Bảng 1.1: Thời lượng chương trình đào tạo được quy về số tín chỉ hay số đơn vị học trình cần phải tích luỹ của Việt Nam và một số nước trên thế giới Bảng 1.2: Các yêu cầu đối với học sin
Trang 1Lời cảm ơn
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo Sau đại học, các giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giảng dạy, tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong khoá học và trong quá trình thực hiện luận văn này
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quốc Tiến người đã quan tâm, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và học sinh Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch; đồng thời xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo các doanh nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Cao học quản trị kinh doanh Thái Nguyên khoá 2008 – 2010, cảm ơn bạn bè và người thân đã luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Trang 2mục lục
Lời cảm ơn 1
Danh mục các hình, bảng 5
Phần mở đầu 7
Chương 1: cơ sở lý luận về chất lượng và chất lượng đào tạo ……10
1.1 Một số khái nệm cơ bản về chất lượng và chất lượng đào tạo 10
1.1.1 Chất lượng sản phẩm 10
1.1.2 Chất lượng đào tạo 11
1.1.2.1 Các quan điểm về chất lượng đào tạo 11
1.1.2.2 Các thành tố tạo nên chất lượng đào tạo 15
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng 20
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 20
1.2.2 Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo 22
1.2.2.1 Mô hình BS 5750/ISO 9000 22
1.2.2.2 Quản lý chất lượng tổng thể (TQM – Total Quality Management) 22
1.2.2.3 Mô hình các yếu tố tổ chức: 25
1.3 Đánh giá chất lượng đào tạo 25
1.3.1 Mục đích của đánh giá chất lượng đào tạo 25
1.3.2 Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo 25
1.3.3 Phương pháp đánh giá 26
1.3.3.1 Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng 26
1.3.3.2 Khảo sát sự hài lòng của người học 27
1.3.3.3 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động 28
Kết luận chương 1 30
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng Thương mại và du lịch 31
2.1 Giới thiệu chung về trường cao đẳng Thương mại và du lịch 31
2.1.1 Lịch sử phát triển của nhà Trường 31
Trang 32.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trường 34
2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng : 35
2.1.3.2 Chức năng của cỏc Khoa và Tổ bộ mụn: 37
2.1.4 Ngành nghề và quy mô đào tạo 38
2.1.4.1 Ngành nghề đào tạo: 38
2.1.4.2 Quy mụ đào tạo 39
2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn của Trường 39
2.2 Phõn tớch thực trạng chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chớnh quy trường Cao đẳng Thương mại và du lịch 41
2.2.1 Phân tích các yếu tố hình thành và ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Trường Cao đẳng Thương mại và du lịch 41
2.2.1.1 Các yếu tố bên ngoài 41
2.2.1.2 Phân tích các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của Nhà trường. 42
2.2.1.3 Phân tích việc tổ chức thực hiện quá trình đào tạo 65
2.2.2 Đánh giá về kết quả đào tạo của Nhà trường 70
2.2.2.1 Kết quả học tập của học sinh 70
2.2.2.2 Kết quả tốt nghiệp và đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp 70
2.2.2.3 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động 72
Kết luận chương 2 75
Chương 3: một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy tại trường cao đẳng Thương mại và Du lịch 76
3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch 76
3.2 Những căn cứ chung cho việc xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Nhà trường 76
3.2.1 Giáo dục thế giới thế kỉ 21 76
3.2.2 Phát triển giáo dục của Việt nam 78
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ Cao đẳng chính quy tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch 79
Trang 43.3.1 Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 79
3.3.2 Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng đầu vào (học sinh) và tăng cường các hoạt động giáo dục về ý thức học tập và nhận thức nghề nghiệp cho học sinh 85
3.3.3 Giải pháp 3: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo 88
3.3.4 Giải pháp 4: Xây dựng mối quan hệ giữa Nhà trường và các doanh nghiệp 91
3.3.5 Giải pháp 5: Điều chỉnh mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo 93
3.3.6 Giải pháp 6: áp dụng mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM) 94
3.4 Một số kiến nghị để thực hiện hiệu quả các giải pháp trên 97
Kết luận chương 3 98
Kết luận 99
Tóm tắt luận văn 100
Phụ lục ……… 102
Trang 5
Bảng 1.1: Thời lượng chương trình đào tạo được quy về số tín chỉ (hay số đơn vị học
trình) cần phải tích luỹ của Việt Nam và một số nước trên thế giới
Bảng 1.2: Các yêu cầu đối với học sinh tốt nghiệp giáo dục chuyên nghiệp
Bảng 2.1: Quy mụ đào tạo tớnh đến ngày 20/01/2010 của Trường cao đẳng Thương
mại và Du lịch
Bảng 2.2: Đánh giá về việc xác định nội dung sứ mạng phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của Trường
Bảng 2.3 : Đánh giá về việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh, thực hiện mục tiêu đào tạo của Trường
Bảng 2.4: Đánh giá công tác biên soạn giáo trình, tài liệu môn học
Bảng 2.5: Đánh giá mức độ phù hợp của chương trình đào tạo với mục tiêu đào tạo
Bảng 2.6: Đánh giá công tác điều chỉnh, bổ sung ngành nghề đào tạo
Bảng 2.7: Đánh giá tính cân đối giữa lý thuyết và thực hành của chương trình đào tạo
Bảng 2.8: Đánh giá về chương trình đào tạo cung cấp những kỹ năng cơ bản
cho người học
Bảng 2.9: Đánh giá về chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp
Bảng 2.10: Đánh giá công tác tổ chức và quản lý
Bảng 2.11: Tổng hợp số lượng - cơ cấu trỡnh độ đội ngũ giỏo viờn năm học 2008 – 2009
Bảng 2.12 Hệ số quy đổi GV đối với cơ sở đào tạo hệ cao đẳng
Bảng 2.13: Tỷ lệ số SV-HS quy đổi trờn số Gv quy đổi của trường cao đẳng Thương
mại và Du lịch đến ngày 20/01/2010
Bảng 2.14: Đánh giá năng lực chuyên môn của giảng viên lý thuyết
Bảng 2.15: Đánh giá năng lực chuyên môn của giảng viên thực hành
Bảng 2.16: Đánh giá công tác học tập, nâng cao trình độ của giảng viên
Bảng 2.17: Đánh giá công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên
Bảng 2.18: Đánh giá mức độ cập nhật thông tin vào bài giảng của giảng viên
Trang 6Bảng 2.19: Kết quả công tác nghiên cứu khoa học năm học 2007-2008 và 2008-2009
Bảng 2.20: Đánh giá công tác xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học,
công nghệ Nhà trường
Bảng 2.21: Đánh giá việc tham gia nghiên cứu khoa học và phát huy sáng kiến của
cán bộ, giảng viên, nhân viên và học sinh sinh viên
Bảng 2.22: Cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch
Bảng 2.23: Mức đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2005-2008
Bảng 2.24: Đánh giá về đầu tư cho cơ sở vật chất
Bảng 2.25: Đánh giá về chất lượng phòng học lý thuyết
Bảng 2.26: Đánh giá chất lượng phòng học thực hành
Bảng 2.27: Đánh giá chất lượng phòng thư viện
Bảng 2.28: Đánh giá về mối quan hệ giữa Nhà trường với các cơ sở văn hoá, nghệ
thuật, thể dục thể thao, thông tin đại chúng địa phương
Bảng 2.29: Đánh giá về mối quan hệ giữa nhà trường với chính quyền, đoàn thể ở địa
phương để thực hiện các hoạt động xã hội
Bảng 2.30: Đánh giá chất lượng học sinh đầu vào
Bảng 2.31: Đánh giá công tác bố trí môn học trong năm học
Bảng 2.32: Đánh giá kế hoạch đào tạo theo năm học
Bảng 2.33: Đánh giá công tác bố trí giảng viên giảng dạy
Bảng 2.34: Đánh giá phương pháp giảng dạy của giáo viên
Bảng 2.35: Đánh giá công tác thi và kiểm tra môn học trong kỳ
Bảng 2.36: Đánh giá công tác quản lý học sinh trong và ngoài giờ học
Bảng 2.37: Đánh giá công tác xét điểm rèn luyện của học sinh sinh viên
Bảng 2.38: Kết quả học tập năm học 2009 -2010 (các lớp cao đẳng chính quy tại Trường)
Bảng 2.39: Kết quả tốt nghiệp hệ Cao đẳng chính quy khoá 2006-2009
Bảng 2.40: Tổng hợp về đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Bảng 2.41: Đánh giá các kỹ năng của người lao động được tuyển dụng qua đào tạo tại
Trường được các doanh nghiệp
Trang 7Phần mở đầu
1 Lý do lựa chọn đề tài
Nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội chẳng những là đòi hỏi bức thiết của xã hội, của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, mà còn có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi nhà trường Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu về giáo dục và đào tạo đã đạt
được, chất lượng giáo dục và đào tạo của cả nước nói chung cũng như của từng cơ
sở đào tạo của nước ta nói riêng chưa cao, còn nhiều mặt hạn chế Điều này đã
được chỉ rõ trong Báo cáo kiểm điểm thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng trong nửa đầu nhiệm kỳ (2006 – 2008) trình Hội nghị lần thứ chín của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X: “Giáo dục và đào tạo còn nhiều hạnh chế, yếu kém kéo dài, gây bức xúc trong xã hội nhưng chưa được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết Trong sự nghiệp giáo dục toàn diện, dạy làm người, dạy nghề là yếu kém nhất… Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếp,…yếu …Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học còn lạc hậu, chưa gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và yêu cầu sử dụng lao động của xã hội Quy mô giáo dục, số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh nhưng chất lượng giáo dục có mặt bị buông lỏng, giảm sút, nhất là giáo dục đạo đức, lối sống” [21 – tr36]
Là một trường Cao đẳng công lập thuộc hệ thống giáo dục - đào tạo quốc gia, Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch, Bộ Công Thương cũng không nằm ngoài tình hình chung đó Để khắc phục những mặt hạn chế, yếu kém nêu trên, khẳng
định thương hiệu, tiếp tục phát triển, Nhà trường đã và đang không ngừng đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất,
kỹ thuật nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện của Trường Vì thế, để có thêm cơ sở lý luận và thực tiễn cho quá trình đổi mới, đồng thời đề xuất được những giải pháp hữu ích cho việc nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội của Nhà trường, tôi
Trang 8đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ cao
đẳng chính quy tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của đề tài là phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch, tìm ra nguyên nhân của tình hình và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Những cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nâng cao chất lượng đào tạo
- Thực tế công tác đào tạo và chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch
- Những giải pháp có thể để nâng cao chất lượng đào tạo của Trường
4 Phạm vi nghiên cứu
Trường Cao đẳng Thương mại và du lịch là trường đào tạo đa hệ: hệ cao đẳng chính quy, hệ cao đẳng nghề chính quy, hệ trung cấp chuyên nghiệp, hệ sơ cấp nghề Luận văn chỉ đi sau nghiên cứu, đánh giávà xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ cao đẳng chính quy
Vì vậy, đề tài chủ yếu khảo sát học sinh sắp tốt nghiệp và một số các em đã tốt nghiệp để tìm hiểu khả năng đáp ứng với công việc sau khi ra trường Ngoài ra,
đề tài còn khảo sát một số doanh nghiệp có học sinh của Trường đang công tác
Trang 96 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh lục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
được kết cấu thành ba chương được sắp xếp có quan hệ mật thiết với nhau đi từ cơ sở lý thuyết đến cơ sở thực tiễn và giải pháp:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng và chất lượng đào tạo
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng
Thương mại và du lịch
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ cao đẳng
chính quy tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch
Trang 10Quan niệm siêu việt cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm Quan niệm này mang tính trìu tượng và không được xác định một cách chính xác nên không có ý nghĩa trong thực tế
Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: chất lượng sản phẩm được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Quan niệm này đã đồng nhất chất lượng với các thuộc tính hữu ích của sản phẩm Điều này có nghĩa là sản phẩm nào có càng nhiều các thuộc tính hữu ích thì chất lượng sản phẩm càng cao Nhưng trên thực tế có những sản phẩm có nhiều thuộc tính hữu ích vẫn không được người tiêu dùng đánh giá cao
Quan niệm của các nhà sản xuất: chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc các tiêu chuẩn, quy cách đã định trước Hạn chế của quan niệm này là ở chỗ các tiêu chuẩn, quy cách đã định trước thì thường mang tính cứng nhắc, không thay đổi trong khi công nghệ, khoa học, kỹ thuật, tri thức của con người thị luôn thay đổi Do đó, những đòi hỏi về chất lượng cũng luôn thay đổi
Quan niệm về chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế thị trường gắn bó chặt chẽ với các yếu tố như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả Đại diện cho quan niệm này là các chuyên gia quan lý chất lượng hàng đầu thế giới như:
W Edwards Deming: “chất lượng là mức độ dự báo được về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường”
Trang 11Joseph Juran: “chất lượng bao gồm những đặc điểm của sản phẩm phù hợp với những nhu cầu khách hàng và tạo ra sự thoả mãn đối với khách hàng”
Philip Crosby: “chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hây đặc tính nhất định” Trong những quan niệm trên, quan niệm về chất lượng hướng theo thị trường
được các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp tán thành vì chúng ta đều biết rằng một sản phẩm có đạt chất lượng hay không phải do người tiêu dùng, người trực tiếp sử dụng
nó đánh giá, chứ không phải nhà sản xuất hay nhà nghiên cứu đánh giá và thông thường khách hàng sẽ đánh giá chất lượng thông qua việc sản phẩm đó có thoả mãn nhu cầu, mong muốn của họ hay không Cũng chính vì vậy mà tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đưa ra định nghĩa chất lượng: “chất lượng là mức độ thoả mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu” Do tác dụng thực tế của định nghĩa này mà nó được sử dụng rộng rãi trong hoạt động kinh doanh ngày nay
1.1.2 Chất lượng đào tạo
1.1.2.1 Các quan điểm về chất lượng đào tạo
Cũng như chất lượng sản phẩm, chất lượng đào tạo là một khái niệm khó đo lường, khó định nghĩa Do đó, khi bàn về chất chất lượng đào tạo có rất nhiều các quan
điểm khác nhau Cụ thể:
- Chất lượng được đánh giá bằng “đầu vào” (quan điểm nguồn lực)
Quan điểm này cho rằng chất lượng của một trường đại học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của nó, có nghĩa là: Nguồn lực = chất lượng
Theo quan điểm này, trường nào tuyển sinh được học sinh giỏi, có đội ngũ giáo viên tốt, có nguồn tài chính đủ, các trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập thì trường đó sẽ đạt chất lượng cao, tức là có chất lượng đầu ra tốt Tuy nhiên, quan điểm này đã không tính đến một yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đó là tác động của quá trình đào tạo Do đó, quan điểm này không giải thích được trường hợp những trường có nguồn lực đầu vào tốt nhưng hoạt động đào tạo còn nhiều hạn chế hay những trường có nguồn lực khiêm tốn những đã cung cấp chương trình đào tạo hiệu quả
Trang 12- Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra”
Khác với quan điểm trên, quan điểm này cho rằng đầu ra của giáo dục đại học, cao đẳng tức là năng lực của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động
đào tạo của trường quan trọng hơn yếu tố đầu vào
Quan điểm này đã không tính đến tác động của yếu tố đầu vào đối với yếu tố đầu
ra Mặc dù, không phải cứ tuyển được sinh viên tốt thì khi ra trường họ sẽ xuất sắc nhưng rõ ràng có mối quan hệ nhân – quả giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra Ngoài
ra, việc đánh giá chất lượng đầu ra của mỗi trường là khác nhau, cho nên dựa vào quan
điểm này sẽ khó xác định được trường nào có chất lượng tốt
- Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị gia tăng”
Theo quan điểm này, chất lượng của một trường đại học, cao đẳng sẽ được đánh gía bằng phần giá trị tăng thêm mà trường cung cấp cho sinh viên đó chính là sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân của sinh viên Do đó, theo quan điểm này chất lượng sẽ được xác định bằng giá trị của đầu ra trừ đi giá trị đầu vào
Tính toán theo quan điểm này sẽ rất khó khăn vì: Khó có thể tìm được một thước
đo thống nhất để đánh giá chất lượng đầu vào và đầu ra để lấy được hiệu số của chúng
từ đó đánh giá được chất lượng của trường Hơn nữa, rất khó để tìm ra một công cụ đo duy nhất để áp dụng cho tất cả các trường và nếu có áp dụng được thì nhìn vào giá trị gia tăng sẽ không nhìn thấy được sự cải tiến quá trình đào tạo của từng trường
- Chất lượng được đánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng”
Văn hóa tổ chức là quan niệm gía trị cơ bản của tổ chức được toàn thể các thành viên trong tổ chức tự giác chấp nhận Nó quy định cung cách tư duy, cung cách hành
động của mọi thành viên trong tổ chức, đến mức trở thành những thói quen, nếp nghĩ của mọi người Văn hoá tổ chức đòi hỏi mọi thành viên, trước hết là người lãnh đạo tổ chức phải hành động bắt nguồn từ con người, vì con người, vì lợi ích của tổ chức và của xã hội
Trang 13Hình 1.1: Bộ ba văn hoá tổ chức [19 – tr98]
Văn hoá tổ chức trong giáo dục được xem là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của các thành viên trong tổ chức giáo dục đó Trong tổ chức giáo dục, mọi thành viên đều có nhận thức, hành vi, thái độ tích cực đối với tổ chức, góp phần làm cho tổ chức phát triển vì xã hội và vì thế
hệ trẻ
Do đó, quan điểm này đòi hỏi các trường phải tạo ra được “văn hoá tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy, một trường được đánh giá là có chất lượng khi các thành viên luôn có suy nghĩ và hành động để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo
Tuy nhiên, quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đại học
- Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị học thuật”
Quan điểm này chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy của từng trường Điều này có nghĩa là trường nào có
đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đông, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng cao
Nhận thức
Hành
vi
Thái độ Văn hoá
tổ chức
Trang 14Nhưng trên thực tế không phải cứ thầy giỏi thì trò sẽ giỏi, hơn nữa liệu có đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi xu hướng chuyên ngành hoá ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng
- Chất lượng được đánh gía bằng “kiểm toán”
Quan điểm này xem trọng quá trình bên trong trường đại học và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Kiểm toán chất lượng quan tâm đến việc các trường
đại học có thu thập đủ thông tin phù hợp và những người ra quyết định có đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không Quan điểm này cho rằng nếu một cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì có thể cí được các quyết định chính xác, và chất lượng giáo dục đại học được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “đầu vào” và “đầu ra” chỉ là phụ
Điểm yếu của cách đánh giá nàu là khó lý giải những trường hợp khi một cơ sở
đại học có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin nhưng vẫn có thể có những quyết định chưa phải là tối ưu
Ngoài các quan điểm trên, do chất lượng là một khái niệm động, nhiều chiều nên còn một số quan điểm khác nữa:
- Tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục quốc tế (INQAHE – International Network of Quality Assurance in Higher Education) đã đưa ra hai định nghĩa về chất lượng: Chất lượng GDĐH là: 1 Tuân theo các chuẩn quy định; 2 Đạt được các mục tiêu đề ra
Như vậy, để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần dùng Bộ tiêu chí có sẵn; hoặc dùng các chuẩn đã quy định; hoặc đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đã
định sẵn từ đầu của trường Trên cơ sở kết quả đánh giá, các trường đại học sẽ được xếp loại theo 3 cấp độ: (1) Chất lượng tốt, (2) Chất lượng đạt yêu cầu, (3) Chất lượng không
đạt yêu cầu Cần chú ý là các tiêu chí hay các chuẩn phải được lựa chọn phù hợp với mục tiêu kiểm định
- Theo INQAAHE (International Network for Quanlity Assurance Agencies): chất lượng là sự phù hợp với mục đích
Trang 15Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo nhưng nhìn chung trong đào tạo: chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo
đã đề ra đối với một chương trình đào tạo
1.1.2.2 Các thành tố tạo nên chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo thể hiện chính qua năng lực của người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình tạo Theo PGS TS Lê Đức Ngọc năng lực này bao gồm 4 thành tố: (1) khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo; (2) Kỹ năng kỹ xảo thực hành được đào tạo; (3) Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo; (4) Phẩm chất nhân văn được đào tạo Cụ thể, 4 thành tố này được phân tích như sau:
* Khối lượng kiến thức:
Khối lượng kiến thức thường tính theo đơn vị quy ước là tín chỉ hay đơn vị học trình Bản thân số lượng tín chỉ hay học trình không phản ánh chất lượng của chương trình mà phải là nội dung và trình độ của chương trình
Bảng 1.1: Thời lượng chương trình đào tạo được quy về số tín chỉ (hay số đơn vị học trình) cần phải tích luỹ của Việt Nam và một số nước trên thế giới
Chương trình
đào tạo
Mỹ (tín chỉ)
Nhật (tín chỉ)
Thái (tín chỉ)
Việt (đvht)*
Đại học 4 năm Khoá luận 120 – 136 120 - 135 120 - 150 210
Cao học 2 năm Luận văn 30 -36 30 36 90 – 100 Tiến sĩ Luận văn 4 – 5 năm 3 – 4 năm 3 – 4 năm 3 – 4 năm
*1đvht = 1 tiết giảng trên lớp trong 1 tuần, kéo dài 1 học kỳ (15-17 tuần) + 1 tiết
tự học/1tiết giảng ≈ 2/3 tín chỉ
Việc người học tích luỹ đầy đủ khối lượng quy định mới đạt được văn bằng chứng chỉ tương ứng là một trong các yêu cầu đảm bảo chất lượng
Trang 16* Nội dung kiến thức:
Nội dung kiến thức phải được đào tạo ở bậc đại học sao cho các cử nhân tốt nghiệp có các phẩm chất mong muốn theo một mục tiêu định sẵn Sau đây là mọt số mục tiêu của sản phẩm đào tạo đại học của một số tác giả hay tổ chức:
+ Theo Malcolm Frazer, trong cuốn “chất lượng trong giáo dục đại học”, đề xuất một số những đặc tính mong muốn sẽ học được trong giáo dục đại học như sau:
- Tình yêu và sự tôn trong kiến thức
-Tình yêu và sự tôn trọng đối với môn học và ước muốn sử dụng môn học để phục vụ xã hội
- Năng lực đạt được trong môn học nhất quán với mục tiêu của khóa học
- Biết được giới hạn kiến thức và kỹ năng của mình
- Nhận thức được học tập là một quá trình suốt đời
- Biết phải tìm kiếm thông tin thế nào
- Kỹ năng truyền thống (viết và đọc, nói và nghe)
- Làm việc theo nhóm…
+ Theo kết luận của hội nghị giữa Hội đồng giáo dục Australia và các Bộ trưởng Giáo dục - Đào tạo – Việc làm của Australia, một kiến nghị về 7 năng lực then chốt của người lao động cần có được đề ra như sau:
- Thứ nhất: Thu thập, phân tích và tổ chức thông tin
- Thứ hai: Truyền bá những tư tưởng và thông tin
- Thứ ba: Kế hoạch hoá và tổ chức các hoạt động
- Thứ tư: Làm việc với người khác và đồng đội
Trang 17- Có sự sáng tạo và thích ứng cao trong mọi hoàn cảnh chứ không chỉ học để đảm bảo tính chuẩn mực
- Có khả năng thích ứng với công việc mới chứ không chỉ trung thành với một chỗ làm duy nhất;
- Biết vận dụng những tư tưởng mới chứ không chỉ biết tuân thủ những điều đã
được định sẵn;
- Biết đặt những câu hỏi đúng chứ không chỉ biết áp dụng những lời giải đúng
- Có kỹ năng làm việc theo nhóm, bình đẳng trong công việc chứ không tuân thủ theo sự phân công hoặc theo sự phân bậc quyền uy
- Có hoài bão để trở thành những nhà khoa học lớn, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp giỏi, các nhà lãnh đạo xuất sắc chứ không chỉ trở thành những người làm công
ăn lương
- Biết kết luận, phân tích, đánh giá chứ không chỉ thuần tuý chấp nhận
- Biết nhìn nhận quá khứ và hướng tới tương lai
- Biết tư duy chứ không chỉ là người học thuộc;
- Biết dự báo, thích ứng chứ không chỉ phản ứng thụ động,…
Kết hợp các quan điểm về nội dung và năng lực cần được đào tạo, để có được phẩn chất như trên, đào tạo đại học nhất thiết phải có khối kiến thức chung bao gồm các kiến thức mà chúng ta đã xác định cho bất kỳ một chương trình đào tạo bậc đại học, cao đẳng nào:
Trang 18Toán và khoa học tự nhiên
* Về trình độ kiến thức: Trong khoa học phát triển chương trình, phần lớn người
ta phân loại trình độ chất lượng của các học phần như sau [7 –tr249]:
+ Trình độ 100: Để tiếp thu trình độ 100 chỉ đòi hỏi các kiến thức đã học ở phổ thông trung học
+ Trình độ 200: Để tiếp thu trình độ 200 đòi hỏi phải có các kiến thức đã học ở phổ thông trung học và những kiến thức liên quan đã học ở trình độ 100
+ Trình độ 300: Để tiếp thu trình độ 300 đỏi hỏi phải có các kiến thức liên quan
đã học ở các trình độ 100 và 200
+ Trình độ 400: Để tiếp thu kiến thức ở trình độ 400 đòi hỏi phải có kiến thức liên quan đã học ở các trình độ 100, 200 và 300
+ Trình độ 500: Ký hiệu cho các kiến thức thuộc trình độ Đại học được nâng cao
Đây là kiến thức danh cho bậc Cao học
+ Trình độ 600: Ký hiệu cho những kiến thức chuyên ngành nâng cao Đây là kiến thức dành cho bậc Cao học
+ Trình độ 700: Ký hiệu cho những kiến thức chuyên sâu Đây là kiến thức dành cho bậc Tiến sĩ
* Về kỹ năng, kỹ xảo (năng lực vận hành): Được phân chia thành 5 cấp độ từ thấp
đến cao như sau:
+ Bắt chước: quan sát và cố gắng lặp lại một kỹ năng nào đó
+ Thao tác: Hoàn thành một kỹ năng nào đó theo chỉ dẫn không còn là bắt chước máy móc
+ Chuẩn hoá: Lặp lại kỹ năng nào đó một cách chính xác, nhịp nhàng, đúng đắn, thường thực hiện một cách độc lập, không phải hướng dẫn
Trang 19+ Phối hợp: Kết hợp được nhiều kỹ năng theo thứ tự xác định một cách nhịp nhàng và ổn định
+ Tự động hoá: Hoàn thành một hay nhiều kỹ năng một cách dễ dàng và trở thành tự nhiên, không đòi hỏi một sự gắng sức về thể lực và trí tụê
* Năng lực nhận thức: được chia thành 8 cấp độ như sau:
+ Biết: ghi nhớ các sự kiện, thuật ngữ và các nguyên lý dưới hình thức mà sinh viên đã được học
+ Hiểu: Hiểu các tư liệu đã được học, sinh viên phải có khả năng diễn giải, mô tả tóm tắt thông tin thu nhận được
+ áp dụng: áp dụng được các thông tin, kiến thức vào tính huống khác với tính huống đã học
+ Phân tích: Biết tách từ tổng thể thành bộ phận và biết rõ sự liên hệ giữa các thành phần đó đối với nhau theo cấu trúc của chúng
+ Tổng hợp: Biết kết hợp các bộ phận thành một tổng thể mới từ tổng thể ban đầu + Đánh giá: Biết so sánh, phê phán, chọn lọc, quyết định và đánh giá trên cơ sở các tiêu chí xác định
+ Chuyển giao: Có khả năng diễn giải và truyền thị kiến thức đã tiếp thu được cho đối tượng khác
+ Sáng tạo: Sáng tạo ra những giá trị mới trên cơ sở các kiến thức đã tiếp thu được
* Năng lực tư duy: Tối thiểu có thể chia thành 4 cấp độ như sau:
+ Tư duy logic: Suy luận theo một chuỗi có tuần tự, có khoa học và có hệ thống + Tư duy trìu tượng: Suy luận một cách khái quát hoá, tổng quát hoá ngoài khuân khổ có sẵn
+ Tư duy phê phán: Suy luận một cách hệ thống, có nhận xét, có phê phán
+ Tư duy sáng tạo: Suy luận các vấn đề một cách mở rộng và ngoài các khuân khổ định sẵn, tạo ra những cái mới
* Phẩm chất nhân văn (năng lực xã hội): ít nhất có 3 cấp độ sau:
+ Khả năng hợp tác: sẵn sàng cùng đồng nghiệp chia sẻ và thực hiện các nhiệm
vụ được giao
Trang 20+ Khả năng thuyết phục: Thuyết phục đồng nghiệp chấp nhận các ý tưởng, kế hoạch, dự kiến,…để cùng thực hiện
+ Khả năng quản lý: Khả năng tổ chức, điều phối và vận hành một tổ chức để thực hiện một mục tiêu đã đề ra
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
* Nhóm các yếu tố bên ngoài
+ Các yếu tố về cơ chế, chính sách của nhà nước:
Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của giáo dục
đại học, cao đẳng cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo Sự tác động của cơ chế, chính sách của nhà nước đến chất lượng đào tạo cao đẳng thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Khuyến khích hay kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng Khuyến khích hay kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng cũng như mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo
- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo, hệ thống đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chất lượng đào tạo và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc kiểm định chất lượng đào tạo
- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương lao động, chính sách đối với giáo viên và học sinh bậc cao đẳng, đại học
- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất
Tóm lại: cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đến quá trình
đào tạo và đầu ra của các trường cao đẳng, đại học
+ Các yếu tố về môi trường
- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đòi sống xã hội của đất nước, đòi hỏi chất lượng đào tạo chuyên nghiệp của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của xã hội Đồng thời cũng tạo cơ hội cho giáo dục chuyên nghiệp Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến
Trang 21- Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các trường phải đổi mới trang thiết bị phục vụ cho học tập và giảng dạy
- Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức xã hội và công chúng về giáo dục chuyên nghiệp được nâng lên Người học ngày càng khẳng định được vị thế, vai trò của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Từ đó cơ hội thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các nhà trường có điều kiện hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo Thị trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng
* Nhóm các yếu tố bên trong:
+ Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo:
- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower – m1)
- Đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo nghề nghiệp (Material – m2)
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino – equipment – m3)
- Nguồn tài chính (Money – m4)
- Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học sinh theo học giáo dục nghề nghiệp (marketing – m5)
- Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý (Managerment – M)
Nhân tố quản lý M vừa gắn kết với 5m vừa đảm bảo cho 5m vận động đồng bộ Nhân tố M bao gồm cả quản lý chất lượng Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấo cho người học, các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng các phương pháp, công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp Hiện nay hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM và các công cụ thống kê đang được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức và mang lại kết quả tốt
+ Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo
- Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết
kế, có phù hợp với nhu cầu thị trường, nhu cầu người học không?
Trang 22- Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng học sinh, sinh viên hay không?
- Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học hay không? Có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học hay không?
- Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hội xâm nhập không? các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt có thuận lợi và đáp ứng đầy đủ cho người học không?
- Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? Người học có dễ dàng có
được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của nhà trường không?
1.2.2 Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo
1.2.2.1 Mô hình BS 5750/ISO 9000
Bản chất của mô hình BS 5750/ISO 9000 là một hệ thống các văn bản quy định tiêu chuẩn và quy trình chi tiết, nghiêm ngặt ở mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất
đảm bảo mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu mã, quy cách, các thông số
kỹ thuật quy định trước đó với mục tiêu là tạo một đầu ra “phù hợp với mục đích” Mô hình BS 5750/ISO 9000 đưa ra một kỷ luật nghiêm ngặt đối với những người sử dụng,
đồng thời đỏi hỏi sự đầu tư về nhân lực, tài lực và thời gian Mọi người phải nắm được các yêu cầu đặt ra và tuân thủ các quy trình một cách nghiêm túc
Mô hình BS 5750/ISO 9000 còn xa lạ với giáo dục đại học Do có nguồn gốc từ lĩnh vực sản xuất hàng hoá nên ngôn ngữ dùng trong bộ tiêu chuẩn này không phù hợp
1.2.2.2 Quản lý chất lượng tổng thể (TQM – Total Quality Management)
TQM tập trung vào năm lĩnh vực: sứ mạng và chú trọng đến khách hàng; cách tiếp cận hoạt động có hệ thống; việc phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực; các tư tưởng dài hạn; và sự phục vụ hết mực Theo Sherr và Lozier, có 5 thành phần chính ảnh hưởng
đến việc cải tiến chất lượng đại học: sự trung thực, chia sẻ quan điểm, kiên nhẫn, hết lòng làm việc, và lý thuyết TQM Trong 5 thành tố này chỉ có TQM là dạy và học được
Trang 23Mô hình quản lý chất lượng tổng thể cũng có xuất xứ từ thương mại và công nghiệp nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục chuyên nghiệp và đại học Đặc trưng của mô hình là ở chỗ nó không áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ một cơ sở đào tạo
đại học nào, nó tạo ra một nền “văn hoá chất lượng” bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo Triết lý của TQM là tất cả mọi người ở cương vị nào, vào bất kỳ thời điểm nào cũng đều là người quản lý chất lượng phần việc mình được giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là thỏa mãn nhu cầu khách hàng
* Cải tiến liên tục:
Triết lý quan trọng của TQM là sự cải tiến không ngừng, và có thể đạt được do quần chúng và thông qua quần chúng Sự cải tiến liên tục này được thể hiện trong kế hoạch, chiến lược của trường đại học bằng các chu kỳ cải tiến, nâng cao dần theo vòng xoáy chôn ốc từ lợi ích trước mắt đến lợi ích lâu dài, từ trình độ xuất phát ở một thời
điểm nhất định vươn không ngừng đến các trình độ cao hơn
* Cải tiến từng bước:
TQM được thực hiện bằng một loạt dự án quy mô nhỏ có mức độ tăng dần Về tổng thể, quản lý chất lượng tổng thể có quy mô rộng, bao quát toàn bộ hoạt động của một trường đại học, song việc thực hiện nhiệm vụ đó trong thực tế lại có quy mô hẹp, khả thi, thiết thực và có mức độ tăng dần Sự can thiệp mạnh không phải là phương sách tốt để tạo ra sự chuyển biến lớn trong quản lý chất lượng tổng thể Các dự án đồ sộ nhiều khi không phải là con đường tốt nhất vì nhiều khi thiếu kinh phí, và nếu thất bại
sẽ dẫn tới sự thờ ơ, bất bình Các dự án nhỏ sẽ dễ thành công và tạo ra sự tự tin và làm cơ sở cho các dự án lớn sau này
* Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng
Chìa khoá của sự thành công trong quản lý chất lượng tổng thể là tạo ra sự gắn bó hữu cơ giữa cung và cầu, giữa các bộ phận trong trường với nhau và với xã hội
Trong hệ thống tổ chức của nhà trường vai trò của cán bộ quản lý cấp trường là
hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo chức, sinh viên, chứ không phải chỉ là lãnh đạo, kiểm tra họ Trong quản lý chất lượng tổng thể mô hình cấpbậc trong hệ thống tổ chức quản lý nhà trường phải là mô hình đảo ngược
Trang 24(Nguồn: Tập bài giảng giáo dục học đại học [7 – tr260]
Sự đảo ngược về thứ tự trong hệ thống tổ chức quản lý của trường đại học theo mô hình quản lý chất lượng tổng thể không làm phương hại đến cơ cấu quyền lực của trường đại học, cũng không làm giảm sút vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo trường, khoa Trong thực tế sự lãnh đạo của các cán bộ quản lý vẫn giữ vai trò quyết định của quản lý chất lượng tổng thể Đảo ngược thứ bậc chỉ nhằm nhấn mạnh mối tương quan trong quá trình đào tạo hướng tới sinh viên như nhân vật trung tâm
Cán bộ phục vụ Cán bộ giảng dạy Cán bộ quản lý cấp khoa
Trang 251.2.2.3 Mô hình các yếu tố tổ chức:
Mô hình này đưa ra 5 yếu tố để đánh giá như sau:
(1) Đầu vào: sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, quy chế, luật định, tài chính,…
(2) Quá trình đào tạo: Phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo,…
(3) Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khoá học, năng lực đạt được và khả năng thích ứng của sinh viên
(4) Đầu ra: Sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội
(5) Hiệu quả: Kết quả của giáo dục đại học và ảnh hưởng của nó đối với xã hội
1.3 Đánh giá chất lượng đào tạo
1.3.1 Mục đích của đánh giá chất lượng đào tạo
- Làm rõ thực trạng, quy mô, chất lượng, hiệu quả các hoạt động đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ của nhà trường và phù hợp với mục đích, sứ mạng của nhà trường trong sự nghiệp phát triển đất nước
- Xác định và so sánh theo các tiêu chuẩn kiểm định của nhà nước: hoạt động tổ chức quản lý và các điều kiện đảm bảo chất lượng cho đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên, chương trình, dịch vụ cho sinh viên,…
- Xác định rõ tầm nhìn, điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thứcc của cơ sở đào tạo để từ đó đưa ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp, đồng thời kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm, có thẩm quyền để không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động đào tạo
1.3.2 Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo
Có nhiều quan điểm khác nhau trong việc sử dụng các tiêu chí để đánh gía chất lượng đào tạo của các trường chuyên nghiệp
* Quan niệm và cách làm thứ nhất:
Một chương trình đào tạo được thực hiện ở một đơn vị đào tạo (khoa, bộ môn) trực thuộc một trường đại học Do đó, khi xem xét chất lượng của một chương trình đào tạo, có thể căn cứ vào những yếu tố đảm bảo chất lượng ở trường đại học đó, những yếu
Trang 26tố đã được đưa vào các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng nhà trường Bộ tiêu chuẩn kiểm
định các trường cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2007 có 10 tiêu chuẩn với 53 tiêu chí (phụ lục 6)
* Quan niệm và cách làm thứ 2:
Nếu quan niệm đánh giá một trường đại học là đánh giá một sự vật còn đánh giá một chương trình đào tạo là đánh giá một hoạt động, thì cần nghĩ tới việc xây dựng các tiêu chuẩn riêng cho việc kiển định chương trình Khi thực hiện kiểm định chất lượng chương trình đào tạo cần tập trung vào hoạt động dạy và học, tức là cần tập trung xem xét: a) chất lượng đầu vào, b) Chất lượng quá trình, c) Chất lượng đầu ra
Mạng lưới đảm bảo chất lượng các trường đại học Đông Nam á (AUNQA) khuyến cáo các trường đại học lưu ý tới mô hình chất lượng dạy/học khi thực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo Theo PGS.TS Ngô Doãn Đãi (đại học Quốc gia Hà Nội), trong các yếu tố của mô hình chất lượng dạy/học này nên đặc biệt chú ý đến 4 yếu tố: 1) Kết quả học tập mong muốn, 2) Kết quả đạt được, 3) Sự thoả mãn của các cá nhân/tổ chức liên quan, 4)
Đảm bảo chất lượng và chuẩn đối sanh quốc gia/quốc tế
1.3.3 Phương pháp đánh giá
1.3.3.1 Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng
Bộ giáo dục và Đào tạo đã ban hành “Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng” với 10 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí: (chi tiết tại phụ lục 6)
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường cao đẳng (2 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý (9 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục (6 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo (9 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (9 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 6: Người học (4 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ (5 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (8 tiêu chí) Tiêu chuẩn 9: Tái chính và quản lý tài chính (3 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội (2 tiêu chí)
Trang 271.3.3.2 Khảo sát sự hài lòng của người học
* Những nguyên tắc chủ yếu khảo sát về sự hài lòng
+ Bảng câu hỏi phát cho sinh viên: Các khảo sát sử dụng bảng câu hỏi được thiết
kế căn bản dựa trên các cuộc trao đổi với sinh viên Quan điểm của sinh viên về những gì được hỏi trong bảng câu hỏi sẽ thu được thông qua thảo luận nhóm, phỏng vấn qua
điện thoại hay các trả lời trong bảng phỏng vấn từ các khảo sát khác
+ Sự cẩn mật: Điều cần thiết là những trả lời phải được giữ kín hoàn toàn để động viên và giữ được sự tin cậy của quy trình khảo sát
+ Khảo sát về sự hài lòng là một phần của quản lý: Phương pháp khảo sát sự hài lòng của học sinh thông qua việc đánh giá các tiêu chí quá trình giáo dục của nhà trường là một việc làm cần thiết, đòi hỏi người quản lý phải thực sự tận tâm, tận tuỵ với quy trình, khao khát và mong mỏi cải tiến trên cơ sở kết quả thông tin phản hồi từ phía người học Nếu không nhà trường sẽ đánh mất niềm tin tưởng của sinh viên vào quy trình đào tạo của trường Như nhà giáo dục Harvay có nói rằng: “mọi người biết được
điều gì dự định sẽ diễn ra và một vài điều thực sự đã diễn ra để cải tiến trường, đó mới
là kết quả của cuộc khảo sát”
* Quy trình nghiên cứu khảo sát sự hài lòng:
Quy trình nghiên cứu này được cụ thể qua 9 bước sau:
- Xác định vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực hiện khảo sát sự hài lòng học sinh của các trường đào tạo để xây dựng thước đo sơ bộ
- Nghiên cứu định tính, sử dụng kỹ thuật phỏng vấn nhóm để xây dựng bảng phỏng vấn
- Chuẩn bị điều tra: lập mẫu, lên lịch khảo sát, liên hệ các phòng ban, các khoa, giáo viên có liên quan,…
- Phỏng vấn học sinh để thu thập dữ liệu
- Tổng hợp kết quả
- Phân tích kết quả
- Viết báo cáo sơ bộ
- Thảo luận để tìm ra biện pháp
Trang 281.3.3.3 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động
* Những kỹ năng cơ bản của sinh viên được người sử dụng lao động quan tâm
Giáo dục đại học thế giới hiện nay đang có khuynh hướng chú trọng vào việc
giúp sinh viên đạt được các mục tiêu sau đây: kiến thức chuyên môn, các kỹ năng cơ
bản và thái độ hay hành vi cần thiết trong một xã hội có khuynh hướng toàn cầu hoá
Trong đó, khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế luôn là kỹ năng cần thiết đối với dinh
viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng Bên cạnh đó, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghiên cứu,
trình bầy, kỹ năng tổ chức,… là các kỹ năng không thể thiếu được Theo điều tra của
tạp chí Update Japan, thì các doanh nghiệp sử dụng lao động thường chú ý đến các kỹ
năng sau của học sinh, sinh viên khi tốt nghiệp: nhiệt tình trong công tác, sự sáng tạo,
kiến thức chuyên môn, cá tính, các hoạt động trong lĩnh vực khác, kiến thức thực tế, thứ
hạng trong học tập và uy tín của trường đào tạo Cụ thể:
Bảng 1.2: Các yêu cầu đối với học sinh tốt nghiệp giáo dục chuyên nghiệp
(Nguồn: tạp chí Update Japan)
* Các tiêu chí đánh giá người lao động của doanh nghiệp
Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng của sản phẩm là “con người
lao động”, có thể hiểu là kết quả của quá trình đào tạo được thể hiện ở các phẩm chất, giá
Trang 29trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành nghề Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như: cơ sở vật chất,
đội ngũ giảng viên,… mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như: tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí cụ thể trong các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất – dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp,…
Xuất phát từ quan niệm về chất lượng đào tạo nêu trên, dựa trên khảo sát lấy ý kiến của một số doanh nghiệp có sử dụng nhân lực do trường đào tạo tại một số tỉnh: Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang,…Đề tài đề xuất xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực của người lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp được đào tạo như sau:
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Thể hiện qua việc nắm vững chuyên môn nghiệp
vụ được đào tạo, mức độ vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ có đáp ứng được mong đợi của xã hội hay không, sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ngay hay phải đào tạo lại,…
+ Kỹ năng thực hành: Người được đào tạo có khả năng ứng dụng chuyên môn vào việc giải quyết các vấn đề trong công việc, trong cuộc sống hay không, có khả năng làm và
tự tạo việc làm hay không, khả năng sử dụng ngoại ngữ, vi tính,…
+ Năng lực sáng tạo: Trong công việc có thường xuyên đưa ra những sáng kiến (mới lạ, độc đáo) trong việc giải quyết các vấn đề trong công việc và cuộc sống không…
+ Năng lực hợp tác: Trong công việc hàng ngày có biết cách phối hợp với người khác, với đồng nghiệp không, có biết lắng nghe và chấp nhận ý kiến của đồng nghiệp không, khả năng và mức độ tham gia giải quyết các vấn đề chung của nhóm có tốt không,…
+ Năng lực truyền thông: Có biết cách sử dụng ngôn ngữ bằng lời và không bằng lời
để diễn đạt ý kiến của mình cho người khác hiểu và chấp nhận hay không, có khả năng thương lượng và đàm phán hay không,…
+ Phẩm chất đạo đức, nhân văn: Là người có tính trung thực không, có tinh thần trách nhiệm hay không, có biết cân bằng giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân không, có dám đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình không, …
Trang 30+ Khả năng thể lực: Có khả năng làm việc với cường độ cao và có khả năng đứng vững trước những áp lực công việc hay không,…
* Quy trình nghiên cứu đánh giá:
Quy trình nghiên cứu khảo sát gồm 9 bước:
+ Xác định vấn đề nghiên cứu
+ Nghiên cứu lý thuyết, thực hiện thu thập các tiêu chí đánh giá năng lực làm việc của người lao động ở một số doanh nghiệp
+ Phỏng vấn trực tiếp, ngẫu nhiên các chuyên gia làm công tác đánh giá năng lực làm việc của người lao động ở một số doanh nghiệp
+ Chuẩn bị điều tra: Lập mẫu, lên lịch, liên lạc với đơn vị có sinh viên của trường
đang công tác để khảo sát,…
+ Phỏng vấn để thực tế tại doanh nghiệp thu thập dữ liệu
+ Hiệu chỉnh dữ liệu
+ Phân tích dữ liệu
+ Viết báo cáo sơ bộ
+ Thảo luận để tìm ra biện pháp cụ thể
đảm bảo chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo (chủ yếu dựa vào bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo trường cao đẳng của Bộ Giáo dục và đào tạo); (2) đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ người thụ hưởng là học sinh – sinh viên; (3) đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ của người sử dụng lao động (các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị,…) Nếu chỉ sử dụng một hoặc hai góc độ để đánh giá chất lượng
đào tạo sẽ là không đủ căn cứu và thiếu khách quan
Trang 31Chương 2:Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng Thương mại và du lịch2.1 Giới thiệu chung về trường cao đẳng Thương mại và du lịch
2.1.1 Lịch sử phát triển của nhà Trường
Được thành lập ngày 11-06-1962 với tờn gọi ban đầu là Trường Trung cấp Thương nghiệp miền nỳi, Nhà trường cú chức năng nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cỏn
bộ, nhõn viờn cho ngành Thương mại - dịch vụ miền nỳi cả nước và một số cỏn bộ người Căm-Pu-Chia Năm 1978, theo chủ trương phõn vựng đào tạo của Bộ Thương nghiệp, Trường được đổi tờn thành Trường Trung học thương nghiệp Bắc Thỏi, cú nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ nhõn viờn cho ngành ở khu vực 9 tỉnh (nay là 11 tỉnh) miền nỳi phớa Bắc Đến năm 1990, để phõn biệt giữa trường thuộc cỏc Bộ, ngành Trung ương với cỏc trường thuộc địa phương theo chủ trương của Nhà nước, một lần nữa Trường được đổi tờn thành Trường trung học Thương mại TW4 và từ năm 2000 được trở lại tuyển sinh và đào tạo trờn phạm vi toàn quốc Do dự phỏt triển toàn diện của Trường, được sự đồng ý của Thủ tướng chớnh phủ, ngày 27/3/2006 Bộ trưởng Bộ giỏo dục - Đào tạo đó ra Quyết định số 1534/QĐ-BGDĐT nõng cấp Trường thành Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch
Trải qua 48 năm xõy dựng và trưởng thành, Nhà trường đó đào tạo hàng vạn cỏn
bộ, nhõn viờn đỏp ứng được yờu cầu kinh doanh, phục vụ và gúp phần hoàn thành nhiệm vụ của Ngành trong từng giai đoạn lịch sử của đất nước Nhiều người trưởng thành đó, đang giữ cỏc chức vụ chủ chốt ở cỏc đơn vị và địa phương
Với thành tớch đào tạo, bồi dưỡng xõy dựng và phỏt triển 48 năm qua, Nhà Trường đó được Nhà Nước tặng thưởng : 01 Huõn Chương Độc Lập Hạng ba, 03 Huõn Chương Lao Động ( nhất, nhỡ, ba ), được Thủ Tướng Chớnh Phủ, cỏc Bộ ngành tặng nhiều cờ thi đua, bằng khen và nhiều năm liờn tục đạt danh hiệu Trường tiờn tiến xuất sắc
Trang 32Phỏt huy truyền thống 48 năm và những thành tớch đó đạt được, để đỏp ứng yờu cầu của sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà Trường đó rà soỏt, đổi mới toàn bộ nội dung chương trỡnh đào tạo cỏc chuyờn ngành - nghề, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, phỏt triển số lượng, nõng cao chất lượng đội ngũ giảng viờn và cỏn bộ quản lý, mở rộng quy mụ và ngành nghề đào tạo, đổi mới phương phỏp đào tạo theo hướng tớch cực - lấy người học làm trung tõm, đẩy mạnh hợp tỏc với cỏc trường bạn trong và ngoài nước, từng bước nõng cao chất lượng đào tạo toàn diện nhằm cung cấp cho xó hội nguồn nhõn lực cú chất lượng cao tương ứng với mỗi bậc học, đảm bảo cho học sinh, sinh viờn ra trường tỡm việc làm dễ dàng,
"lập thõn, lập nghiệp" và phỏt triển tốt, qua đú nõng cao vị thế và khẳng định thương hiệu Trường Cao Đẳng Thương Mại và Du lịch - một địa chỉ đào tạo tin cậy của xó hội Hiện nay, Nhà Trường cú 150 cỏn bộ giảng viờn (đến năm 2010 cú 200 cỏn bộ giảng viờn) Trong đú, hơn 30% giảng viờn cơ hữu cú trỡnh độ Thạc Sĩ, Tiến Sĩ, đào tạo tất cả cỏc chuyờn ngành, nghề cú trong lĩnh vực Thương Mại và Du Lịch (xem cỏc nghành nghề đào tạo) Quy mụ đào tạo năm học 2009-2010 là hơn 4600 HSSV Trụ sở của Trường tại
số 478 - Đường Thống Nhất (đoạn Quốc lộ 3 cũ) thuộc trung tõm Thành Phố Thỏi Nguyờn
cú diện tớch gần 4,1 ha với gần 300m mặt tiền sỏt đường giao thụng thuận tiện, hơn 11.000m2 xõy dựng bao gồm : 1 nhà hiệu bộ cao tầng cú 22 phũng làm việc, hội họp, khu giảng đường 35 phũng học lý thuyết đủ tiờu chuẩn, 7 phũng mỏy vi tớnh với hơn 200 mỏy,
2 phũng học ngoại ngữ chuyờn dựng với 40 cabin, 8 phũng thực hành 1 xưởng trường, 1 thư viện điện tử nối mạng internet, 1 hội trường lớn, 3 nhà thể thao đa năng, ký tỳc xỏ cao tầng cú cỏc phũng ở tiện nghi, vệ sinh khộp kớn, cựng vườn hoa cõy cảnh tạo ra mụi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp và mụi trường giỏo dục lành mạnh
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường
* Chức năng:
Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch là cơ sở đào tạo công lập trực thuộc Bộ Công Thương Trường đào tạo trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn gồm các chuyên ngành chủ yếu: Quản trị doanh nghiệp thương mại, Quản trị kinh doanh xăng
Trang 33dầu, Quản trị kinh doanh khách sạn, Quản trị kinh doanh nhà hàng, Quản trị chế biến sản phẩm ăn uống, Quản trị du lịch lữ hành, Quản trị kinh doanh bảo hiểm, Quản trị tài chính – ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tổng hợp, Hướng dẫn du lịch (chuyên ngành Việt Nam học)
Trường chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện, trực tiếp của Bộ Công Thương; sự chỉ
đạo và quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ Lao
động – Thương binh và xã hội; chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Thành phố Thái Nguyên Trường hoạt động theo Điều lệ trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo ban hành, quy chế tổ chức và hoạt
động của Trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Trường được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập
Tên bằng tiếng Việt: Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch
Tên giao dịch quốc tế: The College of Trade anh Tourism; viết tắt: CTT
* Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chủ yếu của Trường:
+ Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn gồm các ngành học chủ yếu: quản trị kinh doanh, kế toán và Việt Nam học
+ Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập, biên soạn giáo trình các ngành, nghề Trường được phép đào tạo theo chương trình khung do Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Lao động – Thương bình và xã hội ban hành
+ Thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp
và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Luật giáo dục
+ Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên theo tiêu chuẩn, quy định của Nhà nước
+ Thực hiện gắn kết giữa nghiên cứu khoa học – công nghệ chuyên ngành với đào tạo và lao động –sản xuất để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất – kinh doanh của ngành Công thương
Trang 34+ Thực hiện các hoạt động dịch vụ khoa học – kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, sản xuất thực nghiệm, sản xuất – kinh doanh phù hợp ngành nghề đào tạo; tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm,… theo quy định của pháp luật
+ Tổ chức các hoạt động thông tin, in ấn tài liệu, giáo trình phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện các quan hệ hợp tác quốc tế, liên kết, liên thông về đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học – công nghệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
+ Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn vốn theo quy định của pháp luật Quản lý tổ chức, biên chế theo quy định của Bộ công thương
+ Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trong Trường; bảo vệ tài sản và thực hiện các biện pháp bảo hộ, an toàn lao động
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trường
- Cỏc khoa chuyờn mụn:
- Khoa Đại cương
- Khoa Kế toỏn – Tài chớnh
- Khoa Khỏch sạn – Du lịch
- Khoa Quản trị kinh doanh
* Cỏc trung tõm cung ứng dịch vụ đào tạo khỏc:
- Trung tõm ngoại ngữ tin học
Trang 352.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng :
* Phòng Đào tạo: Là phòng chức năng tham mưu giúp hiệu trưởng về công tác
đào tạo Cụ thể là:
- Xây dựng các kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy từng học kỳ, từng năm học
Tổ chức thực hiện quá tình đào tạo
- Tổ chức tuyển sinh, thi học kỳ, thi tốt nghiệp, làm các thủ tục nhập học và công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp cho học sinh, sinh viên
- Điều hành việc thực hiện các kế hoạch giảng dạy, thực hành, thực tập; Quản lý các phòng học lý thuyết; Lập và quản lý các bảng, biểu thống kê về đào tạo, sổ sách giáo vụ theo quy định
* Phòng Khoa học công nghệ và đối ngoại:
Là phòng chức năng giúp hiệu trưởng tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu và thực nghiệm khoa học – công nghệ, công tác thư viện, tư liệu nhằm phục vụ công tác giảng dạy lý thuyết và thực hành Bao gồm:
- Tổ chức và nghiên cứu thực nghiệm khoa học: tổ chức biên soạn chương trình đào tạo các ngành học, giáo trình các môn học, tài liệu Tổ chức nghiệm thu các sáng kiến, các đề tài khoa học
- Tổ chức quản lý và sử dụng thư viện đúng quy định về nghiệp vụ và có hiệu quả
- Tổ chức công tác lưu trữ theo quy định của Nhà nước
- Nghiên cứu đề xuất việc hợp tác về đào tạo và nghiên cứu khoa học với các đối tác trong nước và nước ngoài khi có điều kiện
* Phòng Công tác học sinh – sinh viên:
Là phòng chức năng thực hiện công tác quản lý, giáo dục học sinh – sinh viên, công tác quản lý ký túc xá, công tác bảo vệ và vệ sinh môi trường Cụ thể:
- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo dức, lối sống cho học sinh, sinh viên
- Quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên; theo dõi, tổng hợp kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên
Trang 36- Thực hiên các chế độ đối với học sinh sinh viên theo quy định của Nhà nước
và nhà trường Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật học sinh sinh viên
- Phối hợp với Công đoàn, Đoàn thanh niên của trường ttỏ chức các hoạt động ngoại khoá cho học sinh sinh viên
* Phòng Tổ chức – Hành chính:
Là phòng tham mưu cho hiệu trưởng thực hiện các mặt công tác tổ chức – cán
bộ, hành chính, thi đua, tài chính – kế toán Cụ thể:
- Sắp xếp bố trí lao động của trường hợp lý theo yêu cầu sử dụng Thực hiện các chế độ đối với người lao động và làm các báo cáo theo yêu cầu cấp trên
- Tổ chức quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên.đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công chức, viên chức nhà trường Quản lý hồ sơ cán bộ và tổ chức công tác bảo vệ nội bộ
- Tổ chức công tác hành chính, công tác văn thư, quản lý sử dụng xe ô tô
- Tổ chức phát động, theo dõi và sơ tổng kết các phong trào thi đua trong cán
bộ công nhân viên
- Thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản và công tác hạch toán kế toán theo quy định và các chế độ, văn bản của Nhà nước
* Phòng Quản trị - Đời sống:
Là phòng chức năng giúp hiệu trưởng thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật và chăm lo đời sống vật chất tinh thần của cán bộ công nhân viên và học sinh trong Trường Cụ thể:
- Tổ chức mua sắm và quản lý sử dụng vật tư, thiết bị, dụng cụ, văn phòng phẩm phục vụ cho các hoạt động của Nhà trường
- Tổ chức việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình theo đúng quy định của pháp luật.Tham gia quản lý ký túc xá, thực hiện công tác y tế học đường, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường
- Đảm bảo điện nước và thông tin liên lạc liên tục 24 giờ
- Tổ chức các dịch vụ phục vụ cán bộ, giảng viên và học sinh sinh viên toàn Trường
Trang 372.1.3.2 Chức năng của các Khoa và Tổ bộ môn:
* Khoa là đơn vị quản lý chuyên môn của trường, có nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo kế hoạch chung của nhà trường
- Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; chủ động khai thác các dự án hợp tác, phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội
- Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên, sinh viên thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng
- Tổ chức phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy do Hiệu trưởng giao Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc khoa
* Tổ bộ môn thuộc khoa là bộ phận tác nghiệp giảng dạy và nghiên cứu khoa
học, chịu trách nhiệm về học thuật trong các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ Tổ bộ môn có nhiệm vụ:
- Triển khai thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, công tác và chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy, học tập các môn học được giao
- Tổ chức xây dựng và hoàn thiện nội dung, chương trình các môn học, học phần, biên soạn giáo trình thuộc lĩnh vực chuyên môn
- Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật (phòng thực hành, thiết bị,…) được giao;
- Tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ để đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào
Trang 382.1.4 Ngành nghề và quy mô đào tạo
2.1.4.1 Ngành nghề đào tạo:
Hiện nay, Nhà Trường đào tạo tất cả cỏc chuyờn ngành, nghề cú trong lĩnh vực
Thương Mại và Du lịch.Cụ thể:
1 Hệ cao đẳng chớnh quy
+ Ngành Quản trị kinh doanh: Gồm cỏc chuyờn ngành:
- Quản trị doanh nghiệp Thương mại
- Quản trị kinh doanh xăng dầu
- Quản trị kinh doanh khỏch sạn
- Quản trị kinh doanh nhà hàng
- Quản trị chế biến sản phẩm ăn uống
- Quản trị du lịch lữ hành + Ngành Kế toỏn : gồm cỏc chuyờn ngành:
- Kế toỏn doanh nghiệp
- Kế toỏn tổng hợp + Ngành Việt Nam học: chuyờn ngành Hướng dẫn du lịch
2 Hệ cao đẳng nghề chớnh quy
Nghề đào tạo: Kế toỏn doanh nghiệp, Kế toỏn tổng hợp, Dịch vụ Nhà hàng
-Khỏch sạn
3 Hệ trung cấp chuyờn nghiệp Cỏc chuyờn ngành đào tạo:
- Kế toỏn doanh nghiệp - Nghiệp vụ kinh doanh Nhà hàng
-Khỏch sạn
- Nghiệp vụ kinh doanh Thương mại - Nghiệp vụ phục vụ Nhà hàng –
Khỏch sạn
- Nghiệp vụ kinh doanh Xăng dầu - Quản trị doanh nghiệp Thương mại
- Nghiệp vụ kinh doanh Xuất nhập khẩu - Kỹ thuật Xăng dầu
- Nghiệp vụ kinh doanh Lữ hành - Kỹ thuật chế biến sản phẩm ăn
uống
Trang 392.1.4.2 Quy mụ đào tạo
Quy mụ đào tạo của Trường hàng năm đều tăng lờn Năm học 2006-2007 nhà
trường chớnh thức tuyển sinh hệ cao đẳng và đạt quy mụ tuyển sinh hệ cao đẳng là 149
SV, hệ trung cấp chuyờn nghiệp đạt 1363 học sinh Đến nay, sau 4 năm, số lượng SV
cao đẳng của nhà trường đó tăng lờn đỏng kể, thể hiện ở bảng tổng hợp sau:
Bảng 2.1: Quy mụ đào tạo tớnh đến ngày 20/01/2010 của Trường cao đẳng Thương
Nguồn: Phũng đào tạo Nhà trường
Cú thể thấy quy mụ đào tạo tăng nhanh từ năm 2007 chủ yếu là do số lượng sinh
viờn cao đẳng tăng lờn Điều này đỳng với phương hướng phỏt triển của Nhà trường là
tăng cường đào tạo nhõn lực cú trỡnh độ cao đẳng
2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn của Trường
* Thuận lợi:
Công cuộc đổi mới đất nước đã và đang tiếp tục đạt được nhiều thành tựu to lớn
trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội Trong đó, Đảng và Nhà nước luôn coi
trọng sự nghiệp giáo dục đào tạo, coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, giáo
dục là sự nghiệp của toàn Đảng và toàn dân Phát triển giáo dục gắn liền với nhu cầu
phát triển kinh tế – xã hội, những tiến bộ khoa học công nghệ và củng có quốc phòng,
an ninh, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm nhân tố trung tâm đảm bảo sự phát
triển lâu dài và bền vững
Sự ra đời của các ngành mới, các khu công nghiệp tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên và
các tỉnh lân cận dẫn đến nhu cầu về nhân lực qua đào tạo ngày một tăng cao, tạo thuận
lợi cho Nhà trường mở rộng quy mô và ngành nghề đào tạo
Trang 40Trong những năm qua, được sự quan tâm của Bộ công thương, Bộ Giáo dục và
Đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh được Bộ giao năm sau đều cao hơn năm trước, kinh phí cho công tác đào tạo bồi dưỡng tương đối ổn định tạo điều kiện cho Nhà trường đầu tư mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng uỷ, của Ban giám hiệu Nhà trường, sự phối kết hợp của các tổ chức quần chúng cùng vói sự cố gắng nỗ lực học tập của tập thể cán bộ, giáo viên, viên chức và học sinh, sinh viên Nhà trường đã góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo, củng cố và phát triển thương hiệu của Nhà trường trong hệ thống các trường
đào tạo trên toàn quốc
* Khó khăn:
Hệ thống chính sách về giáo dục - đào tạo vẫn chưa đồng bộ, chưa hoàn chính; nhiều chế độ chính sách được ban hành đã quá lạc hậu, chưa thực sự phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển hiện nay Đặc biệt là việc thực hiện chính sách xã hội đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng cao không có nguồn kinh phí bù đắp, trong khi kinh phí thường xuyên hàng năm giảm dần (hiện chỉ còn khoảng 25%) đã gây khó khăn lớn cho Trường trong việc nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập
Hiện nay, trường có trụ sở chính tại tỉnh Thái Nguyên nhưng để mở rộng quy mô
đào tạo trường đã tổ chức đạo tạo theo địa chỉ, mở lớp đào tạo ở nhiều tỉnh khác nhau như: Hà Nội, Lạng Sơn, Móng Cái,… Điều này tạo ra nhiều thuận lợi cho người học nhưng cũng gây không ít khó khăn cho Nhà trường trong công tác quản lý đào tạo như: phân công giáo viên giảng dạy, coi thi, quản lý kết quả học tập…
Bên cạnh những khó khăn trên, những tác động của các hiện tượng tiêu cực ngoài xã hội như: vấn đề về tiền lương, vấn đề việc làm và thất nghiệp,… Đã ảnh hưởng không nhỏ đến tư tưởng, lòng yêu nghề của cán bộ, giáo viên, sự say mê học tập của học sinh, sinh viên Ngoài ra sự ra đời và phát triển của nhiều trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tuyển sinh và đào tạo của Nhà trường