Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở các cấp chưa phát huy được hiệu quả đầu tư: tình trạng thất thoát vốn còn lớn, nợ đọng nhà thầu, không đúng tiến độ theo kế
Trang 1Trường đại học bách khoa hà nội
-
Luận văn thạc sĩ khoa học
Phân tích và quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các cơ sở đào tạo
(áp dụng cho dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 1
trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định)
Ngành: Quản trị kinh doanh M∙:
Nguyễn Quang Vinh
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Thu Hà
Hà Nội 2006
Trang 2Lời cảm ơn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ - Phạm Thị Thu Hà đã tận tâm hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi suốt trong thời gian học tập của khoá học Đặc biệt là sự ủng hộ và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn với đề tài nghiên cứu về dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 1 của Trường
Mặc dù đã có sự cố gắng, nhưng với thời gian và trình độ còn hạn chế, nên bản luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này
Trang 3Mục lục
1.2 Phân loại dự án đầu tư 15
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư 17
1.3 Chu trình dự án đầu tư 17
1.3.1 Chuẩn bị đầu tư 18
1.3.3 Hoàn thành kết thúc đầu tư 22
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đầu tư 23
1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư 231.4.3 Phân tích rủi ro dự án đầu tư 27
1.5 Các đặc điểm của dự án đầu tư tại các Cơ sở đào tạo 28
1.5.2 Những đặc điểm riêng của dự án ĐTXD tại các Cơ sở đào tạo 29
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án đầu tư 31
Trang 41.6.2 Yếu tố bên trong 34
1.7 Các phương hướng nâng cao hiệu quả dự án đầu tư 35
1.7.4 Điều phối dự án bằng công cụ sơ đồ ngang và sơ đồ mạng 37
Chương 2: Phân tích và quản lý dự án đầu tư xây dựng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường CĐCN Nam Định 392.1.2 Định hướng phát triển của Trường CĐCN Nam Định
2.2 Giới thiệu về dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 1 44
2.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư 44
2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế – x∙ hội của dự án 68
Trang 52.6 Quản lý dự án đầu tư 76
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả 93
dự án đầu tư mở rộng gĐ I – Trường CđCn nĐịnh 93
3.1 Chiến lược phát triển nhà trường gđ 2 (2008 – 2010) 93
3.1.1 Định hướng về Quy hoạch đầu tư phát triển mạng lưới các
3.1.2 Kế hoạch đầu tư XDCB giai đoạn 2 của trường CĐCN Nam Định 94
3.2 Các đề xuất nâng cao hiệu quả dự án giai đoạn I 96
3.2.2 Nhóm giải pháp cho công tác quản lý chất lượng công trình 99
3.3 Công tác chuẩn bị để thực hiện dự án giai đoạn 2 107
3.3.2 Công tác chuẩn bị trong khâu quản lý đầu tư 108
3.4 Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả dự án đầu tư
tại các cơ sở đào tạo 109
3.4.3 Đối với cấp Nhà nước 110Kết luận 112
Trang 6
B¶ng danh môc nh÷ng ch÷ viÕt t¾t
TT Ch÷ viÕt t¾t NghÜa cña côm tõ viÕt t¾t
(Ph−¬ng thøc x©y dùng – vËn hµnh – chuyÓn giao)
(Tiªu chuÈn qu¶n lý chÊt l−îng Quèc tÕ)
(ViÖn trî ph¸t triÓn chÝnh thøc)
Trang 7Danh mục các bảng, biểu đồ và sơ đồ
TT Tên bảng, biểu đồ, đồ thị và sơ đồ Trang
4 Bảng 2.1 Quy mô đào tạo của Trường qua các năm (2001 – 2006) 40
14 Bảng 2.11 Bảng tính toán hiệu quả kinh tế của dự án giai đoạn 1 61
16 Bảng 2.13 Tổng hợp kinh phí hoạt động của Trường qua các năm 64
19 Biểu 2.16 Biểu đồ cân đối thu, chi qua các năm (2005 – 2012) 65
20 Bảng 2.17 Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án 66
Trang 8(Nếu số học sinh từ năm 2006 giảm 10% so với kế hoạch)
24 Bảng 2.21 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội bộ của dự án
(Nếu số học sinh từ năm 2006 giảm 10% so với kế hoạch) 72
25 Bảng 2.22 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần của dự án
(Khi giá cả vật liệu tăng 7% so với dự toán ban đầu) 73
26 Bảng 2.23 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội bộ của dự án
(Khi giá cả vật liệu tăng 7% so với dự toán ban đầu) 73
27 Bảng 2.24 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần của dự án (Nếu lãi suất vay
28 Bảng 2.25 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội bộ của dự án (Nếu lãi suất vay
29
Bảng 2.26 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần của dự án (Khi số học sinh từ
năm 2006 giảm đều 10% so với kế hoạch, giá vật liệu tăng 7%
so với dự toán ban đầu và lãi suất vay vốn huy động 15%)
75
30
Bảng 2.27 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội bộ của dự án (Khi số học sinh
từ năm 2006 giảm đều 10% so với kế hoạch, giá vật liệu tăng
7% so với dự toán ban đầu và lãi suất vay vốn huy động 15%)
75
32 Bảng 2.29 Tiến độ thi công các hạng mục công trình-Dự án GĐ 1 80
37 Sơ đồ 3.2 Cơ sở các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án GĐ1 96
38 Sơ đồ 3.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án GĐ 1 97
39 Bảng 3.4 Điều chỉnh kế hoạch vốn vay −u đãi của dự án GĐ 1 102
Trang 940 Bảng 3.5 Bảng tính trả gốc và lãi vốn huy động (sau khi điều chỉnh) 103
41 Bảng 3.6 Điều chỉnh kế hoạch vốn tự có và vốn huy động lãi suất
42 Bảng 3.7 Bảng tính toán hiệu quả kinh tế của dự án GĐ 1
(sau điều chỉnh cơ cấu và thời gian vay của các nguồn vốn) 104
43 Biểu 3.8 Biểu đồ quan hệ giữa tổng mức đầu t− và kế hoạch huy động
44 Bảng 3.9 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần của dự án (sau điều chỉnh) 106
45 Bảng 3.10 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội bộ của dự án (sau điều chỉnh) 106
Trang 10Phần mở đầu
1 Sự cần thiết của đề tài
Định hướng chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ
đã được khẳng định “muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn nhân lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”1
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư với mục đích phát triển bền vững
có tính chất lâu dài Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
ở các cấp chưa phát huy được hiệu quả đầu tư: tình trạng thất thoát vốn còn lớn,
nợ đọng nhà thầu, không đúng tiến độ theo kế hoạch còn xảy ra ở nhiều dự án nói chung, tại các Cơ sở đào tạo nói riêng Đó là những thách thức lớn đặt ra cho đội ngũ quản lý dự án đầu tư xây dựng Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là:
- Các Cơ sở đào tạo chưa có chiến lược phát triển toàn diện và dài hạn
- Đội ngũ cán bộ quản lý các dự án xây dựng còn yếu về trình độ, không chuyên môn hoá mà mang tính chất kiêm nhiệm
- Chất lượng của các nhà tư vấn còn hạn chế trong các khâu quy hoạch, thiết kế, thẩm định dẫn đến hầu hết các dự án công trình đều phải điều chỉnh, sửa đổi hoặc gặp trở ngại trong quá trình thi công
- Kế hoạch cấp phát vốn ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng không
Trang 11các Cơ sở đào tạo đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Để công tác quản lý đầu tư xây dựng có hiệu quả hơn cần có những biện pháp phù hợp và khả thi thông qua việc phân tích và nghiên cứu công tác quản lý dự án trên cả góc độ lý luận và thực tiễn
Với lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Phân tích và quản lý
dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo - áp dụng cho dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 1 tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định” Đây là một đề
tài có ý nghĩa thực tiễn, tác giả đã vận dụng việc phân tích hiệu quả tài chính trong dự
án xây dựng của các doanh nghiệp vào công tác quản lý dự án xây dựng tại các Cơ sở
đào tạo Từ kết quả của việc phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính, phân tích rủi ro và các định hướng chiến lược phát triển Nhà trường trong tương lai để tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại các Cơ sở đào tạo nói chung và tại Trường CĐCN Nam Định nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn được thực hiện với ba mục đích chính:
- Hệ thống cơ sở lý thuyết về phân tích và quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Phân tích và quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo – (áp
dụng cho dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 1 tại Trường CĐCN Nam Định)
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả tại dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 1 của Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
3 Đối tượng và phạm vi của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung giới thiệu quy mô dự án, phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính, kinh tế - xã hội, phân tích rủi ro và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 1 của trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở những lý thuyết về công tác quản lý đầu tư xây dựng và các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng có sử dụng phương pháp mô tả, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh để đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án thông qua việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế – tài chính
5 Những đóng góp của đề tài
- Bằng việc mô tả thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại các Cơ sở
đào tạo, bản luận văn đã làm rõ hơn cơ sở lý luận và phương pháp luận trong việc nghiên cứu về lĩnh vực đầu tư xây dựng
- Góp phần thêm cơ sở phân tích hiệu quả kinh tế đối với các dự án đầu tư xây dựng tại các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và dự án xây dựng tại các Cơ
sở đào tạo nói riêng trong xu hướng xã hội hoá giáo dục theo định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng và nhà nước hiện nay
- Từ các chỉ tiêu mà đề tài đã tính toán phân tích được, để từ đó tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại các Cơ sở đào tạo
6 Kết cấu của luận văn
Tên đề tài “Phân tích và quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở
đào tạo - áp dụng cho dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 1 tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định”
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích và quản lý các dự án đầu tư
Chương 2: Phân tích và quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả dự án đầu tư mở rộng
giai đoạn 1 – Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Trang 13chương 1 Cơ sở lý thuyết
về phân tích và quản lý dự án đầu tư
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương đối
dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội
Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư Một trong những tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của đầu tư Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
* Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
* Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia
quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển
- Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn
là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịch
Trang 14chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản
- Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư
này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia
Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển
1.1.1.2 Dự án đầu tư
* Dự án: Có nhiều cách định nghĩa dự án Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một
khía cạnh nào đó
- Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank) : “Dự án là tổng thể những
chính sách, hoạt động về chi phí có liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định”
- Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng và theo một kế hoạch tiến độ
nhằm tạo ra một thực thể mới
* Dự án đầu tư: Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của
một quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế
Có nhiều khái niệm về dự án đầu tư đã được đưa ra trong quá trình nghiên cứu, xin được trích dẫn một số khái niệm thường được sử dụng:
- Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài
nguyên hữu hạn vốn có để đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt
Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm
Trang 15theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ, tại
Điều 5 “ Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được
sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Chỉ bao gồm hoạt động đầu
tư trực tiếp)”
1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai
Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn … mọi hoạt động
có các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư
- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là và
trước hết là quyết định sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thái khác nhau như tiền, đất đai , tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ…
- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài : xác suất biến đổi nhất
định do nhiều nhân tố Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án
- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt
và lợi ích trong tương lai: Đầu tư về một phương diện nào đó là một sự hy sinh
hiện tại để đổi lấy lợi ích trong tương lai
- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tố rủi ro: Các đặc trưng
nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro
1.1.3 Chi phí và kết quả đầu tư
1.1.3.1 Chi phí đầu tư
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:
Trang 16* Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ
trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành (preoperating cost)
Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Thông thường chi phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của công trình
* Vốn lưu động ban đầu: là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu,
các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính Thông thường chi phí này phụ thuộc vào quy mô vận hành công trình
1.1.3.2 Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng: Kết quả tài chính; Kết quả kinh tế; Kết quả xã hội
1.2 Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tuỳ theo mục đích và phạm vi xem xét ở đây tác giả chỉ nêu ra hai cách phân loại sau:
1.2.1 Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất
Theo Nghị định của Chính phủ số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu tư, các
dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C
Trang 17Bảng 1.1 - Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Nhóm Tổng mức đầu tư Loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo nghị quyết của
Các dự án đầu tư xây dựng công trình : thuộc lĩnh vực bảo vệ
an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị – xã hội quan trọng
A Không kể mức vốn Các dự án đầu tư xây dựng công trình : sản xuất chất độc hại,
chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp
C Dưới 15 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình : công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản
(Nguồn: Nghị định 16/2005/NĐ-CP về Quản lý đầu tư và xây dựng)
Trang 181.2.2 Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư có thể phân chia thành:
- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,
- Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,
- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)…,
Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn các dự
án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo điều kiện cho các
dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác
Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại có thể phân thành dự án
đầu tư thương mại và dự án sản xuất :
- Dự án đầu tư thương mại là dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao
- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài (5,
10, 20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu tư lớn thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất động trong tương lai, không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được (về nhu cầu, giá cả đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học
kỹ thuật, thiên tai, sự bất ổn về chính trị…)
1.3 Chu trình dự án đầu tư
Các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự án Các giai đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả theo (sơ đồ 1.2):
Trang 19(Nguồn: Thẩm định và giám sát đầu tư – TS Cao Văn Bản 2003)
Sơ đồ 1.2 – Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư
1.3.1 Chuẩn bị đầu tư
Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay
Nghiên cứu cơ hội(Nhận dạng dự án)
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Trang 20của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu
Bảng 1.3 - Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư
Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Vận hành kết quả
án – BCKT KT)
Đánh giá
và quyết
định (thẩm
định
dự
án)
Hoàn tất các thủ tục
để triển khai thực hiện
đầu tư
Thiết
kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình
Thi công xây lắp công trình
Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Sử dụng chưa hết công suất
Sử dụng công suất
ở mức cao nhất
Công suất giảm dần và kết thúc
dự án
(Nguồn: Giáo trình lập dự án đầu tư - ĐH Kinh tế Quốc dân 2005)
1.3.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKH)
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án
để làm cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án
Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ, chính sách đầu tư của vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh
- Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư
- Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng, giảm
đến mức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư
- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng
- Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn
Trang 21vốn, phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quan điểm của chủ đầu tư, của xã hội và của nhà nước
- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án : dự tính khối lượng đóng góp vào GDP, nộp ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, số lượng ngoại tệ thu được từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương nơi đặt dự án
1.3.1.3 Nghiên cứu khả thi (NCKT)
Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án Nghiên cứu khả thi được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có độ chính xác cao hơn giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế
Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư
- Lựa chọn hình thức đầu tư
- Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu
- Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)
- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động
- Phân tích hiệu quả đầu tư
Trang 22- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án : Mốc thời gian đấu thầu, thời gian khởi công, thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
- Xác định chủ đầu tư
- Mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án
1.3.2 Thực hiện đầu tư – xây dựng
Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm
đưa dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa
dự án vào vận hành khai thác
Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư
1.3.2.1 Công tác của chủ đầu tư
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước
- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Mua sắm thiết bị và công nghệ
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình
- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (TKKT) tổng dự toán
- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình
1.3.2.2 Công tác của tổ chức xây lắp
- Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp San lấp mặt bằng xây dựng
điện nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng…
- Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp
Trang 231.3.2.3 Các công tác tiếp theo
Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình
cụ thể là:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ký kết trong hợp đồng
Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp
1.3.3 Hoàn thành kết thúc đầu tư
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính
Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của
dự án trong giai đoạn vận hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai
đoạn này nhằm:
- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế – kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự kiến trong nghiên cứu khả thi
- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của
dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các
Trang 24kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định
đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án
1.3.3.3 Kết thúc dự án
Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án (thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính
- Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay : Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1
Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi
- Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50%
Đối với các dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể là 40%, thì
dự án thuận lợi
Như vậy, hai chỉ tiêu trên nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho dự án thực hiện được thuận lợi
1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần
Giá trị hiện tại thuần NPV của một dự án là tổng l∙i các năm của dự án quy đổi về hiện tại (tại năm 0)
Chỉ tiêu này xác định giá trị tuyệt đối của lãi dự án đã quy về hiện tại
Trang 25Trong đó : NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án
Bt: Doanh thu tại năm thứ t SV : Giá trị còn lại
Ct: Chi phí khai thác tại năm thứ t n : Tuổi thọ của dự án
Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần đ−ợc xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá dự án đầu t−
Điều kiện của NPV:
- Dự án đ−ợc chấp nhận (đáng giá) khi NPV≥ 0 Khi đó tổng các khoản thu của dự án ≥ tổng các khoản chi phí sau khi đã đ−a về mặt bằng hiện tại
- Ng−ợc lại, dự án không đ−ợc chấp thuận khi NPV ≤ 0 Khi đó tổng thu của dự án không đủ bù đắp đ−ợc chi phí bỏ ra
NPV ⇒ max dự án tối −u, chấp nhận dự án
Chỉ tiêu này còn đ−ợc gọi là tỷ suất hoàn vốn nội bộ, tỷ suất nội hoàn, suất thu hồi nội bộ
Tỷ suất thu hồi nội tại (IRR) là mức l∙i suất mà tại đó NPV = 0 tức là:
Hoặc: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết
khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là:
IRR là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính dự án
- Dự án đ−ợc chấp nhận khi IRR ≥ i* (lãi suất giới hạn)
∑
=
− = +
B NPV
0
0 1
t t
IRR
C IRR
B
11
1
(1.2)
(1.3)
Trang 26- Dự án sẽ không được chấp nhận khi IRR ≤ i*
IRR ⇒ max dự án tối ưu, chấp nhận dự án
i là tỷ suất chiết khấu được chọn, có thể là lãi suất đi vay nếu dự án vay vốn để đầu tư, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do nhà nước quy định nếu dự
án sử dụng vốn do ngân sách nhà nước cấp, có thể là chi phí cơ hội nếu dự án sử dụng vốn tự có để đầu tư
Chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu
được với chi phí bỏ ra của dự án Xác định tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của lợi ích với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra Công thức tính:
Trong đó : Bt: Doanh thu (hay lợi ích) của dự án tại năm thứ t
Ct: Chi phí của dự án tại năm t i : Lãi suất
PV(B) : Giá trị hiện tại của các khoản lợi ích bao gồm doanh thu ở
các năm của đời dự án
PV(C) : Giá trị hiện tại của các khoản chi phí
Điều kiện sử dụng tỷ lệ lợi ích trên chi phí là:
- Nếu B/C > 1 : Chấp nhận dự án, có nghĩa là doanh thu lớn hơn chi phí
- Nếu B/C < 1 : Loại bỏ dự án, doanh thu không bù đắp đủ chi phí
- Nếu B/C ⇒ max : Dự án tối ưu, chấp nhận dự án
Tỷ lệ B/C có ưu điểm là nhanh chóng xác định được mối quan hệ giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra (xác định được một đồng vốn bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu) Giúp chủ đầu tư bước đầu có những quyết định nhanh
) (
B PV
Trang 27chóng kịp thời, đồng thời dùng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc ưu tiên cho những dự án có tỷ lệ B/C cao hơn Tuy nhiên, là chỉ tiêu đánh giá tương
đối nên B/C dẫn tới sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ nhau
Vì tỷ lệ B/C mang tính tương đối nên tiêu chuẩn này ảnh hưởng rất nhỏ
đến quyết định đầu tư Chính vì vậy khi sử dụng chỉ tiêu B/C phải kết hợp với chỉ tiêu khác nữa chúng ta mới đi đến kết luận
1.4.2.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Thv)
Thời gian hoàn vốn là thời gian tính từ khi dự án đi vào khai thác cho đến khi NPV = 0 (Xác định khoảng thời gian số vốn đầu tư bỏ ra thu hồi được hoàn toàn) Công thức :
Để tính thời gian hoàn vốn Thv ta có tính theo các cách sau:
thời hạn thu hồi vốn đầu tư theo công thức:
Trong đó: K : Là vốn đầu tư cần phải thu hồi; Ct: Chi phí năm t
∑
=
ư =+
B NPV
0
01
( )
1 2
1 1
2 2
NPV NPV
NPV t
t t T
i
C B
Trang 28Điều kiện khi sử dụng Thv:
- Dự án có Thv càng nhỏ càng tốt
- Dự án loại trừ nhau thì dự án nào có Thv nhỏ hơn thì được xếp hạng cao hơn
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn được áp dụng đối với các dự án có tính rủi ro
cao Nhưng nhiều khi có thể dễ ngộ nhận, chọn dự án có Thv nhỏ nhất mà bỏ qua dự án có NPV lớn Hơn nữa, Thv phụ thuộc nhiều vào lãi suất, không đề cập
đến sự diễn biến của chi phí và lợi ích của dự án sau khi hoàn vốn, một dự án tuy
có thời gian hoàn vốn dài song lợi ích tăng nhanh hơn thì vẫn là một dự án tốt
1.4.3 Phân tích rủi ro dự án đầu tư
Trong đầu tư người ta luôn tính đến điều kiện rủi ro của dự án:
Rủi ro là khả năng sai lệc xảy ra giữa giá trị thực tế và kỳ vọng kết quả: sai lệch càng lớn, rủi ro càng nhiều
Hay rủi ro là toàn bộ biến cố ngẫu nhiên tiêu cựu tác động lên quá trình
đầu tư làm thay đổi kết quả đầu tư theo chiều hướng bất lợi
Trang 29tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, hệ số hoàn vốn nội bộ ) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy của dự án giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với yếu tố nào
Quá trình phân tích độ nhạy dự án dựa trên phương án cơ sở với những giả thiết chắc chắn nhất, sau đó chúng ta thay đổi một biến khi vẫn giữ nguyên các biến khác như phương án cơ sở Từ những thay đổi chúng ta nhận xét những kết quả đầu ra nào (NPV, IRR, B/C, Thv) thay đổi nhiều nhất khi thay đổi một biến Chủ đầu tư sẽ xem xét sự thay đổi đó để có hướng điều chỉnh cho phù hợp, tránh những lãng phí và cũng có biện pháp phòng tránh rủi ro khi dự án liên quan đến biến mà tác động lớn đến sự thay đổi của các kết quả
1.5 Các đặc điểm của dự án đầu tư tại các Cơ sở đào tạo 1.5.1 Những đặc điểm chung của dự án xây dựng
- Dự án có tính chất thay đổi : Bản chất đặc trưng của dự án xây dựng là
công việc của dự án và những thay đổi của nó có xu hướng là quá trình “ một lần
“ duy nhất, không được xác định rõ ràng và bất thường
- Dự án có mục tiêu và mục đích hỗn hợp:
Trong mỗi dự án thường tồn tại hai loại mục tiêu, mục đích : loại mục tiêu mục đích công khai (ngỏ) và loại mục tiêu, mục đích bí mật (che dấu) Các mục tiêu công khai là các mục đích được xác định rõ ràng nhằm đạt được sự thay đổi theo mong muốn Các mục tiêu bí mật được con người hay đơn vị, phòng ban nào
đó xác định một cách bí mật
- Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được
thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi đã tạo nên tính duy nhất cho mỗi dự án
- Dự án bị hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều phải có điểm
Trang 30khởi đầu và điểm kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng dù sao đi nữa nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án Sự thành công của quản lý dự án thường
được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước (tức ngày hoàn thành hay không)
Sức ép trong việc hoàn thành đúng thời hạn là rất lớn mà hậu quả có thể dẫn đến chất lượng bị giảm và bội chi ngân sách Nó có thể làm nản lòng những người có liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư nếu như dự án hoàn thành bị chậm trễ Một cách làm tốt hơn cả là nên xác định số lượng thời gian (ngày) khá cụ thể, có cơ sở khoa học, nghĩa là tính toán đủ thời gian cần thiết để hoàn thành công việc với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật theo quy định
- Dự án có liên quan đến nhiều các nguồn lực khác nhau : Việc quản lý
các nguồn lực của một dự án (trong trạng thái luôn luôn biến động) sẽ phức tạp hơn các quá trình sản xuất thường ngày (trong trạng thái ổn định) của những đơn
1.5.2 Những đặc điểm riêng của dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo
- Dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo luôn gắn liền với việc phát triển quy mô và ngành nghề đào tạo của các trường, đồng thời gắn liền với mục
Trang 31tiêu và chương trình đào tạo (chất lượng đào tạo)
- Dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo không mang mục đích kinh doanh mà hiệu quả của dự án thường gắn liền với hiệu quả đào tạo
- Cơ quan chủ quản thường là cấp Bộ, ngành…
- Cơ cấu vốn có thể bao gồm nhiều loại nguồn vốn khác nhau : Nguồn vốn ngân sách cấp, vốn vay ưu đãi Quỹ Hỗ trợ phát triển (nay là các Ngân hàng phát triển), vốn tự có, vốn huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác… Vốn ngân sách cấp cho đầu tư XDCB hàng năm thường theo kế hoạch phân bổ vốn do cấp
có thẩm quyền phê duyệt tuỳ theo từng dự án Tuy nhiên số vốn này không được vượt quá 80% tổng số vốn của dự án (các dự án về đầu tư XDCB của các Cơ sở
đào tạo nghề hiện nay thường được cấp từ 30 đến 60%) Vốn từ nguồn thu học phí trích cho đầu tư XDCB tuỳ thuộc vào lưu lượng học sinh của mỗi năm và theo mức quy định của từng hệ đào tạo đã được nhà nước quy định Như vậy nguồn vốn này hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô đào tạo của từng cơ sở
Ngoài hai nguồn vốn trên, chủ đầu tư có thể kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài (dưới hình thức ODA) hoặc là vốn liên doanh liên kết với các nhà đầu tư trong nước (với các thành phần kinh tế) tham gia vốn cổ phần tuỳ theo từng loại hình
đầu tư và từng loại ngành nghề liên kết Đối với các công trình phúc lợi công cộng như các công trình xây dựng ký túc xá, nhà ăn tập thể,… có thể gọi vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tư nhân dưới hình thức BOT (sử dụng 100% vốn của nhà đầu tư cho các công trình - Nhà đầu tư được quyền khai thác kinh doanh theo hạn hợp đồng hai bên thoả thuận)
- Thẩm quyền quyết định đầu tư không thuộc về chủ đầu tư mà phụ thuộc vào cơ quan chủ quản của cơ sở (đơn vị nhà nước cấp trên)
- Các dự án đầu tư xây dựng phải nằm trong quy hoạch phát triển cơ sở đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Như vậy những đặc trưng trên đã có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác
Trang 32quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án đầu tư 1.6.1 Yếu tố bên ngoài
Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến sự ra đời và thực hiện dự án đầu tư Nghiên cứu môi trường vĩ mô nhằm đánh giá khái quát quy mô và tiềm năng của
dự án trên cơ sở phân tích các tác động của môi trường vĩ mô như các điều kiện
về kinh tế, chính trị, luật pháp, môi trường xã hội, văn hoá, các điều kiện về tự nhiên có thể ảnh hưởng triển vọng ra đời và quá trình thực hiện cũng như vận hành kết quả đầu tư
1.6.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt
động của các dự án: tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án
Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra
đời, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu tư Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh
tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập và quản lý dự án đầu tư Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô có thể có rất nhiều, tuy nhiên các nhà đầu tư cần lưu ý khi tiến hành đánh giá môi trường kinh tế vĩ mô đối với các vấn đề căn bản sau:
- Tốc độ tăng trưởng:
Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà các nhà đầu tư cần quan tâm Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển của một ngành, một lĩnh vực và sau đó
là kết quả đầu tư của một dự án cụ thể
- L∙i suất:
Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn và sau đó là hiệu
Trang 33quả đầu tư Nếu lãi suất cao hơn, sẽ có ít dự án hơn thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá cơ hội đầu tư và ngược lại lãi suất thấp hơn thì chi phí sử dụng vốn
sẽ nhỏ hơn và nhiều dự án thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả
- Tỷ lệ lạm phát:
Tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và có thể ảnh hưởng đến ý định và hành động của nhà đầu tư Lạm phát có thể là rủi ro tiềm tàng làm suy giảm hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, trong điều kiện giảm phát do suy giảm nhu cầu cũng có tác động tiêu cực đến đầu tư và tính hiện thực hoá các cơ hội đầu tư
- Tình hình ngoại thương và các chế định có liên quan:
Chính sách thuế, các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại quốc tế… Những vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với các dự
án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc Chẳng hạn, chính sách duy trì giá trị đồng nội tệ ở mức quá cao có thể sẽ không khuyến khích các
dự án sản xuất hàng hoá xuất khẩu, hạn chế khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước
- Tình hình thâm hụt ngân sách:
Thâm hụt ngân sách ở mức cao có thể dẫn đến chính phủ phải đi vay nhiều hơn, điều này có thể ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế sau đó là chi phí vốn và hiệu quả đầu tư
- Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước:
Cần phải nghiên cứu cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu cơ, theo vùng lãnh thổ để làm cơ sở đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự
án đầu tư Trong một chừng mực nhất định, khía cạnh này có thể ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của một dự án đầu tư Nghiên cứu các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước trong từng giai đoạn có thể ảnh hưởng đến tình hình và triển vọng đầu tư: chính sách tiền tệ,chính sách tài khoá, quan điểm về cải cách kinh tế…
Trang 341.6.1.2 Môi trường chính trị pháp luật
Sự ảnh hưởng về chính trị cũng như đảm bảo về mặt pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến ý định và hành vi của nhà đầu tư Theo đánh giá của Ngân hàng Thế Giới trong báo cáo
Phát triển thế giới năm 2005 có tiêu đề “ Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi
người thì mức độ tin tưởng của doanh nghiệp vào tương lai – kể cả độ tin cậy trong chính sách của nhà nước – sẽ quyết định việc doanh nghiệp có đầu tư hay không và sẽ đầu tư như thế nào” Theo đánh giá việc nâng cao khả năng tiên liệu
chính sách có thể làm tăng khả năng thu hút đầu tư mới lên hơn 30%
Trong quá trình lập dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu tố về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của Chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư (Luật đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách thuế, chính sách đất đai…), cần phải nghiên cứu thoả
đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án
1.6.1.3 Môi trường văn hoá x∙ hội
Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên cứu môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư của từng dự án có thể khác nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể
Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp sẽ được chú trọng Trong khi đối với các dự án phúc lợi xã hội thì các thông
số như: mật độ dân số, chất lượng dân số, cơ cấu dân số các chỉ tiêu đặc trưng như : số bác sĩ, số giáo viên trên 1000 dân sẽ được quan tâm phân tích…
1.6.1.4 Môi trường tự nhiên
Tuỳ từng dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư cụ
Trang 35thể Chẳng hạn đối với những dự án công nghiệp hoặc xây dựng thì các yếu tố về
điều kiện tự nhiên như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng được nghiên cứu nhằm để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo quản sản phẩm
- Yếu tố thứ nhất: Quy mô đào tạo
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến các dự án Thông thường, quy mô đào tạo tỷ lệ thuận với quy mô của dự án đầu tư xây dựng Quy mô đào tạo chính là
“Sự cần thiết phải đầu tư” đối với mỗi Cơ sở đào tạo Theo tiêu chuẩn thiết kế trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp (TCVN 3981/1985; TCVN 275/2002) thì quy mô các công trình xây dựng phụ thuộc vào số lượng học sinh sinh viên có mặt thường xuyên hàng năm tại trường Đây cũng chính là cơ sở pháp lý cho một dự án đầu tư tại các Cơ sở đào tạo
Cấp bậc ngành nghề đào tạo có ảnh hưởng tới tính chất của công trình xây dựng Đối với các Cơ sở đào tạo có các ngành mang tính chất xã hội thì các công trình xây dựng chủ yếu là các công trình dân dụng Đối với các Cơ sở đào tạo mang tính chất kỹ thuật (điện, cơ khí, may, hoá chất…) thì các công trình xây dựng vừa mang tính chất dân dụng (nhà học lý thuyết, phòng thí nghiệm, thư viện,…), vừa mang tính chất công nghiệp (xưởng thực hành, thực nghiệm khoa học công nghệ, …)
Trang 36Hình thức đầu tư chủ yếu hiện nay tại các Cơ sở đào tạo là hình thức chủ
đầu tư trực tiếp quản lý dự án Đây cũng là thuận lợi, nhưng cũng là một khó khăn lớn đối với các Cơ sở đào tạo
Theo mô hình tổ chức tại các Cơ sở đào tạo, không có phòng ban chuyên trách về quản lý các dự án đầu tư xây dựng, mà công việc này chủ yếu nằm ở phòng Quản trị Do đó, việc thành lập Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng đều mang tính chất kiêm nhiệm, không có cán bộ chuyên trách về XDCB Vì vậy trong quá trình xử lý các tình huống xảy ra cũng như thực hiện các thủ tục hành chính trong xây dựng còn gặp nhiều vướng mắc
- Yếu tố thứ tư: Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới quá trình
đầu tư xây dựng, là yếu tố quyết định đến tiến độ của dự án Nếu dự án được giải ngân nhanh thì tiến độ thực hiện sẽ nhanh, ngược lại đối với các dự án được giải ngân chậm thì tiến độ của dự án sẽ chậm Thực tế cho thấy các dự án xây dựng nói chung và các dự án xây dựng tại các Cơ sở đào tạo nói riêng có tiến độ giải ngân rất chậm
Cơ cấu vốn của các dự án được phê duyệt hầu hết bao gồm nhiều nguồn vốn
để chủ đầu tư chủ động tìm và khai thác các nguồn vốn cho hiệu quả nhất, tuy nhiên do có sự không đồng nhất bởi các văn bản hướng dẫn việc kiểm soát thanh toán cho các dự án nên đã gây tình trạng ách tắc vốn
1.7 Các phương hướng nâng cao hiệu quả dự án đầu tư 1.7.1 Tập trung vào kết quả
Trong toàn bộ quá trình lập kế hoạch, Ban quản lý dự án luôn luôn tập trung vào kết quả Do vậy, kế hoạch sẽ nhằm vào những kết quả được định hướng trước để cho tất cả những bên liên quan đến dự án biết điều gì mà mong đợi
Trang 371.7.2 Phân cấp kế hoạch và lập kế hoạch một cách sáng tạo
1.7.2.1 Phân cấp kế hoạch
Thông thường có ba cấp cơ bản liên quan đến việc lập kế hoạch một dự án:
Cấp điều hành, cấp quản lý và cấp thực hiện Tất cả kế hoạch ở các cấp phải
được liên kết thống nhất với nhau, nhưng mỗi cấp chỉ nhận những thông tin cần thiết, giúp họ điều phối và kiểm soát sự tham gia của mình trong dự án
1.7.3 Đổi mới tổ chức dự án
Mục đích của việc tổ chức có thể được xác định như sau:
- Đạt được sự hợp tác tích cực giữa các thành viên tham gia dự án
- Phân định rõ vai trò và trách nhiệm cho những người tham gia dự án
- Xác định rõ trách nhiệm của từng đối tượng thực hiện các quyết định
- Phân phối và truyền đạt thông tin một cách có hiệu quả
Việc lập ra một sơ đồ trách nhiệm trong công tác tổ chức là rất cần thiết, vì
nó chỉ rõ tên hay trật tự các công việc, cũng như từng giai đoạn của dự án mà mỗi thành viên tham gia phải chịu trách nhiệm
Trang 381.7.4 Điều phối dự án bằng công cụ sơ đồ ngang và sơ đồ mạng
Một trong những phương tiện cơ bản trong việc điều phối dự án là sơ đồ ngang, sơ đồ này phải dựa trên sơ đồ mạng Chủ nhiệm dự án có nhiệm vụ đảm bảo rằng, tất cả các thành viên của đội dự án hiểu được thời gian đóng góp của họ vào mối quan hệ qua lại giữa công việc của dự án với các công việc khác Sơ đồ mạng phải được chuyển thành sơ đồ ngang để dễ hiểu và dễ tham chiếu
Sơ đồ mạng sẽ giúp cho Chủ nhiệm dự án dễ dàng điều phối các nguồn lực
và dự đoán dòng tiền Đó là những công cụ quản lý dự án cơ bản, giúp cho Đội dự
án lập ra được một kế hoạch khả thi đảm bảo cho sự thành công của dự án
1.7.5 Kiểm soát dự án bằng báo cáo
Kiểm soát các mối liên quan đến việc theo dõi dự án và lập các báo cáo thực hiện Đối với dự án có thời gian dài từ hai đến ba năm, nên lập báo cáo thực hiện theo chu kỳ tuần hoặc hai tuần một lần Mục tiêu của báo cáo là để cung cấp thông tin đầy đủ cho chủ nhiệm dự án Điều này là cơ sở đảm bảo cho dự án có thể được quản lý một cách có hiệu quả
Trang 39Kết Luận chương 1
Trong chương 1, Tác giả đã trình bày những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư
và quản lý dự án đầu tư Quản lý dự án đầu tư là một hoạt động phức tạp, gồm nhiều công việc đan xen với nhau và phải được thực hiện trong cùng một thời gian thì dự án mới có hiệu quả Quản lý dự án đầu tư xây dựng lại càng phức tạp hơn nhiều, vì những phát sinh trong xây dựng cơ bản khó lường trước, nó phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, địa điểm xây dựng của dự án
Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo hiện nay còn nhiều bất cập, vì ngoài những quy định chung của nhà nước về xây dựng cơ bản, các dự
án này còn phải tuân thủ những quy định riêng của ngành giáo dục Do đó công tác quản lý đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo còn gặp nhiều khó khăn Hầu hết các dự án đầu tư xây dựng chậm cả về tiến độ thi công và chậm cả về tiến độ giải ngân nhưng chất lượng công trình lại chưa cao Các dự án lập còn phụ thuộc quá nhiều vào ngân sách nhà nước, không linh động tới các nguồn vốn khác Trong khi đó, nhà nước đang kêu gọi chủ trương xã hội hoá giáo dục Việc các thành phần kinh tế khác có thể tham gia đầu tư vào lĩnh vực giáo dục để phát triển cơ sở vật chất là điều hết sức cần thiết và phù hợp với đường lối, chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước
Để làm rõ sự cần thiết trong việc phân tích và quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo, Tác giả xin được trình bày trong chương 2
Trang 40Chương 2
Phân tích và quản lý dự án đầu tư xây dựng
tại các Cơ sở đào tạo
(áp dụng cho dự án Đầu tư mở rộng giai đoạn I
Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định)
2.1 Khái quát về chủ đầu tư
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường Cao đẳng Công nghiệp NĐịnh
* Địa điểm của Trường: Xã Liên Bảo, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
Điện thoại : 0350.849541, Fax : 0350.843051
* Lịch sử ra đời và phát triển:
- Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định được thành lập trên cơ sở
trường Trung học Công nghiệp II, trực thuộc Bộ Công nghiệp Tiền thân của trường là trường Trung học Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ, được thành lập năm 1956
- Trường có 172 cán bộ, giáo viên, công nhân viên Trong đó có 125 giáo viên có trình độ đại học; 30 thạc sĩ và 02 tiến sĩ Đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo
có thâm niên trong trường, dày dạn kinh nghiệm trong công tác quản lý
- Số lượng học sinh sinh viên (HSSV) hiện có của Trường là trên 4500 em
* Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ của Trường là đào tạo cán bộ có trình độ cao đẳng và các trình độ khác trong các lĩnh vực Cơ khí, điện - điện tử, kinh tế công nghiệp, công nghệ thông tin và công nghệ may – thời trang và da giầy, sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ kĩ thuật Trung cấp, kiểm tra nâng bậc cho công nhân thuộc các ngành nghề do Trường đào tạo và theo yêu cầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế