1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế xã hội của hà nội đến năm 2015

105 307 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Qua nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ điện của Hà Nội trong một số năm gần đây, trên cơ sở đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ điện cho sự phát triển củ

Trang 2

Phần mở đầu 3

Phần I 6

Cơ sở lý luận về nhu cầu của thị trường và dự báo nhu cầu 6

1.1 nhu cầu thị trường và tại sao doanh nghiệp phải đầu tư thoả đáng cho dự báo nhu cầu thị trường 6

1.2 dự báo và các phương pháp dự báo nhu cầu thị trường 9

1.2.1 Những vấn đề chung của dự báo 9

1.2.2.Các phương pháp dự báo nhu cầu của thị trường 16

1.2.2 1 Phương pháp dự báo mô hình hoá thống kê 16

1.2.2.2 Phương pháp Chuyên gia 21

1.2.2.3 Phương pháp ngoại suy theo chuỗi thời gian 23

1.2.2.4 Phương pháp san bằng hàm mũ 29

1.2.2.5 Phương pháp đàn hồi kinh tế 32

1.2.2.6 Phương pháp cường độ 33

1.2.2.7 Dự báo bằng mô hình hồi quy tương quan 34

Phần II 40

TìNH HìNH Sử DụNG ĐIệN NĂNG CHO Sự PHáT TRIểN KINH Tế - X∙ HộI Hà NộI GIAI ĐOạN 2000-2005 40

2.1 tình hình KINH Tế - X∙ HộI Hà NộI GIAI ĐOạN 2000-2005 40

2.1.1 Hiện trạng công nghiệp và thủ công nghiệp 41

2.1.2 Hiện trạng thương nghiệp, dịch vụ và du lịch 42

2.1.3 Nông - Lâm - Ngư nghiệp 43

2.1.4 Đời sống văn hoá - xã hội 44

2.1.5 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội 44

2.2 Tình hình sử dụng năng lượng của Hà nội giai đoạn 2000 - 2005 46

Phần III 57

Dự BáO NHU CầU ĐIệN NĂNG CHO PHáT TRIểN KINH Tế X∙ HộI CủA Hà NộI ĐếN NĂM 2010 - 2015 57

3.1 PHƯƠNG hướng phát triển hà nội 2006 - 2010; 2011 - 2015 57

3.2 dự báo nhu cầu điện năng cho phát triển công nghiệp xây dựng hà nội đến năm 2010-2015 71

3.2.1 các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu điện năng cho phát triển công nghiệp - xây dựng 71

3.2.2 lựa chọn phương pháp dự báo và kết quả dự báo nhu cầu điện năng cho phát triển công nghiệp xây dựng 72

3.3 dự báo nhu cầu điện năng cho phát triển dịch vụ của hà nội đến 2010 và 2015 76

Trang 3

3.3.1 các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu điện năng cho phát triển dịch vụ 76 3.3.2 lựa chọn phương pháp dự báo và kết quả dự báo nhu cầu điện năng cho phát triển dịch vụ 77

3.4 dự báo nhu cầu điện năng cho phát triển nông nghiệp hà nội

đến 2010 và 2015 81

3.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu điện năng cho phát triển nhu cầu nông nghiệp hà nội 81 3.4.2 Lựa chọn phương pháp dự báo và kết quả dự báo nhu cầu điện năng cho phát triển nông nghiệp 81

3.5 dự báo nhu cầu điện năng cho sự phát triển dân dụng và quản lý của hà nội đến 2010 và 2015 83

3.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu điện năng cho phát triển nhu cầu dân dụng và quản lý 83 3.5.2 Lựa chọn phương pháp dự báo và kết quả dự báo nhu cầu điện năng cho phát triển dân dụng và quản lý 83

3.6 dự báo nhu cầu điện năng cho phát triển các hoạt động khác đến 2010 và 2015 85

3.6.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu điện năng cho phát triển các hoạt động khác 85 3.6.2 Lựa chọn phương pháp dự báo và kết quả dự báo nhu cầu điện năng cho phát triển các hoạt động khác 85

3.7 dự báo nhu cầu điện năng cho phát triển gộp các ngành đến

2010 và 2015 91 3.8 so sánh kết quả tổng nhu cầu năng lượng của các ngành dự báo theo nhiều phương pháp với kết quả nhu cầu năng lượng gộp 98

Kết luận 101

Trang 4

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hà Nội là Thủ đô nước CHXHCN Việt Nam, là trung tâm về chính trị văn hoá và khoa học kỹ thuật, đồng thời là trung tâm lớn về kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước Tính đến hết năm 2005, địa giới hành chính và lãnh thổ của Hà Nội bao gồm 9 quận nội thành : Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba

Đình, Đống Đa, Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, Hoàng Mai và 5 huyện ngoại thành: Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì, Đông Anh, Sóc Sơn

Trong những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ; được sự giúp đỡ của các bộ, ban ngành, đoàn thể Trung ương, Hà nội đã đạt được những thành tích quan trọng trong các lĩnh vực : Kinh tế liên tục phát triển với mức tăng trưởng cao; bước

đầu gắn phát triển kinh tế-giao dục đào tạo- khoa học công nghệ- văn hoá với giải quyết vấn đề bức xúc về mặt xã hội và xây dựng, quản lí đô thị Năm

2000 là năm cuối cùng của kế hoạch 5 năm 1996-2000, cũng là năm đặt tiền

đề cho kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Hà nội 5 năm 2001-2005, đã chứng kiến sự đổi mới mạnh mẽ về các mặt tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo, thu hút đầu tư nước ngoài tạo ra những

động lực quan trọng góp phần vào thành công của phát triển kinh tế – xã hội trong cả giai đoạn 2001-2005

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới cũng như sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật, Điện năng trong những thập kỷ qua có sự phát triển vượt bậc cả về quy mô, chất lượng và công nghệ Tuy nhiên trong những năm gần đây ở nước ta, tính trạng thiếu điện đang diễn

ra nghiêm trọng Nếu không có những giải pháp đồng bộ thì tình trạng thiếu

điện hiện nay sẽ tiếp tục là căn bệnh trầm kha khó có lời giải Có hiện tượng này là do nhu cầu sử dụng điện năng lớn hơn khả năng cung ứng điện năng rất nhiều

Trang 5

Do điện tiêu thụ tăng trưởng nhanh, một số nơi tăng trưởng quá nhanh, dẫn tới hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối bị quá tải, phải tiến hành chống quá tải cục bộ một số khu vực Hơn nữa do việc dự báo nhu cầu sử dụng điện chưa chính xác, dẫn đến không xác định được chương trình phát triển nguồn và lưới điện vì vậy việc vận hành hệ thống điện rất khó khăn và không kinh tế, đồng thời tạo nên sức ép lớn về đầu tư nguồn và lưới điện Xuất phát từ yêu cầu trên, người làm luận văn đã quyết định chọn đề tài “Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội đến năm 2015 ” làm luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Qua nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ điện của Hà Nội trong một số năm gần đây, trên cơ sở đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ

điện cho sự phát triển của các ngành và từ đó áp dụng các phương pháp dự báo phù hợp để xác định nhu cầu tiêu thụ điện năng một cách tương đối chính xác

và mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu điện năng cho phát triển kinh tế – xã hội của Hà Nội đến năm 2015

4 Kết cấu nội dung luận văn

-Phần mở đầu

-Phần I : Cơ sở lý luận về nhu cầu của thị trường và dự báo nhu cầu

Trang 6

-Phần II : Tình hình đáp ứng nhu cầu điện năng cho sự phát triển kinh

tế, xã hội của Hà nội giai đoạn 2000 - 2005

-Phần III : Dự báo nhu cầu điện năng cho sự phát triển kinh tế xã hội của Hà nội giai đoạn 2006 đến 2010 và 2011 và 2015

-Kết luận, kiến nghị

Trang 7

Phần I Cơ sở lý luận về nhu cầu của thị trường và

dự báo nhu cầu

1.1 nhu cầu thị trường và tại sao doanh nghiệp phải

đầu tư thoả đáng cho dự báo nhu cầu thị trường

Để tồn tại và phát triển, con người đã sáng lập ra nền kinh tế, sáng tạo

ra thị trường nhằm mục đích phát triển nhanh, có hiệu quả hoạt động kinh tế Nền kinh tế là một phương thức ( thể chế, cơ chế định hướng, điều khiển và cách thức) tiến hành các hoạt động kinh tế chủ yếu Thị trường là nơi gặp gỡ

và diễn ra quan hệ mua bán ( trao đổi) giữa người có và người cần hàng hoá Loài người đã trải qua các nền kinh tế từ thấp đến cao:

-Nền kinh tế tự nhiên : Tự cung tự cấp

-Nền kinh tế hàng hoá giản đơn : Hàng đổi hàng là chính

-Nền kinh tế thị trường tự do : Tiền đã xuất hiện và trở thành hàng hoá đặc biệt- vật trung gian cho trao đổi, kinh tế tư nhân phát triển mạnh mẽ

-Nền kinh tế thị trường hiện đại : các Công ty cổ phần và Công ty đa quốc gia phát triển mạnh mẽ; sản xuất kinh doanh được tiến hành trên cơ sở công nghệ thiết bị hiện đại; thông tin, sản phẩm sáng tạo, uy tín, dịch vụ trở thành hàng hoá đặc biệt và chiếm tỷ trọng cao Cơ cấu phát triển kinh tế là công nghiệp 20%, nông nghiệp 10% và dịch vụ 70%

Như vậy, nền kinh tế thị trường có đặc trưng cơ bản là hàng hoá, là tự

do kinh doanh hàng hoá trong khuôn khổ pháp luật Do mưu cầu lợi ích và tự

do kinh doanh nên trong kinh tế thị trường cạnh tranh diễn ra quyết liệt Từ đó

ta có thể nhận thấy, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hoạt động chủ yếu theo quy luật cạnh tranh đáp ứng nhu cầu hàng hoá

Trong nền kinh tế thị trường, con người phải tiến hành một loạt hoạt

động trong đó hoạt động kinh doanh là hoạt động trọng tâm Hoạt động kinh

Trang 8

doanh ở đây được hiểu là việc đầu tư, tổ chức chỉ nhằm vào việc thoả mãn nhu cầu của người khác để có thể nhằm thoả mãn nhu cầu của chính mình Doanh nghiệp là đơn vị tiến hành một số hoạt động kinh doanh, tổ chức làm kinh tế Doanh nghiệp có thể kinh doanh sản xuất, kinh doanh thương mại và kinh doanh dịch vụ Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp tiến hành kinh doanh là tham gia cạnh tranh Doanh nghiệp nào cạnh tranh thành công thì tồn tại và phát triển còn doanh nghiệp nào không thành công thì đổ vỡ, phá sản

Do đó, doanh nghiệp hiện nay muốn thành công thường xây dựng cho một mình một chiến lược kinh doanh phù hợp Chiến lược kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố sau:

Như vậy, để có chiến lược kinh doanh đúng đắn, trước hết doanh nghiệp phải tiến hành đầu tư, nghiên cứu, dự báo cụ thể định lượng tương đối chính xác nhu cầu của thị trường, đối thủ cạnh tranh và năng lực của doanh nghiệp Luận văn xin được tập trung nghiên cứu về nhu vầu của thị trường năng lượng

điện của Hà nội giai đoạn 2006-2010 và giai đoạn 2011-2015 để dự báo nhu cầu năng lượng điện từ đó xây dựng giải pháp đáp ứng nhu cầu thị trường điện

đến năm 2015 Nhu cầu của thị trường là nhu cầu cả cộng đồng người nên rất

đa dạng và phong phú, luôn biến động Do đó, từ nhu cầu của con người ta có

Chiến lược ( kế hoạch kinh doanh)

Kết quả dự báo

nhu cầu thị trường Kết quả dự báo các đối thủ cạnh tranh Kết quả dự báo năng lực của

doanh nghiệp

Trang 9

thể nhận biết được phần lớn nhu cầu của thị trường Người ta có thể nhận biết

được nhu cầu của thị trường bằng cách dựa vào khái niệm sau đây : Nhu cầu

của con người là những gì cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người

Khi dự báo nhu cầu của thị trường chúng ta cần xét đến nhận thức, khả năng, thanh toán của người tiêu dùng; giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm và động thái cơ cấu chất lượng Trong thực tế và lý luận, chúng ta nhiều khi chưa quan tâm đúng mức nhu cầu của con người mà trong kinh tế thị trường chúng lại là những hàng hoá rất đáng giá kinh doanh Càng ngày, các hoạt động như : trò chơi điện tử, ca nhạc, thể thao, dịch vụ các loại thoả mãn nhiều tinh thần của con người và con người sẵn sàng chi trả tiền thoả đáng để thoả mãn nhu cầu ở mức cao Để hình thành một phương án kinh doanh hiệu quả, chúng ta cần phải nắm bắt các loại nhu cầu của thị trường, tổng số và động thái của từng loại nhu cầu Việc nhận biết được các vấn đề của nhu cầu thị trường thì chúng

ta phải tiến hành phân tích và dự báo nhu cầu của thị trường

Phân tích và dự báo nhu cầu thị trường là một công cụ, một công việc không thể thiếu được trong hoạt động của các chủ thể tổ chức, doanh nghiệp,

đồng thời nó cũng rất cần thiết cho các nhà quản lý nhằm hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô sao cho phù hợp, thúc đẩy sự phát triển của địa phương

Phân tích và dự báo nhu cầu thị trường là sự vận dụng tất cả những tri thức khoa học của xã hội loài người để nhận biết một cách đầy đủ, chính xác

sự tồn tại, xu thế vận động và phát triển của một nhu cầu thị trường; làm rõ và nhận thức đúng bản chất của nhu cầu thị trường đó; xác định mọi tác động qua lại các yếu tố bên trong và bên ngoài của nhu cầu thị trường đó; xác định mọi tác động qua lại của các yếu tố bên trong và bên ngoài của nhu cầu đến sự tồn tại, vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế – xã hội đó

Trang 10

1.2 dự báo và các phương pháp dự báo nhu cầu thị trường

1.2.1 Những vấn đề chung của dự báo

Từ xa xưa, trong đời sống xã hội loài người đã xuất hiện nhu cầu và ước

muốn thấy trước được những điều sẽ xảy ra trong tương lai Sau rất nhiều thời gian đúc kết kinh nghiệm, cổ nhân đã có thể đoán được một số hiện tượng thời tiết như nắng, mưa, bão, lũ lụt, hạn hán, động đất Điều này có tác dụng lớn

trong nông nghiệp và sinh hoạt đời sống con người

Dự báo là một thuật ngữ được sử dụng cách đây rất lâu, khi con người bắt

đầu qua tâm đến thiên nhiên và mong muốn biết nó xảy ra như thế nào trong tương lai, để chống lại nó hoặc sử dụng nó vì sự nghiệp phát triển của xã hội loài người Dự báo xu thế phát triển của một hiện tượng là việc dự đoán quá trình tiếp theo của hiện tượng trong những khoảng thời gian khác nhau nối tiếp với hiện tượng như : ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn, trên cơ sở những thông tin thống kê hiện tượng, sự vật trong quá khứ và bằng các phương pháp

dự báo thích hợp

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ và nhận thức con người không chỉ dự báo các hiện tượng kinh tế- xã hội thông qua kinh nghiệm mà tiến đến sử dụng các thành tựu của khoa học để chinh phục, khám phá các hiện tượng thiên nhiên Ngày nay, dự báo được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị và xã hội với nhiều loại và phương pháp dự báo khác nhau Nhiều kết quả của dự báo đã được các nhà quản lý sử dụng làm cơ sở để điều chỉnh kịp thời chủ trương chính sách, mục tiêu hoạt động sản xuất, kinh doanh, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản phẩm, đầu tư mở rộng sản xuất nhằm đạt lợi ích cao nhất

Mỗi quốc gia, cộng đồng lãnh thổ hay một tổ chức, doanh nghiệp đều gắn liền với một môi trường nhất định Môi trường này được xác định thông qua

Trang 11

các yếu tố về chính trị; các yếu tố xác định mức độ phát triển kinh tế- xã hội; các yếu tố thuộc về nguồn nhân lực; các yếu tố thuộc về nguồn tài nguyên thiên nhiên và một số yếu tố khác Nói cách khác, trong quá trình tồn tại, vận

động và phát triển, mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều chịu tác động của một tập rất nhiều các yếu tố Sự tác động của các yếu tố đó làm cho các tổ chức, doanh nghiệp phát triển theo nhiều xu hướng khác nhau

Trong hoạt động quản lý và phân tích, môi trường được chia ra làm hai loại: Môi trường chung và môi trường riêng

Môi trường chung là tập hợp tất cả các yếu tố bên ngoài như các yếu tố về kinh tế, chính trị, xã hội, v.v tác động đến tổ chức, doanh nghiệp, hiện tượng kinh tế- xã hội nhưng không thể kể ra một cách cụ thể của sự tác động

Môi trường riêng còn gọi là môi trường đặc trưng của tổ chức, của hiện tượng kinh tế – xã hội Đó là sự tập hợp tất cả các yếu tố về thể chế, các thành

tố của hiện tượng có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức Môi trường riêng này không có ý nghĩa cho mọi tổ chức, hiện tượng kinh tế – xã hội và nó luôn luôn thay đổi Các yếu tố của môi trường đặc trưng của một tổ chức, doanh nghiệp là : Khách hàng, nhà cung cấp đầu vào, các tổ chức, cá nhân cạnh tranh, các cơ quan Nhà nước có liên quan đến hoạt động của tổ chức

Khi phân tích tác động của môi trường đến sự tồn tại, vận động và phát triển của hiện tượng ta có thể tiến hành đối với từng yếu tố cấu thành nên môi trường hoặc cũng có thể phân thành các nhóm yếu tố và xét tác động của từng nhóm yếu tố đó Thông thường người ta chia các yếu tố thành các nhóm sau: + Nhóm các yếu tố thuộc về kinh tế : Tỷ lệ lãi suất; tỷ lệ lạm phát; vốn; nguồn lao động, giá cả lao động

+ Nhóm các yếu tố thuộc về kỹ thuật công nghệ : Máy móc, vật liệu và các loại hình dịch vụ mới; công nghệ mới; sự phát triển nhanh của khoa học và công nghệ

Trang 12

+ Các yếu tố thuộc về xã hội: Những nhận thức mới về niềm tin; phong tục tập quán

+ Các yếu tố về chính trị : Hệ thống pháp luật, chính sách; hoạt động của các cơ quan Nhà nước

+ Các yếu tố thuộc về môi trường riêng của từng hiện tượng hay một tổ chức thì môi trường trong đó tổ chức tồn tại và phát triển có vai trò rất quan trọng Mặc dù các nhân tố bên trong như : cơ cấu tổ chức, bộ máy, năng lực trình độ của đội ngũ quản lý điều hành và nhân viên là những yếu tố quyết định nhưng chúng lại bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố bên ngoài của môi trường Mối tác

động qua lại của môi trường đến sự tồn tại, vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế – xã hội

Dự báo kinh tế – xã hội có thể được tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau Song thường gặp một số loại hình chủ yếu sau:

+ Dự báo tổng thể, vĩ mô sự vận động và phát triển kinh tế- xã hội của nền kinh tế quốc dân

+ Dự báo sự vận động và phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực, địa phương với quan niệm ngành, lĩnh vực hay địa phương là một hệ con của nền kinh tế quốc dân và chịu tác động của các ngành và địa phương khác

+ Dự báo sự phát triển của các chỉ tiêu kinh tế – xã hội : Hình thức này có thể

dự báo cho cả nước, từng ngành, từng địa phương

+ Dự báo khả năng hay thời gian đạt được các chỉ tiêu kinh tế- xã hội nhất

định, cả về số lượng cũng như chất lượng

+ Dự báo cho từng khoảng thời gian ( trên 25 năm, 20 năm, 5-10 năm, 5 năm hay hàng năm, hàng tháng) nhằm phục vụ cho các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chính sách, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và ngắn hạn v.v

Dự báo nói chung và dự báo sự tồn tại, vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế- xã hội hay tổ chức nói riêng đều nhằm chỉ ra xu hướng vận

Trang 13

động, phát triển của hiện tượng đó trong tương lai ( xa hay gần) Vì vậy các

đặc trưng cơ bản của dự báo thường là:

- Phạm vi của dự báo: Quy mô, phạm vi của dự báo hiện tượng kinh tế – xã hội được xác định bởi quy mô, phạm vi của môi trường để nó tồn tại Tuỳ theo cấp độ quản lý mà các nhà quản lý chọn phạm vi dự báo cho phù hợp

- Tính chất xác suất của các phương án dự báo: Do mỗi một hiện tượng kinh

tế xã hội luôn chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố từ trong quá khứ, hiện tại

đến tương lai Trong đó các nhân tố sẽ tác động trong tương lai chỉ là các nhân tố mang tích chất giả định Mức độ tin cậy của các giả định này phụ thuộc vào độ phức tạp của môi trường hiện tượng tồn tại, vận động và phát triển Các yếu tố này mang tính bất định khá lớn và tuỳ thuộc vào sự nhận thức của mỗi người mà có thể có những đánh giá khác nhau Các nhân tố tương lai đều mang tính chất ngẫu nhiên, xác suất và do đó các phương án nêu ra cũng mang tính chất ngẫu nhiên xác suất Vì vậy, các nhà quản lý phải biết sử dụng kết hợp giữa kết quả dự báo và nhận định chủ quan của mình để lựa chọn và quyết định các vấn đề cho tương lai

- Thời gian của dự báo: Dự báo về tương lai để tìm những nhân tố tác động

và mô phỏng xu thế vận động và phát triển của hiện tượng đó trong tương lai Mức độ bất định của các yếu tố tác động trong tương lai càng lớn nếu như trong khoảng thời gian xem xét càng dài Nếu sự kiện càng có nhiều thông tin

và thông tin càng lùi sâu về quá khứ thì các nhà dự báo có thể hiểu rõ hơn tính quy luật sự biến đổi của hiện tượng, để có những kết luận chính xác hơn

Điều này khẳng định vị trí quan trọng của công tác thống kê đối với công tác

dự báo

- Tính mô phỏng của các phương án dự báo: Theo nguyên tắc chung, các phương án dự báo nêu ra đều mang tính mô phỏng Vấn đề chủ yếu của công tác dự báo là phân tích và dự báo tất cả các nhân tố ảnh hưởng đế sự tồn tại, vận động và phát triển của hiện tượng trong tương lai và tìm ra các phương án

Trang 14

có thể xảy ra; đồng thời kiến nghị, lựa chọn một số phương án khả thi nhất Tính chính xác của phương án dự báo là sự tiếp cận gần nhất mô hình mô phỏng được lựa chọn so với mô hình sẽ xảy ra trong tương lai

Việc mô phỏng gần đúng xu thế vận động và phát triển của hiện tượng kinh

tế – xã hội hoàn toàn phụ thuộc vào số liệu thông tin có được về sự tồn tại, vận động và phát triển của hiện tượng cũng như khả năng nhận thức của chính các nhà phân tích và dự báo Tính mô phỏng, xác suất của các phương án dự báo là một hiện tượng tất yếu của dự báo các xu thế vận động và phát triển hiện tượng kinh tế – xã hội trong tương lai

Dự báo kinh tế – xã hội phải tuân theo các nguyên tắc sau:

1 Nguyên tắc liên hệ biện chứng

Tất cả các hiện tượng kinh tế – xã hội đều được đặt trong môi trường nhất định, do vậy khi phân tích và dự báo hiện tượng kinh tế – xã hội ta phải

đặt hiện tượng trong mối tác động qua lại của các yếu tố lẫn nhau Trong đó cần nhận thức rõ đâu là yếu tố bên trong, đâu là yếu tố bên ngoài để xác định

đúng và đưa ra được kết quả phân tích chính xác, trên cơ sở đó thấy hết các nhân tố sẽ xuất hiện trong tương lai

2 Nguyên tắc kế thừa lịch sử

Các hiện tượng kinh tế – xã hội vận động và phát triển luôn chứa đựng trong nó những nhân tố kết quả của quá khứ và trạng thái trong tương lai Phân tích, đánh giá hiện tại và dự báo sự phát triển trong tương lai của một quốc gia, một tổ chức hay của một hiện tượng kinh tế – xã hội chỉ có thể có cơ sở vững chắc nếu như ta nhìn rõ được bản chất của các vấn đề trong quá khứ Quá khứ chính là cái đã có để xem xét Tương lai là cái mong ước Sự mong ước chỉ trở thành hiện thực nếu nó được xây dựng trên nền tảng vững chắc của quá khứ

3 Nguyên tắc tôn trọng đặc thù của đối tượng dự báo

Trang 15

Mỗi hiện tượng kinh tế – xã hội đều có những nét đặc trưng riêng của

nó Nhờ những nét đặc trưng riêng mà ta có thể phân biệt được hiện tượng

đang nghiên cứu với những hiện tượng khác Do vậy khi trở thành quy luật, ví

dụ tỷ lệ giữa nam và nữ trên thế giới, phong tục tập quán, đời sống văn hoá của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ

4 Mô tả hiện tượng kinh tế -xã hội trong quá trình dự báo

Trong tập các thông tin mô tả hiện tượng, chúng ta cần tối ưu hoá các thông tin đó thông qua nhiều phương pháp xử lý khác nhau để tìm ra mô hình tối ưu nhất Một hiện tượng kinh tế, xã hội chứa đựng trong nó rất nhiều yếu

tố Việc phân tích các yếu tố đó không thể mang tính liệt kê Chúng ta phải tìm ra được các thông tin, các chỉ tiêu và mô tả liên hệ mối biện chứng của chúng với các yếu tố khác, đồng thời lựa chọn các thông số cũng như phương pháp để xử lý các thông tin đó sao cho chi phí ở mức thấp nhất

5 Nguyên tắc tương tự của hiện tượng dự báo

Theo nguyên tắc này, khi phân tích, dự báo một hiện tượng kinh tế – xã hội chúng ta có thể so sánh tìm ra những nhân tố phát triển tương tự cũng như các yếu tố đảm báo cho sự phát triển của hiện tượng mà ta quan tâm Sử dụng nguyên tắc này sẽ cho phép ta sử dụng các mô hình toán học, các phương pháp thống kê toán học để phân tích và dự báo quy luật và phát triển của tổ chức, hiện tượng kinh tế – xã hội có tính tương tự nhau

6 Nguyên tắc hệ thống

Lý thuyết hệ thống quan niệm mỗi tổ chức hay hiện tượng kinh tế – xã hội

là một hệ thống mở, đặt trong mối quan hệ trao đổi với môi trường bên ngoài bằng nhiều kênh khác nhau Tổ chức được xem như là một tập hợp của nhiều

đối tượng, chủ thể khác nhau, trao đổi với nhau cả những nội dung và thuộc tính của chúng Một hệ thống mở thường được đặc trưng bởi ba yếu tố rất quan trọng, đó là :

Trang 16

+ Đầu vào của hệ thống: Chính là những gì mà môi trường tác động và đưa vào hệ thống, bao gồm: Các dạng năng lượng, thông tin, nguồn nhân lực ( con người và tài chính), nguyên nhiên liệu, vật liệu cần thiết để hệ thống tồn tại và phát triển

+ Quá trình tương tác, xử lý nôi bộ của hệ thống thông qua nội lực của mình:

Đó là quá trình xử lý biến các thông tin đầu vào cần thiết thành những yếu tố quan trọng để phục vụ cho sự vận động và phát triển của tổ chức và tạo ra những yếu tố đầu ra cần thiết cho nhu cầu của xã hội

+ Sản phẩm hệ thống đó tạo ra : Các sản phẩm này có được xã hội chấp nhận hay không khi trao đổi với môi trường bên ngoài Những thông tin phản hồi giữa sản phẩm đầu ra có ý nghĩa rất quan trong đối với tổ chức, nó giúp cho

hệ thống xử lý lại các yếu tố đầu vào để tạo ra các sản phẩm đầu ra hợp lý hơn

Phân loại theo tầm dự báo

Dự báo tác nghiệp : những dự báo có tầm từ một tháng trở lại Các dự báo này thường có độ chính xác cao Sai số cho phép dưới 3%

Dự báo ngắn hạn : những dự báo có tầm không quá một năm Trong loại dự báo này, sai số cho phép không được quá 5%

Dự báo trung hạn : dự báo có tầm không quá năm năm Sai số trong dự báo này tối đa 15%

Dự báo dài hạn : dự báo có tầm tới 15 năm Sai số ứng với tầm dài nhất

có thể tới 30 %

Dự báo siêu dài hạn : Dự báo có tầm trên 15 năm

Phân loại theo đối tượng dự báo

Dự báo nhu cầu xã hội : ví dụ như dự báo nhu cầu vật phẩm tiêu dùng của dân thành thị, các nhu cầu liên quan đến điều kiện sống của dân nông thôn ( nước sạch, điện, nhà ở ), nhu cầu giải trí, thưởng thức văn hoá, nghệ thuật của thanh thiếu niên

Trang 17

Dự báo về khả năng : ví dụ dự báo về năng lực vận tải của ngành hàng không thế giới, dự báo về lực lượng lao động có trình độ đại học trở lên trong ngành vận tải đường sắt Việt nam

Dự báo tiến bộ khoa học kỹ thuật : ví dụ dự báo về các phát minh sáng chế mới trong y học, dự báo về sự ứng dụng trong nông nghiệp của phương pháp nhân bản vô tính

Dự báo điều kiện xã hội : ví dụ như tác động đến doanh nghiệp trong nước khi Việt nam gia nhập WTO, tác động đến môi trường sống trong vùng xảy ra cháy rừng

1.2.2.Các phương pháp dự báo nhu cầu của thị trường

Hiện nay có rất nhiều phương pháp dự báo, dưới đây là một số phương pháp

dự báo nhu cầu hàng hoá của thị trường được lựa chọn áp dụng cho điện năng:

1.2.2 1 Phương pháp dự báo mô hình hoá thống kê

Mô hình hoá thống kê là loại mô hình được sử dụng rộng rãi nhất trong

dự báo, đó là công cụ chủ yếu để phân tích và dự báo Dựa trên cơ sở các số liệu thống kê về quá khứ và hiện tại, người ta tiến hành xây dựng các mô hình toán kinh tế nhằm miêu tả các đặc trưng nổi bật, xu hướng vận động và phát triển của hiện tượng để từ đó xác định được các số liệu dự báo về sự vận động

và phát triển của hiện tượng trong tương lai Nhiều mô hình hoá thống kê có

sử dụng hàm sản xuất của Cobb- Douglass, của Klein đã được áp dụng thành công trong nhiều nước kinh tế phát triển như Mỹ, các nước Tây Âu

Trong phương pháp mô hình hoá thống kê, vấn đề chọn hàm dự báo có

ý nghĩa rất quan trọng Giả sử cần phải dự báo sự thay đổi của chỉ tiêu Y đặc trưng cho hiện tượng kinh tế xã hội ( ví dụ GDP, sản lượng khai thác than hay

số tấn vận tải, sản lượng điện tiêu thụ v.v.) trong tương lai Thông qua số liệu thống kê có được của hiện tượng kinh tế xã hội này ( số đo các chỉ tiêu nói trên) có thể cho thấy chỉ tiêu quan tâm Y phụ thuộc vào một số yếu tố được

Trang 18

đặc trưng bằng các biến số độc lập x1,x2,x3 ,x n. Trên nguyên tắc mối quan hệ giữa chỉ tiêu Y và tập biến { }x i được mô tả bằng hàm số:

• các tiêu chuẩn để lựa chọn hàm dự báo:

1 Sai số chuẩn của hàm là nhỏ nhất, nghĩa là hàm dự báo với các giá trị dự

báo được và số liệu thống kê thu được có độ lệch nhỏ nhất Để xác định tiêu chuẩn này, trong thống kê có sử dụng công thức :

Giá trị của S u phải đạt giá trị nhỏ nhất, trong đó : y i là giá trị thống kê; y*i

là giá trị tính theo lý thuyết; n là số giá trị thống kê có được

chặt chẽ để nó thể hiện đúng mối quan hệ của hàm số y với tập{ }x i Hệ số tương quan r được xác định bằng công thức:

S

r (1.2)

Trong đó : S u được xác định bằng công thức (1.1); S y được xác định bằng công thức sau :

(1.3)

Trang 19

Hàm tương quan y là hàm phụ thuộc theo thời gian Hàm số mô tả sự vận

động và phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội theo thời gian có dạng:

n i i

y theo t là sự tăng dần đều đặn ( hay giảm đều đặn), ta có thể chọn sự phụ thuộc này là sự phụ thuộc tuyến tính, nếu chưa tính đến sai số thì phương trình biểu diễn có dạng:

y t* =a+b.t (1.5)

Các tham số a, b được xác định theo phương pháp độ lệch bình phương nhỏ nhất, tức là :

là giá trị tính theo (1.5) cũng tại thời điểm đó

Ta có công thức tính S như sau:

=∑ [ ư( + ) ]2 →

i

i a bt y

S tiến tới cực tiểu (1.6) Trong đó { }y i và { }t i là các tập số liệu thống kê của biến số y và t

Hàm S đạt giá trị cực tiểu khi đạo hàm riêng bậc nhất của S theo các biến số a,b bằng 0 ( khi đó coi t và y là tham số, không đổi theo a,b) Bằng các phép tính, ta có thể tính được hệ số a và b của phương trình (1.6):

Trang 20

( ) ( )

t n t

y t n y t

i

n

i i i

1

2 2 1

.

(1.7)

Thay giá trị của a,b vào công thức (1.5), tính được giá trị lý thuyết của mối tương quan Giá trị lý thuyết này đưa vào bảng trên để so sánh với giá trị thống kê của hàm số đó

Thông thường nếu lựa chọn hàm số này, ta có thể mô tả tập các giá trị thống

n i

i i

y y

y y

1

2 1

2

* 2

Trang 21

Giá trị ϕ2 được xác định trong khoảng 0 đến 1 Tức 0 ≤ ϕ 2 ≤ 1 Tuy nhiên trong thực tế khó có trường hợp ϕ2 =0 ( giá trị lý thuyết bằng số liệu thống kê)

Khi giá trị của ϕ2 tăng và tiến gần đến 1, thì mức độ phù hợp của hàm (1.5) với thống kê càng sai lệch Trong trường hợp đó, cần tìm hàm số khác và làm lại từ đầu như đã nêu ở trên

Để xác định chính xác khoảng giá trị dự báo, cần tính toán thêm giá trị sai số của giá trị dự báo Hiện nay có khá nhiều công thức dùng để tính sai số dự báo, một trong số đó như sau:

n

y y t

S

i

p t

t n

Trong đó tα,n là giá trị của biến Student, phụ thuộc vào độ tin cậy α cũng như số lần quan sát (giá trị này được tra bảng Student) Các đại lượng khác như đã chỉ dẫn ở trên

Giá trị chỉ tiêu dự báo được xác định trong khoảng cho phép sau:

Trang 22

• Khi cố định, nếu số liệu thống kê thu được nhiều ( khoảng thời gian rộng) thì càng cho kết quả cao, sai số thấp

• Nếu hàm số chọn càng sát với hệ thống số liệu thống kê ( tương quan chặt) thì kết quả dự báo càng có độ chính xác càng cao

Sau khi tính toán những giá trị trên, muốn độ phù hợp của kết quả dự báo với thực tế, chúng ta phải tính độ tương quan r; kiểm tra tự tương quan của các biến; kiểm tra sai số chuẩn để khẳng định hàm số chọn là thích hợp với hiện tượng đang dự báo

Trong trường hợp hàm số được chọn không phải là hàm tuyến tính như

đã mô tả mà có thể là hàm: Y = ln(a+bt);Y =e(a+bt) thì cần phải chuyển ( hay dùng các thuật toán để chuyển ) các dạng hàm đó về dạng hàm tuyến tính bằng cách nâng lên luỹ thừa; Logarit hoá cả hai vế,v.v Sau khi đã tính toán giống như trên, ta đưa các kết quả về giá trị của chỉ tiêu nghiên cứu bằng phép logarit hoá hay đổi logarit

Khi áp dụng phương pháp mô hình hoá, người ra thường chú ý đến các nhân tố chủ yếu của hiện tượng, còn những lệ thuộc và phụ thuộc không quan trọng khác có thể bỏ qua Đây cũng là hạn chế cơ bản của phương pháp, do vậy khi sử dụng phương pháp này chúng ta cần tìm thêm các kết quả dự báo bằng các phương pháp khác để kiểm chứng và điều chỉnh thì kết luận đưa ra mới mang tính chính xác cao

1.2.2.2 Phương pháp Chuyên gia

1/ Khái niệm

Phương pháp chuyên gia là phương pháp dự báo có kết quả là các thông

số do các Chuyên gia đưa ra, là từ trình độ uyên bác về lí luận, thành thạo về chuyên môn, phong phú về khả năng thực tiễn cùng với khả năng mẫn cảm, nhạy bén và thiên hướng sâu sắc về tương lai (đối với đối tượng dự báo) của một tập thể các nhà khoa học, các nhà quản lý cùng đội ngũ các cán bộ lão

Trang 23

luyện thuộc các chuyên môn hay nằm trong miền lân cận của đối tượng dự báo đưa ra các dự báo

2/ Phạm vi áp dụng

Phương pháp chuyên gia có ưu thế hơn hẳn khi dự báo những hiện tượng hay quá trình có tầm bao quát rộng, cấu trúc nói chung phức tạp nhiều chỉ tiêu, nhiều nhân tố chi phối làm cho xu hướng vận động cũng như hình thức biểu diễn đa dạng, khó định lượng bằng con đường tiếp cận trực tiếp để tính toán, đo đạc thông qua các phương pháp ước lượng và công cụ chính xác

3/ Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp chuyên gia

• Ưu điểm:

- Đây là phương pháp tương đối đơn giản, dễ áp dụng và có khả năng tìm

ra tức thời các thông số, mà các thông số này không dễ dàng lượng hoá được

và mô tả quy luật vận động dưới dạng hàm số

- Phương pháp chuyên gia thích ứng được với đặc điểm và yêu cầu của một dự báo nhu cầu và tình hình thị trường hiện đại là tính khả thi cao, cho kết quả nhanh, tạo ngay căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, ứng xử tức thời, phù hợp với diễn biến sôi động và trạng thái muôn vẻ của thị trường Mặt khác, chúng cho phép dự báo được những hiện tượng đột biến của thị trường

mà thực tế đã xảy ra, nếu sử dụng các phương pháp dự báo khác rất khó và rất lâu đưa ra kết quả và độ tin cậy cũng không cao

- Không phải bất cứ trường hợp nào, bất cứ lúc nào cũng đòi hỏi kết quả

dự báo phải thể hiện dưới dạng các thông số xác định, mà nhiều khi kết quả

dự báo cũng có thể tồn tại dưới dạng những nhận định mang tính chất định tính, những xu hướng, chiều hướng vận động

- Dự báo phản ứng của thị trường trước những quyết sách kinh doanh, các hành vi nghiệp vụ đã và sẽ tiến hành (nói cách khác, đây là dự báo của dự báo) Phương pháp chuyên gia cũng rất hữu hiệu đối với dự báo nặng về chất hơn là về lượng

Trang 24

- Việc tập trung các chuyên gia đầy đủ trong một cuộc họp, việc thu hồi phiếu trả lời đúng thời hạn cũng không được dễ dàng

1.2.2.3 Phương pháp ngoại suy theo chuỗi thời gian

1/Khái niệm

Theo nghĩa rộng nhất thì ngoại suy dự báo có nghĩa là nghiên cứu lịch sử của đối tượng kinh tế và chuyển tính quy luật của nó đã phát hiện được trong quá khứ và hiện tại sang tương lai bằng các phương pháp xử lí chuỗi thời gian kinh tế

Với dự báo nhu cầu điện năng, được hiểu: Dựa vào chuỗi quan sát của n năm trước để xây dựng mô hình toán học (hàm xu thế) biểu thị quy luật thay

đổi của nhu cầu điện năng Trên cơ sở đó xác định giá trị nhu cầu điện năng của những năm tiếp theo

• Chuỗi thời gian kinh tế:

Thực chất của việc nghiên cứu lịch sử là nghiên cứu quá trình thay đổi và phát triển của đối tượng kinh tế theo thời gian Kết quả thu thập thông tin một cách liên tục về sự vận động của đối tượng kinh tế theo một đặc trưng nào đó (ngày, tháng, năm ) thì hình thành một chuỗi thời gian

Có thể khái quát như sau:

Trang 25

t (thời điểm) t1 t2 tn

y (giá trị đối tượng kinh tế) y1 y2 yn

- Bản chất của chuỗi thời gian kinh tế:

Nếu quá trình ngẫu nhiên là một chuỗi các đại lượng ngẫu nhiên khi chúng ta quan sát kết quả của n phép thử theo một đặc trưng nào đó, thì chuỗi thời gian kinh tế chính là một quá trình ngẫu nhiên khi chúng ta quan sát giá trị của đối tượng kinh tế theo một đặc trưng theo thời gian ở n thời điểm liên tục

- Điều kiện của chuỗi thời gian kinh tế:

Khoảng cách giữa các thời điểm của chuỗi thời gian phải bằng nhau, hay nói cách khác là phải đảm bảo tính liên tục phục vụ cho việc xử lý Đơn vị đo giá trị chuỗi thời gian phải đồng nhất

• Theo ý nghĩa toán học thì phương pháp ngoại suy chính là việc phát hiện xu thế vận động của đối tượng kinh tế, có khả năng tuân theo quy luật hàm số f(t) nào đó để dựa vào đó tiên liệu giá trị đối tượng kinh tế ở ngoài khoảng giá trị đã biết (y1, yn) dưới dạng:

2/ Nội dung của phương pháp ngoại suy

Bước 1: Xử lí chuỗi thời gian kinh tế:

Bước này giúp cho dãy số liệu đưa vào dự báo đầy đủ và xác định được

xu thế dễ dàng hơn

Trang 26

Xử lí chuỗi thời gian kinh tế bao gồm các công việc: bổ xung số liệu còn thiếu, xử lí dao động ngẫu nhiên (bằng phương pháp có trọng số hoặc không

có trọng số), loại bỏ sai số thô

a/ Bổ sung số liệu còn thiếu:

Nếu chuỗi thiếu một giá trị yi nào đó thì ta xác định giá trị bổ sung bằng trung bình cộng hai giá trị đứng trước và sau nó:

y y y

b/ Xử lí dao động ngẫu nhiên:

Khi căn cứ vào chuỗi thời gian ban đầu ta thấy không dễ dàng phát hiện ngay được xu thế f(t) Do vậy, với những chuỗi có dao động lớn do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên thì phải sử dụng phương pháp san chuỗi thời gian, với mục đích tạo ra một chuỗi mới có xu hướng dao động ổn định hơn, và tất nhiên chuỗi thời gian mới chắc chắn vẫn giữ nguyên xu thế từ chuỗi thời gian xuất phát

p t

p t i

y (1.13) Trong đó: m = 2p + 1 là khoảng trượt

yi : giá trị chuỗi thời gian ban đầu vào thời điểm thứ i

t

y : giá trị chuỗi thời gian được san vào thời điểm t

- Trung bình trượt có trọng số (áp dụng cho các chuỗi số có khả năng tuân theo xu hướng phi tuyến):

y

1

0 là một đa thức bậc p

Trang 27

c/ Loại bỏ sai số thô:

Sai số thô của chuỗi thời gian kinh tế dẫn đến việc dự báo sai lệch xu thế

và để giải quyết trường hợp này, người ta sử dụng phương pháp kiểm định thống kê kế toán

Giả sử chuỗi thời gian (ti, yi) với i = 1 ữ n

Nếu yk là sai số thô cần loại bỏ:

Với: n: số mức độ của chuỗi

yi : giá trị của chuỗi ở thời điểm thứ i

tk k

ư

= (1.15)

• Nếu tk > tn(α): loại bỏ yk và thay thế bằng ykbs

Với: tn(α) tra bảng phân phối T.Student với n là bậc tự do và xác suất cho trước

Bước 2: Phát hiện xu thế:

a/ Dùng phương pháp đồ thị:

Biểu diễn lên đồ thị các cặp số (ti, yi), từ đó đưa ra nhận xét sự phân bố các điểm và so sánh đường biểu diễn thực nghiệm với đường biểu diễn các hàm số y= f(ai, t) thường gặp trong kinh tế làm cơ sở xác định xu thế và dạng hàm xu thế tương ứng

Các dạng hàm f(t) thường gặp là: tuyến tính, parabol, hàm mũ, hàm luỹ thừa,

b/ Dùng phương pháp phân tích số liệu quan sát:

Ta phân tích sự biến đổi của dãy số ti, yi, ln(ti), ln(yi) và xem xét mối quan hệ của các hàm đó biến thiên theo qui luật nào để xác định hàm

Trang 28

c/ Dùng phương pháp sai phân:

Phương pháp này dựa trên cơ sở sự xấp xỉ giữa sai phân chuỗi thời gian

và vi phân hàm xu thế ở cùng bậc k nào đó ( k)

y k

y ư d

∆ Từ đó có thể lấy sai phân bậc k của chuỗi thời gian, nếu dừng lại ở bậc sai phân nào đó mà các giá trị sai phân đều có xu hướng tiến về hằng số thì kết luận có khả năng thích hợp với

i

i t a a

- Sai phân bậc ba: y y i yi

i

2 2

1 1

i

i y y S

Với: n: số mức độ (giá trị) của chuỗi thời gian

yi: giá trị thực tế của chuỗi thời gian

y

1

0 (1.16) Với: yˆ i: giá trị lý thuyết của hàm xu thế

a0: hệ số độc lập

a1, a2, : các hệ số phụ thuộc vào thời điểm t

Như vậy, ta có:

Trang 29

min t

a y

Lấy đạo hàm bậc nhất cho S và cho bằng không ta được:

+

=

+ + +

+

=

+ + +

i p

i p

i p

i

n

i

p i p i

i i

i

n

i

p i p i

i i

t a

t a t a t a t

y

t a

t a t a t a t

y

t a

t a t a a n y

1

2 2

2

1 1 0

1

1 3

2

2 1 0

1

2 2 1

0

(1.17)

Từ hệ phương trình này ta xác định được các hệ số ai của hàm xu thế Bước 4: Kiểm định hàm xu thế:

Hàm xu thế xây dựng được luôn có sai số với dãy số giá trị thực tế, nhưng sai số đó là bao nhiêu, có nằm trong giới hạn cho phép hay không thì mới được sử dụng cho dự báo vì lí do độ tin cậy của kết quả dự báo Do đó, phải tiến hành kiểm định lại hàm xu thế vừa xây dựng được để xem có thể dùng cho dự báo hay không, hoặc lựa chọn hàm nào nếu cùng xây dựng được nhiều hàm xu thế đối với cùng một chuỗi thời gian kinh tế đã có

Các tiêu chuẩn kiểm định:

• Sai số tuyệt đối: ∑ ( )

S

1

2

ˆ 2

1

(1.18)

y n

S

% y

S

%

i i

y y

1 100

Nếu: Vy > 10% thì hàm f(t) sẽ không sử dụng cho dự báo

Vy ≤ 10% thì hàm f(t) sẽ được sử dụng cho dự báo

Trong trường hợp ở bước phát hiện hàm xu thế, xảy ra nhiều khả năng y=f(t) thì ta lựa chọn hàm dự báo có: Min (Vy1,Vy2, ) ≤ 10%

Bước 5: Dự báo bằng xu thế đã kiểm định:

• Dự báo điểm: Xác định khoảng cách dự báo thích hợp l(lmax ≤

3 n

)

Trang 30

Sl: sai số của dự báo

3/ Ưu, nhược điểm của phương pháp ngoại suy

• Ưu điểm:

- Dự báo khá chính xác và hợp lý cho dự báo ngắn hạn

- Tính toán khá đơn giản

- Dễ hiểu và có chi phí thấp hơn các kỹ thuật dự báo khác

- Thời gian để chuẩn bị một dự báo là tối thiểu

- Yêu cầu thu thập số liệu là đơn giản và không bị lãng phí số liệu quá khứ

Mô hình hàm xu thế coi giá trị thông tin của các mức trong chuỗi là như nhau Phương pháp san bằng mũ lại coi giá trị thông tin của mỗi mức trong

Trang 31

chuỗi tăng dần kể từ đầu dãy tới thời điểm nghiên cứu Mức trong chuôĩ càng gần thời điểm nghiên cứu càng có nhiều giá trị thông tin, ảnh hưởng càng nhiều đến mức độ dự báo

Để đạt được điều này, người ta sử dụng hệ thống các trọng số Mỗi quan sát có một trọng số theo quy tắc: Trọng số các quan sát trước có giá trị nhỏ hơn trọng số của quan sát sau và chúng giảm dần trong quá khứ theo luât hàm

số mũ Sau đó người ta áp dụng các công thức truy toán để tiến hành dự báo cho tương lai Đồng thời, cứ mỗi khi có một thông tin mới thì mô hình lại thay

đổi nhằm thích nghi với tình hình thực tế mới Những thông tin này đến lượt

nó lại có giá trị thông tin cao nhất so với các thông tin trước đó

^ 1

DB n

y + =

^

DB n

y + α (y n

-^

DB n

y ) (*)

hoặc

^ 1

DB n

y + = αyn+ ( 1- α )

^

DB n

y (** )

Trong đó

^ 1

DB n

y + giá trị dự báo ở kỳ n + 1

^

DB n

DB n

DB n

y + = αyn + α(1 - α)Ynư1 + (1- α)

2 ^ 1

DB n

DB n

y ư vào công thức trên ta được:

Trang 32

^ 1

DB n

y + = αyn + α(1- α)ynư1 + α(1- α)

2

ynư2+ (1 - α)3

^ 2

DB n

y ư

Công thức này cho ta thấy mô hình san bằng mũ đã sử dụng tất cả các

số liệu trong quá khứ và trọng số của các số liệu sau luôn lớn hơn trọng số của

* Tính toán xu hướng thực ở kỳ n

Tn =

^ 1

DB n

y + -

^

DB n y

* Thực hiện phép san bằng số mũ đối với đại lượng xu hướng T

DB n

Y+ + (

α

α

ư 1

) T*n+1+/ Xác định hệ số san bằng mũ α:

Với hệ số α càng lớn, ví dụ α = 0,7, trọng số của 3 số liệu mới nhất lên tới 0,973 và chỉ 3 số liệu này ảnh hưởng tới kết quả dự báo Với hệ số α nhỏ,

ví dụ α=0,2, tổng trọng số của 5 số liệu mới nhất là 2/3 và 1/3 ảnh hưởng còn lại là của các số liệu trước đó

Trang 33

Do đó, xác định hệ số san bằng mũ α là rất quan trọng

Một số tài liệu nước ngoài khuyên nên chọn α=0,3

Theo R.Brown thì nên chọn α theo công thức:

Trong đó n: số quan sát trong khoảng san

Xêlivanốp và Klêvadrốp đưa ra phương pháp chọn α như sau:

Chia chuỗi ytthành 2 chuỗi nhỏ hơn Chuỗi đầu khoảng 2/3 số quan sát, chuỗi sau khoảng 1/3 chuỗi còn lại

Dùng chuỗi thứ nhất làm số liệu quá khứ để dự báo với giá trị α khác nhau rồi so sánh với chuỗi thứ hai để xác định sai số bình phương trung bình Giá trị α nào ứng với sai số nhỏ nhất sẽ được chọn

Độ lệch tuyệt đối bình quân MAD có thể lấy làm căn cứ để chon α Một dự báo tốt là dự báo có độ lệch tuyệt đối bình quân giữa giá trị thực

và giá trị dự báo của các thời điểm nhỏ nhất Độ lệch tuyệt đối bình quân MAD được tính như sau:

Sau khi tính toán với các trị số α khác nhau, ta có thể căn cứ vào MAD của từng phương án để chọn ra phương án tốt nhất ứng với một giá trị nào đó của hệ số san bằng mũ α

1.2.2.5 Phương pháp đàn hồi kinh tế

Phương pháp luận dự báo là: Trên cơ sở dự báo sự phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và dài hạn, nhu cầu điện năng cũng như các nhu cầu tiêu thụ năng lượng khác được mô phỏng theo quan hệ đàn hồi với tốc độ tăng

Trang 34

trưởng kinh tế Phương pháp này thích hợp với các dự báo trung hạn và dài hạn

Hệ số đàn hồi thu nhập được tính như sau:

Tốc độ tăng nhu cầu điện (%)

Hệ số đàn hồi theo thu nhập =

Tốc độ tăng trưởng GDP (%)

Ngoài ra, các yếu tố quan trọng khác tác động đến nhu cầu điện được xét đến là:

- Hệ số đàn hồi giá điện: Khi giá điện tăng lên, một số hộ tiêu thụ sẽ

có xu hướng chuyển sang sử dụng các nhiên liệu, năng lượng khác hoặc ngược lại Như vậy về mặt thị trường, giá cả mỗi loại năng lượng dẫn đến tính cạnh tranh của loại đó Hệ số phản ánh sự thay đổi nhu cầu điện của một ngành hay lĩnh vực nào đó khi giá điện thay đổi được gọi là hệ số đàn hồi giá Đối với Việt Nam, trong thời gian dài do giá điện được bao cấp, và

đến hiện nay, một số lĩnh vực vẫn được trợ giá điện từ nhà nước nên việc nghiên cứu quan hệ giá cả với thay đổi nhu cầu điện trong quá khứ không thực hiện được

- Hệ số tiết kiệm năng lượng: tính tới việc áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật, thực hiện tiết kiệm năng lượng, đặc biệt là triển khai các chương trình quản lý phía nhu cầu (DSM)

1.2.2.6 Phương pháp cường độ

Phương pháp luận: Dự báo nhu cầu điện năng dựa trên cường độ tiêu thụ

điện năng đối với từng ngành Cường độ điện năng là một chỉ số tổng quát để

đánh giá nhu cầu điện năng

Trang 35

Các bước tiến hành như sau:

- Lập bộ số liệu cường độ điện năng trên GDP đối với tất cả các ngành trong quá khứ

- Bằng phương pháp hồi quy, dự báo cường độ điện năng trong tương lai

- Trên cơ sở dự báo các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, tiêu thụ điện năng cho mỗi ngành trong tương lai sẽ bằng cường độ

điện năng nhân với GDP

- Tổng hợp nhu cầu điện cho từng ngành

1.2.2.7 Dự báo bằng mô hình hồi quy tương quan

1/ Khái niệm

Mô hình hồi quy tương quan là mô hình được xây dựng nhằm mô tả mối liên hệ giữa một hiện tượng kinh tế với một hay nhiều hiện tượng khác Hàm số biểu diễn mối quan hệ gọi là hàm hồi quy tương quan, có thể là hồi quy tương quan đơn hoặc hồi quy tương quan bội

- Hàm hồi quy tương quan đơn: biểu diễn mối quan hệ của một hiện tượng kinh tế có liên quan bởi một nhân tố tương quan khác, ví dụ, dạng hàm tuyến tính:

Trang 36

2/ Một số dạng hàm hồi quy nhu cầu năng lượng

0

a a

P GDP a

Ta sử dụng hàm LINEST trong bảng tính Excel, được các hệ số:

™ β ˆi: các hệ số của hàm hồi quy

™ sei: các sai số chuẩn của các hệ số hồi quy i

™ r2: hệ số xác định, hay còn gọi là hệ số tương quan r:

y y r

i

i i

Trong đó: yi: giá trị thực tế của tiêu thức, kết quả tại thời điểm thứ i

y: giá trị trung bình của dãy số tiêu thức kết quả,

n

y

y= ∑ i

i

: giá trị dự báo của tiêu thức kết quả tại thời điểm thứ i

r2đặc trưng cho mức độ chặt chẽ giữa tiêu thức kết quả và toàn bộ tiêu thức nguyên nhân Hệ số tương quan r (đối với hàm hồi quy tương quan đơn) cho thấy trình độ liên hệ giữa x và y r % là sự biến động của y, phụ thuộc vào

Trang 37

sự biến đổi của x, còn (1-r)% do tác động của các yếu tố khác mà ở mô hình không tính đến

n

i

i i

y y

y y r

1

2 1

™ F: tiêu chuẩn kiểm định F Kiểm định F là kiểm định giả thiết các

hệ số β ˆ ,β ˆ, ,β ˆk

1

0 có đồng thời bằng không hay không ở đây không thể kiểm

định riêng lẻ từng giả thiết một mà phải kiểm định đồng thời vì miền bác bỏ giả thiết đối với từng giả thiết riêng biệt không độc lập với nhau

Ta có: P(F < F(n1, n2)) = 1 - α

với α: là khả năng kết luận sai lầm rằng có mối quan hệ chặt chẽ giữa tiêu thức kết quả và những tiêu thức nguyên nhân, lấy α = 0,1ìn1ìn2 là các bậc tự do

Trang 38

* 1

1 ( 2 /

k n i

i i k n

t se t

P

do đó:

k n i i i k n

= β

ư

ư α

) k n ( /

i

* i

*

t t : cbỏ

á Miềnb

: H

: H

1 2 1

0

0 0

Với: n: chiều dài chuỗi thời gian

k: số biến độc lập

α/2 = 0,05

86 1

ˆ

α

β β

t se

t

i

i

i ư <

= : ti nằm trong miền chấp nhận giả thiết của H0 nên

có thể kết luận rằng Xi không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc, do vậy ta loại bỏ

Trang 39

biến Xi ra khỏi mô hình Ngược lại, loại bỏ giả thiết H0 và có kết luận biến Xi

ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

y y

se y i i resid

3/ Dự báo trong mô hình hồi quy tương quan bội

Hàm hồi quy tương quan bội biểu diễn mối quan hệ giữa một hiện tượng kinh tế phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác:

k

k X a X

a X a a

Yˆ= 0+ 1 1+ 2 2 + +

Xk k X X

a a a

a

Yˆ = 0 1 1 2 2

k p k p

p

a X a

X a X a

Với: n: là chiều dài dãy số liệu

Yt : là số liệu thực tế

t

: là số liệu tính toán

™ Đối với hàm: Yˆ=a0+a1X1+a2X2 + +a k X k

Trang 40

+ +

+

= +

+ +

+

= +

+ +

+

= +

+ +

i ki k ki

i ki

i ki

n

i i i

i ki k i

i n

i

i i i

i

i ki k i

i i

n

i i

n

i i n

i ki k n

i i n

i i

X

* Y X

a

X

* X a X

* X a X a

X

* Y X

* X a

X a X

* X a X a

X

* Y X

* X a

X

* X a X a X a

Y X

a

X a X a na

2 2

2 1

1 0

2 1

2 1

2 2 2 1

2 1 1 2 0

1 1

1 1

2 2

2 1 1 1

1 0

1 1

1 2 2 1

1 1 0

M

k X X

a a a a

2

1 1 0

=

Ta biến đổi đ−ợc: Ln Y = Ln(a0) + Ln(a1)x1 + Ln(a2)x2 + + Ln(ak)xk

Và tiến hành tìm các tham số nh− dạng hàm tuyến tính

k p

p

a X a

X a X a

Ngày đăng: 15/07/2017, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II-3 - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
ng II-3 (Trang 47)
Bảng II-4 Điện th−ơng phẩm Hà Nội phân chia theo các ngành - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
ng II-4 Điện th−ơng phẩm Hà Nội phân chia theo các ngành (Trang 49)
Bảng biểu đồ tiêu thụ điện năng qua các năm của TP.Hà Nội - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
Bảng bi ểu đồ tiêu thụ điện năng qua các năm của TP.Hà Nội (Trang 52)
Bảng II-5: Các thông số kỹ thuật và mang tải các đ−ờng dây 110kV Hà Nội - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
ng II-5: Các thông số kỹ thuật và mang tải các đ−ờng dây 110kV Hà Nội (Trang 53)
Bảng III-2 Các chỉ tiêu kinh tế - x∙ hội tổng hợp - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
ng III-2 Các chỉ tiêu kinh tế - x∙ hội tổng hợp (Trang 67)
Bảng iII-4 Danh mục các khu CN tập trung, các KCN vừa và nhỏ Hà - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
Bảng i II-4 Danh mục các khu CN tập trung, các KCN vừa và nhỏ Hà (Trang 68)
Bảng III-5 Danh mục các khu đô thị mới, khu nhà ở  trên địa bàn Hà Nội. - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
ng III-5 Danh mục các khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn Hà Nội (Trang 70)
Hình thành rõ nét, tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP là: dịch vụ 57,5% - - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
Hình th ành rõ nét, tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP là: dịch vụ 57,5% - (Trang 72)
Bảng III- 8 Tính toán để dự báo nhu cầu điện năng cho ngành công nghiệp - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
ng III- 8 Tính toán để dự báo nhu cầu điện năng cho ngành công nghiệp (Trang 74)
Bảng III-9 Tính toán để dự báo nhu cầu điện năng cho ngành công - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
ng III-9 Tính toán để dự báo nhu cầu điện năng cho ngành công (Trang 76)
Bảng III-10 Các thông số đầu vào của ngành dịch vụ - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
ng III-10 Các thông số đầu vào của ngành dịch vụ (Trang 78)
Bảng III - 20 - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
ng III - 20 (Trang 94)
Bảng III – 22 Dự báo tổng nhu cầu năng l−ợng đến 2015 - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
ng III – 22 Dự báo tổng nhu cầu năng l−ợng đến 2015 (Trang 98)
Bảng III - 23 - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
ng III - 23 (Trang 99)
Bảng kết quả tính toán luận văn - Phân tích, dự báo nhu cầu năng lượng điện cho phát triển kinh tế   xã hội của hà nội đến năm 2015
Bảng k ết quả tính toán luận văn (Trang 104)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm