1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư sản xuất ethanol nhiên liệu khu vực phía bắc công suất 100 000 m3năm

125 297 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

những lý thuyết này vào phân tích đánh giá hiệu quả một của một công trình, một công ty cụ thể và cùng với đánh giá những mặt được mất từ đó đề xuất lời giải tối ưu hài hòa giữa các mục

Trang 1

-

Họ và tên tác giả luận văn LUYỆN HỒNG QUẢNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ SẢN XUẤT ETHANOL NHIÊN LIỆU KHU VỰC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

HÀ NỘI 10-2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực Người thực hiện

Luyện Hồng Quảng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên của tôi được giành cho PGS.TS Nguyễn Thị

Ngọc Huyền, người đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các thầy, cô giáo trong Khoa

Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và các thầy cô giáo đã

tham gia giảng dạy, mang lại cho tôi những kiến thức làm tiền đề để tôi thực

hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty CP Hóa Dầu và Nhiên

liệu sinh học Dầu khí và các bạn đồng nghiệp đã luôn tạo điều kiện thuận lợi

và hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và làm luận văn

Luyện Hồng Quảng

Trang 4

Phần mở đầu 1

C1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CÁC DỰ

1.3.1 Chuẩn bị đầu tư 8 1.3.2 Thực hiện đầu tư xây dựng 11

1.3.3 Hoàn thành kết thúc đầu tư 12

1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư 13

1.6 Các đặc điểm DA BCC Yêu cầu đối với quá trình QLDA BCC 20

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án BCC 23

Trang 5

2.1.1 Mục tiêu đầu tư của dự án 29

2.1.3 Tổng quan về nhiên liệu sinh học 30

2.1.4 Tổng quan về thị trường Ethanol – Cung, cầu và giá cả 32

2.2 Khái quát về dự án đầu tư sản xuất Ethanol nhiên liệu công

2.2.1 Địa điểm xây dựng 44

2.2.3 Các yếu tố đầu vào cần đáp ứng 49

2.2.5 Tổng mức đầu tư 56

2.3 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư 61

2.3.1 Hình thức đầu tư 61

2.4 Phân tích độ nhậy hiệu quả dự án theo các biến đầu vào 72

2.4.1 Phương án cơ sở 72 2.4.2 Độ nhậy của hiệu quả dự án khi giá Ethanol thay đổi 74

2.4.3 Độ nhậy của hiệu quả dự án khi giá sắn nguyên liệu thay đổi 74

2.4.4 Độ nhậy của hiệu quả dự án khi vốn đầu tư thay đổi 75

2.4.5 Độ nhậy của hiệu quả dự án khi doanh thu thay đổi 76

2.4.6 Độ nhậy của hiệu quả dự án khi chi phí thay đổi 77

Trang 6

3.1 Định hướng phát triển ngành nhiên liệu sinh học 87

3.2.1 Phân tích hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội 91

3.3 Tổ chức thực hiện dự án đầu tư sản xuất Ethanol nhiên liệu 94

3.3.1 Phương án di dân, tái định cư và chuyển đổi nghề nghiệp 94

3.3.2 Phương án quản lý, khai thác dự án và sử dụng lao động 94

3.4 Một số giải pháp phát triển bền vững, hài hòa mục tiêu an ninh

3.4.2 Hài hòa mục tiêu an ninh năng lượng, môi trường và an ninh lương

Trang 7

I Tên bảng Trang

Bảng 2.11 Sản lượng sắn phân theo địa phương 43

Bảng 2:13 Sản lượng mía qua các năm 44

Bảng 2.18 Bảng tính vốn đầu tư theo loại vốn đầu tư 69

Bảng 2.19 Phân tích hiệu quả dự án đầu tư phương án cơ sở 73

Bảng 2.20 Sự thay đổi của NPV và IRR khi giá bán Ethanol thay đổi 74

Bảng 2.21 Sự thay đổi của NPV và IRR khi giá nguyên liệu thay đổi 74

Bảng 2.22 Biến thiên của NPV và IRR theo vốn đầu tư 75

Trang 8

Hình 1.1 Sơ đồ các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư 8

Hình 2.13 Đồ thị biến thiên của NPV theo các biến 83

Hình 2.14 Độ ảnh hưởng của NPV theo các biến 84

Hình 2.16 Đồ thị NPV theo các biến 85

Trang 9

BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải thích

BCC -Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Co-operation

Contract) BIOGAS Xử lý sinh học

CDM Cơ chế phát triển sạch

DAĐT Dự án đầu tư

PVFC Tổng công ty tài chính Dầu khí

PVOIL Tổng công ty dầu

QLDA Quản lý dự án

IRR Tỷ suất thu hồi nội tại– Internal Rate of Return)

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Vấn đề an ninh năng lượng và an ninh lương thực luôn là những vấn đề đặc biệt có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi quốc gia Đâu là lời giải tối ưu hài hòa giữa các mục tiêu đôi khi là mâu thuẫn nhau?

những lý thuyết này vào phân tích đánh giá hiệu quả một của một công trình, một công

ty cụ thể và cùng với đánh giá những mặt được mất từ đó đề xuất lời giải tối ưu hài hòa giữa các mục tiêu an ninh năng lượng và an ninh lương thực

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn được thực hiện với ba mục đích chính:

- Phân tích và đánh giá hiệu quả DAĐT sản xuất Ethanol nhiên liệu khu vực phía Bắc công suất 100.000 m3/năm

- Đề xuất một số giải pháp đảm bảo phát triển bền vững năng lượng và an ninh

lương thực

3 Đối tượng và phạm vi của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Luận văn chủ yếu nghiên cứu lý luận dự án đầu tư nói chung và dự án Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) trong lĩnh vực sản xuất nhiên liệu sinh học nói riêng Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính, Xã hội của dự án đó đặc biệt là tính toán dự án trong trường hợp có rủi ro Từ các phân tích nhằm đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu dự án đầu tư Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) đối với nhà máy sản xuất nhiên liêu sinh học Ethanol khu vực phía bắc công suất 100.000 m3/năm, để từ đó rút ra những kinh nghiệm thực tiễn để có thể triển khai các dự án tiếp theo ngày càng có hiệu quả cao hơn

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở những lý thuyết cơ bản về công tác quản lý đầu tư xây dựng và các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng có sử dụng phương pháp mô tả, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh để đánh giá hiệu quả dự án BCC

5 Những đóng góp của đề tài

Đề tài này được nghiên cứu nhằm phân tích hiệu quả và đánh giá hiệu quả của DAĐT xây dựng sản xuất ethanol nhiên liệu khu vực phía Bắc Qua đó nhằm nâng cao được hiệu quả của các dự án tương tự và tìm ra các giải pháp đảm bảo phát triển bền vững năng lượng và an ninh lương thực và giải pháp cần thiết nhằm hạn chế mặt tiêu cực cũng như có thể có giúp dự án được triển khai đạt kết quả cao nhất trong tình hình có nhiều yếu tố có thể tác động tiêu cực đến một DAĐT hiện nay Dự án này không chỉ mang ý nghĩa kinh tế, thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về nhiên liệu, mà còn tìm một hướng mới cho vấn đề năng lượng khi cầu không ngừng tăng, trong khi cung ngày càng cạn kiệt Hơn nữa việc sử dụng nhiên liệu sinh học còn tác động đến những vấn

đề vĩ mô khác như an ninh lương thực, môi trường sinh thái

6 Kết cấu của luận văn

liệu khu vực phía Bắc công suất 100.000 m 3 /năm”

Chương 1:

- Cơ sở lý luận về hiệu quả DAĐT:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết có liên quan Đề cập đến vấn đề an ninh năng lượng và an ninh lương thực

Chương 2:

Phân tích và đánh giá hiệu quả DAĐT sản xuất Ethanol nhiên liệu khu vực phía Bắc công suất 100.000 m3/năm

Chương 3: Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đề xuất một số giải

pháp đảm bảo phát triển bền vững năng lượng và an ninh lương thực

Trang 12

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương đối dài

nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội

Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư Một trong những tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của đầu tư Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp

* Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp

tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

* Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia

quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển

- Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là

nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản

- Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư này

nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia

Trang 13

Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển

1.1.1.2 Dự án đầu tư (DAĐT)

Dự án: Có nhiều cách định nghĩa dự án Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một

khía cạnh nào đó :

- Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank): “Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động về chi phí có liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định”

Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra

một thực thể mới

DAĐT Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một

quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế

Có nhiều khái niệm về DAĐT đã được đưa ra trong quá trình nghiên cứu, xin được trích dẫn một số khái niệm thường được sử dụng:

DAĐT là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài nguyên hữu

hạn vốn có để đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt

Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ, tại Điều 5 “

DAĐT là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)”

1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai

Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn … mọi hoạt động có các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư

Trang 14

- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là và trước

hết là quyết định sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thái khác nhau như tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ…

- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài : xác suất biến đổi nhất định

do nhiều nhân tố Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án

- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai: Đầu tư về một phương diện nào đó là một sự hy sinh hiện tại để

đổi lấy lợi ích trong tương lai

- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tố rủi ro: Các đặc trưng nói

trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro

1.1.3 Chi phí và kết quả đầu tư

1.1.3.1 Chi phí đầu tư

Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:

* Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ

trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành

Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Thông thường chi phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của công trình

* Vốn lưu động ban đầu: là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu,

các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế

kỹ thuật dự tính Thông thường chi phí này phụ thuộc vào quy mô vận hành công trình

1.1.3.2 Kết quả đầu tư

Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng: Kết quả tài chính; Kết quả kinh tế; Kết

quả xã hội

Trang 15

1.2 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

tác giả chỉ nêu ra hai cách phân loại sau:

1.2.1 Phân loại DAĐT theo quy mô và tính chất

Theo Nghị định của Chính phủ số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về QLDA đầu tư xây dựng công trình thì các DAĐT xây dựng được phân loại như sau:

Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C

Bảng 1.1 - Phân loại DAĐT xây dựng công trình

Nhóm Tổng mức đầu tư Loại DAĐT xây dựng công trình

Theo nghị quyết của

Các DAĐT xây dựng công trình : thuộc lĩnh vực bảo vệ

an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị – xã hội quan trọng

chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp

kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện

tử, tin học, hoá dược, thiế bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

đồng

C Dưới 15 tỷ đồng

Các DAĐT xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành

sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông , lâm sản

Trang 16

(Nguồn: Nghị định 16/2005/NĐ-CP về Quản lý đầu tư và xây dựng)

1.2.2 Phân loại DAĐT theo lĩnh vực đầu tư

Theo cách phân loại này, DAĐT có thể phân chia thành:

- DAĐT phát triển sản xuất kinh doanh,

- DAĐT phát triển khoa học kỹ thuật,

- DAĐT phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)…,

Hoạt động của các DAĐT này có quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn các DAĐT phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các DAĐT phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn các DAĐT phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo điều kiện cho các DAĐT phát triển khoa học kỹ thuật, cơ

- DAĐT sản xuất là loại DAĐT có thời hạn hoạt động dài (5, 10, 20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu tư lớn thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất động trong tương lai, không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được (về nhu cầu, giá cả đầu vào và đầu

ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, thiên tai, sự bất ổn về chính trị…)

Trang 17

1.3 CHU TRÌNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự án Các giai đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả theo (sơ đồ 1.2):

(Nguồn: Thẩm định và giám sát đầu tư – TS Cao Văn Bản 2003)

Hình 1.1 –Sơ đồ các giai đoạn của chu trình DAĐT

1.3.1 Chuẩn bị đầu tư

1.3.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án)

Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của quốc

Nghiên cứu cơ hội (Nhận dạng dự án)

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

Trang 18

gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu

Bảng 1.2 - Các giai đoạn của chu kỳ DAĐT

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư đầu tư (SX, KD, DV) Vận hành kết quả

án – BCKTKT)

Đánh giá và quyết định (thẩm định

dự án)

Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện đầu tư

Thiết

kế và lập

dự toán thi công xây lắp công trình

Thi công xây lắp công trình

Chạy thử và nghiệm thu sử dụng

Sử dụng chưa hết công suất

Sử dụng công suất

ở mức cao nhất

Công suất giảm dần và kết thúc

dự án

(Nguồn: Giáo trình lập DAĐT - ĐH Kinh tế Quốc dân 2005)

1.3.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT)

Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án để làm cơ

sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ, chính sách đầu

tư của vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh

- Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư

mức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư

- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật

tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng

- Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn vốn, phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quan điểm của chủ đầu tư, của xã hội và

Trang 19

- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án : dự tính khối lượng đóng góp vào GDP, nộp ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, số lượng ngoại

tệ thu được từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương nơi đặt dự

án

1.3.1.3 Nghiên cứu khả thi (NCKT)

Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có độ chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế

- Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)

- Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương

án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường

theo tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án yêu cầu thu hồi vốn đầu tư)

- Phân tích hiệu quả đầu tư

- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án : Mốc thời gian đấu thầu, thời gian khởi công, thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng

Trang 20

1.3.2 Thực hiện đầu tư – xây dựng

Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa

dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác

Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư

1.3.2.1 Công tác của chủ đầu tư

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước

- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên

- Mua sắm thiết bị và công nghệ

công trình

1.3.2.2 Công tác của tổ chức xây lắp

Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp San lấp mặt bằng xây dựng điện nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng…

Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp

1.3.2.3 Các công tác tiếp theo

Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình cụ thể là:

- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết

Trang 21

- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ký kết trong hợp đồng

khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp

1.3.3 Hoàn thành kết thúc đầu tư

1.3.3.1 Vận hành (sử dụng, khai thác…) dự án

Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của

dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính

1.3.3.2 Đánh giá sau khi thực hiện dự án (thường gọi là đánh giá sau dự án)

Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự

án trong giai đoạn vận hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này nhằm:

trong nghiên cứu khả thi

- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án

1.3.3.3 Kết thúc dự án

Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án (thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)

1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính

- Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay : Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi

Trang 22

- Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50% Đối với các dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể là 40%, thì dự án thuận lợi

Như vậy, hai chỉ tiêu trên nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho dự án thực hiện được thuận lợi

1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của DAĐT

1.4.2.1 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV – Net Present Value)

Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường

sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần

Giá trị hiện tại thuần NPV của một dự án là tổng lãi các năm của dự án quy đổi về hiện tại (tại năm 0)

Chỉ tiêu này xác định giá trị tuyệt đối của lãi dự án đã quy về hiện tại

Công thức:

Trong đó : NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án

Ct: Chi phí khai thác tại năm thứ t n : Tuổi thọ của dự án

Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá DAĐT

Điều kiện của NPV:

dự án ≥ tổng các khoản chi phí sau khi đã đưa về mặt bằng hiện tại

án không đủ bù đắp được chi phí bỏ ra

Dự án có NPV lớn nhất là dự án tối ưu

1.4.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội tại (IRR – Internal Rate of Return)

Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ suất hoàn vốn nội bộ, tỷ suất nội hoàn, suất thu

t

t t

Trang 23

Tỷ suất thu hồi nội tại IRR là mức lãi suất mà tại đó NPV = 0 tức là:

Hoặc: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết

khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại

thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là:

IRR là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính dự án

IRR max dự án tối ưu, chấp nhận dự án

i là tỷ suất chiết khấu được chọn, có thể là lãi suất đi vay nếu dự án vay vốn để đầu tư, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do nhà nước quy định nếu dự án sử dụng vốn do ngân sách nhà nước cấp, có thể là chi phí cơ hội nếu dự án sử dụng vốn tự có để đầu tư

1.4.2.3 Tỷ số lợi ích – Chi phí (B/C : Benefits – Costs Ratio)

Chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra của dự án Xác định tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của lợi ích với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra Công thức tính :

Trong đó : Bt: Doanh thu (hay lợi ích) của dự án tại năm thứ t

PV(B) : Giá trị hiện tại của các khoản lợi ích bao gồm doanh thu ở các

năm của đời dự án

PV(C) : Giá trị hiện tại của các khoản chi phí

=

− = +

t C IRR B

NPV

0

0 1

n t

n

t t

t

IRR

C IRR

B

11

1

)(

B PV

C

B C

Trang 24

Điều kiện sử dụng tỷ lệ lợi ích trên chi phí là:

- Nếu B/C > 1 : Chấp nhận dự án, có nghĩa là doanh thu lớn hơn chi phí

- Nếu B/C < 1 : Loại bỏ dự án, doanh thu không bù đắp đủ chi phí

- Nếu B/C max : Dự án tối ưu, chấp nhận dự án

Tỷ lệ B/C có ưu điểm là nhanh chóng xác định được mối quan hệ giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra (xác định được một đồng vốn bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu) Giúp chủ đầu tư bước đầu có những quyết định nhanh chóng kịp thời, đồng thời dùng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc ưu tiên cho những dự án

có tỷ lệ B/C cao hơn Tuy nhiên, là chỉ tiêu đánh giá tương đối nên B/C dẫn tới sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ nhau

Vì tỷ lệ B/C mang tính tương đối nên tiêu chuẩn này ảnh hưởng rất nhỏ đến quyết định đầu tư Chính vì vậy khi sử dụng chỉ tiêu B/C phải kết hợp với chỉ tiêu khác nữa chúng ta mới đi đến kết luận

1.4.2.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Thv)

Thời gian hoàn vốn là thời gian tính từ khi dự án đi vào khai thác cho đến khi NPV

= 0 (Xác định khoảng thời gian số vốn đầu tư bỏ ra thu hồi được hoàn toàn)

Công thức :

Để tính thời gian hoàn vốn Thv ta có tính theo các cách sau :

* Bằng phương pháp nội suy:

Trong đó :

T : là thời gian hoàn vốn; t1: là thời gian thấp; t2: là thời gian cao hơn

NPV1: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thời gian thấp t1

NPV2: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thời gian cao t2

* Ngoài ra còn có thể tính Thv thông qua phương pháp cộng dồn tính gần đúng thời

=

− =+

B NPV

0

01

1 2

1 1

2 2

NPV NPV

NPV t

t t T

Trang 25

hạn thu hồi vốn đầu tư theo công thức:

Trong đó : K : Là vốn đầu tư cần phải thu hồi; Ct: Chi phí năm t

Điều kiện khi sử dụng Thv:

- Dự án có Thv càng nhỏ càng tốt

- Dự án loại trừ nhau thì dự án nào có Thv nhỏ hơn thì được xếp hạng cao hơn

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn được áp dụng đối với các dự án có tính rủi ro cao

Nhưng nhiều khi có thể dễ ngộ nhận, chọn dự án có Thv nhỏ nhất mà bỏ qua dự án có NPV lớn Hơn nữa, Thv phụ thuộc nhiều vào lãi suất, không đề cập đến sự diễn biến

của chi phí và lợi ích của dự án sau khi hoàn vốn, một dự án tuy có thời gian hoàn vốn dài song lợi ích tăng nhanh hơn thì vẫn là một dự án tốt

1.5 PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trong đầu tư người ta luôn tính đến điều kiện rủi ro của dự án:

Rủi ro là khả năng sai lệch xảy ra giữa giá trị thực tế và kỳ vọng kết quả: sai lệch càng lớn, rủi ro càng nhiều

Hay rủi ro là toàn bộ biến cố ngẫu nhiên tiêu cực tác động lên quá trình đầu tư

làm thay đổi kết quả đầu tư theo chiều hướng bất lợi

* Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư

Rủi ro đầu tư là tổng hợp các yếu tố ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất,

là những bất trắc gây nên các mất mát thiệt hại

Rủi ro trong QLDA đầu tư là một đại lượng có thể đo lường trên cơ sở tần xuất lặp một hiện tượng trong quá khứ, có thể giả định nó lại xuất hiện tương tự trong tương lai

Có hai nhóm phương pháp được sử dụng để phân tích rủi ro DAĐT:

- Phương pháp phân tích rủi ro gián tiếp

- Phương pháp phân tích rủi ro trực tiếp

Vấn đề rủi ro trong thực hiện dự án là một đề tài vừa khá truyền thống vừa lại rất mới

Trang 26

Truyền thống vì ngày nay người ta đã sử dụng thành công những công cụ chuyên dùng, phù hợp với dự án và có thể quản lý tốt những biến động trong quá trình thực hiện dự án, nhưng mặt khác nó còn khá mới mẻ bởi mỗi dự án là một công trình hoàn toàn mới mẻ, sản xuất đơn chiếc không lặp lại đòi hỏi những nghiên cứu chuyên biệt

Luận văn này tập trung trình bày những phân tích về rủi ro có thể ảnh hưởng đến tính hiệu quả của dự án bao gồm cả những rủi ro liên quan đến thu nhập và chi phí thực hiện dự án

Có rất nhiều định nghĩa về rủi ro dưới đây chỉ xin nêu ra định nghĩa của hai tác giả L’Afiter và l’Afnor “ rủi ro được hiểu như là xác suất xảy ro một sự kiện nào đó, thường là bất lợi, dẫn đến những hậu quả đối với thời gian thực hiện và chi phí thực hiện một hoạt động nào đó và nó có thể biểu hiện một cách định lượng bằng phương sai các giá trị có thể xung quanh giá trị mong đợi và xác suất mà giá trị cuối cùng nằm trong miền chấp nhận được

Người ta có hai cách tiếp cận để có thể xác định và tìm biện pháp giảm thiểu rủi

ro trong quá trình thực hiện dự án

Trước hết là cách tiếp cận định lượng đối với rủi ro Cách tiếp cận này không đưa ra lời khuyên cho người ra quyết định mà nó chỉ tìm cách xác định một cách định lượng mức độ phân tán của đại lượng xem xét so với dự kiến

Cách tiếp cận định tính đối với rủi ro Cách tiếp cận này tập trung vào định vị những nguyên nhân gây rủi ro với công cụ check list giúp cho việc phân tích trở nên nhanh chóng và chắc chắn hơn

Có nhiều phương pháp đánh giá dự án trong điều kiện có rủi ro ví dụ như

™ Phương pháp gần đúng

™ Phương pháp điều chỉnh

™ Phương pháp áp dụng lý thuyết xác suất

Nhóm phương pháp gần đúng tập trung đánh giá hiệu ứng đối với hiệu quả dự án khi các yếu tố đầu vào thay đổi thường là theo hướng bất lợi

Trường hợp thứ nhất người ta đánh giá ảnh hưởng của tuổi thọ dự án đến hiệu quả cuối cùng

Trang 27

Phương án cơ sở tuổi thọ dự án : n năm

Giảm tuổi thọ : a năm

Tính chỉ tiêu hiệu quả khi tuổi thọ chỉ còn (n-a)

Nếu khi tuổi thọ dự án chỉ còn là (n-a) năm dự án vẫn có hiệu quả ta nói cả trường hợp có rủi ro dự án vẫn hiệu quả

Trong trường hợp thứ hai người ta đánh giá hiệu ứng đối với dự án là tăng hệ số chiết khấu

i: hệ số chiết khấu phương án cơ sở

a: hệ số phản ánh mức độ rủi ro

i’ = i+a : hệ số chiết khấu có tính đến rủi ro

Nếu NPV (i’) >0 dự án khả thi ngay trong điều kiện có rủi ro Mức độ rủi ro càng lớn a càng lớn

Trong trường hợp thứ ba người ta tập trung đánh giá hiệu ứng đối với dự án khi dòng tiền biến động theo hướng bất lợi

Phương pháp giảm dòng tiền

αt : hệ số tính đến mức độ rủi ro tại thời điểm t

NPV’ = ∑ αt CFt (1+i)-t

Nếu NPV ‘ >0 dự án khả thi ngay trong điều kiện có rủi ro

Rủi ro càng lớn mức, thời điểm t càng xa hiện tại mức, độ chiết đi càng lớn αt càng có giá trị nhỏ

Nhóm phương pháp điều chỉnh tập trung đánh giá hiệu ứng đối với hiệu quả dự án khi các yếu tố đầu vào thay đổi Nội dung phương pháp này gồm các bước sau:

9 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả

9 Chọn chỉ tiêu hiệu quả (NPV, IRR )

9 Chọn miền biến thiên và bước biến thiên của các yếu tố ảnh hưởng

9 Xác định ảnh hưởng bất lợi của từng yếu tố đến chỉ tiêu hiệu quả

Trang 28

Trong nhóm phương pháp này chúng ta cũng có thể xác định giới hạn tối đa (hoặc

tối thiểu) mà yếu tố đầu vào cần đạt tới để đảm bảo dự án vẫn khả thi

Bài toán này có thể thực hiện qua các bước sau :

9 Xác định yếu tố đầu vào

9 Xác định chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

9 Xây dựng quan hệ hàm số giữa biến đầu vào và chỉ tiêu hiệu quả (các biến cố định)

9 Xác định giới hạn (giải phương trình)

Nhóm Phương pháp áp dụng lý thuyết xác suất

Trong nhóm phương pháp này, với các khái niệm toán xác suất chúng ta có thể đánh giá rủi ro từ ba loại phân tích:

SENSITIVITY ANALYSIS - Phân tích ảnh hưởng của những sự thay đổi doanh thu và các loại chi phí đến dòng tiền của dự án

SCENARIO ANALYSIS - Phân tích dựa trên những tập hợp giả thiết cho trước SIMULATION ANALYSIS -Ước tính xác suất của những biến cố có thể xảy ra Phương pháp này giả thiết rằng phân bố thống kê được xây dựng theo một mô hình có sẵn Chủ yếu người ta lựa chọn một trong hai dạng phân bố: phân bố đều và phân bố đơn Trong đó phân bố đều đơn giản hơn vì chỉ cần biết các giá trị ở các cực là

đủ

Có hai dạng biến ngẫu nhiên: biến ngẫu nhiên rời rạc và biến ngẫu nhiên liên tục Phát triển phân bố xác suất và tính toán các giá trị tương ứng phụ thuộc rất nhiều vào loại biến ngấu nhiên tương ứng

Một biến ngẫu nhiên được coi là rời rạc nếu ta chỉ có một số nhất định, một số hữu hạn các khả năng xảy ra với biến ngẫu nhiên này

Biến ngẫu nhiên liên tục là biến ngẫu nhiên có một số một số vô hạn các khả năng xảy ra với biến ngẫu nhiên này

Đối với biến ngẫu nhiên rời rạc, xác suất xảy ra các khả năng có thể trong khoảng từ 0 đến 1 (0≤ p(X)≤1), và tổng các giá trị xác suất này là 1 (Σp(X) =1) Giá trị

Trang 29

mong đợi của biến ngẫu nhiên rời rạc là bình quân có trọng số các giá trị của biến ngẫu nhiên Giá trị mong đợi phản ánh

E (X) = ΣXi p(Xi)

Ngoài giá trị trung tâm người ta còn quan tâm đến độ phân tán của các giá trị so với giá trị trung tâm Chúng ta đang nói đến khái niệm phương sai

Phương sai là một đại lượng mô tả mức độ phân tán tổng quát của một phân bố

Phương sai =V = Σ p(Xi) (E (X) - Xi)2 Ngoài ra ta có σ2 = V

Phương sai (độ lệch chuẩn) càng lớn độ phân tán càng lớn nghĩa là các giá trị của biến ngẫu nhiên càng ít gần giá trị mong đợi và ngược lại

Với trường hợp phân bố xác suất liên tục, chúng ta cũng có một hàm liên tục mô

tả phân bố này Và hàm này được gọi là hàm mật độ xác suất hay đơn giản là hàm xác suất thường biểu diễn là hàm f(X) Vì có vô hạn các khả năng xảy ra với biến ngẫu nhiên nên xác suất để biến này lấy một giá trị cụ thể nào đó chỉ là 0, vì nếu nó lớn hơn không thì tổng các xác suất sẽ vô cùng lớn

Trong trường hợp phân bố đơn, cần phải xác định các thông số Trong trường hợp này người ta sử dụng phân bố bêta, phân bố chuẩn và phân bố tam giác Việc sử dụng phân bố liên tục cho các đại lượng có bản chất không liên tục (ví dụ thời gian thực hiện theo những đơn vị nguyên về thời gian như ngày giờ ) buộc chúng ta phải có những điều chỉnh về tính liên tục

Các chỉ tiêu hiệu quả không phải chỉ có một giá trị duy nhất mà là một miền giá trị tùy theo phân bố xác suất của các biến đầu vào

Trong chương 2 luận văn sẽ ứng dụng phần mềm Monte – Carlo xem xét sự biến thiên đồng thời của nhiều yếu tố tới hiệu quả cuối cùng của dự án là chỉ tiêu NPV

và IRR

1.6 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN BCC YÊU CẦU ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN BCC

1.6.1 Những đặc điểm của dự án BCC

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh(Business Co-operation Contract) BCC là hình thức

đầu tư trong đó các bên quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi

Trang 30

bên để tiến hành đầu tư kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân mới Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh

- Hình thức BCC đòi hỏi phía Việt Nam phải có quyền chủ động về tổ chức quản lý khá cao và đây là hình thức mới được áp dụng trong Tổng công ty dầu Việt Nam

1.6.2 Yêu cầu đối với quá trình quản lý dự án (QLDA) BCC

- Quá trình QLDA BCC là một quá trình thực hiện các hoạt động như: Hoạch định, điều khiển và kiểm soát quá trình hình thành, triển khai và vận hành DAĐT BCC

Dự án BCC thuộc những dự án có quy mô lớn và dài hạn nên trong quá trình thực hiện

có nhiều biến đổi Nhìn chung quá trình QLDA BCC bao gồm những nội dung sau:

1 Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý

2 Lập kế hoạch kỹ thuật

3 Lập kế hoạch kinh doanh

4 Kế hoạch xây lắp mới mạng lưới

5 Khai thác và bảo dưỡng

6 Tiếp thị và dịch vụ khách hàng

7 Hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện

1.6.3 Các đặc điểm của dự án đầu tư trong ngành năng lượng Việt nam

Năng lượng là một ngành có những đặc thù rất riêng Quá trình sản xuất vận chuyển năng lượng có tính hệ thống rất cao, tất cả các mắt xích trong dây chuyền từ sản xuất, truyền tải và phân phối là một hệ thống nhất Năng lượng là một mặt hàng có tính xã hội cao (cả trên phương diện quy mô đầu tư và cả trên khía cạnh tác động ảnh hưởng) nên đòi hỏi sự tác động (chủ động) của nhà nước trong việc phát triển khả năng cung cấp người tiêu dùng Đó cũng là điều mà chỉ có năng lượng là ngành nhà nước luôn luôn là chủ đầu tư lớn nhất, sự đóng góp vốn của các thành phần kinh tế khác cho ngành này còn khá khiêm tốn, mặc dù thời gian cuối tỷ trọng của thành phần này đang

có xu hướng tăng

Vốn đầu tư lớn, do đó thường được huy động từ những nguồn vốn khác nhau

Trang 31

những người thực hiện dự án phải chịu áp lực trả nợ lớn từ phía các chủ nợ, trong khi

đó việc kinh doanh khai thác lại phải tuân theo các tiêu chí phát triển kinh tế xã hội của nhà nước đó là một trong những mâu thuẫn khó giải quyết đối với các nhà quản lý Đó

là chưa nói đến tình hình lạm phát biến động giá cả, vì thời gian xây dựng kéo dài, hiệu ứng của lạm phát đối với giá cả công trình càng tăng Như chúng ta đã biết trong 2008-

2009 giá cả có nhiều biến động phức tạp đặc biệt là giá cả nguyên vật liệu thiết bị chuyên dùng, hay giá cả vật liệu đều tăng dẫn đến những hệ lụy cho chi phí xây dựng các công trình năng lượng Càng kéo dài thời gian xây dựng, các hiệu ứng bất lợi này càng lớn Nhận thức được điều này giúp chúng ta chuẩn bị những biện pháp hữu hiệu tiết kiệm chi phí, để đảm bảo tiến độ, chi phí, và hiệu quả công trình

Ngành năng lượng được coi là ngành hạ tầng cơ sở cần rất nhiều vốn đầu tư, thời gian xây dựng các công trình thường kéo dài và lâu thu hồi vốn Nhu cầu vốn lớn

và thời gian kéo dài về phần mình làm cho các dự án đầu tư trong ngành chứa đựng rất nhiều rủi ro

Năng lượng cũng là một trong những ngành gây nhiều phát thải đối với môi trường xung quanh Các chất thải có thể dưới các dạng khác nhau như chất thải rắn: bụi than, xỉ than từ lò hơi, bùn cặn từ xử lý nước, chất chải chứa dầu mỡ, bao bì, giẻ lau, thùng chứa Các chất thải dưới dạng lỏng như nước thải sản xuất, sinh hoạt Chất thải khí như khí SOx, NOx CO, CO2, CH4, H2S Các nguồn ô nhiễm môi trường khác như tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ, bức xạ

Khi các yêu cầu về môi trường sống ngày càng cao, thì chi phí của các công trình đầu tư năng lượng dành cho việc xử lý môi trường, giảm phát thải ngày càng tăng

Do đó chi phí đầu tư càng tăng cao…

Cần có cách tiếp cận tổng thể trong việc đánh giá hiệu quả các công trình năng lượng Nghĩa là đánh giá hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội, và ảnh hưởng của

dự án đối với môi trường…

Cách tiếp cận tổng thể còn đòi hỏi cần đánh giá lợi ích dự án từ lợi ích chung của các cộng đồng, quốc gia chứ không phải vì lợi ích riêng của ngành nào hay địa phương nào

Trang 32

1.7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN BCC

1.7.1 Yếu tố bên ngoài

môi trường vĩ mô nhằm đánh giá khái quát quy mô và tiềm năng của dự án trên cơ sở phân tích các tác động của môi trường vĩ mô như các điều kiện về kinh tế, chính trị, luật pháp, môi trường xã hội, văn hoá, các điều kiện về tự nhiên có thể ảnh hưởng triển vọng ra đời và quá trình thực hiện cũng như vận hành kết quả đầu tư Đối với các dự án BCC trong lĩnh vực NLSH chủ yếu là sự hợp tác kinh doanh giữa một bên Việt Nam với đối tác nước ngoài do đó sự ảnh hưởng của các quan hệ quốc tế, tình hình chính trị thế giới có sự ảnh hưởng rất lớn đặc biệt là trong một thế giới luôn biến động hiện nay

1.7.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

động của các dự án: tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đời, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu

tư Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập và QLDA đầu tư Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô có thể có rất nhiều, tuy nhiên các nhà đầu tư cần lưu ý khi tiến hành đánh giá môi trường kinh tế vĩ mô đối với các vấn đề căn bản sau:

- Tốc độ tăng trưởng:

Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà các nhà đầu tư cần quan tâm Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển của một ngành, một lĩnh vực và sau đó là kết quả đầu tư của một dự án cụ thể Một thị trường Việt Nam đang phát triển mạnh còn nhiều tiềm năng phất triển là một sức hút rất lớn cho các nhà đầu tư, cố thể xem đây là yếu tố thuận lợi cho việc huy động vốn

- Lãi suất :

Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn và sau đó là hiệu quả đầu

tư Nếu lãi suất cao hơn, sẽ có ít dự án hơn thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá

Trang 33

cơ hội đầu tư và ngược lại lãi suất thấp hơn thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏ hơn và nhiều dự án thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả

- Tỷ lệ lạm phát :

Tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và

có thể ảnh hưởng đến ý định và hành động của các tổ chức cho vay vốn Lạm phát có thể là rủi ro tiềm tàng làm suy giảm hiệu quả dự án Tại thời điểm hiện này tỷ lệ lạm phát cao, các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất tiền gửi và hệ quả tất yếu là lãi suất vay tăng cao Đây lại được coi như là một yếu tố không thuận lợi cho quá trình thực hiện các dự án

- Tình hình ngoại thương và các chế định có liên quan:

Chính sách thuế, các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại quốc tế… Những vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc Chẳng hạn, chính sách duy trì giá trị đồng nội tệ ở mức quá cao có thể sẽ không khuyến khích các dự án sản xuất hàng hoá xuất khẩu, hạn chế khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước

- Tình hình thâm hụt ngân sách:

điều này có thể ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế sau đó là chi phí vốn và hiệu quả đầu tư

- Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước:

Cần phải nghiên cứu cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu cơ, theo vùng lãnh thổ để làm cơ sở đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của DAĐT Trong một chừng mực nhất định, khía cạnh này có thể ảnh hưởng đến kết quả

và hiệu quả của một DAĐT

Nghiên cứu các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước trong từng giai đoạn có thể ảnh hưởng đến tình hình và triển vọng đầu tư: chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, quan điểm về cải cách kinh tế…

1.7.1.2 Môi trường chính trị pháp luật

Sự ảnh hưởng về chính trị cũng như đảm bảo về mặt pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến ý định và hành vi

Trang 34

của nhà đầu tư Theo đánh giá của Ngân hàng Thế Giới trong báo cáo Phát triển thế giới năm 2005 có tiêu đề “ Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người” thì mức độ tin tưởng của doanh nghiệp vào tương lai kể cả độ tin cậy trong chính sách của nhà nước

sẽ quyết định việc doanh nghiệp có hay không đầu tư và sẽ đầu tư như thế nào”

Trong quá trình lập dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu tố

về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của Chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư (Luật đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách thuế, chính sách đất đai…), cần phải nghiên cứu thoả đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án

1.7.1.3 Môi trường văn hoá xã hội

Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên cứu môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư của từng dự án có thể khác nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể

Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp sẽ được chú trọng Trong khi đối với các dự án phúc lợi xã hội thì các thông số như: mật độ dân

số, chất lượng dân số, cơ cấu dân số các chỉ tiêu đặc trưng như : số bác sĩ, số giáo viên trên 1000 dân sẽ được quan tâm phân tích…

1.7.1.4 Môi trường tự nhiên

Tuỳ từng dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư cụ thể Chẳng hạn đối với những dự án công nghiệp hoặc xây dựng thì các yếu tố về điều kiện

tự nhiên như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng được nghiên cứu nhằm để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo quản sản phẩm

1.7.2 Yếu tố bên trong

Như đã trình bày ở mục (1.5), ngoài những đặc điểm chung, các DAĐT Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với dự án sản xuất NLSH có những đặc trưng riêng khác

Do đó nó cũng tạo nên những yếu tố của sự ảnh hưởng riêng đến hiệu quả DAĐT:

Trang 35

- Yếu tố thứ nhất: Quy mô thị trường, đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến các

dự án Thông thường, quy mô thị trường tỷ lệ thuận với quy mô của DAĐT xây dựng Quy mô thị trường chính là “Sự cần thiết phải đầu tư” đối với mỗi khu vực của dự án

Từ trước đến nay trên thị trường Việt Nam Ethanol được sử dụng chủ yếu cho công nghiệp dược phẩm và đồ uống có cồn Ethanol khan mới chỉ được pha xăng 5% và chưa được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam Trong công nghiệp Ethanol dùng để sản xuất rượu bia, điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit acetic, dietyl ete, etyl axeta, sản xuất cồn khô dùng trong nhà hàng khách sạn, trong dược phẩm dùng làm thuốc sát trùng, làm nước hoa…Tại Việt Nam nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho các phương tiện giao thông

và các thiết bị máy móc công nghiệp ngày càng tăng nhanh Song song với nó là vần đề bảo vệ môi trường Đây cũng chính là cơ sở pháp lý cho một DAĐT BCC đối với sản xuất NLSH

- Yếu tố thứ hai: Lĩnh vực kinh doanh, kinh doanh xăng dầu, NLSH đang là một

lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong nước, việc kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao do thị trường mới đang phát triển và hứa hẹn đem về nhiều lợi nhuận Tuy nhiên do có sự quy định của nhà nước về sự tham gia kinh doanh vì đây là lĩnh vực có liên quan đến an ninh quốc gia

- Yếu tố thứ ba: Hình thức đầu tư, hình thức đầu tư chủ yếu hiện nay trong lĩnh

vực sản xuất kinh doanh là dự án BCC Đây cũng là thuận lợi, nhưng cũng là một khó khăn lớn bởi vì các đối tác nước ngoài có lợi thế về vốn, về công nghệ và trình độ quản

lý nhưng việc trực tiếp thực hiện dự án là phía Việt Nam Vì vậy để có thể QLDA có hiệu quả theo yêu cầu của phía đối tác nước ngoài cần phải có đội ngũ nhân lực của Việt Nam có đủ kỹ năng và kinh nghiệm, điều này cũng là một thách thức lớn mà phụ thuộc chủ yếu vào nỗ lực của phía Việt Nam, con người Việt Nam đồng thời cả sự hợp tác đào tạo của phía đối tác nước ngoài

- Yếu tố thứ tư: Nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư là một trong những yếu tố

ảnh hưởng lớn tới quá trình đầu tư xây dựng, là yếu tố quyết định đến tiến độ của dự

án Nếu dự án được giải ngân nhanh thì tiến độ thực hiện sẽ nhanh, ngược lại đối với các dự án được giải ngân chậm thì tiến độ của dự án sẽ chậm Thực tế cho thấy các dự

án BCC được giải ngân nhanh hay chậm phụ thuộc vào sự thỏa thuận vốn giữa hai bên

Trang 36

cho từng công việc cụ thể Vì lưu động chủ yếu do phía nước ngoài đầu tư, phía Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất nên tính hiệu quả kinh tế của dự án đặc biệt được chú trọng Điều này đôi khi gây khó khăn cho các dự án xây dựng cụ thể vì ngoài việc tính đến hiệu quả kinh tế, các dự án còn phải thỏa mãn về mặt hiệu quả xã hội

- Hiệu quả kinh tế - tài chính: Mục đích của việc phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính là nhằm xác định tính hiệu quả về tài chính đối với doanh nghiệp, lợi nhuận mang lại cho chủ đầu tư

Phân tích hiệu quả kinh tế – tài chính được thực hiện qua các bước:

* Xác định nguồn vốn dự án;

* Xây dựng dòng tiền dự án;

* Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả: NPV; B/C; IRR; Thv và đánh giá rủi ro dự án

- Hiệu quả kinh tế - xã hội:Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội nhằm đảm bảo hai mục đích chính:

* Xác định vị trí và vai trò của dự án đối với sự phát triển kinh tế-xã hội trong chiến lược phát triển đất nước;

* Sự đóng góp thiết thực của dự án vào tăng trưởng GDP, thu hút việc làm, thu ngoại tệ, phát triển kinh tế địa phương, tác động môi trường, môi sinh Phát triển NLSH có một số đặc trưng nhất định nên việc đánh giá hiệu quả các phương án sản xuất cũng có một số đặc điểm cần xem xét so với các dự án khác: (i) khả năng phân phối sản phẩm;(ii) cơ chế chính sách hỗ trợ hiện hành; (iii) quy định hiện hành về đánh giá kinh tế, tài chính các dự án năng lượng; (iv) cơ chế phát triển sạch (CDM)

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, Tác giả đã trình bày những vấn đề cơ bản về phân tích hiệu quả DAĐT và QLDA đầu tư Đây là một hoạt động phức tạp, gồm nhiều công việc đan xen với nhau và phải được thực hiện trong cùng một thời gian thì dự án mới có hiệu quả Luận văn cũng xem xét các đặc điểm của DAĐT với hình thức huy động vốn thông qua hợp đồng BCC Thực hiện và đảm bảo hiệu quả của một DAĐT càng phức tạp hơn nhiều, vì những phát sinh trong xây dựng cơ bản khó lường trước, nó phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan như điều kiện tự nhiên, địa điểm xây dựng của

dự án cũng như yếu tổ chủ quan, quan hệ giữa các bên trong hợp động BCC

Trang 38

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT ETHANOL NHIÊN LIỆU

KHU VỰC PHÍA BẮC CÔNG SUẤT 100.000 M 3 /NĂM 2.1 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG NHIÊN LIỆU

2.1.1 Mục tiêu đầu tư của dự án:

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất Ethanol nhiên liệu (≥ 99,7%) từ các sản phẩm nông nghiệp có sẵn như sắn, mía, giá rẻ, tiêu thụ bấp bênh thành hàng hóa có giá trị cao phục vụ cho xã hội

- Thực hiện mục tiêu sản xuất Ethanol nhiên liệu nằm trong “Đề án phát triển NLSH đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” theo quyết định số 177/2007/QĐ-TTg ngày 25/11/2007 của Thủ tướng chính phủ

- Thực hiện nghị quyết về phát triển NLSH học do Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam (Petrovietnam), Tổng công ty dầu Việt Nam (PV Oil) đề ra

+ Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, tiến đến tự chủ về năng lượng và góp phần đảm bảo an ninh Quốc gia

+ Giảm chi phí ngoại tệ do phải nhập khẩu năng lượng

+ Góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống cho nhân dân

ở vùng sâu vùng xa Đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam cường thịnh

* Cơ sở để thực hiện dự án

- Việt Nam có diện tích tự nhiên 331.128 km2, nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với các điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp

2.1.2 Kế hoạch phát triển ngành nhiên liệu sinh học tại Việt Nam

- Xây dựng cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý để thu hút đầu tư, khuyến khích sản xuất và sử dụng NLSH

- Nghiên cứu, tiếp cận và làm chủ được các công nghệ sản xuất NLSH từ sinh khối, công nghệ phối trộn phù hợp

Trang 39

- Quy hoạch và phát triển các vùng nguyên liệu để sản xuất cồn, dầu, mỡ động, thực vật (mía, sắn, ngô, cây có dầu, mỡ động vật tận thu, ) để sản xuất NLSH,

- Phát triển sản xuất và sử dụng rộng rãi NLSH để thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch truyền thống Mở rộng quy mô các cơ sở sản xuất NLSH và mạng lưới phân phối cho mục đích giao thông và sản xuất công nghiệp khác;

- Xây dựng và phát triển các cơ sở sản xuất và sử dụng NLSH trên phạm vi cả nước Đến năm 2015, sản lượng Ethanol và dầu thực vật đạt 250 nghìn tấn (pha được 5 triệu tấn E5, B5), đáp ứng 1% nhu cầu xăng dầu của cả nước;

- Đào tạo được một đội ngũ cán bộ chuyên sâu, lực lượng công nhân kỹ thuật đáp ứng nguồn nhân lực cho quá trình phát triển NLSH

2.1.3 Tổng quan về nhiên liệu sinh học

2.1.3.1 Tình hình nghiên cứu, phát triển nhiên liệu sinh học trên thế giới

Ý tưởng sử dụng NLSH để thay thế cho nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ đã

có từ khá lâu Ngay từ những năm 20 của thế kỷ trước, một trong các hợp chất được nghiên cứu để làm nhiên liệu là Ethanol Tuy nhiên, khi công nghệ hóa dầu ra đời, những sản phẩm có chất lượng cao như xăng, diesel đã nhanh chóng đẩy lùi ý tưởng

đó Phải đến những năm 1970, khi thế giới bắt đầu gặp khủng hoảng dầu mỏ thì ý tưởng dùng Ethanol và NLSH mới thực sự khởi động trở lại Những năm đầu thế kỷ

21, xăng sinh học trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu khi xây dựng chiến lược nghiên cứu về năng lượng của các quốc gia phát triển, điển hình là Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản …

Xăng sinh học là sản phẩm hỗn hợp, pha trộn từ xăng - dầu có nguồn gốc dầu

mỏ (hiện đang sử dụng trên thị trường) với Ethanol có nguồn gốc từ sản phẩm nông nghiệp như mía, ngô, khoai, sắn, củ cải đường

Ethanol là hợp chất hữu cơ như dầu mỏ nên có khả năng cháy nổ tốt vì vậy khi pha vào xăng, Ethanol có thể khiến xăng cháy triệt để hơn, cải thiện khả năng cháy, giảm sự phát thải CO và khí thải ôtô Hiện nay, nhiều nước trong khu vực cũng đã sử dụng Ethanol nhiên liệu để pha vào xăng, nhiều nhất là Trung Quốc, Thái Lan, So với xăng thông thường, xăng pha Ethanol có các ưu điểm sau:

Trang 40

- Tiêu thụ nhiên liệu giảm, có thể với xăng pha 5% cồn, tiết kiệm được khoảng

5% nhiên liệu xăng pha 10% cồn cho hiệu quả tiết kiệm kém hơn

- Công suất động cơ có cải thiện nhìn chung lượng khí thải độc hại giảm nhiều

Với khí CO và HC, tỷ lệ giảm có thể tới hơn 10% so với khi chạy xăng thường;

- Khả năng tăng tốc của xe tốt hơn

Việc dùng Ethanol để pha vào xăng phải tuân thủ các tiêu chuẩn đã được chuẩn

hóa như ASTM của Mỹ hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước sở tại

Hiện tại Việt Nam chưa có quy định chính thức về việc pha Ethanol vào xăng

(mới chỉ có dự thảo) Các công ty sản xuất và kinh doanh Ethanol nhiên liệu trong

nước đang đề nghị Bộ Khoa học Công nghệ đánh giá công trình nghiên cứu của họ sau

khi họ sản xuất và thử nghiệm thành công Ethanol

Bảng 2.1 Chỉ tiêu chất lượng Ethanol dùng để pha vào xăng

Nguồn : IFQC - International Fuel Quality Center

Tháng 9 năm 2008, Công ty CP Hóa dầu và NLSH Dầu khí đã dùng Ethanol

khan nồng độ > 99,5% nhiên liệu về để pha chế 5% vào xăng thông thường tạo thành

sản phẩm xăng E5 và cho chạy thử nghiệm trên khoảng 50 xe taxi Việc sử dụng

Ethanol pha vào xăng là điều cần thiết vì Ethanol được sản xuất từ thực vật nên không

gây hại môi trường, trong khi giá xăng hiện nay lại đắt quá Khi các dự án sản xuất

Ethanol nhiên liệu đi vào hoạt động sẽ mở ra triển vọng có xăng pha Ethanol với giá rẻ

Ngày đăng: 15/07/2017, 20:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
71,280 Khác
12,120,000 Khác
12,120,000 Khác
12,120,000 12, - Khấu hao cơ bản Khác
117,987,569 Khác
117,987,569 Khác
117,987,569 117,987,569 Khác
2,072,491 Khác
2,072,491 Khác
4,144,983 Khác
8,285,400 Khác
9,206,000 Khác
11,372,745 Khác
12,636,383 Khác
13,615,464 Khác
13,615,464 13,- Lãi vay dài hạn Khác
78,334,600 Khác
68,542,775 Khác
58,750,950 Khác
48,959,125 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm