Trong bản luận văn này, tác giả tiến hành nghiên cứu các quá trình quá độ điện từ và tập trung vào hiện tượng quá độ điện áp đóng cắt, cũng như đề xuất một số phương pháp hạn chế giá trị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2010
Tác giả
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn
PGS.TS Nguyễn Đình Thắng người đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn Hệ thống điện,
những người đã truyền đạt, trang bị cho tôi kinh nghiệm, kiến thức nền tảng vững
chắc trong suốt khóa học vừa qua
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2010
Tác giả
Trang 4CÁC TỪ VIẾT TẮT Các từ viết tắt Giải thích
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU xi
CHƯƠNG 1: CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ ĐIỆN TỪ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1
1.1 VẤN ĐỀ QUÁ ĐỘ ĐIỆN TỪ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1
1.1.1 Quá độ điện từ trong hệ thống điện 1
1.1.2 Phân loại 2
1.1.3 Tác động của quá độ điện từ đến vận hành hệ thống điện 3
1.2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN MÔ TẢ QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ ĐIỆN TỪ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 4
1.2.1 Vấn đề mô phỏng quá trình quá độ điện từ trong hệ thống điện 4
1.2.2 Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình quá độ điện từ trong máy phát 4 1.2.3 Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình truyền sóng trên đường dây trên không 17
1.2.4 Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình truyền sóng trong cáp 18
1.2.5 Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình truyền sóng máy biến áp 19
1.2.6 Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình quá độ điện từ trong chống sét van 24
1.2.7 Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình hồ quang trong máy cắt 26
1.3 CÁC CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ ĐIỆN TỪ TRÊN MÁY TÍNH SỐ 33
1.3.1 Chương trình mô phỏng quá trình quá độ điện từ EMTP 34
1.3.2 Chương trình MNA 36
1.3.3 Chương trình XTrans 37
1.4 KẾT LUẬN 39
CHƯƠNG 2: MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐIỆN BẰNG PHẦN MỀM EMTP-RV 40
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH EMTP-RV 40
2.1.1 Giới thiệu 40
2.1.2 Các chức năng chính của chương trình 40
Trang 62.2 MÔ PHỎNG CÁC PHẦN TỬ HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG EMTP-RV 43
2.2.1 Các thư viện chính 43
2.2.2 Mô phỏng của một số phần tử chính trong EMTP-RV 43
2.3 CÁC MỨC MÔ PHỎNG VÀ TÍNH TOÁN CHÍNH 54
2.3.1 Tính toán trào lưu công suất 55
2.3.2 Tính toán chế độ xác lập 56
2.3.3 Mô phỏng miền thời gian 56
2.3.4 Mô phỏng quét tần số 56
2.4 KẾT LUẬN 56
CHƯƠNG 3: HIỆN TƯỢNG QUÁ ĐỘ ĐIỆN ÁP KHI CẮT ĐƯỜNG DÂY SỰ CỐ TRÊN LƯỚI VIỆT NAM 57
3.1 VẤN ĐỀ QUÁ ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 57
3.1.1 Quá điện áp trong hệ thống điện 57
3.1.2 Quá điện áp thường xuyên 58
3.1.3 Quá điện áp cộng hưởng dao động tần số thấp 61
3.1.4 Quá điện áp thao tác 62
3.1.5 Quá điện áp do sét 64
3.2 HIỆN TƯỢNG QUÁ ĐIỆN ÁP ĐÓNG CẮT 66
3.2.1 Giới thiệu về điện áp phục hồi quá độ máy cắt - TRV 66
3.2.2 Quá điện áp khi cắt dòng điện sự cố (đường dây trên không) 69
3.2.3 Đóng cắt dòng điện cảm (kháng điện, máy biến áp) 72
3.2.4 Cắt dòng điện dung (tụ điện, cáp, đường dây không tải) 77
3.3 MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM NĂM 2015 BẰNG PHẦN MỀM EMTP-RV 80
3.3.1 Hệ thống điện 500kV Việt Nam năm 2015 80
3.3.2 Mô phỏng hệ thống điện Việt Nam trên phần mềm EMTP-RV 81
3.3.3 Phương pháp tính toán TRV 83
3.4 TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH QUÁ ĐỘ ĐIỆN ÁP KHI CẮT ĐƯỜNG DÂY SỰ CỐ 84
3.4.1 Kết quả tính toán 84
3.4.2 Phân tích và đánh giá 88
CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP HẠN CHẾ GIÁ TRỊ ĐIỆN ÁP PHỤC HỒI QUÁ ĐỘ MÁY CẮT 89
4.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HẠN CHẾ GIÁ TRỊ ĐIỆN ÁP PHỤC HỒI QUÁ ĐỘ MÁY CẮT 89
4.1.1 Phương pháp hạn chế TRV bằng kéo dài thời gian loại trừ sự cố 90
4.1.2 Thay đổi thông số các phần tử trên lưới điện 90
4.1.3 Lắp đặt thêm các thiết bị hạn chế TRV 91
Trang 74.2 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HẠN CHẾ GIÁ TRỊ ĐIỆN ÁP PHỤC HỒI QUÁ ĐỘ MÁY CẮT VÀO HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 914.2.1 Kết quả tính toán hạn chế giá trị TRV khi sự cố ngắn mạch 3 pha tại NĐ.Vũng Áng 934.2.2 Kết quả tính toán hạn chế giá trị TRV khi sự cố ngắn mạch 3 pha tại Đà Nẵng 1014.2.3 Phân tích và đánh giá 1094.2.4 Kết quả áp dụng phương pháp thay đổi CSV để hạn chế giá trị TRV 1094.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1: Tần số dao động của một số quá trình quá độ điện từ 2
Bảng 1-2: Phân loại các nhóm tần số của các quá trình quá độ điện từ 3
Bảng 3-1: TRVmax máy cắt ĐD TĐ Lai Châu – Sơn La 85
Bảng 3-2: TRVmax máy cắt ĐD TĐ Sơn La – Nho Quan 86
Bảng 3-3: TRVmax máy cắt ĐD NĐ Vũng Áng – Đà Nẵng 87
Bảng 4-1: Thời gian loại trừ ngắn mạch 90
Bảng 4-2: Kết quả hạn chế giá trị TRV 109
Bảng 4-3: Kết quả hạn chế giá trị TRV 115
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình vẽ 1-1: Khoảng tần số dao động của các dạng sóng 3
Hình vẽ 1-2: cấu tạo máy phát điện đồng bộ 5
Hình vẽ 1-3: mạch stator và rotor của máy phát điện đồng bộ 5
Hình vẽ 1-4: Biến thiên của từ dẫn 7
Hình vẽ 1-5: Phân tích lực từ động pha a 8
Hình vẽ 1-6: Chiều dòng điện quy ước cho máy phát và động cơ 12
Hình vẽ 1-7: Máy điện đồng bộ với các cuộn dây phần ứng quay .15
Hình vẽ 1-8: Đường dây trên không 1 dây dẫn 17
Hình vẽ 1-9: Mô hình mạch hình T của MBA một pha 20
Hình vẽ 1-10: Mô hình mạch hình pi của MBA một pha 21
Hình vẽ 1-11: Mô hình mạch điện của máy biến áp 3 pha 3 trụ 21
Hình vẽ 1-12: Mô hình máy biến áp 3 cuộn dây 22
Hình vẽ 1-13: Mô hình mạch trên một đơn vị chiều dài của cuộn dây MBA 22
Hình vẽ 1-14: Mô hình đường dây truyền tải nhiều dây dẫn cho MBA 23
Hình vẽ 1-15: Đặc tính V-I của ZnO và SiC 24
Hình vẽ 1-16: Đặc tính tiêu biểu của một CSV Oxid kim loại 25
Hình vẽ 1-18: Phân bố điện thế dọc vùng hồ quang trong máy cắt 28
Hình vẽ 1-19: Dòng điện trong máy cắt 30
Hình vẽ 2-1: cửa sổ chính của chương trình 42
Hình vẽ 2-2: giao diện của chương trình ScopeView 42
Hình vẽ 2-3: Mô hình V with impedance 44
Hình vẽ 2-4: Mô hình phần tử Load-Flow Bus 45
Hình vẽ 2-5: mô hình phụ tải PQ Load 46
Hình vẽ 2-6: sơ đồ khối một máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây 47
Hình vẽ 2-7: sơ đồ mạch của của 1 khối xfmr 47
Hình vẽ 2-8: sơ đồ khối một máy biến áp 3 pha 3 cuộn dây 49
Hình vẽ 2-9: sơ đồ mạch của một khối xfmr 49
Hình vẽ 2-10: mô hình đường dây thông số tập trung 51
Hình vẽ 2-11: mô hình cho phép thiết lập dữ liệu đường dây 51
Hình vẽ 2-12: sơ đồ bố trí dây dẫn 52
Hình vẽ 2-13: thông số dây dẫn 53
Hình vẽ 2-14: sơ đồ bố trí dây phân pha 53
Hình vẽ 2-15: mô hình CAPBLE DATA 54
Hình vẽ 2-16: cửa sổ lựa chọn thong số xây dựng mô hình riêng 54
Hình vẽ 2-17: phần tử Load Flow Option 56
Hình vẽ 3-1: Hệ thống điện đơn giản 58
Hình vẽ 3-2: đồ thị vector điện áp nút 58
Hình vẽ 3-3: Hiệu ứng Ferranti 59
Hình vẽ 3-4: Hiện tượng tự kích của máy phát 59
Hình vẽ 3-5: Tỉ số quá điện áp trên pha còn lại khi ngắn mạch 1 pha 61
Hình vẽ 3-6: Sóng đóng máy cắt 63
Hình vẽ 3-7: Hiện quá độ do cắt máy cắt 63
Hình vẽ 3-8:Sét đánh trực tiếp vào đường dây trên không 64
Trang 10Hình vẽ 3-10: hiện tượng cảm ứng dòng điện sét 66
Hình vẽ 3-11: điện áp phục hồi dạng mũ 67
Hình vẽ 3-12: điện áp phục hồi dạng dao động 68
Hình vẽ 3-13: điện áp phục hồi dạng tam giác 68
Hình vẽ 3-14: ngắn mạch gần trên đường dây 69
Hình vẽ 3-15: TRV phía nguồn, đương dây và TRV qua máy cắt 70
Hình vẽ 3-16: công suất làm mát máy cắt SF6, mô hình hồ quang Mayr 71
Hình vẽ 3-17: Sơ đồ thay thế đơn giản mạch điện có máy cắt kháng 72
Hình vẽ 3-18: Các quá trình xảy ra khi cắt kháng .74
Hình vẽ 3-19: Dòng điện và điện áp qua máy cắt kháng 75
Hình vẽ 3-20: Đường cong từ hóa và vòng lặp trễ từ của lõi thép máy biến áp 76
Hình vẽ 3-22: Mạch cắt dòng điện dung lớn 77
Hình vẽ 3-23: Phóng lặp lại trong máy cắt khi cắt dòng điện dung 80
Hình vẽ 3-24:Khung thời gian sự cố và thời điểm mở máy cắt D1, D2 83
Hình vẽ 4-1:Giá trị TRV_max của máy cắt NĐ.Vũng Áng 93
Hình vẽ 4-2: Giá trị TRV_max của máy cắt Đà Nẵng 94
Hình vẽ 4-3:Sóng TRV_max của máy cắt NĐ.Vũng Áng và Đà Nẵng (Trước khi áp dụng phương pháp hạn chế TRV) 95
Hình vẽ 4-4:Sóng TRV_max của máy cắt NĐ.Vũng Áng và Đà Nẵng (khi kéo dài thời gian loại trừ sự cố) 96
Hình vẽ 4-5: điện áp hai đầu máy cắt phía NĐ.Vũng Áng (Trước khi áp dụng phương pháp hạn chế TRV) 97
Hình vẽ 4-6: điện áp hai đầu máy cắt phía NĐ.Vũng Áng (khi kéo dài thời gian loại trừ sự cố) 98
Hình vẽ 4-7: điện áp hai đầu máy cắt phía Đà Nẵng (Trước khi áp dụng phương pháp hạn chế TRV) 99
Hình vẽ 4-8: điện áp hai đầu máy cắt phía Đà Nẵng (khi kéo dài thời gian loại trừ sự cố) 100
Hình vẽ 4-9: Giá trị TRV_max của máy cắt NĐ.Vũng Áng 101
Hình vẽ 4-10:Giá trị TRV_max của máy cắt Đà Nẵng 102
Hình vẽ 4-11: Sóng TRV_max của máy cắt NĐ.Vũng Áng và Đà Nẵng (Trước khi áp dụng phương pháp hạn chế TRV) 103
Hình vẽ 4-12:Sóng TRV_max của máy cắt NĐ.Vũng Áng và Đà Nẵng (khi kéo dài thời gian loại trừ sự cố) 104
Hình vẽ 4-13: điện áp hai đầu máy cắt phía NĐ.Vũng Áng (Trước khi áp dụng phương pháp hạn chế TRV) 105
Hình vẽ 4-14: điện áp hai đầu máy cắt phía NĐ.Vũng Áng (khi kéo dài thời gian loại trừ sự cố) 106
Hình vẽ 4-15: điện áp hai đầu máy cắt phía Đà Nẵng (Trước khi áp dụng phương pháp hạn chế TRV) 107
Hình vẽ 4-16: điện áp hai đầu máy cắt phía Đà Nẵng (khi kéo dài thời gian loại trừ sự cố) 108
Hình vẽ 4-17: Giá trị TRV_max của máy cắt NĐ.Vũng Áng 110
Hình vẽ 4-18: Giá trị TRV_max của máy cắt Đà Nẵng 111
Hình vẽ 4-19: Sóng TRV_max của máy cắt NĐ.Vũng Áng và Đà Nẵng (khi kéo dài thời gian loại trừ sự cố+thay thế CSV) 112
Trang 11Hình vẽ 4-20: điện áp hai đầu máy cắt phía NĐ.Vũng Áng (khi kéo dài thời gian loại trừ sự cố+thay thế CSV) 113Hình vẽ 4-21: điện áp hai đầu máy cắt phía Đà Nẵng (khi kéo dài thời gian loại trừ
sự cố+thay thế CSV) 114
Trang 12MỞ ĐẦU Quá độ điện từ là quá trình đặc biệt xảy ra trong hệ thống điện khi hệ thống
điện chuyển từ trạng thái xác lập này sang trạng thái xác lập khác Tuy xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn, nhưng quá độ điện từ đôi khi lại có thể gây ra những tác động vô cùng lớn đối với hoạt động của các phần tử cũng như toàn bộ hệ thống điện Một trong những tác động nguy hiểm đối với hệ thống điện do quá độ điện từ gây ra chính là hiện tượng quá áp Tuy nhiên việc nghiên cứu các hiện tượng này lại gặp rất nhiều khó khăn, do đây là quá trình diễn ra rất nhanh và phức tạp
Trong bản luận văn này, tác giả tiến hành nghiên cứu các quá trình quá độ điện
từ và tập trung vào hiện tượng quá độ điện áp đóng cắt, cũng như đề xuất một số phương pháp hạn chế giá trị Điện áp phục hồi quá độ (TRV) máy cắt trên hệ thống điện 500kV Việt Nam
Để thực hiện nghiên cứu tác giả sử dụng phần mềm EMTP_RV, là một trong những chương trình tính toán các quá trình quá độ điện từ được sử dụng ở Việt Nam hiện nay
Trang 13CHƯƠNG 1: CÁC QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ ĐIỆN TỪ TRONG
HỆ THỐNG ĐIỆN 1.1 VẤN ĐỀ QUÁ ĐỘ ĐIỆN TỪ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
1.1.1 Quá độ điện từ trong hệ thống điện
Hệ thống điện được hình thành nhằm phục vụ mục đích truyền tải và phân phối điện năng được sinh ra từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ một cách an toàn và tin cậy Các dây dẫn được sử dụng để truyền tải điện năng, các máy biến áp được sử dụng để biến đổi điện áp và các máy phát được sử dụng để biến đổi từ cơ năng thành điện năng Nhắc đến điện năng, chúng ta thường nhắc đến việc dòng điện đi qua các dây dẫn từ máy phát để đến với các hộ tiêu thụ Điều này là hoàn toàn đúng đắn khi đem so sánh khoảng cách vật lý của hệ thống điện với chiều dài bước sóng của điện áp và dòng điện, ví dụ với tần số 50Hz, bước sóng sẽ là 6000km Đây chính là cơ sở cho phép ta áp dụng các định luật Kirchhoff về dòng điện và điện áp và sử dụng các phần tử tập trung trong mô phỏng hệ thống điện
Nhưng thực tế, điện năng được truyền tải trong môi trường đặc biệt- Môi trường điện từ, chính là môi trường xung quanh vật dẫn điện
Tùy thuộc vào trạng thái tương đối của môi trường, người ta chia trạng thái vận hành của hệ thống điện thành hai chế độ: chế độ xác lập và chế độ quá độ Chế
độ xác lập là chế độ vận hành ổn định của các thông số trạng thái hệ thống quanh một giá trị nhất định gọi là điểm cân bằng Chế độ quá độ xuất hiện khi hệ thống thay đổi từ một chế độ xác lập này sang một chế độ xác lập khác Nó có thể là trường hợp sét đánh xuống đất trong vùng lân cận một đường dây truyền tải điện cao áp hoặc khi sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp Tuy nhiên, phần lớn CĐQĐ trong hệ thống truyền tải điện lại là do hoạt động chuyển mạch Hoạt động này có thể là thao tác đóng cắt máy biến áp dưới tải hoặc không tải, đóng/cắt kháng bù ngang trong chế độ phụ tải min/max hoặc cắt đường dây sự cố (cô lập sự cố) Thời gian khi dao động dòng điện và điện áp quá độ xảy ra là khoảng từ μs đến ms
Vì vậy, đối với việc phân tích chế độ xác lập trào lưu công suất, khi mà tần số
là hằng số 50 hoặc 60Hz, ta có thể sử dụng tính toán số phức và thay thế pha để
Trang 14biểu diễn điện áp và dòng điện Tuy nhiên đối với các quá trình quá độ, khi mà tần
số có thể đạt đến kHz, MHz và thay đổi một cách tức thì, thì các tính toán bằng số phức và thay thế pha không thể áp dụng được nữa Thêm vào đó, mô hình thay thế tập trung của các phần tử cũng cần được áp dụng một cách thận trọng Ví dụ trong trường hợp máy biến áp, dưới điều kiện vận hành bình thường, tỉ số biến áp là tỉ số giữa số vòng dây của quận sơ cấp và cuộn thứ cấp Tuy nhiên, đối với sóng sét, điện dung kí sinh của các cuộn dây và điện dung kí sinh giữa 2 cuộn dây sẽ xác định tỉ số biến Và như vậy là đối với 2 trạng thái vừa nêu, máy biến áp lại cần được mô phỏng bằng hai mô hình riêng Điều đó có nghĩa là, khi mà chúng ta không thể sử dụng mô hình phần tử tập trung, mà ở đó, kháng điện biểu diễn cho từ trường, tụ điện biểu diễn điện trường và điện trở biểu diễn cho tổn thất, thì chúng ta phải phân tích sóng truyền, sử dụng các mô hình khác phù hợp hơn
1.1.2 Phân loại
Như đã đề cập ở trên, chế độ xác lập là chế độ vận hành ổn định của hệ thống điện là chế độ vận hành thường xuyên và mong muốn của hệ thống Tuy nhiên, trong quá trình vận hành không thể tránh khỏi trạng thái quá độ Nguyên nhân dẫn đến quá trình quá độ có thể biết trước như: đóng cắt vận hành, sa thải phụ tải hoặc ngẫu nhiên như: sét đánh, ngắn mạch,.v.v… Các quá trình quá độ điện từ xuất phát
từ các nguyên nhân khác nhau cũng rất khác nhau về bản chất Chính vì vậy việc tìm hiểu, phân loại các QTQĐ trong hệ thống điện để từ đó có các phương pháp mô phỏng chính xác là công việc quan trọng đầu tiên Các quá trình dao động điện từ khác nhau rất khác nhau về tần số dao động
Bảng 1-1: Tần số dao động của một số quá trình quá độ điện từ
Quá trình quá độ điện từ Khoảng tần số dao động
Trang 15Hình vẽ 1-1: Khoảng tần số dao động của các dạng sóng
Tuy nhiên, có thể phân loại các quá trình quá độ điện từ thành các nhóm tần số như trình bày trong Bảng 1-2
Bảng 1-2: Phân loại các nhóm tần số của các quá trình quá độ điện từ
Nhóm Khoảng tần số dao động Dạng sóng Nguên nhân tiêu biểu
1 0,1 Hz – 3 kHz Dao động tần số thấp Quá điện áp tạm thời
2 50/60 Hz – 20 kHz Sóng chậm Quá điện áp đóng cắt
3 10 kHz – 3 MHz Sóng nhanh Quá điện áp sét
4 100 kHz – 50 MHz Sóng cực nhanh Quá điện áp phóng điện lặp lại
1.1.3 Tác động của quá độ điện từ đến vận hành hệ thống điện
Với mỗi nhóm các quá trình quá độ điện từ sẽ có các tác động khác nhau đến chế độ làm việc của các thiết bị cũng như của cả hệ thống Tác động này hầu hết là các tác động xấu đến việc vận hành an toàn và kinh tế của hệ thống điện Chúng làm thay đổi các thông số trạng thái hệ thống, làm mất cân bằng vốn có trong hệ thống
từ trạng thái xác lập Các thay đổi này có thể diễn ra từ khoảng vài phần triệu giây cho đến vài phần chục giây Hậu quả của chúng có thể là rất nghiêm trọng như:
Trang 16hỏng hóc, cháy nổ thiết bị, tan rã hệ thống hoặc có thể chỉ là thay đổi chế độ vận hành của hệ thống sang một chế độ xác lập mới
Chính vì vậy, việc mô phỏng và tính toán đầy đủ và chính xác các ảnh hưởng của từng quá trình quá độ lên hệ thống điện là rất cần thiết để có các đánh giá tác động từ đó xây dựng các biện pháp hạn chế và ngăn chặn tối đa các ảnh hưởng này
1.2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN MÔ TẢ QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ ĐIỆN
TỪ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
1.2.1 Vấn đề mô phỏng quá trình quá độ điện từ trong hệ thống điện
Chế độ quá độ là chế độ vận hành bất thường của hệ thống điện có thể xác định trước hoặc ngẫu nhiên, tuy nhiên lại đều mang một số đặc điểm chung sau:
Trong CĐQĐ, do mất cân bằng công suất, mômen quay rotor của các máy phát thay đổi, dẫn đến sự biến thiên thông số trạng thái (điện và từ) của hệ thống Góc pha và biên độ các sức điện động thay đổi theo thời gian phụ thuộc vào quy luật chuyển động cơ học (có quán tính) của các máy điện quay Trong khi
ở CĐXL, các sức điện động được coi là không đổi
Quán tính điện từ trong các cuộn dây điện cảm của máy phát, máy kích từ và các hệ thống tự động điều chỉnh gây ra QTQĐ điện từ phức tạp cũng cần phải xem xét đến trong CĐQĐ
Phản ứng của các phần tử phi tuyến cao trong hệ thống (bão hòa từ, trễ từ trong lõi thép máy biến áp, chống sét van, các phần tử phụ thuộc tần số)
Do những yếu tố phức tạp kể trên, hệ phương trình vi phân đầy đủ mô tả QTQĐ trong hệ thống điện là hệ phi tuyến cấp cao Do đó cần có sự biến đổi hoặc đơn giản hóa mô hình theo các mức độ khác nhau để phù hợp với mục đích và yêu cầu của bài toán Trong đó, các phần tử của hệ thống điện sẽ được mô phỏng theo từng cách khác nhau cho những trường hợp khác nhau
Trong các phần sau đây sẽ lần lượt mô tả chi tiết việc mô phỏng từng phần tử chính trong hệ thống điện được sử dụng để tính toán và phân tích các QTQĐĐT
1.2.2 Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình quá độ điện từ trong máy phát
Trang 17a'
c b'
Stator
Rotor s
θ ω
Hình vẽ 1-2: cấu tạo máy phát điện đồng bộ
Hình vẽ 1-2 thể hiện cấu tạo của một máy phát điện đồng bộ 3 pha cực lồi Máy phát điện gồm 2 phần chính là: phần cảm và phần ứng
Phần cảm có cấu tạo chủ yếu là cuộn dây kích từ được cuốn quanh một khối kim loại gọi là rotor Cuộn dây kích từ này nhận dòng điện một chiều từ bên ngoài, khi quay quanh trục tạo ra từ trường biến thiên Ngoài ra, trên rotor của máy phát điện còn có các cuộn cản
Phần ứng là 3 cuộn dây được đặt lệch nhau các góc 120° trên thành của máy phát gọi là stator Các cuộn dây này nhận được từ trường biến thiên và sinh ra dòng điện xoay chiều
Có thể thấy rằng, máy phát điện đồng bộ là một phần tử phức tạp, tất cả các hiện tượng đều là kết quả của các quá trình trao đổi giữa từ trường và điện trường
Do đó, việc phân tích QTQĐ máy phát điện đồng bộ phụ thuộc vào khoảng tần số
Trôc d Trôc pha b
Trôc pha a
Trôc pha c
s
θ ω
Trang 18Hình vẽ 1-3 minh họa các mạch được mô phỏng trong phân tích máy phát
đồng bộ Mạch stato bao gồm các cuộn dây phần ứng 3 pha và mạch rotor bao gồm
các cuộn dây kích từ và các cuộn cản Mặc dù có nhiều mạch cản được thể hiện
trong phân tích máy phát điện đồng bộ, tuy nhiên giới hạn số lượng các mạch phụ
thuộc vào kiểu rotor và khoảng tần số kích thích Thông thường, ảnh hưởng của cản
dịu được thể hiện bởi 3 cuộn cản bao gồm: 1 ở trục d, và 2 cuộn ở trục q Do đó,
mạch rotor có 3 cuộn cản
Hệ phương trình mô phỏng quá trình quá độ trong máy phát do đó, dựa vào
giả thiết này sẽ có các điều kiện sau:
Lực từ động (mmf-magnetomotive force) trong khe hở không khí được phân
bố hình sin và sự không đồng đều của khe hở không khí được bỏ qua
Ảnh hưởng của các rãnh stato lên điện cảm rotor được bỏ qua
Hiện tượng trễ từ được bỏ qua
Ảnh hưởng của bão hòa từ được bỏ qua
Với các giả thiết trên, phần sau đây sẽ trình bày cách thiết lập hệ phương trình
vi phân mô phỏng quá trình quá độ điện từ trong máy phát điện đồng bộ
ψ = ⎣ ⎡ψ ψ ψ ψ ⎤ ⎦: từ thông móc vòng trong các cuộn dây rotor
Lss: điện cảm stator-stator (tự cảm stator)
Lsr, Lrs: điện cảm stator-rotor, rotor-stator (hỗ cảm)
Lrr: điện cảm rotor-rotor (tự cảm rotor)
Trang 19a Điện cảm stator-stator
Từ thông sinh ra bởi cuộn dây stator đi qua lõi sắt stator, qua khe hở không khí
trước khi đi qua lõi sắt rotor và sau đó quay trở lại khe hở không khí Từ dẫn của từ
thông biến thiên theo vị trí của rotor do sự không đồng đều của khe hở không khí,
cả điện cảm riêng và điện cảm tương hỗ của mạch stator đều biến đổi theo vị trí của
rotor Điều này không chỉ đúng với rotor cực lồi mà còn rotor cực ẩn Sự biến thiên
của từ dẫn có thể biểu diễn xấp xỉ bằng:
Hình vẽ 1-4: Biến thiên của từ dẫn
Tự cảm của cuộn dây pha a - laa bằng tổng của tự cảm lgaa của pha a do từ
thông khe hở không khí và điện cảm tổn thất lal thể hiện từ thông tổn thất không qua
khe hở không khí:
aa al gaa
lgaa tương ứng với từ dẫn của từ thông được mô tả ở trên và biến thiên điều
hòa Và có thể được tình bằng từ thông móc vòng qua khe hở không khí của pha a,
khi chỉ có pha a được kích thích
Trang 20Đặt MMFa là mmf của pha a, có phân bố hình Sin với biên độ là Naia ở trên
trục pha a Trong đó, Na là số vòng dây MMFa có thể được phân tích thành hai mmf
phân bố hình Sin trên hai trục d và trục q Việc phân tích này được minh họa trong
Hình vẽ 1-5, giá trị của hai sóng thành phần là:
os sin
Trang 21Thay biểu thức (7) vào biểu thức (3) ta có giá trị tự cảm của cuộn dây pha a
= + +
Tính toán tương tự với các cuộn dây pha b và c, nhưng lệch đi các góc 120° và
240°, ta được tự cảm của các cuộn dây pha b và pha c lần lượt như sau:
bb 0 bb2
0 bb2
2os2
32
32
Tương tự như điện cảm riêng, điện cảm tương hỗ giữa bất kỳ hai cuộn dây nào
cũng biến thiên điều hòa theo hình dạng của rotor Điện cảm tương hỗ đạt giá trị
cực đại khi cực bắc và nam nằm ở trung điểm của hai cuộn dây tương ứng
Điện cảm tương hỗ giữa hai cuộn dây pha a và pha b có thể được xác định
bằng từ thông móc vòng qua qua cuộn dây pha b khi chỉ có pha a được kích thích,
hoặc ngược lại Do cuộn dây pha b đặt lệch một góc 120° so với cuộn dây pha a,
nên từ thông móc vòng qua pha b do mmf của pha a được xác định khi thay thế θ
trong biểu thức (6) bằng giá trị 2
Trang 22N l
i
φ
πθ
Lưu ý rằng, có lượng nhỏ của từ thông không móc vòng qua khe hở không
khí Bằng cách thêm vào điện cảm thể hiện lượng từ thông này, điện cảm tương hỗ
giữa pha a và pha b bằng:
θπθ
Từ các biểu thức (8) và (13) nhận thấy rằng Lab2 = Laa2 Điều này phù hợp với
thực tế là sự biến thiên của từ dẫn của từ thông do rotor sinh ra khi chuyển động đều
tạo ra điện cảm tương hỗ và điện cảm riêng biến thiên điều hòa
Ma trận điện cảm stator-stator có thể được viết như sau:
Do ảnh hưởng của các rãnh stator được bỏ qua, nên mạch rotor có thể coi là có
từ dẫn hằng số Do đó, sự biến thiên của điện cảm chỉ do sự chuyển động của các
cuộn dây
Trang 23Do sự phân bố hình sin của mmf và từ thông, nên điện cảm tương hỗ giữa các
cuộn dây rotor và cuộn dây pha a như sau:
aF aF
aD aD
osos
θθ
=
1 1 1
2 2 2
os 2 sin
-os 2 sin
Tương tự đối với cuộn dây pha a, biểu thức điện cảm tương hỗ giữa các cuộn
dây rotor và các cuộn dây pha b và c lần lượt lệch đi các góc 2
3
π
∓ Do đó, ma trận điện cảm stator-rotor như sau:
Như đã nói ở trên, mạch rotor có thể coi có từ dẫn là hằng số, do đó điện cảm
riêng và điện cảm tương hỗ giữa các cuộn dây rotor với nhau không thay đổi theo vị
trí của rotor, và là hằng số Ma trận điện cảm rotor-rotor là hằng số và có thể viết
như sau:
Trang 24ψψ
Q Q
R R R
R R
Lưu ý rằng, máy điện đồng bộ cũng được xem xét giống trong trường hợp máy
phát điện với các qui ước chiều dòng điện và điện áp như minh họa trong Hình vẽ
1-6 Biểu thức điện áp cũng có thể áp dụng cho trường hợp động cơ đồng bộ một
Hình vẽ 1-6: Chiều dòng điện quy ước cho máy phát và động cơ
Thay thế biểu thức (1) vào biểu thức (21) và viết lại dưới dạng ma trận ta có:
Trang 2500
Biểu thức (22) cho ta một hệ đủ xác định QTQĐ diễn ra trong các cuộn dây
của máy phát điện
1.2.2.3 Biến đổi Park
Mặc dù việc giải hệ phương trình vi phân từ (22) có thể thực hiện bằng một số
phương pháp, tuy nhiên thực tế công việc này là rất phức tạp và khó khăn Do các
điện cảm riêng và điện cảm tương hỗ đều là những hàm phi tuyến và phụ thuộc vào
góc quay θ, biến thiên theo thời gian Do đó để đơn giản cách giải người ta thực
hiện các phép biến đổi hệ phương trình vi phân trên (hệ số biến thiên theo thời gian)
thành hệ phương trình vi phân có hệ số hằng) Các phép biến đổi này được thực
hiện lần đầu tiên bởi các nhà bác học Gorev và Park Hệ phương trình vi phân nhận
được sau khi biến đổi gọi là hệ phương trình Gorev-Park (hệ phương trình viết trong
tọa độ quay) Thực chất của việc chuyển hệ phương trình QĐĐT từ hệ tọa độ vuông
góc sang hệ tọa độ quay là phép biến đổi toán học chặt chẽ nhằm đưa hệ phương
trình vi phân về dạng tuyến tính hệ số hằng Tuy nhiên kết quả của nó lại có ý nghĩa
hình học gắn liền với cách chọn hệ trục tọa độ quan sát mới: hệ tọa độ gắn chặt với
trục quay của rotor Phép biến đổi này được áp dụng như sau:
f : là các biến pha stator có thể là điện áp, dòng điện hoặc từ thông của các
cuộn dây stator
0
dq
f : là các biến mới
Trang 26[ ]
0 0 0
a Biểu thức liên kết từ thông
Do trục tọa độ được gắn với rotor, nên các biến của rotor không thay đổi sau
phép biến đổi Lúc này biểu thức liên kết từ thông được biến đổi như sau:
1
4 4
0
' '
0 '
00
00
Trang 270 aa0 0
32322
1 2 '
aQ1 aQ2
3
23
2
d
d rs
q
q
L k
L k L
Biểu thức (28) chỉ ra rằng phép biến đổi đã đưa các cuộn dây stator về các
cuộn dây dq0 ảo Từ các biểu thức ở trên nhận thấy rằng, dòng điện thứ tự không
chạy trong cuộn dây 0 không xuất hiện trong các cuộn dây rotor và có thể được bỏ
qua trong các điều kiện cân bằng Cuộn dây ảo d gắn với trục d, cuộn dây q gắn với
trục q, như minh họa trong Hình vẽ 1-7
Q1 Q2
D F Trôc d
Trôc q
Trang 28Từ các biểu thức ở trên nhận thấy rằng, điện cảm tương hỗ stator-rotor và điện
cảm tương hỗ rotor-stator sẽ chỉ bằng nhau khi có điều kiện sau:
2 2 2 2,
ψθ
k k k X
Trang 29Trong đó d
dt
θ
ω=
Biểu thức (38) tương tự biểu thức (21), ngoại trừ thành phần ω[ ]X ψ được dq0
gọi là điện áp quay Thành phần này là kết quả của phép biến đổi từ tọa độ tĩnh sang
tọa độ quay, và thể hiện thực tế là từ thông quay đồng bộ với rotor tạo nên điện áp
trong lõi dây phần ứng tĩnh
Như đã đề cập ở trên biểu thức điện áp rotor không thay đổi
1.2.3 Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình truyền sóng trên đường dây
trên không
Giả thiết các dây dẫn được căng song song với mặt đất và phân bố đồng đều
Phương trình trong miền thời gian của đường dây đơn như sau:
v(x,t) và i(x,t) lần lượt là điện áp và dòng điện
R, L, G và C là các thông số đường dây trên một đơn vị chiều dài
Hình vẽ 1-8: Đường dây trên không 1 dây dẫn
Đối với đường dây trên không ba pha có nhiều dây dẫn cũng có phương trình
tương tự Tuy nhiên, ngoài những thành phần tương tự như đối với trường hợp 1
dây dẫn, còn có các thành phần liên quan giữa các dây dẫn với nhau Do đó, R, L, G
và C là các ma trận thông số đường dây trên một đơn vị chiều dài
Trang 30Đối với mô hình cần độ chính xác, các thông số này sẽ được biểu diễn phụ
thuộc vào tần số, tuy nhiên C có thể giả thuyết là hằng số và G thường được bỏ qua
Các phản ứng của đường dây trên không có nhiều dây dẫn được mô tả trong miền
thời gian bằng hệ phương trình ma trận sau:
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Z ω v Y ω lần lượt là các ma trận tổng trở nối tiếp và tổng dẫn song song
trên một đơn vị chiều dài
Ma trận tổng trở nối tiếp của đường dây trên không được phân tích thành:
Trong đó thành phần G liên quan tới dòng điện dò xuống đất qua các chuỗi
cách điện, chủ yếu xuất hiện khi các cách điện bị nhiễm bẩn Giá trị của chúng
thường được bỏ qua ở hầu hết các nghiên cứu; tuy nhiên, dưới ảnh hưởng của vầng
quang, giá trị của điện dẫn có thể được kể đến Đối với các trường hợp còn lại, khi
không kể đến điều kiện vầng quang, với cách điện sạch và thời tiết khô ráo, điện
dẫn có thể được bỏ qua Đối với thành phần C, không phụ thuộc vào tần số trong
khoảng tần số được dùng để thiết kế đường dây trên không
Các biểu thức (39) và (40) cho một hệ đủ xác định quá trình truyền sóng trên
đường dây trên không Tuy nhiên trong các trường hợp cụ thể hệ phương trình vi
phân này sẽ khác nhau do các thông số đường dây được sử dụng khác nhau
1.2.4 Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình truyền sóng trong cáp
Trang 31Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình truyền sóng diễn ra trong cáp cách
điện về cơ bản giống với trường hợp đường dây trên không
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Các thông số của cáp được tính toán về cơ bản dựa trên các thông số đầu vào
về cấu hình và thuộc tính vật liệu Trong đó, các thông số đầu vào về cấu hình bao
gồm:
Vị trí sắp xếp của mỗi cáp
Bán kình trong và ngoài của mỗi cáp
Độ chôn sâu của cáp
Các thông số đầu vào về thuộc tính vật liệu bao gồm:
Điện trở suất ρ, và độ từ thẩm μ của phần dẫn điện
Điện trở suất và độ từ thẩm của môi chất xung quanh
Độ từ thẩm của vật liệu cách điện
Hiện nay, trong hầu hết các chương trình tính toán quá độ điện từ đều sử dụng
các chương trình con tính toán thông số cáp
1.2.5 Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình truyền sóng máy biến áp
Bên cạnh đường dây trên không và cáp, các máy biến áp cũng là các phần tử
quan trọng nhất trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng Do đó, việc mô
phỏng chính xác máy biến áp cho các tính toán quá độ điện từ là rất quan trọng Tuy
nhiên, công việc này lại rất phức tạp và thường phụ thuộc vào loại hình quá độ điên
từ diễn ra thực tế Ví dụ, có quá trình quá độ khi tính toán đòi hỏi mô phỏng phản
Trang 32những quá độ tần số cao, lại đòi hỏi mô phỏng đầy đủ các điện dung Chính vì vậy, không phải tất cả các thuộc tính của máy biến áp đều được sử dụng cho mọi loại quá độ, mà tùy thuộc vào từng tính toán cụ thể, các mô phỏng máy biến áp sẽ khác nhau Tuy nhiên, ở đây sẽ trình bày mô phỏng máy biến áp cho hai nhóm quá độ điện từ tiêu biểu là:
Quá độ tần số thấp và đóng cắt
Quá độ nhanh và cực nhanh
1.2.5.1 Mô phỏng máy biến áp cho các quá trình quá độ điện từ tần số thấp và quá
độ đóng cắt
Trong các tính toán quá trình quá độ tần số thấp và quá độ đóng cắt việc mô phỏng ảnh hưởng của các hiện tượng bão hòa và dòng điện xoáy là rất quan trọng Các ảnh hưởng của bão hòa được thêm vào bằng các nhánh điện trở và điện cảm phi tuyến Một điện cảm với các ảnh hưởng của từ trễ (gọi là pseudononlinear hysteresis reactor-điện kháng trễ phi tuyến giả trong) cũng được phát triển Một thay thế chính xác các ảnh hưởng dòng điện xoáy và dòng từ trễ, của ảnh hưởng bề mặt của các cuộn dây, và của điện dung rò vẫn là rất khó cho đến bây giờ
Đối với máy biến áp 1 pha 2 cuộn dây, sơ đồ thay thế hình T đã được sử dụng
từ rất lâu Tuy nhiên, đối với hiện tượng quá độ việc sử dụng sơ đồ thay thế hình π
sẽ tốt hơn, do có mối liên hệ với các thành phần vật lý Nhưng các thông tin cần thiết để xác định các thông số trong cả 2 sơ đồ là như nhau
Hình vẽ 1-9: Mô hình mạch hình T của MBA một pha
Trang 33Hình vẽ 1-10: Mô hình mạch hình pi của MBA một pha
Thông thường, các mô hình đều được kết hợp thêm các nhánh song song Trong đó, điện kháng phi tuyến Lm biểu diễn hiện tượng bão hòa sắt từ, còn điện trở hằng Rm biểu diễn tổn thất lõi sắt Đối với các quá trình quá độ tần số cao hơn, cần phải kể đến ảnh hưởng của hiện tượng trễ từ
Đối với máy biến áp ba pha hai cuộn dây, mô hình thay thế sẽ phức tạp hơn Trong đó, cần mô phỏng thuộc tính cũng như cấu hình của cuộn dây và lõi sắt từ Cấu hình sẽ cho ta biết cách thức các cuộn dây và lõi sắt từ sắp xếp bên trong máy biến áp Từ đó mới thiết lập được mạch mô phỏng máy biến áp một cách chính xác Mỗi cấu hình khác nhau sẽ có một mô hình mạch khác nhau Sau đó, để xác định thông số của các phần tử trong mô hình mạch, người ta dựa vào kết quả của các thí nghiệm ngắn mạch và không tải
Hình vẽ 1-11: Mô hình mạch điện của máy biến áp 3 pha 3 trụ
Trang 34Hình vẽ 1-12: Mô hình máy biến áp 3 cuộn dây
Hình vẽ 1-12 trình bày mô hình mạch cho máy biến áp 3 pha 3 cuộn dây bằng việc mô phỏng thành 3 máy biến áp 2 cuộn dây
1.2.5.2 Mô phỏng máy biến áp cho các quá trình quá độ điện từ nhanh và cực nhanh
Mô hình mạch tiêu biểu cho một đoạn cuộn dây máy biến áp đơn được thể hiện trên Hình vẽ 1-13
Hình vẽ 1-13: Mô hình mạch trên một đơn vị chiều dài của cuộn dây MBA
Trong đó:
L: là điện cảm nối tiếp
R: là điện trở nối tiếp
Cs : là điện dung nối tiếp
Rs : là thành phần tổn thất của Cs
Cg : là điện dung với đất
Rg : là thành phần tổn thất của Cg
Trang 35Mô hình có thể được mô tả bằng thông số phân bố dựa trên lý thuyết đường
dây dài hoặc kết nối hình thang của các thông số tập trung Với phân tích quá độ
nhanh thường mô phỏng từng lõi cuộn dây, trong khi đó với phân tích quá độ cực
nhanh có thể phải mô phỏng đến từng vòng dây Do đó mô hình mạch cuối cùng có
thể là rất lớn và tính toán rất phức tạp
Hiện tượng truyền sóng dọc theo cuộn dây có thể được thể hiện chính xác
bằng mô hình thông số phân bố Tuy nhiên, cần bổ sung thêm phần mô phỏng điện
cảm giữa các vòng dây Mô hình dựa trên lý thuyết đường dây dài nhiều dây dẫn
đầu tiên được đề xuất bởi Rabins và được phát triển cho máy điện bởi Guardado và
Cornick đã thành công trong việc đưa thành phần hỗ cảm giữa các vòng dây vào mô
hình thông số phân bố
Hình vẽ 1-14: Mô hình đường dây truyền tải nhiều dây dẫn cho MBA
Thành phần hỗ cảm này là thông số quan trọng khi tính toán điện áp nội bộ
Trong mô hình này mỗi dây dẫn thể hiện cho một vòng dây hoặc một búi dây Kết
nối được thực hiện giữa phần cuối của đoạn này với phần đầu của đoạn tiếp theo tạp
nên kết nối zigzag Kết quả là:
( 1) ( 1), 1 1
=
Tuy nhiên, khi mà yêu cầu không đòi hỏi việc xác định mức độ ảnh hưởng của
điện áp dọc theo các cuộn dây máy biến áp, thì có thể áp dụng phương pháp mạng
nhiều cửa
Trang 36Chống sét van được lắp đặt trước các thiết bị để hạn chế các kiểu quá điện áp
khác nhau xuống dưới mức cách điện của thiết bị Trong chế độ vận hành bình
thường, chống sét van gần như được hở mạch, khi xảy ra quá áp CSV sẽ hạn chế
điện áp xuống dưới mức an toàn, và sẽ quay về trạng thái ban đầu khi hết quá trình
quá độ điện áp Chính vì vậy mà CSV có điện trở rất lớn khi hệ thống vận hành bình
thường, và điện trở nhỏ khi quá điện áp quá độ, đó chính là do CSV có đặc tính V-I
phi tuyến
Hình vẽ 1-15: Đặc tính V-I của ZnO và SiC
Có hai kiểu CSV chính bao gồm: CSV kiểu tràn và CSV kiểu van Trong đó,
CSV kiểu tràn hiện nay đã ngừng sản xuất CSV kiểu van bao gồm các điện trở phi
tuyến hoạt động như các van trước tác dụng của điện áp, và có hai loại: CSV carbon
silic (silicon carbide-SiC) và oxid kim loại (metal oxide-MO ví dụ như ZnO- Oxid
kẽm)
Đặc tính V-I phi tuyến của CSV có công thức dạng:
Trang 37I =kVα (47) Trong đó:
I: là dòng điện qua CSV
V: là điện áp đặt lên CSV
k: là hằng số phụ thuộc vào khoảng cách giữa các điện trở phi tuyến
α: là thành phần đặc trưng cho đặc tính phi tuyến, phụ thuộc vào vật liệu chế
tạo điện trở phi tuyến Đối với điện trở phi tuyến làm bằng SiC, α thường là 5,
còn với ZnO α thường lớn hơn 30
Đặc tính V-I của CSV có thể được chia thành 3 vùng chính:
Vùng 1 - dòng điện nhỏ hơn 1mA và có tính dung dẫn
Vùng 2 - từ 1mA đến khoảng 1000 hoặc 2000A và mang tính điện trở
Vùng 3 – từ 1kA đến 100kA Dòng điện gần như quan hệ tuyến tính với điện
áp, CSV như một điện trở thuần túy
Hình vẽ 1-16: Đặc tính tiêu biểu của một CSV Oxid kim loại
Ngoài ra, đặc tính V-I còn phụ thuộc vào dạng sóng của dòng điện, với thời
gian quá độ nhanh hơn thì điện áp đỉnh sẽ lớn hơn Mô hình chống sét van độc lập
về tần số thường chỉ phù hợp với mô phỏng ở tần số thấp Tuy nhiên, khi mô phỏng
ở tần số cao, cần sử dụng mô hình phụ thuộc vào tần số
Trong các tài liệu xuất xưởng của CSV, đặc tính V-I thường được cho dưới
dạng một số đoạn hàm mũ gép lại, mỗi đoạn lại có thể được xấp xỉ hóa bằng công
thức:
Trang 38p: là hệ số cho mỗi đoạn đặc tính
Vref: là điện áp tham chiếu
Hiện nay, trong các chương trình tính toán quá độ thường có những chương
trình con cho phép chuyển đổi các điểm trên đường đặc tính V-I thành các phương
trình với các hằng số p, q và Vref như trên
1.2.7 Hệ phương trình vi phân mô tả quá trình hồ quang trong máy cắt
1.2.7.1 Giới thiệu chung về máy cắt
Máy cắt là thiết bị có khả năng dẫn và ngắt dòng điện trong các điều kiện vận
hành bình thường cũng như dẫn điện trong khoảng thời gian nhất định và ngắt dòng
điện trong các điều kiện sự cố như ngắn mạch Một máy cắt lý tưởng có các đặc tính
sau:
Khi máy cắt đóng, dẫn điện tốt, chịu được tác động nhiệt và cơ khí ở bất kỳ
dòng điện nào nhỏ hơn hoặc bằng dòng điện định mức
Khi máy cắt mở, cách điện tốt và chịu được điện áp đặt lên các tiếp điểm, điện
áp với đất hoặc điện áp giữa các pha
Đóng cắt nhanh và an toàn với bất kỳ dòng điện nào nhở hơn hoặc bằng dòng
điện ngắn mạch định mức
Tuy nhiên, thực tế khi máy cắt làm việc còn hình thành hồ quang điện Hồ
quang điện được hình thành trong khoảng thời gian rất ngắn, nhưng lại có tác động
rất lớn đến chất lượng làm việc của máy cắt Chính vì vậy dựa vào cách thức dập tắt
hồ quang, người ta đã chế tạo rất nhiều loại máy cắt khác nhau:
Máy cắt dầu
Máy cắt nén khí
Máy cắt khí SF6
Trang 39 Máy cắt chân không
Việc lựa chọn máy cắt được dựa trên các chỉ tiêu về kỹ thuật và kinh tế Tuy nhiên, đối với mỗi loại máy cắt lại thường chỉ áp dụng cho một khoảng cấp điện áp nhất định
Việc hình thành giới hạn này là do các giới hạn về khả năng dập tắt hồ quang
ở các cấp điện áp khác nhau trong máy cắt Phần sau đây sẽ trình bày kỹ hơn về sự hình thành cũng như đặc tính của hồ quang trong máy cắt
1.2.7.2 Quá trình hồ quang trong máy cắt
Hồ quang điện, là thành phần duy nhất có khả năng chuyển từ trạng thái dẫn điện sang cách điện trong một thời gian rất ngắn (trừ các thiết bị bán dẫn) Các máy cắt cao áp, hồ quang điện là hồ quang áp suất cao cháy trong dầu, không khí hoặc khí SF6 Trong máy cắt trung áp, thường hồ quang áp suât thấp cháy trong chân không để cắt dòng điện Việc cắt dòng điện được thực hiện bằng cách làm lạnh dòng plasma hồ quang sao cho hồ quang điện được hình thành giữa hai cực của máy cắt sau khi tiếp điểm tách ra biến mất Quá trình làm lạnh này hay gọi là quá trình dập tắt hồ quang có thể được thực hiện bằng nhiều cách Các máy cắt được phân loại tùy thuộc vào môi trường dập hồ quang trong buồng cắt mà tại đó hồ quang xuất hiện
Hồ quang điện trong máy cắt đóng vai trò quan trọng trong quá trình cắt của máy cắt Hồ quang điện là một dòng plasma hình thành giữa hai cực của máy cắt sau khi phóng điện chất khí trong môi trường dập Khi dòng điện chạy qua một máy
SF6
Chân không
Dầu
Nén khíKhông khí
(kV)
Trang 40cắt và các tiếp điểm bắt đầu tách ra, năng lượng từ trường tích trong điện cảm của
hệ thống cưỡng bức dòng điện chạy qua Ngay trước khi tiếp điểm tách ra, diện tích tiếp xúc các tiếp điểm rất nhỏ dẫn đến mật độ dòng điện tăng cao làm tan chảy vật liệu tiếp điểm Vật liệu tiếp điểm tan chảy hoàn toàn dẫn đến phóng điện trong môi trường xung quanh Khi động năng phân tử vượt quá năng lượng kết hợp, vật liệu chuyển từ thể rắn sang thể lỏng Khi năng lượng tiếp tục tăng do tăng nhiệt độ và vượt qua lực Van der Waals, vật liệu tiếp tục chuyển sang thể khí Việc tăng thêm nhiệt độ dẫn đến các phân tử đơn lẻ càng tăng thêm năng lượng khiến chúng phân ly thành các nguyên tử và nếu mức năng lượng tiếp tục tăng, quỹ đạo electron của các nguyên tử phân ly thành các hạt electron chuyển động tự do, và trở thành các ion dương Đây gọi là trạng thái plasma Do có các hạt electron tự do và các ion dương trong dòng plasma nhiệt độ cao, dòng plasma trở nên có tính dẫn điện cao và dòng điện tiếp tục chạy qua các tiếp điểm ngay cả khi chúng đã tách rời
Kênh plasma của hồ quang điện có thể chia thành 3 vùng: cột hồ quang ở giữa, cột cathode và cột anode (Hình vẽ 1-17) Từ kênh hồ quang, gradient điện thế và phân bố nhiệt độ có thể đo được Trên Hình vẽ 1-17 thể hiện phân bố điện thế điển hình dọc theo một kênh hồ quang giữa hai tiếp điểm máy cắt
ChiÒu dμi khe hë
Hình vẽ 1-17: Phân bố điện thế dọc vùng hồ quang trong máy cắt