Công tác Bầu cử, tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức: - Việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và các chức danh khác trong hệ thống các cơ quan nhà nước được thực h
Trang 1Nguyễn lan hương
Hà Nội - 2006
Trang 2lời mở đầu Error! Bookmark not defined
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Error! Bookmark not defined
3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của luận văn Error! Bookmark not defined
4 Phơng pháp nghiên cứu: Error! Bookmark not defined
5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Error! Bookmark not defined
phần I Cơ sở lý luận của đề tài Error! Bookmark not defined
I.1 Các khái niệm cơ bản dùng trong luận văn Error! Bookmark not defined
I.2 nội dung cơ bản của pháp lệnh cán bộ, công chứcError! Bookmark not defined
I.2.1 Nghĩa vụ và quyền lợi của cán bộ, công chức:Error! Bookmark not defined I.2.2 Những việc cán bộ công chức không đợc làm:Error! Bookmark not defined I.2.3 Công tác Bầu cử, tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức:Error! Bookmark not d I.2.4 Quản lý cán bộ, công chức: Error! Bookmark not defined
I.2.5 Khen thởng và xử lý vi phạm: Error! Bookmark not defined
I.3 Mục đích ý nghĩa của việc xác định tiêu chuẩn chức danh công chứcError! Bookmark n
I.3.1 Xác định tiêu chuẩn chức danh công chức phục vụ cho công tác
tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức:Error! Bookmark not defined
I.3.2 Xác định tiêu chuẩn chức danh công chức phục vụ cho công tác
lập kế hoạch đào tạo, bồi dỡng công chức:Error! Bookmark not defined
I.3.3 Xác định tiêu chuẩn chức danh công chức phục vụ cho đánh giá
công chức hàng năm làm cơ sở nâng lơng, đề bạt:Error! Bookmark not defined I.4 Phân tích công việc Error! Bookmark not defined
I.4.1 Khái niệm phân tích công việc: Error! Bookmark not defined
I.4.2 Nội dung phân tích công việc: Error! Bookmark not defined
I.5 Khái quát về Văn phòng Chủ tịch nớc Error! Bookmark not defined
I.5.1 Vị trí của Văn phòng Chủ tịch nớc trong bộ máy Quản lý Nhà nớcError! Bookmark n
Trang 3I.5.3 Các văn bản hiện hành điều chỉnh hoạt động của Văn phòng Chủ
tịch nớc: Error! Bookmark not defined
I.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Chủ tịch nớc:Error! Bookmark not define I.6.1 Các quan điểm đánh giá đã có: Error! Bookmark not defined
I.6.2 Những tiêu chí dùng để đánh giá: 32
I.6.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng:Error! Bookmark not defined Phần II phân tích công việc một số chức danh tại văn phòng chủ tịch nớc Error! Bookmark not defined. II.1 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Văn phòng Chủ tịch nớc 39
II.1.1 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng: 39
II.1.2 Chức năng nhiệm vụ và biên chế của các vụ thuộc Văn phòng Chủ tịch nớc 41
II.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Chủ tịch nớc: 46
II.2 Phân loại chức danh của văn phòng chủ tịch nớc 47
II.2.1 Tổ Trợ lý và Th ký .47
II.2.2 Vụ Pháp luật 48
II.2.3 Vụ Thi đua khen thởng - Kinh tế xã hội .49
II.2.4 Vụ Đối ngoại 49
II.2.5 Vụ Tổ chức - Hành chính 50
II.2.6 Vụ Quản trị - Tài vụ 50
II.3 Mô tả công việc từng chức danh 51
II.3.1 Nghiên cứu công việc tại Văn phòng Chính phủ 52
II.3.2 Nghiên cứu công việc tại Bộ Công nghiệp .60
II.3.3 Nghiên cứu và mô tả công việc tại Văn phòng Chủ tịch nớc: 66
II.3.4 Phân tích sự giống và khác nhau của một số chức danh trong ba cơ quan nghiên cứu 82
II.5 Xác định tiêu chuẩn chức danh công việc tại Văn phòng Chủ tịch nớc 87
Trang 4II.5.2 Xác định tiêu chuẩn chức danh công việc cho từng chức danh tại
Văn phòng Chủ tịch nớc .87
Phần III ứng dụng thực tế của phân tích công việc 96
III.1 Đề xuất các ứng dụng của phân tích công việc 97
III.2 ứng dụng phân tích công việc vào công tác tuyển dụng 98
III.2.1 Qui trình tuyển dụng hiện tại của Văn phòng Chủ tịch nớc: 98
III.2.2 Đề xuất qui trình tuyển dụng mới: 99
III.3 ứng dụng phân tích công việc khi tuyển để thay thế ngời về hu, thuyên chuyển công tác hoặc tuyển mới 101
III.4 ứng dụng phân tích công việc vào công tác lập kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công chức hàng năm 105
III.4.1 Qui trình ứng dụng: 106
III.4.2 ứng dụng để thiết kế chơng trình đào tạo bồi dỡng cho các chức danh công chức tại Văn phòng Chủ tịch nớc năm 2007:Error! Bookmark not def III.5 ứng dụng phân tích công việc vào đánh giá công chức hàng nămError! Bookmark no III.5.1 Đề xuất qui trình và nội dung ứng dụng đánh giá công chức:Error! Bookmark n III.5.2 Tiến hành đánh giá 116
III.5.3 Xếp loại công chức: 117
III.5.4 Một số ứng dụng của đánh giá công chức hàng năm: 117
Kết luận 119
Trang 5lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Từ Hội nghị lần thứ III Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã thảo luận và thông qua Nghị quyết về "chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước "trong đó vấn đề sử dụng, quy hoạch cán bộ là nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, bảo đảm cho công tác cán
bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài Đến Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng một lần nữa xác định nhiệm vụ "xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực" và
"hoàn thiện chế độ công vụ, quy chế cán bộ, coi trọng cả năng lực và đạo đức"
để nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý và công tác
Mặt khác, trong công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vai trò vị trí của đội ngũ cán bộ, công chức rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến sự thành công Vì vậy việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức là việc làm đúng đắn và cần thiết trong giai đoạn hiện nay Như chúng ta đã biết, sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội; kinh tế tăng trưởng khá nhanh, vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao Đất nước đã và đang tích cực chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để hội nhập quốc tế nhằm phát triển kinh tế toàn diện, vững chắc, phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại vào năm 2020
Để đạt được mục tiêu quan trọng này thì vấn đề con người luôn là then chốt, chúng ta phải có cán bộ, công chức tốt tận tụy phục vụ nhân dân, có trình độ lý luận, trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ chuyên môn để làm chủ được xã hội, làm chủ được khoa học và kỹ thuật tiên tiến, từ đó tham gia vào các hoạt động của nền kinh tế - xã hội theo định hướng đúng mà Đảng và
Trang 6Văn phòng Chủ tịch nước là cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ rất đặc biệt đó là giúp việc cho Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước trong công tác đối nội và đối ngoại của quốc gia Do đó, đòi hỏi cán bộ công chức trong cơ quan Văn phòng Chủ tịch nước phải có những tiêu chuẩn cụ thể cho từng chức danh mà vấn đề này, hiện nay chưa có một công trình, luận văn nào nghiên cứu về nó
Do vậy, việc nghiên cứu đề tài "Xác định tiêu chuẩn chức danh công
chức phục vụ cho công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá công chức tại Văn phòng Chủ tịch nước" là một yêu cầu cấp thiết
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn:
Xác định tiêu chuẩn chức danh công chức trong cơ quan Văn phòng Chủ tịch nước phục vụ cho công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá công chức
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ, công chức của Văn phòng Chủ tịch
nước bao gồm các chức danh Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, chuyên viên
- Phạm vi nghiên cứu: Các vụ chức năng thuộc Văn phòng Chủ tịch
nước
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết: Các tài liệu liên quan đến cán bộ, công chức
- Nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp từ điều tra thực tế một số chức danh công chức tại cơ quan Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ và cơ quan Bộ Công nghiệp;
+ Tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, các chuyên gia, các nhà khoa học để có căn cứ làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu
Trang 75 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Kết quả nghiên cứu trong luận văn đã làm sáng tỏ, phát triển và nâng cao nhận thức lý luận và thực tiễn về việc xác định tiêu chuẩn một số chức danh công chức trong cơ quan Văn phòng Chủ tịch nước
- Luận văn đã tổng hợp có hệ thống, phân tích và khái quát tiêu chuẩn một số chức danh và công việc của từng chức danh ứng dụng thực tiễn vào công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá công chức hàng năm
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu tiêu chuẩn chức danh công chức, đề tài
đã tạo ra một cách nhìn khoa học cho các nhà quản lý trong việc tuyển chọn,
đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá công chức trong cơ quan Văn phòng Chủ tịch nước, đáp ứng nhiệm vụ phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước đạt hiệu quả cao nhất
Trang 8Phần i
Cơ sở lý luận của đề tài
Trang 9Trong đề tài này, tác giả nghiên cứu những vấn đề liên quan đến cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý Nhà nước, vì vậy trước hết ta cần làm rõ một
số khái niệm liên quan đến công chức
I.1 Các khái niệm cơ bản dùng trong luận văn
I.1.1 Khái niệm công chức: Công chức là người được tuyển dụng và bổ
nhiệm giữ một công vụ thường xuyên, được xếp vào một ngành chuyên môn trong cơ quan Nhà nước và hưởng lương do Ngân sách Nhà nước cấp
Theo khái niệm này thì công chức Nhà nước bao gồm:
1 Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
2 Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan Nhà nước ở Trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
3 Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp Nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
4 Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;
5 Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;
6 Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân; Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy; người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, thị trấn;
7 Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp xã;
Trang 10I.1.2 Khái niệm chức danh: Chức danh là danh vị thể hiện cấp bậc,
quyền hạn và trách nhiệm của một người trong hệ thống tổ chức của Nhà nước
hay đoàn thể
I.1.3 Khái niệm tiêu chuẩn chức danh công chức: Tiêu chuẩn chức
danh công chức là những điều quy định cụ thể và cần thiết về chức trách, nhiệm vụ, về hiểu biết và trình độ của công chức để phân biệt các chức danh công chức khác nhau trong cơ quan Nhà nước
Ngày nay, trong quá trình hội nhập, phát triển đất nước Cán bộ, công chức được đánh giá là đội ngũ tiên phong, có tầm ảnh hưởng rất lớn trước mắt
và lâu dài trong công cuộc xây dựng và phát triển nước nhà, các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội phụ thuộc nhiều vào trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của cán bộ công chức chúng ta Chính vì vậy Đảng và Nhà nước đã có nhiều văn bản quy định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ, công chức,
và một trong những văn bản quy định quan trọng nhất được ủy ban Thường
vụ Quốc hội khóa X họp và thông qua ngày 26 tháng 02 năm 1998 đó là Pháp lệnh cán bộ, công chức Pháp lệnh này đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2000 và 2003
I.2 nội dung cơ bản của pháp lệnh cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế Nhà nước
I.2.1 Nghĩa vụ và quyền lợi của cán bộ, công chức:
Theo Pháp lệnh cán bộ công chức, công chức có những nghĩa vụ sau đây:
- Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác; thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ của công, bảo
vệ bí mật của nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ; chủ động, sáng tạo, phối hợp trong công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao;
Trang 11- Chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức thuộc quyền theo quy định của pháp luật
- Công chức phải chấp hành quyết định của cấp trên; khi có căn cứ để cho là quyết định đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết
định; Trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó
Bên cạnh nghĩa vụ, cán bộ, công chức có các quyền lợi sau đây:
- Có quyền khiếu nại tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan, tổ chức cá nhân mà mình cho là trái pháp luật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Có quyền được tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ, nghiên cứu khoa học, sáng tác, được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công
vụ được giao
I.2.2 Những việc cán bộ công chức không được làm:
- Không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư
- Không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch
vụ và các tổ chức cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc
có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các công việc khác mà việc tư vấn đó có khả năng gây phương hại đến lợi ích Quốc gia
- Cán bộ công chức làm việc ở những ngành nghề có liên quan đến bí mật nhà nước, thì trong thời hạn ít nhất là năm năm kể từ khi có quyết định hưu trí, thôi việc không được làm việc cho các tổ chức, cá nhân trong nước,
Trang 12ngoài nước hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài trong phạm vi các công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm
- Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không
được bố trí vợ hoặc chồng, bố mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ; làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức hoặc mua bán vật tư, hàng hóa, giao dịch, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức đó
I.2.3 Công tác Bầu cử, tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức:
- Việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và các chức danh khác trong hệ thống các cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định của Hiến pháp, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân và các văn bản pháp luật khác
- Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ khi thôi giữ chức vụ thì được bố trí công tác theo năng lực, sở trường, ngành nghề chuyên môn của mình và được bảo đảm các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức
- Khi tuyển dụng cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước
ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, xã, phường thì cơ quan, tổ chức phải căn
cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác của chức danh cán bộ, công chức và chỉ tiêu biên chế được giao
- Khi tuyển dụng cán bộ, công chức trong đơn vị sự nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì đơn vị sự nghiệp phải căn cứ vào nhu cầu công việc, kế hoạch biên chế và nguồn tài chính của đơn vị Việc tuyển dụng được thực hiện theo hình thức hợp đồng làm việc Người được tuyển dụng làm cán bộ, công chức phải qua thực hiện chế độ công chức dự bị
- Người được tuyển dụng phải có phẩm chất đạo đức, đủ tiêu chuẩn và thông qua thi tuyển; Đối với việc tuyển dụng ở các đơn vị sự nghiệp, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc để đáp ứng yêu cầu xây dựng
Trang 13đội ngũ cán bộ, công chức ở vùng dân tộc ít người thì có thể thực hiện thông qua xét tuyển
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ, công chức
- Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn đối với từng chức vụ, tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng ngạch
- Cán bộ, công chức có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 145 của Bộ luật lao động thì được hưởng chế độ hưu trí và các chế độ khác quy định tại Điều 146 của Bộ luật lao động
I.2.4 Quản lý cán bộ, công chức:
Nội dung về quản lý cán bộ, công chức bao gồm:
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ, quy chế về cán bộ, công chức; Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức; Quy định chức danh và tiêu chuẩn cán bộ, công chức;
Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương; quy định định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân; hướng dẫn định mức biên chế trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ở Trung ương;
Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và phân cấp quản lý cán bộ, công chức; Ban hành quy chế tuyển dụng, nâng ngạch; chế độ tập sự, thử việc;
Đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá cán bộ, công chức; Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức;
Việc quản lý cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định phân cấp của Đảng Cộng sản Việt Nam và của Nhà nước
Việc quản lý cán bộ do bầu cử được thực hiện theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và
ủy ban nhân dân, điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Trang 14Việc quản lý Thẩm phán, Kiểm sát viên được thực hiện theo quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Pháp lệnh về Thẩm phán và Hội thẩm Tòa
án nhân dân, luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân và Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân
Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức theo thẩm quyền
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định biên chế cán bộ, công chức thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân; số lượng Thẩm phán của các Tòa án
Biên chế công chức Văn phòng Quốc hội do ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định
Biên chế công chức Văn phòng Chủ tịch nước do Chủ tịch nước quyết định Biên chế cán bộ làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do tổ chức có thẩm quyền quyết định
- Chính phủ quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương; quy định định mức biên chế
ở mức hành chính, sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân; hướng dẫn định mức biên chế trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ở trung ương
Bộ Nội vụ giúp Chính phủ thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức
Các bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp của Chính phủ và theo quy định của pháp luật
I.2.5 Khen thưởng và xử lý vi phạm:
- Cán bộ, công chức có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì được xét khen thưởng theo các hình thức: Giấy khen; Bằng khen; Danh hiệu vinh dự Nhà nước; Huy chương; Huân chương Việc khen thưởng cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật
Trang 15- Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, xã, phường lập thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì được xét nâng ngạch, nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định của Chính phủ
- Cán bộ công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, xã, phường vi phạm các quy định của pháp luật, nếu chưa
đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật: Khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương; hạ ngạch; cách chức; buộc thôi việc
- Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ gây thiệt hại cho người khác thì phải hoàn trả cho cơ quan,
tổ chức khoản tiền mà cơ quan, tổ chức đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật
- Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, xã, phường bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức thì bị kéo dài thời gian nâng bậc lương thêm một năm; Trong trường hợp bị kỷ luật bằng một trong các hình thức từ khiển trách đến cách chức thì không được bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong thời hạn ít nhất một năm, kể từ khi có quyết định kỷ luật
I.3 Mục đích ý nghĩa của việc xác định tiêu chuẩn chức danh công chức
I.3.1 Xác định tiêu chuẩn chức danh công chức phục vụ cho công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức:
Muốn làm tốt công tác tuyển dụng thì việc xác định rõ tiêu chuẩn chức danh công chức của từng ngạch công chức là việc làm cần thiết và bắt buộc mà một
tổ chức phải làm để phục vụ cho công tác tuyển dụng cán bộ của mình
Tuyển dụng cán bộ công chức là một hoạt động của quản lý hành chính Nhà nước Với các tổ chức, cơ quan, đơn vị nào hưởng lương từ nguồn ngân
Trang 16sách Nhà nước thì việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy, căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác và theo chỉ tiêu biên chế được giao
Việc tuyển dụng có vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, cho nên phải bảo đảm bình đẳng với tất cả mọi người đủ
điều kiện đều có thể tham dự thi tuyển; khi tuyển dụng phải căn cứ vào các yêu cầu khách quan, thực tế công việc, quy định của pháp luật , và phải vô tư, công bằng trong tuyển dụng; ưu tiên các đối tượng chính sách, những người tốt nghiệp ở các bậc đào tạo chuyên môn đạt loại giỏi trở lên; tuyển dụng phải công khai về tiêu chuẩn dự tuyển, số lượng cần tuyển, kết quả sau khi sát hạch, chế độ ưu tiên; tuyển dụng phải bám vào chất lượng chuyên môn, trình
độ, khắc phục tình trạng: thừa người không đủ tiêu chuẩn, thiếu người có năng lực thực sự
I.3.2 Xác định tiêu chuẩn chức danh công chức phục vụ cho công tác lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức:
Quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một khâu của công tác đào tạo, bồi dưỡng là xác định các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
có mục tiêu, đối tượng, nội dung, hình thức và tiến độ cụ thể trên cơ sở phân tích xem xét thực trạng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức
Hiện nay, về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn nhất định như:
- Có đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng và được thể chế hoá bằng pháp luật của Nhà nước như Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, Pháp lệnh cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành khác được triển khai kịp thời và đồng bộ
- Có đội ngũ cán bộ, công chức có nhiều kinh nghiệm thực tế
Trang 17- Do thực hiện đường lối đổi mới, mở cửa và giao lưu với các nước nên có
điều kiện trao đổi, tiếp cận với các lý luận về cán bộ, công chức ở các nước trên thế giới để lựa chọn phương án tối ưu: kết hợp hiện đại với thực tế của Việt Nam
Tuy nhiên đội ngũ cán bộ của chúng ta đông, nhưng không được tuyển dụng đúng yêu cầu, chưa được đào tạo đúng hệ thống, trình độ kiến thức, năng lực quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới, nhất là về quản lý kinh
tế thị trường, quản lý xã hội, luật pháp vì thế hoạt động điều hành của Nhà nước không cao Báo cáo của Chính phủ trước kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá IX
đã nhận xét: “Bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, còn nhiều chồng chéo và thủ tục rườm rà, các thủ tục tư pháp cũng vậy.”
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ công chức hiện nay, xét về chất lượng, số lượng và cơ cấu có nhiều mặt chưa ngang tầm với đòi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Từ thực trạng đó, Đảng ta có nghị quyết chuyên đề về công tác cán bộ đó là Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương khoá VIII Nghị quyết khẳng định: “Mở rộng diện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong hệ thống chính trị và các tổ chức xã hội, các thành phần kinh tế Đặc biệt chú trọng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, tạo nguồn cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp từ Trung ương đến cơ sở; cán bộ khoa học đầu ngành; cán bộ quản lý kinh doanh các doanh nghiệp lớn"
Muốn thực hiện được mục tiêu trên, trước hết phải xây dựng quy hoạch,
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Đây là một trong những khâu quan trọng bậc nhất của quản lý nhà nước Có quy hoạch, kế hoạch thì việc bồi dưỡng mới khắc phục được tình trạng phân tán, tự phát, tuỳ tiện, tránh
được sự lãng phí sức người, sức của, thời gian của mỗi cán bộ công chức cũng như toàn xã hội Có như vậy công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức mới thực sự hiệu quả và chất lượng
Công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phải căn cứ vào quan
điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước:
Trang 18- Có đào tạo, bồi dưỡng thì cán bộ, công chức mới được nâng cao về trình
độ kiến thức và kỹ năng hoạt động góp phần hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Đào tạo, bồi dưỡng phải bám sát yêu cầu nhiệm vụ, nội dung đào tạo cần thiết thực, trang bị cho cán bộ, công chức những kiến thức còn yếu, còn thiếu và những kiến thức nâng cao
- Đào tạo, bồi dưỡng phải gắn với sử dụng, bố trí làm việc theo đúng ngành nghề được đào tạo, có định kỳ bồi dưỡng để nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, cập nhật những vấn đề mới của ngành nghề
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phải căn cứ vào thực trạng cán bộ, công chức thuộc đơn vị, cơ quan quản lý
Số lượng cán bộ, công chức trong mỗi cơ quan được phân tích theo cơ cấu nam, nữ, độ tuổi, thâm niên công tác, ngạch bậc và chức vụ công tác Chẳng hạn về độ tuổi, cần phân tích theo các nhóm tuổi như dưới 30 tuổi, từ
31 đến 45 tuổi, từ 46 đến 55 tuổi, từ 56 tuổi trở lên Chia nhóm tuổi như vậy
để biết được trong thời gian sắp tới có bao nhiêu cán bộ nghỉ hưu, cần bao nhiêu người thay thế, bổ sung để từ đó có kế hoạch đào tạo nguồn; nắm được
số lượng cán bộ, công chức trong độ tuổi cần đào tạo, bồi dưỡng do thiếu tiêu
chuẩn về trình độ của ngạch công chức hoặc chức vụ được giao để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng vì thế nghiên cứu tiêu chuẩn chức danh công chức là căn cứ quan trọng để lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
Tiêu chí quan trọng cần nắm để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức đó là phải biết được trình độ đã được đào tạo thể hiện qua bằng cấp, chứng chỉ, chứng nhận về các lĩnh vực văn hoá; chuyên môn nghiệp vụ;
lý luận chính trị, quản lý hành chính Nhà nước, ngoại ngữ, tin học Đi đôi với trình độ, bằng cấp cần nắm được trình độ cán bộ, công chức qua thực tế công tác, thâm niên công tác chuyên môn đang đảm nhiệm Khi phân trình độ cần
đi sâu đối với từng đối tượng để lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thích hợp
Trang 19I.3.3 Xác định tiêu chuẩn chức danh công chức phục vụ cho đánh giá công chức hàng năm làm cơ sở nâng lương, đề bạt:
Đảng ta đã xác định công tác cán bộ luôn là một nhiệm vụ có ý nghĩa then chốt; trong đó đánh giá cán bộ là vấn đề hệ trọng, rất nhạy cảm và phức tạp, là khâu mở đầu quyết định để tuyển dụng, xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ như nâng lương, thưởng…
Vì thế việc xác định tiêu chuẩn chức danh công chức có ý nghĩa quan trọng trong việc đối chiếu so sánh với mức độ đạt tiêu chuẩn để đánh giá công chức hàng năm, làm cơ sở để thực thi chính sách cán bộ
Nội dung đánh giá và phân loại cán bộ công chức được thực hiện theo 3 mức:
- Mức 1: Hoàn thành xuất sắc chức trách nhiệm vụ:
- Mức 2: Hoàn thành chức trách nhiệm vụ:
- Mức 3: Chưa hoàn thành chức trách, nhiệm vụ:
Để đánh giá chính xác cán bộ, công chức trong cơ quan đơn vị phải căn
cứ vào tiêu chuẩn chức danh công chức đã được xác định, qua tiêu chuẩn chức danh, hàng năm công chức kiểm điểm, thực hiện tự đánh giá, cán bộ cùng làm việc trong đơn vị cơ sở tham gia ý kiến, và thủ trưởng trực tiếp của cán bộ nhận xét, đánh giá cho điểm trên tất cả các tiêu chuẩn của người công chức đã quy định Sau đánh giá, xếp loại công chức làm cơ sở cho việc nâng lương, đề bạt và thực hiện các chính sách khác đối với công chức
I.4 Phân tích công việc
I.4.1 Khái niệm phân tích công việc:
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức Nói một cách cụ thể hơn, phân tích công việc là sự tổng hợp những quan sát từ khi bắt đầu công việc, diễn biến công việc đến khi kết thúc của một công việc cụ thể Từ đó cho phép mô tả và ghi lại mục tiêu của một công việc,
Trang 20các nhiệm vụ và hoạt động của công việc, các điều kiện hoàn thành công việc, các kỹ năng, kiến thức và thái độ cần thiết để hoàn thành công việc đó
Thông qua phân tích công việc, cung cấp cho nhà quản lý một bản tóm tắt các nhiệm vụ và trách nhiệm của một công việc nào đó, mối tương quan của công việc đó với các công việc khác; kiến thức và kỹ năng cần thiết; các
điều kiện làm việc để từ đó người quản lý có cơ sở để tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng, đào tạo và bổ nhiệm, tăng lương, thưởng
Như vậy có thể nói phân tích công việc là công cụ cơ bản để từ đó nhà quản lý lập bản mô tả công việc và bản mô tả tiêu chuẩn công việc Từ hai bản mô tả này này, chúng ta có cơ sở để tuyển dụng, tuyển chọn, đào tạo và phát triển, đánh giá hoàn thành công tác, lương bổng và quỹ phúc lợi
I.4.2 Nội dung phân tích công việc:
Phân tích công việc là tiến trình xác định đặc tính của công việc và những điều kiện mà công việc được hoàn thành ở bất kỳ một tổ chức nào việc phân tích công việc cũng luôn là một nhiệm vụ quan trọng
Trong các cơ quan quản lý nhà nước việc xác định tiêu chuẩn các chức danh công chức cũng căn cứ vào tiến trình phân tích công việc Nội dung phân tích công việc với một chức danh cụ thể nào đó, bao giờ cũng phải xác định rõ chức danh ấy thuộc bộ phận công tác nào, bộ phận ấy thuộc cơ quan tổ chức nào? từ đó có hướng phân tích công việc của chức danh đó phù hợp với nhiệm
vụ được đặt ra
Yêu cầu phân tích công việc đòi hỏi phải trả lời các vấn đề rất cụ thể như:
- Mục đích của công việc là gì?
- Phạm vi của công việc đến đâu?
- Những nhiệm vụ thường xuyên mà chức danh phải thực hiện?
- Nhiệm vụ không thường xuyên, kiêm nhiệm mà chức danh phải thực hiện?
- Những nhiệm vụ theo yêu cầu của vị trí chức danh đó?
- Những yêu cầu về phạm vi hiểu biết của chức danh?
Trang 21- Tiêu chuẩn đặt ra cho chức danh đó là gì?
- Yêu cầu về mức phấn đấu phải đạt được trong chức danh đó?
Nếu làm tốt công tác phân tích công việc sẽ có những lợi ích cơ bản:
- Bảo đảm thành công hơn trong bố trí, sắp xếp, tuyển dụng, thuyên chuyển, đề bạt, bổ nhiệm, đào tạo và phát triển, tăng lương, thưởng cho cán
bộ, công chức, nhân viên và người lao động
- Loại bỏ các bất bình đẳng về mức lương qua việc xác định rõ nhiệm vụ
và trách nhiệm của công việc
- Tạo kích thích lao động nhiều hơn qua việc sắp xếp các mức thưởng
- Tiết kiệm thời gian và sức lực qua việc tiêu chuẩn hóa công việc từ đó giúp nhà quản lý có cơ sở để làm kế hoạch và phân chia thời biểu công tác
- Giảm bớt số người cần phải thay thế do thiếu hiểu biết về công việc hoặc trình độ của họ
- Tạo cơ sở để cấp quản lý và nhân viên hiểu nhau nhiều hơn
Văn phòng Chủ tịch nước (VPCTN) với chức năng nhiệm vụ được giao là phục vụ hoạt động của Chủ tịch nước (CTN) và Phó Chủ tịch nước (PCTN), thực thi nhiệm vụ đối nội và đối ngoại của nhà nước ta Văn phòng có nhiều
vụ chức năng, nhiều bộ phận công tác khác nhau, triển khai các nhiệm vụ cũng rất khác nhau Hiện nay cán bộ, công chức của Văn phòng cũng rất đa dạng về trình độ chuyên môn, về chuyên ngành đào tạo, hiểu biết và năng lực công tác, nhiệm vụ của từng chức danh cũng khác nhau, đòi hỏi phải tổng hợp, đánh giá, vận dụng các khái niệm phân tích công việc để có cơ sở sắp xếp lại và bố trí đúng cán bộ, giải quyết các chính sách cho công chức trong Văn phòng với mục tiêu làm sao nâng cao được hiệu quả hoạt động của Văn phòng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Từ các khái niệm phân tích công việc và các yêu cầu về nội dung của một bản mô tả công việc như đã nêu ở trên và qua thực tế công việc có thể áp dụng vào một chức danh công chức cụ thể của Chuyên viên văn thư trong VPCTN
Trang 22I.4.2.1 Bảng mô tả công việc của Chuyên viên văn thư
Chuyên viên văn thư là công chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc VPCTN chuyên trách trong lĩnh vực văn thư, được biên chế trong vụ Tổ chức - Hành chính Có nhiệm vụ giúp lãnh đạo phòng Hành chính văn thư quản lý nghiệp
vụ công tác văn thư, trực tiếp triển khai và thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực văn thư theo sự phân công
Các công việc thường xuyên phải làm và không thường xuyên phải làm của chuyên viên Văn thư
a Các công việc thường xuyên phải làm:
1- Tiếp nhận, đăng ký, phát hành các loại văn bản đi theo quy định của cơ quan, đệ trình, chuyển giao các loại văn bản đến;
2- Quản lý các loại công văn, tài liệu của cơ quan; quản lý các con dấu CTN, VPCTN đúng quy định của Nhà nước;
3- Đăng ký văn bản, làm thủ tục chuẩn bị gửi văn bản và theo dõi quá trình luân chuyển văn bản theo địa chỉ
4- Tiếp nhận các cuộc điện thoại gọi đến hoặc gọi đi để giải quyết công việc; 5- Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ văn thư cho các đơn vị trong cơ quan; 6- Bảo đảm nhu cầu của cơ quan về đánh máy, in sao các loại công văn, tài liệu;
7- Thực hiện nghiêm chỉnh quy chế bảo mật của công tác văn thư trong cơ quan
8- Tổng kết, đánh giá hiệu quả quản lý công tác văn thư và đề xuất các biện pháp cải tiến báo cáo với cấp trên
b Các công việc không thường xuyên phải làm:
1- Tham gia xây dựng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của ngành hoặc các quy định về nghiệp vụ công tác văn thư của cơ quan;
2- Giúp Chủ nhiệm Văn phòng tổ chức các hội nghị, các cuộc họp cơ quan; 3- Tham gia góp ý vào các văn bản luật khi lãnh đạo Văn phòng yêu cầu;
Trang 234- Dự các cuộc họp, hội thảo chuyên đề khi được phân công
Như vậy, thông qua phân tích công việc của chức danh chuyên viên văn thư trong cơ quan VPCTN đã cung cấp cho nhà lãnh đạo, quản lý một bản tóm tắt các nhiệm vụ và trách nhiệm của một chuyên viên văn thư, mối tương quan của công tác văn thư với các công việc khác, những tiêu chuẩn, những yêu cầu cần có của chức danh văn thư làm cơ sở để tuyển chọn, bố trí sắp xếp công việc Trên cơ sở nội dung của bảng mô tả công việc, người quản lý còn phải tiếp tục nghiên cứu xây dựng một bảng mô tả tiêu chuẩn chức danh, đây là bảng tiêu chuẩn lập nên bởi một loạt các yếu tố hay các điều kiện cần và đủ
đối với một vị trí chức danh cụ thể cần phải có
Với chức danh chuyên viên văn thư trong cơ quan VPCTN thì xác định tiêu chuẩn chức danh văn thư có thể được trình bày bởi các điều kiện, tiêu chuẩn tối thiểu có thể chấp nhận được mà người chuyên viên Văn thư cần phải
có để hoàn thành công việc của mình
I.4.2.2 Xác định tiêu chuẩn chức danh Chuyên viên văn thư:
a Tiêu chuẩn chung:
- Có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng;
- Có đạo đức tốt, trung thực, được cán bộ, công chức trong đơn vị, cơ quan tín nhiệm
b Yêu cầu trình độ:
- Yêu cầu về trình độ đào tạo:
+ Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp phổ thông trung học
+ Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành văn thư lưu trữ, có kiến thức về văn phạm, trí óc nhạy bén và thích nghi với công việc hành chính, nắm vững chuyên môn nghiệp vụ công tác
+ Trình độ lý luận chính trị và quản lý hành chính: Có trình độ trung cấp
lý luận chính trị Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thưc quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên
Trang 24+ Qua lớp đào tạo về ứng dụng tin học vào công tác văn thư theo chương trình của Bộ giáo dục đào tạo và của Cục Lưu trữ Nhà nước
+ Yêu cầu về ngoại ngữ: Có ít nhất một ngoại ngữ trình độ B trở lên
- Yêu cầu về trình độ hiểu biết:
+ Nắm vững đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước + Nắm vững quy chế làm việc của Văn phòng
+ Nắm chắc phương hướng, chủ trương phát triển nghiệp vụ của cơ quan
- Yêu cầu ngoại hình: Cân đối, ưa nhìn, nói năng lưu loát, không ngọng
- Yêu cầu khác: Chữ viết đẹp, nhiệt tình, dễ hoà nhập với môi trường xã
hội
Trang 25I.5 khái quát về Văn phòng Chủ tịch nước
I.5.1 Vị trí của Văn phòng Chủ tịch nước trong bộ máy Quản lý Nhà nước
Sơ đồ bộ máy Quản lý Nhà nước
Theo sơ đồ ta thấy Bộ máy quản lý Nhà nước gồm có các cơ quan: Lập pháp (Quốc hội), Hành pháp (Chính phủ) và Tư pháp (Viện Kiểm sát, Toà
án) Trong đó:
Cơ quan Lập pháp là Quốc hội Theo điều 83 Hiến pháp 1992 "Quốc
hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chính phủ
Quốc Hội
Bộ, cơ quan ngang bộ, các
CQ thuộc CP
Toà án NDTC
Toà án ND Các cấp
Viện Kiểm sát
ND các cấp
Uỷ ban ND các cấp
Trang 26chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước."
Uỷ ban thường vụ Quốc hội Theo điều 90 Hiến pháp 1992 "Uỷ ban
thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội Uỷ ban thường vụ Quốc hội gồm có: Chủ tịch Quốc hội; các Phó chủ tịch Quốc hội; các uỷ viên
Số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định Thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ
Uỷ ban thường vụ Quốc hội của mỗi khoá Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu Uỷ ban thường vụ Quốc hội mới."
Cơ quan Hành pháp là Chính phủ Theo điều 109 Hiến pháp 1992
"Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước"
Cơ quan Tư pháp là Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân
trong phạm vi chức năng của mình, có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân
Trang 27Theo điều 134 Hiến pháp 1992 "Toà án nhân dân tối cao là cơ quan xét
xử cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Toà án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Toà án nhân dân địa phương và các Toà
án quân sự Toà án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của Toà án đặc biệt
và các toà án khác, trừ trường hợp Quốc hội quy định khác khi thành lập Toà
án đó"
Theo điều 137 Hiến pháp 1992 "Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất Các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong pham vi trách nhiệm do luật định"
Trong bộ máy nhà nước có CTN "Chủ tịch nước là người đứng đầu
Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và
đối ngoại Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, CTN tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu CTN mới." Nhiệm
vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 103 Hiến pháp 1992
Để phục vụ công tác của CTN, PCTN trong việc thực thi nhiệm vụ
và quyền hạn được Hiến pháp quy định có cơ quan VPCTN VPCTN là cơ
quan giúp việc của CTN và PCTN, có chức năng nghiên cứu, tham mưu tổng hợp và tổ chức phục vụ các hoạt động của CTN, PCTN
I.5.2 Chức năng nhiệm vụ của Văn phòng Chủ tịch nước: (Trích Quy
Trang 28vụ Đảng uỷ Quân sự Trung ương và Đảng uỷ Công an Trung ương theo Quyết
định phân công Uỷ viên Bộ Chính trị khoá IX số 18 QĐ/TW ngày 3/1/2002 Hoạt động của CTN nói trong Quy chế này bao gồm cả hoạt động của PCTN trong các lĩnh vực được CTN phân công
Hoạt động của VPCTN có hai lĩnh vực:
Một là, nghiên cứu, tham mưu cho CTN triển khai thực hiện quyền hạn, trách nhiệm của CTN, Uỷ viên Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Hoạt động nghiên cứu, tham mưu của VPCTN nhằm thực hiện các chuyên đề do CTN giao và thẩm định để chuẩn bị văn bản cuối cùng trình CTN xem xét quyết định;
Hai là, lĩnh vực phục vụ các hoạt động của CTN, PCTN và các hoạt động của VPCTN: Những công việc có tính tổ chức, phối hợp giữa VPCTN với các cơ quan chức năng của Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương phục vụ CTN thực hiên chức trách của CTN và Uỷ viên Bộ Chính trị; Những công việc thuộc chức năng công tác Văn phòng và quản lý nội bộ cơ quan
I.5.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Chủ tịch nước:
* Tổ chức nghiên cứu trình CTN xem xét phát biểu quan điểm của mình với Quốc hội về những vấn đề của đất nước mà Quốc hội bàn và quyết định;
về dự kiến đưa ra Quốc hội thông qua chương trình kế hoạch xây dựng luật, pháp lệnh; về nội dung dự án luật, nhất là nội dung dự án pháp lệnh Chuẩn bị văn bản trình CTN ký lệnh công bố luật, pháp lệnh và một số nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
* Nghiên cứu, đề xuất ý kiến và theo chỉ đạo của CTN chuẩn bị văn bản trình CTN xem xét quyết định việc đề nghị Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh (nếu Chủ tịch thấy cần có ý kiến) trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày pháp lệnh được thông qua; nếu pháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà CTN vẫn không nhất trí, thì chuẩn bị văn bản để CTN xem xét trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất
Trang 29* Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao nghiên cứu
đề nghị trình CTN xem xét việc thực hiện quyền thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; tổ chức thực hiện các công việc do CTN giao
* Giúp CTN chuẩn bị văn bản để đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm PCTN, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao Chuẩn bị văn bản để CTN kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh trình danh sách PCTN và các thành viên khác của Hội đồng quốc phòng và an ninh để Quốc hội phê chuẩn
* Giúp CTN chuẩn bị văn bản quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ theo Nghị quyết của Quốc hội; tạm đình chỉ công tác của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ (TTg)
* Chuẩn bị văn bản để CTN quyết định phong hàm cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượngvũ trang nhân dân và những hàm, cấp Nhà nước trong các lĩnh vực khác theo đề nghị của các cơ quan Nhà nước liên quan
* Chuẩn bị các thủ tục để CTN quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng, Trợ lý CTN; quyết
định tổ chức bộ máy giúp việc
* Trong trường hợp Uỷ ban Thường vụ Quốc hội không thể họp được, theo sự chỉ đạo của CTN dự thảo Lệnh trình CTN xem xét, quyết định ra lệnh ban bố và ra lệnh bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ Phối hợp với Bộ Quốc phòng
để trình CTN dự thảo văn bản điều động quân đội theo Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp quy định theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ
* Chuẩn bị văn bản trình CTN quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó chánh án, thẩm phán TAND tối cao, Phó viện trưởng, kiểm sát viên VKSND tối cao
Trang 30* Theo tờ trình của Thủ tướng Chính phủ chuẩn bị văn bản cuối cùng trình CTN xem xét quyết định tặng thưởng Huân chương, Huy chương, giải thưởng Nhà nước và danh hiệu vinh dự Nhà nước thuộc quyền hạn trách nhiệm của CTN Theo chỉ đạo của CTN, dự thảo văn bản để CTN xem xét quyết định báo cáo xin ý kiến của Ban Bí thư, Bộ Chính trị đối với các trường hợp cần thiết về khen thưởng trước khi CTN quyết định
Phát hiện, trình CTN xem xét, quyết định cờ thưởng luân lưu, thư khen người tốt, việc tốt điển hình
* Dự thảo văn bản trình CTN quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam, quyết định phong hàm cấp đại sứ; cho ý kiến về việc tiếp nhận đại sứ các nước, nhận quốc thư và tiếp đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài
* Phối hợp với Bộ Ngoại giao trình CTN về việc tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu nhà nước khác, thực hiện các thủ tục trình Ban Bí thư, Bộ Chính trị theo chỉ đạo của Chủ tịch Chuẩn bị các thủ tục để Chủ tịch trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế đã trực tiếp ký
* Chuẩn bị dự thảo quyết định để CTN phê chuẩn, hoặc tham gia hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế; trường hợp cần thiết trình Quốc hội xem xét quyết
định thì Văn phòng chuẩn bị các thủ tục để CTN trình Quốc hội
* Chuẩn bị các thủ tục trình CTN xem xét, quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ đề nghị
* Chuẩn bị các thủ tục trình CTN xem xét quyết định chủ trương thực hiện đặc xá lớn Rà soát danh sách phạm nhân được hưởng đặc xá do Hội
đồng đặc xá Trung ương đề nghị để trình CTN quyết định
* Chịu trách nhiệm cuối cùng việc trình CTN xem xét quyết định đơn xin
ân giảm án tử hình của phạm nhân sau khi bản án có hiệu lực pháp luật và sau
Trang 31khi có tờ trình của Viện trưởng VKSND tối cao, Chánh án TAND tối cao gửi CTN về đơn xin ân giảm án tử hình của phạm nhân
* Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Đảng uỷ Quân sự Trung
ương, Đảng uỷ Công an Trung ương, các Ban của Đảng, phục vụ CTN thực hiện các nhiệm vụ công tác Đảng do Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam phân công Phối hợp với Ban Nội chính Trung ương
Đảng và các cơ quan chức năng khác là thành viên Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp, phục vụ CTN trên cương vị là Trưởng ban chỉ đạo cải cách tư pháp
* Xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác của CTN, PCTN; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đó; thông báo ý kiến giải quyết công việc của CTN, PCTN đến các tổ chức, cá nhân liên quan
* Tổ chức theo dõi, nghiên cứu, cung cấp thông tin, đề xuất ý kiến, kiến nghị giải pháp về một số vấn đề KTXH, An ninh - Quốc phòng, đối ngoại lên CTN
* Phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan của Chính phủ phục
vụ CTN thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp và pháp luật quy định liên quan đến lĩnh vực hành pháp (Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn người đứng đầu Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội
và đối ngoại; dự các phiên họp Chính phủ khi xét thấy cần thiết; Chính phủ báo cáo công tác với CTN; Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ thi hành, đôn
đốc kiểm tra việc thực hiện các Lệnh, Quyết định của CTN )
* Theo dõi, nghiên cứu và có ý kiến trình CTN về trách nhiệm và báo cáo công tác của Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao trong thời gian Quốc hội không họp
* Tổ chức thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa CTN với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
* Phối hợp với các cơ quan hữu quan của Trung ương và địa phương phục
vụ CTN, PCTN đi công tác địa phương Soạn thảo báo cáo hoặc thông báo ý
Trang 32kiến CTN về các chuyến công tác, theo dõi báo cáo CTN và kết quả các ngành, các cấp thực hiện ý kiến CTN
* Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan hữu quan chuẩn bị và tổ chức các chuyến đi thăm nước ngoài của CTN, PCTN, đón tiếp nguyên thủ các nước đến thăm chính thức nước ta, tổ chức các hội nghị quốc tế do CTN chủ trì, tiếp kiến lãnh đạo cấp cao các nước đến thăm Việt Nam
* Tiếp nhận, xử lý theo qui định của pháp luật các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo gửi đến CTN, PCTN và VPCTN
* Bảo đảm các điều kiện về vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của CTN, PCTN Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, hoạt động của bộ máy Văn phòng, tài liệu, ngân sách, tài sản được giao theo quy định của Nhà nước
Khuyến khích cán bộ cơ quan chủ động, sáng tạo, mạnh dạn suy nghĩ, trực tiếp kiến nghị với CTN, PCTN về các vấn đề đối nội, đối ngoại thuộc quyền hạn và trách nhiệm của CTN theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và của Uỷ viên Bộ Chính trị để Chủ tịch lựa chọn
I.5.3 Các văn bản hiện hành điều chỉnh hoạt động của Văn phòng Chủ tịch nước:
Thực hiện chức năng nhiệm vụ của VPCTN trong việc phục vụ CTN, PCTN nước theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; VPCTN nước đã có những văn bản hiện hành quy
định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và bộ máy, cùng những quy chế hoạt động của cơ quan đó là:
1- Quyết định số 01 QĐ/CTN ngày 25 tháng 9 năm 1992 của CTN về việc thành lập VPCTN là cơ quan giúp việc CTN và PCTN
2- Quyết định số 86 QĐ/CTN ngày 26 tháng 5 năm 1998 của CTN về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của VPCTN
3- Quy chế số 15 QC/VPCTN ngày 31 tháng 5 năm 2002 ban hành quy chế hoạt động của VPCTN
Trang 33Ngoài ra để phối hợp công tác giữa VPCTN với các cơ quan Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp và các cơ quan liên quan khác để thực thi nhiệm vụ có các văn bản:
1- Với cơ quan Lập pháp: Có Văn bản số 19 LT/VPCTN-VPQH ngày
12/2/2003 Quy định một số điểm về việc phối hợp công tác giữa Văn phòng Quốc hội và VPCTN
Thực hiện các quy định của Hiến pháp và pháp luật có liên quan đến việc ban hành Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội; công bố luật, Pháp lệnh;
"tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược", "Tổng động viên hoặc động viên cục bộ" và "Ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương"; phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn điều ước quốc tế ký kết nhân danh Nhà nước
2- Với Bộ Quốc phòng: Có quy chế số 27 QC/VPCTN-BQP ngày 5/5/2003
về việc phối hợp công tác giữa Bộ Quốc phòng và VPCTN trong công tác phục
vụ CTN trên lĩnh vực quốc phòng và các vấn đề có liên quan đến Quân đội theo thẩm quyền của CTN đó là triển khai thực hiện chương trình hoạt động của CTN, chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các buổi làm việc của CTN với Bộ Quốc phòng; họp Hội đồng Quốc phòng - An ninh; họp Đảng uỷ (Thường vụ
Đảng uỷ Quân sự Trung ương); thăm và kiểm tra các Quân khu, Quân đoàn, Quân binh chủng, Bộ đội Biên phòng, Học viện, nhà trường và các đơn vị quân
đội, các địa phương về các vấn đề quân sự - quốc phòng
3- Với Bộ Công an: Có quy chế số 32 QC/VPCTN-BCA ngày 5/6/2003
về việc phối hợp công tác giữa Bộ Công an và VPCTN trong việc phục vụ CTN trên lĩnh vực đấu tranh phòng chống tội phạm bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và các vấn đề có liên quan đến công tác Công an theo thẩm quyền của CTN đó là xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình hoạt động của CTN; chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việc của CTN với
Trang 34lãnh đạo Bộ Công an, họp Đảng uỷ Công an Trung ương (Thường vụ Đảng uỷ Công an Trung ương); thăm và kiểm tra Công an các đơn vị, địa phương
4- Với Toà án nhân dân tối cao: Có quy chế số 72 QC/VPCTN-TANDTC
ngày 30/10/2003 về việc phối hợp công tác giữa VPCTN và Toà án nhân dân tối cao đó là đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TANDTC; xét báo cáo công tác của Chánh án TANDTC trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán TANDTC; Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án quân sự Trung ương; xét đơn xin ân giảm án tử hình; quyết định đặc xá; đến thăm và làm việc tại Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp
5- Với Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Có quy chế số 73 QC/VPCTN-
VKSNDTC ngày 30/10/2003 về việc phối hợp công tác giữa VPCTN và VKSND tối cao đó là đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Viện trưởng VKSND tối cao; xét báo cáo công tác của Viện trưởng VKSND tối cao trong thời gian Quốc hội không họp; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên VKSND tối cao; Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự Trung ương; xét đơn xin ân giảm án tử hình; quyết
định đặc xá; đến thăm và làm việc tại VKSND và Viện kiểm sát quân sự các cấp
6- Với Bộ Ngoại giao: Có quy chế số 82 QC/VPCTN-BNG ngày
24/11/2003 về việc phối hợp công tác giữa VPCTN nước và Bộ ngoại giao trong việc phục vụ hoạt động đối ngoại của CTN đó là phục vụ CTN tham gia hoạch định chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước; cử, triệu hồi đại sứ
đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam, đại diện CTN tại tổ chức quốc tế; phong, thăng, hạ và tước hàm, cấp đại sứ; phục vụ CTN tiếp nhận đại sứ các nước; thực hiện nhiệm vụ ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế; đàm phán, ký các điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước với người đứng đầu nước khác; phê chuẩn, gia nhập hoặc đình chỉ hiệu lực các điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền CTN; phục vụ CTN đi thăm nước ngoài, dự các Hội nghị quốc tế
Trang 357- Với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Có quy chế số 01
QC/CTN-MTTQVN ngày 9/1/2004 về việc phối hợp công tác giữa CTN và Đoàn Chủ tịch uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đó là xây dựng khối đại
đoàn kết toàn dân tộc; tham gia xây dựng pháp luật; quyết định đặc xá; quyết
định xét đơn xin ân giảm án tử hình; bổ nhiệm Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
và Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; công tác TĐKT; thông báo phản
ánh và kiến nghị; tham dự Hội nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
I.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng Chủ tịch nước:
I.6.1 Các quan điểm đánh giá đã có:
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của VPCTN, trước hết phải căn cứ vào các chức năng, nhiệm vụ đã quy định, từ đó có quan điểm đánh giá đúng, sát với thực tế hoạt động của VPCTN Mặt khác hoạt động của VPCTN gắn liền với hoạt động của CTN và PCTN do đó quan điểm để đánh giá hiệu quả hoạt
động của VPCTN đó là:
- Kết quả hoạt động của CTN, PCTN về đối nội, đối ngoại
- Kết quả nghiên cứu tham mưu đề xuất với CTN, PCTN triển khai thực hiện quyền hạn, trách nhiệm về vấn đề KTXH, Pháp luật, An ninh - Quốc phòng ở tầm vĩ mô
- Kết quả phục vụ các hoạt động của CTN, PCTN về những công việc có tính tổ chức, phối hợp giữa VPCTN với các cơ quan chức năng của Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương…
Ba quan điểm nêu trên được thể hiện qua đánh giá công tác nhiệm kỳ của CTN và qua đánh giá tổng kết công tác đảng; tổng kết hoạt động của VPCTN
và tổng kết về phối hợp làm việc giữa VPCTN với các cơ quan hữu quan
Trang 36I.6.2 Những tiêu chí dùng để đánh giá:
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của VPCTN là một nội dung quan trọng, thông qua những nội dung đánh giá tổng kết nhiệm kỳ của CTN, đánh giá tổng kết hoạt động của VPCTN, làm tiền đề cho các hoạt động sau này của CTN, PCTN và VPCTN sẽ được hoàn thiện hơn
Việc đánh giá đúng đắn về hiệu quả hoạt động của một tổ chức, đơn vị nào
đó, phải có những tiêu chí đánh giá ở đây, tiêu chí dùng để đánh giá hiệu quả hoạt
động của VPCTN, trước hết tôi căn cứ vào những văn bản quy định đã có như:
- Những điều quy định trong Quy chế làm việc của văn phòng đã được duyệt;
- Những nội dung quy định trong quy chế làm việc của các Vụ
- Những điều quy định trong quy chế phối hợp công tác giữa VPCTN với các cơ quan hữu quan
- Các đánh giá tổng kết nhiệm kỳ của CTN, PCTN và các đánh giá hoạt
động của VPCTN về thực hiện nhiệm vụ được giao
Để từ đó có những tiêu chí dùng để đánh giá, việc đánh giá đã được
triển khai thực tế qua kiểm điểm, đánh giá cán bộ, công chức và các tổ chức trong bộ máy của Văn phòng
Những tiêu chí đánh giá bao gồm:
1 Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đạt năng suất và chất lượng cao
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn
- Có sáng kiến (tính sau 1 năm)
- Nhiệm vụ quản lý (Đối với người có chức vụ từ Phó Trưởng phòng trở lên)
- Tích cực tham gia các phong trào quần chúng
2 Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua
Thực hiện tốt kỷ luật lao động; Đoàn kết nội bộ; Phối hợp công tác; Tiết kiệm, chống lãng phí
Trang 373 Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ: Tinh thần tích cực tự học tập nghiên cứu Đạt kết quả khá trở lên đối với trường hợp
được cử đi học
4 Có đạo đức, lối sống lành mạnh
Căn cứ vào các tiêu chí trên, giúp tôi có thể đánh giá được hiệu quả hoạt
động của VPCTN qua từng năm, qua từng giai đoạn và qua các nhiệm kỳ CTN, PCTN
I.6.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Văn phòng:
Qua nhiều năm hoạt động, với chức năng nhiệm vụ được giao là cơ quan tham mưu, giúp việc CTN, PCTN thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại Hiệu quả hoạt động của VPCTN được xem xét và đánh giá toàn diện trong các lĩnh vực công tác như sau:
* Hoạt động của CTN, PCTN nhiệm kỳ vừa qua về thực hiện chức năng
đối nội, trong tình hình đất nước vẫn còn có những khó khăn, nhưng Đảng, Nhà nước và nhân dân ta tiếp tục thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới, đạt
được những thành tựu rất quan trọng, làm thay đổi bộ mặt đất nước và cuộc sống của nhân dân CTN, PCTN đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo Hiến pháp và luật pháp quy định cụ thể:
+ Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động lập pháp: CTN đã tham gia ý kiến với ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trước khi trình Quốc hội; phối hợp tốt với các cơ quan hữu quan tổ chức công bố các văn bản luật, pháp lệnh, tổ chức họp báo giới thiệu
để phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Trong nhiệm kỳ CTN đã phê chuẩn 70 Điều ước quốc tế, trong đó có 25 Hiệp định tín dụng với các tổ chức tiền tệ, tín dụng quốc tế góp phần thực hiện tốt đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta, tăng thêm uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế
Trang 38+ Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực tư pháp: CTN đã quyết định
bổ nhiệm 02 Phó Viện trưởng, 61 Kiểm sát viên cao cấp, miễn nhiệm 02 Phó Viện trưởng, 04 Kiểm sát viên cao cấp Viện Kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; bổ nhiệm 6, miễn nhiệm 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự Trung ương; CTN đã bổ nhiệm 1.249, miễn nhiệm 59, cách chức 12 Chánh án, Phó Chánh án; bổ nhiệm 3.175, miễn nhiệm 106, cách chức 23 thẩm phán Tòa
án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu, khu vực CTN cũng đã quyết
định cho 19.482 người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài được thôi quốc tịch Việt Nam để họ gia nhập quốc tịch nước sở tại nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp tại nước đang cư trú; trong nhiệm kỳ vừa qua CTN đã quyết định đặc xá, tha tù trước thời hạn cho 23.337 phạm nhân; xét đơn xin ân giảm án tử hình
đảm bảo giữ nghiêm luật pháp và thể hiện sự quan tâm, khoan hồng của Nhà nước đối với người vi phạm pháp luật
+ Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực hành pháp: Theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, CTN đã quyết định tặng 1.159.458 Huân, huy chương các loại, 8.847 danh hiệu vinh dự Nhà nước, cờ luân lưu của CTN và 42 thư khen cho tập thể và cá nhân Việc khen thưởng đã bước đầu gắn với kết quả của các phong trào thi đua, tuyên dương công trạng các anh hùng, chiến sỹ thi đua, các điển hình tiên tiến xuất sắc, khích lệ tinh thần cách mạng tiến công
+ Thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng an ninh: Việc ban hành Pháp lệnh
về tình trạng khẩn cấp là một chủ trương đúng đắn, tạo cơ sở pháp lý cần thiết, giúp các tổ chức liên quan phản ứng linh hoạt, kịp thời với những phát sinh có liên quan đến bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước Trong nhiệm kỳ CTN đã ký quyết định thăng cấp bậc quân hàm Thượng tướng cho đồng chí Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và đồng chí Bộ trưởng Bộ Công an; miễn nhiệm và bổ nhiệm Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; miễn nhiệm và bổ nhiệm Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam
Trang 39* Hoạt động của CTN, PCTN nhiệm kỳ vừa qua về thực hiện chức năng
đối ngoại: Trong suốt nhiệm kỳ vừa qua, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy với các nước CTN, PCTN đã làm tốt công tác đối ngoại với những công việc đi thăm và làm việc với các nước trên thế giới tiếp xúc, gặp gỡ với 56 Nguyên thủ quốc gia, 27 Thủ tướng và 22 Chủ tịch Quốc hội các nước, tổ chức và tham gia các Hội nghị cấp cao, tổ chức đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm Việt Nam, tiếp gần 300 vị
đứng đầu các tổ chức quốc tế ở Hà Nội hoặc đến thăm Hà Nội Các hoạt động gặp gỡ, tiếp xúc của người đứng đầu Nhà nước ta đã góp phần làm cho các nước và bạn bè quốc tế hiểu rõ hơn quan điểm, chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt nam
Trong nhiệm kỳ CTN đã bổ nhiệm và gửi thư giới thiệu 39 Đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước ta tại 96 nước; triệu hồi 10 Đại sứ đặc mệnh toàn quyền hết nhiệm kỳ về nước Nhìn chung hoạt động đối ngoại của CTN trong nhiệm kỳ đã
có những đóng góp tích cực vào việc tăng cường quan hệ hữu nghị với các nước, nhất là hợp tác kinh tế, nâng cao vị thế chính trị của Việt Nam trên trường quốc
tế, hỗ trợ tích cực cho sự nghiệp đổi mới, đảm bảo an ninh quốc gia, giữ vững và
ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế
* Đánh giá tổng kết công tác đảng của Đảng bộ VPCTN từ nhiệm kỳ I
đến nhiệm kỳ V: qua từng nhiệm kỳ, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, VPCTN ngày càng khẳng định vai trò và vị trí của cơ quan tham mưu giúp việc cho CTN, PCTN trong công tác đối nội và đối ngoại Qua từng năm, cán bộ công chức trong văn phòng tăng cả về số lượng và chất lượng, chức năng nhiệm vụ của VPCTN ngày càng được mở rộng và nâng cao, hiệu quả hoạt động dần
được nâng lên, các nhiệm vụ chính trị đều hoàn thành; tổng kết công tác đảng hàng năm và nhiệm kỳ đều được Đảng uỷ cấp trên công nhận và tặng nhiều bằng khen, giấy khen CTN, PCTN qua các thời kỳ đều hài lòng với cung cách phục vụ của cán bộ, công chức trong Văn phòng
Trang 40* Đánh giá tổng kết công tác của VPCTN: Qua tổng kết hàng năm, lãnh
đạo văn phòng đều đánh giá, kiểm điểm những việc đã làm được, những vấn
đề còn tồn tại, yếu kém, tìm ra những nguyên nhân và chỉ ra hướng khắc phục
cụ thể Từ đó có hướng đào tạo, bồi dưỡng và chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Đánh giá tổng kết công tác phối hợp làm việc giữa VPCTN với các cơ quan hữu quan trong phục vụ CTN, PCTN thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại liên quan đến nhau
Các nhiệm vụ về triển khai công tác pháp luật như: Xây dựng luật, pháp lệnh, công tác đặc xá, công tác giải quyết đơn xin ân giảm án tử hình, công tác phê chuẩn, ký kết, tham gia các điều ước quốc tế, công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm… Công tác tư pháp và an ninh quốc phòng; công tác TĐKT-KTXH; công tác đối ngoại; các công tác khác của Văn phòng đều được lãnh đạo quan tâm và tạo mọi điều kiện cần thiết để cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ đạt hiệu quả cao nhất
Có nhiều đơn vị và cá nhân, qua từng năm được bình xét là những đơn vị
và cá nhân xuất sắc, được tặng thưởng Huân, Huy chương các loại của Nhà nước; tặng thưởng nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng
Thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao, VPCTN là cơ quan tham mưu giúp việc và phục vụ các hoạt động của CTN và PCTN VPCTN đã từng bước kiện toàn tổ chức bộ máy, thực hiện tốt công tác cán bộ trong tuyển dụng, sử dụng và đào tạo; tổ chức đánh giá cán bộ, công chức hàng năm, tổng kết đánh giá và khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân điển hình; ngoài ra Văn phòng cũng từng bước hoàn thiện các quy chế công tác nội bộ, quy chế hoạt
động của các vụ chức năng, quy chế phối hợp công tác với các cơ quan hữu quan khác để làm tốt hơn nữa công tác phục vụ CTN, PCTN
Nhờ chủ động và tích cực nên thời gian qua hoạt động của VPCTN nhìn chung đã thực sự có hiệu quả được thể hiện trên các mặt: Phục vụ công tác đối