1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện mô hình công ty mẹ công ty con tại tổ hợp công ty đầu tư phát triển xây dựng

89 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 846,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực chất đây là sự đổi mới về mơ hình tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước, khắc phục những mặt hạn chế của mơ hình tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước hiện nay, tạo điều k

Trang 1

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC B¸CH KHOA Hµ NéI

-

LUËN V¡N TH¹C SÜ KINH TÕ

LUËN V¡N TH¹C SÜ KINH TÕ

NGµNH: QU¶N TRÞ KINH DOANH

PHÂN TÍCH VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI TỔ HỢP CÔNG TY ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG

L£ MINH TUẤN

Vòng tµu, n¨m 2006

Trang 2

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC B¸CH KHOA Hµ NéI

-

LUËN V¡N TH¹C sÜ KINH TÕ

LUËN V¡N TH¹C sÜ KINH TÕ

PHÂN TÍCH VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI TỔ HỢP CÔNG TY ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG

NGµNH: QU¶N TRÞ KINH DOANH

LÊ MINH TUẤN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TS NGƯT NGUYỄN MINH DUỆ

Vòng tµu, n¨m 2006

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ MÔ

1.1 Tập đoàn kinh tế và mô hình công ty mẹ - công ty con 5

1.1.1 Sự ra đời của các tập đoàn kinh tế và mô hình công ty mẹ -

1.1.2 Khái niệm về tập đoàn kinh tế và công ty mẹ - công ty con 6

1.1.3 Các đặc điểm cơ bản của tập đoàn kinh tế 8 1.2 Cơ sở pháp lý của Nhà nước về việc hình thành tập đoàn

kinh tế và mô hình công ty mẹ - công ty con tại Việt Nam 10

1.2.1 Cơ sở pháp lý hình thành Tập đoàn kinh tế và mô hình công

1.2.2 Khuôn khổ pháp lý hiện hành liên quan đến việc thành lập,

chuyển đổi, tổ chức và hoạt động của công ty mẹ - công ty con 12 1.2.3 Các điều luật liên quan đến mô hình công ty mẹ-công ty con 16 1.3 Kinh nghiệm nước ngoài về tổ chức quản lý các tập đoàn

1.3.2 Một số mô hình công ty mẹ - công ty con của các nước khác 23

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CÔNG TY

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của DIC Group 26 2.2 Phân tích thực trạng mô hình công ty mẹ - công ty con của

2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ hợp DIC Group 33

Trang 4

2.2.3 Mối quan hệ giữa công ty mẹ với các công ty thành viên

2.2.3.1 Quan hệ giữa DIC Corp và công ty con Nhà nước 44

2.2.3.2 Quan hệ giữa công ty mẹ và các công ty con có vốn góp

2.2.3.3 Quan hệ giữa DIC Corp và các công ty có vốn góp

2.2.3.4 Trách nhiệm của công ty mẹ với các công ty con 49

2.2.4 Công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính 49

2.2.4.1 Việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán ở tổ hợp công ty

2.2.4.2 Việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính hợp nhất 50

2.2.4.3 Việc giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ hợp

2.3 Đánh giá mô hình tổ chức quản lý công ty mẹ - công ty con

2.3.1.1 Tạo ra mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp mới phù

hợp với cơ chế thị trường và xu hướng phát triển của DIC Group 51

2.3.1.2 Thay đổi căn bản quan hệ, trách nhiệm, quyền hạn, lợi

ích giữa công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết 52

2.3.1.3 Kết quả sản xuất – kinh doanh sau khi chuyển đổi sang

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ

HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI DIC

3.3.1 Một số quan điểm chủ đạo để hoàn thiện mô hình 70

3.3.2 Một số mục tiêu chủ yếu của việc hoàn thiện mô hình công 71

Trang 5

ty mẹ - công ty con tại DIC Group

3.3.3 Phương hướng hoàn thiện mô hình công ty mẹ - công ty con

3.3.3.1 Các nhân tố chủ yếu tác động tới sự phát triển của mô

hình tổ chức quản lý công ty mẹ - công ty con tại DIC Group 72

3.3.3.2 Một vài hướng hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý công

3.4 Một số giải pháp để hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý

Công ty mẹ - công ty con tại DIC Group và tổ chức thực hiện 73

3.4.1 Giải pháp thứ nhất: nâng cao năng lực tài chính của công ty

3.4.2 Giải pháp thứ hai: thực hiện lựa chọn nhà đầu tư chiến lược 75

3.4.3 Giải pháp thứ ba: hoàn thiện mối quan hệ đầu tư vốn giữa

công ty mẹ với các công ty con và cơ chế quản lý tài chính trong tổ

hợp DIC Group

78

3.4.3.1 Quan hệ đầu tư vốn giữa công ty mẹ và công ty con

3.4.3.2 Vấn đề đầu tư và quản lý tài chính tại công ty mẹ 79

3.4.4 Giải pháp thứ tư: bổ sung chức danh giám đốc tài chính

3.5 Biện pháp thực hiện 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

1

LỜI MỞ đẦU

1 Sự cần thiết của ựề tài luận văn

Vào những năm 1990 chúng ta ựã thực hiện một cuộc cải tổ rất cơ bản ựối với các doanh nghiệp nhà nước là thành lập hàng loạt tổng công ty Nhà nước với

hy vọng các tổng công ty Nhà nước sẽ là những doanh nghiệp mạnh, tạo thế chủ ựạo trong nền kinh tế quốc dân và sẽ cạnh tranh ựược với các tập ựoàn kinh tế trên thị trường quốc tế

Công bằng mà nói, một số tổng công ty Nhà nước trong những năm ựầu thành lập ựã hoạt ựộng khá tốt và có ựóng góp to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Song, những khiếm khuyết nội tại của mô hình này ựã bộc lộ ngày càng rõ

Trước hết, dù là tổng công ty 90/91 hay là tổng công ty ựược thành lập sau này chúng ta ựều gộp các công ty ựộc lập ựang hoạt ựộng ựể thành lập một tổng công ty đó là sự hình thành tổng công ty theo phương pháp "cộng dồn" Vì vậy, phần lớn tổng công ty ở nước ta là ựơn ngành và ựược hình thành theo mệnh lệnh hành chắnh Vốn của tổng công ty chắnh là vốn Nhà nước trên sổ kế toán của các công ty thành viên cộng lại - thuộc sở hữu toàn dân Tổng Giám ựốc tổng công ty, giám ựốc các công ty thành viên là chủ tài khoản của số tiền lớn nhưng không phải do chắnh họ bỏ ra đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn ựến tình trạng tham ô, tham nhũng trong các doanh nghiệp nhà nước nói chung, trong các tổng công ty nói riêng xẩy ra ngày càng nhiều, càng nghiêm trọng Chúng ta vô cùng ựau xót khi những tiêu cực của các tổng công ty lớn như tổng công ty Dầu khắ Việt Nam; tổng công ty Hàng hải Việt Nam, PMU18 Nói tóm lại, trong việc hình thành và quản lắ các tổng công ty, chúng ta ựã sử dụng các biện pháp hành chắnh, xa lạ với những qui luật khách quan của kinh tế thị trường Vì vậy, ựể phù hợp với yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 7

2

ngày càng sâu sắc và tồn diện và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam, cần thiết phải tìm ra một mơ hình tổ chức quản lý mới cho các doanh nghiệp Nhà nước là một tất yếu khách quan

Vấn đề trên được Nghị quyết TW3 khĩa 10 khẳng định cần phải tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước bằng việc chuyển doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các tổng cơng ty) sang hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ – cơng ty con Thực chất đây là sự đổi mới về mơ hình

tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước, khắc phục những mặt hạn chế của mơ hình tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước hiện nay, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cĩ quy mơ lớn tiếp tục phát triển và tiến tới hình thành các tập đồn kinh tế

Cơng ty ðầu tư phát triển - Xây dựng là một trong những doanh nghiệp nhà nước đầu tiên được Thủ tướng Chính phủ chọn thí điểm hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con từ 01/07/2003 Qua hơn hai năm hoạt động theo mơ hình trên, thực tế cho thấy vẫn cịn một số tồn tại, chưa nâng cao được hiệu quả hoạt động và đặc biệt chưa thích ứng với sự phát triển của cơ chế thị trường và

xu huớng hội nhập kinh tế quốc tế Với cương vị là cán bộ quản lý, tơi nhận thấy việc phân tích thực trạng và đề ra biện pháp hồn thiện mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con tại tổ hợp cơng ty ðầu tư phát triển - Xây dựng cĩ vai trị quan trọng nên luận văn lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“Phân tích và đề xuất một số giải pháp hồn thiện mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con tại tổ hợp cơng ty ðầu tư phát triển - Xây dựng”

2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về biện pháp hồn thiện mơ hình cơng ty mẹ - cơng

ty con tại DIC Group trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 8

tế Tính ñến nay vẫn chưa có nghiên cứu ñầy ñủ nào về các mô hình này và chúng ta mới chỉ ñang ở giai ñoạn thực hiện thí ñiểm

4 Mục tiêu của luận văn

- Nghiên cứu, tổng hợp những cơ sở lý luận và pháp lý về sự hình thành

và hoạt ñộng của mô hình công ty mẹ - công ty con tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

- Phân tích, ñánh giá thực trạng mô hình tổ chức quản lý công ty mẹ - công ty con tại tổ hợp công ty ðầu tư phát triển - Xây dựng (DIC Group) ñể nêu bật những kết quả ñạt ñược và những hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu khắc phục

- ðề xuất một số giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý công ty

mẹ - công ty con tại DIC Group

5 Phương pháp nghiên cứu

ðể thực hiện ñược mục tiêu ñề ra, trong luận văn ñã kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và vận dụng những kiến thức về quản trị doanh nghiệp ñã ñược học trong chương trình cao học vào thực tế tại DIC Group

Trang 9

7 Những ñóng góp của luận văn

Về mặt lý thuyết, luận văn tổng hợp các vấn ñề lý luận và cơ sở pháp lý

mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam; Phân tích làm rõ những nhân

tố làm ảnh hưởng ñến mô hình trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế; bài học kinh nghiệm của nước ngoài về tổ chức hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ

- công ty con

Về mặt thực tiễn, phân tích và ñề xuất một số biện pháp hoàn thiện mô hình công ty mẹ - công ty con tại DIC Group

Trang 10

5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẬP ðỒN KINH TẾ

VÀ MƠ HÌNH CƠNG TY MẸ - CƠNG TY CON

1.1 Tập đồn kinh tế và mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con

1.1.1 Sự ra đời của các tập đồn kinh tế và mơ hình cơng ty mẹ - cơng

sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

Từ khi chính quyền Xơ Viết thực hiện chính sách kinh tế mới, Lênin cũng

đã cĩ những ý tưởng về việc tập trung các nguồn lực của đất nước để phát triển nền kinh tế hàng hĩa nhiều thành phần Sau này được các nhà kinh tế các nước

xã hội chủ nghĩa phát triển tiếp, coi tập trung hĩa là một hiện tượng tất yếu của quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Quá trình tập trung hĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa đã hình thành hàng loạt các xí nghiệp liên

Trang 11

6

hợp ở Cộng hòa dân chủ đức, các liên hợp sản xuất ở Liên Xô, Tiệp Khắc, các

xắ nghiệp liên hợp và tổ hợp công-nông nghiệp ở Bungary

Tại các nước tư bản, cũng có những nghiên cứu về hiện tượng hình thành

và hoạt ựộng của các công ty, tập ựoàn kinh tế dưới dạng những nghiên cứu về các hiện tượng kinh tế xã hội và ảnh hưởng của chúng ựối với các lĩnh vực khác nhau của ựời sống xã hội

Thực tiễn cho thấy trong quá trình hoạt ựộng, nhiều doanh nghiệp ựơn lẻ

ựã liên kết lại với nhau do nhiều nhân tố tác ựộng vào, như sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự tắch tụ, tập trung, sự cạnh tranh, chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất, và do khoa học công nghệ, quản lýẦ ựể dần hình thành những

tổ chức theo mô thức công ty mẹ - công ty con, có quy mô lớn, ựa dạng về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, phạm vi hoạt ựộng rộng, không chỉ trong một quốc gia mà còn lan ra cả toàn cầu Mối liên hệ giữa công ty mẹ và công ty con trong tổ hợp tùy thuộc chủ yếu vào sự chi phối tài chắnh, phương thức ựầu tư, góp vốn của công ty mẹ vào các công ty con Sợi dây liên kết này gắn ựược lợi ắch kinh tế của công ty mẹ với công ty con và mối quan hệ này ựược hình thành một cách khách quan, tất yếu cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường

Sự ra ựời của các tổ hợp công ty mẹ - công ty con, các tập ựoàn kinh tế phản ánh những quy luật tất yếu khách quan của sự phát triển của nền sản xuất xã hội đó

là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tắnh chất và trình ựộ phát triển của lực lượng sản xuất, quy luật tắch tụ và tập trung vốn, quy luật cạnh tranh, liên kết và tối ựa hóa lợi nhuận, quy luật của sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, trong

ựó có khoa học quản lý

Như vậy, con ựường hình thành các tập ựoàn kinh tế xuất phát từ nhu cầu hợp tác của các doanh nghiệp nhỏ lẻ, cần có sự tập trung và tắch tụ tư bản Sự hình thành các tập ựoàn kinh tế mang tắnh thực tế khách quan, không phụ thuộc vào ý chắ của cá nhân hay doanh nghiệp ựơn lẻ nào

1.1.2 Khái niệm về tập ựoàn kinh tế và công ty mẹ - công ty con

Trang 12

7

Không có một khái niệm chung về tập ựoàn kinh doanh, mỗi nước có một ựịnh nghĩa riêng, khác nhau, tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế, chắnh trị và ựiều kiện pháp lý của từng nước Dẫn ựến một thực tế là các tập ựoàn kinh tế có

nhiều tên gọi khác nhau, ở Châu Mỹ La tinh người ta gọi là groups, ở Ấn độ là business houses, ở Hàn Quốc gọi là chaebols, người Nhật gọi là kreiretsu, ở Phương tây gọi là conglomerate

- Chaebol là một thuật ngữ tiếng Hàn Quốc ựể chỉ một liên minh gồm nhiều công ty hình thành quanh một công ty mẹ Công ty mẹ thường có cổ phiếu

ở các công ty khác và thường do một gia ựình ựiều hành

- Keiretsu là một từ tiếng Nhật mô tả một tổ hợp liên kết không chặt chẽ giữa các công ty, ựược tổ chức quanh một ngân hàng ựể phục vụ lợi ắch của các bên đôi khi không phải luôn luôn các công ty sở hữu vốn của công ty khác

- Conglomerate thường ựược sử dụng tại Phương Tây, là một nghiệp ựoàn bao gồm nhiều doanh nghiệp, liên minh với nhau Cơ cấu này giúp san sẻ rủi ro kinh doanh, song sự thiếu tập trung có thể gây khó khăn hơn trong việc

quản lý việc kinh doanh khác nhau

- Enterprise group ở Trung Quốc ựược ựịnh nghĩa trong quy ựịnh của Chắnh phủ là một tập hợp các doanh nghiệp tồn tại ựộc lập một cách hợp pháp

và hình thành một công ty mẹ, các công ty con, trong ựó công ty mẹ chiếm cổ phần ựa số và các doanh nghiệp và tổ chức thành viên

- Business group là một từ khái quát chỉ tập hợp các công ty liên kết với nhau dưới một số hình thức chắnh quy và không chắnh quy, có ựặc ựiểm là mức

ựộ trung gian, cụ thể là không ựơn thuần bị ràng buộc bởi liên minh mang tắnh chất chiến lược ngắn hạn và cũng không phải hợp nhất thành một thực thể duy nhất Nhóm các doanh nghiệp có hai ựặc ựiểm chắnh là mối liên kết chặt chẽ giữa các công ty trong tập ựoàn và những hoạt ựộng phối hợp do mối liên kết ựó mang lại

Trang 13

8

1.1.3 Các đặc điểm cơ bản của tập đồn kinh tế

1.1.3.1 Cĩ qui mơ rất lớn về vốn, lao động, doanh thu và phạm vi hoạt động

Năm 2000 trị giá vốn cổ phiếu của tập đồn General Electric (Mỹ) là 298

tỷ USD, tập đồn Exton là 197 tỷ USD, tập đồn Coca Cola là 165 tỷ USD, tập đồn Philipmorit là 145 tỷ USD, tập đồn Toyota Motor là 92 tỷ USD Năm

2000, tập đồn Sam Sung cĩ 350.000 người, tập đồn LG cĩ 444.000 người, tập đồn General Motor cĩ 360.000 người Năm 2000, tập đồn dầu hoả Royal - Dutch Sell cĩ vốn đầu tư ở 2000 cơng ty trên 130 quốc gia, tập đồn Hon đa của Nhật Bản cĩ 490 cơng ty ở 45 quốc gia

1.1.3.2 Hoạt động kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực

+ Tập đồn Mitsubishi (Nhật) hoạt động trên nhiều lĩnh vực như sắt thép,

cơ khí đĩng tầu, điện, hố chất và các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, ngoại thương, vận tải, năng lượng, trong đĩ cĩ ngành mũi nhọn là cơng nghiệp nặng

và phát triển tài nguyên

+ Tập đồn Petronas (Malaysia) hoạt động trong nhiều lĩnh vực như: thăm

dị và khai thác dầu khí, lọc dầu, hố dầu, kinh doanh thương mại các sản phẩm dầu khí, hàng hải, kinh doanh bất động sản, siêu thị, vui chơi giải trí, ngành mũi nhọn là cơng nghiệp khai thác và chế biến dầu khí

1.1.3.3 Cĩ sự liên kết bằng quan hệ về tài sản và quan hệ hiệp tác giữa các doanh nghiệp thành viên trong tập đồn

Tập địan kinh tế phát triển theo 5 cấp độ: hiệp tác giản đơn; phân cơng

và hiệp tác giữa các doanh nghiệp theo quan hệ thị trường; liên kết và liên hiệp sản xuất giữa các doanh nghiệp, thơng qua hình thức là mua cổ phần, xâm nhập vào nhau; liên kết xuyên khu vực, xuyên quốc gia; nhất thể hố kinh tế tồn cầu

Tập địan kinh tế cĩ những kiểu liên kết:

Trang 14

Về mức độ liên kết, cĩ những kiểu sau:

+ Liên kết “mềm” ðây là hình thức tập đồn của các doanh nghiệp độc lập, cùng sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ hiệp tác sản xuất

- kinh doanh với nhau thơng qua một Hiệp định chung nhằm hạn chế cạnh tranh (lũng đoạn thị trường) bằng việc thống nhất về giá cả, phân chia thị trường

+ Liên kết “cứng” Trong tập đồn loại này, các doanh nghiệp thành viên kết hợp trong tổ chức thống nhất và mất tính độc lập về tài chính, sản xuất và thương mại

+ Liên kết “hỗn hợp” Là sự kết hợp của cả hai loại liên kết trên, đây là hình thức phát triển cao của tập đồn kinh tế

Về hình thức biểu hiện, cĩ các kiểu sau đây:

+ Cartel là một tập đồn kinh tế bao gồm các cơng ty cùng sản xuất một loại sản phẩm hoặc dịch vụ kinh doanh

+ Syndicate là tổ chức thực hiện mối liên kết theo chiều ngang, thành lập một tổ chức thương mại chung để đảm trách tồn bộ việc tiêu thụ sản phẩm

+ Trust là tổ chức độc quyền mang hình thức cơng ty cổ phần Các thành viên tham gia hồn tồn mất tính độc lập; họ chỉ là những cổ đơng của trust + Cosortium là hình thức phổ biến hiện nay với mơ hình cơng ty mẹ đầu

tư vào các cơng ty khác thành cơng ty con

Trang 15

10

+ Conglomerate là tập đồn kinh doanh đa ngành, các cơng ty thành viên

cĩ ít mối quan hệ hoặc khơng cĩ mối quan hệ về cơng nghệ nhưng cĩ quan hệ chặt chẽ về tài chính

+ Concern: là một tổ chức tập đồn kinh tế được áp dụng phổ biến hiện nay ở nhiều nước dưới hình thức cơng ty mẹ đầu tư vào các cơng ty con và điều hành hoạt động của tập đồn

+ Tập đồn đa quốc gia (TNC) là tổ chức tập đồn tư bản độc quyền, thực hiện chiến lược chiếm lĩnh thị trường thế giới và tìm kiếm lợi nhuận độc quyền bằng cách thiết lập hệ thống chi nhánh ở nước ngồi để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dưới sự kiểm sốt của cơng ty mẹ Vốn của cơng ty mẹ cĩ thể của một nước hoặc của nhiều nước khác nhau

+ Tổ chức liên kết trong hầu hết các tập đồn kinh tế đều thơng qua mối liên kết chính yếu là liên kết cơng ty mẹ - cơng ty con

1.3.1.4 Cơ cấu tổ chức đa dạng

1.3.1.5 ða sở hữu

1.3.1.6 Quản lý điều hành tập đồn

Các tập đồn kinh tế thường xây dựng một Cơng ty mẹ hoặc một ngân hàng độc quyền lớn hoặc cơng ty tài chính

1.2 Cơ sở pháp lý của Nhà nước về việc hình thành tập đồn kinh tế

và mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con tại Việt Nam

1.2.1 Cơ sở pháp lý hình thành tập đồn kinh tế và mơ hình cơng ty mẹ

- cơng ty con

Từ thập kỷ 70 nhu cầu tạo sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành để tạo sự hiệp tác, hỗ trợ giữa các doanh nghiệp trở nên ngày càng cấp bách và thiết thực Năm 1972 và 1974 cĩ 02 Liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh được hình thành Năm 1979, Chính phủ ban hành một Nghị định về việc

Trang 16

11

thành lập Liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh trong ñó các Liên hiệp xí nghiệp

là những ñơn vị kinh tế tập hợp trong nó nhiều xí nghiệp thành viên có quan hệ với nhau theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc Các Liên hiệp các xí nghiệp ñược tổ chức quản lý theo hai hình thức là có bộ máy quản lý ñộc lập hoặc có bộ máy quản lý ñồng thời là bộ máy quản lý của xí nghiệp chủ ñạo

Trên thực tế, các Liên hiệp xí nghiệp tuy là một tổ hợp bao gồm nhiều doanh nghiệp có liên hệ với nhau về công nghệ hoặc về kinh tế - kỹ thuật, nhưng hoạt ñộng theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung nên trở thành một cơ quan cấp trên của các doanh nghiệp, một trung gian giữa doanh nghiệp và Bộ Hơn thế nữa, cơ quan Liên hiệp xí nghiệp không có thực lực kinh tế, không có quyền quyết ñịnh thực sự ñối với việc phân bổ vốn và các nguồn lực khác cho doanh nghiệp và không ñiều tiết ñược lợi ích kinh tế giữa các doanh nghiệp thành viên ðầu thập

kỷ 90, vai trò của các Liên hiệp xí nghiệp bắt ñầu ñược ñánh giá lại và yêu cầu phải cải tiến theo hướng tạo ra và duy trì quan hệ liên kết, hợp tác theo ngành nhằm ñáp ứng các yêu cầu về mặt kinh tế kỹ thuật Kể từ năm 1993 nhiều tổng công ty ñã ñược thành lập, hoạt ñộng theo cơ chế thị trường Tháng 5 năm 1995, Luật Doanh nghiệp nhà nước chính thức thừa nhận tổng công ty là một loại hình doanh nghiệp nhà nước, là một chủ thể kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt ñộng trong hệ thống kinh tế nước ta

Quá trình hình thành và phát triển các tổng công ty trong thời gian qua gắn liền với sự tích tụ và tập trung của lực lượng sản xuất Mô hình tổ chức quản

lý tổng công ty còn nhiều hạn chế làm cho hoạt ñộng của các tổng công ty chưa ñạt hiệu quả cao Một trong những hạn chế lớn nhất của mô hình tổ chức này là chưa tạo ra ñược sự gắn kết hữu cơ của các ñơn vị thành viên, chưa tạo ra ñược sức mạnh tổng hợp thực sự về vốn ñể tạo tiềm năng kinh doanh, vì vậy cần phải hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý các tổng công ty theo hướng tăng cường khả năng liên kết về vốn, tạo ra năng lực tài chính ñủ mạnh, làm cho các tổng công

ty thực sự có khả năng cạnh tranh khi nền kinh tế nước ta hội nhập kinh tế thế

Trang 17

1.2.2 Khuôn khổ pháp lý hiện hành liên quan ñến việc thành lập, chuyển ñổi, tổ chức và hoạt ñộng của công ty mẹ - công ty con

Nhìn chung, trong các văn bản pháp luật như Luật Doanh nghiệp nhà nước cũ, Luật Doanh nghiệp 1999, Luật ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 không có quy ñịnh nào ngăn cấm hay hạn chế việc thành lập các công ty theo kiểu mẹ - công ty con ở Việt Nam Cụ thể, Luật Doanh nghiệp 1999 không có quy ñịnh ngăn cấm hay hạn chế việc một công ty cổ phần hay trách nhiệm hữu hạn tham gia góp vốn hay mua cổ phần trong các công ty khác hay cùng với các công ty cổ phần hay trách nhiệm hữu hạn khác thành lập nên các công ty mới Quyết ñịnh số 36/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 2003 cũng cho phép các tổ chức, cá nhân nước ngoài ñược góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam Tương tự như Luật Doanh nghiệp 1999, Luật ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 cũng không có quy ñịnh nào ngăn cấm hay hạn chế việc một công ty liên doanh hay 100% vốn ñầu tư nước ngoài ñược hợp tác với các nhà ñầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp Việt Nam khác ñể thành lập một liên doanh mới ở Việt Nam Bên cạnh ñó, Nghị ñịnh số 38/Nð-CP của Chính phủ ban hành năm 2003 cũng cho phép các công ty có vốn ñầu tư nước

Trang 18

Trước ñòi hỏi của thực tiễn, năm 2002 Thủ tướng Chính phủ ñã cho phép Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam, công ty Constrexim, công ty ðầu tư phát triển Xây dựng, công ty Xây lắp ñiện 3 thí ñiểm chuyển sang hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con

ðến năm 2003 Luật Doanh nghiệp nhà nước mới ñược Quốc hội ban hành (Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003) ñã ñề cập ñến mô hình tổ chức quản lý công ty mẹ - công ty con và sau ñó là các văn bản pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ban hành ñể hướng dẫn thi hành những vấn ñề liên quan ñến mô hình công ty mẹ - công ty con Cụ thể như sau:

- Những nội dung cơ bản về mô hình công ty mẹ - công ty con ñã ñược ñưa vào Mục 2, Chương V Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003: qui ñịnh về những trường hợp áp dụng mô hình tổng công ty do các công ty tự ñầu tư và thành lập (tổng công ty hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con), cơ cấu của tổng công ty do các công ty tự ñầu tư và thành lập; quyền, nghĩa vụ và

mô hình tổ chức quản lý của công ty Nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác (công ty mẹ), quan hệ của công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết

- Mới ñây Quốc hội ñã ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005 thay thế Luật Doanh nghiệp năm 1999 và Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 và có hiệu lực kể

từ ngày 01 tháng 07 năm 2006 Tuy nhiên Luật này cũng qui ñịnh các doanh nghiệp nhà nước hiện tại vẫn tiếp tục hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 và

Trang 19

14

phải hoàn thành việc chuyển ñổi trong thời hạn bốn năm kể từ khi Luật Doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực

- Nghị ñịnh 153/2004/Nð-CP ngày 09/08/2004 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty Nhà nước và chuyển ñổi tổng công ty Nhà nước, công ty Nhà nước ñộc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con ñã cụ thể hóa những qui ñịnh về mô hình công ty mẹ - công ty con ñược qui ñịnh trong Luật Doanh nghiệp nhà nước, ñó là làm rõ tính pháp lý của tổ hợp công ty mẹ - công ty con,

cơ cấu của tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con; chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và bộ máy tổ chức quản lý của công ty mẹ - công ty con; quan

hệ giữa công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; mục ñích, phương thức

và trình tự, thủ tục chuyển ñổi, tổ chức lại tổng công ty Nhà nước, công ty Nhà nước ñộc lập, công ty thành viên hạch toán ñộc lập của tổng công ty Nhà nước hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con

- Việc quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh của công ty mẹ Nhà nước ñược qui ñịnh tại Nghị ñịnh 199/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

- Bộ Kế hoạch ðầu tư có Thông tư số 03/2005/TT-BKH ngày 18/07/2005 hướng dẫn những nội dung chủ yếu và qui trình xây dựng ñiều lệ công ty mẹ là công ty Nhà nước trong mô hình công ty mẹ - công ty con

- Bộ Tài chính có Thông tư số 72/2005/TT –BTC ngày 01/09/2005 hướng dẫn xây dựng qui chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con; Thông tư số 58/2002/TT-BTC ngày 28/06/2002 hướng dẫn qui chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước

- Quyết ñịnh số 235/Qð-TTg ngày 28/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt ñề án tổng thể sắp xếp, ñổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Xây dựng giai ñoạn 2003-2005

Trang 20

15

Những văn bản pháp lý này ñược các doanh nghiệp áp dụng trong quá trình xây dựng ðiều lệ tổ chức hoạt ñộng và qui chế tài chính trình các cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt

Hiện tại, Thủ tướng Chính phủ ñã cho phép 52 doanh nghiệp thí ñiểm mô hình công ty mẹ - công ty con với cơ cấu như sau (ngu ồn: Báo cáo của Ban chỉ ñạo ñổi mới và phát triển doanh nghiệp năm 2005):

a Phân theo cơ quan quản lý

- Bộ Công nghiệp: 5

- Bộ Xây dựng: 3 (trong ñó có DIC Group)

- Bộ Giao thông Vận tải: 6

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 3

- Công ty thành viên hạch toán ñộc lập của Tổng công ty 91: 2

b Phân theo loại hình doanh nghiệp

Trang 21

16

- Tổng công ty Nhà nước: 31 (Tổng công ty do Thủ tướng quyết ñịnh thành lập: 6, do các bộ, ñịa phương quyết ñịnh thành lập: 13, thành lập mới Tổng công ty hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con:

12

- Công ty Nhà nước hạch toán ñộc lập: 16 (trong ñó có DIC Group)

- Công ty thành viên hạch toán ñộc lập của Tổng công ty Nhà nước: 4

- Viện nghiên cứu khoa học: 1

Ngoài 52 doanh nghiệp do Thủ tướng quyết ñịnh thí ñiểm trên ñây, sau khi có Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 và Nghị ñịnh số 153/2004/Nð-CP ngày 09 tháng 08 năm 2004 của Chính Phủ, các bộ, ñịa phương quyết ñịnh áp dụng mô hình công ty mẹ - công ty con ñối với 15 ñơn vị (ðồng Nai: 2, Kiên Giang: 1, Thừa Thiên Huế: 2, Thanh Hóa: 1, Bộ Thương mại: 9)

Việc thí ñiểm mô hình công ty mẹ - công ty con hiện nay ñược thông qua

04 buớc:

(1) lựa chọn doanh nghiệp thí ñiểm (Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh trên

cơ sở ñề nghị của các bộ, ñịa phương và Tổng công ty 91)

(2) Phê duyệt ñề án chuyển ñổi (Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh sau khi

có ý kiến của các cơ quan liên quan)

(3) Phê duyệt ðiều lệ tổ chức hoạt ñộng của công ty mẹ (Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của doanh nghiệp)

(4) Phê duyệt Qui chế quản lý tài chính (Bộ Tài chính phê duyệt theo ñề nghị của cơ quan quản lý trực tiếp doanh nghiệp)

1.2.3 Các ñiều luật liên quan ñến mô hình công ty mẹ - công ty con 1.2.3.1 Các qui ñịnh chung

Theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 (ðiều 47, Khoản 2), “Tổng công

ty do các công ty tự ñầu tư và thành lập (hay tổ hợp công ty mẹ - công ty con )

Trang 22

17

là hình thức liên kết thông qua ñầu tư, góp vốn của công ty Nhà nước quy mô lớn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn ñiều lệ với các doanh nghiệp khác, trong

ñó công ty Nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác.”

Theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 (ðiều 3, Khoản 7), “Công ty Nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác (hay công ty mẹ) là công ty sở hữu toàn bộ vốn ñiều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chiếm trên 50% vốn ñiều lệ của doanh nghiệp khác, giữ quyền chi phối ñối với doanh nghiệp ñó.”

Như vậy, theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003,

(a) công ty mẹ phải là công ty Nhà nước, do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn ñiều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, ñăng ký hoạt ñộng theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 ; và

(b) công ty mẹ phải là công ty sở hữu toàn bộ hoặc trên 50% vốn ñiều lệ của các công ty con, giữ quyền chi phối ñối với các công ty con

Như vậy, công ty con là các công ty mà công ty mẹ sở hữu toàn bộ hoặc trên 50% vốn ñiều lệ và giữ quyền chi phối ñối với các công ty con ñó

(c) Như vậy, sẽ không có các công ty con là doanh nghiệp nhà nước trong

cơ cấu công ty mẹ - công ty con, mà chỉ có các công ty do công ty mẹ sở hữu

Trang 23

Theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 (ðiều 56), công ty mẹ có bộ máy quản lý giống như bộ máy quản lý của tổng công ty và có cơ cấu quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ như các công ty Nhà nước ñược tổ chức theo mô hình có Hội ñồng quản trị

Theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 (ðiều 28), cơ cấu tổ chức của

công ty mẹ bao gồm:

(a) Hội ñồng quản trị;

(b) Ban kiểm soát;

(c) Tổng giám ñốc;

(d) (Các) Phó tổng giám ñốc;

(e) Kế toán trưởng; và

(g) Bộ máy giúp việc

Các công ty con

Các công ty con ñược tổ chức dưới rất nhiều hình thức pháp lý khác nhau (Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài, v.v…), vì vậy có các cơ cấu quản lý khác nhau tương ứng với hình thức pháp

lý của từng công ty con:

Trang 24

19

(a) Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên: Hội ñồng quản trị hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám ñốc (Giám ñốc), (các) Phó Tổng giám ñốc (Phó Giám ñốc), và bộ máy giúp việc;

(b) Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên: Hội ñồng thành viên, Ban kiểm soát (áp dụng với công ty có từ 11 thành viên trở lên), Tổng giám ñốc (Giám ñốc), (các) Phó Tổng giám ñốc (Phó Giám ñốc), và bộ máy giúp việc;

(c) Công ty cổ phần: ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát (áp dụng với công ty có từ 11 cổ ñông trở lên), Tổng giám ñốc (Giám ñốc), (các) Phó Tổng giám ñốc (Phó Giám ñốc), và bộ máy giúp việc;

(d) Công ty liên doanh với nước ngoài: Hội ñồng quản trị, Tổng giám ñốc (Giám ñốc), (các) Phó Tổng giám ñốc (Phó Giám ñốc), và bộ máy giúp việc

Các công ty liên kết có cơ cấu tổ chức giống như các công ty con có hình thức pháp lý tương ứng

1.2.3.3 Quan hệ giữa công ty mẹ với công ty con, công ty liên kết

Tuỳ theo mức ñộ sở hữu, các quyền và nghĩa vụ của công ty mẹ sẽ ñược thể hiện ở các mức ñộ khác nhau ñối với:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên: công ty mẹ với tư

cách là chủ sở hữu, có toàn quyền quyết ñịnh các vấn ñề về chiến lược, ñầu tư,

cơ cấu quản lý, nhân sự, và quản lý tài chính Công ty mẹ phê duyệt ñiều lệ hoạt ñộng của các công ty này

Các công ty con khác: công ty mẹ với tư cách là cổ ñông, thành viên góp

vốn chi phối, thực hiện các quyền chi phối của mình (thông qua người ñại diện tại công ty con) về các vấn ñề chiến lược, ñầu tư, cơ cấu quản lý, nhân sự, và quản lý tài chính

Trang 25

20

Các cơng ty liên kết: cơng ty mẹ với tư cách là cổ đơng thành viên gĩp vốn

thơng thường, thực hiện các quyền của mình, thơng qua người đại diện tại cơng ty liên kết

Với quy định khơng cĩ cơng ty con là doanh nghiệp nhà nước trong mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con, Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 đã gĩp phần thúc đẩy hơn nữa quá trình chuyển đổi hình thức pháp lý hoặc sở hữu đối với các cơng ty con Nhà nước, cho phép cơng ty hĩa tất cả các cơng ty con, cơng

ty liên kết trong mơ hình cơng ty mẹ con

1.3 Kinh nghiệm nước ngồi về tổ chức quản lý các tập đồn kinh tế theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Tháng 4/1995 Trung Quốc cĩ văn bản qui định tạm thời về việc thành lập

và quản lý tập đồn kinh tế, theo đĩ xác định tập đồn kinh tế là một tổ hợp kinh doanh được hình thành trên cơ sở đầu tư, hợp tác sản xuất và các quyền tài sản được xác định rõ ràng, bao gồm cơng ty mẹ, các cơng ty con và các doanh nghiệp khác cĩ liên quan Cơng ty mẹ là hạt nhân của tập đồn, là đầu mối liên kết giữa các doanh nghiệp thành viên lại với nhau Các doanh nghiệp thành viên tham gia liên kết tập đồn cĩ đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của một pháp nhân độc lập Bản thân tập đồn khơng cĩ tư cách pháp nhân Như vậy tập đồn kinh

tế chỉ là tên gọi chung cho tổ hợp các doanh nghiệp tham gia liên kết, và cĩ 2 cấp độ rõ rệt là cơng ty mẹ và các cơng ty con

Tập đồn kinh doanh ở Trung Quốc được hình thành bằng hai cách: thứ nhất, do Chính phủ chủ động quyết định thành lập bằng quyết định hành chính

(loại này rất ít, thường áp dụng đối với các tập đồn do nhà nước nắm độc

quyền); thứ hai, do một số doanh nghiệp làm nịng cốt đầu tư vào các doanh

nghiệp khác, thơng qua hoạt động đầu tư, mua bán và sáp nhập giữa các doanh nghiệp

Trang 26

21

Trong mơ hình cơng ty mẹ – cơng ty con của Trung Quốc cĩ ba loại hình cơng ty mẹ cơ bản sau:

- Cơng ty mẹ tài chính cĩ năng lực tài chính rất mạnh, chỉ thuần túy đầu tư

vốn vào các cơng ty con và khơng tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh;

- Cơng ty mẹ kinh doanh là đầu đàn, mạnh về vốn, tài sản, tiềm năng,

nhân lực, tiên phong trong khai thác thị trường, đầu tư, chỉ đạo hỗ trợ cho các cơng ty con ðây là mơ hình cơng ty mẹ chủ yếu ở Trung Quốc

- Cơng ty mẹ là cơ quan nghiên cứu: là sự phối hợp giữa nghiên cứu khoa

học vào sản xuất kinh doanh, mà các cơng ty con là nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Cơ cấu tổ chức quản lý của tập đồn kinh tế ở Trung Quốc bao gồm Hội

đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban giám sát

- Hội đồng quản trị là cơ quan quyết sách của cơng ty, thành viên là đại

diện cho cổ đơng (Chính phủ hoặc Ủy ban quản lý tài sản nhà nước); thành viên độc lập là những chuyên gia tư vấn độc lập về kinh tế, luật, kiểm tốn và các thành viên trong nội bộ cơng ty

- Ban giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là cơ quan điều hành, chịu

trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

- Ban giám sát bao gồm cả người bên ngồi doanh nghiệp (do Chính phủ

cử và trả lương) và người trong nội bộ doanh nghiệp (do doanh nghiệp trả lương)

Thực tế hiện nay ở Trung Quốc, việc liên kết giữa cơng ty mẹ với các cơng ty con rất phong phú và đa dạng tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh Cĩ

các dạng liên kết cụ thể như sau:

- Liên kết theo dây chuyền sản xuất – kinh doanh: trong mơ hình này,

cơng ty mẹ cĩ tiềm năng lớn, cĩ chức năng xây dựng chiến lược kinh doanh tiếp

Trang 27

22

thị, phát triển sản phẩm, huy động và phân bổ vốn đầu tư, quan hệ đối ngoại, đào tạo nhân lực Ngồi ra, cơng ty mẹ cịn cĩ nhiệm vụ kiểm sốt một mạng lưới các cơng ty con, các cơng ty cháu theo dạng hình chĩp (cấp 1, cấp 2, cấp 3) tạo thành một quần thể doanh nghiệp khổng lồ

- Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất – kinh doanh: ở đây,

cơng ty mẹ đĩng vai trị là trung tâm nghiên cứu ứng dụng những cơng nghệ hiện đại, lấy sự phát triển cơng nghệ mới là đầu mối cho sự liên kết Các cơng ty con là những đơn vị sản xuất - kinh doanh cĩ chức năng ứng dụng nhanh kết quả nghiên cứu cơng nghệ mới của cơng ty mẹ, biến nĩ thành sản phẩm cĩ ưu thế trên thị trường Năng lực cạnh tranh của cả tập đồn chính là khả năng liên kết

từ nghiên cứu đến ứng dụng

- Liên kết bằng vốn: nhiều doanh nghiệp sử dụng cơ chế gĩp vốn để hồn

thiện tổ chức quản lý sản xuất – kinh doanh, phát triển với qui mơ và năng lực ngày càng lớn Trong mơ hình này, cơng ty mẹ thực hiện quyền chủ sở hữu quyết định về cơ cấu tổ chức quản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh quản lý chủ yếu; Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ; Chuyển nhượng một phần hoặc tồn bộ vốn điều lệ cho cơng ty khác; Quyết định dự án đầu tư; Giám sát, đánh giá hoạt động sản xuất – kinh doanh của cơng ty con; Duyệt báo cáo hàng năm.v.v Tuy nhiên, các cơng ty con vẫn cĩ tư cách pháp nhân và tiến hành các hoạt động kinh doanh độc lập Mặc dù các dạng liên kết giữa cơng ty mẹ với các cơng ty con dựa trên những nền tảng khác, phù hợp với từng hình thức sản phẩm khác nhau, song đều là sự chi phối bởi yếu tố tài sản cố định, tài sản lưu động và tài sản vơ hình như sở hữu cơng nghiệp, phát minh khoa học cơng nghệ, uy tín sản phẩm, thị trường Sức mạnh chi phối của cơng

ty mẹ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nắm giữ các nguồn tài sản trên và chính những tài sản vơ hình cĩ tác dụng hỗ trợ rất hiệu quả, tạo cơ sở vững chắc để củng cố, tăng cường quan hệ hợp tác vì lợi ích kinh tế chung giữa cơng ty mẹ với các cơng ty con Trái lại, cơng ty mẹ cịn sử dụng được các lợi thế của các

Trang 28

23

cơng ty con về mặt lao động, tài nguyên, thị trường khi các cơng ty con cĩ lợi thế về lĩnh vực này

1.3.2 Một số mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con của các nước khác

Tập đồn Viễn thơng Nhật Bản (NTT) là một tổ hợp bao gồm một cơng ty

mẹ và nhiều cơng ty con Ở đây, khơng hình thành pháp nhân “Tập đồn NTT”, khơng cĩ bộ máy quản lý điều hành riêng Cơng ty mẹ sử dụng bộ máy điều hành của mình để thực hiện chức năng của mình đối với các cơng ty con và với tập đồn Hiện nay Tập đồn cĩ 30 cơng ty con, cơng ty mẹ do Bộ Tài chính nắm 46% vốn, cơng ty con do cơng ty mẹ nắm giữ từ trên 50% đến 100% vốn Cơng ty liên kết là những cơng ty mà các cơng ty thành viên của NTT nắm giữ

từ 20% đến 50% vốn Quan hệ giữa các cơng ty đều thơng qua các hợp đồng, bao gồm các hợp đồng về kinh doanh và nghiên cứu phát triển

Tập đồn Honda, thành lập năm 1948 và là một tập đồn tư nhân Cơng ty

mẹ khơng trực tiếp kinh doanh mà chỉ trực tiếp nắm giữ vốn đầu tư vào các cơng

ty con, chỉ đạo phối hợp với các cơng ty con trong hoạt động sản xuất - kinh doanh theo các khu vực, nghiên cứu phát triển Cơng ty con là cơng ty cĩ từ 50 đến 100% vốn tham gia của cơng ty mẹ Cơng ty liên kết cĩ từ 20 đến 50% vốn của cơng ty mẹ tham gia

Tập đồn Petronas bao gồm, cơng ty Dầu khí quốc gia Malaysia (Petronas) hoạt động theo Luật dầu khí năm 1994, đồng thời là Holding Company (cơng ty mẹ); Các cơng ty thành viên hoạt động theo Luật cơng ty năm 1965 Cơng ty Petronas chịu sự kiểm tra và chỉ đạo của Tập đồn Petronas ðơn vị thành viên 100% cổ phần của cơng ty Petronas, gồm 55 đơn vị trong đĩ

cĩ 27 cơng ty hoạt động trong nước và 28 cơng ty hoạt động ở nước ngồi; đơn

vị thành viên với cổ phần của Petronas lớn hơn 50%, gồm 27 cơng ty hoạt động

ở trong nước, và 1 cơng ty hoạt động ở nước ngồi Ngồi ra, Petronas cịn cĩ cổ phần nhỏ hơn hoặc bằng 50% ở 39 đơn vị liên doanh khác, trong đĩ 29 cơng ty

Trang 29

24

hoạt động ở trong nước và 11 cơng ty hoạt động ở nước ngồi Về mặt pháp lý, các cơng ty thành viên đều cĩ quyền bình đẳng với nhau và với cơng ty mẹ

1.3.3 Bài học kinh nghiệm

Qua kinh nghiệm về tổ chức quản lý các tập đồn kinh tế theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con của Trung Quốc và một số tập đồn trên thế giới, ta cĩ thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:

- Cơng ty mẹ phải cĩ thực lực về tài chính, cĩ khả năng chi phối các

cơng ty con

Trong các tập đồn kinh tế, cơng ty mẹ cĩ vị trí đặc biệt quan trọng Cơng

ty mẹ phải là cơng ty cĩ khả năng chi phối được hoạt động kinh doanh của các cơng ty con Tuỳ theo từng tập đồn, cơng ty mẹ chi phối các cơng ty con bằng các quan hệ kinh tế, thơng qua tỷ lệ vốn gĩp, qua việc cho sử dụng thương hiệu hoặc qua việc hỗ trợ về kỹ thuật, cơng nghệ, thị trường ðiều quan trọng hơn cả

là việc chi phối của cơng ty mẹ đối với các cơng ty con hồn tồn khơng thơng qua các quyết định hành chính Trước pháp luật cơng ty mẹ cũng là một pháp nhân độc lập, bình đẳng với các cơng ty con

- Hoạt động kinh doanh đa ngành, đa sở hữu, qui mơ và phạm vi hoạt

động lớn

Hoạt động tác nghiệp của mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con rất đa dạng, sản xuất kinh doanh theo chiều sâu và quốc tế hĩa Các tập đồn kinh tế khơng chỉ là những tập đồn xuyên vùng, xuyên ngành gồm nhiều hình thức sở hữu mà cịn nhiều hình thức, nhiều chức năng sản xuất, thương mại, nghiên cứu khoa

học, vận tải, tài chính, dịch vụ Nĩ thể hiện khá rõ ở chỗ: một là các doanh

nghiệp thành viên được chuyên mơn hĩa, tổ chức quản lý phân cơng sâu sắc với

nhiều chi nhánh, nhiều cấp độ; hai là sản phẩm đa dạng hĩa, sản xuất hàng loạt,

sản xuất các sản phẩm và dịch vụ liên quan xoay quanh sản phẩm chuyên biệt cĩ

lợi thế; ba là biện pháp kinh doanh đa dạng với nhiều hình thức phong phú như:

Trang 30

25

liên kết đầu tư, đầu tư 100% vốn, liên kết kinh doanh, kinh doanh chặt chẽ, nửa chặt chẽ, lỏng lẻo

Tĩm tắt chương I

Các vấn đề cơ bản được đề cập ở Chương I là:

- Giới thiệu cơ sở lý luận chung về tập đồn kinh tế và mơ hình cơng ty

mẹ - cơng ty con trên thế giới;

- Bối cảnh doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam, cơ sở pháp lý của Nhà nước và các điều luật liên quan đến mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con

- Kinh nghiệm tổ chức quản lý của một số nước trên thế giới và bài học về

tổ chức quản lý tập đồn kinh tế và mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con

Nội dung cơ sở lý thuyết của Chương I sẽ là cơ sở cho việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hồn thiện mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con tại

tổ hợp cơng ty ðầu tư phát triển Xây dựng

Trang 31

26

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI DIC GROUP

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của DIC Group

Tiền thân của tổ hợp Công ty ðầu tư phát triển - Xây dựng là Nhà nghỉ Xây dựng Vũng tàu, ñược thành lập ngày 26/5/1990 theo quyết ñịnh số 311/BXD - TCLð của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nhiệm vụ ban ñầu của Nhà nghỉ

là kinh doanh dịch vụ du lịch và làm công tác ñiều dưỡng theo kế hoạch của Bộ Xây dựng giao Thời ñiểm mới thành lập, tổng số CBCNV chỉ có 60 người, lao ñộng có trình ñộ ñại học chiếm 12%, số còn lại là công nhân kỹ thuật nghề và lao ñộng phổ thông Tư duy về các lĩnh vực hoạt ñộng ña ngành nghề còn quá mới mẻ

Thực hiện chủ trương của Nhà nước về tổ chức lại sản xuất - kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanh, ngày 05/5/1994 Bộ trưởng Bộ Xây dựng ñã

có quyết ñịnh thành lập mới doanh nghiệp nhà nước từ nhà nghỉ Bộ Xây dựng trước ñây thành công ty ðầu tư Xây dựng và dịch vụ du lịch (tên viết tắt giao dịch tiếng Anh là TIIC) Thời ñiểm mới thành lập doanh nghiệp nhà nước, tổng

số vốn kinh doanh chỉ có 8,2 tỷ ñồng Trong ñó vốn chủ sở hữu là 5,7 tỷ ñồng, còn lại là vốn vay ngắn hạn Doanh thu năm ñầu tiên là 903 triệu ñồng, nộp ngân sách 47 triệu ñồng, lợi nhuận 12 triệu ñồng, lương bình quân của cán bộ công nhân viên là 432.000ñồng/người/ tháng

Tổ chức xây dựng bộ máy, triển khai kế hoạch Sản xuất kinh doanh (Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, giai ñoạn 1991-1995)

Các ñơn vị nhanh chóng ñược thành lập và triển khai kinh doanh các ngành nghề theo giấy phép ñược cấp Tư duy về kinh doanh ña ngành nghề mới ñược phác họa nhưng ñã tạo ñiều kiện ra ñời và phát triển các ñơn vị là:

- Khách sạn Thùy Vân trên cơ sở là Nhà Nghỉ Xây dựng cũ,

Trang 32

27

- Xí nghiệp Xây dựng số 1,

- Xí nghiệp thi công cơ giới ñiện - nước,

- Chi nhánh xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM ),

- Xí nghiệp Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

ðồng thời với việc củng cố tổ chức bộ máy, Công ty ñã triển khai hàng loạt các hoạt ñộng Sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực:

- Du lịch: Quản lý và khai thác 70 m chiều dài bờ biển Thùy Vân, khách sạn Thùy Vân và Viện ñiều dưỡng tại số 96 Trần Phú, Vũng Tàu

- Xây lắp: Chỉ có 3 xí nghiệp hạch toán phụ thuộc tham gia thị trường ðội ngũ CBCNV còn non trẻ, trang thiết bị thi công thiếu và không ñồng bộ nên chỉ thi công ñược một số công trình dân dụng với quy mô vừa và nhỏ

- Kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu: Chi nhánh xuất nhập khẩu của Công ty tại 14 ñường Kỳ ðồng - TP HCM xuất nhập khẩu trực tiếp các loại vật tư, vật liệu xây dựng như: Xi măng, thạch cao, sắt, thép…Quy mô không lớn nhưng ñã có hiệu quả

- ðầu tư: Là một lĩnh vực còn khá mới mẻ nhưng ñã ñược Công ty ñịnh hướng và tìm kiếm cơ hội Các dự án về khu ñô thị mới, khu công nghiệp, sản xuất lật liệu xây dựng, du lịch ñã ñược nghiên cứu ñể triển khai ðặc biệt dự án khu trung tâm ñô thị Chí Linh thành phố Vũng Tàu ñược triển khai năm 1995 là

dự án thứ hai ở phía Nam sau khu ñô thị mới Phú Mỹ Hưng ñã góp phần nâng

cao vị thế của Công ty những năm sau này

Mở rộng ñầu tư và phát triển Sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực ngành nghề (kế hoạch 5 năm lần thứ 2, giai ñoạn 1996-2000)

ðể tạo ñà phát triển, tăng sức cạnh tranh Giai ñoạn này Công ty tập trung:

- Về du lịch: ðầu tư, cải tại và xây dựng mới các cơ sở vật chất phục vụ khách du lịch

Trang 33

28

- Về xây lắp: Ngoài Bà Rịa- Vũng Tàu, Công ty ñã phát triển sang các ñịa bàn mới là TP HCM, Bình Dương, Bình Phước, ðồng Nai… Các hạng mục xây dựng ñã có quy mô lớn, phức tạp hơn trước

- Về Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: ðể phục vụ cho công tác xây lắp của Công ty và cung ứng cho thị trường, các sản phẩm Vật liệu xây dựng ñược sản xuất và tiêu thụ mạnh với khối lượng lớn như: gạch block, gạch con sâu, gạch terrazzo, ñá xây dựng…

- Về thương mại - xuất nhập khẩu: Ngoài những mặt hàng chính là klinker, thạch cao, xi măng, sắt thép và các mặt hàng dân dụng khác, Công ty cũng ñã nhập khẩu các mặt hàng mới như dây chuyền thiết bị sản xuất Vật liệu xây dựng, phương tiện vận tải, máy thi công cơ giới Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm ñạt và vượt mức 6 triệu USD

Là doanh nghiệp nhà nước hoạt ñộng trong ngành xây dựng, Công ty luôn chú trọng ñến các ngành nghề có liên quan ñến xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng

- Trong lĩnh vực xây lắp: Tuyển dụng ñông ñảo ñội ngũ kỹ sư xây dựng ðầu tư, mua sắm thêm các thiết bị cơ giới phục vụ xây lắp Vì vậy Công ty ñã trúng thầu nhiều công trình dự án có quy mô lớn Sản lượng xây lắp ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành nghề của Công ty

- Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng: Các sản phẩm vật liệu xây dựng tiêu thụ nội bộ tăng, chiếm 59% sản lượng hàng năm Nâng cao tỷ trọng sản lượng vật liệu xây dựng là ñịnh hướng chiến lược về ñầu tư của Công ty Hàng loạt các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng với dây chuyền công nghệ tiên tiến của châu Âu ñược lắp ñặt và ñưa vào sản xuất

Kết thúc giai ñoạn 1996-2000 lĩnh vực xây lắp và Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng ñã phát triển mạnh cả về sản lượng, chất lượng và giữ vai trò chính trong các hoạt ñộng sản xuất của Công ty

Trang 34

29

đẩy mạnh Sản xuất kinh doanh, thắ ựiểm hoạt ựộng theo mô hình công

ty mẹ Ờ công ty con, ựổi mới và cổ phần hóa doanh nghiệp (Kế hoạch 5 năm lần thứ 3, Giai ựoạn 2001-2005)

Ngày 15/12/2001, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quyết ựịnh số: 223/ Qđ- BXD ựổi tên Công ty đầu tư xây dựng và dịch vụ Du lịch thành công ty đầu tư Phát triển Ờ Xây dựng, tên giao dịch quốc tế là Development Investment Construction Company, viết tắt là DIC Với nguyên tắc ỘTiếp tục ựẩy mạnh sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nướcỢ Cùng tên gọi mới, Công

ty ựã có sự phát triển vượt bậc:

- Về xây lắp: Các công trình, dự án do Công ty làm chủ ựầu tư chiếm khoảng 70% giá trị sản lượng Nhiều công trình có quy mô lớn, ựặc biệt là các công trình cao tầng, có tổng dự toán ựến hàng trăm tỷ ựồng như: Nhà máy gạch tuynel Long Hương trị giá 37 tỷ ựồng, Khách sạn DIC Star trị giá gần 60 tỷ ựồng, căn hộ cao cấp Seaview 18 tầng tại khu ựô thị Chắ Linh trị giá 100 tỷ ựồng, Dự án Khu ựô thị du lịch sinh thái đại Phước 7.400 tỷ ựồng, căn hộ cao cấp Seaview 21 tầng trị giá 350 tỷ ựồng, chung cư Ngọc Khánh tại Hà Nội trị giá 50 tỷ ựồng và các công trình khác tại TP HCM, đồng Nai, Long An, Quảng Nam, đà NẵngẦ

- Về sản xuất công nghiệp: đã có sự tăng trưởng vượt bậc, nhiều sản phẩm mới ựược sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện ựại như gạch tuynel,

bê tông nhựa thương phẩm, bê tông nhựa nóng, ống cống bê tông ly tâm, ựá xây dựng các loại phục vụ thi công xây lắp các dự án do Công ty làm chủ ựầu tư

- Giai ựoạn này hầu hết các sản phẩm vật liệu xây dựng của Công ty ựã ựược khách hàng tắn nhiệm và ựược Quacert cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

- Kinh doanh thương mại có sự tăng trưởng cao Hàng năm vốn lưu ựộng dùng cho kinh doanh thương mại lên ựến hàng trăm tỷ ựồng

- Kinh doanh du lịch giai ựoạn này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành nghề nhưng không ngừng tăng trưởng Với cơ sở vật chất kinh doanh du

Trang 35

30

lịch hiện có, Công ty ñược coi là một trong những ñơn vị hàng ñầu có thế mạnh

về kinh doanh du lịch tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

- Kinh doanh bất ñộng sản: Tuy là một loại hình kinh doanh khá mới mẻ, nhưng Công ty ñã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, mở rộng thị phần Các sản phẩm chủ yếu là ñất thổ cư ñã có cơ sở hạ tầng, biệt thự ñể ở và căn hộ cao cấp tại các chung cư do Công ty làm chủ ñầu tư

- Các dự án phát triển ñô thị: Khu ñô thị Chí Linh, khu du lịch sinh thái ðại Phước ñược quan tâm tập trung mọi nguồn lực thi công và hoàn thành sớm nhất ñể bàn giao cho khách hàng theo hợp ñồng, nhanh chóng thu hồi vốn

- Các dự án sản xuất vật liệu xây dựng: ðầu tư và ñưa vào khai thác các trạm trộn bê tông tươi, các xưởng sản xuất cấu kiện bê tông ñúc sẵn, bê tông nhựa nóng, dây chuyền khai thác ñá xây dựng, xưởng cơ khí, nhà máy gạch Tuynel tại nhiều ñịa bàn nhằm tăng tỷ trọng vật liệu xây dựng trong cơ cấu ngành nghề và

hỗ trợ cho công tác xây lắp

- Các dự án ñầu tư về du lịch: ðầu tư và ñưa vào khai thác các dự án: Bãi tắm Thùy Vân, Khách sạn 4 sao DIC Star, nhà hàng 500 chỗ và nhà máy sản xuất bia tươi theo công nghệ của ðức với công suất 30 vạn lít/ năm

ðến năm 2002, do sự phát triển nhanh về tốc ñộ lẫn quy mô, cụ thể là từ

05 ñơn vị thành viên trực thuộc từ năm 1993, ñến năm 2002 Công ty ñã có 22 ñơn vị thành viên trực thuộc hoạt ñộng trên phạm vi toàn quốc với ngành nghề sản xuất - kinh doanh ña dạng như ñã nêu ở trên Do ñó ñể có thể quản lý ñược toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh toàn công ty, biện pháp duy nhất lúc ñó là sắp xếp lại theo ba lựa chọn như sau:

(1) Giữ nguyên mô hình hiện tại

Giữ nguyên 22 ñơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc gần như toàn diện vào sự ñiều hành của công ty ñộc lập là TIIC Nếu làm như vậy sẽ kìm hãm sự phát triển sản xuất - kinh doanh của TIIC Do các ñơn vị phụ thuộc có tư cách pháp nhân không ñầy ñủ nên không có ñược tính tự chủ trong hoạt ñộng sản

Trang 36

31

xuất - kinh doanh, không chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt ñộng kinh doanh của mình Do ñó không phát huy ñược tính sáng tạo, năng ñộng của các ñơn vị thành viên Như vậy sẽ làm chậm khả năng phát triển của doanh nghiệp

(2) Thành lập Tổng công ty nhà nước

Tổ chức lại 22 ñơn vị thành viên, tạo thành những công ty hạch toán ñộc lập và công ty hạch toán phụ thuộc nằm trong Tổng công ty, bằng cách xin thành lập Tổng công ty 90 Tuy nhiên tổng công ty Nhà nước thường có bộ máy quản lý quá cồng kềnh; chi phí cho bộ máy quản lý hàng năm rất lớn và các chi phí này ñược lấy từ nguồn trích nộp kinh phí cấp trên tức là từ giá thành của các ñơn vị thành viên, do vậy làm tăng giá thành sản phẩm, giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước Mặt khác Tổng công ty quản lý và ñiều hành các doanh nghiệp thành viên mang tính hành chính mà ít thông qua hiệu quả ñồng vốn do ñó các mối quan hệ giữa tổng công ty và các thành viên, giữa các thành viên trong tổng công ty rời rạc mà không gắn bó về mặt kinh tế

(3) Chuyển sang hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con

Sắp xếp và tổ chức các ñơn vị thành viên thành các ñơn vị hạch toán ñộc lập ñầy ñủ Trong ñó doanh nghiệp thành viên có nhiều hình thức sở hữu khác nhau: công ty 100% vốn sở hữu của công ty mẹ, công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty mẹ tổ chức quản lý, ñầu tư vốn vào các ñơn vị thành viên tuỳ theo tính chất của từng thành viên mà có mức ñộ ñầu tư khác nhau Hình thức quản lý này ñược gọi là quản lý theo mô hình "công

ty mẹ - công ty con"

Theo hình thức này các ñơn vị hạch toán phụ thuộc công ty, ñang ñược phân cấp quyết ñịnh một số vấn ñề hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh ñược chuyển thành công ty con, công ty liên kết là pháp nhân ñộc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh; công ty mẹ quan hệ với các công ty con, công ty liên kết với vị thế của nhà ñầu tư, góp vốn Từ ñó khắc

Trang 37

32

phục ñược tình trạng các ñơn vị phụ thuộc trông chờ, phụ thuộc hoàn toàn vào công ty từ kế hoạch sản xuất - kinh doanh, thị trường, ñầu tư phát triển ñến những vấn ñề cụ thể trong sản xuất như trước ñây Chuyển sang mô hình mới với sự phân cấp rõ theo luật ñịnh sẽ nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm giữa công ty mẹ và các công ty con, tạo ñiều kiện giải phóng năng lực sản xuất, nâng cao qui mô, phạm vi kinh doanh và khả năng tích tụ, tập trung vốn của công ty Các công ty con sẽ thực sự linh hoạt trong quản lý ñiều hành, thực hiện chuyên môn hóa sản phẩm, từ ñó tối ña hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh cho toàn tổ hợp

Từ thực trạng lúc bấy giờ và triển vọng phát triển của TIIC trong những năm sau ñó, có thể khẳng ñịnh rằng sự phát triển của lực lượng sản xuất ñã tới mức cần phải có quan hệ sản xuất phù hợp, ñòi hỏi phải thay ñổi mô hình tổ chức, quản lý của TIIC Trên cơ sở ñiều kiện khách quan của TIIC lúc ñó, ban lãnh ñạo công ty ñã quyết ñịnh lựa chọn quản lý tổ chức theo mô hình công ty

2.2 Phân tích thực trạng mô hình công ty mẹ - công ty con của DIC Group hiện nay

2.2.1 Ngành nghề kinh doanh của DIC Group

Trang 38

33

Hiện nay tổ hợp công ty mẹ - công ty con DIC Group ñang hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh trên 08 lĩnh vực chính Trong ñó, công ty mẹ hoạt ñộng trên 2 lĩnh vực:

- ðầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp

- Kinh doanh bất ñộng sản

Công ty con hoạt ñộng trên các lĩnh vực:

- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, công trình dân dụng, nhà cao tầng

- Tư vấn thiết kế

- Sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng, ống thép, gạch lát, gạch xây, ngói màu, khai thác ñá xây dựng, ñá granite, sản phẩm bê tông và cấu kiện công nghiệp, cửa nhựa lõi thép, ñồ gỗ nội thất

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch lữ hành

- Sản xuất bia

- Kinh doanh xuất nhập khẩu: xuất khẩu các mặt hàng vật liệu xây dựng như ñồ gỗ nội thất, gạch xây, gạch terrazzo, gạch lát vỉa hè, thép ống; nhập khẩu clinker, thạch cao, thép tấm

2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ hợp DIC Group

2.2.2.1 Sơ ñồ tổ chức

Trang 39

34

Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ tổ chức của tổ hợp DIC Group

Nguồn: Công ty ðầu tư phát triển - Xây dựng

HỘI ðỒNG GIÁM ðỐC

CÔNG TY MẸ

Công ty cổ phần, vốn góp chi phối

Cty cổ phần, vốn góp không chi phối

Ban kiểm soát

Hoạt ñộng theo Luật

mẹ

Trang 40

35

* Sơ ñồ 2.2 Sơ ñồ tổ chức của công ty mẹ

Nguồn: Công ty ðầu tư phát triển - Xây dựng

Tổ hợp "công ty mẹ - công ty con" của công ty ðầu tư phát triển Xây dựng (DIC Group) là mô hình tổ chức sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, bao gồm công ty mẹ và các công ty con, gắn kết

Phòng ban chức năng

Phòng ban chức năng

Các công ty ñộc lập 100% vốn Nhà nước

Các ñơn vị hạch toán phụ thuộc

Người ñại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp khác

Ngày đăng: 15/07/2017, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu của tổ hợp DIC Group - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện mô hình công ty mẹ   công ty con tại tổ hợp công ty đầu tư phát triển xây dựng
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu của tổ hợp DIC Group (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm