1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Xây dựng chiến lược marketing cho công ty du lịch việt nam hà nội đến năm 2020

119 348 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 674,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa của viện Marketing Anh Quốc: “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thàn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

Mơc lơc

PHẦN MỞ ĐẦU 01

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý thuyết về marketing 04

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của marketing 04

1.1.2 Khái Niệm Marketing……… 05

1.1.3 Phân loại Marketing……… 06

1.1.4 Vai Trò của Marketing……… 07

1.1.5 Marketing - Mix……… 08

1.2 Cơ sở lý thuyết về du lịch……… 09

1.2.1 Khái niệm về du lịch……… 10

1.2.1.1 Khái niệm khách du lịch……… 11

1.2.1.2 Sự xuất hiện của ngành du lịch hay kỹ nghệ du lịch……… 11

1.2.1.3 Khái niệm doanh nghiệp lữ hành……… 12

1.2.1.4 Du lịch dưới góc nhìn của các đối tượng sau……… 13

1.2.2 Các sản phẩm du lịch……… 14

1.2.2.1 Khái niệm sản phẩm du lịch……… 14

1.2.2.2 Các yếu tố để tạo nên sản phẩm du lịch……… 14

1.2.2.3 Mô hình sản phẩm du lịch……… 14

1.2.2.4 Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ du lịch……… 14

1.2.3 Các loại hình du lịch……… 15

1.2.3.1 Theo mục đích chuyến đi……… 15

1.2.3.2 Theo phạm vi lãnh thổ……… 18

1.2.3.3 Theo sự tương tác của khách du lịch……… 19

1.2.3.4 Theo các cách khác……… 20

1.3 Khái niệm marketing du lịch và chiến lược……… 22

1.3.1 Khái niệm marketing du lịch………… 22

1.3.2 Khái niệm chiến lược 22

1.3.2.1 Sự ra đời và phát triển của lý thuyết chiến lược……… 22

1.3.2.2 Khái niệm chiến lược……… 23

1.3.3 Khái niệm chiến lược marketing và marketing du lịch……… 24

1.4 Phương pháp và quy trình xây dựng chiến lược marketing du lịch 25

1.4.1 Môi trường kinh doanh……… 25

Trang 3

1.4.1.1 Các yếu tố của môi trường vĩ mô……… 25

1.4.1.2 Các yếu tố của môi trường vi mô……… 26

1.4.2 Nhu cầu của thị trường về sản phẩm……… 27

1.4.3 Khả năng của doanh nghiệp……… 27

1.4.3.1 Vị trí của doanh nghiệp trong thị trường mục tiêu……… 28

1.4.3.2 Vị trí của doanh nghiệp đối với các yếu tố sản xuất……… 28

1.4.3.3 Vị trí của doanh nghiệp với các yếu tố khác……… 28

1.5 Các mô hình phân tích chiến lược……… 29

1.5.1 Mô hình cổ điển……… 29

1.5.2 Phân tích môi trường cạnh tranh của M Porter……… 29

1.5.3 Phương pháp matrận Swot……… 30

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING & MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DU LỊCH VIỆT NAM- HÀ NỘI 2.1 Khái quát về công ty du lịch Việt Nam - Hà Nội……… 32

2.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển công ty……… 32

2.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty……… 33

2.1.1.2 Chức năng hoạt động……… 33

2.1.2 Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2001 đến 2005…… 34

2.1.3 Thực trạng nguồn nhân lực của Du lịch Việt Nam- Hà Nội 39

2.1.3.1 Về nhân sự……… 39

2.1.3.2.Về tuyển dụng……… 39

2.1.3.3 Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực……… 39

2.1.3.4 Về chế độ lương thưởng, phúc lợi cho cán bộ-nhân viên 40

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động marketing & môi trường kinh doanh của Công ty du lịch Việt Nam- Hà Nội……… 40

2.2.1 Phân tích chính sách sản phẩm, dịch vụ du lịch……… 41

2.2.1.1 Sản phẩm dịch vụ cho thị trường khách tiếng Pháp……… 42

2.2.1.2 Sản phẩm dịch vụ cho thị trường khách tiếng Anh………… 43

2.2.1.3 Sản phẩm dịch vụ du lịch cho thị trường Tây Ban Nha… 44

2.2.1.4 Sản phẩm dịch vụ cho thị trường mới như Trung Quốc…… 45

2.2.1.5 Công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của công ty… 46 2.2.2 Phân tích chính sách giá cả dịch vụ du lịch……… 51

2.2.2.1 Chính sách giá cả đối với thị trường khách Pháp……… 51

2.2.2.2 Chính sách giá cả đối với thị trường khách Tây Ban Nha 54

2.2.2.3 Chính sách giá cả đối với thị trường khách Trung Quốc… 55

2.2.2.4 Chính sách giá cho thị trường khác: Bỉ, Đan Mạch, Ý… 55

Trang 4

2.2.2.5 Chính sách giá cho thị trường khách nội địa & Outbound 55

2.2.3 Phân tích chính sách phân phối……… 56

2.2.3.1 Phân phối theo kênh trực tiếp……… 57

2.2.3.2 Phân phối theo kênh gián tiếp……… 57

2.2.4 Phân tích chiến lược quảng bá, xúc tiến du lịch 59

2.3 Tác động của môi trường ảnh hưởng đến hoạt động markerting & môi trường kinh doanh của Du lịch Việt Nam- Hà Nội……… 63

2.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô ……… 63

2.3.1.1 Phân tích môi trường kinh tế 63

2.3.1.2 Phân tích môi trường chính trị……… 65

2.3.1.3 Phân tích sự ảnh hưởng chính sách luật pháp……… 65

2.3.1.4 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường văn hóa- xã hội 66

2.3.1.5 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kỹ thuật… 67

2.3.1.6 Phân tích môi trường nhân khẩu học……… 68

2.3.2 Phân tích môi trường vi mô (môi trường ngành) ……… 69

2.3.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh……… 70

2.3.2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn……… 78

2.4 Kết luận chương 2……… 79

Chương 3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM- HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 3.1 Mục tiêu tổng quát của công ty đến năm 2020 81

3.1.1 Căn cứ xác định mục tiêu……… 81

3.1.1.1 Triển vọng của ngành du lịch Việt Nam……… 81

3.1.1.2 Các điều kiện về nhu cầu……… 82

3.1.1.3 Các ban ngành liên quan……… 82

3.1.1.4 Các chính sách của nhà nước……… 82

3.1.1.5 Căn cứ một số chỉ tiêu dự báo của ngành du lịch……… 83

3.1.2 Mục tiêu của công ty đến năm 2020……… 84

3.1.2.1 Mục tiêu dài hạn……… 84

3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể……… 84

3.2 Xây dựng các phương án chiến lược……… 85

3.2.1 Chiến lược vận dụng ma trận Swot……… 85

3.2.1.1 Nhóm chiến lược S-O……… 86

3.2.1.2 Nhóm chiến lược S-T……… 86

Trang 5

3.2.1.3 Nhóm chiến lược W-O……… 87

3.2.1.4 Nhóm chiến lược W-T 87

3.2.2 Chiến lược 7P trong marketing du lịch……… 88

3.2.2.1 Chiến lược về sản phẩm (product) ……… 88

3.2.2.2 Chiến lược về giá (price)……… 88

3.2.2.3 Chiến lược về phân phối (place)……… 89

3.2.2.4 Chiến lược về quảng bá, xúc tiến du lịch (promotion) 90

3.2.2.5 Chiến lược về nhân lực (people)……… 95

3.2.2.6 Chiến lược về quy trình thực hiện dịch vụ (product)… 95

3.2.2.7 Chiến lược về cơ sở vật chất (physical evidence) 95

3.3 Lựa chọn phương án chiến lược 96

3.3.1 Phương án chiến lược theo thị trường quốc tế 96

3.3.2 Phương án chiến lược theo thị trường nội địa 97

3.3.3 Chiến lược đa dạng hóa và khác biệt hóa sản phẩm 97

3.4 Các giải pháp để thực hiện chiến lược marketing 97

3.4.1 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch 98

3.4.1.1 Biện pháp hoàn thiện sản phẩm du lịch 98

3.4.1.2 Biện pháp đa dạng hóa sản phẩm du lịch 103

3.4.1.3 Biện pháp xây dựng sản phẩm và dịch mới 105

3.4.1.4 Biện pháp xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo so với các đối thủ cạnh tranh 108

3.4.2 Tăng cường huy động vốn 111

3.4.3 Đào tạo và tuyển dụng nhân sự 112

3.4.4 Tổ chức và sắp xếp bộ máy hoạt động 113

3.5 Kết luận chương 3 114

PHẦN KIẾN NGHỊ 115

PHẦN KẾT LUẬN 116

LỜI CẢM ƠN 117

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý Do Chọn Đề Tài:

Du lịch được xem là một ngành công nghiệp không khói Hiện nay, du lịch trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của con người trong thời buổi công nghiệp hiện đại

Hàng năm trên thế giới có hàng trăm triệu người đi du lịch và xu hướng này ngày càng gia tăng Theo đánh giá của Tổ Chức Du Lịch Thế Giới (WTO), trong những năm tới, viễn cảnh của ngành du lịch toàn cầu nhìn chung rất khả quan WTO đã dự báo đến năm 2010, lượng khách du lịch quốc tế trên thế giới sẽ đạt gần 01 tỷ lượt người, thu nhập xã hội từ du lịch đạt khoảng 900 tỷ USD và sẽ tạo thêm khoảng 150 triệu chỗ làm trực tiếp, chủ yếu là khu vực Châu Á Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia

Trong xu thế quốc tế toàn cầu hóa thì ngành kinh tế du lịch giữ vai trò đặc biệt quan trọng cho thu nhập nền kinh tế quốc dân Phát triển du lịch là điều kiện tốt để thực hiện xuất khẩu tại chỗ, thu nhiều nguồn ngoại tệ về cho đất nước, giải quyết nạn thất nghiệp có xu hướng gia tăng, khai thác các nguồn lao động dư thừa, thúc đẩy cho các ngành kinh tế khác phát triển

Thông qua phát triển du lịch, thế giới hiểu hơn về đất nước và con người Việt Nam Phát triển trên cơ sở khai thác có hiệu quả về lợi thế tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa lịch sử, huy động tối đa nguồn lực trong nước và tranh thủ

sự hợp tác, hỗ trợ của quốc tế góp phần thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại

hóa đất nước

Nước ta là một quốc gia giàu tiềm năng về du lịch (như nhận định của hãng

du lịch Studiosus (Đức) năm 1995: “Việt Nam có một sức quyến rũ rất lớn

làm cho bất cứ lời nói thêm nào về nó đều trở nên thừa” Song, tiềm năng đó

hiện vẫn đang còn ngủ yên Sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam trong những năm qua dù đã đạt được những kết quả đáng khích lệ nhưng so với tiềm năng, so với các nước trong khu vực vẫn còn kém Ngành du lịch của ta chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong GDP

Một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của ngành du lịch Việt

Nam là hoạt động marking du lịch của ngành, của các doanh nghiệp còn yếu kém Đã đến lúc chúng ta cần phải có chiến chiến lược marketing đúng đắn và tầm cỡ hơn Ngành du lịch Việt Nam, các doanh nghiệp nói chung và Vietnamtourism Hanoi nói riêng phảiø làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt

động marketing du lịch nhằm thu hút du khách trước yêu cầu cạnh tranh gây gắt

mang tính khu vực và toàn cầu như hiện nay

Trang 7

Xuất phát từ thực tế này, tôi chọn đề tài “Xây dựng chiến lược marketing cho

công ty du lịch Việt Nam – Hà Nội đến năm 2020 ” làm đề tài luận văn tốt

nghiệp cao học ngành quản trị kinh doanh

2 Mục đích nghiên cứu đề tài:

Thống kê, hệ thống hóa các số liệu, dữ liệu … làm căn cứ cho công tác nghiên cứu

Phân tích những mặt tích cực những mặt còn hạn chế trong hoạt động marketing của công ty trong thời gian qua

Xây dựng chiến lược marketing cho công ty đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận văn này là hoạt động kinh doanh của công ty du lịch Việt Nam Hà Nội 05 năm trở lại đây

Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là hoạt động marketing của công ty du lịch Việt Nam Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận văn này: phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp và suy luận … từ các dữ liệu và các căn cứ khoa học của các tác giả, các chuyên gia, các lãnh đạo, các thành viên trong công ty, các đối tác và của khách hàng

Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ của luận văn này: khảo sát thăm dò ý kiến

khách hàng để tìm hiểu về công tác marketing của công ty, nhu cầu của khách, sản phẩm của công ty … đối với khách du lịch Đặc biệt là khách du lịch quốc tế

5 Ýù nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

-Chiến lược marketing giờ đây không còn là một khái niệm mới mẻ ở nước

ta Ngày nay, hoạt động marketing được nhiều doanh nghiệp lữ hành quan tâm

Vì vậy, đề tài này ra đời nhằm góp một phần:

-Cụ thể hóa và phát triển lý thuyết về chiến lược marketing

-Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing, những tiềm năng, lợi thế so sánh, những cơ hội cũng như thách thức đối với sự phát triển của công ty

Du Lịch Việt Nam Hà Nội

-Xây dựng chiến lược marketing cho công ty đến năm 2020

6 Kết cấu của luận văn:

Phần mở đầu: Trình bày các nội dung sau: lý do chọn đề tài, mục đích

Trang 8

nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý thuyết của việc xây dựng chiến lược marketing du lịch Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing du lịch của

công ty du lịch Việt Nam- Hà Nội

Chương 3: Xây dựng chiến lược marketing của công ty du lịch Việt Nam- Hà

Nội đến năm 2020

Phần kết luận: Trình bày những kết quả nghiên cứu chính rút ra từ quá trình

nghiên cứu đề tài

Trang 9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý thuyết về marketing

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của marketing

Marketing là một từ tiếng Anh có gốc là từ “ market” Marketing có thể tạm dịch là tiếp thị Thường thì người ta không dịch thuật ngữ marketing mà để nguyên gốc vì có ý nghĩa giao dịch quốc tế Thuật ngữ marketing được sử dụng từ năm 1902 trên giảng đường của Trường đại học Michigan (Mỹ) Đến năm

1910 tất cả các trường đại học tổng hợp ở Mỹ đều dạy môn Marketing Suốt gần nửa thế kỷ, môn marketing chỉ được giảng dạy trong phạm vi các nước nói tiếng Anh Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, vào những năm 50, 60, môn học này mới được truyền bá sang các nước Tây Âu và Nhật

Ngày nay, hầu như ở hầu khắp các châu lục đều đã giảng dạy và ứng dụng marketing trong sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả

Ở nước ta trong thời kỳ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp Marketing hầu như chưa có Đến năm 1985, nhất là những năm gần đây, Marketing được đưa vào giảng dạy ở các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, du lịch, thương mại, ngoại thương, bảo hiểm, ngân hàng… Marketing đã dần phát triển và trở thành một chuyên ngành đào tạo, cung cấp cho nền kinh tế các quốc gia nhiều chuyên gia marketing

Quan niệm Marketing ban đầu chỉ đặt ra những vấn đề cho người bán và quảng cáo bán hàng Càng về sau Marketing biến đổi rất nhiều Lúc đầu Marketing chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực thương mại, về sau Marketing hướng vào các lĩnh vực quản lý và các vấn đề xã hội khác Vì thế, đã xuất hiện Marketing- Mix Khái niệm Marketing- Mix được sử dụng để chỉ ra rằng quản lý có thể vươn tới một số đối tượng đã được xác định trước qua mối liên kết các yếu tố gọi là 04 P-viết tắt 4 chữ cái đầu của các từ tiếng Anh: Pruduct, Price, Place & Promotion (sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán hàng)

Có rất nhiều định nghĩa về marketing Marketing là quá trình phát hiện ra các nhu cầu và thỏa mãn các nhu cầu đó bằng những sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp thông qua việc xây dựng, thực hiện và hoàn thiện chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và xúc tiến bán hàng (04P)

Marketing là toàn bộ các phương tiện mà các doanh nghiệp sử dụng để xây dựng, bảo vệ và phát triển thị trường của họ Một trong những vấn đề của marketing là làm cho khách hàng hài lòng Marketing là quảng cáo, kích động

Trang 10

và bán hàng bằng gây sức ép Không ít những phương thức bán hàng đôi khi mang tính chất tấn công, để chiếm lĩnh thị trường

Marketing là toàn bộ những hoạt động trong nền kinh tế thị trường nhằm khuyến khích, khơi gợi và làm nảy sinh những nhu cầu về một sản phẩm hoặc dịch vụ Thực hiện sự thích ứng liên tục của bộ máy sản xuất, bộ máy điều hành của doanh nghiệp đối với những nhu cầu đã được xác định

1.1.2 Khái Niệm Marketing

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ AMA (American Marketing Association):

“Marketing là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm hướng vào dòng vận chuyển hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng hoặc người sử dụng”1, tr 45

Kotler định nghĩa sau: “Marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực thi kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức”11, tr 20

Định nghĩa của viện Marketing Anh Quốc: “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm bảo

đảm cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”11, tr20

Định nghĩa của John Crighton (Australia):

“Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và đúng vị trí“ 7, tr14

Định nghĩa của J.C.Woer Ner ( Đức): “Marketing là một hệ thống các phương pháp sử dụng đồng bộ tất cả sức mạnh của một đơn vị tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã dự định“ 3, tr 55

Định nghĩa của học viện quản lý Malaysia: “Marketing là hệ thống kết hợp,

vận dụng các nỗ lực thiết yếu nhằm khám phá, sáng tạo, thỏa mãn và gợi lên

những nhu cầu của khách hàng để tạo ra lợi nhuận“ 3, tr 26

Ngoài ra, còn nhiều định nghĩa khác nữa Sở dĩ có nhiều định nghĩa khác nhau vì marketing có nội dung rất phong phú và mỗi tác giả khi đưa ra định nghĩa của mình đều muốn nhấn mạnh ý này hay ý khác

Trong các định nghĩa trên, hai định nghĩa đầu tiên phù hợp với Marketing truyền thống Các định nghĩa tiếp theo thể hiện rõ bản chất và nội dung của Marketing hiện đại

Qua các định nghĩa trên, chúng ta có thể xác định được phương châm tư tưởng chính của Marketing là:

Trang 11

-Coi trọng khâu tiêu thụ, ưu tiên dành cho nó vị trí cao nhất trong chiến lược bán hàng

-Chỉ bán cái thị trường cần chứ không bán cái mình sẳn có Hàng hóa phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng sẽ bán được nhiều, bán được nhanh và không bị tồn đọng Chân lý thật dễ hiểu: “Mồi câu phải phù hợp với khẩu vị của cá chứ không phải với khẩu vị của người đi câu”

-Muốn biết thị trường và người tiêu dùng cần gì phải nghiên cứu thị trường, nhu cầu người tiêu dùng cẩn thận và có phản ứng linh hoạt

-Marketing gắn liền với tổ chức và quản lý Marketing đòi hỏi đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất kinh doanh

-Bí quyết thành công trong Marketing là khả năng am hiểu khách hàng và cung cấp cho họ các sản phẩm đặc biệt mà khách hàng không tìm thấy được ở những nơi khác Nếu không có khách hàng thì không có các hoạt động Marketing

1.1.3 Phân loại Marketing

Marketing ngày nay đã đạt trình độ phát triển rất cao Nó được ứng dụng trong nhiều hệ thống và nhiều lãnh vực phong phú khác nhau Người ta phân biệt:

Macro– Marketing: Ứng dụng cho các hệ thống lớn (toàn quốc, toàn cầu…) nhằm điều tiết, điều chỉnh sự phát triển kinh tế của mỗi nước, mỗi khu vực và toàn thế giới Nhiều quốc gia đã biết sử dụng Macro– Marketing như một công cụ hữu hiệu để điều tiết thị trường, cân đối cung-cầu, kết hợp kế hoạch với thị trường, hạn chế và chấm dứt khủng hoảng thừa

Micro– Marketing: Ứng dụng trong những hệ thống nhỏ (công ty, xí nghiệp, nhà hàng, khách sạn…) những thành công trong kinh doanh ở các đơn vị này không tách rời với các hoạt động marketing hữu hiệu đã được tiến hành Khái niệm marketing nói chung thường đồng nhất với Micro– Marketing

Người ta cũng thường phân loại marketing ra thành 02 nhóm: Nhóm thứ nhất bao gồm những lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến việc trao đổi hàng hóa dịch vụ nghĩa là lĩnh vực kinh doanh (Business Marketing) Nhóm thứ hai bao gồm các lĩnh vực còn lại, phi kinh doanh (Non Business Marketing)

Marketing kinh doanh (Business Marketing): bao gồm nhiều lĩnh vực kinh doanh có liên quan trực tiếp đến sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ như: -Marketing công nghiệp (Industry Marketing)

-Marketing thương mại (Trade Marketing)

-Marketing trong nước (Domestic Marketing)

-Marketing quốc tế (International Marketing)

Trang 12

-Marketing xuất khẩu (Export Marketing)

-Marketing nhập khẩu (Import Marketing)

-Marketing tư liệu sản xuất (Means of Production Marketing)

-Marketing dịch vụ (Service Marketing)

-Marketing hàng tiêu dùng (Consumer Goods Marketing) v.v

Marketing phi kinh doanh (Non Business Marketing): bao gồm nhiều lĩnh vực ngoài phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là sự vận dụng các nguyên lý marketing vào các hoạt động của các tổ chức chính trị, xã hội, đảng phái, các tổ chức thể thao, văn nghệ, tôn giáo…

Nhiều đảng phái chính trị ở các nước đã vận dụng lý thuyết marketing trong các cuộc vận động tranh cử Họ thuê các chuyên gia Marketing thiết kế các nội dung tuyên truyền dựa trên những kiến thức cơ sở thương mại hoặc để cho các hãng quảng cáo trình bày hình ảnh và biểu tượng các ứng cử viên của họ trên các áp phích và các công cụ quảng cáo khác Các câu lạc bộ thể thao nhà nghề, các đội bóng đá, các đoàn ca nhạc, các tôn giáo… cũng đều vận dụng kiến thức marketing trong các hoạt động của mình để truyền đạt và thuyết phục dân chúng

1.1.4 Vai Trò của Marketing

Marketing có một vai trò rất quan trọng trong kinh doanh Nó hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhờ hoạt động marketing các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học vững chắc hơn, doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn để thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng Marketing xác định rõ phải sản xuất cái

gì, sản xuất cho ai, giá bán là bao nhiêu và bán như thế nào, ở đâu …

Sẽ sai lầm to lớn khi chúng ta tốn nhiều chi phí vào việc sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ mà người tiêu dùng không muốn trong khi có rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác họ rất muốn và cần được thỏa mãn

Sản phẩm hấp dẫn được người mua vì nó có những đặc tính sử dụng luôn luôn được cải tiến, nâng cao hoặc đổi mới Kiểu cách, mẫu mã của nó luôn được đổi mới cho phù hợp với nhu cầu đa dạng và phong phú của người tiêu dùng Marketing có chức năng làm cho sản phẩm luôn thích ứng với nhu cầu thị trường Marketing kích thích sự nghiên cứu và cải tiến Nó không làm các công việc của các nhà kỹ thuật, các nhà công nghệ sản xuất nhưng nó chỉ ra cho họ biết cần phải sản xuất gì, sản xuất như thế nào, sản xuất với khối lượng bao nhiêu và khi nào thì đưa nó vào thị trường

Marketing có ảnh hưởng to lớn, quyết định đến doanh số, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả của sản xuất kinh doanh Sự đánh giá vai trò của Marketing trong

Trang 13

kinh doanh đã có những thay đổi rất nhiều cùng với quá trình phát triển của nó Các nhà kinh doanh lúc đầu cho rằng các yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp là sản xuất, tài chánh, nhân sự và marketing Bốn yếu tố này có vai trò ngang nhau Nhưng theo thời gian, từ thực tế kinh doanh ở nhiều doanh nghiệp đã thấy vai trò của marketing quan trọng hơn

Trong quá trình hội nhập, sự cạnh tranh về hàng hóa, về phân phối … giữa các doanh nghiệp càng trở nên quyết liệt thì hoạt động marketing càng được đề cao Một yếu tố mang tính chất sống còn của doanh nghiệp là công tác marketing Marketing đã được coi như hoạt động trung tâm chi phối các hoạt động sản xuất, tài chính và lao động

Ngày nay, nhiều nhà kinh doanh đã hiểu rằng sự thành công trong kinh doanh chỉ đạt được khi hiểu rõ khách hàng Họ coi khách hàng là khâu trung tâm, yếu tố quyết định, chi phối sản xuất, tài chánh, lao động và marketing

Quan niệm mới nhất ngày nay được nhiều người chấp nhận: khách hàng là yếu tố quyết định Marketing đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự liên kết, phối hợp các yếu tố con người với sản xuất và tài chánh

Marketing có vai trò quan trọng như thế và đã mang lại những thắng lợi cho nhiều doanh nghiệp Chính vì thế không ít người đã sử dụng nhiều mỹ từ đẹp để

ca ngợi nó Người ta gọi Marketing là “triết học mới về kinh doanh“, là học thuyết chiếm lĩnh thị trường, là nghệ thuật ứng xử trong kinh doanh thời hiện đại, là “chiếc chìa khóa vàng“, là bí quyết tạo thắng lợi trong kinh doanh

(price), tiêu thụ,phân phối (Place) và khuyến mãi (Promotion)

Marketing du lịch cũng thông qua những quyết định của marketing mix như sự chuẩn bị của công ty về chào bán sản phẩm, dịch vụ và giá cả đến sử dụng hỗnhợp các chiêu thức khuyến mãi như kích thích tiêu thụ, quảng cáo, lực lượng bán hàng, quan hệ với công chúng, gửi thư trực tiếp và marketing qua điện thoại, tiếp cận các kênh phân phối và người tiêu dùng

Thường công ty ít thay đổi marketing- mix sau một thời gian ngắn mà chỉ có thể thay đổi về giá, quy mô lực lượng bán hàng và chi phí quảng cáo Công ty có thể phát triển sản phẩm mới và thay đổi các kênh phân phối sau một thời gian dài

Trang 14

Marketing Mix

Product Place

Thị Trường Tiêu Thụ Price Promotion

Hình số 1.1: 4P của Marketing Mix

{ Nguồn: Quản trị marketing, Philip Kotler}

Các yếu tố của Marketing – Mix đều hướng vào người tiêu dùng và chịu ảnh hưởng quan trọng môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ và quy

luật cạnh tranh

1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH

1.2.1 Khái niệm về du lịch

Đến nay người ta vẫn chưa xác định chính xác khái niệm du lịch có từ bao giờ Chỉ biết rằng du lịch đã xuất hiện từ rất lâu và trở thành một nhu cầu quan trọng trong đời sống con người Khái niệm du lịch vẫn đang là đối tượng nghiên cứu và thảo luận của nhiều nhà khoa học và quản lý du lịch Vì thế, cũng có rất nhiều khái niệm du lịch

Theo tổ chức du lịch thế giới: “ Du lịch là một hoạt động du hành đến một nơi khác với địa điểm thường trú thường xuyên của mình nhằm mục đích thỏa mãn những thú vui của họ, không vì mục đích làm ăn”[12, tr 14]

Du lịch là tập hợp các mối quan hệ hiện tượng kinh tế bắt nguồn từ hành trình và cư trú của các cá thể ngoài nơi ở thường xuyên của họ với mục đích hòa bình, nơi họ đến cư trú không phải là nơi làm việc của họ”[ 13, tr 15]

Theo các học giả người Mỹ (Mcintosh và Goeldner): “ Du lịch là một ngành tổng hợp của các lĩnh vực: lữ hành, khách sạn, vận chuyển và các yếu tố cấu thành khác, kể cả việc xúc tiến, quảng bá… nhằm phục vụ các nhu cầu và những mong muốn đặc biệt của du khách ”

Kích thích tiêu thụ Quảng cáo Lực lượng bán hàng Quan hệ với công chúng Marketing trực tiếp

Giá quy định Chiết khấu Bớt giá Kỳ hạn thanh toán Điều kiện trả chậm

Trang 15

Vậy du lịch là một hoạt động của con người, ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình để đến một nơi nào đó nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định Hay nói như Mill và Morrison: “Du lịch là một hoạt động xảy ra khi con người vượt khỏi biên giới của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ … để nhằm mục đích giải trí và lưu trú tại đó ít nhất 24 giờ nhưng không quá một năm”

Có thể nói, du lịch bắt nguồn từ nhu cầu muốn khám phá, giao tiếp và học hỏi thế giới xung quanh vốn phong phú, đa dạng và chứa nhiều tiềm ẩn Du lịch xuất hiện và trở thành một hiện tượng đặc biệt trong đời sống con người

Trước đây, du lịch được xem là đặc quyền của giới thượng lưu, tầng lớp giàu có Nhưng ngày nay nó đã, đang và sẽ trở thành một nhu cầu phổ biến, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của nhiều tầng lớp trong xã hội Du lịch góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người

Vì thế, đặc tính của du lịch có thể khái quát qua 03 yếu tố cơ bản sau:

-Du lịch là sự di chuyển đến một nơi mang tính tạm thời và trở về sau thời gian một vài này, vài tuần hoặc lâu hơn

-Du lịch là hành trình tới điểm đến, lưu trú lại đó và bao gồm các hoạt động ở điểm đến Hoạt động ở các điểm đến của người đi du lịch làm phát sinh các hoạt động, khác với những hoạt động của người dân địa phương

-Chuyến đi có thể có nhiều mục đích nhưng không vì mục đích định cư và tiềm kiếm việc làm tại điểm đến

1.2.1.1 Khái niệm khách du lịch

Xuất phát từ những nhận định trên nên cũng có nhiều định nghĩa về khách du lịch như sau:

Nhà kinh tế học người Anh (Ogilvie) cho rằng: “Khách du lịch là tất cả những người thỏa mãn hai điều kiện: rời khỏi nơi ở thường xuyên trong khoảng thời gian dưới một năm và chỉ tiêu tiền tại nơi họ đến mà không kiếm tiền ở đó” Theo nhà xã hội học Cohen: “Khách du lịch là một người tự nguyện rời khỏi nơi cư trú thường xuyên trong khoảng thời gian nhất định, với mong muốn được giải trí, khám phá những điều mới lạ từ những chuyến đi tương đối xa và không

thường xuyên”

Quan điểm của Ogilvie chưa phân biệt rõ người đi du lịch và những người rời khỏi nơi cư trú của mình không vì mục đích du lịch Trường hợp của Cohen thì phân biệt giữa khách du lịch và những người di chuyển khỏi nơi ở thường xuyên một cách đơn thuần

Hành trình của khách du lịch là tự nguyện để phân biệt với những người bị đày và tị nạn Tính tạm thời, sự quay lại nơi cư trú thường xuyên của khách du

Trang 16

lịch khác với những chuyến đi một chiều của những người di cư, càng khác với những chuyến đi của dân du mục, du canh, du cư Khoảng cách về không gian và thời gian của khách du lịch tương đối dài hơn những người chỉ đơn thuần tham quan và dạo chơi Khách du lịch với mong muốn khám phá, tìm hiểu những điều mới lạ, lý thú, những giá trị về văn hóa và thiên nhiên ở điểm đến khác với mục đích nghiên cứu, học tập và kinh doanh

Định nghĩa khách du lịch còn phân biệt rõ khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa

Khách du lịch quốc tế: là người lưu trú ít nhất một đêm nhưng không quá

một năm tại một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khác nhau ngoài hoạt động để trả lương ở nơi đến

Ngoài ra, Pháp Lệnh du lịch Việt Nam còn quy định: Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”

Khách du lịch nội địa: là người đang sống trong một quốc gia, không kể

quốc tịch nào, đi đến một nơi khác không phải là nơi cư trú thường xuyên trong quốc gia đó, ở một thời gian ít nhất 24 giờ và không quá một năm, với các mục đích: giải trí, công vụ, hội họp, thăm thân … ngoài những hoạt động để lãnh lương ở nơi đến”

Pháp Lệnh du lịch Việt Nam còn quy định: Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vị lãnh thổ Việt Nam

1.2.1.2 Sự xuất hiện của ngành du lịch hay kỹ nghệ du lịch

Ngày xưa, du lịch chỉ xuất hiện ở tầng lớp giàu có Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, du lịch đã trở thành một hiện tượng, một nhu cầu phổ biến và ngày càng giữ vai trò quan trọng của mọi cá nhân, mọi đoàn thể … trong thời đại công nghiệp

Ngày trước, khách du lịch thường đi tự phát và tự thỏa mãn những nhu cầu bình thường trong suốt chuyến đi của mình Càng về sau, những nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống, giải trí … của du khách đã trở thành những cơ hội kinh doanh của nhiều cá nhân, nhiều tổ chức Ngành kinh doanh du lịch ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách Theo thời gian, nhu cầu của khách du lịch cũng ngày càng cao, càng phong phú và đa dạng hơn Vì thế, kinh doanh du lịch cũng dần nâng lên thành kỹ nghệ và ngày càng được xã hội nhìn nhận đúng hơn

Năm 1971, Hội nghị quốc tế về du lịch khẳng định: “ Ngành du lịch như là người đại diện cho tập hợp các hoạt động công nghiệp và thương mại cung ứng

Trang 17

toàn bộ hay chủ yếu các hàng hóa và dịch vụ của khách du lịch quốc tế và nội địa”

Vì vậy, du lịch có thể xem là ngành kinh tế tổng hợp cung ứng các hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở kết hợp giá trị các tài nguyên du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch

1.2.1.3 Khái niệm doanh nghiệp lữ hành

Tổ Chức Du Lịch Thế Giới đã dự báo đến năm 2010, lượng khách du lịch quốc tế trên thế giới sẽ đạt gần 1 tỷ lượt người Vì thế, kinh doanh dịch vụ du lịch ngày càng phát triển và trở thành một lĩnh vực giữ vị trí quan trọng của nhiều quốc gia, thu hút nhiều ngành, nhiều tổ chức, nhiều doanh nghiệp tham gia

Các loại doanh nghiệp bao gồm:

-Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú: khách sạn, nhà khách, nhà trọ, motel, các loại biệt thự, camping … từ loại bình dân cho đến cao cấp dành riêng cho các nguyên thủ quốc gia, các doanh nhân có nhu cầu và khả năng chi tiêu rất cao

-Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển: máy bay, ôtô, tàu hỏa, tàu thủy, cáp treo

-Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống: nhà hàng, khách sạn, các điểm

du lịch…

-Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí

-Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hướng dẫn du lịch v.v

Song, có một loại doanh nghiệp đặc biệt được ra đời muộn hơn nhưng có vai trò quan trọng, không thể thiếu được khi du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng như hiện nay, hoạt động của loại doanh nghiệp này đóng vai trò cầu nối giữa du khách và doanh nghiệp cung ứng các loại dịch vụ, hàng hóa có liên quan cho du khách, có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện các chuyến đi du lịch, biến

nhu cầu du lịch của xã hội thành thực tiễn đó là Doanh nghiệp lữ hành

Doanh nghiệp lữ hành là gì? Các học giả đã có những định nghĩa khác nhau, mỗi người đều có một quan niệm riêng và nghiên cứu ở những góc độ khác

nhau:

-A-Popliman cho rằng: “ Doanh nghiệp lữ hành là một người hoặc một tổ

chức có đủ tư cách pháp nhân, được quản lý và tổ chức hoạt động với mục đích sinh lợi nhuận thương mại thông qua việc tổ chức tiêu thụ trực tiếp hoặc gián tiếp các loại dịch vụ, hàng hóa du lịch hoặc bán các hành trình du lịch hưởng hoa hồng cũng như bán các loại dịch vụ khác có liên quan đến hành trình du lịch đó”

Trang 18

-F Gunter W Ericl đưa ra định nghĩa sau: “Doanh nghiệp lữ hành là một

doanh nghiệp cung ứng cho du khách các loại dịch vụ có liên quan đến việc tổ chức, chuẩn bị một hành trình du lịch, cung cấp những hiểu biết cần thiết về mặt nghề nghiệp (thông qua hình thức thông tin tư vấn) hoặc làm môi giới tiêu thụ dịch vụ của các khách sạn, doanh nghiệp vận chuyển hoặc các doanh nghiệp khác trong mối quan hệ thực hiện một hành trình du lịch”

- Theo Edgar Robger: “Doanh nghiệp lữ hành là doanh nghiệp sản xuất,

gián tiếp hay trực tiếp bán các loại dịch vụ, đáp ứng các loại thông tin, làm tư vấn cho du khách khi lựa chọn các loại dịch vụ ấy”

- Acen Georgiev nói: “Doanh nghiệp lữ hành là một đơn vị kinh tế, tổ chức

và bán cho những dân cư địa phương hoặc không phải là dân cư địa phương (nơi doanh nghiệp đăng ký) những chuyến đi du lịch tập thể hoặc cá nhân có kèm theo những dịch vụ lưu trú cũng như các loại dịch vụ bổ sung khác có liên quan đến chuyến đi du lịch; Làm môi giới bán các hành trình du lịch hoặc các dịch vụ, hàng hóa được sản xuất bởi các doanh nghiệp khác …”

Tóm lại, Doanh nghiệp lữ hành là một doanh nghiệp hoạt động với mục đích chuẩn bị và tổ chức một chuyến đi du lịch phục vụ du khách Nó làm cầu nối giữa dân chúng với các đơn vị kinh tế du lịch đặc biệt với giao thông

1.2.1.4 Du lịch dưới góc nhìn của các đối tượng sau

Khách du lịch: Tùy từng đối tượng du khách mà nhu cầu thỏa mãn về vật

chất và tinh thần có khác nhau

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: xem du lịch là cơ hội cung cấp nhiều hàng

hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, thu nhiều lợi nhuận về cho mình

Cư dân địa phương: du lịch là dịp tạo ra nhiều cơ hội về việc làm và sự giao

lưu văn hóa Dĩ nhiên, quá trình giao lưu văn hóa quốc tế cũng có mặt được và mặt hạn chế Phát triển du lịch cũng là dịp nâng cao nhận thức về văn hóa, về môi trường … trong dân cư địa phương

Chính quyền địa phương: Phát triển du lịch là điều kiện tốt để thực hiện xuất

khẩu tại chỗ, thu nhiều nguồn ngoại tệ về cho địa phương, giải quyết nạn thất nghiệp có xu hướng gia tăng, khai thác các nguồn lao động nhàn rỗi trong dân, thúc đẩy cho các ngành kinh tế khác phát triển

Tóm lại, du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp nhiều lĩnh vực, nhiều ngành khác Khái niệm về du lịch cũng phong phú và đa dạng Vì thế, tùy từng đối tượng & mục đích nghiên cứu mà chọn khái niệm phù hợp

Trang 19

1.2.2 Các sản phẩm du lịch

1.2.2.1 Khái niệm sản phẩm du lịch

Theo các tác giả Trần Ngọc Nam & Trần Duy Khang: “Sản phẩm du lịch là

một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình” [5,

tr 33]

Theo Michael M.Coltman: “ Sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể như thức ăn hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí nơi nghỉ mát” [5, tr 34]

1.2.2.2 Các yếu tố để tạo nên sản phẩm du lịch

-Những di sản về thiên nhiên như: Biển, vịnh, đầm, phá, sông, núi, suối, ao,

hồ,…

-Những di sản văn hóa vật thể: Đền đài, lăng tẩm, chùa chiền, miếu, những

khu phố cổ …

-Những di sản văn hóa phi vật thể: Âm nhạc (Nhã nhạc, không gian văn hóa

cồng chiêng Tây Nguyên, ca trù, hát chèo, dân ca quan họ, cải lương, hát bội, những làn điệu dân ca ở 03 miền…)

-Những di sản mang tính xã hội: Quan hệ giữa các vùng, các địa phương… -Những yếu tố về hành chính: Thủ tục xuất nhập cảnh, …

-Cơ sở vật chất phục vụ cho du lịch: Điện, đường, viễn thông, nhà hàng,

khách sạn, resorts, sân bay, nhà ga, các phương tiện vận chuyển …

-Các loại hình dịch vụ công cộng tổng hợp liên quan

-Tình hình tài chính - kinh tế – văn hóa – chính trị của quốc gia v.v

1.2.2.3 Mô hình sản phẩm du lịch

Có nhiều yếu tố tạo nên sản phẩm du lịch tùy thuộc vào tiềm năng của mỗi vùng, mỗi quốc gia Có nhiều nước, nhiều chuyên gia nâng sản phẩm du lịch lên thành mô hình như Mỹ có mô hình 3H, 4S ; Pháp có mô hình 6 S v.v Những mô hình này xây dựng trên lợi thế của từng quốc gia

Mô hình 3H: Heritage (di sản), Hospitality (lòng hiếu khách, khách sạn nhà

hàng); Honesty (Uy tín trong kinh doanh…)

Mô hình 4 S: Sea; Sun; Shop (mua sắm, cửa hàng lưu niệm); Sand hoặc Sex

(những bãi cát tắm nắng đẹp, hấp dẫn, khêu gợi giới tính) v.v

1.2.2.4 Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ du lịch

Theo tiến sỹ Nguyễn Văn Thanh: dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có những nét đặc trưng riêng mà hàng hóa hiện hữu không có Dịch vụ du lịch về cơ bản cũng có 04 đặc điểm nổi bật như sau:[6, tr 9]

-Dịch vụ có tính không hiện hữu (vô hình): là đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Tuy vậy sản phẩm dịch vụ vẫn mang nặng tính vật chất (như khách du lịch có

Trang 20

thể thưởng thức nội dung chương trình văn nghệ, nghe một bài hát… không tồn tại dưới dạng vật chất nào, không cầm được nó, nhưng âm thanh là vật chất) Tính không hiện hữu biểu hiện khác nhau ở từng loại sản phẩm

Do dịch vụ có đặc tính không hiện hữu nên người mua đứng trước sai số lớn khi mua dịch vụ Vì thế, để xây dựng niềm tin nơi khách hàng, doanh nghiệp cần cụ thể hóa những yếu tố vô hình đó thông qua các vật liệu như tờ rơi, hình ảnh … minh họa trực quan sinh động

-Dịch vụ có tính không đồng nhất: Dịch vụ không tiêu chuẩn hóa được Việc

cung cấp dịch vụ không thể tạo ra được dịch vụ như nhau trong những thời gian làm việc khác nhau Ví dụ hướng dẫn viên du lịch, lễ tân khách sạn phải luôn mỉm cưới với khách Nhưng nụ cười buổi sáng bao giờ cũng tươi tắn và nhiều thiện cảm hơn buổi trưa và càng về chiều tối vì cơ thể đã mệt mỏi sau nhiều giờ làm việc Vì thế, ở mỗi thời điểm khác nhau, mỗi đối tượng khách hàng cũng có những cảm nhận về chất lượng khác nhau Vì vậy, sản phẩm dịch vụ du lịch sẽ có giá trị cao khi thỏa mãn nhu cầu riêng biệt của khách hàng

-Dịch vụ có tính không tách rời: Sản phẩm dịch vụ gắn liền với những hoạt

động cung cấp dịch vụ Các sản phẩm cụ thể là không đồng nhất nhưng đều mang tính hệ thống Quá trình sản xuất gắn liền với việc tiêu dùng dịch vụ Người tiêu dùng cũng tham gia vào họat động sản xuất cung cấp dịch vụ cho chính mình Có nhu cầu, có khách hàng thì quá trình sản xuất dịch vụ mới có thể thực hiện được

-Dịch vụ có tính không lưu trữ: Dịch vụ không thể tồn kho, không cất trữ và

không thể vận chuyển từ khu vực này đến khu vực khác được( Ví dụ: phòng khách sạn và ghế trên những chuyến bay trống không thể để dành cho những ngày khác hay những chuyến bay khác) Dịch vụ có tính mau hỏng nên việc sản xuất, phân phối và tiêu dùng dịch vụ cũng bị giới hạn bởi thời gian Cũng từ đặc điểm này làm mất cân đối quan hệ cung cầu cục bộ giữa các thời điểm khác nhau

1.2.3 Các loại hình du lịch

Loại hình du lịch rất phong phú và đa dạng Có nhiều cách phân biệt các loại hình du lịch Có thể phân biệt loại hình du lịch theo các căn cứ sau:

1.2.3.1 Theo mục đích chuyến đi

Ở mỗi du khách nhu cầu và động cơ đi du lịch có khác nhau Có thể chia thành các loại hình du lịch phổ biến sau:

Du lịch lữ hành: là loại hình du lịch hấp dẫn các du khách thích tham quan

nghỉ dưỡng thông qua một cá nhân hoặc một tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được quản lý và tổ chức hoạt động thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp đến các

Trang 21

loại dịch vụ, hàng hóa du lịch …

Du lịch văn hóa: là loại hình du lịch hấp dẫn những du khách thích tìm hiểu,

nghiên cứu những giá trị nhân văn, những phong tục tập quán, các giá trị về văn hóa nghệ thuật … của một dân tộc hay một bộ tộc nào đó ở những điểm đến Các di sản văn hóa vật thể (như đền Angkor ở Campuchia, Phố cổ Hội An, cố đô Huế …) và các di sản văn hóa phi vật thể (như Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, ca trù, các lễ hội truyền thống, các sinh hoạt văn hóa nghệ thuật dân gian của địa phương như ca Huế, đàn ca tài tử Nam Bộ…) là những yếu tố đặc biệt cơ bản để tạo nên những sản phẩm du lịch văn hóa độc đáo

Du lịch thiên nhiên: thu hút những du khách thích tìm về với thiên nhiên, say

mê phong cảnh đẹp và khám phá thế giới động vật hoang dã

Các di sản thiên nhiên như rừng Amazon (Brazil), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh, di sản thiên nhiên thế giới), Động Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình, di sản thiên nhiênthế giới), Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), núi Phanxipan (Sapa), hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ (TP.HCM, quỹ dự trữ sinh quyển thế giới), vườn quốc gia Nam Cát Tiên (Đồng Nai, quỹ dự trữ sinh quyển thế

giới), vườn chim Tam Nông (Đồng Tháp, khu bảo tồn Sếu đầu đỏ điển hình của

thế giới), hệ thống sông ngòi, kênh rạch ở khắp vùng Đồng bằng sông Cửu

Long… là tài sản vô giá để xây dựng các sản phẩm du lịch hấp dẫn

Du lịch dân tộc học: là loại hình du lịch thu hút những du khách khao khát

tìm về cội nguồn, trở về quê hương, tìm hiểu, tìm kiếm hay khôi phục các giá trị văn hóa truyền thống bản địa của quê cha đất tổ

Thời gian qua có nhiều du khách Nhật Bản, Trung Quốc tìm về Hội An không chỉ đơn thuần tham quan, họ khát khao tìm về mảnh đất mà hơn 300 năm trước các thế hệ tổ tiên họ đã đặt chân, lập nghiệp và góp phần phát triển phồn vinh nơi này

Du lịch xã hội: là loại hình du lịch mà mục đích chính là được tiếp xúc, giao

lưu và hòa nhập với những người khác, những cư dân bản xứ, những bộ tộc nơi họ đến

Có thể xem những tour du lịch đến với các dân tộc ít người ở Tây Bắc (như người HMông, Dáy…), ở Tây Nguyên (M’Nông, Ê Đe ở Daklak; người Bana ở GiaLai, Pleiku), ở Miền Đông Nam Bộ( như Stiêng ở Bình Phước, Đồng Nai)… hay những khách du lịch kết hợp các hoạt động từ thiện như thăm các nạn như chất độc màu da cam ở Làng Hòa Bình (Bệnh Viện Từ Dũ) hay làng S.O.S ở TP HCM v.v là loại hình du lịch xã hội

Du lịch tôn giáo: là loại hình du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu tính ngưỡng đặc

Trang 22

biệt của các tín đồ, kể cả những người theo các tôn giáo khác đối với một đấng tối cao nào đó Đây là loại hình du lịch xuất hiện từ rất lâu và ngày nay thu hút hàng triệu du khách trên thế giới

Hàng năm, trên thế giới có hàng triệu khách du lịch là tín đồ đạo hồi hành

hương đến thánh địa Mecca Nepan là điểm đến của nhiều tín đồ Phật Giáo và

những người thích tìm hiểu về Phật Giáo (kể cả nhiều du khách Phương Tây) Ở Việt Nam, Chùa Hương (Hà Tây), Yên Tử (Quảng Ninh), Tòa Thánh Tây Ninh (đạo Cao Đài), Miếu Bà Chúa Xứ (Châu Đốc-An Giang) … thu hút hàng triệu người hành hương về đây tham quan và cúng bái mỗi năm

Du lịch giải trí: là loại hình du lịch phục vụ cho du khách có nhu cầu nghỉ

ngơi, thư giãn, giải trí … để phục hồi thể thể chất và tinh thần hay tái sản xuất sức lao động Mục đích của họ là hưởng thụ và tận hưởng những kỳ nghỉ trọn vẹn của mình nên những nơi có các bờ biển và bãi tắm đẹp, chan hòa ánh nắng mặt trời, có thể tham gia các hoạt động cắm trại, thể thao… Hawaii, Haitti, Phan Thiết, Ninh Thuận, Nha Trang, Đà Nẵng, Hội An, Lăng Cô, Phú Quốc, Vũng Tàu, Long Hải … là những nơi thích hợp và lý tưởng để phát triển loại hình du lịch này

Du lịch thể thao: hấp dẫn những du khách say mê các hoạt động thể thao

nhằm nâng cao sức khỏe và thể chất

Du lịch thể thao thường gắng liềân với những địa phương có biển, có núi … Ở Việt Nam loại hình du lịch này chưa phát triển Thời gian gần đây một số địa phương đưa một số loại hình du lịch thể thao nhằm phục vụ khách du lịch như lướt ván, canô kéo dù, đua thuyền, thuyền kayak, …(ở Vũng Tàu, Phan Thiết, Nha Trang, Đà Nẵng…)

Du lịch nghỉ dưỡng- chăm sóc sức khỏe: thu hút những du khách có nhu cầu cải thiện và chăm sóc sức khỏe Các khu nghỉ mát, an dưỡng ở các vùng núi cao,

ở những khu ven biển hay các khu suối nước khoáng, nước nóng (Khu DL suối nước nóng Bình Châu ở Đồng Nai, khu Thanh Tâm ở Huế, Trung tâm khoáng bùn, khoáng nóng Ponagar ở Nha Trang…) là những địa chỉ thu hút đối tượng khách này…

Du lịch sinh thái: là loại hình du lịch thu hút những du khách thích tìm về với

thiên nhiên, thích khám phá, say mê phong cảnh đẹp và tìm hiểu về thế giới động vật hoang dã Thông qua đó, chính quyền địa phương muốn nâng cao ý thức người dân (đặc biệt là giới trẻ) địa phương và du khách về tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của môi trường sinh thái đối với cuộc sống con người Loại hình này kết hợp với việc trồng rừng và các hoạt động phục hồi sinh thái tại tuyến điểm du khách đến

Trang 23

Khu du lịch Vàm Sát, KDL Lâm Viên (Cần Giờ -TP.HCM) với hệ sinh thái

rừng ngập mặn phong phú và đa dạng sinh học, lá phổi xanh của thành phố đông

dân nhất nước, là quỹ dự trữ sinh quyển thế giới), vườn quốc gia Nam Cát Tiên

(Đồng Nai, quỹ dự trữ sinh quyển thế giới), là nơi lý tưởng để xây dựng các sản phẩm du lịch sinh thái hấp dẫn

Du lịch chuyên đề: Dành cho một nhóm nhỏ hay một tập thể nào đó đi du lịch

với cùng mục đích hay những mối quan tâm chung nào đó chỉ với riêng họ Ví du: những thầy thuốc, trình dược viên tham quan Trại Dược Liệu Đồng Tháp Mười (Huyện Mộc Hóa – Long An), trại rắn Đồng Tâm Những người kinh doanh nông sản tham quan các nhà máy, cơ sở sản xuất nông sản ở trong và ngoài nước (như ở Nông Trường Sông Hậu, ở Philipine…) Những chủ nhà hàng Việt Nam trước khi mở nhà hàng dànhcho du khách đất nước hoa anh đào sang Nhật du lịch kết hợp học hỏi, nghiên cứu về văn hóa ẩm thực … của họ v.v Ngoài ra, tiến sỹ Harssel còn bổ sung thêm loại hình “ Du Lịch Hoạt động” Theo ông:

Du Lịch Hoạt động: là loại hình du lịch thu hút du khách bằng những hoạt

động đã được chuẩn bị trước và thách thức phải hoàn thành trong suốt kỳ nghỉ của họ Đó có thể là những sinh viên muốn nâng cao vốn sống, cải thiện khả năng ngoại ngữ hoặc những người thích chinh phục một ngọn núi, khám phá một vùng đất nào đó…

Ngày nay, cùng với sự phát triển ngành du lịch có thêm nhiều loại hình du

lịch khác như: du lịch hội nghị, du lịch về nguồn, du lịch thăm thân, du lịch

chữa bệnh,…

Tuy nhiên, thực tế sản phẩm du lịch là sự kết hợp hài hòa giữa các loại hình

du lịch trên Ví dụ, một chương trình du lịch thuần túy và phổ biến thu hút du khách quốc tế khi đến thăm Việt Nam gần như hội tụ & hài hòa tất cả các loại

hình du lịch nói trên Ví dụ như: tour Hà Nội– Hạ Long–Sapa–Huế–Đà Nẵng–

Hội An–Nha Trang–TP HCM–Củ Chi–Tây Ninh–đồng bằng sông Cửu Long…

Để hệ thống hóa và đơn giản hóa người ta phân các loại hình du lịch theo hai nhóm sau căn cứ theo mục đích của chuyến đi:

Nhóm có mục đích du lịch thuần tuý: bao gồm các loại hình du lịch: tham

quan, nghỉ dưỡng, giải trí, thể thao, khám phá

Nhóm có mục đích kết hợp du lịch: bao gồm các loại hình du lịch: hội nghị,

hành hương (tôn giáo), chữa bệnh, thăm thân, học tập nghiên cứu, …

1.2.3.2 Theo phạm vi lãnh thổ

Phạm vi quốc tế

Theo Mcintosh & Goeldner, loại hình du lịch có thể chia như sau:

Trang 24

Du lịch quốc tế (International Tourism): là loại hình du lịch vượt ra ngoài

phạm vi lãnh thổ quốc gia của khách du lịch (chính vì điều này nên khách thường gặp khó khăn: do bất đồng ngôn ngữ, thủ tục đi lại & tiền tệ) Cùng với dòng di chuyển của du khách, hình thức du lịch này tạo ra dòng chảy ngoại tệgiữa các quốc gia và gây ảnh hưởng cán cân thanh toán của quốc gia

Loại hình du lịch này được chia thành hai loại hình nhỏ sau:

Du lịch quốc tế đến (Inbound Tourism): là những chuyến tham quan viếng

thăm của du khách đến từ nhiều nước khác nhau

Du lịch ra nước ngoài (Outbound Tourism): là những chuyến tham quan của

cư dân trong nước ra nước ngoài

Phạm vi trong nước

Du lịch trong nước: là chuyến đi của các cư dân chỉ trong phạm vi lãnh thổ

của một quốc gia

Du lịch nội địa: bao gồm du lịch trong nước và du lịch ra nước ngoài

Du lịch quốc gia: bao gồm du lịch nội địa và du lịch ra nước ngoài

1.2.3.3 Theo sự tương tác của khách du lịch

Trường đại học Pennsylvania phối hợp với nhà nhân chủng học Valene Smith nghiên cứu về mối liên quan, sự tác động của du khách tới một đất nước mà họ đến, cụ thể là họ quan tâm điều gì Vì sự quan tâm của họ mà thời gian lưu lại của họ & đối tượng dân cư mà du khách thường tiếp xúc có ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực kinh tế – văn hóa – xã hội – chính trị – môi trường… Vì vậy, có thể phân chia như sau:

Du lịch của giới thám hiểm (Explorer’s Tourism): là đối tượng quan tâm

của nhiều nhà thám hiểm, các nhà nghiên cứu, học giả… đi theo những nhóm nhỏ và sẵn sàng chấp nhận các điều kiện của địa phương Những du khách này thường ít sử dụng những dịch vụ tại điểm đến và đem theo những đồ dùng gọn nhẹ cá nhân, thường có ý thức cao về môi trường nên ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường – kinh tế – văn hóa – xã hội ở điểm đến

Ví dụ: các nhà khoa học Hoàng Gia Anh khám phá Động Phong Nha (di sản thiên nhiên – văn hóa thế giới), các nhà khảo cổ Hà Lan tìm hiểu, nghiên cứu trùng tu, bảo tồn và phát triển kiến trúc văn hóa Chăm ở Quảng Nam và Miền Trung (Thánh địa Mỹ Sơn- di sản văn hóa thế giới), …

Du lịch của giới thượng lưu (E Lite Tourism): là những chuyến du lịch tập

hợp các tầng lớp quý tộc, giới thượng lưu có nhu cầu tìm kiếm sự mới lạ, độc đáo

ở nơi đến và sử dụng những dịch vụ cao cấp Đối với họ, chuyến đi còn là cơ hội để nảy sinh ý định kinh doanh & hợp tác đầu tư Vì thế, du khách này thường mang nhiều lợi ích cho quốc gia nơi họ đến

Trang 25

Du lịch khác thường (Unusual Tourism): là những chuyến du lịch của những

du khách giàu có như giới thượng lưu Họ thích đến những nơi xa xôi, hoang dã, tìm hiểu những giá trị văn hóa còn sơ khai … nhằm bổ sung vào hành trình du lịch của mình, mà những tour du lịch thuần túy không có Những khách du lịch của loại hình này thích nghi tốt và chấp nhận những hạn chế về chất lượng sản phẩm và dịch vụ do địa phương cung cấp

Du lịch đại chúng tiền khởi nghĩa (Incipient Mass Tourism): là loại hình du

lịch của những du khách đi theo nhóm nhỏ hoặc cá nhân đến những nơi phổ biến mà khách du lịch thường đến, điều kiện về an ninh tốt… Họ thích hưởng những dịch vụ tiện nghi và đạt chuẩn của địa phương Hình thức du lịch này là cơ sở để sau này xây dựng hình thức du lịch đại chúng

Du lịch đại chúng (Mass Tourism): du khách của loại hình du lịch này thuộc

tầng lớp trung lưu Họ thích những dịch vụ tiện nghi, đạt chuẩn như nhân viên chuyên nghiệp, hướng dẫn viên giỏi ngoại ngữ … để thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu của họ Vào mùa du lịch, số lượng du khách này chủ yếu là Châu Âu & Bắc Mỹ đổ xô đến các khu nghỉ mát nổi tiếng ở Châu Âu & Hawaii Ngày này, một số họ có xu hướng tìm đến những khu nghỉ mát cao cấp ở Việt Nam

Du lịch thuê bao (Charter Tourism): là loại hình du lịch phát triển rộng rãi

đến các tầng lớp có nhu cầu thấp và trung bình nên thu hút số lượng lớn du khách Loại hình du lịch này yêu cầu dịch vụ đa dạng, tiêu chuẩn và nhu cầu đàn hồi theo giá cả

Loại hình du lịch này tạo nguồn thu lớn cho địa phương và thu hút nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư và kinh doanh vào các lĩnh vực

1.2.3.4 Theo các cách khác

Tuỳ thuộc vào mục đích, phạm vi lãnh thổ và sự tương tác giữa các loại hình

du lịch mà có sự phân loại khác nhau Vì thế, có rất nhiều cách phân chia các loại hình du lịch Có thể phân chia như sau:

Căn cứ vào đặc điểm địa lý- tự nhiên của tuyến điểm du lịch: bao gồm du lịch

biển (như du lịch nghỉ dưỡng tại các khu nghỉ mát, resorts, khách sạn ven biển…),

du lịch núi (du lịch khám phá, leo núi, vượt thác…), du lịch các thành phố( tham quan các khu du lịch, khu giải trí, các nhà hàng ẩm thực, các trung tâm mua sắm…), du lịch về nông thôn (du lịch miệt vườn, tham quan các trang trại, các làng nghề truyền thống…)

Căn cứ vào đặc điểm điều kiện lưu trú tại tuyến điểm du lịch: bao gồm các

khách sạn, nhà nghỉ, resorts, motel, khu du lịch, làng du lịch, bãi cắm trại …

Căn cứ vào các phương tiện vận chuyển du lịch: Ngày nay, du khách được

phục vụ nhiều dịch vụ vận chuyển từ các phương tiện bình dân (như xe đạp,

Trang 26

xích lô, xe ngựa, voi, lạc đà, ghe, xuồng, tàu hỏa, xe gắng máy, ôtô, …) cho đến các phương tiện cao cấp (như máy bay, du lịch bằng tàu biển…) và các phượng tiện khác (như kinh khí cầu, tàu vũ trụ…)

Căn cứ vào các hình thức tổ chức: bao gồm du lịch theo cơ quan, hội, đoàn

thể, du lịch gia đình và cá nhân (Tây ba lô)

Căn cứ vào các hình thức hợp đồng: có thể theo hình thức hợp đồng trọn gói

hay từng phần, trực tiếp hay gián tiếp với một hay vài đại lý du lịch

Ở Việt Nam cũng có nhiều hình thức tổ chức hợp đồng du lịch Khách mua tour trọn gói hay từng phần tùy thuộc vào yêu cầu của du khách dù trong những dịp Lễ hay ngày bình thường thông qua các công ty hoặc các doanh nghiệp, đại lý, trung tâm, … , môi giới hay liên kết kinh doanh tour lẻ phục vụ khách du lịch (ở khu vực TP.HCM, hình thức kinh doanh du lịch này khá sôi động)

Nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam là các đại lý cho các hãng lữ hành nước ngoài như Vietnamtourism Hanoi làm đại lý lớn cho nhiều hãng Asia

(Pháp), Catai (Tây Ban Nha), Master ( Bỉ), Stjernegaard (Đan Mạch), Georeisen ( Ý), Lotus (Thụy Điển), Ikarus,Geo Reisen (Đức), Apatam (Ý), …

Căn cứ vào độ tuổi: Tùy lứa tuổi sẽ có loại hình du lịch phù hợp

Du khách lớn tuổi thích hợp với các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tham quan, hành hương … như tham quan Suối nước nóng Bình Châu (Bà Rịa- Vũng Tàu), khách du lịch Châu Âu (đặc biệt là Nga) đến Phan Thiết (nghỉ dưỡng hàng tháng trời) để tắm mình trong những bãi tắm đẹp ở Mũi Né - Phan Thiết, Nha Trang và Đà Nẵng, hay đến Sapa vào mùa nắng đẹp và ấm áp

Giới trẻ, thanh niên thích những tour mang tính hoạt động như dã ngoại, khám phá, một chút mạo hiểm… như câu cá dã ngoại trên Quần đảo An Thới (Phú Quốc –Kiên Giang), lặn biển, lặn ngắm san hô ở Hòn Tằm, Hòn Mun, vịnh Vân Phong (Nha Trang), Chinh phục đỉnh Phanxipan, ngủ đêm trên Vịnh Hạ Long…

Căn cứ vào thời gian du lịch: Có thể nói thời gian du lịch cũng là một “vấn

đề” đối với các nhà tổ chức du lịch Vì mùa du lịch khách quốc tế cao điểm nhất diễn ra từ tháng đầu 11 dương lịch năm này cho đến hết tháng 03 dương lịch năm sau nên thường xuyên xảy ra nhiều vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ như: tình trạng thiếu phòng, các dịch vụ vận chuyển và đội ngũ phục vụ du lịch (chủ yếu là hướng dẫn viên giỏi) còn thiếu và yếu nên chưa đáp ứng nhu cầu khách du lịch

Tình trạng kín (full) phòng, giá phòng tăng cao tại các resorts, khách sạn quốc tế tiêu chuẩn 4, 5 sao ngày càng phổ biến Vietnamtourism Hanoi cũng như nhiều doanh nghiệp khác không thể phục vụ thêm nhiều lượt khách đến Việt

Trang 27

Nam chỉ vì không đủ phòng Diễn đàn Hội Nghị Kinh Tế Châu Á– Thái Bình Dương diễn ra tại Hà Nội tháng 11/ 2006 càng làm cho tình trạng thiếu phòng phục vụ khách du lịch quốc tế càng cao

1.3 Khái niệm marketing du lịch và chiến lược

1.3.1 Khái niệm marketing du lịch

Có nhiều khái niệm về marketing du lịch Tuy nhiên có thể xem hai định nghĩa sau là điển hình

Theo tổ chức du lịch thế giới: “Marketing du lịch là một triết lý quản trị mà nhờ nghiên cứu dự đoán tuyển chọn dựa trên nhu cầu của du khách, nó có thể đem sản phẩm du lịch ra thị trường sao cho phù hợp mục đích thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó”

Michael Coltman (Mỹ) cho rằng:“ Marketing du lịch là một hệ thống các nghiên cứu và lên kế hoạch nhằm lập định cho một số tổ chức du lịch, một triết lý điều hành hoàn chỉnh và toàn bộ những sách lược và chiến thuật bao gồm: quy mô hoạt động, dự đoán sự việc, thể thức cung cấp, ấn định giá cả, bầu không khí du lịch, quảng cáo khuếch trương, phương thức quản trị, lập ngân quỹ cho hoạt động marketing”

1.3.2 Khái niệm chiến lược

1.3.2.1 Sự ra đời và phát triển của lý thuyết chiến lược

Người ta cho rằng thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ nghệ thuật quân sự thời xa xưa như phương pháp, cách thức điều khiển và chỉ huy các trận đánh Nhưng dần dần nhờ tính ưu việt của nó, chiến lược đã được phát triển sang các lĩnh vực kinh tế khác như chính trị – văn hóa– xã hội – công nghệ… đặc biệt kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng

Trong lĩnh vực kinh tế và quản lý doanh nghiệp, chiến lược phát triển muộn hơn (vào khoảng nửa đầu thế kỷ 20) nhưng đến thập niên 50, chiến lược mới ngày càng phổ biến và tạo nên nhiều sự biến đổi lớn trong môi trường kinh doanh

Ngày nay, xu hướng quốc tế hóa các giao dịch kinh tế phát triển mạnh; sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những ứng dụng của chúng (đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học…) vào sản xuất và quản lý diễn ra với tốc độ chóng mặt; sự phát triển nhanh chóng của một xã hội tiêu dùng, cung vượt xa cầu; chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng ngắn, mức độ rủi ro trong kinh doanh tăng cao; người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn và khó tính hơn … dẫn đến quá trình cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn giữa các tổ chức, giữa các doanh nghiệp

Trước tình hình đó người ta cho rằng quản lý nội bộ không đáp ứng nhu cầu

Trang 28

trong xu thế cạnh tranh quyết liệt như hiện nay mà mỗi doanh nghiệp, mỗi tổ chức cần phải có khả năng phản ứng trước những biến đổi và tác động của môi trường

Người ta thường lấy sự thành đạt của các doanh nghiệp ở Nhật ra làm ví dụ điển hình về chiến lược kinh tế, chiến lược marketing Trong thập niên 50, nhờ chú ý đến marketing, đến các giải pháp về nhân lực, về tài chính … nhằm phản ứng lại sự biến động của môi trường kinh doanh nên họ đã duy trì được tốc độ tăng trưởng đều đặn, trong khi đó nhiều công ty, nhiều tập đoàn lớn ở nhiều quốc gia Phương Tây khốn đốn vì loay hoay với những phương thức quản lý cũ Chiến lược kinh doanh và marketing nói riêng như là kim chỉ nam hành động trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp Quản lý chiến lược là quản lý hành vi ứng xử của doanh nghiệp với môi trường có cạnh tranh Mục đích chính của quản lý chiến lược nhằm tạo ra ưu thế trước đối thủ cạnh tranh, là biện pháp để bảo đảm sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Chiến lược là kế hoạch hay một chương trình hành động được xây dựng một cách có ý thức, là mưu mẹo, sách lược, là sự xác định vị trí của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh Chiến lược không chỉ thể hiện viễn cảnh của doanh nghiệp mà còn thể hiện nhận thức và sự đánh giá của doanh nghiệp đối với môi trường bên ngoài

Một chiến lược kinh doanh tốt là chiến lược trong đó một công ty có thể chiếm được lợi thế chắc chắn so với đối thủ cạnh tranh với chi phí có thể chấp nhận được

1.3.2.2 Khái niệm chiến lược

Theo Alfred Chandler: “Chiến lược kinh doanh là xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đó”

James B Quinn cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu, các chính sách và trình tự hành động thành một tổng thể kết dính với nhau”

Micheal Porter khái niệm: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”

Vì vậy, xây dựng chiến lược kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Xây dựng chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài, tổng thể và bộ phận: dự kiến tương lai trong hiện tại Xây dựng chiến lược kinh doanh là hướng vào trả lời 04 câu hỏi mà các nhà doanh nghiệp phải quan tâm Đó là: Hiện doanh nghiệp đang ở đâu? Doanh nghiệp muốn đến đâu? Doanh nghiệp sẽ đến đó như

Trang 29

thế nào? Doanh nghiệp làm thế nào để kiểm soát được sự tiến triển của mình? Tóm lại, Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là tập hợp thống nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp các hoạt động của các đơn vị kinh doanh trong chiến lược tổng thể của doanh nghiệp

1.3.3 Khái niệm chiến lược marketing và marketing du lịch

Theo Jonh Scully: “Chiến lược marketing là một chuỗi những hoạt động hợp nhất với một ưu thế cạnh tranh vững chắc”[8, tr 108]

Một chiến lược makerting đóng vai trò nền tảng cơ sở cho một kế hoạch makerting Một kế hoạch makerting bao gồm một chuỗi những hành động cụ thể được xem là công cụ hữu hiệu cho một chiến lược marketing cụ thể

Với phương châm: sử dụng sản phẩm có chi phí sản xuất thấp để thu hút khách hàng, một khi cách tổ chức của chúng ta, thông qua sản phẩm có chi phí sản xuất thấp, thiết lập được một sự liên hệ với khách hàng, tổ chức của chúng

ta sẽ bán thêm những sản phẩm phụ bổ sung, những sản phẩm có mức lãi cao hơn và những dịch vụ mà qua đó làm nâng cao thêm sự tương tác của khách hàng với sản phẩm có chi phí sản xuất thấp hoặc dịch vụ

Một chiến lược makerting tốt phải hợp nhất mục tiêu makerting, những chính sách, các chuỗi hoạt động của tổ chức thành một tổng thể liên kết chặt chẽ với nhau Đối tượng của một chiến lược makerting là tạo ra một nền tảng mà từ đó một kế họach mang tính chiến thuật được phát triển Điều này cho phép tổ chức đề ra nhiệm vụ cho mình vì những mục đích thực tế và có tính hiệu quả hơn Những chiến lược makerting một phần được vạch ra từ những chiến lược chung lớn hơn của các thành viên cùng một tập thể ,từ những nhiệm vụ tập thể và những mục đích của tập thể Những chiến lược đó phải bắt nguồn từ tuyên bố về nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng Và chúng cũng chịu ảnh hưởng bởi hàng loạt những yếu tố trong môi trường vi mô

Michael Porter đánh giá chiến lược dựa trên tầm cỡ của chiến lược và sự bền

bỉ của chiến lược Cơ hội của chiến lược đề cập đến sự trải rộng của quá trình thâm nhập thị trường trong khi sự bền bỉ của chiến lược lại đề cập đến lợi thế cạnh tranh mang tính chống đỡ chắc chắn

Vì vậy, có thể hiểu chiến lược marketing du lịch là tập hợp toàn bộ và thống nhất các mục tiêu kế hoạch hành động từ việc thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích nhu cầu của khách hàng và đánh giá đối thủ cạnh tranh để xây dựng các chiến lược về sản phẩm, về giá, về phân phối, xúc tiến và quảng bá du lịch

… nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, càng phong phú và đa dạng của khách hàng để thu về nhiều lợi nhuận ổn định và lâu bền cho doanh nghiệp

Trang 30

1.4 Phương pháp và quy trình xây dựng chiến lược marketing du lịch

Chiến lược marketing của doanh nghiệp thường được xây dựng dựa trên các

cơ sở căn cứ phân tích: môi trường kinh doanh, nhu cầu thị trường và khả năng của doanh nghiệp

1.4.1 Môi trường kinh doanh

Xây dựng chiến lược marketing của công ty phụ thuộc vào: Môi trường quốc tế (Vĩ mô) và môi trường ngành (vi mô)

1.4.1.1 Các yếu tố của môi trường vĩ mô

Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế như tỷ lệ lạm phát, chính sách tiền tệ, lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, thu nhập quốc dân, tỷ lệ thất nghiệp… sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động marketing, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi yếu tố trên có thể là cơ hội kinh doanh nhưng cũng có thể là nguy cơ đối với sự phát triển của doanh nghiệp Việc phân tích các yếu tố kinh tế sẽ giúp các doanh nghiệp và ngành dự báo được sự biến đổi của môi trường trong tương lai

Các yếu tố chính trị và pháp lý

Những thể chế chính trị và pháp lý của chính phủ và nhà nước như luật pháp, chính sách, quy chế, quy định, thủ tục hành chính, tiền lương… là những yếu tố có thể là cơ hội kinh doanh nhưng cũng có thể là mối đe dọa đối với sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp

Các yếu tố xã hội

Các yếu tố xã hội ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp trên nhiều mặt hoạt động marketing và kinh doanh của doanh nghiệp như phong tục tập quán, tôn giáo, những giá trị văn hóa, dân số, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân số … Mỗi yếu tố sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến việc hình thành các sản phẩm và những dịch vụ liên quan khác

Các yếu tố tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, tài nguyên thiên nhiên - môi trường, nguồn năng lượng, đặt biệt là nạn ô nhiễm môi trường, sự khai thác quá mức các nguồn tài nguyên… luôn là những yếu tố quan trọng đối với sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp Nó cũng đặt ra cho doanh nghiệp, ngành du lịch nhiều vấn đề giảøi quyết Điều này giúp doanh nghiệp biết khai thác tài nguyên và thị trường một cách hợp lý và hiệu quả

Các yếu tố công nghệ

Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng những thành tựu khoa học đó vào hoạt động kinh doanh và marketing của công ty sẽ ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 31

1.4.1.2 Các yếu tố của môi trường vi mô

Các yếu tố của môi trường vi mô là những yếu tố bên ngoài tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, các chuyên gia hoạch định chiến lược có nhiệm vụ nhận dạng và phân tích các yếu tố đó, xem chúng có tác động đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp ra sao? Từ đó nhận định những cơ hội và những nguy cơ tiềm ẩn đối với chiến lược marketing của doanh nghiệp

Yếu tố của môi trường vi mô như đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, quyền lực của nhà cung cấp, quyền lực của khách hàng, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành

Đối thủ tiềm năng

Đối thủ tiềm năng bao gồm các công ty hiện chưa kinh doanh trong lĩnh vực

du lịch lữ hành nhưng có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai Sự tham gia của các doanh nghiệp này sẽ chiếm một số thị phần của các doanh nghiệp hiện tại và là nguy cơ đối với sự phát triển của công ty Vì thế, công ty cần phải dự báo và có những kế hoạch ứng phó kịp thời trước các đối thủ nhập ngành tiềm năng

Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hoặc của ngành khác, có thể đáp ứng được yêu cầu của du khách thay cho những sản phẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế rất đa dạng, phong phú và phức tạp tạo thành nguy cơ về giá rất quyết liệt đối với các sản phẩm cũ, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Quyền lực của nhà cung cấp

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ du lịch cũng bị tạo ra những sức ép về giá, về phương thức cung cấp và phương thức thanh toán từ phía các đối tượng cung cấp dịch vụ có liên quan như khách sạn, hàng không … có nguy cơ ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp Nhưng nhiều khi các doanh nghiệp cũng tạo nhiều cơ hội kinh doanh cho công ty, tạo sức ép cho khách hàng vì tính mùa vụ của du lịch Vì thế, giải pháp cho sức ép của các yếu tố môi trường này là liên kết, liên minh chiến lược, hợp đồng cung ứng… nhằm tạo thế cạnh tranh trong quá trình cung cấp dịch vụ

Quyền lực của khách hàng

Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Các doanh nghiệp

Trang 32

phải đảm bảo lợi ích và tìm mọi cách để thỏa mãn nhu cầu cao nhất của khách hàng Nhưng trong khi mua, khách hàng cũng thường sử dụng quyền lực của mình để đưa ra những đòi hỏi bất lợi cho người bán về giá mua, về chất lượng sản phẩm, về điều kiện giao hàng, về thanh toán… điều đó tạo ra sức ép làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Vì thế, khách hàng đem đến cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể tạo sức ép và lấy đi lợi nhuận của doanh nghiệp

Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành

Các doanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành là những đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp Vì thị trường có hạn, các doanh nghiệp tranh nhau giành lấy thị phần bằng nhiều biện pháp như giảm giá, quảng cáo, khuyến mãi, thuyết phục khách hàng, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo sự khác biệt trong cung cấp sản phẩm và dịch vụ … để tăng doanh thu và lợi nhuận … tạo ra những bất lợi cho công ty

1.4.2 Nhu cầu của thị trường về sản phẩm

Thi trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu mong muốn đó”[11, tr 17]

Thị trường là một yếu tố của môi trường kinh doanh, là tập hợp những khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp Nhu cầu thị trường hay còn gọi là nhu cầu của khách hàng là trạng thái đòi hỏi đáp ứng những đặc tính của sản phẩm và dịch vụ Hầu hết các doanh nghiệp tìm cách khác biệt hóa sản phẩm để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Sự khác biệt hóa sản phẩm sẽ tạo ưu thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thương trường Quá trình nghiên cứu nhu cầu thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phân loại khách hành theo những tiêu chuẩn khác nhau (Khu vực địa lý, thu nhập, lứa tuổi, giới tính, nhu cầu đặc biệt…) Phân loại khách hàng có thể được hiểu là phân khúc thị trường

Phân khúc thị trường là tách thị trường thành những nhóm khách hàng riêng biệt có nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ Việc xây dựng chiến lược sản phẩm và phân khúc thị trường sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.4.3 Khả năng của doanh nghiệp

Khả năng của doanh nghiệp là điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp thể hiện qua các mặt như chức năng kinh doanh, nhân sự, tài chính– kế toán, hoạt

Trang 33

động marketing, hệ thống phân phối…

1.4.3.1 Vị trí của doanh nghiệp trong thị trường mục tiêu

Vị trí của doanh nghiệp trong thị trường mục tiêu thường được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

-Thị phần của doanh nghiệp so với thị phần của đối thủ cạnh tranh lớn nhất -Mức độ thâm nhập thị trường theo từng vùng, từng giai đoạn

-Tỷ trọng sản phẩm trong tổng số doanh thu và lợi nhuận

-Khối lượng chủng loại sản phẩm được tiêu thụ và số lượng khách hàng -Mức độ trung thành của khách hàng

-Ý kiến của khách hàng về giá cả và chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty

-Kết cấu mạng lưới phân phối, chất lượng các dịch vụ cung cấp và hiệu quả của lực lượng bán hàng

-Khả năng phân phối linh hoạt trước biến động của thị trường v.v

1.4.3.2 Vị trí của doanh nghiệp đối với các yếu tố sản xuất

Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất phục vụ bao như hệ thống dịch vụ của các nhà hàng, khách sạn, dịch vụ về vận chuyển (xe, tàu ) … so với các đối thủ cạnh tranh về yếu tố kỹ thuật và khả năng linh hoạt

Nhân sự:

Tuyển dụng như thế nào, ở đâu, bao nhiêu, trình độ, mức lương, năng suất lao động, động cơ làm việc và tiềm năng để đào tạo nguồn nhân lực … là những vấn đề được tính toán rất cụ thể

Nguồn nguyên liệu

Là các giá trị đầu vào liên quan đến các nhà cung cấp dịch vụ, mối quan hệ với các đối tác, chính sách và khả năng phản ứng của doanh nghiệp trước sự biến động về giá cả … đều được xem xét và so sánh với đối thủ cạnh tranh

1.4.3.3 Vị trí của doanh nghiệp với các yếu tố khác

Thế mạnh về tài chính

Là khả năng tự lực về tài chính, khả năng tăng vốn, huy động vốn, khả năng mắc nợ và trả nợ… Đây là những yếu tố rất quan trọng để thực hiện chiến lược marketing và thuyết phục các đối tác cung cấp dịch vụ

Hệ thống quản lý:

Bao gồm mức độ linh hoạt của cơ cấu quản lý, phương pháp ra quyết định,

Trang 34

niềm tin, các tiêu chuẩn kích thích sự sáng tạo và ý thức kỷ luật của bộ máy quản lý để thực hiện chiến lược đã đề ra … là những tiêu chí để so sánh với các đối thủ cạnh tranh

1.5 Các mô hình phân tích chiến lược

Mỗi ngành đều có mức độ cạnh tranh riêng Các doanh nghiệp cần lưu ý để dự báo và xác định chiến lược đúng đắn nhất

1.5.1 Mô hình cổ điển

Là mô hình phân tích nhằm đối chiếu các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp với những cơ hội và những mối đe dọa của môi trường Mô hình này về sau trở thành những công cụ truyền thống trong quá trình hoạch định chiến lược của các chính trị gia

Trong kế hoạch chiến lược của những năm 60 hầu như các doanh nghiệp đều tập trung vào một mục tiêu là đánh giá mức độ tương thích giữa 03 yếu tố đặc trưng sau:

 Khả năng và các nguồn của doanh nghiệp

 Cơ hội và những đe dọa đối với doanh nghiệp

 Hệ thống giá trị và mong muốn của nhà lãnh đạo

Một chiến lược được xem là hợp lý khi có sự tương thích giữa 03 yếu tố trên, được ký hiệu bằng 03 chữ E: Environnement (môi trường), Entreprise (doanh nghiệp) và Entrepreneur (chủ doanh nghiệp)

1.5.2 Phân tích môi trường cạnh tranh của M Porter

Để phân tích môi trường cạnh tranh, M Porter cũng đưa ra năm lực lượng cạnh tranh (được tóm tắt qua sơ đồ1.2) sau:

 Sự đe dọa của những người mới nhập ngành tiềm năng

 Cường độ cạnh tranh của các nhà cạnh tranh trong ngành

 Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế

 Quyền lực của khách hàng

 Quyền lực của các nhà cung cấp

Để phân tích các đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải lưu ý đối thủ nào mới xuất hiện, đối thủ nào sẽ xuất hiện Làm thế nào để cản trở sự ảnh hưởng và hạn chế sự xâm nhập của các đối thủ này Đó là những câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp

Trang 35

Đe dọa của người nhập mới

Đe dọa của các sản phẩm thay thế

Hình 1.2 : Năm lực lượng cạnh tranh

( Nguồn: Micheal Porter, choix stratégiques et Concurrence, Economica)

1.5.3 Phương pháp ma trận Swot

Vận dụng phương pháp Ma trận Swot là phân tích những mặt mạnh (S- trengths), những mặt yếu (W- weaknesses), các cơ hội (O- Opportunites) và các nguy (T- Threats), phối hợp những mặt trên để xác định, lựa chọn chiến lược kinh doanh cho phù hợp với công ty

Bước 1: Liệt kê những cơ hội chính

Bước 2: Liệt kê những mối đe dọa chủ yếu bên ngoài công ty

Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu

Bước 4: Liệt kê những điểm yếu của nội bộ doanh nghiệp

Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược O-S thích hợp Chiến lược này để phát huy điểm mạnh và tận dụng cơ hội

Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược WO thích hợp, để khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược S-T thích hợp nhằm tạo lợi thế mạnh đểø đối phó với nguy

cơ đe dọa từ bên ngoài

Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược W-T thích hợp để giảm thiểu ảnh hưởng của điểm yếu và phòng thủ trước mối đe dọa từ bên ngoài

Người nhập ngành

Các nhà cạnh tranh trong ngành

Cường độ cạnh tranh

Các nhà

cung cấp

Sản phẩm thay thế

Khách Hàng

Trang 36

Phối hợp S-O

Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội

Phối hợp W-O

Tận dụng các cơ hội để khắc phục những điểm yếu

Phối hợp W-T

Gỉam thiểu các điểm yếu để tìm cách tránh mối đe dọa

Trang 37

Chương 2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

MARKETING & MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM - HÀ NỘI

2.1 Khái quát về công ty du lịch Việt Nam - Hà Nội

2.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển công ty

2.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty du lịch Việt Nam – Hà nội Viết tắt: DLVN Hà

Nội hayVietnamtourism - Hanoi

Tên giao dịch quốc tế: Vietnamtourism – Hanoi

Trụ sở chính:30A Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn kiếm, Tp Hà Nội

Điện thoại: 04 - 8 264 154, 8 264 089, 8 257 532, 8 255 550

Fax: 04 - 8 257 583, 8 264 322

-Ngày 09 tháng 07 năm 1960: Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ban hành nghị định 26/CP về việc “ Thành lập Công ty du lịch Việt Nam “ đánh dấu thời điểm ra đời của ngành du lịch Việt Nam

-Công ty du lịch Việt Nam được thành lập trực thuộc Bộ Ngoại Thương Cơ sở vật chất gần như một con số không Số cán bộ công nhân viên ngành du lịch sau một năm tổ chức và hoạt động là 112 người, hầu hết không được đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành

-Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty du lịch Việt Nam là đón tiếp các đoàn khách của Đảng và Nhà nước Nhiệm vụ kinh doanh du lịch là thứ yếu -Giai đoạn năm 1960 – 1979 hoạt động lữ hành được tổ chức bởi một bộ phận chuyên trách của công ty du lịch Việt Nam: Ban điều hành Công việc giao dịch ký kết hợp đồng du lịch với những đối tác lữ hành quốc tế do bộ phận chức năng khác của công ty du lịch Việt Nam: Phòng hợp tác quốc tế

-Năm 1979 Tổng Cục Du Lịch được thành lập là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý Nhà Nước về hoạt động du lịch trong cả nước Từ đây, công tác tổ chức

du lịch từng bước được hoàn thiện: từng bước được mở rộng về mặt chức năng, nhiệm vụ củng cố về tổ chức và trở thành một doanh nghiệp lữ hành có tên là Ban điều hành đưa đón khách

-Năm 1986 Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Du Lịch quyết định thành lập

Vietnamtourism Vietnamtourism có chức năng như tổng công ty lữ hành quốc

gia, chịu trách nhiệm trước Tổng Cục Du Lịch về việc tổ chức hoạt động trên phạm vi toàn quốc, là tổ chức duy nhất được khai thác và tổ chức du lịch quốc tế tại Việt Nam

Trang 38

-Naờm 1990 Thuỷ tửụựng Chớnh Phuỷ quyeỏt ủũnh thaứnh laọp Toồng coõng ty du lũch Vieọt Nam vụựi quy moõ laứ coõng ty quoỏc gia

-Toồng coõng ty du lũch Vieọt Nam –Vietnamtourism coự truù sụỷ: 30 A Lyự thửụứng Kieọt – Haứ Noọi, coự caực chi nhaựnh taùi ẹaứ Naỹng vaứ TP.HCM

-Naờm 1992 Chớnh Phuỷ ban haứnh Nghũ ủũnh 05/CP veà vieọc thaứnh laọp Toồng cuùc

Du lũch Toồng coõng ty du lũch Vieọt Nam ủửụùc giaỷi theồ vaứ thaứnh laọp 03 coõng ty lửừ

haứnh quoỏc gia: Vietnamtourism in Hanoi, Vietnamtourism in Danang vaứ

Vietnamtourism in Hochiminh City

-Cuoỏi naờm 1993 Chi nhaựnh mieàn Nam cuỷa Vietnamtourism In Hanoi ủửụùc thaứnh laọp taùi TP.HCM Cuoỏi naờm 1995 Chi nhaựnh mieàn Trung cuỷa coõng ty ủửụùc thaứnh laọp taùi Hueỏ

Tửứ khi thaứnh laọp cho ủeỏn nay coõng ty luoõn laứ moọt trong nhửừng ủụn vũ ủửựng ủaàu trong Top Ten veà lửừ haứnh do Toồng cuùc du lũch xeỏp haùng haứng naờm Vietnamtourism Hanoi laứ thaứnh vieõn chớnh thửực cuỷa Phoứng thửụng maùi vaứ coõng nghieọp Vieọt Nam (VCCI), Hieọp Hoọi Chaõu Aự v.v

Cễ CAÁU TOÅ CHệÙC:

Giám đốc

Phòng thị trường 1

Phòng thị trường 2

Phòng thị trường 3

Phòng thị trường 4

Chi nhánh

TP Hồ Chí Minh

Chi nhánh Huế

Phòng thị trường 1

2.1.1.2 Chửực naờng hoaùt ủoọng

Chửực naờng hoaùt ủoọng coõng ty

-Toồ chửực caực dũch vuù du lũch troùn goựi trong vaứ ngoaứi nửụực

-Tử vaỏn & hửụựng daón caực thuỷ tuùc veà xuaỏt - nhaọp caỷnh

-Dũch vuù ủaởt choó khaựch saùn, nhaứ haứng, caực hoaùt ủoọng vui chụi giaỷi trớ

-ẹaùi lyự veự maựy bay cuỷa Vietnam Airlines & taỏt caỷ caực haừng haứng khoõng trong vaứ ngoaứi nửụực

-Trửùc tieỏp ủieàu haứnh vaứ quaỷn lyự hai chi nhaựnh theo guoàng maựy coõng ty

-Quaỷn lyự, ủieàu haứnh vaứ khai thaực khaựch saùn Haù Long Bay ụỷ Haù Long

Chửực naờng hoaùt ủoọng hai chi nhaựnh

-Thửùc hieọn ủieàu taỏt caỷ caực tour tuyeỏn do coõng ty chổ ủaùo, chũu traựch nhieọm thửùc hieọn toaứn boọ caực dũch vuù thuoọc khu vửùc Baộc Trung Boọ ủeỏn Nam Boọ (tửứ Quaỷng Bỡnh vaứo ủeỏn Caứ Mau)

Trang 39

-Chịu trách nhiệm lo thủ tục xuất nhập cảnh cho các đoàn khách quốc tế hoặc nội địa xuất phát từ đầu đi và đến của từng khu vực thuộc trách nhiệm Chi Nhánh quản lý

-Chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ mọi phát sinh của các đoàn khách đang có mặt tại địa phận của hai chi nhánh

-Quảng cáo, tiếp thị và khai thác khách tại địa phận chi nhánh quản lý & mở rộng phạm vi hoạt động ra nước ngoài trong phạm vi chức năng công ty cho phép

-Cố vấn cho Chi Nhánh Huế, Ban giám đốc và các phòng ban ở công ty … về dịch vụ, công tác điều hành … ở thị trường phía Nam

2.1.2 Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2001 đến 2005

Bảng 2.1: Tổng kết các chỉ tiêu kinh tế Vietnamtourism Hanoi

(30 tháng 12 năm 2005)

Tình hình thực hiện qua các năm Kế

Hoạch

Các Chỉ Tiêu

Đơn

Vị Tính 2001 2002 2003 2004 2005 2006

I Tổng số Khách Khách 14.509 19.236 17.913 23.327 25.223 26.000 1.Khách quốc tế nt 12.304 12.309 9.023 9.904 14.188 13.000

-Thị trường khác nt 6.924 7.459 5.912 6.574 8.978 9.500

2.Khách VN đi nước ngoài

nt 1.560 2.380 2.655 4.725 4.348 5.000

3 Khách DL Nội Địa

nt 645 4.547 6.236 8.698 6.687 8.000

II.Tổng Doanh

Thu

Tỷ ĐVN

88,60 98,60 77,67 102,50 129,2

2 135,0

Năm

Trang 40

thu, lãi kinh doanh và nộp ngân sách tăng ổn định hàng năm; thu nhập và đời sống của cán bộ nhân viên không ngừng nâng cao; bên cạnh giữ vững các thị trường truyền thống công ty cũng đã khai thác nhiều thị trường mới rất tiềm năng; công tác chuyên môn và điều hành của cán bộ toàn công ty ngày càng hoàn thiện; công ty là đơn vị được Đảng và nhà nước tặng nhiều danh hiệu như đơn vị nộp ngân sách, Top ten lữ hành từ 1999 đến nay, dịch vụ lữ hành được yêu thích nhất 2004 …

Hình 2.2: Biểu đồ doanh thu từ 1996-2005 của Vietnamtourism Hanoi

Hình 2.2: Biểu đồ lợi nhuận từ 1996-2005 của Vietnamtourism Hanoi

Mặc dù xác định năm 2006 là một năm không thuận lợi cho hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế vì sự kiện đăng cai tổ chức Hội Nghị APEC, đã ảnh hưởng đến số lượng phòng khách sạn cao cấp dành cho các thị trường khách của công

ty nhưng 06 tháng đầu năm 2006 công ty đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ: thống kê sơ bộ đạt hơn 50% kế hoạch năm 2006 và tăng 15% so với cùng kỳ năm 2005

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán tổng hợp Du lịch Việt Nam Hanoi

61.32 51.87 57.97 58.36 63.98

88.6 98.6

77.67 102.5 129.22

Ngày đăng: 15/07/2017, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w