1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của công ty điện lực ứng hòa đến năm 2015

115 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 6,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASAI : Mức độ sẵn sàng cung cấp điện trong tháng Average Service Availability Index; ASUI : Mức độ không sẵn sàng cung cấp điện Average Service Una

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ HỘI

*************************

NGUYỄN MINH TƯỞNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH

LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC

ỨNG HÒA ĐẾN NĂM 2015

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

Hà Nội - 2010

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua liên hệ thực

tế, tổng hợp số liệu từ Công ty nơi tôi làm việc, không sao chép của bất kỳ luận văn nào trước đó

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Tưởng

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 10

I.1 Khái niệm về lưới điện 12

I.2 Phân loại lưới điện 12

I.3 Các yêu cầu về công tác quản lý vận hành lưới điện 12

I.4 Một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối 17

I.5 Tóm tắt chương I 19

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC ỨNG HOÀ 20

II.1 Giới thiệu về Công ty điện lực Ứng Hòa 21

II.2 Giới thiệu về thực trạng của lưới điện phân phối tại Ứng Hòa 21

II.3 Phân tích thực trạng đội ngũ quản lý vận hành lưới điện 21

II.4 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho quản lý vận hành lưới điện 21

II.5 Phân tích thực trạng công tác tổ chức vận hành lưới điện 21

II.6 Phân tích thực trạng công tác kiểm soát lưới điện 21

II.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vận hành lưới điện 21

II.8 Tổng kết các tồn tại và nguyên nhân trong quản lý vận hành lưới điện 21 II.9 Tóm tắt chương II 21

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG

Trang 4

III.1 Những định hướng phát triển của Công ty điện lực Ứng Hòa 21

III.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty điện lực Ứng Hòa đến năm 2015 21

III.3 Tóm tắt chương III 21

KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

TÓM TẮT LUẬN VĂN 21

THESIS SUMMARY 21

PHỤ LỤC 21

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASAI : Mức độ sẵn sàng cung cấp điện trong tháng (Average Service

Availability Index);

ASUI : Mức độ không sẵn sàng cung cấp điện (Average Service

Unavailability Index);

AENS : Điện năng trung bình không cung cấp đến một khách hàng

(Average Energy Not Supplied);

ACCI : Điện năng trung bình không cung cấp đến một khách hàng bị

ảnh hưởng mất điện (Average Customer Curtailment Index); CAIFI : Số lần mất điện trung bình của khách hàng (Customer Average

Interruption Frequency Index);

CAIDI : Thời gian mất điện trung bình của khách hàng (Customer

Average Interruption Duration Index);

CMIS : Hệ thống thông tin quản lý khách hàng (Customer Management

Information System);

CBCNV : Cán bộ công nhân viên;

CSDL : Cơ sở dữ liệu;

ĐTXD : Đầu tư xây dựng;

ENS : Tổng điện năng không cung cấp (Energy Not Supplied);

EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

GIS : Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System); KĐTM : Khu đô thị mới;

Trang 6

QLĐK : Quản lý điện kế;

QLVH : Quản lý vận hành;

SCL : Sửa chữa lớn;

SAIFI : Số lần gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện

(System Average Interruption Frequency Index);

SAIDI : Thời gian gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện

(System Average Interruption Duration Index);

TBA : Trạm biến áp;

TSCĐ : Tài sản cố định;

TP.HN : Thành phố Hà Nội;

VHLĐ : Vận hành lưới điện;

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp các khối lượng lưới điện do Công ty điện lực Ứng

Bảng 2.2: Tổng kết, so sánh việc thực hiện công tác ĐTXD năm 2009

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp sự cố lưới điện của Công ty Điện lực Ứng

Hòa đến trong năm 2009 và 2010……… …… 43 Bảng 2.7: Bảng kê so sánh các nguyên nhân gây sự cố lưới điện của

Bảng 2.8: Bảng thống kê một số vụ sự cố lưới điện điển hình của Công

Bảng 2.9: Bảng thống kê kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của

Công ty Điện lực Ứng Hòa năm 2010……… 50

Bảng 2.10: Hạn mức giao vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn……… 59

Bảng 3.1: Dự kiến xây dựng mới các TBA giai đoạn 2010-2015 tại

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Chỉ số độ tin cậy SAIDI lưới điện phân phân phối một số

Hình 2.2: Chỉ số độ tin cậy SAIDI lưới điện phân phân phối một số

thành phố trên thế giới năm 2004……… 40 Hình 2.3: Chỉ số độ tin cậy SAIFI lưới điện phân phân phối một số

nước trên thế giới năm 2004……… 41 Hình 2.4: Chỉ số độ tin cậy SAIFI lưới điện phân phân phối một số

thành phố trên thế giới năm 2004……… 42 Hình 2.5: Sơ đồ hình cây về các nguyên nhân tác động đến chất lượng

Trang 9

MỞ ĐẦU

A TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn tập trung đầu tư, chỉ đạo một cách toàn diện đối với hoạt động của ngành điện Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, ngành điện đã luôn cố gắng hoàn thành một cách có hiệu quả nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội đã được Đảng và Nhà nước giao phó, đóng góp xứng đáng vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng đất nước trước đây cũng như công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay

Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói chung và Chi nhánh điện Ứng Hòa (nay là Công ty Điện lực Ứng Hòa) nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều để thích nghi và tồn tại trong điều kiện mới

Khi Việt Nam hội nhập với thế giới, yêu cầu đổi mới ngành điện, thay đổi cơ chế vận hành thị trường điện năng càng trở nên cấp bách Thị trường phát điện cạnh trạnh đã dần được hình thành, cơ chế bao cấp cho ngành điện

từ từ bị loại bỏ Vị thế độc quyền của các Công ty điện lực dần được xóa bỏ, môi trường kinh doanh càng ngày càng khó khăn, nguy cơ phải cạnh tranh với đối thủ trên thương trường đã hiện hữu

Là một cán bộ đã gần năm năm công tác trong ngành điện, tôi ý thức được rằng đã đến lúc phải thay đổi cơ chế hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới, đáp ứng đầy đủ hơn nữa nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng và thị trường Vì vậy tôi

chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Ứng Hòa đến

năm 2015”

Trang 10

B MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới phân phối điện

về phương diện lý luận và trên cơ sở đó phân tích thực trạng chất lượng quản

lý vận hành lưới phân phối của Công ty Điện lực Ứng Hòa và đề xuất một giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới phân phối của Công ty Điện lực Ứng Hòa đến năm 2015

C ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu là chất lượng điện năng và chất lượng quản lý vận hành lưới điện của Công ty Điện lực Ứng Hòa

Phạm vi nghiên cứu là thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện của Công ty Điện lực Ứng Hòa từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 8 năm 2010

D PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Các phương pháp được sử dụng trong đề tài: Phân tích chất lượng dựa trên cơ sở những lý thuyết về quản trị chất lượng, phân tích trên các số liệu thống kê, so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện, phân tích hệ thống để tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về chất lượng…

Phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành lưới điện Huyện Ứng Hòa - Thành phố Hà Nội

Đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý, đảm bảo nguồn nhân lực, giảm tổn thất điện năng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Điện lực Ứng Hòa đến năm 2015

Trang 11

F KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Tên đề tài : “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Ứng Hòa

đến năm 2015”

Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện phân phối Chương II: Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện

tại Công ty Điện lực Ứng Hòa

Chương III: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận

hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Ứng Hòa đến năm 2015

Trang 12

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN

PHÂN PHỐI

Trang 13

Ngày nay mọi tổ chức năng động có qui mô lớn hay nhỏ, hoạt động mang tính địa phương hay toàn cầu đều đối mặt với những thách thức phải sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu các đối tượng tiêu dùng của mình Nhu cầu của khách hàng đối với những sản phẩm và dịch vụ tốt có thể là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến những dự đoán trong tương lai Chất lượng được xác định bằng việc một sản phẩm hay dịch vụ được tạo ra hay cung cấp phải tạo được sự tin cậy và gần gũi với khách hàng

Một trong những phổ biến của nền kinh tế thị trường là “cạnh tranh”

Có nhiều loại vũ khí cạnh tranh: chất lượng, giá cả, thời hạn giao hàng, các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng, các hoạt động xúc tiến bán hàng… Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp vận dụng các loại vũ khí trên ở mức độ khác nhau

Đứng trên quan điểm của khách hàng, các yếu tố tác động đến quyết định của khách hàng trong việc mua một sản phẩm hay dịch vụ chính là chất lượng sản phẩm, giá cả và thời gian giao hàng Ở bất kỳ đối tượng khách hàng nào, chất lượng đều là mối quan tâm hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của họ Trước đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng khi mà thị trường người tiêu dùng thay thế cho thị trường người sản xuất trước kia, các doanh nghiệp đang gặp một bài toán khó, vừa làm sao sản xuất ra những mặt hàng

có chất lượng cao, giá thành rẻ để đảm bảo lợi nhuận, đồng thời luôn sẵn có với giá cả cạnh tranh, bên cạnh đó phải đáp ứng yêu cầu luật pháp

Vì thế để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đảm bảo được niềm tin cho khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình thông qua một môi trường sản xuất mà trong đó, từng cá nhân ở mọi cấp độ đều tham gia và có ý thức về chất lượng

Trang 14

I.1 Khái niệm về lưới điện

Khái niệm về lưới điện: Là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp

và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện

I.2 Phân loại lưới điện

Lưới điện, theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối

Lưới điện truyền tải là lưới điện dùng để đưa năng lượng điện từ nơi sản xuất điện đến lưới điện phân phối

Lưới điện phân phối là lưới điện dùng để chuyển năng lượng điện từ lưới truyền tải đến tổ chức, cá nhân sử dụng điện

I.3 Các yêu cầu về công tác quản lý vận hành lưới điện

Đối với khách hàng sử dụng điện

Đó là chất lượng điện năng được cung cấp, đảm bảo thiết bị sử dụng điện đạt hiệu năng cao

Đối với ngành điện (Điện lực - nhà cung ứng)

Việc đánh giá chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối thông

qua xác định chất lượng điện năng, với một số yêu cầu chính như sau:

Tần số hệ thống điện: dao động trong phạm vi ±0,2Hz so với tần số danh định 50Hz Trong trường hợp hệ thống điện chưa ổn định cho phép làm việc với độ lệch tần số ±0,5Hz (Theo Luật điện lực 2005)

Điều chỉnh tần số hệ thống điện quốc gia được chia làm 3 cấp:

Điều chỉnh tần số cấp 1 ở các tổ máy phát điện được quy định trước sao cho hệ thống ổn định ở tần số (50±0,2)Hz

Điều chỉnh tần số cấp 2 ở các tổ máy phát điện được quy định trước sao cho hệ thống trong giới hạn (50±0,5)Hz

Điều chỉnh tần số cấp 3 điều chỉnh bằng sự can thiệp của kỹ sư điều hành hệ thống điện

Khi có sự thay đổi về tần số thì có thể gây ra một số hậu quả xấu vì:

Trang 15

Các thiết bị được thiết kế và tối ưu ở tần số định mức Biến đổi tần số dẫn đến giảm năng suất làm việc của thiết bị

Làm giảm hiệu suất của thiết bị

Ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình sản xuất

Độ lệch điện áp: dao động trong khoảng ±5% so với điện áp danh định (Qui phạm trang bị điện tập 1 – mục I.2.39, Bộ Công nghiệp) Trong trường hợp lưới điện chưa ổn định, điện áp được dao động từ +5%÷-10% (Theo Luật điện lực 2005)

Các thiết bị điện trên lưới điện cũng như các thiết bị dùng điện của khách hàng đều được thiết kế để vận hành trong một dải điện áp nhất định Điện áp thấp các phụ tải khách hàng vận hành đều kém chất lượng, gây tổn thất lớn, thiết bị phát nhiệt, già cỗi cách điện và máy móc không chạy được hết công suất, ảnh hưởng đến năng suất tạo ra sản phẩm của khách hàng và các yếu tố xã hội khác Điện áp cao quá gây phá hoại cách điện, giảm tuổi thọ thiết bị của khách hàng

Các số liệu báo cáo của Tổng Công ty điện lực Hà nội năm 2008 như

409 vụ/366.37 giờ sự cố, 1094 vụ/859.34 giờ cắt điện đột xuất, chưa thể hiện được mức độ, phạm vi mất điện, trình độ quản lý lưới điện

Các Công ty điện lực trên thế giới thường xây dựng một số chỉ số định lượng cụ thể để đánh giá Các thông số báo cáo như bình quân khách hàng khu vực sinh hoạt bị mất điện 3 vụ/năm, 120 phút/năm, sẽ cụ thể, dễ hiểu,

dễ đánh giá hơn

Mỗi đơn vị (Công ty Điện lực hoặc Hiệp hội điện lực) tự xây dựng các chỉ tiêu để đánh giá Các tổ chức điện lực uy tín như IEEE, EEI (Edison

Trang 16

Electric Institue), EPRI (Electric Power Reasearch Institute) và CEA (Canadian Electric Association) xây dựng được nhiều chỉ số được nhiều đơn

vị áp dụng Trong đó, hệ thống chỉ số của IEEE (The Institute of Electrical and Electronics Engineers nghĩa là "Viện của các Kỹ Sư Điện và Điện Tử") là phổ biến nhất Đây là thước đo chính về chất lượng điện năng cung cấp cho khách hàng và doanh nghiệp quản lý vận hành lưới điện

SAIFI (System Average Interruption Frequency Index): Số lần gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện;

) lân ( N

N

= huu hiên hàng khách Sô

điêi mât hàng khách Sô

=

‡”

N : tổng số công tơ điện khách hàng hiện hữu

Ni : số công tơ điện khách hàng mất điện trong lần mất điện thứ i

SAIDI (System Average Interruption Duration Index): Thời gian gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện;

) phut ( N

N U

= huu hien hang khach So

dien mat hang khach gian thoi

=

‡”

Ui: thời gian mất điện (phút) của khách hàng trong lần mất điện thứ i

CAIFI (Customer Average Interruption Frequency Index): Số lần mất điện trung bình của khách hàng;

) lan ( N

N

= huong anh bi hàng khách Sô

điêi mât hàng khách Sô

=

‡” ‡”

N* : số công tơ điện khách hàng bị ảnh hưởng mất điện do sự cố

CAIDI (Customer Average Interruption Duration Index): Thời gian mất điện trung bình của khách hàng;

) phut ( N

N U

= SAIFI

SAIDI

= CAIDI

‡”

‡”

i i i

Trang 17

ASAI (Average Service Availability Index): Mức độ sẵn sàng cung cấp điện trong tháng;

) 1

<

SAI A ( t

× N

N U t

× N

=

ASAI

t: số giờ cung cấp điện trong tháng

ASUI (Average Service Unavailability Index): Mức độ không sẵn sàng cung cấp điện;

SAI A 1

=

ASUI

ENS (Energy Not Supplied): Tổng điện năng không cung cấp;

) kWh ( U L

=

ENS ‡” i i

Li : công suất không phân phối đến khách hàng trong lần mất điện thứ i

Ui : thời gian mất điện (phút) của khách hàng trong lần mất điện thứ i

AENS (Average Energy Not Supplied): Điện năng trung bình không cung cấp đến một khách hàng;

) kWh ( N

ENS

= N

U L

= AENS ‡” i i

ACCI (Average Customer Curtailment Index): Điện năng trung bình không cung cấp đến một khách hàng bị ảnh hưởng mất điện

) kWh ( N

Các chỉ tiêu phản ảnh chất lượng quản lý vận hành lưới điện:

- Sự cố lưới điện, trạm điện

Trang 18

- Tổn thất điện năng (*)

- Chi phí bảo trì, sửa chữa

- Giá bán điện bình quân

- Doanh thu bán điện

- Mức độ thực hiện các mục tiêu kế hoạch về quản lý vận hành lưới điện

(*) Khái niệm về tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng trong hệ thống điện: Là sự mất mát xảy ra trong quá trình chuyển giao điện năng từ nhà máy đến hộ tiêu thụ gồm: nhà máy, đường dây truyền tải, trạm biến áp, hệ thống phân phối và hộ tiêu thụ Gồm có các loại tổn thất sau:

- Tổn thất truyền tải (transmission losses): là lượng điện năng tiêu hao

do các đặc tính điện của đường dây như tổn thất do điện trở dây, do vầng quang, do dòng điện rò qua sứ…

- Tổn thất trạm biến áp (Substation losses): là lượng điện năng tiêu hao qua việc chuyển cấp điện áp lên hoặc xuống ở trạm biến áp trung gian hoặc TBA phân phối

- Tổn thất phân phối (distribution substation): là lượng điện năng tiêu hao trong lưới phân phối điện: lưới phân phối sơ cấp, máy biến áp phân phối, lưới phân phối thứ cấp, nhánh rẽ khách hàng, công tơ trong từng khách hàng

sử dụng điện, mất cắp

Ý nghĩa về việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện

Việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện có tầm quan trọng sống còn đối với doanh nghiệp, thể hiện ở chỗ:

Chất lượng quản lý vận hành luôn là một trong những nhân tố quan trọng quyết định khả năng đáp ứng chất lượng điện năng, quyết định sự phát triển của xã hội

Tạo uy tín, danh tiếng, cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Trang 19

Tăng chất lượng quản lý vận hành tương đương với tăng năng suất lao động xã hội

Nâng cao chất lượng quản lý vận hành còn là biện pháp hữu hiệu kết hợp các lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng, xã hội và người lao động

Tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý lưới điện, sửa chữa bảo trì

Xây dựng được tác phong làm việc khoa học có tính hệ thống

Nâng cao năng suất lao động

Nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực để phát triển và sẵn sàng cho giai đoạn tiếp theo của ngành điện – thị trường điện cạnh tranh hoàn toàn

Đối với người lao động trong ngành điện đó là khả năng nâng cao thu nhập thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành điện

Đối với người tiêu dùng thì đó là được sử dụng điện năng có chất lượng tốt hơn, độ tin cậy cao hơn

I.4 Một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện cần đề ra một số phương hướng như sau:

I.4.1.Về nhân lực

Hợp lý hóa công tác tổ chức quản lý vận hành lưới điện Sắp xếp bộ máy tổ chức thật tinh gọn, đáp ứng được yêu cầu quản lý hiệu quả và linh hoạt

Nâng cao trình độ chất lượng đội ngũ nhân lực quản lý vận hành lưới điện, khả năng giao tiếp khách hàng

Tổ chức các lớp học và thi nâng cao trình độ cho kỹ sư, công nhân trực tiếp sản xuất và đội ngũ lao động gián tiếp khối quản lý vận hành lưới điện

I.4.2 Về cung cấp điện

Giải quyết đăng ký cắt điện phục vụ thi công cho các đơn vị thi công trên lưới điện một cách khoa học và hợp lý, như là đề ra biện pháp thi công, tổ

Trang 20

chức thi công hợp lý khoa học, kết hợp nhiều cấp điện áp cùng lúc trên cùng một tuyến dây, kết hợp nhiều công việc trên cùng một lộ đường dây, trường hợp nào giải quyết được bằng giải pháp thi công hotline thì không giải quyết cắt điện để giảm tối đa thời gian gián đoạn cung cấp điện

Hoàn chỉnh qui trình tiếp nhận thông tin, giải quyết các phản ánh về sự

cố trong sử dụng điện của khách hàng

Dự báo chính xác nhu cầu sử dụng điện của khách hàng để có kế hoạch chuẩn bị nguồn điện kịp thời

Đánh giá chính xác khả năng tải của các đường dây, trạm biến áp để có thể đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng của phụ tải

I.4.3 Về quản lý vận hành

Nghiên cứu các biện pháp giảm sự cố

Đảm bảo vận hành lưới điện ở điện áp ổn định

Nghiên cứu phương pháp vận hành tối ưu hệ thống điện

Phân tích sự cố theo các phương pháp hiện đại nhằm tìm ra chính xác nguyên nhân dẫn đến sự cố để có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu

Tăng cường công tác kiểm tra lưới điện định kỳ để kịp thời xử lý các điểm có nguy cơ gây ra sự cố trên lưới điện

Đảm bảo công tác bảo trì, bảo dưỡng lưới điện vào mùa khô để giảm sự

cố thường xảy ra vào mùa mưa, thời tiết nắng nóng

Triển khai phòng trào thi đua xây dựng đường dây, trạm biến áp kiểu mẫu, an toàn, sạch đẹp

Ứng dụng GIS (GIS-Geographic Information System –Hệ thống thông tin địa lý) vào quản lý vận hành lưới điện

Ứng dụng các thiết bị kỹ thuật số vào để khai thác, thu thập thông tin lưới điện từ xa

Quản lý và khai thác các phần tử lưới điện bằng các chương trình tin học chuyên dụng

Trang 21

Chuẩn hóa các tiêu chuẩn vật tư thiết bị lưới điện

I.4.4 Về công tác ĐTXD mới lưới điện và sửa chữa lớn lưới điện

Đại tu sửa chữa đúng định kỳ, đảm bảo các tiêu chuẩn vận hành lâu dài Nâng cao chất lượng công tác khảo sát thiết kế, giám sát thi công lưới điện

Nâng cao chất lượng vật tư, thiết bị

Nâng cao chất lượng nghiệm thu công trình

Đầu tư thêm nguồn công suất dự trữ đúng quy hoạch và tiến độ

Xây dựng các tuyến dây có thể kết nối, chuyển tải công suất với nhau Từng bước ngầm hóa lưới điện nhằm giảm sự cố và tăng mỹ quan đô thị

Trang 22

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC ỨNG HOÀ

Trang 23

II.1 Giới thiệu về Công ty điện lực Ứng Hòa

Công ty Điện lực Ứng Hòa (Tiền thân là Chi nhánh điện Ứng Hòa- Một Chi nhánh của Công ty điện lực TP Hà Nội được thành lập từ ngày 1/1/2009)

là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ ngày 01/7/2010 theo quyết định của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội

Công ty Điện lực Ứng Hòa là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty điện lực TP.Hà Nội chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng Công ty điện lực TP.Hà Nội, không có quyền tự chủ hoàn toàn trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động tài chính của mình Điện lực hoạt động trên địa bàn Huyện Ứng Hòa – TP.Hà Nội về chuyên ngành kinh doanh điện năng phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phát triển kinh tế, xã hội của Huyện

Do những đặc thù về kinh tế - kỹ thuật, trình độ công nghệ của ngành điện và đặc điểm của sản phẩm điện năng đòi hỏi phải tập trung thống nhất về

tổ chức và quản lý ở trình độ cao mới đưa lại hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất và kinh doanh điện năng nên Công ty Điện lực Ứng Hòa được tổ chức và hoạt động với các nhiệm vụ chính sau:

- Kinh doanh điện năng

- Quản lý vận hành lưới điện phân phối

- Sửa chữa, cải tạo lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác có liên quan

- Xây lắp các công trình lưới điện từ cấp điện áp 35 kV trở xuống

- Tư vấn thiết kế, giám sát thi công các công trình lưới điện từ cấp điện

áp 35kV trở xuống

- Thiết kế lưới điện cấp điện áp < 35kV

- Đại lý các dịch vụ viễn thông công cộng

- Kinh doanh vật tư thiết bị điện, phụ kiện điện và đồ dùng dân dụng

- Xây lắp các công trình viễn thông công cộng

Trang 24

- Đại lý bảo hiểm

- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo (trừ dịch vụ quảng cáo thuốc lá)

Trụ sở Công ty Điện lực Ứng Hòa: Số 105 Đường Trần Đăng Ninh – Thị Trấn Vân Đình - Huyện Ứng Hòa - Hà Nội

Công ty Điện lực Ứng Hòa được Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội giao vốn và tài sản của Nhà nước, Công ty Điện lực Ứng Hòa có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn được giao và làm tròn nghĩa vụ với nhà nước, với Tổng Công ty điện lực TP.Hà Nội theo luật định và theo phân cấp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, không ngừng cải tiến, phát triển, đổi mới thiết bị - công nghệ, thực hiện giảm chi phí giá thành sản phẩm, giảm tổn thất điện năng

Công ty Điện lực Ứng Hòa là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty điện lực TP.Hà Nội, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng để hoạt động theo sự phân cấp, uỷ quyền của Tổng Công ty điện lực TP.Hà Nội và Tập đoàn Điện lực Việt Nam

II.2 Giới thiệu về thực trạng của lưới điện phân phối tại Ứng Hòa

Hiện tại Công ty điện lực Ứng Hòa đang quản lý vận hành toàn bộ lưới điện phân phối trên địa bàn Huyện Ứng Hòa, số liệu thống kê kỹ thuật tính đến tháng 8/2010, Công ty điện lực Ứng Hòa quản lý lượng vật tư thiết bị trên lưới điện phân phối như sau:

Bảng 2.1: Tổng hợp các khối lượng lưới điện do Công ty điện lực Ứng Hoà đang quản lý

TT HẠNG MỤC LƯỢNG SỐ ĐƠN VỊ CHÚ GHI

Tổng (Công ty + khách hàng): 263 Trạm

Trang 25

2 Số lượng máy biến áp

2.1 Máy biến áp công ty (máy): 244 Máy

2.2 Máy biến áp khách hàng (máy): 43 Máy

Tổng (Công ty + khách hàng): 287 Máy

3.1 Dung lượng TBA Công ty (kVA) 72,935 kVA

3.2 Dung lượng TBA Khách hàng (kVA) 22,537 kVA

Tổng (Công ty + khách hàng): 95,472 kVA

4.1 Đường dây không (m): 197,334 m

Tổng số chiều dài nhánh rẽ hạ thế (ĐDK +

Tổng chiều dài đường trục + nhánh rẽ (km): 443.800 km

Trang 26

Cầu dao phụ tải 10 kV 3 Bộ

7.2 Cầu dao phụ tải khách hàng: 3 Bộ

Tổng (Công ty + khách hàng): 17 Bộ

8.1 Cầu dao cách ly công cộng: 100 Bộ

9.1 Cầu chì tự rơi (SI) Công cộng: 184 Bộ

Trang 27

(Nguồn: Báo cáo QLKT tháng 8/2010-Công ty Điện lực Ứng Hòa)

II.3 Phân tích thực trạng đội ngũ quản lý vận hành lưới điện

II.3.1 Cơ cấu quản lý của Công ty Điện lực Ứng Hòa

Khi chuyển sang mô hình hoạt động mới (1/2009), Công ty Điện lực Ứng Hòa có tổng số 38 CBCNV, trong đó:

• 1 trên đại Học: Thạc sĩ

• 7 kỹ sư, cử nhân kinh tế

• 20 trung cấp

• 5 thợ bậc 7/7

• 5 công nhân các bậc khác và nhân viên

Đến tháng 8/2010, tổng số người lao động của Công ty đã là 72 CBCNV với cơ cấu như sau:

• 1 trên đại Học: Thạc sĩ

• 12 kỹ sư, cử nhân kinh tế

• 42 trung cấp

• 5 thợ bậc 7/7

• 12 công nhân các bậc khác và nhân viên

II.3.2 Mô hình tổ chức quản lý

Theo quyết định của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, mô hình tổ chức quản lý hiện nay của Công ty Điện lực Ứng Hòa như sau:

Cơ cấu tổ chức của Công ty điện lực Ứng Hòa bao gồm:

Trang 28

• 01 Giám đốc : Phụ trách chung

• 03 Phó Giám đốc: Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh điện năng, Phó Giám đốc Kinh doanh viễn thông và CNTT

Tổng số CBCNV của toàn Công ty là 72 người

Giám đốc trực tiếp chỉ đạo: Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch Vật tư, Đội kiểm tra và giám sát điện năng, các đội quản lý điện tổng hợp

Phó Giám đốc Kỹ thuật: trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật vận hành: Phòng Kỹ thuật, Phòng Điều độ vận hành, Đội kiểm tra và giám sát điện năng, các đội quản lý điện tổng hợp

Phó Giám đốc Kinh doanh điện năng: chỉ đạo công tác kinh doanh bán điện: Phòng kinh doanh, các đội quản lý điện tổng hợp

Phó Giám đốc Kinh doanh viễn thông và CNTT: chỉ đạo công tác kinh doanh viễn thông Phòng Viễn thông – Công nghệ thông tin, các đội quản lý điện tổng hợp

Công ty điện lực Ứng Hòa có:

• 09 phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

Trang 29

5 Ðội Quản lý tổng hợp 5

6 Ðội Quản lý tổng hợp 6

7 Đội Quản lý tổn thất và Kiểm tra giám sát mua bán điện

Để kinh doanh điện năng, Công ty Điện lực Ứng Hòa phải tổ chức xây dựng mạng lưới phân phối Tuy nhiên, mạng phân phối này không giống như thông thường mà là hệ thống lưới điện trung thế, hạ thế, máy biến áp, thiết bị bảo vệ và điều khiển

II.4 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho quản lý vận hành lưới điện

Hàng năm Điện lực phải lập kế hoạch cho công tác phát triển lưới điện, bảo trì, sửa chữa lưới điện như kế hoạch hoàn thiện và phát triển lưới điện bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng (kế hoạch ĐTXD), kế hoạch sửa chữa lớn lưới điện (kế hoạch SCL) Ngoài ra còn có các kế hoạch như: kế hoạch bảo trì

vệ sinh công nghiệp lưới điện, kế hoạch nhu cầu vật tư nhằm chuẩn bị vật tư cho các phương án phát triển, sửa chữa lưới điện của năm sau, kế hoạch giảm tổn thất điện năng, kế hoạch giảm mất điện (sự cố), kế hoạch giảm vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, kế hoạch kiểm tra định kỳ, kế hoạch thí nghiệm định kỳ

Kế hoạch ĐTXD:

Kế hoạch đầu tư hoàn thiện và phát triển lưới điện bằng nguồn vốn đầu

tư xây dựng (vốn khấu hao cơ bản, vốn đầu tư phát triển, vốn tín dụng thương mại, vốn ODA…) được áp dụng cho các công trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp thuộc chuyên ngành điện, kiến trúc Đối với các dự án có quy mô nhỏ (≤ 7 tỷ) thì từ khi lên danh mục đầu tư đến khi hoàn thành công trình cũng phải mất 2 năm, các dự án có quy mô lớn, phức tạp thì thời gian kéo dài đến 3 năm đôi khi còn kéo dài hơn do thay đổi quy hoạch hoặc không huy động được vốn vay hoặc vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng

Trang 30

Bảng 2.2: Tổng kết, so sánh việc thực hiện công tác ĐTXD năm

2009 và 2010

So sánh kế hoạch/Thực hiện Nội dung ĐVT

Năm 2009 Năm 2010 Ghi chú

Kế hoạch sửa chữa lớn lưới điện được lập từ tháng 3 hàng năm để thực

hiện cho năm sau, kế hoạch bảo trì lưới điện lập từ tháng 10 hàng năm

Bảng 2.3: Tổng kết, so sánh việc thực hiện công tác SCL năm 2009

và 2010

So sánh kế hoạch/Thực hiện Nội dung ĐVT

Năm 2009 Năm 2010 Ghi chú

(Nguồn: Công ty Điện lực Ứng Hòa – tháng 8/2010)

Nhận xét: Những bài học kinh nghiệm về công tác ĐTXD, SCL, nhằm

nâng cao hiệu quả đầu tư, tiến tới đạt kế hoạch đề ra tại Công ty điện lực Ứng

Hoà:

- Cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương khi triển khai dự

án

- Hoàn thiện các thủ tục về hồ sơ cấp đất, đền bù và hồ sơ vay vốn

trước khi triển khai thi công công trình

- Lựa chọn các nhà thầu thi công có đủ năng lực về tài chính, kinh

nghiệm thi công và thanh quyết toán

Trang 31

- Tăng cường củng cố, đào tạo nâng cao năng lực thẩm định, giám sát

và triển khai dự án

- Thường xuyên liên hệ với cấp trên để được trợ giúp Cập nhật kịp thời những thay đổi về chế độ, chính sách của nhà nước trong công tác đầu tư xây dựng

- Tăng cường theo dõi giám sát thi công các công trình ĐTXD

- Quyết toán các công trình đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thật nhanh, gọn và chính xác

Một số công tác kế hoạch khác:

Qui hoạch về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp địa phương còn yếu kém nên việc giải quyết nhu cầu cung cấp điện cho khách hàng đáp ứng không đồng bộ và kịp thời làm cho rất nhiều khu vực trạm phân phối bị quá tải, sụt áp, độ tin cậy cung cấp điện giảm Trong khi đó lại đồng thời tồn tại rất nhiều trạm biến áp phân phối non tải làm cho tổn thất kỹ thuật tăng cao

Các công trình mở rộng đường của địa phương không đồng bộ với việc

di dời lưới điện do không bố trí vốn đền bù giải tỏa, không phối hợp với điện lực dẫn đến đường được mở rộng trong khi đó thì cột điện nằm giữa đường gây cản trở giao thông, xe đụng gẫy cột làm sự cố lưới điện

Theo qui định của Luật điện lực thì doanh nghiệp bán điện phải đầu tư

hệ thống đường dây, trạm điện đến điện kế cho khách hàng có nhu cầu sử dụng điện, tuy nhiên với qui định của điện lực về đầu tư đường dây và trạm điện cho khách hàng bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng thì để cung cấp điện được cho khách thì phải kéo dài thời gian quá lâu (nhanh nhất cũng 1 năm) làm cản trở sự phát triển của doanh nghiệp cũng như của điện lực

Phương án trong kế hoạch giảm tổn thất điện năng còn chung chung, chưa cụ thể hóa phân công cụ thể những bộ phận nào phải làm gì, giải pháp

cụ thể ra sao, đánh giá đúng tổn thất điện năng là do nguyên nhân nào, các thành viên trong ban chỉ đạo giảm tổn thất điện năng không có được phân công cụ thể, không hiểu biết đầy đủ về tổn thất điện năng Tại điện lực có một

bộ phận làm công tác kiểm tra các hoạt động mua bán điện bất hợp pháp

Trang 32

nhưng mối liên hệ giữa bộ phận này và ban chỉ đạo giảm tổn thất điện năng không có hoặc rất ít cho nên việc kiểm tra không hiệu quả, không có kế hoạch, không có những phân tích chính xác về tình hình ăn cắp điện

Về kế hoạch nhu cầu vật tư cho năm sau cũng thực hiện không đạt yêu cầu Bộ phận mua sắm vật tư chưa đáp ứng kịp nhu cầu vật tư cho các công trình xây dựng mới cũng như công tác sửa chữa thường xuyên lưới điện làm ảnh hưởng rất nhiều đến việc vận hành lưới điện an toàn và độ tin cậy cao

Kế hoạch giảm mất điện do sự cố lúc nào cũng nêu câu “tăng cường công tác kiểm tra bảo trì lưới điện” nhưng với cách làm thủ công thì không thể nào tăng cường được vì lực lượng nhân sự không thay đổi

Các chỉ tiêu kế hoạch về chất lượng quản lý vận hành lưới điện, chất lượng điện năng:

Chỉ tiêu sự cố lưới và trạm điện

Chỉ tiêu tổn thất điện năng

Chỉ tiêu doanh thu bán điện

Chi phí vận hành

Chỉ tiêu xây dựng các công trình đầu tư xây dựng (xây dựng mới) và sửa chữa lớn lưới điện

Bảng 2.4: Các chi phí quản lý vận hành lưới điện

Nội d ung Năm 2009 Từ 1/1/2010 đến T8/2010

Trang 33

Chi phí sửa chữa thường xuyên

Chi phí quản lý doanh nghiệp x106

(Nguồn: Công ty Điện lực Ứng Hòa – tháng 8/2010)

Chi phí giải quyết sự cố là chi phí vật liệu nhằm khắc phục sau khi đã xảy ra sự cố lưới và trạm điện Chi phí dùng cho giải quyết sự cố tăng hàng năm một phần là do giá cả vật tư tăng nhưng cốt lõi vẫn là sự cố của các năm sau nhiều hơn năm trước, vật tư dùng cho giải quyết sự cố tăng nhiều

Chi phí sản xuất chung gồm có các chi phí như chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí sửa chữa lớn, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí sản xuất chung khác Trong các chi phí trên thì chi phí sửa chữa lớn và chi phí sửa chữa thường xuyên là ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý vận hành lưới điện Thông thường thì hai loại chi phí này phải tăng theo tốc độ phát triển của lưới điện, nhằm sửa chữa bảo trì lưới điện tránh sự cố xảy ra Nếu không kịp thời sửa chữa lưới điện bằng các nguồn vốn này thì có thể lưới điện bị sự cố, tổn thất điện năng, giảm độ tin cậy cung cấp điện…

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm có các chi phí như chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí thuế - phí - lệ phí, chi phí bằng tiền khác

Tóm lại:

Bên cạnh những khó khăn khách quan cho công tác kế hoạch của điện lực như vẫn còn tồn tại các quy định, văn bản mang tính pháp lý còn mâu thuẫn, sự thiếu hoàn thiện về quy họach phát triển hạ tầng tổng thể

Trang 34

của địa phương thì Công tác lập kế hoạch đã bộc lộ chưa kịp thời và chưa sát với thực tế của các đơn vị, chưa đồng bộ giữa các khâu trong dây chuyền sản xuất và kinh doanh điện năng do đó ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và vận hành của toàn đơn vị

Mặc dù rất cố gắng bám sát và thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, nhưng Điện lực vẫn chưa tìm ra giải pháp phù hợp để thực hiện các kế hoạch của Công ty giao và của đơn vị tự đặt ra

II.5 Phân tích thực trạng công tác tổ chức vận hành lưới điện

Hoạt động chính của Điện lực là kinh doanh điện năng Sử dụng các thiết bị, công nghệ phân phối điện năng đến nơi tiêu thụ, đo đếm sản lượng điện bán cho khách hàng Do đó công nghệ Điện lực ứng dụng chủ yếu là công nghệ chế tạo các thiết bị điện để biến đổi điện áp như máy biến áp, tụ

bù, biến dòng, các thiết bị đóng cắt tự động, hệ thống đo đếm điện năng

Theo đánh giá chung, trong những năm sắp tới cùng với chiến lược phát triển theo chiều sâu của Thành phố thì tốc độ tăng trưởng các thành phần phụ tải công nghiệp, quản lý tiêu dùng dân cư và kinh doanh dịch vụ sẽ tăng cao Do đó sản lượng tiêu thụ điện trên địa bàn hàng năm gia tăng rất lớn

Công ty Điện lực Ứng Hòa hiện có (số liệu đến 30/8/2010) là 72 CBCNV, tổng số lao động nữ là 15 người - chiếm 20% lao động, nam là 57 người - chiếm 80% Nếu chia theo từng độ tuổi thì khoảng tuổi dưới 30 tuổi là

32 người - chiếm 44,44%; khoảng tuổi từ 30 - 39 tuổi có 15 người - chiếm 20,83%; độ tuổi từ 40 - 49 tuổi có 17 người chiếm 23,61%; độ tuổi từ 50 - 59

có 8 người - chiếm 11,11% Độ tuổi trung bình ước tính khoảng 30 tuổi

Đây cũng là một điểm mạnh của Điện lực vì lực lượng trẻ nhiều, năng lực tiềm tàng rất mạnh

Theo định biên lao động (trên khối lượng quản lý lưới điện, trạm điện

và khách hàng) của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam thì Công ty Điện lực Ứng

Trang 35

Hòa chỉ cần có 65 lao động, tuy nhiên hiện nay với số lượng lao động là 72 người và như vậy thì chất lượng nhân lực của Công ty Điện lực Ứng Hòa chưa thật sự cao xuất phát từ cung cách quản lý nhân lực lâu nay của Điện lực

đã không còn phù hợp, đang dần chuyển biến theo mô hình mới

Lý do thứ nhất và cũng là lý do chung trong tất cả các doanh nghiệp nhà nước là chế độ lương thưởng, thu nhập của CBCNV quá thấp so với mức sống thành thị Thu nhập bình quân 1 tháng là 3,5 triệu đồng trong năm 2009 chỉ đủ dùng cho sinh hoạt tối thiểu của 1 cá nhân trong mức giá sinh hoạt của Thành phố đang tăng từng ngày một Trong khi đó việc thừa nhân lực so với định biên sẽ rất khó tăng thêm thu nhập trong những năm sau mặc dù lương

cơ bản của nhà nước tăng dần theo lộ trình Việc tìm kiếm một chỗ làm có thu nhập cao ở các doanh nghiệp nước ngoài là xu hướng hiện nay của giới công nhân viên chức trong các doanh nghiệp nhà nước

Lý do thứ hai gây khó khăn cho việc có được nhân tài là Điện lực chưa

có được chế độ tuyển dụng hấp dẫn để thu hút nhân lực (việc tuyển dụng là do Tổng Công ty cấp trên), ngay cả với những sinh viên xuất sắc được Công ty cấp học bổng ngay còn ngồi trên ghế Trường Đại học để đào tạo, khi về làm Công ty chỉ là một sự ràng buộc trách nhiệm mà cũng chỉ tồn tại được vài tháng, họ chấp nhận trả lại một lúc toàn bộ số tiền học bổng đã nhận trong suốt các năm học để xin thôi việc, không phục vụ cho Công ty nữa, ra làm cho các doanh nghiệp nước ngoài hoặc tiếp tục học cao thêm

Lý do thứ ba cũng là lý do ảnh hưởng đến bộ máy nhân lực là Điện lực chưa thật sự có chế độ đãi ngộ xứng đáng; đánh giá nhân lực dựa theo cảm tính nên việc nhìn nhận và đánh giá nhân lực cũng bị ảnh hưởng, các cuộc họp bình bầu đánh giá thường chỉ là hình thức Căn cứ chỉ tiêu cấp trên giao

và dựa theo công tác chuyên môn mà đếm thứ tự từ trên xuống Vì thế có những cán bộ được phong nhiều danh hiệu, khen thưởng mà có khi bản thân người ấy chưa hề biết gì về hoạt động khác ngoài hoạt động chính của mình,

Trang 36

còn nhiều cá nhân khác thì không có được bất cứ sự động viên khen thưởng nào

Chính sách đào tạo của Công ty (phân bổ cho điện lực) cũng chưa thật

sự hợp lý để khuyến khích, động viên CBCNV học nâng cao trình độ và trau dồi kiến thức Đi học bổ sung nâng cao trình độ từ trung cấp lên đại học hay học bằng 2, học Cao học… hiện nay không được sử dụng giờ hành chính ngoại trừ các lớp học do Công ty liên kết với các Trường tổ chức CBCNV nếu tự chọn và thi vào trường học theo ý riêng, không đăng ký nhu cầu theo các loại hình đào tạo của Công ty thì sẽ không được Công ty hỗ trợ học phí, điều đó làm trở ngại các ý tưởng phát huy năng khiếu sở trường của bản thân mỗi người

Cán bộ quản lý chưa thật sự quan tâm, tạo cơ hội phát triển cho những nhân lực có đóng góp tích cực Có thể vì tính chất công việc và quá bộn bề nên nhà lãnh đạo, quản lý chỉ thấy được qua báo cáo, hoặc thấy ra những cá nhân có “bề nổi” giỏi thăm viếng, giỏi văn từ, khéo ăn nói…mà chưa sâu sát được với những cá nhân chỉ cặm cụi làm việc, không còn thời gian để “quan hệ”, “ngoại giao” Do đó, không phát hiện và khai thác hết tài năng của nhân viên, sử dụng đúng chỗ, đúng người để CBCNV có cơ hội phát triển và toàn tâm cho công việc

Vẫn còn nặng về tình cảm, cả nể, CBCNV không mạnh dạn đấu tranh

và phê bình với những vị thuộc diện “chính sách”, gây ra sự không công bằng, làm bất bình và nhụt chí, mất niềm tin người khác

Nhu cầu được đào tạo của cán bộ công nhân viên về các khóa học như tin học văn phòng, ngoại ngữ, các chương trình quản lý và tính toán lưới điện trên máy tính là rất cao, mỗi năm điện lực đều có lên kế hoạch đăng ký với công ty nhưng từ năm 2009 đến nay các lớp học được mở ra rất ít

Hầu hết các lớp học để nâng cao trình độ ngoại ngữ, kiến thức về kinh

tế hoặc các lớp học cao học quản trị kinh doanh, kỹ thuật điện chỉ dành cho

Trang 37

các nhân viên trong các phòng, ban Tổng công ty hoặc là những người có quen biết

Các khóa tham quan học tập ở nước ngoài thì chỉ dành cho các cán bộ, nhân viên của văn phòng Tổng Công ty và lãnh đạo các Công ty điện lực, kết quả chỉ là đi du lịch mà không học tập được gì để về triển khai, áp dụng trong đơn vị mình

Chưa có quy hoạch về phát triển nguồn nhân lực cho các công việc mới như trong thời gian vừa qua ngành điện phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông tuy nhiên không chuẩn bị nhân lực (về con người cũng như chuyên môn) cho công việc này dẫn đến phải điều động nhân viên kỹ thuật điện sang làm công tác kinh doanh dịch vụ viễn thông Vì thế phát sinh lỗ hổng rất lớn

về nhân lực cho công tác quản lý vận hành lưới điện

Tóm lại: Đội ngũ nhân lực hiện nay của Điện lực tuy tuổi trung bình

là tương đối trẻ, tuy nhiên trình độ đào tạo kỹ thuật của các công nhân vận hành kỹ thuật chưa cao, ý thức trách nhiệm trong công việc còn nhiều hạn chế do những nguyên nhân về cơ chế quản lý nhân lực hiện hành trong các điên lực nhà nước, trang bị các lý thuyết về quản trị kinh doanh của đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong chính điện lực còn chưa được chú trọng, Tất

cả những nhân tố đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng quản lý lưới phân phối của Công ty Điện lực Ứng Hòa hiện nay, bởi vì suy cho cùng con người vẫn là nhân tố quan trọng nhất trong tổ chức, doanh nghiệp, nó ảnh hưởng quan trọng đến kết quả thực hiện mọi công việc trong tổ chức, doanh nghiệp đó

II.6 Phân tích thực trạng công tác kiểm soát lưới điện

Trên lưới điện của Công ty Điện lực Ứng Hòa có 3 thành phần được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình vận hành, đó là lưới điện trung thế, trạm biến áp phân phối và lưới hạ thế

Trang 38

Đối với lưới điện trung thế được qui định kiểm tra gồm có: kiểm tra

đinh kỳ ngày (tối thiểu 1 tháng/1 lần), kiểm tra định kỳ đêm (tối thiểu 3 tháng/1 lần), kiểm tra đột xuất (trước hoặc sau khi có mưa bão, thời tiết bất thường, trước dịp lễ và các ngày quan trọng), kiểm tra sự cố (ngay khi xảy ra

sự cố), kiểm tra dự phòng (các thiết bị bằng dụng cụ thí nghiệm, cần phải cắt điện), kiểm tra kỹ thuật (6 tháng một lần)

Đối với trạm biến áp phân phối qui định kiểm tra gồm có:

- Kiểm tra định kỳ ngày : 1 tháng 1 lần đối với trạm biến áp có tải từ 80% hoặc từ 250kVA trở lên Các trạm biến áp còn lại 2 tháng 1 lần

- Kiểm tra định kỳ đêm : 3 tháng 1 lần vào giờ cao điểm tối cho tất cả các trạm

- Kiểm tra bất thường: trước và sau khi có lụt bão, trước các dịp lễ, tết, máy biến áp quá tải, trạm biến áp có dấu hiệu bất thường hay các ngày thời tiết nắng nóng

- Kiểm tra sự cố: thực hiện ngay sau khi xảy ra sự cố

- Kiểm tra thí nghiệm: đối với thiết bị trong trạm có nghi ngờ không đạt tiêu chuẩn vận hành

(Theo Quy trình quản lý vận hành và bảo dưỡng trạm biến áp - EVN)

Đối với lưới điện hạ thế qui định: kiểm tra ngày mỗi 3 tháng 1 lần

Theo qui định thì việc kiểm tra lưới điện hết sức chặt chẽ và kỹ lưỡng

từ nội dung kiểm tra cho đến định kỳ Tuy nhiên để thực hiện đầy đủ và đúng qui định thì cần rất nhiều nhân lực mà đôi khi không hiệu quả vì hiện tại người công nhân kiểm tra lưới điện chỉ có thể thực hiện kiểm tra trực quan bằng mắt chứ không có thiết bị hiện đại hỗ trợ cũng như ghi chép các thông tin lưới điện vào giấy mà không có thiết bị kỹ thuật số nào để cập nhật Từ đó

có thể thấy rằng công tác kiểm tra lưới điện đang vận hành không đạt hiệu quả cao

Trang 39

Đối với các công trình đang thi công thì công tác giám sát là hết sức quan trọng, cán bộ giám sát phải luôn luôn có mặt tại hiện trường công trình Tuy nhiên tình hình chất lượng giám sát công trình hiện nay là rất thấp thể hiện qua các công trình phải thường xuyên sửa đổi khi đơn vị quản lý vận hành phát hiện những thiếu sót

Tóm lại: Công tác kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột suất còn mang tính chất đối phó, chất lượng kiểm tra còn chưa cao, không đánh giá đúng tình trạng hoạt động của các thiết bị vận hành trên lưới, đây cũng là nguyên nhân ảnh hưởng lớn đến việc cung cấp các thông tin đầy đủ và kịp thời để phục vụ cho công tác quản lý vận hành hệ thống lưới

II.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vận hành lưới điện

II.7.1 Phân tích độ tin cậy cung cấp điện

Việc tính toán các chỉ số độ tin cậy được điện lực áp dụng bắt đầu từ tháng 1/2009

Các chỉ số độ tin cậy bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

+ Cắt điện để công tác bảo trì sửa chữa lưới điện theo kế hoạch

+ Cắt điện đột xuất để xử lý các điểm có thể gây ra sự cố tức thì

+ Sự cố lưới điện từ lưới điện trung thế, trạm biến áp, lưới hạ thế và nguồn, sa thải phụ tải do thiếu nguồn

So sánh với một số khu vực trên thế giới về chỉ số SAIFI, SAIDI như Singapore, Tokyo, Hongkong, NewYork, Chicago, Dublin… trong năm 2004 thấy rằng chỉ số SAIDI lớn nhất cũng chỉ là 157 phút, chỉ số SAIFI lớn nhất là 2,16 lần; một số nước trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Philippines, Indonesia… trong năm 2008 thì chỉ số SAIDI lớn nhất là 1.496 phút và SAIFI

là 18,85 lần thuộc nước Thái Lan trong khi đó chỉ số độ tin cậy SAIDI, SAIFI tính đến tháng 8 năm 2010 của Công ty Điện lực Ứng Hòa lần lượt là SAIFI = 1.89 lần, SAIDI = 345.54 phút, điều này cho thấy độ tin cậy cung cấp điện của Công ty Điện lực Ứng Hòa là rất thấp so với các nước trong khu vực

Ngày đăng: 15/07/2017, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Đặng Minh Trang, Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
2. TS.Lã Văn Bạt (2004), Bài giảng môn Quản lý Chất lượng trong doanh nghiệp, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản lý Chất lượng trong doanh nghiệp
Tác giả: TS.Lã Văn Bạt
Năm: 2004
3. Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
4. Vụ công tác lập pháp (2005), Những nội dung cơ bản của Luật Điện lực, NXB Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung cơ bản của Luật Điện lực
Tác giả: Vụ công tác lập pháp
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2005
5. Đỗ Văn Phức, Quản lý nhân lực, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật -2003
6. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật điện lực - Quốc hội thông qua ngày 03.12.2004 Khác
7. Tạp chí điện lực các năm từ 1997 đến tháng 8 năm 2010 Khác
8. Tổng công ty điện lực Việt Nam, Báo cáo thường niên (2005 – 2008) Khác
9. Công ty điện lực TP.Hà Nội, Báo cáo thường niên (2005 – 2008) Khác
10. Công ty Điện lực Ứng Hòa – Báo cáo công tác sản xuất kinh doanh (2009-2010) Khác
11. Tổng công ty điện lực Việt Nam, Chiến lược phát triển ngành điện lực giai đoạn 2001 – 2010 và định hướng 2020 Khác
12. Bộ công nghiệp - Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số: Số 19/2006/QĐ-BCN ngày 17.6.2006 Khác
13. Chính phủ - Nghị định 106/NĐ-CP ngày 17.8.2005 của Chính phủ về Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp Khác
14. Viện chiến lược chính sách công nghiệp - Bộ Công nghiệp, Quy hoạch ngành điện lực cho 6 vùng kinh tế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm