1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh

141 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích quá trình quản lý đầu tư phát triển lưới điện của Điện Lực Long Biên thời gian qua, dựa trên cơ sở lý luận khoa học về đầ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

ĐOÀN XUÂN THỦY

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS Đoàn Xuân Thủy, người đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện hoàn thành luận văn

Mặc dù với sự cố gắng của bản thân, nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế, nên bản thân luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo và các bạn đòng nghiệp nhằm bổ sung-hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này

Hà Nội, tháng 10 năm 2010 Học Viên

Nguyễn Thanh Minh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan, bản luận văn này là nội dung khoa học do tác giả tự nghiên cứu và không sao chép từ bất cứ luận văn hay tài liệu tương tự nào

Số liệu sử dụng được tác giả đúc kết trong suốt quá trình công tác xây dựng cơ bản trong ngành điện nói chung và tại Điện lực Long Biên – Công ty Điện Lực TP Hà Nội nói riêng Tác giả xin cam kết các số liệu được trích dẫn trong luận văn và phụ lục thống kê có nguồn gốc rõ ràng – chính xác

Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam kết của mình Ngoài ra, nhằm bảo vệ thông tin trong lĩnh vực kinh doanh theo luật đinh, tác giả cũng cam kết bảo mật thông tin cho Điện lực Long Biên – Công ty Điện Lực TP Hà Nội

Hà Nội, tháng 10 năm 2010 Học Viên

Nguyễn Thanh Minh

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT ……… 1

DANH MỤC CÁC BẢNG……….2

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ……… 4

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ……… 8

1.1 HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 8

1.1.1 Khái niệm về hoạt động đầu tư 8

1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư 9

1.1.3 Chi phí và kết quả đầu tư 10

1.1.3.1 Chi phí đầu tư 10

1.1.3.2 Kết quả đầu tư 11

1.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Phân loại dự án đầu tư 12

1.2.3 Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư 13

1.2.4 Chu kỳ của dự án đầu tư 18

1.2.4.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư ……… 20

1.2.4.2 Nghiên cứu tiền khả thi 23

1.2.4.3 Nghiên cứu khả thi 26

1.2.4.4 Thực hiện dự án 28

1.2.4.5 Vận hành (sử dụng, khai thác …) dự án 28

1.2.4.6 Đánh giá sau khi thực hiện dự án 28

1.2.4.7 Kết thúc dự án 29

1.3 ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH ĐIỆN 29

1.3.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng 29

1.3.2 Đặc điểm quy hoạch và đầu tư phát triển điện lực 30

Trang 5

1.3.2.2 Đầu tư phát triển điện lực ……… 31

1.4 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 33

1.4.1 Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 34

1.4.1.1 Quan điểm của nhà đầu tư 34

1.4.1.2.Quan điểm của Nhà nước 35

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển 36

1.4.2.1 Đối với các nhà đầu tư 36

1.4.2.2 Đối với Nhà nước 39

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển………41

1.4.3.1 Yếu tố bên ngoài 41

1.4.3.2 Yếu tố bên trong 43

1.5 QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 45

1.5.1 Những vấn đề chung 45

1.5.2 Yêu cầu 46

1.5.3 Nguyên tắc 46

1.5.4 Mục tiêu của quản lý đầu tư 47

1.6 NỘI DUNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 48

1.6.1 Chiến lược phát triển đầu tư 48

1.6.2 Lập kế hoạch đầu tư 48

1.6.3 Tổ chức thực hiện 49

1.6.4 Phân tích và đánh giá 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 53

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN LỰC LONG BIÊN – CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI ……… 54

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẬN LONG BIÊN – TP HÀ NỘI 54

Trang 6

LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 59

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Điện Lực Long Biên – Công ty Điện lực TP Hà Nội 59

2.2.2 Cơ cấu quản lý của Điện Lực Long Biên 60

2.2.3 Mô hình tổ chức quản lý 61

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TẠI ĐIỆN LỰC LONG BIÊN 64

2.3.1 Kết quả đầu tư phát triển lưới điện phân phối những năm qua 65

2.3.1.1 Kết quả đầu tư 65

2.3.1.2 Nâng cao hiệu quả công tác vận hành và kinh doanh buôn bán điện 67

2.3.2 Phân tích tình hình đầu tư phát triển lưới điện sử dụng nguồn vốn được công ty Điện Lực TP Hà Nội phân bổ 73

2.3.2.1 Công tác dự báo nhu cầu phụ tải điện và chiến lược đầu tư phát triển 73

a Công tác dự báo nhu cầu phụ tải điện 73

b Chiến lược đầu tư phát triển 75

2.3.2.2 Lập dự án và kế hoạch vốn đầu tư, phân tích và đánh giá 75

2.3.2.3 Tổ chức thực hiện, phân tích và đánh giá 84

a Công tác lựa chọn tư vấn thiết kế và thẩm định 84

b Công tác mua sắm vật tư thiết bị 88

c Công tác quản lý đấu thầu 89

d Công tác triển khai giám sát thi công xây dựng 92

e Công tác chi tiêu cấp vốn và quyết toán các công trình 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 94

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN –TP HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015 95

Trang 7

2015 CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 95

3.1.1 Cơ sở pháp lý để tính nhu cầu điện Quận Long Biên 95

3.1.2 Dự báo nhu cầu điện năng quận Long Biên –TP Hà Nội đến năm 2015 có xét đến năm 2020 96

3.1.2 Mục tiêu, chiến lược đầu tư tổng quát 107

3.2 KHỐI LƯỢNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN TỪ 2010 ĐẾN 2015 107

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN – TP HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015 111

3.3.1 Hoàn thiện công tác dự báo, quy hoạch nguồn điện và hoạch định đúng chiến lược đầu tư phát triển lưới điện 112

3.3.2 Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư………… 113

3.3.2.1 Về việc lập dự án 113

3.3.2.2 Về công tác thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán và phê duyệt dự án đầu tư 114

3.2.3 Đổi mới mô hình quản lý dự án 115

3.2.4 Thực hiện nghiêm túc Luật đấu thầu 116

3.2.5 Nâng cao kỷ luật và chất lượng quyết toán vốn đầu tư 118

3.2.6 Chống thất thoát vốn trong đầu tư và xây dựng 119

3.2.7 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý vốn đầu tư phát triển 122

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 124

TÓM TẮT LUẬN VĂN 125

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV : Cán bộ công nhân viên;

TP.HN : Thành phố Hà nội;

KĐTM : Khu đô thị mới;

BCKTKT : Báo cáo kinh tế kỹ thuật;

TKKTTC-TDT : Thiết kế kỹ thuật thi công – tổng dự toán

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích các loại đất của Quận Long Biên 56

Bảng 2.2: Dân số và mật độ dân số Quận Long Biên 57

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn Quận Long Biên 58

Bảng 2.4: Bảng thống kế khối lượng quản lý vận hành và kết quả sản xuất kinh doanh Điện lực Long Biên 63

Bảng 2.5: Nguồn vốn đầu tư phát triển lưới điện phân phối Quận Long Biên thời kỳ 2006 – 2009 65

Bảng 2.6: Tổng hợp sự cố lưới điện của Điện lực Long Biên đến 2009 68

Bảng 2.7: Tình trạng vận hành quá tải lưới điện đến năm 2009 69

Bảng 2.8: Bảng thống kê kết quả kinh doanh của Điện lực Long Biên từ năm 2006 đến năm 2009 70

Bảng 2.9: Các chi phí quản lý vận hành lưới điện 71

Bảng 2.10: Số liệu dự báo nhu cầu phụ tải so với thực tế 71

Bảng 2.11: Số liệu thống kê công tác lập phương án đầu tư xây dựng 77

Bảng 2.12: Bảng tỷ lệ giá trị thực hiện các công trình SCL hàng năm so với PAKT 81

Bảng 2.13: Tỷ lệ giá trị thực hiện các công trình XDCB so với PAKT 83

Bảng 2.14: Bảng so sánh giá trị đề án thiết kế so với giá trị thực hiện 84

Bảng 2.15: Kết quả thực hiện công tác đấu thầu giai đoạn 2006 - 2009 90

Bảng 2.16: Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu 91

Bảng 2.17: Kết quả thực hiện công tác quyết toán giai đoạn 2005 - 2009 93

Bảng 3.1: Kết quả tính toán nhu cầu điện ngành công nghiệp, xây dựng 97

Bảng 3.2:Kết quả tính toán nhu cầu điện nông nghiệp, thủy lợi 98

Bảng 3.3: Chi tiêu ASSH cho Quận Long Biên đến năm 2015 99

Bảng 3.4: Kết quả tính toán nhu cầu điện thương mại và dịch vụ 100

Bảng 3.5: Kết quả tính toán nhu cầu điện cho các hoạt động khác 101

Trang 10

Bảng 3.6: Tổng hợp nhu cầu điện toàn Quận Long Biên 101 Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả dự báo nhu cầu Quận Long Biên tới năm 2020 101 Bảng 3.8: So sánh điện năng thương phẩm Quận Long Biên với toàn thành phố

Hà nội 102 Bảng 3.9: Phân vùng phụ tải tới năm 2015 104 Bảng 3.10: Khối lượng xây dựng mới, cải tạo trạm biến áp đến năm 2015 108 Bảng 3.11: Khối lượng xây dựng mới, cải tạo đường dây trung hạ thế đến năm

2015 109 Bảng 3.12: Tổng vốn ĐTXD lưới điện trung thế và hạ thế đến 2015 110

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.3: Mô hình tổ chức dự án theo chức năng 16

Hình 1.6: Sơ đồ phân loại các dự án nguồn và lưới điện 32Hình 3.1: Biểu đồ so sánh điện năng thương phẩm Quận Long Biên

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn tập trung đầu tư, chỉ đạo một cách toàn diện đối với hoạt động của ngành điện

Khi Việt Nam hội nhập với thế giới, yêu cầu đổi mới ngành điện, thay đổi cơ chế vận hành thị trường điện năng càng trở nên cấp bách Thị trường điện cạnh trạnh đã dần được hình thành, cơ chế bao cấp cho ngành điện dần được xóa bỏ Vị thế độc quyền của các Công ty điện lực sẽ không còn, môi trường kinh doanh càng ngày càng khó khăn, đòi hỏi công tác quy hoạch, đầu

tư phát triển và kinh doanh điện cần được đổi mới

Là một đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Thành Phố Hà Nội, có chức năng phân phối và kinh doanh điện năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn Quận Long Biên-TP Hà Nội, hàng năm Điện Lực Long Biên cần thiết phải đầu tư xây dựng khối lượng lớn các công trình đường dây, trạm điện phân phối và lưới điện hạ thế

Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước ở mức tăng trưởng GDP hàng năm của TP Hà Nội khoảng 10%÷12% ( giai đoạn 2010-2015 ) thì dự báo nhu cầu về điện cần phải tăng ở mức 15%÷20% mỗi năm Do đó công tác đầu tư xây dựng mới lưới điện để đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải, nâng cao hiệu quả kinh doanh buôn bán điện là hết sức quan trọng

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đề tài “Phân tích và đề xuất một số

giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện Điện Lực Long Biên -Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội ” được chọn làm luận

văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh

Trang 13

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích quá trình quản lý đầu tư phát triển lưới điện của Điện Lực Long Biên thời gian qua, dựa trên cơ sở lý luận khoa học về đầu tư và quản lý dự án đầu tư, luận văn đề xuất một giải pháp hoàn thiện công tác lập và quản lý các dự án đầu tư xây dựng những công trình điện của Điện lực Long Biên đến năm 2015

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu : Đề tài chủ yếu nghiên cứu các yếu tố liên quan

và có tác động đến hiệu quả công tác đầu tư xây dựng và phát triển lưới điện phân phối do Điện Lực Long Biên quản lý như:

- Công tác dự báo nhu cầu phát triển phụ tải để kịp thời xây dựng kế hoạch đầu tư trung và dài hạn các công trình điện sao cho hiệu quả

- Công tác định hướng đầu tư xây dựng mới hàng năm và công tác đầu tư vận hành sửa chữa các công trình điện của Điện Lực Long Biên

- Mô hình, phương pháp quản lý và sự phối hợp giữa các phòng chức năng trong công tác triển khai thực hiện dự án

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác đầu tư

phát triển lưới điện ( bao gồm các công trình đầu tư cơ bản và đầu tư vận hành ) của Điện lực Long Biên từ tháng 5 năm 2006 đến tháng 5 năm 2010

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Các phương pháp được sử dụng trong đề tài : Phân tích hoạt động đầu

tư phát triển dựa trên cơ sở những lý thuyết về công tác quản lý dự án đầu tư

Sử dụng phương pháp mô tả, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh để đánh giá hiệu quả công tác quản lý và hiệu quả kinh tế của các công trình đầu tư xây dựng

Trang 14

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:

Luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đầu tư và quản lý dự án đầu tư

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư phát triển của Điện Lực Long Biên – Công ty Điện Lực TP Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện trên địa bàn Quận Long Biên-TP Hà Nội đến năm 2015

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ

VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

1.1.1 Khái niệm về hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn … mọi hoạt động có các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư

Đầu tư trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế

Đầu tư phát triển là quá trình thực hiện sự chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật để tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất kinh doanh mới, thông qua việc mua sắm lắp đặt thiết bị, máy móc xây dựng nhà cửa vật kiến trúc, và tiến hành các công việc có liên quan đến sự phát huy tác dụng của các

cơ sở vật chất kỹ thuật do hoạt động đầu tư phát triển tạo ra

Đầu tư phát triển là một nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế -

xã hội, là chìa khoá để tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá nhằm tạo ra thế và lực đưa nền kinh tế cả nước cũng như mỗi địa phương phát triển và hội nhập vào nền kinh tế quốc tế

Do vậy, đầu tư phát triển vừa là nhiệm vụ chiến lược vừa là một giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn định và bền vững Bất kỳ quốc gia nào muốn có tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện đều phải quan tâm đến đầu tư phát triển

Trang 16

Để đầu tư phát triển ngày một đáp ứng yêu cầu về quy mô và hiệu quả, vấn đề hết sức quan trọng là phải giải quyết được nhu cầu về vốn đầu tư và các định chế về sử dụng hiệu quả vốn đầu tư

1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư

- Là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là và trước hết là

quyết định việc sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thức khác nhau như tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ …

Vốn được hiểu như là các nguồn lực sinh lợi Dưới các hình thức khác nhau nhưng vốn có thể xác định dưới hình thức tiền tệ, vì vậy các quyết định đầu tư thường được xem xét từ phương diện tài chính (tốn phí bao nhiêu vốn,

có khả năng thực hiện không, có khả năng thu hồi được không, mức sinh lợi

là bao nhiêu …) Nhiều dự án có thể khả thi ở các phương diện khác (kinh tế,

xã hội) nhưng không khả thi về phương diện tài chính và vì thế cũng không thể thực hiện trên thực tế

- Là hoạt động có tính chất lâu dài

Khác với các hoạt động thương mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác, đầu tư luôn luôn là hoạt động có tính chất lâu dài Do tính lâu dài nên mọi sự trù liệu đều là dự tính, chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều yếu tố Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án

- Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai

Đầu tư vầ một phương diện nào đó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổi lấy lợi ích tương lai (vốn để đầu tư không phải là các nguồn lực để dành), vì vậy luôn luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tương lai Rõ ràng rằng, nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư chỉ trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện nay họ tạm thời phải hy sinh (không tiêu dùng hoặc không đầu tư vào nơi khác)

Trang 17

- Là hoạt động mang nặng rủi ro

Các đặc trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiện trong một thời gian dài không cho phép nhà đầu tư lượng tính hết những thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư so với dự tính Vì vậy, chấp nhận rủi ro như là bản năng của nhà đầu tư Tuy nhiên nhận thức rõ điều này nên nhà đầu tư cũng có những cánh thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế để khả năng rủi ro để sự sai khác so với dự tính là ít nhất

1.1.3 Chi phí và kết quả đầu tư

1.1.3.1 Chi phí đầu tư

Một cách chung nhất, mọi nguồn lực (tiền vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản, lao động, trí tuệ…) được sử dụng cho hoạt động đầu tư (bao gồm việc tạo

ra TSCĐ, phương tiện và các điều kiện để đảm bảo hoạt động bình thường)

Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra 2 loại chính:

+ Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ

sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành

Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Các chi phí này thường gồm các khoản sau:

- Chi phí cho công tác chuẩn bị ban đầu, phát hiện dự án: Điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án …

- Chi phí cho tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện dự án …

- Chi phí quản lý dự án

- Chi phí chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật (đào tạo, huấn luyện

…)

Trang 18

- Các chi phí tài chính: các khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng vốn như lãi vay trong thời gian xây dựng, phí thu xếp tài chính, phí cam kết, phí bảo lãnh

+ Vốn lưu động ban đầu: Là các chi phí để tạo ra tài sản lưu động ban đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính Vốn lưu động ban đầu gồm các khoản sau:

- Dự trữ sản xuất (vật tư, vật liệu, nhiên liệu … cho một chu kỳ sản xuất kể cả dự trữ bảo hiểm cần thiết)

- Dự trữ cho bán thành phẩm, thành phẩm tồn kho

- Các khoản thuộc quỹ tiền mặt

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện của từng dự án mà có thể hoặc không có; có nhiều hoặc ít nhu cầu về vốn lưu động ban đầu

1.1.3.2 Kết quả đầu tư

Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:

- Kết quả tài chính: là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án biểu hiện bằng giá trị theo giá thị trường

- Kết quả kinh tế: là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị tính theo giá kinh tế

- Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình

độ dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, đảm bảo môi trường sống …) Kết quả xã hội biểu hiện khá phong phú và thường không thể đo lường một cách

rõ ràng

Trang 19

1.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.2.1 Khái niệm

Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư), có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo dự án đã được soạn thảo với chất lượng tốt

Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp) Nói một cách ngắn gọn, dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng được hình thành và hoạt động theo một kế hoạch cụ thể để đạt được mục tiêu nhất định (các lợi ích) trong một khoảng thời gian nhất định

1.2.2 Phân loại dự án đầu tư

Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo mục đích và phạm vi xem xét Ở đây chỉ nêu cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác lập, thẩm định và quản lý dự án đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu quản lý hiện hành:

- Theo nguồn vốn: Theo nguồn vốn có thể chia dự án thành dự án đầu

tư bằng vốn ngân sách Nhà nước; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh; vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác; dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn hốn hợp …

- Theo luật chi phối: Dự án được chia ra thành dự án đầu tư theo Luật

Đầu tư; theo Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam (FDI) …

- Theo hình thức đầu tư: Tự đầu tư, Liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh

doanh, BOT, BTO, BT …

- Theo các hình thức thực hiện đầu tư: Xây dựng, Mua sắm, Thuê …

Trang 20

- Theo lĩnh vực đầu tư: Dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển

cơ sở hạ tầng, văn hoá xã hội …

- Phân loại theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư

+ Đối với đầu tư trong nước chia làm 4 loại: Dự án quan trong cấp quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng

+ Đối với dự án đầu tư nước ngoài, gồm 3 loại A, B và loại được phân cấp cho các địa phương

1.2.3 Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư

Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án Căn cứ vào điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án có thể chia thành hai nhóm hình thức chính là hình thức thuê tư vấn quản lý dự án và hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

Đối với hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp, căn cứ vào đặc điểm hình thành, vai trò và trách nhiệm của ban quản lý dự án, các mô hình tổ chức

dự án lại được chia nhỏ hơn thành các mô hình tổ chức khác nhau

1.2.3.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý

mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án ( tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật ) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền

Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên môn sâu của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án

Trang 21

Trong trường hợp chủ đầu tư lập ban quản lý dự án thì ban quản lý dự

án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nhiệm vụ và quyền hạn được giao Đồng thời ban quản lý dự án cũng không được thành lập các ban quản lý trực thuộc

Hình 1.1 : Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 1.2.3.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

Mô hình tổ chức “ Chủ nhiệm điều hành dự án” là mô hình tổ chức trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một

tổ chức tư vấn quản lý có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn phù hợp với quy

mô, tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành, quản lý việc thực hiện dự

án

Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ

là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ quá trình thực hiện dự án Mọi quyết định của chủ đầu tư liên quan đến quá trình thực hiện dự án sẽ được triển khai thông qua tổ chức tư vấn quản lý dự

TỔ CHỨC THỰC HIỆN III

Trang 22

Mô hình quản lý này áp dụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất

Mô hình tổ chức này có ưu điểm đó là sự linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ Một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa hiệu quả vốn kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia

CHỦ ĐẦU TƯ

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN I

TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN II

THUÊ TƯ VẤN

THIẾT KẾ

THUÊ NHÀ THẦU A

THUÊ …

THUÊ TƯ VẤN GIÁM SÁT

Trang 23

Tuy nhiên bên cạnh đó mô hình cũng tồn tại những nhược điểm đó là tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách hàng Do dự án được đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên có xu hướng không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết các vấn đề của dự án Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng khác cùng thực hiện dự án Vì vậy dự án không nhận được đủ sự ưu tiên cần thiết, không đủ nguồn lực để hoạt động hoặc bị coi nhẹ

Hình 1.3 : Mô hình Tổ chức dự án theo chức năng 1.2.3.4 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án là hình thức tổ chức quản

lý mà các thành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi phòng ban chức năng chuyên môn, chuyên thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao

Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án có những ưu điểm sau:

- Đây là hình thức tổ chức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên có thể phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trường

- Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn đối với dự án

- Các thành viên trong ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp của chủ nhiệm dự án

PHÒNG KINH DOANH

Trang 24

- Do dự án tách khỏi các phòng chức năng nên đường thông tin được rút ngắn, hiệu quả thông tin sẽ cao hơn

Hình 1.4 : Mô hình Tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Tuy nhiên, mô hình tổ chức dạng chuyên trách quản lý dự án cũng có những nhược điểm sau:

- Khi doanh nghiệp hay chủ đầu tư thực hiện đồng thời nhiều dự án ở những địa bàn khác nhau và phải đảm bảo đủ số lượng cán bộ cần thiết cho từng dự án thì có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực

- Do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về hoàn thiện, thời gian, chi phí của dự án nên các ban quản lý dự án có xu hướng tuyển hoặc thuê các chuyên gia giỏi trong từng lĩnh vực, thường là vì nhu cầu dự phòng hơn là do nhu cầu thực của hoạt động quản lý dự án

GIÁM ĐỐC

BAN QUẢ LÝ DỰ ÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG KHÁC …

Trang 25

1.2.4 Chu kỳ của dự án đầu tư

Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động

Hình 1.5 Chu kỳ của dự án đầu tư

Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư

Nghiªn cøu c¬

héiNghiªn cøu kh¶ thi

LẬP

DỰ

ÁN ĐẦU

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu

Cơ hội

Nghiên cứu khả thi

KHAI THÁC, VẬN HÀNH

Vận hành, khai thác

Đánh giá sau dự án

Kết thúc dự án

Xây dựng

Trang 26

Nội dung các bước công việc của mỗi giai đoạn của các dự án không giống nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp …), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộng hay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn, …

Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp

Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là ở giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn

đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu

Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 – 15% vốn đầu

tư của dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85 - 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến

độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác

…) điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự

án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)

Trong giai đoạn 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này, 85 - 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra và nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư, thiết bị chưa hoặc đang

Trang 27

được thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dở dang

Đến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư

Giai đoạn 3, vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy

mô tối ưu thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động của các kết quả đầu tư Làm tốt công tác của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư chính là vòng đời (kinh tế) của dự án, nó gắn với đời sống sản phẩm (do dự án tạo ra)

1.2.4.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư (Nhận dạng dự án, xác định dự án)

Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng, nhưng ít tốn kém về các cơ hội đầu tư

Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư

Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư hoặc trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu

Cần phân biệt 2 loại cơ hội đầu tư tuỳ thuộc vào phạm vi phát huy tác

Trang 28

dụng của các kết quả đầu tư và phân cấp quản lý đầu tư Đó là:

+ Cơ hội đầu tư chung cho đất nước, cho địa phương, cho ngành kinh

tế - kỹ thuật hoặc cho một loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước Chẳng hạn như cơ hội đầu tư phát triển du lịch của nước ta; cơ hội đầu tư để khai thác dầu mỏ và khí đốt của nước ta, cơ hội đầu tư trồng và chế biến các sản phẩm từ cà phê của các tỉnh khu vực Tây Nguyên nước ta …

Đối với loại cơ hội đầu tư này, thường có nhiều dự án Chẳng hạn các

dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu du lịch, xây dựng khách sạn để thu hút khách du lịch …

+ Cơ hội đầu tư cụ thể cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ Trong trường hợp này, mỗi cơ hội đầu tư thường sẽ có một dự án đầu tư

Khi nghiên cứu để phát hiện các cơ hội đầu tư phải xuất phát từ những căn cứ sau đây:

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây là những định hướng lâu dài cho sự phát triển của đất nước và của các cơ sở Mọi công cuộc đầu tư không xuất phát từ những căn cứ này sẽ không có tương lai và tất nhiên sẽ không được chấp nhận

- Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những mặt hàng hoặc những hoạt động dịch vụ cụ thể Đây là nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu tư Không có nhu cầu thì sự hoạt động của các dự án không để làm gì mà chỉ dẫn đến sự lãng phí tiền của và công sức xã hội, ảnh hưởng không tốt đến sự hình thành và hoạt động của các dự án có nhu cầu Nhu cầu ở đây trong điều kiện nền kinh tế mở, bao gồm cả nhu cầu trong nước và nhu cầu thế giới, trong đó nhu cầu trong phạm vi thế giới lớn hơn rất nhiều so với nhu cầu trong nước Trong hoạt động đầu tư luôn chú ý tận dụng mọi cơ hội để tham gia vào phân công lao động quốc tế, để có thị trường ở

Trang 29

nước ngoài

- Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trên đây

ở trong nước và trên thế giới còn chỗ trống cho để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều tất nhiên Tuy nhiên, ở những lĩnh vực hoạt động cung chưa đáp ứng cầu thì sự cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm và tiến hành các hoạt động dịch vụ không

là vấn đề phải quan tâm nhiều Do đó, tìm chỗ trống trên thị trường để tiến hành các hoạt động đầu tư sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các cơ sở khác Điều này cho phép giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng năng suất lao động, nhanh chóng thu hồi đủ vốn

đã bỏ ra

Một điều cần lưu ý là do vốn chi cho một công cuộc đầu tư phát triển thường rất lớn, các thành quả của công cuộc đầu tư cần và phải hoạt động trong một thời gian dài mới thu hồi đủ vốn đã bỏ ra Vì vậy, “chỗ trống” trong thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án đầu tư cũng phải tồn tại trong một thời gian dài đủ để dự án hoạt động hết đời và chủ đầu tư tiêu thụ hết sản phẩm của dự án

- Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động để thực hiện dự án của đất nước, của địa phương, của ngành, hoặc của các cơ sở Những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu tư so với nước khác, địa phương khác hoặc cơ sở khác

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, có lợi thế so sánh sẽ đảm bảo khả năng thắng đối thủ cạnh tranh rất nhiều Vì vậy, khi dự kiến tiến hành các công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận, không thể không chú ý đến vấn đề lợi thế so sánh Nếu tự nó không có lợi thế so sánh (tài nguyên thuộc loại khan hiếm, lao động vào loại có giá rẻ, vị trí rất thuận lợi

Trang 30

cho tiêu thụ sản phẩm …) thì phải dự kiến phương án tạo ra lợi thế so sánh như đầu tư sang các nước khác có nhiều lợi thế so sánh hơn trong nước hoặc

ở nước dự kiến ban đầu sẽ đầu tư (không bị đánh thuế xuất khẩu hàng hoá của

dự án, nhập khẩu thiết bị của dự án - chứ không phải để bán kiếm lời - khai thác tài nguyên khan hiếm …) hoặc đề ra các biện pháp để tạo lợi thế so sánh như sử dụng vật liệu mới, vật liệu khai thác tại chỗ để giảm chi phí đầu vào, tận dụng lao động dư thừa giá rẻ của địa phương (một phần hoặc toàn bộ thời gian lao động của họ) để khai thác nguyên vật liệu tại chỗ vừa làm giảm chi phí công nhân vừa giảm chi phí vận chuyển các đầu vào thường xuyên

- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư Đây là tiêu chuẩn tổng hợp để đánh giá tính khả thi của toàn bộ dự án đầu tư Những kết quả và hiệu quả này phải lớn hơn hoặc chí ít cũng phải bằng nếu đầu tư vào dự án khác hoặc bằng định mức thì cơ hội đầu tư mới được chấp nhận để chuyển tiếp sang giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc khả thi

1.2.4.2 Nghiên cứu tiền khả thi

Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư (đã được xác định ở cấp độ ngành, vùng hoặc cả nước) hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư

đã được lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không

Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật

và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:

+ Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án

Trang 31

+ Nghiên cứu thị trường

+ Nghiên cứu kỹ thuật

+ Nghiên cứu về tổ chức và nhân sự

+ Nghiên cứu về tài chính

+ Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội

Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau này

Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư vận hành kết quả đầu tư Do đó độ chính xác chưa cao

Đối với các khoản chi phí nhỏ có thể tính nhanh chóng Chẳng hạn dự tính vốn lưu động cho một chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp bằng cách chia tổng doanh thu bình quân năm cho số chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp trong năm Đối với chi phí bảo hiểm, thuế: ước tính theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu, chi phí lắp đặt thiết bị: ước tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá trị công trình hoặc thiết bị (các tỷ lệ này khác nhau đối với các dự án khác nhau) Đối với các chi phí đầu tư lớn như giá trị công trình xây dựng, giá trị thiết bị và công nghệ … phải tính toán chi tiết hơn

Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả thi Nội dung của luận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:

- Giới thiệu chung về cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi ở trên

- Chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho đầu tư Các thông tin đưa ra để chứng minh phải đủ sức thuyết phục các nhà đầu tư

- Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu tư và vận hành các

Trang 32

kết quả của đầu tư sau này đòi hỏi phải tổ chức nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu hỗ trợ

Nội dung nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khác nhau, thường khác nhau tuỳ thuộc vào những đặc điểm về mặt kỹ thuật của dự án, về nhu cầu thị trường đối với sản phẩm do dự án cung cấp, về tình hình phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật trong nước và trên thế giới Chẳng hạn đối với các dự án có quy mô sản xuất lớn thời hạn thu hồi vốn lâu, sản phẩm do dự án cung cấp sẽ phải cạnh tranh trên thị trường thì việc nghiên cứu hỗ trợ về thị trường tiêu thụ sản phẩm là rất cần thiết để từ đó khẳng định lại quy mô của dự án và thời gian hoạt động của dự án bao nhiêu là tối ưu, hoặc phải thực hiện các biện pháp tiếp thị ra sao để tiêu thụ hết sản phẩm của dự án và có lãi

Nghiên cứu thị trường đầu vào của các nguyên liệu cơ bản đặc biệt quan trọng đối với dự án phải sử dụng nguyên liệu với khối lượng lớn mà việc cung cấp có nhiều trở ngại như phụ thuộc vào nhập khẩu, hoặc đòi hỏi phải có nhiều thời gian (như trồng tre, nứa, gỗ để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy) và bị hạn chế bởi điều kiện tự nhiên (phải có đủ diện tích đất đai thích hợp cho việc trồng tre, nứa, gỗ trong ví dụ trên) Nghiên cứu quy mô kinh tế của dự án là một nội dung trong nghiên cứu hỗ trợ Có nghĩa là nghiên cứu các khía cạnh của dự án về mặt kinh tế, tài chính, kỹ thuật, quản lý, từ đó lựa chọn các quy mô thích hợp nhất để đảm bảo cuối cùng đem lại hiệu quả kinh

tế tài chính cao nhất cho chủ đầu tư và cho đất nước

Nghiên cứu hỗ trợ vị trí thực hiện dự án đặc biệt quan trọng đối với các

dự án có chi phí vận chuyển đầu vào và đầu ra lớn (kể cả hao hụt tổn thất trong quá trình vận chuyển) Nhiệm vụ của nghiên cứu hỗ trợ ở đây là nhằm xác định được vị trí thích hợp nhất về mặt địa lý vừa đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động, vừa đảm bảo chi phí vận chuyển là thấp nhất

Nghiên cứu hỗ trợ để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị được tiến hành

Trang 33

đối với các dự án đầu tư có chi phí đầu tư cho công nghệ và trang thiết bị là lớn, mà công nghệ và trang thiết bị này lại có nhiều nguồn cung cấp với giá cả khác nhau, các thông số kỹ thuật (công suất, tuổi thọ …), thông số kinh tế (chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, giá cả sản phẩm có thể bán được) khác nhau

Các nghiên cứu hỗ trợ có thể được tiến hành song song với nghiên cứu khả thi, và cũng có thể tiến hành sau nghiên cứu khả thi tuỳ thuộc thời điểm phát hiện các khía cạnh cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn Chi phí cho nghiên cứu hỗ trợ nằm trong chi phí nghiên cứu khả thi

1.2.4.3 Nghiên cứu khả thi

Đây là bước sàng lọc lần cuối để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc,

có hiệu quả hay không?

Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức

là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án có hiệu quả

Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải được tiến hành đối với các

dự kiến đầu tư lớn nhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn, phát hiện và khắc phục dần những sai sót ở các giai đoạn nghiên cứu trước thông qua việc tính toán lại, đối chiếu các dữ kiện, các thông số, thông tin thu thập được qua mỗi giai đoạn Điều này sẽ đảm bảo cho các kết quả nghiên cứu khả thi đạt được độ chính xác cao

Đối với dự án đầu tư nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể gom lại làm một bước

Trang 34

Bản chất, mục đích và công dụng của nghiên cứu khả thi

- Bản chất của nghiên cứu khả thi

Xét về mặt hình thức, tài liệu nghiên cứu khả thi là một tập hồ sơ trình bày một cách chi tiết và có hệ thống tính vững chắc, hiện thực của một hoạt động sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội theo các khía cạnh thị trường, kỹ thuật, tài chính, tổ chức quản lý và kinh tế xã hội

Ở Việt Nam, nghiên cứu khả thi thường được gọi là lập luận chứng kinh tế kỹ thuật Nghiên cứu khả thi được tiến hành dựa vào kết quả của các nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi đã được cấp có thẩm quyền chấp nhận Ở giai đoạn nghiên cứu khả thi, dự án được soạn thảo kỹ lưỡng hơn, đảm bảo cho mọi dự đoán, mọi tính toán đạt được ở mức độ chính xác cao trước khi được đưa ra để các cơ quan kế hoạch, tài chính, ngân hàng, các định chế tài chính quốc tế thẩm định

- Mục đích của nghiên cứu khả thi

Như phần trên đã đề cập, quá trình nghiên cứu khả thi được tiến hành qua 3 giai đoạn Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm loại bỏ ngay những

dự kiến rõ ràng không khả thi mặc dù không cần đi sâu vào chi tiết Tính không khả thi này được chứng minh bằng các số liệu thống kê, các tài liệu thông tin kinh tế dễ tìm Điều đó giúp cho tiết kiệm được thời giờ, chi phí của các nghiên cứu kế tiếp

Việc nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường, về kỹ thuật), những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lời nhỏ, hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh Nhờ đó các chủ đầu tư có thể loại bỏ hẳn dự án để khỏi tốn thời gian và kinh phí, hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn

Còn việc nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã

Trang 35

được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế - kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức

Như vậy, nghiên cứu khả thi là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tế của ngành, của địa phương và của cả nước, để biến kế hoạch thành hành động cụ thể và đem lại lợi ích kinh tế xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho nhà đầu tư

1.2.4.4 Thực hiện dự án

Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự án đầu tư thành hiện thực nhằm đưa dự án vào hoạt động trong thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết

kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác

Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư

1.2.4.5 Vận hành (sử dụng, khai thác …) dự án

Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các

kế hoạch đã dự tính

1.2.4.6 Đánh giá sau khi thực hiện dự án

Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận hành, khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này nhằm:

- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế - kỹ thuật để đảm bảo mức đã được

dự kiến trong Nghiên cứu khả thi

- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có

Trang 36

quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án

1.2.4.7 Kết thúc dự án

Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án (thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)

Công dụng của các dự án đầu tư:

- Đối với nhà nước và các định chế tài chính thì dự án đầu tư là cơ sở

để thẩm định và ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án đó

- Đối với chủ đầu tư thì dự án đầu tư là cơ sở để:

+ Xin phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế hoạch đầu tư) và giấy phép hoạt động

+ Xin phép được nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị

+ Xin hưởng các khoản ưu đãi (nếu dự án thuộc diện ưu tiên) về đầu tư + Xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp + Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước

+ Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

1.3 ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÁNH ĐIỆN

1.3.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng

Điện năng là một loại hàng hóa đặc thù, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, đời sống xã hội, nhất là trong điều kiện hiện nay Nhà nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Đại hội đảng lần thứ IX đã khẳng định “ Phát triển năng lượng đi trước một bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an toàn năng lượng quốc gia; sử dụng tốt các nguồn thủy năng ( kết hợp với thủy lợi), khí

và than để phát triển cân đối nguồn điện…; đồng bộ hóa mạng lưới phân phối điện quốc gia; đa dạng hóa phương thức đầu tư và kinh doanh điện; có chính

Trang 37

sách thích hợp về sử dụng điện ở nông thôn, miền núi; tăng cường cạnh tranh

về giá điện so với khu vực”

Việc đầu tư nhà máy điện-lưới điện, sản xuất điện năng, đưa điện năng vào sử dụng trong sản xuất và đời sống được thực hiện thông qua hoạt động điện lực, do các hoạt động điện lực có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong một hệ thống điện thống nhất nên mang tính độc quyền tự nhiên trong một phạm vi và trên địa bàn nhất định Hoạt động điện lực là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và các hoạt động khác có liên quan

1.3.2 Đặc điểm quy hoạch và đầu tư phát triển điện lực

1.3.2.1 Quy hoạch phát triển điện lực

Ngành điện lực là một trong những ngành có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Việc xây dựng quy hoạch phát triển điện lực phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế-xã hội và các quy hoạch ngành

Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được lập cho từng giai đoạn 10 năm và có định hướng cho 10 năm tiếp theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia do Bộ công nghiệp tổ chức lập và trình thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Quy hoạch phát triển điện lực địa phương (tỉnh, thành phố) được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương và phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan Quy hoạch phát triển điện lực địa phương được lập cho từng giai đoạn 5 năm và có định hướng cho 5 năm tiếp theo Quy hoạch phát triển điện lực địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt

Trang 38

1.3.2.2 Đầu tư phát triển điện lực

Đầu tư phát triển điện lực phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực, các dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch phát triển điện lực chỉ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cho phép Các dự

án điện lực phải thực hiện đúng các quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng và bảo vệ môi trường

Công trình điện lực là tổ hợp các phương tiên, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát triển điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, mua bán điện, hệ thống bảo vệ công trình điện lực, hành lang bảo vệ an toàn lưới điện, đất sử dụng cho các công trình điện lực và các công trình phụ trợ khác Việc đầu tư và xây dựng các công trình điện lực thường sử dụng diện tích đất lơn, cần phải giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư v v…

Ngành điện thuộc ngành cơ sở hạ tầng, vì vậy các dự án đầu tư xây dựng mang các đặc trưng:

- Liên quan và ảnh hưởng tới tài nguyên, môi trường ( đất đai, nguồn nước, khoáng sản,….) và sự phát triển của các ngành khác ( khai thác than, dầu khí, xây dựng…)

-Vốn đầu tư lớn: bình quân dự án đầu tư 4,5- 5 tỷ USD/năm cho nguồn

và lưới điện Với năng lực hiện có của ngành điện không thể đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư lớn như vậy Do đó chỉ có thể đáp ứng bằng các nguồn vốn khác nhau như: Vốn ngân sách, vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp thuộc EVN, vốn vay các tổ chức tài chính (WB, ADB, AFD, JIBIC,…) Việc vay vốn thực hiện dự án cũng tạo ra áp lực trả nợ ( cả gốc và lãi ) cho chủ nợ Điều này buộc các doanh nghiệp ngành điện phải không ngừng nâng cao hiệu quả mọi mặt ( hiệu quả trong đầu tư xây dựng, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh-khai thác các công trình đã đầu tư…)

Trang 39

-Thời gian chuẩn bị đầu tư và xây dựng công trình thường dài, đặc biệt

là các công trình thủy điện lớn Thời gian này dao động rất lớn, phụ thuộc nguồn phát và quy mô Thời gian này đối với các công trình thủy điện có thể lên đến hàng chục năm, ví dụ với Hòa Bình, Sơn La; nhưng cũng có thể dưới

5 năm với các công trình nhiệt điện Tuabin khí

-Tính đồng bộ trong việc phát triển nguồn điện và lưới điện Quy hoạch phát triển lưới điện quốc gia với mục tiêu đặc trưng là đảm bảo sự phát triển hài hòa của một hệ thống điện, đảm bảo đồng bộ giữa phát triển nguồn và khả năng truyền tải tới các trung tâm phụ tải một cách tin cậy, hiệu quả Các nhà máy không thể phát huy tác dụng nếu xây dựng xong nhà máy mà không có đường dây truyền tải tương ứng, hay lưới phân phối không được cải tạo, nâng cấp kịp thời Chính vì lý do đó cần có một cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hợp lý giữa các công trình nguồn điện và lưới điện

Hình 1.6: Sơ đồ phân loại các dự án nguồn và lưới điện

TỔNG SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN ĐIỆN

THỦY

ĐIỆN

NHIỆT ĐIỆN

ĐIỆN NGUYÊN

TỬ

TRUYỀN TẢI

PHÂN PHỐI

ĐIỆN TÁI TẠO

Trang 40

1.4 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phỏt triển là một khỏi niệm rất rộng và tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chớnh trị - xó hội

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phỏt triển là mối quan hệ so sỏnh giữa cỏc lợi ớch trực tiếp và giỏn tiếp mà nền kinh tế xó hội thu được so với cỏc đúng gúp trực tiếp và giỏn tiếp mà nền kinh tế xó hội phải bỏ ra trong quỏ trỡnh thực hiện đầu tư

Cỏc lợi ớch ở đõy bao gồm lợi ớch mà nhà đầu tư, người lao động, địa phương và cả nền kinh tế được hưởng Những lợi ớch này cú thể được xem xột

về mặt định tớnh như sự đỏp ứng cỏc mục tiờu phỏt triển kinh tế xó hội, chống

ụ nhiễm mụi trường, mụi sinh … hoặc đo lường bằng cỏc tớnh toỏn định lượng như tăng trưởng GDP, tăng thu ngõn sỏch, mức tăng năng suất lao động

xó hội, mức tăng thu ngoại tệ, mức gia tăng số người cú việc làm …

Cũn cỏc chi phớ mà xó hội phải gỏnh chịu bao gồm chi phớ của nhà đầu

tư, của địa phương, ngành và đất nước là toàn bộ tài nguyờn thiờn nhiờn, của cải vật chất, sức lao động, mụi trường, mụi sinh mà xó hội phải bỏ ra trong quỏ trỡnh thực hiện đầu tư và khai thỏc sử dụng

Như vậy, hiệu quả kinh tế xó hội của việc sử dụng vốn đầu tư chớnh là kết quả so sỏnh giữa cỏi giỏ mà xó hội phải trả cho việc sử dụng cỏc nguồn lực sẵn cú của mỡnh và lợi ớch do hoạt động đầu tư phỏt triển tạo ra cho toàn

bộ nền kinh tế xó hội chứ khụng phải chỉ riờng cho một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Khỏi niệm này được minh hoạ bằng cụng thức:

Hiệu quả sử dụng

vốn Đầu t− phát triển =

Các lợi ích do

Đầu t− mang lại

-Tổng chi phí để tạo ra lợi ích đó

Ngày đăng: 15/07/2017, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai (1998), Giáo trình Kinh tế đầu tư, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai
Năm: 1998
2. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS.Từ Quang Phương (2007), Giáo trình kinh tế đầu tư, Bộ môn kinh tế đầu tư, Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS.Từ Quang Phương
Năm: 2007
3. PGS.TS Từ Quang Phương (2008), Giáo trình quản lý dự án, Bộ môn kinh tế đầu tư, Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án
Tác giả: PGS.TS Từ Quang Phương
Năm: 2008
4. TS. Nguyễn Ái Đoàn (2004), Kinh tế học vĩ mô, NXB Chính trị Quốc gia 5. TS.PhạmThu Hà (2008), Bài giảng môn quản lý dự án, Đại học Bách khoaHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vĩ mô," NXB Chính trị Quốc gia 5. TS.PhạmThu Hà (2008), "Bài giảng môn quản lý dự án
Tác giả: TS. Nguyễn Ái Đoàn (2004), Kinh tế học vĩ mô, NXB Chính trị Quốc gia 5. TS.PhạmThu Hà
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia 5. TS.PhạmThu Hà (2008)
Năm: 2008
15. Điện lực Long Biên – Báo cáo công tác đầu tư xây dưng (2006-2010) 16. Tổng công ty điện lực Việt Nam, Chiến lược phát triển ngành điện lựcgiai đoạn 2001 – 2015 và định hướng 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác đầu tư xây dưng (2006-2010)" 16. Tổng công ty điện lực Việt Nam, "Chiến lược phát triển ngành điện lực
18. Viện Năng lượng - Quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện Quận Long Biên - TP Hà Nội giai đoạn 2006 - 2015, có xét tới 2020.19. Các trang web của Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện Quận Long Biên - TP Hà Nội giai đoạn 2006 - 2015, có xét tới 2020
6. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật điện lực - Quốc hội thông qua ngày 03.12.2004 Khác
7. Chính phủ, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Hướng dẫn và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
8. Chính phủ, Nghị định số 99/2007/NĐ-CP và Nghị định số 112/2009/NĐ- CP Hướng dẫn chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
9. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 Khác
10. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 22/9/2005, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 Khác
11. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, Luật Đấu thầu số 61//2005/QH11 ngày 29/11/2005 Khác
12. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm bồi dưỡng cán bộ kinh tế – kế hoạch (2004), Bài giảng nghiệp vụ kế hoạch và đầu tư Khác
13. Tạp chí điện lực các năm từ 1997 đến tháng 8 năm 2010 Khác
14. Công ty điện lực TP.Hà Nội, Báo cáo thường niên (2006 – 2009) Khác
17. Viện chiến lược chính sách công nghiệp - Bộ Công nghiệp, Quy hoạch ngành điện lực cho 6 vùng kinh tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án  1.2.3.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Hình 1.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 1.2.3.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án (Trang 21)
Hình 1.2 : Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án  1.2.3.3 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Hình 1.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 1.2.3.3 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng (Trang 22)
Hình 1.3 : Mô hình Tổ chức dự án theo chức năng  1.2.3.4 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Hình 1.3 Mô hình Tổ chức dự án theo chức năng 1.2.3.4 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án (Trang 23)
Hình 1.4 : Mô hình Tổ chức chuyên trách quản lý dự án - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Hình 1.4 Mô hình Tổ chức chuyên trách quản lý dự án (Trang 24)
Hình 1.5 Chu kỳ của dự án đầu tư - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Hình 1.5 Chu kỳ của dự án đầu tư (Trang 25)
Hình 1.6: Sơ đồ phân loại các dự án nguồn và lưới điện. - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Hình 1.6 Sơ đồ phân loại các dự án nguồn và lưới điện (Trang 39)
Bảng 2.2: Dân số và mật độ dân số quận Long Biên - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Bảng 2.2 Dân số và mật độ dân số quận Long Biên (Trang 64)
Bảng 2.4: Bảng thống kê khối lượng quản lý vận hành và kết quả sản - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Bảng 2.4 Bảng thống kê khối lượng quản lý vận hành và kết quả sản (Trang 70)
Bảng 2.14. Bảng so sánh giá trị đề án thiết kế so với giá trị thực hiện - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Bảng 2.14. Bảng so sánh giá trị đề án thiết kế so với giá trị thực hiện (Trang 94)
Bảng 2.17: Kết quả thực hiện công tác quyết toán  giai đoạn 2005 - 2009 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Bảng 2.17 Kết quả thực hiện công tác quyết toán giai đoạn 2005 - 2009 (Trang 100)
Bảng 3.5: Kết quả tính toán nhu cầu điện cho các hoạt động khác - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Bảng 3.5 Kết quả tính toán nhu cầu điện cho các hoạt động khác (Trang 108)
Bảng 3.8: So sánh điện năng thương phẩm Quận Long Biên với toàn - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Bảng 3.8 So sánh điện năng thương phẩm Quận Long Biên với toàn (Trang 109)
Bảng 3.11: Khối lượng xây dựng mới, cải tạo đường dây trung hạ - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Bảng 3.11 Khối lượng xây dựng mới, cải tạo đường dây trung hạ (Trang 116)
Bảng 3.12: Tổng vốn đầu tư xây dựng lưới điện trung thế và hạ thế - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
Bảng 3.12 Tổng vốn đầu tư xây dựng lưới điện trung thế và hạ thế (Trang 117)
Phụ lục 2: Bảng thống kê các công trình XDCB và giá trị thực hiện trong các năm từ năm 2006 đến 2009 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển lưới điện điện lực long biên công ty điện lực thành phố hà nội c nguyễn thanh minh
h ụ lục 2: Bảng thống kê các công trình XDCB và giá trị thực hiện trong các năm từ năm 2006 đến 2009 (Trang 138)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm