1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015

134 296 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược, Luận văn tập trung, phân tích nêu bật về thực trạng phát triển ngành công nghiệp Lào Cai, từ đó đưa ra những

Trang 1

Luận văn thạc sĩ khoa học

Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm 2015

Ngành: Quản trị kinh doanh

Nguyễn Bá Bình

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Nghiến

Hà Nội 2006

Trang 2

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược 4

1.1.1 Sự hình thành khái niệm chiến lược kinh doanh 4

1.1.3 Phân biệt giữa chiến lược, kế hoạch, chương trình và dự án 91.1.4 Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh doanh 12

1.2 Phương pháp luận hoạch định chiến lược 14

1.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của hoạch định chiến lược kinh doanh 14

1.2.3 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 161.2.4 Phương pháp lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh 24

Chương 2 Phân tích, đánh giá thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu của ngành công nghiệp Lào Cai

28

2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh 28

2.2 Thực trạng Ngành công nghiệp Lào Cai 34

2.2.2 Lực lượng lao động sản xuất công nghiệp 362.2.3 Trình độ khoa học công nghệ ngành công nghiệp 362.2.4 Thực trạng các ngành công nghiệp Lào Cai 37

Trang 3

Công nghiệp Lào Cai

3.4 Cơ hội và nguy cơ của công nghiệp Lào Cai 66

Chương 4 Định hướng và những giải pháp chủ yếu phát triển ngành công nghiệp Tỉnh Lào đến năm 2015 68

4.1 Tầm nhìn và nhiệm vụ chiến lược phát triển công nghiệp Lào Cai đến năm 2015

68

4.1.1 Tầm nhìn chiến lược 684.1.2 Nhiệm vụ chiến lược 70

4.1.4 Mục tiêu chiến lược 794.1.5 Lựa chọn những ưu tiên phát triển công nghiệp 81

4.2 Định hướng phát triển các chuyên ngành công nghiệp 84

4.2.1 Định hướng phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến

4.2.2 Định hướng phát triển ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm 914.2.3 Định hướng phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng 934.2.4 Định hướng phát triển công nghiệp hóa chất 954.2.5 Định hướng phát triển công nghiệp cơ khí 994.2.6 Quy hoạch phát triển công nghiệp luyện kim 1004.2.7 Định hướng phát triển công nghiệp điện, nước 1034.2.8 Định hướng phát triển Tiểu thủ công nghiệp - ngành nghề truyền thống 107

4.3 Những giải pháp và chính sách thực hiện định hướng phát triển

Trang 4

Số hiệu Nội dung Số

bảng trang

4.1 Các chỉ tiêu cơ bản phát triển kinh tế xã hội tỉnh 70

Lào Cai giai đoạn 2006 – 2010 và dự kiến đến 2015

4.2 Tốc độ tăng trưởng GDP các khu vực kinh tế 79

4.6 Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 – 2010 81

4.7 Nhu cầu quặng Apatit gai đoạn 2006 – 2015 86

4.8 Mục tiêu về sản phẩm ngành hoá chất 96

4.9 Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp ngành hoá chất 96

4.10 Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp ngành cơ khí 99

4.11 Mục tiêu về sản phẩm và sản lượng ngành cơ khí 99

4.12 Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp ngành luyện kim 101 4.13 Sản lượng sản phẩm chính của ngành luyện kim 101 4.14 Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp ngành điện 104

4.16 Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp ngành nước 106

Trang 5

Phần Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lào Cai là một trong 14 tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc

có tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu quốc tế, đất đai, khí hậu, thổ nhưỡng rất thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh hoa màu, cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, đồng thời có điều kiện phát triển mạnh ngành du lịch, dịch vụ Trong những năm qua, lãnh đạo Tỉnh Lào Cai đã đánh giá đúng tiềm năng, điều kiện phát triển, nắm bắt thời cơ, đề

ra chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội, phát triển công nghiệp đúng hướng nên bước đầu đã đạt được những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển công nghiệp của tỉnh Tuy nhiên để đạt được sự tăng trưởng và phát triển bền vững thì việc định hướng, tìm kiếm và lựa chọn con đường phát triển phù hợp đóng vai trò quyết định

Là tỉnh có lợi thế phát triển một số ngành công nghiệp như: Khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản; phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ; chế biến nông, lâm sản do đó tập trung phát triển ngành công nghiệp đóng vai trò đầu tầu tăng trưởng, thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển

Để ngành công nghiệp Lào Cai phát triển ổn định, vững chắc cần có những nghiên cứu sâu về lý thuyết cũng như thực tiễn các vấn đề lựa chọn,

định hướng phát triển các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh nhằm đưa công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng có vai trò đột phá trong phát triển kinh tế của tỉnh Lào Cai

Xuất phát từ yêu cầu trên, Đề tài “Phân tích và định hướng phát triển

ngành công nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm 2015” sẽ phân tích các tiềm

năng, lợi thế và các đặc thù của tỉnh Lào Cai để xây dựng các quan điểm, định hướng phát triển cho công nghiệp Lào Cai một cách đúng đắn và lâu dài Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể giúp các nhà lãnh đạo trong công tác chỉ đạo

Trang 6

quản lý, hoạch định các kế hoạch 5 năm và các kế hoạch hàng năm, xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh Lào Cai

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược, Luận văn tập trung, phân tích nêu bật về thực trạng phát triển ngành công nghiệp Lào Cai, từ đó đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu; Phân tích môi trường tìm ra những cơ hội và nguy cơ của ngành công nghiệp Lào Cai nhằm đưa ra những định hướng phát triển của Công nghiệp Lào Cai đến năm 2015

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các cơ sở sản xuất công nghiệp và

các yếu tố liên quan đến định hướng chiến lược phát triển ngành công nghiệp Lào Cai

- Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế đảm

bảo phát triển ngành công nghiệp Lào Cai đến năm 2015 một cách bền vững

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp và khái quát hoá

5 Những đóng góp khoa học của Luận Văn

Luận văn góp phần hệ thống hoá những lý luận cơ bản về xây dựng

chiến lược; Phân tích đánh giá thực trạng của ngành công nghiệp Lào Cai, nêu

rõ kết quả đạt được, tồn tại hạn chế ; Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngành công nghiệp Lào Cai

Kết quả quan trọng của luận văn là giúp các nhà quản lý có thể định hướng, đầu tư phát triển công nghiệp trên cơ sở khai thác được tiềm năng thế mạnh và phát huy được nội lực của địa phương

Trang 7

6 Kết cấu của Luận Văn

Luận văn gồm bốn chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu của ngành công nghiệp Lào Cai

Chương 3: Phân tích môi trường, những cơ hội và nguy cơ của ngành công nghiệp Lào Cai

Chương 4: Định hướng và những giải pháp chủ yếu phát triển ngành công nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm 2015

Trang 8

Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược

1.1 Khái niệm chung về chiến lược kinh doanh

1.1.1 Sự hình thành khái niệm chiến lược kinh doanh

Thuật ngữ chiến lược có lịch sử bắt nguồn từ trong lĩnh vực quân sự, sau

đó nó được lan toả vào hầu hết các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội từ những năm 50-60 của thế kỷ XX Trong lĩnh vực quân sự, chiến lược được coi như một nghệ thuật chỉ huy nhằm giành thắng lợi trong chiến tranh theo một số khái niệm:

- Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để chiến thắng;

- Chiến lược là khoa học và nghệ thuật quân sự được áp dụng vào việc

kế hoạch hoá tổng thể và thực hiện trên toàn cục;

- Chiến lược là nghệ thuật chỉ chiến đấu ở ưu thế

Từ những khái niệm trên ta có thể nhận xét rằng: Chiến lược được coi là nghệ thuật hơn là một khoa học Vậy “chiến lược” có thể hiểu là hướng và cách giải quyết nhiệm vụ đặt ra mang tính toàn cục, tổng thể và trong thời gian dài

Trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, chiến lược phát triển muộn hơn

Đến những năm 50 của thế kỷ XX xuất hiện một số chủ trương, ý tưởng hoạch

định chiến lược trong các doanh nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở phân tích các tiềm lực tài nguyên Sang các năm 60-70 là giai đoạn hình thành và phát triển của lý thuyết về phân tích chiến lược, hoạch định chiến lược Lúc này môi trường của các doanh nghiệp có sự biến động lớn do: Xu thế quốc tế hoá các giao dịch kinh tế; cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển; sự thay đổi trong xã hội tiêu dùng và nguồn tài nguyên khan hiếm Việc thực hiện thành công các chức năng quản lý nội bộ trong doanh nghiệp không còn quyết định đến việc thành công của doanh nghiệp như trước nữa, đó mới chỉ là điều kiện cần

Trang 9

mà chưa đủ đảm bảo cho sự thành công Chìa khóa của sự thành công lúc này chính là việc thích ứng với sự thay đổi của môi trường Lý thuyết về quản lý chiến lược ra đời theo sát với yêu cầu cạnh tranh ngày càng gay gắt của các công ty, các hãng lớn trên thế giới

Không phải ngẫu nhiên mà khái niệm “chiến lược” lại chuyển nhanh từ quân sự, chính trị sang kinh tế Trong thực tiễn phát triển của nền kinh tế thế giới đã nảy sinh những yêu cầu cấp bách cần thiết phải có chiến lược đó là:

- Quá trình công nghiệp hoá ở các quốc gia không phải là quá trình tự phát mà là một quá trình có định hướng của Nhà nước, có tầm bao quát lâu dài

để hướng tới mục tiêu đã lựa chọn;

- Trong quá trình phát triển kinh tế nói chung, nhu cầu tiêu dùng thay

đổi và tiêu dùng là động lực phát triển sản xuất, trong khi đó các nguồn lực thường khan hiếm, tài nguyên thiên nhiên bị cạn dần Đòi hỏi phải có sự huy

động, phối hợp một cách tốt nhất để tạo ra hiệu quả cao nhất;

- Do sự biến đổi của khoa học kỹ thuật, ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất và quản lý như: Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học…;

- Cơ chế thị trường có những hạn chế, hướng mục tiêu phải bảo đảm sự cân đối trong hệ thống kinh tế và bảo đảm mục tiêu xã hội, phát triển phải bền vững Để đạt được điều này các quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng phải xác định được mục tiêu, con đường phát triển mong muốn, tạo ra môi trường và điều kiện tương ứng để thực hiện, tức là phải hoạch định chiến lược;

- Với xu thế toàn cầu hoá, các giao dịch kinh tế toàn cầu ngày một phát triển mạnh Chiến lược cung cấp một tầm nhìn và khuôn khổ tổng quát cho việc thiết lập các quan hệ hợp tác và hội nhập quốc tế một cách chủ động, sáng tạo và đạt hiệu quả cao

Sự xuất hiện khái niệm chiến lược trong kinh doanh không chỉ đơn thuần là vay mượn khái niệm mà bắt nguồn từ sự cần thiết phản ánh thực tiễn

Trang 10

khách quan của quản lý doanh nghiệp và đã trải qua quá trình tổng hợp các quan điểm tiếp cận với nó, bao gồm:

- Quan điểm cổ điển: Theo quan điểm này thì doanh nghiệp có thể kế

hoạch hoá, tối ưu hoá tất cả các yếu tố đầu vào để từ đó tạo ra được lợi thế cạnh tranh dài hạn nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả và tối ưu hoá lợi nhuận

- Quan điểm tiến hoá: Quan điểm này với doanh nghiệp là một cơ thể

sống, chịu tác động của môi trường bên ngoài, đồng thời cơ thể sống này cũng

tự điều chỉnh chính mình để thích nghi với môi trường kinh doanh Như vậy quan điểm này không thừa nhận doanh nghiệp như là một hộp đen mà trái lại doanh nghiệp như là một hệ thống mở chịu tác động của môi trường bên ngoài Doanh nghiệp không thể ngồi trong bốn bức tường mà phải mở cửa, nghiên cứu thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh và phát hiện những nguy cơ đe doạ

- Quan điểm quá trình: Theo quan điểm này doanh nghiệp muốn thành

công trên thị trường thì cần phải có một quá trình hoạt động kinh doanh lâu dài và trong quãng thời gian đó doanh nghiệp tích luỹ dần kinh nghiệm hoạt

động của mình để từ đó nâng lên thành mưu kế trong kinh doanh Như vậy quan điểm này nhấn mạnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là một quá trình tích luỹ kinh nghiệm, đấu tranh bằng nhiều biện pháp để phát triển

- Quan điểm hệ thống: Quan điểm này cho rằng các doanh nghiệp

kinh doanh chính là mỗi phần tử của hệ thống kinh tế Trong hệ thống kinh tế

đó, các doanh nghiệp có quan hệ với nhau, bị chi phối chặt chẽ bởi nhau và chịu tác động bởi môi trường Ngược lại hệ thống kinh tế cũng tác động lại môi trường, do đó mỗi doanh nghiệp khi tổ chức hoạt động kinh doanh thì không chỉ xem xét đến bản thân doanh nghiệp mà phải chú ý tới cả sự ảnh hưởng của các phần tử khác trong cùng hệ thống (môi trường ngành) cũng như ngoài hệ thống Vì vậy việc phân tích môi trường của doanh nghiệp là một vấn

đề cần thiết

Trang 11

Tóm lại, cho dù các quan điểm trên có tiếp cận phạm trù “chiến lược” dưới góc độ nào thì chúng cũng nhằm một mục đích chung là giúp doanh nghiệp tăng trưởng nhanh, bền vững hoặc tối ưu hoá lợi nhuận trong môi trường ngày càng biến động và cạnh tranh gay gắt

Từ các quan điểm tiếp cận khác nhau nên có các khái niệm về chiến lược kinh doanh:

- Theo Micheal Porter: “chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng

lợi thế cạnh tranh”

- Theo Alfred Chandler: “chiến lược kinh doanh là xác định các mục

tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đó”

là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các hành

động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”

mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện”

cho rằng: Một chiến lược phát triển có thể mô tả như một bản phác thảo quá trình phát triển nhằm đạt những mục tiêu đã định cho một thời kỳ 10-20 năm,

nó hướng dẫn các nhà hoạch định chính sách trong việc huy động và phân bổ các nguồn lực Như vậy có thể nói chiến lược cung cấp một “tầm nhìn” của một qúa trình phát triển và sự nhất quán trong các biện pháp tiến hành

Từ những khái niệm trên ta có thể tổng kết và phân chia các khái niệm

về chiến lược kinh doanh thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Coi chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật tạo ra lợi thế

cạnh tranh;

Trang 12

Nhóm 3 : Coi chiến lược kinh doanh vừa là nghệ thuật, vừa là dạng

chương trình triển khai các mục tiêu chiến lược dài hạn Nó là tổng thể các chính sách, chương trình, dự án và kế hoạch

Như vậy có thể thấy đặc trưng chủ yếu của chiến lược là:

- Cho một tầm nhìn và định hướng dài hạn, thường thì 5-10 năm trở lên;

- Làm cơ sở cho các hoạch định phát triển toàn diện, cụ thể trong tầm trung và ngắn hạn;

- Mang tính khách quan, có cơ sở khoa học chứ không chỉ dựa vào mong muốn chủ quan của người hoạch định chiến lược

Tóm lại: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một nghệ

thuật thiết kế, tổ chức các phương tiện nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn trong một môi trường cạnh tranh biến đổi

1.1.2 Các loại chiến lược kinh doanh

Tuỳ theo mỗi cách phân loại khác nhau mà chúng ta có các loại chiến lược kinh doanh khác nhau

1.1.2.1 Phân loại theo phạm vi của chiến lược

- Chiến lược tổng quát: Chiến lược kinh doanh tổng quát đề cập đến

những vấn đề quan trọng nhất, bao quát nhất và có ý nghĩa lâu dài, quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp với phương châm và mục tiêu dài hạn

- Chiến lược bộ phận: Bao gồm rất nhiều loại chiến lược, giải quyết

những lĩnh vực cụ thể trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm tiền đề

từ đó thực hiện chiến lược tổng quát như: Chiến lược sản phẩm, chiến lược marketing, chiến lược phân phối, chiến lược công nghệ

Tất nhiên trong một doanh nghiệp, chiến lược tổng quát và các chiến lược bộ phận có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tạo thành một thể thống nhất trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

1.1.2.2 Phân loại theo hướng tiếp cận

- Chiến lược tập trung vào những yếu tố then chốt: Tư tưởng chỉ đạo của việc hoạch định chiến lược ở đây là không dàn trải các nguồn lực mà tập trung vào những lĩnh vực có ý nghĩa quyết định đối với phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

- Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối: Việc hoạch định chiến lược bắt

đầu từ việc phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của mình có chi phí tương đối nhỏ so với đối thủ cạnh tranh Từ việc tìm ra ưu thế tương đối của mình doanh nghiệp sẽ dựa vào đó để xây dựng chiến lược kinh doanh;

- Chiến lược sáng tạo tấn công: Để thực hiện chiến lược này, doanh nghiệp phải nhìn thẳng vào những vấn đề được coi là phổ biến, bất biến để xem xét chúng Cần đặt ra nhiều câu hỏi, nhiều nghi ngờ về những vấn đề tưởng như đã kết luận Từ đó doanh nghiệp có thể khám phá ra những vấn đề mới mẻ có lợi cho doanh nghiệp và tìm cách phát triển chúng trong chiến lược kinh doanh đặt ra;

- Chiến lược khai thác các khả năng và tiềm năng: Xây dựng chiến lược này dựa trên sự phân tích có hệ thống các thông tin nhằm khai thác khả năng

có thể có của tất cả các yếu tố khác bao quanh nhân tố then chốt Từ đó tìm cách sử dụng phát huy tối ưu nguồn lực của doanh nghiệp để mang lại hiệu qủa kinh doanh cao nhất

1.1.3 Phân biệt giữa chiến lược, kế hoạch, chương trình và dự án

Sự phân biệt được thể hiện rõ qua sơ đồ sau:

Trang 14

Chúng ta rất hay nhầm lẫn chiến lược kinh doanh và kế hoạch, do đó cần phân biệt chúng Sự giống nhau và khác nhau giữa chiến lược và kế hoạch kinh doanh của một doanh nghiệp được bộc lộ qua bản chất của chúng

- Tính mục tiêu cơ bản: Nếu trong kế hoạch kinh doanh cần phải cân

đối chặt chẽ các mục tiêu, các mặt thì chiến lược kinh doanh phải chứa đựng các mục tiêu cơ bản mà kế hoạch kinh doanh nhằm đạt tới, để đến một cái

đích của cả giai đoạn chiến lược Trong quá trình thực hiện các kế hoạch kinh

Dự án

Kế hoạch theo thời gian

Kế hoạch dài hạn

Kế hoạch ngắn hạn

Kế hoạch theo mục tiêu

Chương trình

Chuẩn đoán

chiến lược

Chiến lược kinh doanh

Trang 15

doanh có thể có sự cân đối ưu tiên theo đối tượng hoặc theo thời gian để sao cho cuối cùng sẽ đạt tới mục tiêu chiến lược đề ra

- Tính cạnh tranh: Đây là một đặc trưng lớn nhất trong chiến lược kinh doanh Có thể nói “Không có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lược” Nhằm không ngừng củng cố và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường bằng việc đưa ra các chiến lược mang tính cạnh tranh Việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh là bước đi cụ thể trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh

- Chiến lược kinh doanh vừa có tính tập trung cao và ưu tiên cho việc thực hiện mục tiêu cơ bản, lại vừa có tính linh hoạt để thích ứng với biến động trên thị trường Ngược lại kế hoạch kinh doanh có tính lượng hoá và ổn định cao

- Việc đề xuất và điều hành chiến lược kinh doanh là của cấp lãnh đạo cao trong doanh nghiệp, còn các kế hoạch kinh doanh là các bộ phận chức năng và cá nhân được uỷ quyền thực hiện dưới sự lãnh đạo của lãnh đạo doanh nghiệp Việc thực hiện kế hoạch kinh doanh là trực tiếp đến người lao động trong doanh nghiệp, còn việc thực hiện chiến lược kinh doanh là gián tiếp thông qua việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch mà một số trường hợp bản thân người thực hiện cũng không nhận thức đầy đủ về nó

- Tính rủi ro của chiến lược kinh doanh cao hơn kế hoạch kinh doanh

- Các kế hoạch kinh doanh thường được phổ biến công khai hơn là chiến lược kinh doanh

- Chiến lược kinh doanh vừa kết hợp với mục tiêu định tính, vừa thể hiện bằng các mục tiêu định lượng Còn kế hoach kinh doanh phải mang tính

định lượng cao

Qua so sánh trên ta nhận thấy: Việc đưa chiến lược kinh doanh vào

quản trị doanh nghiệp ngày càng trở nên một yêu cầu tất yếu, khách quan đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó như kim chỉ nam dẫn

đường trong cơ chế thị trường đầy thành quả và cũng lắm cạm bẫy Việc áp

Trang 16

dụng chiến lược kinh doanh vào quản trị doanh nghiệp là sự kế thừa và nâng cao về chất chứ không phải là sự thay đổi đơn giản cho công tác kế hoạch hoá doanh nghiệp

1.1.4 Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh doanh

Do khái niệm và quá trình hành thành như phần trên đã nêu, mặt khác

do điều kiện kinh doanh của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp không giống nhau, nên chiến lược kinh doanh cũng có cách hiểu khác nhau

- Đánh giá, dự báo môi trường quốc tế, khu vực, các điều kiện bên ngoài, tác động của quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá, khả năng phát triển

và ứng dụng của khoa học công nghệ, sinh học

1.1.4.2 Hệ thống các quan điểm của chiến lược

Các quan điểm này vừa có ý nghĩa chỉ đạo, xây dựng chiến lược, vừa là những tư tưởng, linh hồn của chiến lược mà trong từng phần nội dung phải thể hiện và quán triệt

Hệ thống quan điểm thể hiện những nét khái quát, đặc trưng nhất và có tính nguyên tắc về mô hình, con đường phát triển của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu đã định

1.1.4.3 Phải nêu được mục tiêu chủ yếu sẽ đạt được trong tương lai 1.1.4.4 Các chiến lược bộ phận và kế hoạch, biện pháp, chính sách

cụ thể trên từng lĩnh vực để đạt được các mục tiêu chủ yếu

Trang 17

+ Chiến lược Marketing: Đây là chiến lược nhằm đưa sản phẩm và dịch

vụ của doanh nghiệp đến với khách hàng và khích lệ khách hàng mua chúng nhiều nhất có thể Nội dung chủ yếu:

* Sản phẩm và dịch vụ * Giá cả

* Phân phối * Xúc tiến, khuyếch trương + Chiến lược công nghệ và kỹ thuật: Bao gồm những định hướng nghiên cứu, phát triển công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ phù hợp với nhu cầu và hạ giá thành sản phẩm Chiến lược công nghệ và kỹ thuật là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của ngành và nhiều doanh nghiệp, sự biến đổi công nghệ làm chao đảo nhiều lĩnh vực, nhưng lại làm xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới hoàn thiện hơn Trong các lĩnh vực điện tử, tin học, công nghệ sinh học doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn tới sự thay đổi công nghệ Phải dành số vốn cố định cho nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ để hạn chế sự ảnh hưởng của môi trường này Mặt khác đứng trước mỗi sự thay đổi trong công nghệ của ngành, doanh nghiệp cần nhận thức được sự thách đố đối với mình hay

tế Trong 2 thập kỷ gần đây, chi phí lao động thấp và hoàn thiện công nghệ

là một chiến lược ban đầu tương đối có hiệu quả với nhiều nước đang phát triển nói chung và các doanh nghiệp đang đi lên nói riêng trên con đường gia nhập thị trường quốc tế Nhưng điều này sẽ không còn thích hợp nữa khi xuất hiện các ngành công nghiệp mới, nó tạo ra các điều kiện mà việc nâng cấp công nghệ trở thành một bộ phận thiết yếu ngay cả ở thời kỳ ban

đầu của công nghiệp hoá Trong nhiều ngành công nghiệp, lợi thế so sánh

Trang 18

dựa trên cơ sở nguồn nhân lực rẻ đã giảm dần ý nghĩa hay thậm chí mất

hẳn do quá trình tự động hoá ở các nước phát triển, công nghiệp hoá mới

Do vậy phải thường xuyên đổi mới quy trình sản xuất thông qua việc đưa

vào áp dụng và phát triển công nghệ mới

+ Chiến lược về tài chính: Đây là chiến lược cần thiết và quan trọng cho

bất kỳ một doanh nghiệp nào trong hoạt động của mình

+ Chiến lược về tổ chức: Chiến lược này đề cập đến mô hình tổ chức mà

doanh nghiệp sẽ sử dụng Nó bao gồm các vấn đề về số lượng, nhiệm vụ

quyền hạn, mối quan hệ của các bộ phận trong doanh nghiệp

+ Chiến lược nhân sự: Xây dựng định hướng về số lượng, chất lượng,

tuyển chọn, đào tạo, phát triển nhân lực; quan hệ với các hiệp hội nghề

nghiệp

Nó là một chiến lược cực kỳ quan trọng, quyết định lớn đến sự phát

triển bền vững của doanh nghiệp Thật vậy, kinh nghiệm quốc tế cũng như

các công trình nghiên cứu khoa học cho thấy năng lực chỉ đạo của các nhà

quản lý doanh nghiệp quyết định phần lớn kết quả lợi nhuận và sự tồn tại

lâu dài của doanh nghiệp

+ Chiến lược quan hệ xã hội: Phản ánh mối quan hệ của doanh nghiệp

với xã hội, tính nhạy cảm của doanh nghiệp đối với những quy định của

các cơ quan nhà nước, các chuẩn mực về đạo đức, truyền thống, văn hoá

Tóm lại: Chiến lược kinh doanh là chiến lược tổng quát của doanh

nghiệp trong kinh doanh; Nó đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, có

ý nghĩa lâu dài và quyết định trong kinh doanh, bảo đảm sự tồn tại và phát

triển của doanh nghiệp trong một thế giới đầy cạnh tranh khốc liệt

1.2 phương pháp luận hoạch định chiến lược

1.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của hoạch định chiến lược kinh

doanh

Trang 19

Hoạch định chiến lược là quá trình xác định mục tiêu tổng quát, những chủ trương hoạt động chính và các chính sách huy động nguồn lực trên cơ sở

dự báo những thay đổi về môi trường, thị trường và tương quan lực lượng giữa doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh

Việc xây dựng và thông tin về chiến lược là một trong số những hoạt

động quan trọng nhất của người quản lý cao cấp Một tổ chức không có chiến lược cũng giống như con tàu không có bánh lái Hầu hết những thất bại trong công việc làm ăn đều có thể do thiếu một chiến lược phù hợp hoặc lập ra một chiến lược sai lầm, hay việc triển khai chiến lược chưa đúng đắn Nếu không

có một chiến lược thích hợp được thực thi một cách có hiệu quả thì thất bại là không tránh khỏi Một doanh nghiệp không có chiến lược chỉ là một doanh nghiệp tầm thường, không có mục tiêu, không có sự lãnh đạo thực sự

1.2.2 Lợi ích khi lập chiến lược kinh doanh

Giúp doanh nghiệp thấy rõ hướng đi của mình trong tương lai để các nhà quản trị xem xét và quyết định doanh nghiệp nên đi theo hướng nào và khi nào thì đạt mục tiêu

Giúp cho các nhà quản trị có được sự chủ động trước những thay đổi của môi trường Giúp cho họ thấy rõ cơ hội và nguy cơ xảy ra trong hiện tại

Từ đó phân tích, đánh giá, dự báo trong tương lai giúp doanh nghiệp tận dụng

được các cơ hội, đẩy lùi nguy cơ để chiến thắng trong cạnh tranh

Giúp cho doanh nghiệp khai thác, sử dụng tốt nguồn tài nguyên, phân

bổ các nguồn lực của mình vào các lĩnh vực trong từng thời điểm một cách hợp lý, từ đó phát huy được sức mạnh của doanh nghiệp để phát triển

Giúp cho doanh nghiệp tăng sự liên kết, gắn bó giữa các nhân viên, các nhà quản trị trong việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp để từ đó tạo

ra sức mạnh nội bộ của doanh nghiệp

Trang 20

Giúp cho doanh nghiệp tăng năng suất, doanh thu và hiệu quả quản lý, tránh các rủi ro, tăng khả năng phòng ngừa và ngăn chặn các bất lợi xảy ra đối

với doanh nghiệp

1.2.3 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Thông thường, khi xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

1.2.3.1 Bước 1: Phán đoán chiến lược

Phán đoán chiến lược, thực chất là phân tích và dự báo về môi trường kinh doanh và nội bộ doanh nghiệp Mục đích là để làm cơ sở cho công tác hoạch định chiến lược bằng việc làm rõ những vấn đề sau:

+ Các xu hướng biến đổi và thách thức của môi trường kinh doanh, từ

đó xác định thời cơ và sự đe doạ của doanh nghiệp;

+ Các khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp, từ đó xác định điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp;

+ Hệ thống các giá trị và khát vọng của Ban lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp

Nội dung chủ yếu của bước này gồm:

a Phân tích và dự báo môi trường kinh doanh

- Phân tích và dự báo môi trường quốc tế

Các nhân tố của môi trường quốc tế chủ yếu cần phân tích là:

* Ngành kinh doanh

+ Chính sách dự trữ, sản xuất ngành hàng, các trung tâm sản xuất lớn trên thế giới và khu vực;

+ Chu kỳ sống của sản phẩm trên phạm vi toàn cầu và khu vực;

+ Giá cả sản phẩm, dịch vụ trên thị trường quốc tế và khu vực

* Kinh tế

+ Sự hình thành, phát triển của các trung tâm kinh tế thế giới và sự tham gia của Nhà nước vào các quá trình liên kết kinh tế quốc tế và khu vực;

Trang 21

+ Các chính sách kinh tế của các trung tâm kinh tế, tổ chức kinh tế thế giới có quyền lực mạnh

- Phân tích và dự báo môi trường kinh tế quốc dân

* Môi trường kinh tế đặc trưng bởi một loạt các yếu tố sau:

+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao sẽ làm phát sinh thêm các nhu cầu mới cho sự nghiệp phát triển các ngành kinh tế, tức tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó nhiều mối đe doạ mới lại đến với doanh nghiệp đó là sự xuất hiện thêm các đối thủ cạnh tranh;

+ Tỷ lệ lạm phát: Làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi, đến hiệu quả của đầu tư, gây bất lợi hay tạo cơ hội mới cho doanh nghiệp;

+ Tỷ lệ thất nghiệp: Làm ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng lao động và chi phí nhân công;

Trang 22

+ Sự ổn định của đồng tiền và tỷ giá hối đoái đe dọa gì hay tạo cơ hội gì cho doanh nghiệp đặc biệt là trong xu thế hội nhập, toàn cầu hiện nay;

+ Vấn đề quốc tế hoá kinh tế;

+ Xu thế và thực tế đầu tư nước ngoài vào trong nước và ngược lại tạo cơ hội gì, đe doạ đối với doanh nghiệp;

+ Thu nhập quốc dân, tỷ trọng của các khu vực, ngành; thu nhập bình quân đầu người, theo tầng lớp, thành phần xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp

* Môi trường chính trị - luật pháp thường bao gồm

+ Mức độ ổn định chính trị: Các quy định về cho vay đầu tư, chống độc quyền, bảo vệ môi trường, các chế độ ưu đãi đặc biệt, ngoại thương Sự nhất quán trong chính sách lớn, mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật;

+ Chính sách thuế, các quy định về tuyển dụng lao động

* Môi trường kỹ thuật và công nghệ bao gồm

+ Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ từ ngân sách nhà nước, từ ngành;

+ Chiến lược công nghệ của nhà nước hiện tại, tương lai

+ Sự bảo vệ bản quyền, phát minh ;

+ Các sản phẩm mới, sự thay đổi chu kỳ sống của sản phẩm ;

+ Chuyển giao công nghệ mới ;

+ Trình độ tự động hoá, sự phát triển của khoa học công nghệ ảnh hưởng tới hầu hết các loại sản phẩm, dịch vụ và quá trình tạo thành sản phẩm dịch vụ

* Môi trường văn hoá xã hội thường bao gồm

+ Quan niệm về mức sống, phong cách sống, phong tục, tập quán; + Tính tích cực hay thị hiếu của người tiêu dùng;

+ Trình độ dân trí thay đổi, nâng cao;

+ Tỷ lệ dân số, sự dịch chuyển dân số;

Trang 23

Từ đó, tìm ra những cơ hội và biết được những nguy cơ đe doạ đến doanh nghiệp Nhiệm vụ của nhà quản lý, nhà hoạt động chiến lược phải phân tích kịp thời cả những thay đổi này, có như vậy thông tin mới đầy đủ và có hệ thống giúp cho hoạch định chiến lược có căn cứ toàn diện hơn

- Phân tích và dự báo môi trường ngành

* Đối thủ cạnh tranh: Sự hiểu biết về chiến lược hiện tại và tương lai của các đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Khi xây dựng chiến lược kinh doanh cần phân tích và

số đó? Đánh giá chung bằng hệ thống điểm thì doanh nghiệp đứng ở vị trí thứ mấy? Làm gì để vươn lên vị trí trội hơn? Một loạt các câu hỏi trên ta cần phải trả lời

* Đối thủ tiềm năng: Doanh nghiệp phải biết được đối thủ nào mới xuất hiện Bất kỳ một đối thủ nào mới tham gia thị trường đều sẽ là mối đe doạ đối với doanh nghiệp Nó sẽ làm tăng cung và chia sẻ một phần thị trường, thông thường, đối thủ mới cũng mang vào ngành một nguồn mới về phát triển và quảng cáo Các doanh nghiệp có thể tạo hàng rào chắn cho sự tham gia của các đối thủ mới thông qua:

Trang 24

+ Khách biệt hoá sản phẩm;

+ Chi phí chuyển dịch;

+ Tiết kiệm quy mô;

+ Đầu tư ban đầu lớn;

+ Khó thâm nhập vào mạng phân phối

Mặt khác, các doanh nghiệp có sự chống trả đối với đối thủ muốn nhảy vào ngành như: Các doanh nghiệp có nguồn lực lớn để đấu tranh, mức tăng trưởng của thị trường thấp…

* Người cung cấp: Người cung cấp vì mục tiêu lợi nhuận cũng luôn tìm cách gây áp lực đối với doanh nghiệp Phân tích quyền lực của nhà cung cấp nào gây sức ép nhiều nhất đối với công ty giúp doanh nghiệp có được những chiến lược ứng xử linh hoạt một khi đã có những sự chuẩn bị trước Việc phân tích này bắt đầu bằng những câu hỏi: Nhà cung cấp nguyên vật liệu hay dịch

vụ nào có quyền lực mạnh nhất đối với doanh nghiệp Nếu họ gây cản trở bằng việc nâng giá dịch vụ hay sản phẩm, hoặc thay đổi điều kiện cung cấp thì gây thiệt hại cho công ty như thế nào? Họ sẽ làm gì đối với mình và tại sao? Doanh nghiệp phải làm gì để không bị lệ thuộc vào nhà cung cấp có quyền lực

đó hoặc để nhà cung cấp tạo điều kiện tốt nhất cho công ty

* Sản phẩm dịch vụ thay thế: Sự có mặt của các sản phẩm dịch vụ thay thế sẽ đặt ra một mức giá trần đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Trong điều kiện bình thường nếu doanh nghiệp đưa ra giá cao hơn giá trần đó thì khách hàng sẽ chuyển qua sử dụng sản phẩm, dịch vụ thay thế Liệu có sản phẩm nào xuất hiện trên thị trường làm cho người tiêu dùng thích sản phẩm

đó? Có bao nhiêu loại hàng hoá tương tự như thế cản trở sự tăng trưởng của công ty? Làm thế nào để sản phẩm dịch vụ thay thế suy yếu hoặc không gây cản trở cung ứng hàng ra thị trường của doanh nghiệp?

Mặt khác doanh nghiệp cần nhận thấy rằng, sức ép của sản phẩm và dịch vụ thay thế đối với doanh nghiệp là rất lớn vì: sản phẩm, dịch vụ mới

Trang 25

thường tốt hơn, hoàn thiện hơn, rẻ hơn và có suất lợi nhuận cao hơn đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình

* Khách hàng: Doanh nghiệp cũng cần phân tích khách hàng bằng việc trả lời các câu hỏi sau: Những khách hàng nào quan trọng nhất? Số lượng hàng hoá do những khách hàng này từ bỏ doanh nghiệp thì sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp như thế nào? Liệu có đối thủ nào cản trở khách hàng trung thành với ta và họ sử dụng thủ đoạn nào? Phải làm gì để giữ được khách hàng hiện có và phát triển thêm?

Tóm lại: Phân tích và dự báo môi trường ngành là hết sức cần thiết cho

việc lập chiến lược cho doanh nghiệp mình, phân tích môi trường ngành phụ thuộc vào 5 lực cạnh tranh cơ bản như được thể hiện ở dưới hình đây

Phân tích môi trường cạnh tranh của M.Porter

Sức mạnh tổng hợp của những lực này xác định lợi nhuận tiềm tàng trong ngành Trong đó lợi nhuận tiềm năng được đo bằng tiền lãi dài hạn của

đầu tư tư bản Không phải các ngành đều có một tiềm năng lợi nhuận như nhau Chúng khác nhau một cách cơ bản về tiềm năng lợi nhuận khi lực tổng cộng của các yếu tố là khác nhau Qua việc phân tích đó chúng ta sẽ xác định

Các nhà

cung cấp

Các nhà cạnh tranh trong ngành

Khách hàng

Người nhập ngành tiềm năng

Sản phẩm

thay thế

Đe doạ của các

đối thủ mới Quyền thương

thuyết của nhà cung cấp

Đe doạ của sản phẩm thay thế

Quyền thương thuyết của người mua

Trang 26

được những đặc điểm chủ yếu của ngành, và xác định vị trí của doanh nghiệp mình trong cuộc chơi và lựa chọn được những chiến lược thích hợp

b Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Là một việc phải làm vì muốn thành công trong kinh doanh ta phải biết mặt mạnh, mặt yếu của ta để từ đó tập trung khai thác và phát huy triệt để mặt mạnh của mình cũng như tìm cách khắc phục hoàn thiện những mặt còn yếu kém để đưa doanh nghiệp đi lên

Phân tích, đánh giá nội bộ doanh nghiệp cần tập trung vào các mặt sau: + Tài chính, kế toán: đó là khả năng huy động vốn ngắn hạn, dài hạn nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, chi phí vốn so với đối thủ cạnh tranh, các vấn đề về thuế; quan hệ với chủ sở hữu, người đầu tư, hệ thống kế toán…;

+ Nhân sự: Đó là ước vọng của bộ máy lãnh đạo cao cấp, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, tinh thần và thái độ làm việc Phẩm chất

và trình độ của người lao động, các chính sách tăng thưởng, thăng tiến…;

+ Sản xuất, kỹ thuật, nghiệp vụ: Giá cả và mức độ cung ứng nguyên vật liệu, hệ thống kiểm soát hàng tồn kho, dự trữ, trình độ công nghệ kỹ thuật…

so với đối thủ cạnh tranh;

+ Marketing: Chiến lược Marketing có linh hoạt và phù hợp không so với đối thủ cạnh tranh ra sao?

+ Tổ chức, quản lý chung: Cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp, uy tín và thể diện của doanh nghiệp, tổ chức hệ thống thông tin giao tiếp; bầu không khí và

nề nếp tổ chức…

1.2.3.2 Bước 2: Xác định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Đây là bước quan trọng nhất trong hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Nó giữ vai trò định hướng, chỉ đạo các giai đoạn tiếp theo

và cũng là căn cứ để kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận:

a Chiến lược tổng quát

Trang 27

- Các quan điểm, nguyên tắc, khát vọng của doanh nghiệp: Phạm vi, cơ cấu kinh doanh (lĩnh vực kinh doanh, chủng loại sản phẩm dịch vụ), cơ cấu thị trường, hướng phát triển công nghệ ;

- Các mục tiêu cụ thể: Đây là sự lượng hoá các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp phải đạt được: Mức lợi nhuận, mức tăng trưởng doanh số và thị phần,

vị thế cạnh tranh, bảo toàn về vốn…

Tuỳ theo từng công ty, từng ngành mà khát vọng của ban lãnh đạo và mục tiêu chiến lược khác nhau nhưng hệ thống mục tiêu chiến lược cần đáp ứng các yêu cần sau:

+ Các mục tiêu phải xác định rõ trong từng thời gian tương ứng;

+ Các mục tiêu phải đảm bảo tính liên kết và tương hỗ lẫn nhau;

+ Phải xác định rõ mức độ ưu tiên trong mục tiêu hệ thống đã chọn; + Có sự cân đối giữa khát vọng và nguồn lực của doanh nghiệp

a Những nguyên tắc : Việc thẩm định và đánh giá chiến lược phải

đảm bảo 3 nguyên tắc chủ yếu sau:

- Bảo đảm tính mục tiêu bao trùm của doanh nghiệp : cho dù các chiến lược kinh doanh dự kiến có thể khác nhau về số lượng và mức độ đạt mục tiêu

Trang 28

nhưng không thể có mục tiêu bao trùm khác nhau Do vậy, mục tiêu bao trùm

là tiêu chuẩn để thẩm định và đánh giá chiến lược được lựa chọn ;

- Bảo đảm tính khả thi: Nguyên tắc này nhằm loại bỏ các chiến lược kinh doanh dự kiến có tính không sát thực tế, vượt ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp ;

- Bảo đảm mối quan hệ biện chứng giữa doanh nghiệp và thị trường đều

có lợi

b Tiêu chuẩn

Các tiêu chuẩn để thẩm định và đánh giá không giống nhau đối với các doanh nghiệp vào các thời kỳ khác nhau Tuy nhiên có hai nhóm tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Nhóm tiêu chuẩn định lượng : Dựa vào số lượng sản phẩm bán, thị phần, doanh thu, lợi nhuận…Đây là những tiêu chuẩn dễ xác định, dễ so sánh vì được lượng hoá cụ thể, rõ ràng ;

- Nhóm tiêu chuẩn định tính: Như thế lực thị trường, độ an toàn trong kinh doanh, sự thích ứng của thị trường với chiến lược…

1.2.4 Phương pháp lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trên cơ sở phân tích, dự báo môi trường kinh doanh và nội bộ doanh nghiệp, có thể có nhiều phương pháp lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp như : Mô hình Boston Consulting Group (BCG); Mô hình MC Kinsey; Ma trận Portfolio sức cạnh tranh - tính hấp dẫn của ngành ; Mô hình Athur D Little (ADL) ; Mô hình phân tích SWOT

Để áp dụng mô hình SWOT trước hết cần thiết kế xây dựng các ma trận cơ hội và nguy cơ nhằm tìm ra các yếu tố chính có ảnh hưởng tác động bên ngoài,

đồng thời kết hợp với ma trận đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu của chủ thể (hay các yếu tố bên trong) để xây dựng hay hình thành các chiến lược khả thi

Ma trận cơ hội và nguy cơ được xây dựng theo mô hình :

Trang 30

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

1 2 3 4 5

Các yếu tố phân

tích

Mức độ quan trọng của yếu tố

đối với tổ chức

Tác động đối với tổ chức

Tính chất tác

động

Điểm cho từng yếu tố

Liệt kê các yếu

tố môi trường

quan trọng nhất

3= cao 2= trung bình 1= thấp

3= nhiều 2= trung bình 1= ít

0=không tác động

(+) = tốt cơ hội (-) = xấu nguy cơ

Tổng cộng

Tổng số điểm >0: Yếu tố bên trong đang mạnh

Tổng số điểm <0: Yếu tố bên trong đang yếu

Sử dụng tất cả các thông tin có dược từ ma trận, các nhà chiến lược có

thể kết hợp các cơ hội, đe doạ bên ngoài với các điểm mạnh, điểm yếu bên

trong để hình thành các chiến lược khả thi dựa trên ma trận SWOT

Tên SWOT là viết tắt của từ ngữ tiếng anh: Strengths (những mặt

mạnh), Weaknesses (những mặt yếu), Opportunities (các cơ hội bên ngoài),

Threats (các nguy cơ bên ngoài)

Phân tích SWOT dựa trên một sơ đồ đơn giản của việc phân loại tất cả

những nhân tố có ảnh hưởng đến vị thế hiện tại và tương lai của ngành được

Trang 31

Phân tích SWOT dựa trên sự phân biệt 4 nhóm nhân tố đã nêu trên, dựa vào mô tả ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển của tổ chức cũng như khả năng của tổ chức làm mạnh lên hay yếu đi áp lực của chúng Sự tác động lẫn nhau của các cơ hội và nguy cơ với những mặt mạnh – yếu của tổ chức cho phép chúng ta xác định vị thế chiến lược của nó, đồng thời có thể có được những ý tưởng chiến lược tốt để phát triển Mô hình ma trận SWOT và những phối hợp có hệ thống các cặp tương ứng các nhân tố nói trên tạo ra các cặp phối hợp logic được thể hiện như mô hình :

Phối hợp WT

Giảm thiểu các điểm yếu

và tìm cách tránh mọi đe

doạ

Trang 32

Chương 2 Phân tích, đánh giá thực trạng, điểm mạnh, điểm

yếu của ngành công nghiệp Lào Cai

2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế x∙ hội của tỉnh 2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Lào Cai có 03 cửa khẩu chính thông thương với Trung Quốc: Cửa khẩu quốc tế Lào Cai, cửa khẩu quốc gia Lào Cai và cửa khẩu quốc gia Bát Xát nên

có nhiều thuận lợi trong giao lưu kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hoá xã hội với Trung Quốc Cửa khẩu quốc tế Lào Cai hội đủ các loại hình vận tải như:

Đường sắt, đường sông, đường bộ và sắp tới là đường hàng không Là cửa khẩu quốc tế duy nhất của Việt Nam có vị trí nằm ngay trong lòng thành phố tỉnh lỵ gần 10 vạn dân, có hệ thống hạ tầng và dịch vụ khá phát triển

Địa hình tỉnh Lào Cai đặc trưng là núi cao xen kẽ với đồi núi thấp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi tạo nên những thung lũng lớn và nhỏ: Dãy Hoàng Liên Sơn ở phía Tây, cao nguyên Bắc Hà ở phía Đông, án ngữ phía Nam là khu núi cao Mù Căng Chải của Yên Bái Những vùng có độ dốc trên 250

Trang 33

chiếm tới 80% diện tích đất đai của tỉnh Địa hình tự nhiên của tỉnh có độ cao thay đổi từ 80m trên mực nước biển lên tới 3.143 m trên mực nước biển tại

đỉnh Fan Si Păng, đỉnh núi cao nhất Việt Nam Do điều kiện đặc trưng của địa hình đã tạo nên cho Lào Cai một môi trường thiên nhiên rất đa dạng với các tiểu khí hậu ôn đới, cận ôn đới rất phù hợp để phát triển nông nghiệp, chăn nuôi và du lịch

Do đặc điểm của địa hình nên có thể phân thành 2 vùng tự nhiên khác nhau: + Vùng cao là vùng có độ cao trên 700 m trở lên, vùng này được hình thành từ những dãy núi khối lớn với 2 dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi Độ dốc địa hình khá lớn chủ yếu từ 15-200m Vùng núi cao là nơi cư trú chủ yếu của các dân tộc: H’mông, Dao, Hà Nhì,

+ Vùng thấp chủ yếu là thung lũng dọc ven sông, ven suối lớn, địa hình máng trũng có bề mặt dạng đồi Đây là nơi cư trú của các dân tộc Kinh,Tày, Nùng, Dáy,

Lào Cai nằm trong lưu vực của 2 sông lớn là: Sông Hồng (đoạn chảy qua tỉnh dài 124km); sông Chảy được bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua Mường Khương, Bắc Hà, Bảo Yên với chiều dài 124 km, có nhiều thác ghềnh hiểm trở Lào Cai có nhiều suối tự nhiên, lưu lượng nước thay đổi theo mùa Mùa lũ thường kéo dài chỉ trong 5 tháng nhưng lượng dòng chảy chiếm tới 66-67% lượng nước cả năm Với dòng chảy của mùa lũ tập trung lớn kết hợp cùng những yếu tố bất lợi khác (như độ dốc địa hình cao, bề mặt lưu vực đã bị xói mòn dữ dội, lớp phủ rừng bị tàn phá nhiều ) nên thường có lũ ống, lũ quét, lũ bùn đá Còn mùa khô, phần lớn các suối khô cạn và hiện tượng thiếu nước diễn ra nhiều nơi

2.1.1.2 Khí hậu

Lào Cai có 7 kiểu và 12 loại sinh khí hậu, phân thành 10 kiểu sinh khí hậu và 43 khoanh vi khí hậu Có 3 vành đai sinh khí hậu cơ bản và 2 mùa tương đối rõ rệt: Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, còn mùa

Trang 34

mưa bắt đầu từ tháng tư đến tháng chín Lượng mưa trung bình từ 1.800mm

đến 2.000mm

Địa hình có nhiều đồi núi cao chia cắt phức tạp đã tạo cho Lào Cai có những vùng khí hậu rất khác nhau, điển hình nhất là:

- Khí hậu ôn đới có ở các huyện Sa Pa, Bắc Hà và Mường Khương

- Khí hậu nhiệt đới ở các huyện vùng thấp

Do chi phối bởi yếu tố địa hình phức tạp, phân tầng độ cao lớn, khí hậu nhiệt đới gió mùa đan xen một số tiểu vùng á nhiệt đới, tiểu vùng khí hậu ôn

đới rất thuận lợi cho phát triển trồng cây ăn quả ôn đới, nhiệt đới, các loại rau, hoa và hình thành các khu du lịch hấp dẫn

2.1.1.3 Mạng lưới giao thông

- Đường bộ: Tổng chiều dài 4.453 km, trong đó có 356 km/4 tuyến

đường quốc lộ (quốc lộ 70, quốc lộ 4D, quốc lộ 4E, quốc lộ 279); 279 km/9 tuyến đường tỉnh lộ và khoảng 3.800 km đường đô thị, đường giao thông nông thôn và đường biên giới Ngoài ra, tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai phía hữu ngạn sông Hồng đang được Bộ Giao thông Vận tải và Ngân hàng Phát triển châu á (ADB) triển khai nghiên cứu xây dựng Dự kiến tuyến đường này

sẽ nối với tuyến đường cao tốc Côn Minh - Hà Khẩu tạo nên hành lang Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng

Tính đến năm 2005, Lào Cai đã có đường ô tô đến tất cả các xã trên địa bàn toàn tỉnh, đường giao thông tới 1.423 thôn bản/1993 thôn bản

- Đường sắt: Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai dài 296 km, đoạn qua

địa phận Lào Cai dài 62 km được nối với đường sắt Trung Quốc, năng lực vận tải khoảng 1 triệu tấn/năm và hàng ngàn lượt khách/ngày đêm Ngoài ra còn

có đường sắt nối từ Phố Lu vào mỏ Apatit Cam Đường và một nhánh từ Xuân Giao đi nhà máy tuyển quặng Tằng Loỏng, với tổng chiều dài 58 km, theo thiết kế có 50 đôi tàu/ngày đêm Trong tương lai, tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai - Hải Phòng sẽ đạt tiêu chuẩn và chất lượng quốc tế để hàng hoá của

Trang 35

Vân Nam và các tỉnh vùng Tây Nam - Trung Quốc quá cảnh qua tuyến đường này và ngược lại hàng hoá của ASEAN quá cảnh vào vùng Tây Nam - Trung Quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh

- Đường sông: Đường sông Lào Cai chưa thực sự phát triển mạnh mặc

dù trên địa bàn tỉnh có rất nhiều sông lớn như sông Hồng dài 120 km (trong

đó nội địa có 75 km và chung với biên giới Trung Quốc 55 km) Tuy nhiên, do

có nhiều ghềnh thác chưa được chỉnh trị nên khả năng vận tải còn hạn chế

Đoạn đường từ sông Hồng Lào Cai - Yên Bái khả năng vận tải vẫn ở quy mô nhỏ, dự kiến giai đoạn 2006 - 2010 sẽ nghiên cứu xây dựng một cảng trên sông Hồng thuộc địa phận Lào Cai

2.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội

2.1.2.1 Về kinh tế

Nhìn chung nền kinh tế của tỉnh phát triển khá, tốc độ tăng trưởng luôn

đạt ở mức cao Cơ cấu các ngành kinh tế và trong nội ngành kinh tế có bước chuyển dịch đúng hướng theo chiều hướng tích cực và hiệu quả

Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm bình quân đạt 11,9%, trong đó tăng trưởng ngành nông, lâm nghiệp là 7,3%năm; ngành công nghiệp và xây dựng 16,9%năm; ngành dịch vụ 14,7%năm

Giá trị GDP theo giá hiện hành năm 2005 ước đạt 2.885 tỷ GDP bình quân đầu người 5 triệu/người/năm, gấp 2 lần so với năm 2000

Tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp trong GDP liên tục giảm, từ 40,835% năm 2000 xuống còn 35,6% năm 2004 và đạt 34,5% năm 2005; ngành công nghiệp – xây dựng tăng từ 21,08% năm 2000 lên 24,8% năm 2004 và đạt 25,5% năm 2005; các ngành dịch vụ tăng từ 33,09% năm 2000 lên 39,6% năm

2004 và đạt 40% năm 2005

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa

Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm từ 74,4% năm 2000 xuống 57,8% năm 2005; ngành chăn nuôi và dịch vụ tăng từ 25,6% năm 2000 lên 42,2% năm 2005

Trang 36

Trong ngành trồng trọt, tỷ trọng cây lương thực giảm, cây công nghiệp và cây

ăn quả tăng

Cơ cấu sản xuất công nghiệp đã chuyển dịch theo hướng sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm So với giai đoạn trước, tỷ trọng ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tăng từ 9,2% lên 13,7%; công nghiệp cơ khí, điện nước tăng từ 1,9% lên 14,7%; công nghiệp khai thác khoáng sản giảm từ 60% xuống còn 50,8%

Cơ cấu các ngành dịch vụ có bước chuyển dịch tích cực theo hướng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu ngày càng đa dạng về sản xuất, kinh doanh và phục

vụ đời sống dân cư

Cơ cấu các thành phần kinh tế đã có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng sắp xếp lại và đổi mới khu vực kinh tế nhà nước, phát huy tiềm năng thành phần kinh tế dân doanh, kinh tế hợp tác và các thành phần kinh tế khác: các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có tốc độ phát triển cao, bình quân đạt 36,5%/năm; khu vực kinh tế nhà nước đạt 7%/năm Đóng góp của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vào quá trình tăng trưởng chung của nền kinh tế tăng từ 41,6% năm 2000 lên 71% năm 2005

Mặc dù kinh tế tăng trưởng khá song phát triển chưa vững chắc, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh Quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé, thu nhập GDP bình quân đầu người thấp Quá trình chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành kinh tế còn chậm: trong nông nghiệp việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa chưa phát triển mạnh, chưa hình thành

được các vùng chuyên canh tập trung lớn; trong công nghiệp, tốc độ đổi mới công nghệ còn chậm, tỷ trọng công nghiệp khai thác khoáng sản còn lớn, tỷ trọng chế biến còn nhỏ; trong lĩnh vực dịch vụ, nhiều loại dịch vụ chất lượng cao còn thiếu

Trang 37

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tuy tăng trưởng cao song chưa thực sự ổn định và vững chắc, còn phụ thuộc vào sự thay đổi chính sách thuế xuất nhập khẩu theo lộ trình hợp tác kinh tế quốc tế

Một số lợi thế của tỉnh về kinh tế cửa khẩu, du lịch và công nghiệp chưa

được khai thác tương xứng với tiềm năng do cơ sở hạ tầng còn hạn chế, chất lượng các loại hình dịch vụ còn yếu kém

tự nhiên của tỉnh đã giảm đáng kể Theo kết quả Tổng điều tra dân số, dân số tỉnh Lào Cai thuộc vào loại trẻ, dân số từ 1 - 19 tuổi chiếm 52,46% tổng dân

số, dân số trong độ tuổi từ 20 - 60 chiếm 42,13% và dân số trên 60 tuổi chỉ chiếm 5,42% dân số toàn tỉnh Tỷ lệ nữ giới chiếm 50,2% tổng dân số

Mật độ dân số trung bình của tỉnh Lào Cai năm 2005 là 90 người/km2, thấp hơn mật độ dân số trung bình cả nước (236 người/km2) Mật độ dân số phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở các vùng đô thị: Thành phố Lào Cai, các thị trấn huyện lỵ vùng thấp, thị tứ (Thành phố Lào Cai 375 người/km2, Bảo Thắng154 người/km2), các huyện vùng cao Bát Xát, Văn Bàn

có mật độ dân cư thấp nhất (51-59 người/km2)

Dân số đô thị toàn tỉnh có xu hướng tăng từ 17,89% năm 2000 lên 18,21% năm 2004 Với tỷ lệ này, mức độ đô thị hóa của Lào Cai còn rất thấp

Trang 38

Trong đó, thành thị có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,1% năm 2000 xuống còn 0,99% năm 2004; nông thôn giảm từ 2,1% năm 2000 xuống còn 2% năm 2004

Đánh giá chung: nguồn nhân lực ở Lào Cai tuy dồi dào, nhưng chất lượng lao động chưa cao, số lao động được đào tạo cơ bản còn chiếm tỷ lệ thấp, trình độ tay nghề bình quân thấp, vì vậy năng suất lao động chưa cao, nhất là đồng bào dân tộc ít người trình độ văn hoá rất thấp, hầu hết chưa được qua đào tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật lao động sản xuất Khả năng tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới còn rất hạn chế Lao động trong các ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu Các cơ sở công nghiệp , tiểu thủ công nghiệp còn ít về số lượng, nhỏ về quy mô nên chưa có điều kiện huy động nhiều lao động, nhất là lao động trẻ tham gia sản xuất trong ngành công nghiệp

2.2 Thực trạng Ngành công nghiệp Lào Cai

Trang 39

2000, đến năm 2005 tăng lên là 26 cơ sở Số doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh tăng từ 14 cơ sở năm 1995 lên 20 cơ sở năm 2004, năm 2005 số này giảm xuống còn 18 cơ sở do việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước Cho đến năm 2005 trên địa bàn tỉnh Lào Cai có 02 dự án 100% vốn đầu tư nước ngoài là:

+ Dự án lắp ráp máy kéo phục vụ nông nghiệp, trung đại tu ô tô, xe máy, máy thi công công trình của Công ty Hữu nghị Trường Giang;

+ Dự án lắp ráp máy điều hòa nhiệt độ của Công ty TNHH Chính Thông

2.2.1.2 Phân theo ngành công nghiệp

Trong cơ cấu công nghiệp, các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn, trong đó tập trung chủ yếu với số lượng lớn là các cơ sở chế biến nông lâm sản thực phẩm, đặc biệt là chế biến thực phẩm và đồ uống Công nghiệp khác chỉ chiếm một số lượng ít Cụ thể:

- Công nghiệp khai thác: Đến năm 2000, tỉnh Lào Cai chỉ có 50 cơ sở

thuộc ngành công nghiệp khai thác, sang năm 2005 tăng lên 79 cơ sở, tuy nhiên chỉ chiếm tỷ trọng gần 3% tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp toàn tỉnh

- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: Năm 2000, tỉnh Lào Cai có

2.323 cơ sở thuộc ngành công nghiệp chế biến, chiếm tỷ trọng 76,6% trong tổng số doanh nghiệp công nghiệp toàn tỉnh, năm 2005 tăng lên 2.428 cơ sở, chiếm tỷ trọng 74,7%

- Công nghiệp vật liệu xây dựng: Năm 2000 số lượng 142 cơ sở, chiếm

tỷ trọng 4,6%, năm 2005 tăng lên 175 cơ sở, chiếm tỷ lệ 5,4% tổng số cơ sở sản xuất công nghiệp toàn tỉnh

Trang 40

- Công nghiệp sản xuất cơ khí, điện tử và điện, nước: Năm 2000 có 142

cơ sở, chiếm tỷ lệ 4,6%,đến năm 2005 tăng lên 162 cơ sở, chiếm tỷ lệ 5% tổng

số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn

- Công nghiệp khác, bao gồm sản xuất hàng tiêu dùng (Bao PP, hàng may mặc…); công nghiệp in, tái chế… năm 2000 có 226 cơ sở, chiếm 9,6%; năm 2005 số cơ sở tăng lên 406, chiếm 12,5% số cơ sở sản xuất công nghiệp của tỉnh

2.2.2 Lực lượng lao động sản xuất công nghiệp

Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Lào Cai tính đến 31/12/2005 tổng số lao động trong toàn ngành công nghiệp của tỉnh là 12.231 người Trong đó:

động cao, chiếm trên 48% Lao động công nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ trên 51%

2.2.2.2 Lao động công nghiệp phân theo ngành công nghiệp

Năm 2005 số lao động công nghiệp tập trung đông nhất là trong ngành công nghiệp chế biến nông - lâm sản thực phẩm với 6.784 người chiếm tỷ lệ 56,05% tổng số lực lượng lao động toàn ngành; ngành công nghiệp khai thác

là 4.659 người chiếm 38,49%; thấp nhất là trong ngành công nghiệp sản xuất

và phân phối điện, nước có 660 người chiếm 5,4%

2.2.3 Trình độ khoa học công nghệ ngành công nghiệp

Trong giai đoạn qua, ngành công nghiệp Lào Cai đã có nhiều hoạt động

đầu tư mới và đổi mới, cải tiến công nghệ, thiết bị, nhiều dây chuyền sản xuất mới được đưa vào hoạt động Từ năm 2000 đến nay đã đưa thêm nhiều dự án vào sản xuất, đặc biệt ngành đã triển khai đề tài “áp dụng tiến bộ kỹ thuật

Ngày đăng: 15/07/2017, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Nguyễn Văn Nghiến (2004), Bài giảng môn học Quản trị chiến l−ợc, Đại học Bách khoa Hà Nội Khác
2. TS Đỗ Quang Vinh (2004), Bài giảng quan điểm về chiến l−ợc cho phát triển công nghiệp nói chung và công nghiệp địa phương của Đảng ta qua các kỳ Đại Hội, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí minh Khác
3. PGS. TS Nguyễn Thành Độ (1996), Chiến l−ợc và kế hoạch phát triển, NXB Giáo dục Khác
4. TS Nguyễn Văn Thanh (2004), Bài giảng chuyên đề Marketing dịch vụ, Đại học Bách khoa Hà Nội Khác
5. PGS.TS Đỗ Văn Phức (2000), Bài giảng phân tích, thiết kế, quản lý doanh nghiệp, Đại học Bách khoa Hà Nội Khác
6. Viện nghiên cứu chiến l−ợc, chính sách công nghiệp – Bộ Công nghiệp (2004), Chiến l−ợc phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2010, xét đến năm 2020 Khác
7. Bộ môn quản trị kinh doanh – Tr−ờng Đại học Kinh tế quốc dân (2002), Giáo trình chiến l−ợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, NXB Laođộng – xã hội Khác
8. Chiến lược phát triển toàn diện cho tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2004-2010 Khác
9. Thủ t−ớng Chính phủ (2006), Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2010, tầm nhìnđến 2020 Khác
10. Thủ t−ớng Chính phủ (2006), Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt đến năm 2010, định hướng đến 2020 Khác
11. Quy hoạch phát triển công nghiệp vùng Trung du miền núi phía Bắc đến 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến vị thế chiến lược của các tố - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
Sơ đồ ph ân loại các nhân tố ảnh hưởng đến vị thế chiến lược của các tố (Trang 30)
Bảng 4.1.  Các chỉ tiêu cơ bản phát triển kinh tế - xã hội  tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010 và dự kiến đến năm 2015 - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
Bảng 4.1. Các chỉ tiêu cơ bản phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010 và dự kiến đến năm 2015 (Trang 74)
Bảng  4.2. Tốc độ tăng trưởng GDP của các khu vực kinh tế: - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
ng 4.2. Tốc độ tăng trưởng GDP của các khu vực kinh tế: (Trang 83)
Bảng 4.5. Cơ cấu trong GDP đến năm 2010 - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
Bảng 4.5. Cơ cấu trong GDP đến năm 2010 (Trang 84)
Bảng  4.3. Giá trị GDP của các khu vực kinh tế (giá cố định 94) - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
ng 4.3. Giá trị GDP của các khu vực kinh tế (giá cố định 94) (Trang 84)
Bảng 4.6. Tăng tr−ởng kinh tế giai đoạn 2006-2010 - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
Bảng 4.6. Tăng tr−ởng kinh tế giai đoạn 2006-2010 (Trang 85)
Bảng 4.7. Nhu cầu quặng và tinh quặng Apatít giai đoạn 2006-2015 - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
Bảng 4.7. Nhu cầu quặng và tinh quặng Apatít giai đoạn 2006-2015 (Trang 90)
Bảng 4.9.  Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp và tăng tr−ởng: - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
Bảng 4.9. Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp và tăng tr−ởng: (Trang 100)
Bảng 4.11. Mục tiêu về sản phẩm và sản l−ợng - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
Bảng 4.11. Mục tiêu về sản phẩm và sản l−ợng (Trang 103)
Bảng 4.12. Mục tiêu giá trị sản xuất công nghiệp và tăng tr−ởng - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
Bảng 4.12. Mục tiêu giá trị sản xuất công nghiệp và tăng tr−ởng (Trang 105)
Bảng 4.14. Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp, tăng tr−ởng và sản - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
Bảng 4.14. Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp, tăng tr−ởng và sản (Trang 108)
Bảng 4.15. Dự kiến có 3 ph−ơng án phát triển thuỷ điện nh− sau - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
Bảng 4.15. Dự kiến có 3 ph−ơng án phát triển thuỷ điện nh− sau (Trang 108)
Bảng 4.16.  Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp  và tăng tr−ởng - Phân tích và định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh lào cai đến năm 2015
Bảng 4.16. Mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp và tăng tr−ởng (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w