Tỷ lệ lãi suất là rất quan trọng khi người tiêu dùng thường xuyên vay tiền để thanh toán với các khoản mua bán hàng hóa của mình Tỷ lệ lãi suất còn quyết định mức chi phí về vốn và do đó quyết định mức đầu tư Chi phí này là nhân

tố chủ yếu khi quyết định tính khả thi của chiến lược

- Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong nước với đồng tiền của các nước khác Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến tính cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên thị trường quốc tế Sự thay đổi về tỷ giá hối đoái cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá cả của các mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty

- Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sự tăng trưởng kinh tế chậm lại và sự biến động của đồng tiền trở nên không lường trước được Như vậy các hoạt động đầu tư trở thành những công việc hoàn toàn may rủi, tương lai kinh doanh trở nên khó dự đoán

Trang 21

- Quan hệ giao lưu quốc tế: Những thay đổi về môi trường quốc tế mang lại nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài đồng thời cũng nâng cao sự cạnh tranh

ở thị trường trong nước

* Yếu tố chính trị - pháp luật

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hướng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác và ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế

có ảnh hưởng lớn đến hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường chính trị - pháp luật tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến sản phẩm, ngành nghề phương thức kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí: chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, mức độ thuế suất đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do Nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lại, môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô

* Yếu tố công nghệ - kỹ thuật

Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt của sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Ngược lại với trình độ công nghệ thấp thì không những

Trang 22

giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nói tóm lại, nhân tố kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh

b, Môi trường vi mô(môi trường ngành)

Hình 1.1: Mô hình 5 lực cạnh tranh của M Porter

(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược – PGS.TS Lê Văn Tâm)

* Những người gia nhập tiềm tàng(các đối thủ tiềm ẩn)

Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng có khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó Đối thủ mới tham gia trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới và mong muốn giành được một phần thị trường.Vì vậy, những công ty đang hoạt động tìm mọi cách để hạn chế các đối thủ tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của họ

Tuy nhiên có một số trở ngại cho các doanh nghiệp không cùng ngành muốn nhảy vào ngành:

- Sự ưa chuộng của khách hàng với sản phẩm cũ bởi các vấn đề về quảng cáo, nhãn hiệu, chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng;

- Khó khăn về giảm chi phí khi bắt đầu nhảy vào ngành khác;

- Tính hiệu quả của quy mô sản xuất kinh doanh lớn

Những người gia nhập tiềm tàng

Các doanh nghiệp cạnh tranh

Những sản phẩm

thay thế

Những người mua Những nhà

cung cấp

Trang 23

* Những sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hiện tại, đây là áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến doanh nghiệp Sản phẩm thay thế là loại sản phẩm của những doanh nghiệp trong cùng ngành hoặc khác ngành nhưng cùng thỏa mãn một nhu cầu của người tiêu dùng

Như vậy, sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranh rất lớn, nó giới hạn mức giá một doanh nghiệp có thể định ra và do đó giới hạn mức lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu sản phẩm của một doanh nghiệp có ít sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá và kiếm được lợi nhuận nhiều hơn Đặc biệt sản phẩm thay thế có thể xuất hiện ngay trong nội bộ doanh nghiệp

* Sức ép về giá của khách hàng

Khách hàng được xem như sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lên Ngược lại nếu người mua có những yếu thế sẽ tạo cho công ty cơ hội để tăng giá và kiếm thêm nhiều lợi nhuận hơn

Sức ép từ khách hàng dựa trên một số chỉ tiêu:

- Khách hàng có tập trung hay không;

- Doanh nghiệp có phải là nhà cung cấp chính không;

- Mức độ chung thủy của khách hàng;

- Khả năng tìm sản phẩm thay thế của khách hàng;

- Chi phí chuyển đổi;

- Khả năng hội nhập dọc thuận chiều

* Sức ép về giá của nhà cung cấp

Nhà cung cấp được xem là sự đe dọa đối với doanh nghiệp khi họ có thể đẩy mức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp, thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng ảnh hưởng đến giá thành, đến chất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng đến mức lợi nhuận của doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường phải quan hệ với các tổ chức cung cấp nguồn hàng, các

Trang 24

yếu tố đầu vào khác nhau như nguồn lao động, vật tư thiết bị và tài chính Các yếu

tố làm tăng áp lực từ phía các nhà cung cấp cũng tương ứng như các yếu tố làm tăng

áp lực từ khách hàng:

- Số lượng tổ chức cung cấp ít, doanh nghiệp khó lựa chọn cơ sở cung cấp

- Sản phẩm công ty cần mua có rất ít loại sản phẩm có thể thay thế được

- Doanh nghiệp có phải là khách hàng chính của nhà cung cấp hay không

- Nhà cung cấp có tập trung hay không, nghĩa là các nhà cung cấp có sự tập trung thì sức ép từ phía nhà cung cấp sẽ cao hơn, và doanh nghiệp sẽ ở tình trạng bất lợi

1.2.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Tất cả các tổ chức đều có thế mạnh và điểm yếu trong những bộ phận chức năng của nó Sẽ không có một doanh nghiệp nào đều mạnh hoặc đều yếu như nhau trên mọi lĩnh vực Những điểm mạnh/điểm yếu, những cơ hội/thách thức rõ ràng đem lại cơ sở cho việc hoạch định mục tiêu và chiến lược Đánh giá môi trường nội

bộ chính là việc rà soát, đánh giá các mặt của công ty, mối quan hệ giữa các bộ phận, chỉ ra những điểm mạnh cũng như điểm yếu mà công ty còn mắc phải, là tiền

đề cho việc tận dụng và phát huy những mặt mạnh, hạn chế cần khắc phục và sửa chữa những điểm yếu đang tồn tại

Phân tích nội bộ doanh nghiệp gồm có việc phân tích tài chính, phân tích

chức năng

a, Phân tích tài chính

Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phải sử dụng những số liệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một số năm và so sánh các chỉ tiêu

này với nhau

Các chỉ tiêu có thể dùng để phân tích như: tổng số vốn của doanh nghiệp, doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu tổng hợp

* Khả năng tài chính:

Trang 25

- Khả năng vay nợ: Thông thường doanh nghiệp không thể vay quá khả năng Nếu khả năng vay của doanh nghiệp bị hạn chế thì phải kêu gọi thêm nguồn vốn của các thành viên trong doanh nghiệp

- Khả năng tăng vốn: Doanh nghiệp có khả năng tăng vốn cao nếu chỉ tiêu này cao hay giá bán cổ phiếu doanh nghiệp trên thị trường cao, lợi tức của năm nay giữ lại để đầu tư cho năm sau nhiều

* Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp cần được so sánh với doanh thu, vốn chủ sở hữu, giá thành Doanh lợi doanh thu:

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận So sánh chỉ tiêu này của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong ngành sẽ biết được hiệu quả làm việc của doanh nghiệp

Doanh lợi vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo

ra bao nhiêu lợi nhuận

b, Phân tích các hoạt động chức năng

* Chức năng sản xuất trong hoạt động kinh doanh là quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra(hàng hóa và dịch vụ) Đối với hầu hết các ngành, chi phí sản xuất chủ yếu để tạo ra hàng hóa và dịch vụ đều chiếm tỷ lệ lớn, vì vậy chức năng sản xuất thường được coi là vũ khí cạnh tranh trong chiến lược của doanh nghiệp

* Chức năng Marketing và tiêu thụ sản phẩm: Marketing có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ Việc phân tích hoạt động Marketing thường bao gồm các nội dung: phân tích khách hàng, nghiên cứu thị trường, mua và bán hàng hóa

* Chức năng quản trị nguồn nhân lực: quản trị nguồn nhân lực hiện nay có tầm quan trọng rất lớn ở tất cả các doanh nghiệp Mục tiêu của quản trị nhân lực là phát triển một kế hoạch nhân lực bao gồm:

- Dự đoán về nguồn nhân lực mà doanh nghiệp có nhu cầu trong tương lai

- Sắp xếp hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Trang 26

- Đảm bảo cung - cầu về nguồn nhân lực cho các mặt hoạt động

- Xác định các biện pháp cụ thể để quản lý nguồn nhân lực

* Chức năng nghiên cứu phát triển: trong các hoạt động đầu tư, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển thường đưa lại hiệu quả rất lớn Hoạt động nghiên cứu và phát triển có thể được chia thành 3 loại: nghiên cứu đổi mới sản phẩm nhằm tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới trước các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu cải tiến sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng hay hoàn thiện các đặc tính của sản phẩm hiện có, thứ ba

là nghiên cứu đổi mới công nghệ nhằm cải tiến quá trình sản xuất để giảm chi phí hoặc nâng cao chất lượng

* Chức năng quản lý nguyên vật liệu: chức năng này được coi là phương pháp quản lý khoa học, nó đang trở thành một hoạt động ngày càng quan trọng ở nhiều doanh nghiệp bởi vì nó giúp doanh nghiệp tạo lập được thế mạnh về chi phí thấp Do vậy quản lý nguyên vật liệu một cách có hiệu quả có thể làm giảm lượng tiền mặt nằm trong dự trữ để tăng đầu tư vào máy móc thiết bị

Tất cả các doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu trong các lĩnh vực kinh doanh Không doanh nghiệp nào mạnh hay yếu đều về mọi mặt Những điểm yếu, điểm mạnh bên trong cùng những cơ hội, nguy cơ từ bên ngoài là những điểm cơ bản mà doanh nghiệp cần quan tâm khi xây dựng chiến lược Xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp là dựa vào sự so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành và dựa vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp Điểm mạnh của doanh nghiệp là những điểm làm tốt hơn đối thủ, là những điểm mà đối thủ cạnh tranh không dễ dàng có được, nó tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Điểm yếu là những mặt hạn chế của doanh nghiệp, đó là những điểm doanh nghiệp cần điều chỉnh khi xây dựng chiến lược

Để tổng hợp quá trình phân tích trên thì việc sử dụng ma trận SWOT là hợp

lý và cần thiết

Trang 27

Ma trận SWOT(mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ):

Ma trận SWOT Cơ hội(O) Nguy cơ(T)

Mặt mạnh(S) Phối hợp S/O Phối hợp S/T

Mặt yếu(W) Phối hợp W/O Phối hợp W/T

Bảng 1.1: Ma trận SWOT

S(Strengths): Các mặt mạnh của doanh nghiệp;

W(Weaknesses): Các mặt yếu của doanh nghiệp;

O(Opportunities): Các cơ hội từ môi trường;

T(Threats): Các nguy cơ

Để xây dựng ma trận SWOT, trước tiên cần kể ra các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ được xác lập bằng ma trận phân loại theo thứ tự ưu tiên Tiếp đó tiến hành so sánh một cách có hệ thống từng cấp tương ứng giữa các yếu tố để tạo ra cấp phối hợp

Phối hợp S/O thu được từ sự kết hợp giữa các mặt mạnh chủ yếu với các cơ hội của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần sử dụng những mặt mạnh, cơ hội của mình

để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, không ngừng mở rộng thị trường

Phối hợp W/O là sự kết hợp các mặt yếu của doanh nghiệp với các cơ hội Sự kết hợp này mở ra cho doanh nghiệp khả năng vượt qua mặt yếu bằng việc tranh thủ các cơ hội

Phối hợp S/T là sự kết hợp các mặt mạnh với các nguy cơ, cần chú ý đến việc sử dụng các mặt mạnh để vượt qua các nguy cơ

Phối hợp W/T là sự kết hợp giữa mặt yếu và nguy cơ của doanh nghiệp Sự kết hợp này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần có biện pháp để giảm bớt mặt yếu tránh nguy cơ bằng cách đặt ra các chiến lược phòng thủ

Trang 28

1.2.4 Xây dựng các phương án chiến lược

Chiến lược kinh doanh bao gồm các quyết định về: sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng cần là gì? Nhóm khách hàng cần thỏa mãn là ai? Cách thức để thỏa mãn khách hàng như thế nào? Ba quyết định này được thể hiện cụ thể trong các chiến lược: chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược cạnh tranh và chiến lược đầu tư

a, Chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở đảm bảo thỏa mãn nhu cầu thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung của chiến lược sản phẩm

- Xác định kích thước của tập hợp sản phẩm trong chiến lược: kích thước của tập hợp sản phẩm trong chiến lược là số loại sản phẩm cùng với số lượng, chủng loại của mỗi loại và mẫu mã, kiểu dáng của mỗi chủng loại doanh nghiệp chuẩn bị đưa ra thị trường Mỗi loại sản phẩm bao giờ cũng có nhiều chủng loại, do đó trong chiến lược sản phẩm phải đề cập rõ đến chủng loại nào? Như vậy trong chiến lược sản phẩm doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựa chọn hoặc là sản xuất và cung cấp nhiều loại sản phẩm dịch vụ khác nhau hoặc là cố định vào một vài loại nhưng có nhiều chủng loại

- Nghiên cứu sản phẩm mới:

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng việc cải tiến hoàn thiện các sản phẩm hiện có hoặc chế tạo sản phẩm mới

+ Mỗi loại sản phẩm đều có chu kỳ sống nhất định, khi sản phẩm bước vào giai đoạn suy thoái thì doanh nghiệp phải có sản phẩm mới thay thế

b, Chiến lược cạnh tranh

Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những vị trí nhất định, chiếm lĩnh những phần thị trường nhất định Đây là điều kiện duy nhất duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp đó trong thị trường Sự tồn tại của doanh nghiệp luôn bị các đối thủ khác bao vây Do vậy để tồn tại trong thị trường các doanh

Trang 29

nghiệp phải luôn vận động đưa ra các biện pháp nhằm chiến thắng đối thủ cạnh tranh, giữ vững mở rộng vị thế của mình trên thị trường

Lợi thế cạnh tranh là những “năng lực riêng biệt” mà doanh nghiệp kiểm soát được và được thị trường thừa nhận và đánh giá cao Doanh nghiệp sử dụng lợi thế cạnh tranh để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Khi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp giống như đối thủ cạnh tranh những

rẻ hơn, doanh nghiệp đạt được lợi thế về chi phí Doanh nghiệp làm khác đối thủ sẽ tạo nên sự riêng biệt, do đó doanh nghiệp đạt được lợi thế về sự khác biệt: hoặc là sản phẩm tốt hơn, bán với giá cao hơn hoặc là sản phẩm đơn giản hơn, bán với giá

rẻ hơn

* Các kiểu chiến lược cạnh tranh

- Chiến lược chi phí thấp: là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp tập trung mọi sự nỗ lực để hướng tới mục tiêu sản xuất hàng hóa, dịch vụ ở chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh

- Chiến lược khác biệt hóa: mục đích của chiến lược này là để đạt được lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản phẩm mà được người tiêu dùng nhận thức là độc đáo nhất theo nhận xét của họ Sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp đặt mức giá cao hơn so với mức giá trung bình của ngành, và nhận được mức lợi nhuận cao hơn

- Chiến lược tập trung hay trọng tâm hóa: là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp lựa chọn sự khẳng định lợi thế cạnh tranh của mình trên một số phân đoạn

“đặc thù”, đoạn đó có thể xác định theo tiêu thức địa lý, loại khách hàng hoặc một nhánh của dòng sản phẩm Việc lựa chọn một đoạn thị trường giúp doanh nghiệp tập trung sức mạnh vào, chống lại sự xâm nhập của các doanh nghiệp khác

c, Chiến lược đầu tư(Chiến lược doanh nghiệp)

Đối với một doanh nghiệp khi có nhiều hoạt động khác nhau tức là có nhiều đơn vị kinh doanh khác nhau Doanh nghiệp phải đưa ra quyết định nên đầu tư vào đơn vị kinh doanh nào, tránh những đơn vị kinh doanh nào Điều này có tác dụng:

- Tránh lãng phí không cần thiết khi tập trung quá nhiều vào các hoạt động không có triển vọng

Trang 30

- Tránh bỏ lỡ những cơ hội một cách đáng tiếc khi không đầu tư hoặc đầu tư quá ít vào những hoạt động nhiều triển vọng

Vấn đề ở đây là làm thế nào để doanh nghiệp xác định được các hoạt động có triển vọng, nếu có nhiều hoạt động có triển vọng thì xác định triển vọng nào lớn hơn Trên thực tế nó phụ thuộc vào:

+ Sức hấp dẫn của ngành

+ Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

* Các chiến lược phát triển cấp doanh nghiệp

- Hợp nhất hay liên kết theo chiều dọc: doanh nghiệp tự đảm nhận sản xuất

và cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất hoặc tự giải quyết khâu tiêu thụ của mình

- Đa dạng hóa: có 3 hình thức đa dạng hóa: đa dạng hóa chiều ngang, đa dạng hóa đồng tâm và đa dạng hóa “kết khối”

- Chiến lược liên minh và hợp tác: các doanh nghiệp hợp tác và liên doanh với nhau nhằm thực hiện những chiến lược to lớn mà họ không thể tự mình cáng đáng nổi về tài chính cũng như ngăn chặn những nguy cơ đe dọa sự phát triển của chính họ

1.2.5 Phân tích và lựa chọn chiến lược

Mục tiêu của việc phân tích và lựa chọn chiến lược chính là việc thiết lập nên các mục tiêu dài hạn và tạo ra các chiến lược thay thế, lựa chọn ra trong số đó một vài chiến lược theo đuổi Phân tích chiến lược và lựa chọn nhằm định ra hàng loạt những hành động mà nó có thể giúp cho công ty đạt tới sứ mệnh cũng như các mục tiêu mà nó đã đặt ra

* Tiêu chuẩn để lựa chọn chiến lược

- Tiêu chuẩn về mặt định lượng: chiến lược kinh doanh thường gắn với các chỉ tiêu số lượng như khối lượng bán, thị phần thị trường, tổng doanh thu và lợi nhuận Đây là những tiêu chuẩn thường dễ được xác định Nói chung khi xác định các tiêu chuẩn định lượng, doanh nghiệp thường sử dụng các tiêu chuẩn về khả năng bán hàng, khả năng sinh lợi

Trang 31

- Tiêu chuẩn về mặt định tính: Không phải mọi phương án chiến lược kinh doanh đều có thể xác định các tiêu chuẩn định lượng, các nhà quản lý nhiều khi mắc sai lầm do lạm dụng các con số Do vậy, bên cạnh các tiêu chuẩn định lượng còn phải có các tiêu chuẩn định tính để lựa chọn các phương án kinh doanh Đó là các tiêu chuẩn: thế lực doanh nghiệp trên thị trường, mức độ an toàn trong kinh doanh

và sự thích ứng của chiến lược với thị trường

1.2.6 Thực hiện chiến lược

Đây là giai đoạn rất quan trọng để biến những chiến lược được hoạch định thành những hành động cụ thể

Thực thi chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanh nghiệp, tác động tới cả các phòng ban và bộ phận chức năng Đối với thực thi chiến lược kỹ năng của mỗi cá nhân là vô cùng cần thiết Thực thi chiến lược bao gồm phát triển chiến lược như ngân sách hỗ trợ, các chương trình văn hóa công ty, kết nối với hệ thống động viên khuyến khích và khen thưởng cán bộ công nhân viên

Việc thực thi chiến lược có thành công hay không không những chỉ phụ thuộc vào chất lượng chiến lược mà còn phụ thuộc vào khả năng thúc đẩy nhân viên của nhà quản trị

1.2.7 Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện chiến lược

Trong quá trình thực hiện chiến lược cần phải thường xuyên tổ chức kiểm tra xem xét các chiến lược đó có được tiến hành như dự định hay không?

Có nhiều nguyên nhân khiến cho một chiến lược nào đó không thể đạt được mục tiêu đề ra Những nguyên nhân này do biến đổi về hoàn cảnh môi trường hoặc

do không thu hút được nguồn nhân lực Do vậy cần thông qua các hệ thống thông tin phản hồi và các biện pháp kiểm tra để theo dõi đánh giá việc thực hiện

Quy trình xây dựng, thực hiện chiến lược được thực hiện qua 7 bước theo thứ tự như hình 1.2 dưới đây:

Trang 32

Hình 1.2: Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh

(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược – PGS.TS Lê Văn Tâm)

1.3 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

1.3.1 Khái niệm về dịch vụ viễn thông

Nhà nước xác định viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân Phát triển viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh

Trong chiến lược tăng tốc phát triển, cùng với phương châm đóng góp tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế đất nước theo đường lối “công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, ngành Viễn thông đã liên tục ứng dụng những công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới vào chương trình số hóa, thông minh hoá, hiện đại hoá toàn mạng

Xác định sứ mệnh, mục tiêu

Đánh giá môi trường bên ngoài

Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Xây dựng các phương án chiến lược

Phân tích và lựa chọn chiến lược

Thực hiện chiến lược

Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện

Trang 33

lưới viễn thông, liên doanh hợp tác với các hãng viễn thông lớn trên thế giới đưa ra các giải pháp viễn thông hiện đại ngang tầm quốc tế Viễn thông đang và sẽ là ngành đi đầu để tạo sức bật cho các ngành kinh tế khác

Viễn thông bao gồm: mạng viễn thông và dịch vụ viễn thông

a, Mạng viễn thông

Là tập hợp các thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng các đường truyền dẫn(trong đó thiết bị viễn thông được hiểu là các phương tiện kỹ thuật bao gồm cả phần cứng và phần mềm được dùng để thiết lập mạng viễn thông; các đường truyền dẫn là tập hợp các thiết bị truyền dẫn được liên kết với nhau bằng đường cáp quang viễn thông, sóng vô tuyến điện, các phương tiện quang học và các phương tiện điện từ khác)

Mạng viễn thông bao gồm: Mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng, mạng viễn thông chuyên dùng

b, Dịch vụ viễn thông

Là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số hiệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông

1.3.2 Các loại hình dịch vụ viễn thông

Dịch vụ viễn thông bao gồm: Dịch vụ viễn thông cơ bản; dịch vụ giá trị gia tăng; dịch vụ kết nối Internet; dịch vụ truy nhập Internet; dịch vụ ứng dụng Internet

trong bưu chính, viễn thông

a, Dịch vụ viễn thông cơ bản

Là dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin dưới dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu,

chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không

làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin được gửi và nhận qua mạng

Trang 34

+ Dịch vụ viễn thông di động(trong nước, quốc tế) gồm: dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến, dịch vụ tin nhắn

+ Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh

+ Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh

+ Dịch vụ vô tuyến điện hàng hải và các dịch vụ cơ bản khác do Bộ Thông tin & Truyền thông quy định

- Dịch vụ cộng thêm: là dịch vụ được cung cấp thêm đồng thời cùng với dịch

vụ cơ bản, làm phong phú và hoàn thiện thêm dịch vụ cơ bản, trên cơ sở các tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc khả năng phục vụ của doanh nghiệp viễn thông

b, Dịch vụ giá trị gia tăng

Là dịch vụ làm tăng thêm giá trị sử dụng thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình hoặc nội dung thông tin, hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet

c, Dịch vụ kết nối Internet

Là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch

vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế

d, Dịch vụ truy nhập Internet

Là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập Internet

e, Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông

Là dịch vụ sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông cho người sử dụng Dịch vụ ứng dụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội phải tuân theo các quy định pháp luật về bưu chính, viễn thông và các quy định khác của

pháp luật có liên quan

1.3.3 Đặc điểm của dịch vụ viễn thông

Dịch vụ viễn thông là sản phẩm truyền đưa tin tức, do vậy nó bị chi phối bởi những đặc điểm kinh tế như sau:

- Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm thiết yếu của đời sống xã hội

- Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm vô hình không nhìn thấy được, tiêu dùng một lần và là sản phẩm đặc biệt của ngành viễn thông

Trang 35

- Dịch vụ viễn thông được tiêu thụ ngay trong quá trình tạo ra nó, vì vậy việc đảm bảo chất lượng khai thác mạng lưới, chất lượng dịch vụ có yêu cầu rất cao

Những đặc điểm trên tác động rất lớn đến việc tổ chức kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông

Dịch vụ viễn thông là một loại hình dịch vụ được cung cấp đòi hỏi phải trang thiết bị, máy móc công nghệ cao, hiện đại với vốn đầu tư lớn Hầu hết hệ thống trang thiết bị công nghệ, kỹ thuật phục vụ kinh doanh đều nhập từ nước ngoài, giá cao nhưng lại có chu kỳ sống ngắn nên đòi hỏi phải thu hồi vốn nhanh, mức độ khấu hao lớn sẽ ảnh hưởng đến giá cả dịch vụ đối với khách hàng

1.3.4 Kinh doanh dịch vụ viễn thông

Kinh doanh dịch vụ viễn thông là hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi, theo đó một bên(gọi là bên cung ứng dịch vụ viễn thông) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ viễn thông(gọi

là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ viễn thông theo thoả thuận

Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ viễn thông:

* Kinh doanh nhóm dịch vụ viễn thông cơ bản: Những dịch vụ này được

kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo mục tiêu của doanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của nhóm dịch vụ này là quản lý theo thuê bao/người sử dụng và tính doanh thu theo cước thuê bao và cước truy nhập Với xu hướng hiện nay, khi các dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng phát triển thì cước thuê bao và cước truy nhập

sẽ được giảm dần đến mức tối thiểu Vậy doanh nghiệp viễn thông sẽ tồn tại như thế nào? Câu trả lời là các doanh nghiệp sẽ cạnh tranh bằng các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông Với đặc trưng trên, nhóm dịch vụ cơ bản được kinh doanh những hình thức sau: Cước thuê bao + cước truy nhập; Chỉ tính cước truy nhập; Chỉ tính cước thuê bao hoặc miễn phí toàn bộ

* Kinh doanh nhóm các dịch vụ giá trị gia tăng: Hình thức kinh doanh các

dịch vụ giá trị gia tăng hết sức phong phú và có lẽ rằng chúng ta khó có thể liệt kê hết được Đặc trưng cơ bản của các hình thức kinh doanh nhóm dịch vụ này là

Trang 36

người sử dụng dịch vụ chỉ phải trả cho nhà cung cấp dịch vụ mỗi khi sử dụng(có thể

là phải đăng ký sử dụng hoặc có thể không) Các nhà cung cấp dịch vụ có thể tự cung cấp các dịch vụ gia trị gia tăng và cũng có thể chỉ tạo ra môi trường cung cấp dịch vụ Doanh thu từ các dịch vụ gia tăng giá trị thường được thể hiện dưới các hình thức sau: Theo hợp đồng kinh tế; Trả theo tháng; Trả theo cường độ sử dụng; hoa hồng

* Kinh doanh dịch vụ di động tại Việt Nam hiện nay:

Ngày 22/06/2010, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Lê Doãn Hợp đã chính thức trao giấy phép“Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông” trên nền

di động 3G cho Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện Việt Nam VTC Như vậy, tại Việt Nam đã có 9 nhà cung cấp dịch vụ di động Sự kiện này càng đẩy thị trường di động trong nước hiện nay lên mức cạnh tranh khốc liệt hơn

Tại cuộc hội thảo"Barcelona Revisited", Nokia Siemens Networks(NSN) công bố kết quả nghiên cứu: có bốn xu hướng hàng đầu quyết định cho tương lai di động của Việt Nam

+ Chuyển sang Internet di động tốc độ cao;

+ Sử dụng năng lượng thông minh hơn;

+ Phát triển các giải pháp hướng khách hàng;

+ Nhà cung cấp dịch vụ trở thành nhà cung cấp trải nghiệm

Jayesh Easwaramony - Phó chủ tịch phụ trách mảng ICT khu vực Châu Á Thái Bình Dương của Frost & Sullivan(Công ty chuyên nghiên cứu về thị trường viễn thông) cho rằng, cước di động của Việt Nam vẫn ở mức cao so với một số nước trong khu vực có điều kiện tương đồng và có thể giảm thêm khoảng 15% trong thời gian tới Cụ thể, cước di động của Ấn Độ hiện nay chỉ còn dưới 1 cent (gần 200 đồng) mỗi phút Trong khi đó, cước di động của Việt Nam đang ở mức khoảng 800 đồng(4 cent) mỗi phút

Frost & Sullivan cho rằng, cuộc chiến về giá giữa các nhà mạng sẽ tác động xấu đến thị trường Việt Nam Cụ thể, tổng số phút gọi của mỗi thuê bao(MOU) tăng lên nhanh chóng và các gói cước gọi nội mạng miễn phí sẽ là nguyên nhân chính

Trang 37

làm cho MOU tại Việt Nam tăng gấp 2 lần trong vòng 1 năm Điều này sẽ tạo áp lực buộc các nhà mạng phải tăng chi phí đầu tư, trong đó tăng đầu tư dung lượng mạng thay vì mở rộng vùng phủ, phát triển dịch vụ mới Việc cung cấp các gói cước với mức giá bán thấp hơn giá thành sẽ không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

và về mặt dài hạn sẽ có tác động tiêu cực đến sự phát triển của ngành viễn thông

Theo nghiên cứu của Frost & Sullivan, số lượng phút gọi trung bình của mỗi người dân Việt Nam đang ở mức thấp, từ 120-150 phút/tháng Trong khi đó, con số này ở Thái Lan và Indonesia là 250 phút/tháng và Ấn Độ là 400 phút/tháng “Nếu Việt Nam giảm cước sẽ tăng được lưu lượng sử dụng bình quân của người dân, đặc biệt là vùng nông thôn“, nghiên cứu của Frost & Sullivan nhận định Tuy nhiên, các mạng di động tại Việt Nam lại lo ngại đến việc đổ vỡ thị trường nếu cước giảm quá

mạnh trong thời gian tới

1.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương này đã trình bày chi tiết cơ sở lý luận về: khái niệm, vai trò, phân loại chiến lược kinh doanh, và quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 7 bước theo thứ tự như sau: Xác định sứ mệnh, mục tiêu; Đánh giá môi trường bên ngoài; Phân tích nội bộ doanh nghiệp; Xây dựng các phương án chiến lược; Phân tích và lựa chọn chiến lược; Thực hiện chiến lược; Cuối cùng là bước Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Phần cuối của chương cũng khái quát các khái niệm, phân loại và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh dịch vụ viễn thông, đặc biệt là đặc điểm cũng như những khó khăn trong việc kinh doanh dịch vụ di động ở Việt Nam hiện nay

Trang 39

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI(VIETTEL)

VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1 Giới thiệu về Tập đoàn viễn thông quân đội

2.1.1 Lịch sử hình thành

Viettel được thành lập ngày 01/06/1989 theo nghị định số 58/HĐBT(nay là Chính phủ), ngày 28/06/1989 đại tướng Lê Đức Anh Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng ký quyết định 189/QĐ-BQP quy định về nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của công ty Tiền thân là Công ty Điện tử thiết bị thông tin, kinh doanh các dịch vụ truyền thống như: Khảo sát, thiết kế và xây lắp các công trình, xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông và dịch vụ bưu chính

Ngày 20/06/1989, Bộ trưởng ra quyết định số 189/QĐ-BQP quy định nhiệm

vụ, quyền hạn, cơ cấu của Tổng công ty thiết bị thông tin

Ngày 27/07/1993, Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 336/QĐ-BQP thành lập Công ty điện tử và thiết bị, thuộc doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ tư lệnh thông tin liên lạc

Ngày 13/06/1995, thủ tướng Chính phủ ra thông báo số 3179/TB-TTY cho phép thành lập Công ty viễn thông quân đội Căn cứ vào thông báo này, ngày 14/7/1995, Bộ Quốc phòng ra quyết định số 615/QĐ-BQP đổi tên Công ty Điện tử

và thiết bị thông tin thành Công ty Điện tử viễn thông quân đội, tên giao dịch quốc

tế là Viettel

Ngày 19/04/1996, Công ty Điện tử viễn thông quân đội được thành lập theo quyết định 522/QĐ-BQP trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị: Công ty Điện tử viễn thông quân đội, Công ty Điện tử và thiết bị thông tin 1, Công ty điện tử và thiết bị thông tin 2

Ngày 28/10/2003, Bộ Quốc phòng ra quyết định số 262/QĐ-BQP đổi tên Công ty Điện tử viễn thông quân đội thành Công ty Viễn thông quân đội, tên giao dịch quốc tế là Viettel Corporation và bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh

Trang 40

Ngày 27/04/2004, Bộ Quốc phồng ra quyết định số 51/2004/QĐ-BQP về việc chuyển đổi Công ty Viễn thông quân đội thuộc Binh chủng thông tin liên lạc về trực thuộc Bộ Quốc phòng

Ngày 02/03/2005, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 42/2005/QĐ-TTY

về phê duyệt đề án thành lập Tổng công ty viễn thông quân đội

Trên cơ sở đó, ngày 06/04/2005, Bộ trưởng bộ Quốc phòng ra quyết định số 42/2005/QĐ-BQP về việc thành lập Tổng công ty viễn thông quân đội trên cơ sở tổ chức lại Công ty viễn thông quân đội

Ngày 01/06/2005, Tổng công ty chính thức mang tên Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội, tên giao dịch quốc tế là Viettel Corporation

Ngày 18/06/2007 chính thức ra mắt Công ty ViettelTelecom sát nhập bởi 2 công ty: Công ty di động Viettel và Công ty điện thoại đường dài Viettel

Ngày 14/12/2009, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 2078/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội và Quyết định số 2079/QĐ-TTg thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Ngày 12/01/2010, tại trụ sở số 01 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội, Viettel

đã long trọng tổ chức Lễ ra mắt Tập đoàn và đón nhận Huân chương Độc lập Hạng

Ba Đây là dấu ấn khẳng định bước phát triển vượt bậc, một mốc son quan trọng đánh dấu sự lớn mạnh của Viettel cả về quy mô, năng lực và kinh nghiệm.(Mô hình Tập đoàn thí điểm, trực thuộc bộ chủ quản, không có hội đồng quản trị)

Trụ sở chính của công ty tại:

Số 1A đường Giang Văn Minh - Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội

Điện thoại: (84)-2660141 Fax: 84-4.84604668

Website: http:// www.viettel.com.vn

2.1.2 Mô hình tổ chức của Tập đoàn

Tập đoàn viễn thông quân đội là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn được thể hiện ở Hình 2.1

Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Tập đoàn Viettel

(Nguồn: Báo cáo học việc - Nguyễn Thành Tuân, Công ty Mạng lưới Viettel)

Ngày đăng: 15/07/2017, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Các trang web: http://aikservices.wordpress.com/category/Modămbich; http://www.wto.org; http://www.mofa.gov.vn/vnemb.mb; www.viettel.com.vn Link
1. Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nguyễn Thị Liên Diệp, NXB Thống kê 1997 Khác
2. Giáo trình Chiến lược kinh doanh, PGS.TS Nguyễn Thành Độ, NXB Thống kê 1999 Khác
3. Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp - Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền, NXBLĐ 2002 Khác
4. Giáo trình Quản trị chiến lược, TS Lê Thành Long, ĐH Quốc gia TP. Hồ Chí Minh 2002 Khác
5. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, PTS Đào Duy Ngân, NXB Giáo dục 1996 Khác
6. Giáo trình Quản trị chiến lược – PGS.TS. Lê Văn Tâm, NXB Thống kê 1998 Khác
7. Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh Tập đoàn Viễn thông Quân đội năm 2009, 6 tháng đầu năm 2010 Khác
8. Báo cáo học việc, Nguyễn Thành Tuân, Công ty Mạng lưới Viettel, 2009 Khác
9. Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ 8 Đảng bộ Tập đoàn Viễn thông Quân đội 06/2010 Khác
10. Báo cáo đánh giá tình hình viễn thông nước cộng hoà Môdămbich, Tập đoàn Viễn thông Quân đội, 2009 Khác
11. The strategic management process , Training Document in Hanoi University of Science and Technology, 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình 5 lực cạnh tranh của M. Porter - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Hình 1.1 Mô hình 5 lực cạnh tranh của M. Porter (Trang 22)
Hình 1.2: Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Hình 1.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh (Trang 32)
Bảng 3.1 dưới đây thể hiện phân bố dân cư theo diện tích của Môdămbich: - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Bảng 3.1 dưới đây thể hiện phân bố dân cư theo diện tích của Môdămbich: (Trang 68)
Hình 3.1: Bản đồ chính trị của Môdămbich - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Hình 3.1 Bản đồ chính trị của Môdămbich (Trang 69)
Hình 3.3: Điều kiện tự nhiên của Môdămbich - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Hình 3.3 Điều kiện tự nhiên của Môdămbich (Trang 72)
Hình 3.5: Lãnh đạo của nhà nước Môdămbich   Tổng thống:  Armando Guebuza(1943), là người đứng đầu Môdămbich, có - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Hình 3.5 Lãnh đạo của nhà nước Môdămbich Tổng thống: Armando Guebuza(1943), là người đứng đầu Môdămbich, có (Trang 74)
Bảng 3.2: Các vị trí lãnh đạo của Môdămbich - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Bảng 3.2 Các vị trí lãnh đạo của Môdămbich (Trang 75)
Bảng 3.4: Quy định thuế thu nhập cá nhân - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Bảng 3.4 Quy định thuế thu nhập cá nhân (Trang 78)
Bảng 3.3: Quy định về thuế - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Bảng 3.3 Quy định về thuế (Trang 78)
Hình 3.6: Cảng biển của Môdămbich - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Hình 3.6 Cảng biển của Môdămbich (Trang 81)
Hình 3.7: Cơ quan quản lý viễn thông của Môdămbich - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Hình 3.7 Cơ quan quản lý viễn thông của Môdămbich (Trang 86)
Hình 3.9: Phạm vi phủ sóng của Mcel - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Hình 3.9 Phạm vi phủ sóng của Mcel (Trang 90)
Hình 3.8: Thị phần của các nhà khai thác tại Môdămbich - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Hình 3.8 Thị phần của các nhà khai thác tại Môdămbich (Trang 90)
Bảng 3.7: Giá dịch vụ của Vodacom - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Bảng 3.7 Giá dịch vụ của Vodacom (Trang 92)
Bảng 4.1: Ma trận SWOT của Viettel  4.2.2. Chiến lược đầu tư vào Modămbich của Viettel - Xây dựng chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ di động ra nước ngoài của viettel
Bảng 4.1 Ma trận SWOT của Viettel 4.2.2. Chiến lược đầu tư vào Modămbich của Viettel (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w