1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS vietnam mobile telecom services company

119 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích bối cảnh của nền kinh tế, xã hội quốc gia - Cạnh tranh điều chỉnh cung cầu hàng hoá trên thị trường: Khi cung một hàng hoá nào đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những người bá

Trang 1

-

NGUYỄN VĂN HƯNG

Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di dộng của công ty VMS – Vietnam Mobile Telecom Services Company

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2010

Trang 2

NGUYỄN VĂN HƯNG

Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di dộng của công ty VMS – Vietnam Mobile Telecom Services Company

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS Nguyễn Thị Mai Anh

HÀ NỘI – 2010

Trang 3

Nguyễn V¨n H−ng LuËn v¨n cao häc QTKD

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 2

1.1.CẠNH TRANH VÀ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH 3

1.1.1.Khái niệm về cạnh tranh 3

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh 5

1.1.3 Các hình thức cạnh tranh 8

1.1.4 Thị trường cạnh tranh 11

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 14

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 14

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh 15

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 16

1.2.4 Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp 23

1.3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG 27

1.3.1 Khái niệm dịch vụ điện thoại di động 27

1.3.2 Đặc điểm của dịch vụ điện thoại di động 29

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại di động 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY MOBIFONE TRÊN THỊ TRƯỜNG DV ĐTDĐ 37

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE 37

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty thông tin di động MobiFone 37

2.1.2 Trách nhiệm quyền hạn của các phòng ban chức năng và các đơn vị 39

2.2.3 Sơ lược về hoạt động cung cấp dịch vụ ĐTDĐ của công ty MobiFone.41 2.2 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 47

Trang 4

Nguyễn V¨n H−ng LuËn v¨n cao häc QTKD

2.2.1 Khái quát về thị trường dịch vụ điện thoại di động trong nước 47

2.2.2 Khái quát về thị trường dịch vụ điện thoại di động trên thế giới 55

2.3 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE TRÊN THỊ TRƯỜNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG 58

2.3.1 Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại di động trên thị trường Việt Nam 58

2.3.2 Các dịch vụ thay thế dịch vụ điện thoại di động 65

2.3.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty thông tin di động MobiFone66 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ TTDĐ CỦA CÔNG TY MOBIFONE 74

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA MOBIFONE 74

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ TTDĐ CỦA CÔNG TY MOBIFONE 76

3.2.1 Giải pháp nghiên cứu thị trường 76

3.2.2 Giải pháp Marketing hỗn hợp 79

3.2.3 Giải pháp về vốn 100

3.2.4 Giải pháp về công nghệ 101

3.2.5 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 102

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY TTDĐ MOBIFONE 103

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 5

Nguyễn V¨n H−ng LuËn v¨n cao häc QTKD

LỜI CÁM ƠN

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Mai Anh đã giúp đỡ và hướng dẫn trong suốt thời gian qua Sự quan tâm, động viên và ý kiến của TS Nguyễn Thị Mai Anh là cơ sở quan trọng cho việc hoàn thành luận văn này

Tác giả mong muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Giáo sư, Tiến sỹ của khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Những kiến thức quý báu mà tập thể cácGiáo sư, Tiến sỹ truyền giảng cho tác giả trong suốt những năm học tập và nghiên cứu tại Trường là nền tảng ý nghĩa cho những ý tưởng của luận văn

Nhân đây, tác giả mong mỏi gửi lời cảm ơn từ đáy lòng tới Ban giám đốc và các Anh Chị cán bộ Trung tâm Đào tạo sau Đại học đã nhiệt tình hỗ trợ

và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn thân ái tới gia đình, bạn bè, ban lãnh đạo và đồng nghiệp của Công ty VMS, những người luôn gần gũi, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả

Nguyễn Văn Hưng Cao học QTKD 2008 -2010

Trang 6

Nguyễn V¨n H−ng LuËn v¨n cao häc QTKD

Trang 7

Nguyễn V¨n H−ng LuËn v¨n cao häc QTKD

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Cấu trúc thị trường 12

Hình 1.2 Các yếu tố của môi trường kinh tế quốc dân 17

Hình 1.3 Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Michael Porter 20

Hình 1.4 Các yếu tố của quá trình sản xuất dịch vụ 29

Hình 1.5: Thông tin từ một mạng di động 30

Hình 1.6 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 33

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty 38

Bảng 2.1: Thị phần của công ty TTDĐ MobiFone (giai đoạn 2005-2009) 41

Hình 2.2: Biểu đồ phát triển thị phần của công ty MobiFone (giai đoạn 2005 - 2009)42 Bảng 2.2 Danh mục các sản phẩm tiện ích của công ty MobiFone 43

Bảng 2.3: Số thuê bao di động MobiFone (2007-2009) 45

Bảng 2.4: Sản lượng dịch vụ ĐTDĐ MobiFone (2007-2009) 46

Bảng 2.5: Doanh thu dịch vụ ĐTDĐ MobiFone (2007-2009) 46

Bảng 2.6: Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp dụng từ ngày 01/11/2009) 50

Bảng 2.7: Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp dụng từ ngày 01/04/2010) 51

Bảng 2.8: Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp dụng từ ngày 01/08/2009) 52

Bảng 2.9: Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp dụng từ ngày 20/01/2010) 53

Bảng 2.10: Số lượng thuê bao di động tại Việt Nam (2005 – 2009) 54

Hình 2.3: Biểu đồ sự gia tăng thuê bao di động tại Việt Nam (2005-2009) 55

Trang 8

Nguyễn V¨n H−ng LuËn v¨n cao häc QTKD

Bảng 2.11 Thị phần các DN cung cấp dịch vụ ĐTDĐ (2005-2009) 59

Bảng 2.12 Thị phần các DN cung cấp dịch vụ ĐTDĐ tháng 7/2010 59

Hình 2.4 Thị phần các doanh nghiệp cung cấp DV ĐTDĐ tại Việt Nam 60

Bảng 3.1: Các hình thức gói cước của công ty MobiFone 87

Bảng 3.2 Điều chỉnh mệnh giá thẻ trả trước 91

Trang 9

Nguyễn V¨n H−ng 1 LuËn v¨n cao häc QTKD

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong cơ chế thị trường, năng lực cạnh tranh là yếu tố mang tính quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp

Ở Việt Nam, chính sách cạnh tranh của Nhà nước chưa đầy đủ và còn hạn chế Các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp Nhà nước lại càng ít quan tâm đến nội dung, yêu cầu của cạnh tranh, về nâng cao năng lực cạnh tranh

Từ trước đến nay, VNPT là một doanh nghiệp về cơ bản chưa thực sự tham gia cạnh tranh trên thị trường Do đó, kinh nghiệm và năng lực cạnh tranh còn hạn chế Trong khi đó, quá trình hội nhập đã đến gần, cộng với sự ra đời của các nhà khai thác mới nhập cuộc, các xu hướng hội tụ của công nghệ

và dịch vụ, xu hướng sáp nhập của các tổ chức/công ty là một thách thức rất lớn đối Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

2 Mục đích của đề tài

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp viễn thông di động nói riêng, sau thời gian thực tập tại Công ty Mobifone, em đã tìm hiểu và nghiên cứu về những hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh trong thực tế của Trung tâm

Từ đó, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích và đề xuất các giải pháp

nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di dộng của công ty VMS – Vietnam Mobile Telecom Services Company” cho khóa luận tốt nghiệp của

mình

3 Nội dung của đề tài

Chương I: Lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

Trang 10

Nguyễn V¨n H−ng 2 LuËn v¨n cao häc QTKD

Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty mobifone trên thị trường dịch vụ điện thoại di động

Chương III: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty Mobifone

Dù đã hết sức cố gắng để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, tuy nhiên do sự hạn chế về thời gian, nguồn thông tin được tiếp cận, và năng lực của bản thân nên khóa luận của em chắc chắn còn nhiều thiếu xót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của của thầy cô và các bạn

Em xin được chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên, Tiến sỹ Nguyễn Thị Mai Anh, Khoa Kinh tế và quản lý, Trường đại học Bách khoa Hà nội và sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các anh chị cán bộ tại Công ty Viễn thông di động Mobifone để giúp em hoàn thành khóa luận này

Trang 11

Nguyễn V¨n H−ng 3 LuËn v¨n cao häc QTKD

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG

LỰC CẠNH TRANH

1.1 CẠNH TRANH VÀ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Các học thuyết kinh tế thị trường, dù ở trường phái nào đều thừa nhận rằng: cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi mà cung – cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị trường, là đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, cạnh tranh là linh hồn của sản phẩm Cạnh tranh là điều kiện sống còn của mỗi doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế

Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp, do có các cách tiếp cận khác nhau nên có các định nghĩa khác nhau về cạnh tranh như sau:

Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã chọn định nghĩa về cạnh tranh, cố gắng kết hợp

cả các doanh nghiệp, ngành và quốc gia như sau: "Khả năng của các doanh

nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế" Định nghĩa này phản ánh khái niệm

cạnh tranh quốc gia nằm trong mối liên hệ trực tiếp với hoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp

Trong "Đại từ điển Tiếng Việt" có ghi: "Cạnh tranh là một khái niệm

được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Để đơn giản hoá, có thể hiểu cạnh tranh là một sự ganh đua giữa một nhóm người mà sự nâng cao vị thế của người này sẽ làm giảm vị thế của những người còn lại Điều kiện cho sự cạnh tranh trên một thị trường là: có ít nhất là hai chủ thể quan hệ đối kháng

và có sự tương ứng giữa sự cống hiến và phần được hưởng của mỗi thành viên

Trang 12

Nguyễn V¨n H−ng 4 LuËn v¨n cao häc QTKD

trên thị trường" Đây là định nghĩa tương đối dễ hiểu và được nhiều người

chấp nhận

Tóm lại, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát về cạnh tranh như sau:

“Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể (nhà sản

xuất, người tiêu dùng) trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện có lợi trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa các nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp” Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu đặt ra khi tham gia thị

trường thường là tối đa hoá lợi nhuận; để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp cần phải tìm các biện pháp để giành cho mình một vị thế nào đó trên thị trường Đặc biệt khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì việc giành vị thế trên thị trường còn là một vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp Khi đó doanh nghiệp nào giành được nhiều thị trường thì sẽ dễ dàng thành công trong hoạt động SXKD của mình

Cạnh tranh trong một môi trường như hiện nay đồng nghĩa với ganh đua: ganh đua về giá cả, chất lượng, dịch vụ hoặc kết hợp các yếu tố này với các nhân tố khác để tác động đến khách hàng Điều kiện để xuất hiện cạnh tranh là phải có ít nhất hai chủ thể có quan hệ đối kháng và phải có sự tương ứng giữa

sự cống hiến và phần được hưởng của mỗi thành viên

Ngày nay vấn đề cạnh tranh ngày càng được các doanh nghiệp coi trọng

Để chống lại việc cạnh tranh không lành mạnh, các quốc gia đã và đang nỗ lực ban hành và hoàn thiện các điều luật về cạnh tranh Điều này sẽ là một công cụ điều tiết đảm bảo việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực

Trang 13

Nguyễn V¨n H−ng 5 LuËn v¨n cao häc QTKD

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa, trong lĩnh vực kinh tế, là một động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao hơn …để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng Cạnh tranh làm cho người sản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng

và hiệu quả kinh tế

Cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật

Được thừa nhận là một hiện tượng kinh tế, là môi trường vận động của

cơ chế thị trường, cạnh tranh thực sự tồn tại như một quy luật khách quan, là động lực thúc đẩy và điều tiết mọi hoạt động kinh tế Cạnh tranh có vai trò quan trọng đối với cả nền kinh tế, người tiêu dùng và quan hệ đối ngoại

1 Phân tích bối cảnh của nền kinh tế, xã hội quốc gia

- Cạnh tranh điều chỉnh cung cầu hàng hoá trên thị trường: Khi cung

một hàng hoá nào đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những người bán làm cho giá cả thị trường giảm xuống, chỉ những doanh nghiệp nào đủ khả năng cải tiến công nghệ, kỹ thuật, phương thức quản lý và hạ được giá bán sản phẩm mới có thể tồn tại Với ý nghĩa đó cạnh tranh là nhân tố quan trọng kích thích việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất Ngược lại khi cung hàng hoá nào đó thấp hơn cầu, hàng hoá đó trở nên khan hiếm trên thị trường, giá cả tăng lên tạo ra lợi nhuận cao hơn mức bình quân, khi đó người

Trang 14

Nguyễn V¨n H−ng 6 LuËn v¨n cao häc QTKD

kinh doanh sẽ đầu tư vốn xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao năng lực sản xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có Đó là động lực quan trọng nhất làm tăng thêm lượng vốn đầu tư cho SXKD, nâng cao năng lực sản xuất trong toàn xã hội

- Cạnh tranh hướng việc sử dụng các nhân tố sản xuất vào những nơi có hiệu quả nhất: Do tính hiệu quả và mục đích tối đa hoá lợi nhuận, các chủ thể

kinh doanh khi tham gia thị trường có tính cạnh tranh không thể không cân nhắc khi quyết định sử dụng các nguồn lực về vật chất và nhân lực của mình vào hoạt động SXKD Họ luôn phải sử dụng một cách tối ưu và hợp lý nhất các nhân tố sản xuất này sao cho chi phí sản xuất thấp nhất nhưng lại phải đạt được hiệu quả cao nhất Chính đặc điểm này mà các nguồn lực luôn được vận động, chu chuyển hợp lý về mọi mặt để phát huy hết khả năng vốn có, đưa lại năng suất cao

- Cạnh tranh tạo môi trường thuận lợi để sản xuất thích ứng với biến

động của cầu và công nghệ sản xuất: Khi hoạt động trong điều kiện KTTT,

nếu như lợi nhuận là yếu tố thôi thúc các chủ thể tham gia tiến hành SXKD thì cạnh tranh lại bắt buộc và thúc đẩy họ phải điều hành các hoạt động này sao cho đạt kết quả cao nhất Điểm mấu chốt của KTTT là quyền lựa chọn và nhu cầu của người tiêu dùng Sức tiêu thụ và sở thích của người tiêu dùng là trung tâm thị trường; là thước đo trung thực về hình thức, kiểu dáng và chất lượng của sản phẩm hàng hoá dịch vụ Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản phẩm mà theo họ là tốt nhất và phù hợp với yêu cầu của họ Nếu một sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu thị trường thì sự lựa chọn của người tiêu dùng và quy luật cạnh tranh sẽ buộc nó phải tự định hướng và hoàn thiện

- Cạnh tranh có chức năng phân phối và điều hoà thu nhập: Cạnh tranh

tạo áp lực đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền KTTT, vì vậy không thể một chủ thể kinh doanh nào có thể mãi mãi thu lợi nhuận cao và thống trị hệ thống phân phối trên thị trường Các đối thủ cạnh tranh khác liên

Trang 15

Nguyễn V¨n H−ng 7 LuËn v¨n cao häc QTKD

tục tìm kiếm những giải pháp hữu ích để ganh đua Trong từng thời điểm một sản phẩm hàng hoá với những ưu việt nhất định thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng có thể chiếm được ưu thế trên thị trường, song vị trí của nó luôn bị

đe dọa bởi các sản phẩm cùng loại khác tiến bộ hơn Có cạnh tranh các nhà kinh doanh không thể lạm dụng được ưu thế của mình Và vì vậy cạnh tranh sẽ tác động một cách tích cực đến việc phân phối và điều hoà thu nhập

- Cạnh tranh là động lực thúc đẩy đổi mới: Giống như những quy luật

tồn tại và đào thải của tự nhiên, quy luật cạnh tranh trong kinh tế luôn khẳng định chiến thắng thuộc về kẻ mạnh - những chủ thể kinh doanh có tiềm năng,

có trình độ quản lý và tri thức về kỹ thuật công nghệ, có tư duy kinh tế và kinh nghiệm thương trường sẽ tồn tại và phát triển Còn những chủ thể kinh doanh yếu kém, không đủ năng lực cạnh tranh sẽ bị đào thải ra khỏi thị trường Do

đó cạnh tranh trở thành động lực phát triển không chỉ thôi thúc mỗi cá nhân các chủ thể kinh doanh, mà còn là động lực phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia

2 Đối với người tiêu dùng

Cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục với giá cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán sản phẩm để tiêu thụ sản phẩm Mặt khác cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải phản ứng tự phát để phù hợp với mong muốn đã thay đổi của người tiêu dùng về chủng loại, mẫu mã, chất lượng hàng hoá và dịch vụ

Vì thế các doanh nghiệp phải quan tâm mở rộng cung cấp ngày càng tốt hơn những sản phẩm hàng hoá dịch vụ có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng, giá cả thấp cho người tiêu dùng Như vậy cạnh tranh đảm bảo quyền tự do lựa chọn của người tiêu dùng; cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng mạnh thì lợi ích của người tiêu dùng càng tăng vì khi đó họ được hưởng những sản phẩm dịch

vụ có chất lượng, giá cả hợp lý…

Trang 16

Nguyễn V¨n H−ng 8 LuËn v¨n cao häc QTKD

3 Đối với môi trường quốc tế

Cạnh tranh có tác động thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng thị trường, tìm kiếm thị trường mới; liên doanh, liên kết kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài nhằm huy động nguồn vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý Thêm vào đó cạnh tranh với hàng nước ngoài còn có tác dụng tích cực giúp các nhà sản xuất trong nước nhìn thấy những khuyến tật của hàng nội để khắc phục, vươn lên tìm lợi thế của mình để chiến thắng trong cạnh tranh Nói cách khác thông qua cạnh tranh quốc tế sẽ tạo điều kiện cho các quốc gia trên thế giới tham gia sâu rộng vào phân công lao động và hợp tác kinh doanh quốc tế, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của từng quốc gia, góp phần thúc đẩy tăng trưởng cho nền kinh tế quốc dân

Tóm lại: trong môi trường hoạt động tồn tại quy luật cạnh tranh, cạnh

tranh có thể đưa lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác, song xét dưới góc độ lợi ích cho toàn xã hội, cạnh tranh luôn có những tác động tích cực

1.1.3 Các hình thức cạnh tranh

Một doanh nghiệp khi tham gia thị trường cạnh tranh, để có thể cạnh tranh được thường áp dụng rất nhiều hình thức cạnh tranh Sau khi phân tích môi trường, xác định được ưu nhược điểm của mình các doanh nghiệp tiến hành xây dựng chiến lược cạnh tranh và lựa chọn các hình thức cạnh tranh cho các sản phẩm, dịch vụ của mình Các hình thức cạnh tranh có thể là:

1 Cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ

Để cạnh tranh được thì đòi hỏi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp phải thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng mục tiêu Cạnh tranh về sản phẩm có thể là cạnh tranh về chất lượng dịch vụ (chất lượng kỹ thuật), chất lượng phục

vụ, sự đa dạng hóa các dịch vụ GTGT Chiến lược sản phẩm là “xương sống” cho các chiến lược khác của doanh nghiệp Khi trình độ SXKD càng cao, cạnh

Trang 17

Nguyễn V¨n H−ng 9 LuËn v¨n cao häc QTKD

tranh càng gay gắt thì vai trò của chiến lược sản phẩm càng quan trọng Không

có chiến lược sản phẩm thì các chiến lược khác không thể tồn tại được

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ là sự cạnh tranh về những gì mà doanh nghiệp hoàn chỉnh cho sản phẩm của mình; dưới hình thức bao gói, dịch vụ, quảng cáo, tư vấn cho khách hàng, những đặc điểm giao hàng, dịch vụ lưu kho Cạnh tranh về sản phẩm có thể là hoàn thiện sản phẩm hiện có bằng cách cải tiến các thông số chất lượng của sản phẩm dịch vụ hay tiến hành nghiên cứu phát triển để đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng mục tiêu, cạnh tranh bằng việc đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá các thông số của sản phẩm dịch vụ

2 Cạnh tranh về giá

Doanh nghiệp nghiên cứu nhu cầu thị trường, sự giãn nở nhu cầu sản phẩm cạnh tranh theo giá, giá các sản phẩm cạnh tranh, giá của đối thủ cạnh tranh, so sánh chi phí cho sản phẩm của mình để từ đó có cơ sở hình thành giá Doanh nghiệp có thể áp dụng các chính sách giá phân biệt nhằm khai thác triệt để độ co giãn của các mức cầu bao gồm:

9 Giá thay đổi theo số lượng sử dụng sản phẩm

9 Giá thay đổi theo thời gian sử dụng sản phẩm

9 Giảm giá cho các tầng lớp xã hội, đối tượng ưu tiên, các vùng ưu tiên

9 Giảm giá tạm thời

Giá cả là một vũ khí lợi hại để doanh nghiệp tiến hành cạnh tranh, nhưng

để thực hiện hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng những phản ứng từ phía khách hàng, đối thủ cạnh tranh để tránh xảy ra một

Trang 18

Nguyễn V¨n H−ng 10 LuËn v¨n cao häc QTKD

cuộc chiến về giá, hơn nữa sử dụng công cụ này phải tuân theo các quy định của nhà nước

3 Cạnh tranh về phân phối sản phẩm, dịch vụ

Để sản phẩm đến tay người tiêu dùng thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có

được hệ thống phân phối hoạt động đủ mạnh, có hiệu quả Ví dụ: khi hai sản

phẩm có chất lượng, giá cả tương tự nhau thì sản phẩm nào thuận tiện với người tiêu dùng hơn sẽ chiếm ưu thế hơn Hiện nay bên cạnh chú trọng hoàn thiện đa dạng hoá sản phẩm, cạnh tranh về giá thì các doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau về hệ thống phân phối như mạng lưới đại lý, các hình thức chuyển giao sản phẩm tới tận tay khách hàng Chọn kênh phân phối nào là một quyết định quan trọng ảnh hưởng lâu dài đến công tác đầu tư, phân đoạn khách hàng và toàn bộ chiến lược Marketing của DN

Khuyến mại bao gồm các hoạt động kích thích khách hàng mua sản phẩm và các trung gian nỗ lực bán hàng Khuyến mại giúp đạt được các mục

Trang 19

Nguyễn V¨n H−ng 11 LuËn v¨n cao häc QTKD

tiêu: gia tăng sự chú ý, nhận biết của khách hàng về thương hiệu dịch vụ; kích thích khách hàng mua hàng, tác động làm khách hàng chuyển từ việc sử dụng sản phẩm cạnh tranh sang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp…

Ngoài các hình thức cạnh tranh trên các doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau về các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất như: Công nghệ, tài chính, nguồn nhân lực…

1.4 Thị trường cạnh tranh

Theo quan điểm của kinh tế học vĩ mô: “Thị trường là sự biểu hiện thu

gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của các gia đình về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định của công ty về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và các quyết định của người công nhân về việc làm bao lâu, làm cho ai đều được dung hòa bằng sự điều chỉnh giá cả”

Ngoài khái niệm trên các nhà kinh doanh và đặc biệt là những nhà quản trị Marketing có một quan niệm riêng về thị trường Thị trường đối với họ bao gồm tất cả những khách hàng tiềm năng có nhu cầu hay mong muốn, sẵn sàng

và có khả năng tham gia thị trường trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó Như vậy mặc dù tham gia thị trường phải có có người mua và người bán, nhưng theo cách đề cập trên thì người bán được coi tập hợp thành ngành sản xuất cung ứng, còn người mua tập hợp thành thị trường

Một trong các bí quyết quan trọng nhất để thành công trong kinh doanh

là hiểu biết cặn kẽ tính chất của từng loại thị trường Phân loại thị trường chính là chia thị trường theo các góc độ khách quan khác nhau Nếu căn cứ vào vai trò, số lượng người mua và người bán trên thị trường, các nhà kinh tế chia ra thành bốn kiểu thị trường như sau:

Trang 20

Nguyễn V¨n H−ng 12 LuËn v¨n cao häc QTKD

Hình 1.1 Cấu trúc thị trường

1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo bao gồm rất nhiều người bán và người mua một sản phẩm giống nhau nào đó Không một người bán hay người mua nào có thể ảnh hưởng lớn đến mức giá thị trường hiện hành của hàng hoá Người bán không thể đòi giá cao hơn mức giá thị trường vì người mua có thể mua một số lượng hàng hoá bất kỳ mình cần theo giá thị trường đó Người bán cũng không chào giá thấp hơn giá thị trường vì họ có thể bán tất cả những gì theo giá thị trường hiện hành

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có độ co giãn của cầu cao, có nghĩa là khi giá thấp hơn khách hàng sẽ mua nhiều hơn và khi giá cao hơn khách hàng

sẽ mua ít đi Các nhà cung cấp và khách hàng trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo nắm được đầy đủ thông tin về thị trường

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG

Thị trường

cạnh tranh

độc quyền

Thị trường độc quyền

Thị trường độc quyền nhóm người

Trang 21

Nguyễn V¨n H−ng 13 LuËn v¨n cao häc QTKD

2 Thị trường cạnh tranh độc quyền

Thị trường cạnh tranh độc quyền gồm rất nhiều người mua và người bán thực hiện các thương vụ không theo một giá thị trường thống nhất, mà là trong một khoảng giá rất rộng Sở dĩ có một khoảng giá là do người bán có thể chào bán cho người mua những phương án hàng hoá khác nhau Sản phẩm hiện thực có thể khác nhau về chất lượng, tính chất, hình thức bề ngoài cũng có thể khác nhau về dịch vụ đi kèm theo hàng hoá Người mua thấy có sự chênh lệch

về giá chào bán và sẵn sàng mua hàng theo các giá khác nhau đó Bên cạnh giá

cả để có thể nổi bật lên về điểm gì đó người bán cố nghiên cứu các cách chào hàng khác nhau cho các phần thị trường khác nhau và sử dụng thực tiễn gắn tên nhãn hiệu cho hàng hoá, quảng cáo và các phương pháp bán hàng cá nhân

3 Thị trường độc quyền nhóm người bán

Thị trường độc quyền nhóm người bán gồm một số ít người bán rất nhạy cảm với chính sách hình thành giá cả và chiến lược Marketing của nhau Hàng hoá có thể giống nhau và cũng có thể khác nhau Sở dĩ có ít người bán vì những người mới khó xâm nhập vào thị trường này

Thị trường độc quyền nhóm người bán có một số ít các đối thủ cạnh tranh lớn kiểm soát phần lớn sản lượng của ngành Thay đổi về giá thường được khởi đầu bởi một nhà cung cấp, sau đó các nhà cung cấp khác cân nhắc xem có nên theo sau hay không Cầu trong thị trường độc quyền nhóm là ít co dãn, tức là khi giá cả thị trường thay đổi thì không dẫn đến thay đổi đáng kể trong lượng bán ra

Định giá trong thị trường độc quyền trở thành một hoạt động chiến lược Người đầu tiên muốn tăng giá phải nghiên cứu phản ứng có thể có của các đối thủ Nếu các đối thủ khác không tăng giá thì người đầu tiên tăng giá sẽ bị giảm doanh thu, và tất nhiên là giảm lợi nhuận Nhưng nếu các người bán

Trang 22

Nguyễn V¨n H−ng 14 LuËn v¨n cao häc QTKD

khác đều tăng giá theo thì tất cả cùng có lợi, vì khách hàng bắt buộc phải trả giá nhiều hơn

4 Thị trường độc quyền tuyệt đối

Trong trường hợp độc quyền tuyệt đối thị trường chỉ có một người bán

Đó có thể là một tổ chức nhà nước, một tổ chức độc quyền tư nhân có điều tiết hay tổ chức độc quyền tư nhân không điều tiết Quy mô của doanh nghiệp độc quyền là rất lớn, sản phẩm là duy nhất không có sản phẩm thay thế Rào cản gia nhập thị trường là rất khó khăn

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Trong từ điển Tiếng Việt định nghĩa như sau: “Năng lực cạnh tranh là

khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hoá cùng loại, trên cùng một thị trường tiêu thụ” Nhìn chung năng lực cạnh tranh có

thể phân biệt theo các cấp độ: năng lực cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp, và năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ:

- Năng lực cạnh tranh của quốc gia: Là khả năng của một đất nước

trong việc nhận rõ mục đích của chính sách kinh tế tập trung nhất là đối với tăng trưởng thu nhập và việc làm mà không gặp khó khăn trong cán cân thanh toán Năng lực cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào khả năng khai thác các cơ hội trên thị trường quốc tế

- Năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp: Là khả năng bù đắp

chi phí, duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường Theo đó doanh nghiệp có chi phí càng thấp, lợi nhuận và thị phần càng cao thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó càng lớn và ngược lại Đối với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp (và sau đó

là ngành), trong nền kinh tế Việt Nam đang diễn ra song song với những biến

Trang 23

Nguyễn V¨n H−ng 15 LuËn v¨n cao häc QTKD

đổi của môi trường cạnh tranh kinh tế chung Nhiều nhân tố như công nghệ, đào tạo, huấn luyện và sử dụng nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, liên kết kinh tế, phụ thuộc vào cả chính sách, các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước

và những nỗ lực của bản thân doanh nghiệp Hơn nữa, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào chi phí thấp, giá thành hạ, mà còn cả các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh về chất như: việc đánh giá các đối thủ cạnh tranh, sự thâm nhập ngành của các doanh nghiệp mới; các sản phẩm hay dịch vụ thay thế; vị thế đàm phán của các nhà cung cấp cũng như của người mua; trình độ đội ngũ nhân viên; kỹ năng tổ chức, quản lý

- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ: Là khả năng thoả mãn tốt

nhất các nhu cầu, mong muốn của khách hàng, nó được thể hiện bằng việc khách hàng lựa chọn sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của mình Do đó sản phẩm

có năng lực cạnh tranh cao là sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả hạ và sự tiện lợi cho khách hàng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung, năng lực cạnh tranh cũng bao gồm thêm nhiều nhân tố mới Nhiều yếu tố như khả năng nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, uy tín doanh nghiệp, khả năng nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường ngày càng được coi trọng Nắm được xu hướng phát triển tất yếu này, doanh nghiệp sẽ có khả năng phát huy tối đa năng lực của mình để giành phần thắng lợi trên thị trường

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong nền KTTT cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan Nó diễn

ra hết sức gay gắt và khốc liệt nhưng không phải là sự huỷ diệt mà là sự thay thế Thay thế những doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, sử dụng lãng phí nguồn lực xã hội bằng những doanh nghiệp khác làm ăn có hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển

Trang 24

Nguyễn V¨n H−ng 16 LuËn v¨n cao häc QTKD

Vì vậy nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu thị trường, biến nhu cầu thị trường thành đặc tính sản phẩm, làm cho sản phẩm phù hợp với nhu cầu về chất lượng, mẫu mã, giá

cả, dịch vụ bán hàng… Từ những cố gắng nỗ lực đó doanh nghiệp đã dần nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ, nói cách khác là tạo ưu thế cho sản phẩm về giá cả, uy tín, chất lượng Tuy nhiên cũng phải lưu ý rằng để đạt được điều này không phải là đơn giản bởi các đối thủ cạnh tranh cũng ý thức được điều kiện để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường Đồng thời

nó càng trở nên khó khăn hơn khi cạnh tranh không chỉ diễn ra trong một ngành, trong một quốc gia mà vượt ra cả bên ngoài, lan tỏa ra phạm vi khu vực và toàn cầu Doanh nghiệp sẽ không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà cả với các đối thủ nước ngoài Chính vì vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh càng cần thiết hơn nữa nếu doanh nghiệp không muốn bị đào thải

và thôn tính

Tóm lại: nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành điều kiện cần và đủ để

doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cũng như tiến trình thương mại hoá khu vực và thế giới

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Trong phạm vi đề tài tác giả chỉ xem xét năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ĐTDĐ cụ thể là công ty TTDĐ MobiFone do

đó tác giả chỉ đưa ra những đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, không xét tới các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của quốc gia Đó là các nhân tố thuộc về môi trường như: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

Trang 25

Nguyễn V¨n H−ng 17 LuËn v¨n cao häc QTKD

1 Môi trường vĩ mô

Hình 1.2 Các yếu tố của môi trường kinh tế quốc dân

- Môi trường chính trị, pháp luật:

Sự ổn định chính trị tạo ra một môi trường thuận lợi đối với các doanh nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp BCVT nói riêng; đồng thời cũng

là yếu tố thu hút nhà đầu tư nước ngoài Họ sẽ được đảm bảo an toàn về vốn đầu tư, quyền sử dụng và các chính sách khác Điều này thể hiện thông qua sự

ổn định chính trị trong nước, vai trò vị trí sức mạnh của Đảng cầm quyền, mối quan hệ với các nước trên thế giới, định hướng chung về nền kinh tế, cơ chế bảo hộ sản xuất trong nước

Hoạt động SXKD trong một môi trường chính trị luật pháp nhất định, doanh nghiệp cần nắm được các cơ hội và thách thức với mình để phát huy tốt nhất nguồn lực bên trong nhằm đạt tới mục tiêu đề ra một cách hiệu quả

- Môi trường nhân khẩu học:

Là yếu tố đầu tiên thiết lập thị trường Các số liệu về nhân khẩu học thường bao gồm tổng dân số, mật độ dân số thường trú, độ tuổi, giới tính, trình

Môi trường vật chất

Môi trường công nghệ

Môi trường chính trị

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

Trang 26

Nguyễn V¨n H−ng 18 LuËn v¨n cao häc QTKD

độ học vấn Đây là những yếu tố cần thiết cung cấp các số liệu cho các nhà quản trị trong việc hoạch định kế hoạch phát triển thị trường

Môi trường nhân khẩu học thường được đề cập với 4 khía cạnh sau:

+ Qui mô và tốc độ dân số: Xét ở phương diện Marketing thuần tuý thì qui mô dân số đủ lớn cho phép phát triển một thị trường mục tiêu thích hợp

+ Những biến đổi trong cơ cấu gia đình, dịch chuyển nơi cư trú: Hiện nay do

sự tác động của công nghiệp hoá, việc dịch chuyển nơi cư trú của dân cư ngày càng nhiều, các luồng dân cư ra thành phố ngày càng đông, chính điều này cũng làm phát triển nhu cầu thông tin liên lạc và là tiềm năng để phát triển ĐTDĐ

+ Những thay đổi trong việc phân phối lại thu nhập: Cùng với sự phát triển kinh tế là sự gia tăng về thu nhập và sức mua của người tiêu dùng ngày càng tăng dẫn đến sự phân phối lại thu nhập về hướng các ngành dịch vụ ngày càng nhiều

- Môi trường văn hoá xã hội:

Mọi doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường văn hoá xã hội nhất định và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Các giá trị chung của xã hội, tập tục truyền thống, lối sống, tư tưởng tôn giáo đều có tác động mạnh doanh nghiệp

Môi trường văn hoá xã hội với những đặc điểm riêng biệt của nó sẽ điều chỉnh và tạo ra thời cơ cho tất cả các doanh nghiệp cùng kinh doanh trong hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh BCVT Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp nào tận dụng được hiệu quả nhất các thời cơ có, nắm bắt kịp thời các nhân tố nhạy cảm của môi trường

- Môi trường kinh tế:

Trang 27

Nguyễn V¨n H−ng 19 LuËn v¨n cao häc QTKD

Môi trường kinh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tế mà doanh nghiệp BCVT đang hoạt động Nó thể hiện qua:

+ Sự tăng trưởng kinh tế: điều này thể hiện nền kinh tế phát triển, thu nhập dân cư cao dẫn đến khả năng tiêu dùng dịch vụ cao Chỉ số lạm phát thấp, thuế không tăng, lãi suất giảm, tiết kiệm và giá ổn định làm cho thu nhập người tiêu dùng có thể tăng và khả năng chi tiêu cũng như sự sẵn sàng chi cũng phát triển trong đó mức tăng chi tiêu về các sản phẩm thiết yếu ít hơn mức tăng ở các dịch vụ khác bao gồm cả dịch vụ BCVT Đồng thời các chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất

+ Chính sách kinh tế quốc gia: thể hiện quan điểm của nhà nước về nền kinh tế, nó thể hiện ở sự ưu đãi hoặc hạn chế với một hoặc một số lĩnh vực đặc biệt có sự ưu đãi phát triển công nghiệp cao, ngành hạ tầng then chốt cùng với yêu cầu đảm bảo an ninh quốc phòng

- Môi trường công nghệ:

Tiến trình đổi mới công nghệ làm cho vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn, nhu cầu đòi hỏi sản phẩm mới ngày càng cao Yếu tố này tác động đến doanh nghiệp BCVT theo hai cách:

+ Nó làm thay đổi lối sống khách hàng, xuất hiện những nhu cầu tiêu dùng mới và xuất hiện những sản phẩm mới có chất lượng cao hơn

+ Khoa học công nghệ trực tiếp tác động đến hệ thống Marketing hỗn hợp bằng cách cung cấp các phương tiện hỗ trợ trong việc phân phối và truyền thông đồng thời góp phần giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

- Môi trường vật chất:

Môi trường vật chất gồm hai yếu tố tài nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ tầng

Trang 28

Nguyễn V¨n H−ng 20 LuËn v¨n cao häc QTKD

+ Nhờ công nghệ hiện đại thì việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên của con người ngày càng hiệu quả Nhưng các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm điều này ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp BCVT

+ Cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm mạng lưới giao thông vận tải, đường sá, cầu cống, phương tiện vật chất, mạng lưới thông tin, nguồn nhân lực, tính hữu hiệu của dịch vụ ngân hàng tài chính đó là những điều kiện ảnh hưởng trực tiếp và lớn lao với việc kinh doanh BCVT

2 Môi trường ngành

Được thể hiện qua mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Michael Porter:

Hình 1.3 Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Michael Porter

- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là các doanh nghiệp khác đang kinh doanh mặt hàng có thể thay thế mặt hàng của doanh nghiệp Sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh hiện tại làm bùng nổ sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường Khi một đối thủ cạnh tranh sử dụng các chiến thuật như: cạnh tranh về giá,

CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

Nhà cung

ứng

Sản phẩm Các đối thủ

Trang 29

Nguyễn V¨n H−ng 21 LuËn v¨n cao häc QTKD

tăng cường quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và công tác chăm sóc khách hàng… thì sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định đến các đối thủ khác, trong

đó có doanh nghiệp Muốn đạt được điều đó doanh nghiệp phải chiến thắng, tức là phải có năng lực cạnh tranh vượt trội Vì vậy có thể nói rằng những động thái của các đối thủ cạnh tranh có tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Các sản phẩm, dịch vụ thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm mang lại những lợi ích tiêu dùng như sản phẩm hiện tại hoặc cao hơn cho khách hàng Cạnh tranh từ phía sản phẩm thay thế là loại hình cạnh tranh gián tiếp

Một công cụ cạnh tranh đắc lực của sản phẩm thay thế là giá cả Các sản phẩm thay thế thường là kết quả của công nghệ mới, giá rẻ hơn nên khi sản phẩm của doanh nghiệp và sản phẩm thay thế có cùng các yếu tố như nhau về chất lượng, mẫu mã, sự thuận tiện… thì các sản phẩm thay thế có giá càng rẻ

sẽ càng hấp dẫn khách hàng hơn; làm thu hẹp thị trường doanh nghiệp, hạn chế mức lợi nhuận dẫn đến giảm bớt năng lực cạnh tranh

- Nhà cung cấp:

Doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào hay còn gọi là người cung ứng có vai trò đặc biệt quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi sản xuất bất kỳ một sản phẩm nào đều cần tới các yếu tố đầu vào

Nhà cung cấp có thể làm ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trong một số trường hợp như: chỉ có một số ít nhà cung cấp, khi không có sẵn sản phẩm thay thế, việc thay đổi nhà cung cấp dẫn đến chi phí lớn… các nhà cung cấp thường tạo ra sức ép đối với doanh nghiệp thông qua việc đe dọa tăng giá hoặc làm giảm chất lượng hàng hoá cung ứng Cả hai sự

đe dọa này đều có nguy cơ làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp bởi tăng

Trang 30

Nguyễn V¨n H−ng 22 LuËn v¨n cao häc QTKD

giá và giảm chất lượng hàng hoá đều gặp phải những phản ứng bất lợi từ phía khách hàng Như vậy có được nhà cung cấp uy tín, đảm bảo cung cấp các yếu

tố đầu vào với giá cả hợp lý và chất lượng tương xứng sẽ là một trong những yếu tố duy trì năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Chiến lược của các doanh nghiệp là liên doanh, liên kết chia sẻ quyền lợi, xây dựng mối quan

hệ lâu dài thân thiện với các nhà cung cấp

- Khách hàng:

Người mua là những cá nhân, tổ chức có nhu cầu và khả năng thanh toán

về hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp Ngày nay với nền kinh tế mở, sự xuất hiện của các nhà cung cấp ngày càng nhiều, các nhà cung cấp phải cạnh tranh trực tiếp với nhau để giữ khách hàng cho mình, như vậy khách hàng sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn hơn Với xu thế cạnh tranh ngày càng gia tăng, khách hàng đòi hỏi ngày càng cao không chỉ về chất lượng, giá cả, sự tiện lợi mà cả

về thái độ và phong cách phục vụ Khách hàng có thể gây áp lực đối với doanh nghiệp bằng việc bắt ép giảm giá, đòi hỏi chất lượng tốt hơn… khiến doanh nghiệp đầu tư nhiều chi phí hơn cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm, điều này tất yếu dẫn đến giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nhóm khách hàng thường gây áp lực là những nhóm khách hàng tập trung và mua với khối lượng lớn

Bên cạnh đó, sự thay đổi khách hàng cũng gây áp lực làm tụt giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không theo kịp những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng thì họ sẽ có xu hướng chuyển sang nhà cung cấp khác có thể đáp ứng tốt hơn yêu cầu của họ Điều này sẽ dẫn đến thị phần của doanh nghiệp giảm chứng tỏ sự giảm sút năng lực cạnh tranh

- Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng có thể là những doanh nghiệp mới được thành lập, chọn mặt hàng của doanh nghiệp là mặt hàng kinh doanh hoặc là

Trang 31

Nguyễn V¨n H−ng 23 LuËn v¨n cao häc QTKD

những doanh nghiệp muốn đa dạng hoá hoạt động thông qua việc xâm nhập vào thị trường của doanh nghiệp

Các đối thủ mới sẽ mang đến năng lực sản xuất mới với những chính sách hấp dẫn khách hàng hiệu quả, có thể tạo ra sự chuyển hướng tiêu dùng của khách hàng từ tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp sang tiêu dùng sản phẩm của đối thủ mới Như vậy sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới đương nhiên hạ thấp năng lực của doanh nghiệp Do đó áp lực cạnh tranh từ phía các đối thủ tiềm tàng sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp luôn hướng tới sự hoàn thiện sản phẩm của mình, cung cấp tới khách hàng những sản phẩm hoàn chỉnh nhất, giá cả hợp lý nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4 Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp

Như trong phần 1.2.1 đã nêu, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp

là khả năng bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường Theo đó doanh nghiệp có chi phí càng thấp, lợi nhuận và thị phần càng cao thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó càng lớn và ngược lại

Đối với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp (và sau đó là ngành), trong nền kinh tế Việt Nam đang diễn ra song song với những biến đổi của môi trường cạnh tranh kinh tế chung Nhiều nhân tố như công nghệ, đào tạo, huấn luyện và sử dụng nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, liên kết kinh

tế, phụ thuộc vào cả chính sách, các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước và những

nỗ lực của bản thân doanh nghiệp Hơn nữa, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào chi phí thấp, giá thành hạ, mà còn cả các yếu

tố quyết định năng lực cạnh tranh về chất như: việc đánh giá các đối thủ cạnh tranh, sự thâm nhập ngành của các doanh nghiệp mới; các sản phẩm hay dịch

Trang 32

Nguyễn V¨n H−ng 24 LuËn v¨n cao häc QTKD

vụ thay thế; vị thế đàm phán của các nhà cung cấp cũng như của người mua; trình độ đội ngũ nhân viên; kỹ năng tổ chức, quản lý

Để phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ta có thể tiếp cận theo một số phương pháp sau:

Một là, phương pháp phân tích theo cấu trúc thị trường Theo phương

pháp này, năng lực cạnh tranh được xem xét theo 5 nhân tố như sau:

− Sự tham gia của các công ty mới vào lĩnh vực kinh doanh;

− Các sản phẩm hay dịch vụ thay thế;

− Sức mạnh của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch vụ trên thị trường;

− Sức mạnh của người mua trong việc lựa chọn người cung ứng trên thị trường sản phẩm và dịch vụ;

− Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Hai là, phân tích lợi thế cạnh tranh trên cơ sở đánh giá lợi thế so sánh về

chi phí hay khả năng sinh lợi trên một đơn vị sản phẩm Các chỉ số chi phí (theo giá so sánh quốc tế) cho phép xác định được mức độ đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế Các chỉ số đó (theo giá thị trường) cho biết năng lực cạnh tranh, duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường mà giá cả đã được xác định

Phân tích truyền thống theo lợi thế so sánh là phân tích tĩnh, trong khi năng lực cạnh tranh là một khái niệm động Hiện nay phương pháp phân tích

theo lợi thế so sánh (tĩnh) đã được bổ sung bằng phương pháp phân tích theo

năng lực cạnh tranh động Khi phân tích năng lực cạnh tranh động cần tính

đến những dự báo về:

− Biến động chu kỳ của sản phẩm, dịch vụ

Trang 33

Nguyễn V¨n H−ng 25 LuËn v¨n cao häc QTKD

− Mức độ phổ biến công nghệ và tích luỹ kinh nghiệm

− Chi phí đầu vào

− Những thay đổi về đặc điểm dân số và khuynh hướng nhu cầu

− Vai trò của các sản phẩm, dịch vụ thay thế và bổ sung

− Những thay đổi trong chính sách của Chính phủ

Chi phí thấp mới chỉ là bước khởi đầu để có thể cạnh tranh Sự phát triển

kinh doanh năng động sẽ tận dụng được lợi thế so sánh về chi phí; từ đó nâng cao thêm năng lực cạnh tranh về chất Các kỹ năng tổ chức, quản lý của nhà kinh doanh trong chu trình sản xuất kinh doanh: từ giai đoạn trước sản xuất (chẳng hạn như xác định và thiết kế sản phẩm, mua công nghệ và nguyên vật

liệu, quản lý nguyên vật liệu và dự trữ) đến bản thân quá trình sản xuất (sử

dụng lao động, nâng cao kỹ năng lao động và bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng),

và sau sản xuất (bao gói, nhãn hiệu), giao nhận kịp thời có chất lượng, liên kết

thương mại (theo kiểu liên doanh, đối tác chiến lược hay ký kết hợp đồng, tiếp thị, tiếp cận thị trường nước ngoài) cũng là những yếu tố quan trọng góp phần cải thiện và nâng cao thêm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Ba là, cách phân tích theo quan điểm tổng thể yêu cầu giải đáp ba vấn

đề cơ bản khi nghiên cứu tính cạnh tranh của một doanh nghiệp:

− Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

− Những nhân tố thúc đẩy hay có đóng góp tích cực và những nhân tố hạn chế hay gây cản trở cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

− Những tiêu chí đặt ra cho chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, những chính sách, chương trình và công cụ của Chính phủ để đáp ứng được các tiêu chí đó

Trang 34

Nguyễn V¨n H−ng 26 LuËn v¨n cao häc QTKD

Quá trình điều chỉnh của doanh nghiệp và thay đổi cơ cấu ngành diễn

ra song song với những biến đổi của môi trường cạnh tranh kinh tế chung Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố do doanh nghiệp tự quyết định nhưng cũng còn phụ thuộc vào những yếu tố do Chính phủ quyết định Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào những yếu tố mà cả Chính phủ

và doanh nghiệp chỉ kiểm soát được trong một mức độ hạn chế hoặc hoàn toàn không quyết định được Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được chia thành 4 nhóm:

- Các yếu tố do doanh nghiệp quyết định bao gồm chiến lược phát triển, sản phẩm chế tạo, lựa chọn công nghệ, đào tạo cán bộ, đầu tư nghiên cứu công nghệ và phát triển sản phẩm/dịch vụ, chi phí sản xuất và quan hệ với bạn hàng

- Các yếu tố do Chính phủ quyết định tạo ra môi trường kinh doanh bao gồm thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, chi ngân sách cho nghiên cứu khoa học và phát triển, cho giáo dục và đào tạo nghề, hệ thống luật pháp điều chỉnh quan hệ giữa các bên tham gia kinh doanh

- Các yếu tố chỉ quyết định được ở mức độ nhất định thí dụ như giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, nhu cầu của người tiêu dùng hay môi trường thương mại quốc tế

- Các yếu tố không quyết định được, thí dụ như môi trường tự nhiên

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần có sự nỗ lực trước hết của bản thân doanh nghiệp và một phần rất quan trọng khác là các chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh của Nhà nước

Nói tóm lại, về các tiêu chí để xác định năng lực cạnh tranh hay các yếu

tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có rất nhiều và nhiều cách phân loại khác nhau Để xem xét một cách đầy đủ và trình tự như trên cần mất rất nhiều công phu Hơn nữa, tuỳ theo đặc điểm của từng doanh

Trang 35

Nguyễn V¨n H−ng 27 LuËn v¨n cao häc QTKD

nghiệp hay từng ngành, tuỳ theo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có thể có những cách đánh giá về năng lực cạnh tranh khác nhau, cách tiếp cận khác nhau Cũng trên cơ sở này, nhóm nghiên cứu đề tài sẽ đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên các khía cạnh hay các yếu tố sau:

- Các yếu tố tác động từ chính sách của Nhà nước

- Các yếu tố về con người

- Các yếu tố về giảm chi phí và hạ giá thành

- Các yếu tố về chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ

- Các yếu tố về thị trường

Sự phân chia này tương đối bao hàm những nội dung và yêu cầu mà mỗi doanh nghiệp như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đặt ra trong chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh để nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cung cấp và khai thác các dịch vụ bưu chính viễn thông hiện nay và trong bối cảnh hội nhập

1.3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

1.3.1 Khái niệm dịch vụ điện thoại di động

Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế lớn nhất của một xã hội hiện đại Xã hội càng phát triển, trình độ chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội càng cao thì lĩnh vực dịch vụ càng mở rộng để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội Có thể nói trình độ phát triển của dịch vụ cao là biểu hiện của một xã hội phát triển cao, các nhà kinh tế cho rằng xã hội sau công nghiệp là xã hội dịch vụ Vậy dịch vụ là gì?

Trang 36

Nguyễn V¨n H−ng 28 LuËn v¨n cao häc QTKD

Kotler và Armstrong đã đưa ra định nghĩa sau: “Một dịch vụ là một hoạt

động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu nào cả”

Trong khi đó từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa rằng: “Dịch vụ là

những hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt Đó là công việc phục vụ trực tiếp cho nhu cầu nhất định của một số đông người, là hoạt động có tổ chức và cũng được trả công”

Dịch vụ điện thoại di động là một loại hình dịch vụ viễn thông có khả

năng đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc của người tiêu dùng Đây là dịch

vụ thông tin vô tuyến hai chiều, cho phép máy ĐTDĐ có thể nhận cuộc gọi đến và gọi đi từ bất kỳ máy điện thoại nào thuộc mạng di động và mạng cố định Phạm vi sử dụng dịch vụ điện thoại di động là vùng phủ sóng Một số

khái niệm thường sử dụng trong dịch vụ ĐTDĐ là:

- Danh mục dịch vụ: Liệt kê các loại dịch vụ khác nhau mà nhà khai

thác dịch vụ ĐTDĐ đã cung cấp Danh mục dịch vụ phản ánh mức độ hấp dẫn của dịch vụ nói chung và là một yếu tố để đánh giá chất lượng tổng thể của dịch vụ Danh mục dịch vụ càng phong phú thì thị trường tiềm năng của dịch

vụ ĐTDĐ càng rộng

- Thuê bao di động: Khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ ĐTDĐ

của doanh nghiệp sẽ trở thành một thuê bao di động của mạng ĐTDĐ do doanh nghiệp đó cung cấp Thuê bao di động gồm: thuê bao di động trả trước

và thuê bao di động trả sau

- Vùng phủ sóng: Ngoài việc là một trong các yếu tố phản ánh chất

lượng mạng, vùng phủ sóng còn thể hiện phạm vi phục vụ của một mạng điện thoại di động Vì về mặt tâm lý, khách hàng nói chung chỉ sử dụng ĐTDĐ khi

“Tại nhà có sóng” mặc dù đôi khi thời gian sử dụng chủ yếu lại không phải ở

nhà nên vùng phủ sóng càng rộng thì thị trường tiềm năng của dịch vụ càng

Trang 37

Nguyễn V¨n H−ng 29 LuËn v¨n cao häc QTKD

rộng Có thể xem vùng phủ sóng là một trong các yếu tố để đánh giá độ rộng của thị trường về mặt địa lý

1.3.2 Đặc điểm của dịch vụ điện thoại di động

Do dịch vụ ĐTDĐ là một loại hình dịch vụ viễn thông nên nó mang đặc điểm chung của các loại hình dịch vụ viễn thông; đồng thời cũng có những đặc điểm riêng để phân biệt với các loại hình dịch vụ viễn thông khác

1 Đặc điểm chung

Tính vô hình của dịch vụ:

Dịch vụ ĐTDĐ không phải là sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng hoá cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức từ người gửi đến người nhận, thể hiện dưới dạng dịch vụ:

Hình 1.4 Các yếu tố của quá trình sản xuất dịch vụ

Để thực hiện được một cuộc gọi đi từ mạng di động và nhận một cuộc gọi đến từ mạng khác cần có sự tham gia của các yếu tố sản xuất như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động

- Lao động: gồm lao động công nghệ, lao động quản lý, lao động phụ trợ

- Tư liệu lao động: Là những phương tiện thiết bị thông tin dùng để truyền đưa tin tức như: thiết bị chuyển mạch, thiết bị thu phát sóng

- Đối tượng lao động: Đó là nội dung tin tức mà người gửi muốn gửi đi qua mạng di động

lao động

Tư liệu

Trang 38

Nguyễn V¨n H−ng 30 LuËn v¨n cao häc QTKD

Tin tức được truyền đưa qua mạng di động phải đảm bảo không có bất

kỳ sự thay đổi nào ngoài sự thay đổi về vị trí không gian, do đó cần trang bị kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất để đảm bảo thông tin được truyền đi một cách nhanh chóng, an toàn và trung thực

Trong cơ cấu giá thành, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh vì vậy đối với dịch vụ ĐTDĐ cần mở rộng hiện đại hoá mạng lưới, cải tiến hoàn thiện phương thức đăng ký dịch vụ và thanh toán

Quá trình sản xuất dịch vụ ĐTDĐ mang tính chất dây chuyền:

Để truyền đưa một tin tức hoàn chỉnh qua mạng di động từ người gửi đến người nhận thường phải do hai hay nhiều đơn vị cùng tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ với rất nhiều khâu khác nhau Thông tin từ một mạng di động có thể được truyền đưa trong nội bộ mạng, sang mạng di động khác hoặc sang mạng cố định Ba quá trình này được thể hiện trên sơ đồ sau:

Hình 1.5: Thông tin từ một mạng di động

SCA TSA

Truyền đưa trong nội bộ mạng

Truyền đưa sang mạng cố định

Truyền đưa sang mạng di động khác

Trang 39

Nguyễn V¨n H−ng 31 LuËn v¨n cao häc QTKD

Quá trình cung cấp dịch vụ ĐTDĐ gắn liền với quá trình sử dụng dịch vụ:

Do quá trình tiêu thụ không tách rời quá trình sản xuất nên yêu cầu đối với chất lượng dịch vụ phải thật cao, nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng Dịch vụ ĐTDĐ phải đảm bảo truyền đạt nguyên vẹn nội dung tin tức của khách hàng, truyền đưa đúng người nhận và an toàn, nhanh chóng

Do đặc điểm này mà các giao dịch viên phải thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, vì vậy các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ĐTDĐ phải quan tâm đến công tác đào tạo đội ngũ nhân viên, chú trọng tới công tác chăm sóc khách hàng

Tải trọng không đồng đều theo không gian và thời gian:

Tải trọng dịch vụ ĐTDĐ là lượng tin tức đến yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền đi hoặc nhận tới thông qua mạng di động trong một khoảng thời gian nhất định Nhu cầu về truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện ở bất kỳ nơi nào, vào bất kỳ lúc nào; thường phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội

Sự dao động không đồng đều về tải trọng, cùng với các tiêu chuẩn chất lượng đã được đặt ra khiến các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ĐTDĐ không thể “tích luỹ” tin tức mà phải tiến hành truyền đưa tin tức đảm bảo thời gian truyền đưa thực tế nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn kiểm tra Để đảm bảo lưu thoát hết mọi nhu cầu về truyền đưa tin tức qua mạng di động cần phải có một lượng dự trữ đáng kể về dung lượng tổng đài, thiết bị chuyển mạch, thiết bị thu phát sóng, lao động… do đó làm phức tạp thêm rất nhiều cho quá trình sản xuất, tổ chức lao động trong các doanh nghiệp này vì mạng di động của doanh nghiệp phải có khả năng đảm bảo lưu thoát hết lưu lượng vào giờ, ngày cao điểm nhất

Trang 40

Nguyễn V¨n H−ng 32 LuËn v¨n cao häc QTKD

2 Đặc điểm riêng của dịch vụ ĐTDĐ

để xác định được chất lượng của dịch vụ là rất khó

Dịch vụ ĐTDĐ có khả năng lưu động cao:

Đặc điểm này cũng là đặc điểm nổi bật và nó tạo ra sự khác biệt giữa dịch vụ ĐTDĐ với các dịch vụ viễn thông khác Người sử dụng dịch vụ ĐTDĐ có khả năng lưu động rất cao; vào bất kỳ lúc nào, ở bất kỳ đâu trong phạm vi vùng phủ sóng người sử dụng dịch vụ ĐTDĐ đều có khả năng thực hiện cuộc gọi đi và nhận cuộc gọi đến với các thuê bao trong cùng mạng, các thuê bao các mạng di động khác có Roaming với mạng di động của người sử dụng hoặc mạng cố định Đây chính là vũ khí cạnh tranh với các dịch vụ viễn thông khác

Dịch vụ ĐTDĐ có tính bảo mật cao:

Dịch vụ ĐTDĐ đảm bảo tính cá nhân cho mỗi thuê bao, cuộc gọi được thực hiện ở trạng thái tốt nhất có thể nhờ sự điều chỉnh tối ưu Nó cung cấp các dịch vụ đa dạng cho các thuê bao trong hai lĩnh vực thoại và truyền số liệu Ngoài ra nó còn dễ dàng thích ứng với nhu cầu tăng nhanh của xã hội vì

nó dễ tối ưu hoá và mở rộng mạng lưới Tuy nhiên nó lại có nhược điểm là tín hiệu dễ bị nhiễu và phụ thuộc vào vùng phủ sóng

Giá cước dịch vụ ĐTDĐ cao hơn so với các dịch vụ viễn thông khác:

Ngày đăng: 15/07/2017, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Đề tài: " Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng chính sách cạnh tranh ở Việt Nam", Ban Chính sách Kinh tế Vĩ mô, Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung Ương, tháng 6-1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng chính sách cạnh tranh ở Việt Nam
1. TS. Ngô Trần Ánh (2004), Giáo trình giảng dạy Marketing, Đại học Bách khoa Hà Nội Khác
2. GS.TS Trần Minh Đạo chủ biên, Triển khai chiến lược kinh doanh, NXB trẻ, TP.HCM Khác
3. Dương Hữu Hạnh (2005) Quản trị tài sản thương hiệu, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
4. Nghị định số 44/1998/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ về chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần Khác
5. Báo cáo về các sản phẩm và dịch vụ có khả năng cạnh tranh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tháng 7-2000 Khác
7. PTS. Bùi Hà, các hình thức và biện pháp khuyến khích cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong nền kinh tế thị trường, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, tháng 6-1998 Khác
8. Viện nghiên cứu và đạo tạo về quản lý (2005), Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, NXB lao động xã hội, Hà Nội Khác
9. Một số bài nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung Ương Khác
10. Một số báo và tạp chí năm 2010: - Báo Bưu điện Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc th ị trường - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Hình 1.1. Cấu trúc th ị trường (Trang 20)
Hình 1.2. Các yếu tố của môi trường kinh tế quốc dân - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Hình 1.2. Các yếu tố của môi trường kinh tế quốc dân (Trang 25)
Hình 1.3. Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Michael Porter - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Hình 1.3. Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Michael Porter (Trang 28)
Hình 1.5: Thông tin từ một mạng di động - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Hình 1.5 Thông tin từ một mạng di động (Trang 38)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 46)
Hình 2.2: Biểu đồ phát triển thị phần của công ty MobiFone (giai đoạn 2005 - 2009) - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Hình 2.2 Biểu đồ phát triển thị phần của công ty MobiFone (giai đoạn 2005 - 2009) (Trang 50)
Bảng 2.3: Số thuê bao di động MobiFone (2007-2009) - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Bảng 2.3 Số thuê bao di động MobiFone (2007-2009) (Trang 53)
Bảng 2.5: Doanh thu dịch vụ ĐTDĐ MobiFone (2007-2009) - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Bảng 2.5 Doanh thu dịch vụ ĐTDĐ MobiFone (2007-2009) (Trang 54)
Bảng 2.4: Sản lượng dịch vụ ĐTDĐ MobiFone (2007-2009) - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Bảng 2.4 Sản lượng dịch vụ ĐTDĐ MobiFone (2007-2009) (Trang 54)
Bảng 2.7: Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp dụng từ ngày 01/04/2010) - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Bảng 2.7 Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp dụng từ ngày 01/04/2010) (Trang 59)
Bảng 2.10: Số lượng thuê bao di động tại Việt Nam (2005 – 2009) - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Bảng 2.10 Số lượng thuê bao di động tại Việt Nam (2005 – 2009) (Trang 62)
Hình 2.3: Biểu đồ sự gia tăng thuê bao di động tại Việt Nam (2005-2009) - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Hình 2.3 Biểu đồ sự gia tăng thuê bao di động tại Việt Nam (2005-2009) (Trang 63)
Bảng 3.2. Điều chỉnh m ệnh giá thẻ trả trước - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Bảng 3.2. Điều chỉnh m ệnh giá thẻ trả trước (Trang 99)
Hình 3.2. Sơ đồ kênh phân phối mới của công ty VMS - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di động của công ty VMS   vietnam mobile telecom services company
Hình 3.2. Sơ đồ kênh phân phối mới của công ty VMS (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w