Về mức độ hợp lý của chính sách hỗ trợ, chất lượng của nội dung và phương pháp đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên ...63 Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
Trang 1
ĐẶNG THẾ CÔNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS ĐỖ VĂN PHỨC
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Mục lục
Trang Lời nói đầu 1 Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng của một đội ngũ
giáo viên cao đẳng, đại học
1.1 Các đặc điểm hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học 5 1.2 Các đặc điểm lao động của giáo viên cao đẳng, đại học 9 1.3 Phương pháp đánh giá chung kết định lượng chất lượng của một đội ngũ giáo
viên cao đẳng, đại học 13 1.3.1 Phương pháp đánh giá chất lượng được đào tạo của một đội ngũ giáo viên
cao đẳng, đại học 14 1.3.2 Phương pháp đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ giáo viên 17 1.3.3 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo 20 1.3.4 Đánh giá chung kết định lượng chất lượng một đội ngũ giáo viên cao đẳng,
đại học 22 1.4 Các nhân tố và hướng giải pháp nâng cao chất lượng của một đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học 22 1.4.1 Mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu và mức độ hợp lý của tiêu
chuẩn và quy trình tuyển dụng 24 1.4.2 Mức độ hợp lý của việc phân công giảng dạy 26 1.4.3 Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích đóng góp của giáo viên cao đẳng, đại học 27 1.4.4 Mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ giáo viên cao đẳng, đại học 28 1.4.5 Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và chất lượng của nội dung chương
trình, phương pháp đào tạo nâng cao trình độ cho giáo viên cao đẳng, đại học 30 Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên của khoa QTKD - trường CĐ thương mại và Du lịch
2.1 Đặc điểm sản phẩm – khách hàng, đặc điểm công nghệ và kết quả đào tạo của khoa Quản trị kinh doanh - trường Cao đẳng thương mại và Du lịch
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm - khách hàng của khoa Quản trị kinh doanh - Trường
Trang 32.1.2 Đặc điểm công nghệ đào tạo của khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao
đẳng thương mại và Du lịch 38 2.1.3 Kết quả đào tạo của khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng thương mại
và Du lịch 38 2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch
2.2.1 Đánh giá chất lượng được đào tạo của đội ngũ giáo viên Khoa Quản
trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch 41
2.2.2 Đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh
doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch 49 2.2.3 Đánh giá chất lượng đào tạo của Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao
đẳng Thương mại và Du lịch 53 2.2.4 Kết quả đánh giá chung kết định lượng chất lượng đội ngũ giáo viên 55
2.3 Những nguyên nhân dẫn đến chất lượng đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị
kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch chưa cao
2.3.1 Về mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu, mức độ hợp lý của
công tác tuyển dụng giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng
Thương mại và Du lịch 56 2.3.2 Về mức độ hợp lý của việc phân công giảng dạy 59 2.3.3 Về mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích đóng góp của giáo
viên 61 2.3.4 Về mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ giáo viên 62 2.3.5 Về mức độ hợp lý của chính sách hỗ trợ, chất lượng của nội dung và
phương pháp đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên 63
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch đến năm 2015
3.1 Những sức ép đối với sự phát triển của Khoa Quản trị kinh doanh - Trường
Cao đẳng Thương mại và Du lịch đến 2015 và yêu cầu mới đối với đội ngũ giáo viên 3.1.1 Những sức ép đối với sự phát triển của Trường CĐ Thương mại và Du lịch;
Trang 43.1.2 Những yêu cầu mới đối với đội ngũ GV của Khoa Quản trị kinh doanh 72
3.2 Giải pháp 1: Đổi mới phương pháp đánh giá thành tích đóng góp và chính sách đãi ngộ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch 3.2.1 Đổi mới phương pháp đánh giá thành tích đóng góp của giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch 73
3.2.2 Đổi mới chính sách đãi ngộ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch đến 2015 81
3.3 Giải pháp 2: Đổi mới chính sách hỗ trợ, chương trình và phương pháp đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch đến 2015 3.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ giáo viên của Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch đến 2015 87
3.3.2 Xác định chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch đến 2015 88
3.3.3 Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch đến 2015 90
Kết luận 92
Tóm tắt luận văn 93
Tài liệu tham khảo 97
Phụ lục 98
Trang 5Danh mục các bảng, hình vẽ và biểu đồ
Bảng 1.1 Mẫu bảng đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại
học theo cơ cấu giới tính
14
Bảng 1.2 Mẫu bảng đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại
học theo cơ cấu khoảng tuổi
15
Bảng 1.3 Mẫu bảng đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại
học theo mức độ đáp ứng về ngành nghề được đào tạo
16
Bảng 1.4 Mẫu bảng đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại
học theo mức độ đáp ứng, phù hợp về trình độ được đào tạo
17
Bảng 1.5 Mẫu bảng đánh giá chất lượng công tác giảng dạy của đội ngũ
giáo viên cao đẳng, đại học
19
Bảng 1.6 Mẫu bảng đánh giá chất lượng công tác hướng dẫn thực tập tốt
nghiệp của đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
20
Bảng 1.7 Mẫu bảng đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên kết quả xếp loại tốt
nghiệp của học sinh - sinh viên
20
Bảng 1.8 Mẫu bảng đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên phản hồi về chất
lượng đào tạo của những người sử dụng sản phẩm của đơn vị giáo dục cao
Bảng 1.10 Bảng mẫu đánh giá mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ đội
ngũ giáo viên cao đẳng đại học
29
Bảng 1.12 Bảng mẫu đánh giá chính sách hỗ trợ đào tạo của đơn vị đào tạo 30
Bảng 1.13 Bảng mẫu các đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo cho đơn
Trang 6Quản trị kinh doanh thực tại
Bảng 2.4 Bảng kết quả xin ý kiến chuyên gia về cơ cấu % hợp lý của đội ngũ
giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh theo giới tính
41
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ đáp ứng về giới tính của
đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh
42
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp kết quả về cơ cấu khoảng tuổi của đội ngũ giáo viên
Khoa Quản trị kinh doanh
43
Bảng 2.7 Bảng kết quả xin ý kiến chuyên gia về cơ cấu hợp lý của đội ngũ
giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh theo khoảng tuổi
43
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá mức độ đáp ứng theo cơ cấu khoảng
tuổi đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh
44
Bảng 2.9 Bảng số liệu tổng hợp về ngành nghề đ−ợc đào tạo của đội ngũ giáo
viên Khoa Quản trị kinh doanh
45
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp kết quả xin ý kiến chuyên gia về cơ cấu ngành
nghề đ−ợc đào tạo của đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh
46
Bảng 2.11 Bảng đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề đào tạo
của đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh
46
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp về trình độ đ−ợc đào tạo của đội ngũ giáo viên
Khoa QTKD
47
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp về trình độ đ−ợc đào tạo của Khoa Kinh tế và Quản
lý - Đại học Bách Khoa Hà Nội
48
Bảng 2.14 Bảng đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về trình độ của đội ngũ
giáo viên Khoa QTKD
48
Bảng 2.16 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất l−ợng giảng dạy của đội ngũ
giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh
Trang 7theo chuyên gia
Bảng 2.21: Bảng đánh giá về chất lượng đào tạo dựa trên kết quả xếp loại tốt
nghiệp của sinh viên
54
Bảng 2.22 Kết quả tổng hợp về chất lượng đào tạo theo thông tin phản hồi từ
phía các đơn vị sử dụng lao động
55
Bảng 2.23 Kết quả đánh giá chung kết định lượng chất lượng đội ngũ giáo
viên Khoa Quản trị kinh doanh, trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch
56
Bảng 2.24 Kết quả tổng hợp, đánh giá chính sách đãi ngộ đối với giáo viên
Khoa Quản trị kinh doanh- trường cao đẳng Thương mại và Du lịch
63
Bảng 2.25 Bảng kết quả tổng hợp, đánh giá các chỉ số của chính sách hỗ trợ
đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên khoa Quản trị kinh doanh,
Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch
65
Bảng 3.1 Trách nhiệm của các bộ phận trong việc thu thập, cung cấp số liệu
phản ánh thành tích của đội ngũ giáo viên
80
Bảng 3.2 Kết quả tổng hợp chính sách đãi ngộ đối với GV Khoa QTKD
trường CĐ Thương mại và Du lịch
86
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên Khoa QTKD đến năm 2015
90
Trang 8danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
Trang 9Lời nói đầu
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong nhiều năm nay nhu cầu học cao đẳng, đại học ở Việt nam là rất lớn Hàng năm có nhiều trường cao đẳng, đại học đã được thành lập để đáp ứng nhu cầu
đó Tuy nhiên số lượng và chất lượng các cơ sở đào tạo phần lớn vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu của người học
Khi số lượng các Trường Cao đẳng, đại học đã tăng mạnh, kết hợp với số lượng đầu có hạn thì vấn đề cạnh tranh trong đào tạo lại trở thành quan trọng, quyết
định sự tồn tại và phát triển của các cơ sở đào tạo Đã có nhiều cơ sở đào tạo gặp khó khăn trong công tác tuyển sinh đầu vào dẫn đến hoạt động đào tạo gặp nhiều khó khăn, từ đó ảnh hưởng đến đời sống của đội ngũ giáo viên và sau cùng là ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Nhà trường
Đào tạo cao đẳng, đại học là một lĩnh vực mang tính dịch vụ mà ở đó chất lượng đào tạo được đánh giá dựa nhiều vào yếu tố con người Hay nói cách khác là chất lượng đội ngũ giáo viên, đội ngũ quản lý, công nhân viên có ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng đào tạo
Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, với những yêu cầu mới về thị trường lao động như hiện nay thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường cao đẳng, đại học là công việc rất quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của các đơn vị đào tạo
Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch với tên gọi ban đầu là Trường Trung cấp Thương nghiệp miền núi, được thành lập vào ngày 11- 02 - 1962 Tính
đến nay, nhà trường có 138 cán bộ công nhân viên, trong đó số lượng giáo viên là 89 người Quy mô đào tạo tính đến nay là khoảng gần 5000 sinh viên Với lực lượng giáo viên còn hạn chế về số lượng, chất lượng như trên cộng thêm hạn chế về chất lượng đầu vào của các em sinh viên như hiện nay thì để đạt được mục tiêu chất lượng đào tạo như xã hội, nhà trường mong muốn thì một trong những giải pháp quan trọng cần thực hiện là phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường đặc biệt là đội ngũ giáo viên khoa Quản trị kinh doanh – một trong những
Trang 10khoa hiện gặp nhiều khó khăn trong công tác đào tạo Có như vậy chất lượng đào tạo mới được nâng cao, sức cạnh tranh của Trường, của Khoa mới lớn mạnh
Xuất phát từ những đòi hỏi cấp bách của xã hội về chất lượng đào tạo nói chung, từ thực tế của Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng thương mại Du lịch nói riêng đã thu hút, lôi quấn em vào việc tìm hiểu, phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên để có thể đưa ra một số giải pháp góp phần vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của Trường nói chung, của Khoa quản trị kinh doanh nói riêng Chính vì vậy, sau khi học xong chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản
trị kinh doanh – Trường Đại học bách khoa Hà nội, em đã chọn đề tài: “Một số giải
pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du Lịch” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Lịch sử nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
ở các cơ sở đào tạo, tuy nhiên mỗi cơ sở đào tạo đều có những đặc thù khác nhau nên nó đòi hỏi các giải pháp khác nhau nhằm nâng cao chất lượng
3 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Mục đích nghiên cứu
Với đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên khoa
Quản trị kinh doanh, Trường Cao đẳng Thương mại và Du Lịch”, mục đích của
đề tài là:
- Đánh giá được chất lượng đội ngũ giáo viên khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Cao đẳng Thương mại Du lịch
- Xây dựng, đề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Cao đẳng Thương mại Du lịch
+ Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập chung nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên cao
đẳng, đại học và các nhân tố ảnh hưởng Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
+ Phạm vi nghiên cứu
Trang 11Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh, trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp các phương pháp: Thống kê so sánh; khảo sát, điều tra; chuyên gia
5 ý nghĩa của đề tài
Trong đánh giá chất lượng dịch vụ nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng, yếu tố con người luôn giữ vai trò quyết định Việc phân tích thực trạng chất lượng
đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh -Trường cao đẳng Thương mại và Du lịch hoàn toàn có ý nghĩa thiết thực Nó là một trong hướng quan trọng nhất để nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao vị thế cạnh tranh của Trường
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần: Lời nói đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng của một đội ngũ giáo viên cao đẳng,
đại học
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên của khoa Quản
trị kinh doanh - Trường Cao đẳng thương mại và Du lịch
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch đến năm 2015
Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, còn có sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo; các đồng nghiệp và một số đơn vị, cơ quan khác Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Trung tâm Bồi dưỡng và Đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách khoa
Hà nội; Ban giám hiệu, các khoa, phòng ban trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn GS.TS Đỗ VĂN PHứC, Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách khoa Hà nội đã trực tiếp hướng dẫn, giành thời gian, công sức giúp tôi hoàn thành luận văn này
Trang 12Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu song do thời gian, kiến thức còn hạn chế, chắc chắn luận văn của em còn nhiều thiếu sót Em mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô trong Khoa Kinh tế và Quản lý Trường ĐHBK Hà nội để luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Trang 13Chương 1 Cơ sở lý luận về chất lượng của một đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
1.1 Các đặc điểm hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học
Theo điều 4 Luật giáo dục, các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
+ Giáo dục mầm non, có nhà trẻ và mẫu giáo
+ Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
+ Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
+ Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ
Hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học có những đặc điểm sau:
a Đặc điểm về đầu vào của hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học
Đầu vào của hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học là những cá nhân có nhu cầu học tập cao đẳng, đại học mang những đặc điểm sau:
+ Cá nhân có nhu cầu học cao đẳng, đại học tương đối đối đa dạng và phong phú, bao gồm:
- Các em học sinh mới tốt nghiệp trung học phổ thông: Còn trẻ, chưa có kiến thức nghề nghiệp
- Các em học sinh, sinh viên có nguyện vọng tiếp tục học tập nâng cao trình
độ: đã được đào tạo về kiến thức nghề nghiệp, nhưng chưa có kinh nghiệm thực tế
- Các cá nhân đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp có nhu cầu học tập nâng cao trình độ: Đã được đào tạo kiến thức nghề nghiệp, có kinh nghiệm làm việc
Ngoài ra, các đối tượng trên rất khác nhau về năng lực, hoàn cảnh, nguồn gốc
và văn hóa…
+ Cá nhân có nhu cầu học cao đẳng, đại học phân tán rộng
Hiện nay nhu cầu học tập để có kiến thức, kỹ năng làm việc và để nâng cao trình độ…là nhu cầu của phần đông người dân trên khắp cả nước và thế giới Tuy
Trang 14nhiên, hiện nay người học có xu hướng tập trung về các thành phố lớn - nơi có nhiều
điều kiện học tập, cơ hội giao lưu, cơ hội việc làm
+ Cá nhân có nhu cầu học cao đẳng, đại học có sự lựa chọn và quyết định
Người học hiện nay có quyền lựa chọn những ngành nghề đào tạo dựa trên:
sở thích, cơ hội xin việc, cơ hội thu nhập cao…Đồng thời họ cũng quyền lựa chọn
đơn vị giáo dục cao đẳng, đại học mà mình sẽ theo đuổi - thường là các đơn vị đào tạo có uy tín, có chất lượng…
b Đặc điểm về sản phẩm đầu ra
+ Sản phẩm đầu ra của hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học là không đồng nhất
Mặc dù có những mục tiêu, yêu cầu chung đối với việc đào tạo sinh viên ở trình độ cao đẳng, đại học tuy nhiên do yếu tố đầu vào có sự khác nhau nên chất lượng sản phẩm đầu ra cũng khác nhau Sự khác nhau nay không chỉ giới hạn trong phạm vi một đơn vị đào tạo mà nó còn có sự khác biệt lớn giữa các đơn vị đào tạo trong phạm vi cả nước và trên toàn thế giới
+ Chất lượng sản phẩm đầu ra của hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học còn ở dạng tiềm năng
Xét ở khía cạnh lợi nhuận, đào tạo cao đẳng - đại học không cho phép đào tạo chuyên sâu cho từng loại công việc cụ thể, từng vị trí làm việc cụ thể Vì vậy các kiến thức trang bị cho sinh viên chủ yếu là các kiến thức cơ bản, mang tính nguyên
lý và khái quát cao Do đó, phần lớn sau khi sinh viên tốt nghiệp ra trường vào làm việc tại một đơn vị nào đó đều phải trải qua giai đoạn đào tạo lại mới có thể bắt tay vào làm việc và bộc lộ năng lực thực sự của mình
+ Sản phẩm đầu ra là luôn có sự phản ánh về chất lượng đào tạo của các đơn vị đào tạo cao đẳng, đại học
Sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường, thậm chí là đang trong quá trình học luôn có những phản ánh về chất lượng của hoạt động đào tạo của đơn vị giáo dục
Đây là một đặc điểm rất quan trọng mà các đơn vị giáo dục cần phải lưu ý Bởi vì trong trường hợp sinh viên có những phản ánh tốt hay không tốt về hoạt động đào tạo của một đơn vị nào đó với những người xung quanh thì điều đó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác tuyển sinh đầu vào
Trang 15c Đặc điểm về quá trình đào tạo cao đẳng, đại học
Nghị định 90/CP năm 1993 của Chính phủ đã khẳng định cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó cấp đại học có hai trình độ đào tạo dẫn đến văn bằng chính thức: Đại học và cao đẳng
Trình độ đại học có thời gian đào tạo được thiết kế 4 - 6 năm với kiến thức tương đối rộng và toàn diện để thích nghi với thị trường sức lao động và có tiềm năng vững để vừa có thể cập nhật kiến thức mới hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, vừa thuận lợi khi cần vươn lên những trình độ học vấn cao hơn
Trình độ cao đẳng có thời gian đào tạo được thiết kế thường là 3 năm, hoặc nhấn mạnh các kiến thức và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp hơn là các kiến thức tiềm năng như ở cấp đại học, hoặc phần kiến thức về nghề nghiệp chưa đạt chuẩn trình độ đại học
Để thích nghi với việc chuyển đổi nền kinh tế Việt nam sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa định hướng xã hội chủ nghĩa, kiến thức của chương trình đào tạo cấp đại học được cấu trúc thành 2 phần:
+ Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm các học phần thuộc 6 lĩnh vực: Khoa học xã hội, Nhân văn, Khoa học tự nhiên và Toán học, ngoại ngữ, Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất Mục tiêu của thành phần này là tạo cho người học tầm nhìn rộng, thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn; hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người; nắm vững phương pháp tư duy khoa học; biết trân trọng các di sản văn hóa dân tộc và nhân loại; có đạo đức, nhận thức trách nhiệm công dân; yêu Tổ quốc và có năng lực tham gia bảo vệ Tổ quốc, trung thành với lý tưởng Xã hội chủ nghĩa Kiến thức giáo dục đại cương còn cung cấp cho người học tiềm lực vững vàng
để một mặt, họ có thẻ học tốt suốt đời; mặt khác, khi cần thiết họ có thể đổi hướng nghề nghiệp cho phù hợp với các biến động của thị trường lao động Các học phần giáo dục đại cương có thể tồn tại dưới dạng những môn học riêng biệt kiểu truyền thống hoặc dưới dạng những môn học tích hợp từ một số ngành khoa học
+ Kiến thức giáo dục chuyên ngành bao gồm ba bộ phận: Nhóm học phần cốt lõi (kiến thức cơ sở của ngành hoặc liên ngành, bao gồm các học phần khoa học cơ bản phục vụ cho chuyên môn, ngoại ngữ chuyên ngành và khoa học quân sự chuyên
Trang 16ngành; riêng đối với chuyên ngành đào tạo giáo viên còn bao gồm cả kiến thức về tâm lý học, giáo dục học và phương pháp giảng dạy); Nhóm học phần chuyên môn chính và nhóm học phần chuyên môn phụ (không nhất thiết phải có), nhằm cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ban đầu Tên ngành đào tạo
được xác định theo nhóm kiến thức chuyên môn chính
Các khối kiến thức nêu trên có thể chứa các học phần thuộc ba loại: Học phần bắt buộc phải học, học phần tự chọn và học phần tùy ý Riêng khối kiến thức cốt lõi chỉ chứa học phần bắt buộc
Để có thể thực hiện tốt chương trình đào tạo cao đẳng, đại học thì hiện nay các đơn vị đào tạo có thể lựa chọn một trong hai hoặc cả hai hình thức tổ chức quá trình đào tạo cao đẳng, đại học song song đó là:
Đào tạo theo niên chế
Đặc điểm của quá trình đào tạo theo niên chế:
+ Ngay khi vào nhập học, sinh viên được sắp xếp theo từng lớp học và theo lớp học đó đến khi ra trường
+ Số năm học tùy theo chương trình đào tạo là cao đẳng hay đại học (đại học thường từ 4 đến 6 năm, cao đẳng từ 2.5 năm đến 3 năm) Mỗi một năm học thường
được chia làm 2 học kỳ, mỗi học kỳ sẽ có một thời khóa biểu cụ thể cho từng lớp học: các môn học, thời gian địa điểm học Sinh viên buộc phải theo kế hoạch học tập này Kết thúc mỗi học kỳ sinh viên phải thi hết môn, nếu không qua sẽ phải học lại môn đó)
+ Thang điểm đánh giá là 10 điểm
+ Sau khi học xong số lượng các môn học sinh viên phải trải qua giai đoạn thực tập tốt nghiêp
+ Khi hoàn thành chương trình thực tập sinh viên phải thi tốt nghiệp hoặc bảo
vệ khóa luận tốt nghiệp để được cấp bằng theo quy định
Đào tạo theo tín chỉ
Đặc điểm của quá trình đào tạo theo tín chỉ
+ Mỗi năm học thường chia thành 2 học kỳ
+ Sinh viên phải tích lũy kiến thức theo từng học phần (đơn vị tín chỉ) Khối
Trang 17lượng kiến thức tích lũy được quy định cho từng văn bằng
+ Thang điểm đánh giá là thang điểm chữ
+ Lớp học được tổ chức theo mỗi học phần (có hệ thống cố vấn học tập, có thể tuyển sinh theo kỳ)
+ Không thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khóa luận tốt nghiệp
1.2 Các đặc điểm lao động của giáo viên cao đẳng, đại học
Hiểu được đặc trưng của lao động nghề nghiệp, một mặt chúng ta hiểu rõ yêu cầu khách quan của xã hội đối với nghề mà ta đang làm, mặt khác chúng ta cũng tự
ý thức về yêu cầu đối với phẩm chất và năng lực khi thực hiện nghề nghiệp đó Để tìm thấy đặc trưng của một hoạt động nghề nghiệp nào, ta có thể dựa vào các mặt như: Đối tượng của hoạt động, công cụ của hoạt động, tính chất của hoạt động Dựa trên cơ sở đó ta có thể rút ra một số đặc điểm lao động của người giáo viên cao
đẳng, đại học như sau:
+ Đặc điểm về mục tiêu lao động
Khi một người nào đó lựa chọn một nghề lao động đều hướng tới thỏa mãn những mục tiêu của họ Khi lựa chọn nghề dạy học, người ta thường có những mục tiêu sau:
- Công việc và thu nhập ổn định
Từ trước đến nay, công việc và thu nhập của giáo viên luôn có sự ổn định cao
so với nhiều nghề khác Đây là một trong những mục tiêu quan trọng dẫn đến sự lựa chọn nghề giáo viên của nhiều người Hơn thế nữa, mức thu nhập của giáo viên trong những năm gần đây cũng có sự cải thiện rõ rệt, đặc biệt là giáo viên cao đẳng,
đại học
- Điều kiện học tập nâng cao trình độ
Đối với những giáo viên cao đẳng, đại học thì cơ hội học tập để nâng cao trình độ là rất lớn vì khi làm việc trong môi trường đào tạo họ luôn có điều kiện tích lũy kiến thức và được tạo cơ hội học tập nâng cao trình độ
- Làm việc trong một môi trường văn hóa cao
Môi trường văn hóa trong các đơn vị giáo dục là một môi trường văn hóa cao Đây là điều kiện thuận, môi trường lợi để giúp cá nhân rèn luyện và giữ vững phẩm
Trang 18Vì đối tượng tác động là con người nên đòi hỏi người hoạt động trong nghề
đó phải có những yêu cầu nhất định trong quan hệ giữa con người và con người, chẳng hạn: sự tôn trọng, lòng tin, tình thương, sự đối xử công bẳng, thái độ ân cần lịch sự, tế nhị là những nét tính cách không thể thiếu được của loại hình nghề nghiệp này
Cũng là đối tượng tác động trực tiếp là con người, nhưng con người với tư cách là đối tượng của giáo viên cũng không hoàn toàn giống con người trong quan
hệ với thầy thuốc, với chị bán hàng và cô hướng dẫn viên du lịch Đó là con người
đang trong giai đoạn chuẩn bị, đang ở tuổi bình minh của cuộc đời Xã hội tương lai mạnh hay yếu, phát triển hay trì trệ tùy thuộc vào nội dung và chất lượng của thời kỳ chuẩn bị này Thực chất nội dung của thời kỳ chuẩn bị này là hình thành những phẩm chất và năng lực của con người mới đáp ứng nhu cầu xã hội đang phát triển Hoạt động chính của giáo viên cao đẳng, đại học là tổ chức và điểu khiển sinh viên lĩnh hội, thông thái những kinh nghiệm, những tinh hoa mà loài người tích lũy được
và biến chúng trở thành những nét nhân cách của chính mình Không ai trong xã hội, ngay cả cha mẹ có thể là vĩ nhân đi chăng nữa cũng không thể thay thế được chức năng của người giáo viên Xuất phát từ đặc điểm này cho nên có nhiều ý kiến
Trang 19cho rằng nghề giáo viên là nghề có ý nghĩa chính trị, kinh tế to lớn và từ đó ta càng hiểu thêm lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” mà Người đã dặn trong di chúc của mình
+ Đặc điểm về công cụ lao động
Nghề nào cũng bằng công cụ để gia công vào vật liệu tạo ra sản phẩm Công
cụ càng tốt, càng hiện đại thì kết quả càng cao Công cụ đó có thể ở trong hay ở ngoài người lao động
Trong dạy học, giáo viên dùng nhân cách của chính mình để tác động vào sinh viên Đó là phẩm chất chính trị, là sự giác ngộ về lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ, là lòng yêu mến sinh viên, là trình độ học vấn, là sự thành thạo về nghề nghiệp, là lối sống, cách sử sự và kỹ năng giao tiếp của người giáo viên Đó là lý do mà K.D.Uxinki đã khẳng định “Dùng nhân cách để giáo dục nhân cách”
Hơn nữa, nghề đào tạo con người lại là nghề lao động nghiêm túc, không
được phép tạo ra thứ phẩm, chứ nói gì là phế phẩm như ở một số nghề khác Có người đã từng nói: Làm hỏng một đồ vàng ta có thể nấu lại, hỏng một viên ngọc quý
ta có thể bỏ đi, làm hỏng một con người là một tội lớn, một lỗi lầm không thể chuộc lại được Vàng, ngọc, kim cương đều quý nhưng không thể so sánh chúng với tâm hồn, với nhân cách con người
Vì công cụ lao động chủ yếu của giáo viên lại là bản thân người giáo viên, là nhân cách của chính mình cho nên nghề giáo viên đòi hỏi những yêu cầu về năng lực và phẩm chất rất cao Nhưng làm sao có thể có được điều đó? Một giáo viên đã trả lời một câu hỏi: Thế nào là một giáo viên tốt? – Theo tôi, để trở thành một giáo viên tốt, trước hết cần phải sống một cuộc sống chân chính, vẹn toàn nhưng đồng thời phải có ý thức và kỹ năng tự hoàn thiện mình Tâm hồn của người giáo viên phải được bồi bổ rất nhiều để sau này có khả năng truyền đạt gấp bội cho thế hệ trẻ Người giáo viên, một mặt phải cống hiến, mặt khác họ như thứ bọt biển, thấm hút vào mọi tinh hoa của dân tộc, của thời đại, của cuộc sống và của khoa học rồi họ lại cống hiến những tinh hoa này cho thế hệ sinh viên của mình
+ Đặc điểm về yêu cầu lao động
Trang 20Ai có ở trong nghề giáo viên, ai có làm việc đầy đủ tinh thần trách nhiệm, với lương tâm nghề nghiệp cao thượng thì mới cảm thấy lao động sư phạm là một loại không đóng khung trong một giờ giảng, trong khuân khổ nhà trường Dậy học sinh biết giải một bài toán, đặt một câu đúng ngữ pháp, làm một thí nghiệm không phải khó nhưng dạy sao cho nó biết con đường đi đến chân lý, nắm được phương pháp, phát triển trí tuệ mới là công việc đích thực của người giáo viên Dieterweg, một nhà sư phạm Đức đã nhấn mạnh: “Người thầy giáo tồi là người mang chân lý đến sẵn, còn người thầy giáo giỏi là người biết dạy học sinh đi tìm chân lý”.Thực hiện công việc dạy học theo tinh thần đó, rõ ràng đòi hỏi người giáo viên phải dựa trên những nền tảng khoa học giáo dục và có kỹ năng sử dụng chúng vào từng tình huống sư phạm cụ thể, thích ứng với từng cá nhân sinh động
Quan niệm công việc của giáo viên như vậy và yêu cầu người giáo viên thực hiện chức năng xã hội theo yêu cầu đó thì công việc của họ đòi hỏi tính khoa học cao và tính khoa học cao dẫn đến mức khi thể hiện nó như một người thợ cả lành nghề, một nghệ sỹ, một nhà thợ của quá trình sư phạm
+ Đặc điểm về hoạt động lao động
Lao động của giáo viên là dạng lao động trí óc chuyên nghiệp
Lao động trí óc có hai đặc điểm nổi bật:
- Phải có một thời kỳ khởi động nghĩa là thời kỳ để cho lao động đi vào nề nếp tạo ra hiệu quả Người công nhân đứng máy sau một phút hoặc cũng có thể sau một giây là có thể tạo ra sản phẩm Khác với công nhân, người lao động trí óc trăn trở đêm ngày, thậm chí có thể hàng tháng cũng không thể tạo ra sản phẩm nào Lao
động của giáo viên cũng như vậy nhất là khi phải giải quyết một tình huống sư phạm phức tạp và quyết định
Có “quán tính” của trí tuệ Chị kế toán ra khỏi phòng làm việc, sự nhảy múa của các con số đã bị dập tắt Nhưng giáo viên ra khỏi lớp có khi còn đang miên man suy nghĩ về cách chứng minh một định lý, về một trường hợp chậm hiểu của sinh viên, phán đoán về sự ngập ngừng được biểu hiện trong việc dập xóa bài
Do những đặc điểm lao động trí óc chuyên nghiệp như trên cho nên công việc lao động của giáo viên không phải đóng khung trong không gian (lớp học), trong
Trang 21thời gian (8 giờ lao động trong ngày) mà ở khối lượng, chất lượng công việc Công việc tìm tòi một luận chứng, cách giải một bài toán, xác định một biện pháp sư phạm
cụ thể trong một hoàn cảnh sư phạm nhất định
1.3 Phương pháp đánh giá chung kết định lượng chất lượng của một đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
Nhân lực của tổ chức bao gồm từ 22 đến 35 loại Mỗi khả năng lao động, mỗi loại nhân lực là một sản phẩm vô hình, đặc thù Do đó, muốn đánh giá chất lượng nhân lực của tổ chức nói chung, chất lượng của một đội ngũ GV cao đẳng, đại học nói riêng cần tiếp cận từ nhiều phía, đánh giá từng mặt, sau đó đánh giá tổng hợp các mặt Lâu nay vì nhiều lý do chúng ta chưa quan tâm nhiều đến phương pháp
đánh giá và các nhân tố của chất lượng tổ chức
Theo GS.TS Đỗ Văn Phức, chất lượng nhân lực của một tổ chức cần được
đánh giá chủ yếu phối hợp 3 mặt:
+ Chất lượng được đào tạo chuyên môn
+ Chất lượng công tác
+ Hiệu quả hoạt động
Trong thực tế luôn có sự cần thiết đánh giá chung kết định lượng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực Theo GS.TS Đỗ Văn Phức, một phương pháp đánh giá chỉ thu được kết quả có sức thuyết phục khi:
1 Các tiêu chí được thiết lập phải xuất phát từ bản chất và bao quát hiện tượng
2 Chất lượng dữ liệu phải bảo đảm Nếu là số liệu thống kê phải là số liệu thật, nếu là dữ liệu điều tra, khảo sát thì phải đảm bảo mẫu (đối tượng điều tra và quy mô hợp lý, hướng dẫn chi tiết, cụ thể, xử lý kết quả một cách khoa học)
3 Chuẩn so sánh thực sự là chuẩn hoặc tạm coi là chuẩn
4 Có cách định lượng từng tiêu chí, tương quan và tất cả các tiêu chí
Vận dụng cho chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học tôi thiết lập 9 tiêu chí đánh giá trên cơ sở phối hợp kết quả đánh giá theo số liệu thống kê với kết quả đánh giá theo số liệu điều tra, khảo sát; phối hợp các kết quả đánh giá về mặt
Trang 22chất lượng được đào tạo, kết quả khảo sát đánh giá về chất lượng công tác và hiệu quả đào tạo của các trường cao đẳng, đại học và chuẩn so sánh là ý kiến chuyên gia Sau đây là cách tính toán, so sánh đánh giá từng tiêu chí
1.3.1 Phương pháp đánh giá chất lượng được đào tạo của một đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
Đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học được coi là có chất lượng được đào tạo cao khi nó đạt yêu cầu cả về số lượng, cơ cấu các loại và trình độ Chính vì vậy, để
đánh giá được chất lượng được đào tạo của một đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
ta cần đánh giá các mặt sau:
a Mức độ đáp ứng, phù hợp về giới tính
+ Mục tiêu đánh giá
Mỗi một loại công việc khác nhau, môi trường làm việc khác nhau cần có lực lượng lao động theo cơ cấu giới tính khác nhau cho thích hợp Vì vậy đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo cơ cấu giới tính để thấy được mức độ đáp ứng yêu cầu
về cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên
Cơ cấu theo chuyên gia
Đánh giá mức
độ đáp ứng Nam
Nữ
+ Căn cứ để đánh giá chất lượng của đội ngũ giáo viên theo cơ cấu giới tính
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên của tổ chức theo giới tính hiện có của tổ chức theo
số liệu báo cáo, thống kê tại thời điểm đánh giá
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên của tổ chức theo giới tính được xác định là chuẩn
Trang 23dựa trên số liệu khảo sát
b Mức độ đáp ứng, phù hợp về khoảng tuổi
+ Mục tiêu đánh giá
Với người giáo viên có thâm niên, kinh nghiệm công tác thường có nhiều lợi thế hơn trong giảng dạy: Tâm lý làm việc ổn định, có bề dầy kiến thức, tạo tâm lý tin cậy cho sinh viên Vì vậy cần đánh giá được mức độ đáp ứng về khoảng tuổi để
có đầy đủ cơ sở đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên của tổ chức
Cơ cấu (%)
Cơ cấu theo chuyên gia
+ Mục tiêu đánh giá
Việc tuyển dụng lao động có ngành nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc sẽ giảm được thời gian đào tạo lại, mang lại hiệu quả công việc cao hơn…Vì vậy cần đánh giá được mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề đào tạo để từ đó có cơ sở đánh giá về chất lượng đội ngũ giáo viên của tổ chức
Trang 24+ Phương pháp đánh giá
- Lấy số liệu tổng hợp ngành nghề đào tạo của đội ngũ giáo viên
- Xác định số lượng và % thực có theo ngành nghề
- So sánh với cơ cấu (%) theo chuyên gia tư vấn để đánh giá mức độ đáp ứng
và tổng hợp các kết quả theo bảng 1.3 như sau:
Bảng 1.3 Mẫu bảng đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học theo mức độ đáp ứng về ngành nghề được đào tạo
Ngành nghề
được đào tạo
Số lượng năm 2010
Cơ cấu (%)
Cơ cấu (%) theo chuyên gia
Đánh giá mức
độ đáp ứng Chuyên ngành Kinh tế
Chuyên ngành QTKD
Tổng
+ Căn cứ đánh giá
- Bảng tổng hợp tình hình được đào tạo của đội ngũ giáo viên
- Cơ cấu (%) theo chuyên gia tư vấn về ngành nghề được đào tạo
d Mức độ đáp ứng nhu cầu về trình độ
+ Mục tiêu đánh giá
Hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học hiện nay đòi hỏi cao đối với người giáo viên về trình độ Vì vậy cần đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về trình độ đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học để có có sở đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên của tổ chức
+ Phương pháp đánh giá
- Lấy số liệu tổng hợp tình hình được đào tạo của đội ngũ giáo viên
- Xác định số lượng và cơ cấu % theo trình độ được đào tạo
- So sánh với cơ cấu (%) của đối thủ cạnh tranh thành công để đánh giá chất lượng và tổng hợp các kết quả theo bảng 1.4 như sau:
Trang 25Bảng 1.4 Mẫu bảng đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học theo mức độ đáp ứng, phù hợp về trình độ được đào tạo
Trình độ
được đào tạo
Số lượng năm 2010
Cơ cấu (%)
Cơ cấu (%) của đối thủ cạnh tranh thành công
- Bảng tổng hợp tình hình được đào tạo của đội ngũ giáo viên
- Cơ cấu (%) về trình độ được đào tạo của một đối thủ cạnh tranh thành công
1.3.2 Phương pháp đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ giáo viên
Công việc của giáo viên có 3 loại chính:
+ Biên soạn tài liệu giảng dạy
+ Giảng dạy
+ Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp
Vì vậy để đánh giá chính xác lượng công tác của đội ngũ giáo viên cao đẳng,
đại học cần tập trung đánh giá cả 3 loại công việc nêu trên
a Đánh giá công tác biên soạn tài liệu giảng dạy
+ Mục tiêu đánh giá
Công tác biên soạn tài liệu giảng dạy là công việc quan trọng của giáo viên cao đẳng, đại học Thực hiện tốt công việc này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giảng dạy, quá trình học tập, nghiên cứu của học sinh - sinh viên Vì vậy để
đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ giáo viên cần đánh giá công việc biên soạn tài liệu
Các tài liệu cần biên soạn phục vụ cho công tác giảng dạy có thể bao gồm: Bài giảng, giáo án, giáo trình
Trang 26Đối với việc biên soạn bài giảng: Đây là công việc mà người giáo viên phải làm ngay từ trước khi giảng dạy môn học và phần lớn các giáo viên khi lên lớp đều
có
Đối với công việc biên soạn giáo án: Công việc này chỉ cần thiết đối với những giáo viên trẻ, mới tham gia giảng dạy và hiện nay không còn phù hợp với hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học
Vì vậy, để đánh giá công tác biên soạn tài liệu ta có thể đánh giá thông qua công việc biên soạn giáo trình giảng dạy Vì để có được một cuốn giáo trình đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy và kiến thức thực tế
+ Phương pháp đánh giá
- Xác định số môn học đang tham gia giảng dạy
- Xác định số lượng giáo trình đã được biên soạn tại thời điểm đánh giá
- Xác định tỷ lệ: số giáo trình/số môn học, từ đó đánh giá chất lượng công tác biên soạn tài liệu giảng dạy
+ Căn cứ đánh giá
- Bảng số liệu thống kê về số môn học đang tham gia giảng dạy
- Số liệu tổng hợp về số lượng giáo trình tại thời điểm đánh giá
b Đánh giá công tác giảng dạy
+ Mục tiêu đánh giá
Công tác giảng dạy là công tác chính của người giáo viên, nó là một tiêu thức quan trọng trong việc đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học Vì vậy đánh giá chất lượng công tác giảng dạy để có cơ sở quan trọng trong việc đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
+ Phương pháp đánh giá
Để đánh giá công tác giảng dạy của đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học ta có thể dùng phương pháp điều tra, khảo sát về chất lượng giảng dạy căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ giảng dạy của giáo viên
Đối tượng điều tra, khảo sát ở đây bao gồm: Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sinh - viên
Trang 27Sau khi có số liệu khảo sát ta tổng hợp và đánh giá theo mẫu sau:
Bảng 1.5 Mẫu bảng đánh giá chất lượng công tác giảng dạy của đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
Kết quả đánh giá theo khảo sát Nội dung đánh giá
1 Công tác chuẩn bị giảng dạy
2 Kiến thức nội dung bài giảng
3 Phong thái và nghệ thuật giảng dạy
4 Phương pháp giảng dạy
5 Chuẩn bị đồ dùng và phương tiện dạy học
6 Tuân thủ thời gian và tiến độ
7 Công tác đánh giá kết quả học tập
+ Căn cứ đánh giá
Số liệu điều tra khảo sát về chất lượng giảng dạy của giáo viên
c Đánh giá công tác hướng dẫn thực tập tốt nghiệp
+ Mục tiêu đánh giá
Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp là một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo viên nhằm giúp đỡ học sinh - sinh viên vận dụng được các kiến thức thực tế đã học vào các hoạt động thực tiễn Vì vậy thông qua việc đánh giá công tác hướng dẫn thực tập tốt nghiệp ta sẽ có cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên của đơn vị đào tạo
+ Phương pháp đánh giá
Để đánh giá được công tác hướng dẫn thực tập tốt nghiệp của đội ngũ giáo viên ta có thể đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ giáo viên được hướng dẫn học sinh - sinh viên thực tập tốt nghiệp
- Tỷ lệ học sinh - sinh viên có điểm thực tập tốt nghiệp loại giỏi, loại khá
Sau khi đã có số liệu thống kê, ta có thể đánh giá chất lượng công tác hướng dẫn thực tập tốt nghiệp so với chuẩn của một đối thủ cạnh tranh thành công theo bảng sau:
Trang 28Bảng 1.6 Mẫu bảng đánh giá chất lượng công tác hướng dẫn thực tập tốt nghiệp của đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
Tiêu chí % theo khảo sát Đánh giá chất lượng
công tác hướng dẫn thực tập
1 Tỷ lệ giáo viên hướng dẫn/
tổng số giáo viên
2 Tỷ lệ học sinh - sinh viên có
báo cáo đạt loại giỏi
3 Tỷ lệ học sinh - sinh viên có
báo cáo đạt loại khá
+ Căn cứ đánh giá
- Số liệu thống kê về số lượng giáo viên được hướng dẫn thực tập tốt nghiệp
- Kết quả thực tập tốt nghiệp của học sinh - sinh viên
1.3.3 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo
a Đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên kết quả xếp loại tốt nghiệp
+ Mục tiêu đánh giá
Kết quả xếp loại tốt nghiệp là kết quả tổng hợp phản ánh chất lượng đào tạo, chất lượng giảng dạy Vì vậy cần đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên kết quả xếp loại tốt nghiệp của sinh viên để có cơ sở đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên
Đánh giá
mức độ đáp ứng Tốt nghiệp loại giỏi
Tốt nghiệp loại khá
Tốt nghiệp loại trung bình khá
Tốt nghiệp loại trung bình
Trang 29+ Căn cứ đánh giá
- Bảng tổng hợp kết quả phân loại tốt nghiệp học sinh, sinh viên
- Kết quả điều tra khảo sát về cơ cấu xếp loại tốt nghiệp theo chuyên gia
b Đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên phản hồi về chất lượng đào tạo của những người sử dụng sản phẩm của đơn vị giáo dục cao đẳng, đại học
+ Mục tiêu đánh giá
Những đơn vị sử dụng đối tượng học sinh, sinh viên của các đơn vị giáo dục cao đẳng, đại học luôn có những đánh giá tương đối chính xác, khách quan về chất lượng lao động Vì vậy cần đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên phản hồi của những người sử dụng sản phẩm của đơn vị giáo dục cao đẳng, đại học để có đầy đủ cơ sở
đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên
+ Phương pháp đánh giá
Dùng phiếu điều tra để khảo sát về chất lượng đào tạo đối với những người sử
dụng sản phẩm của đơn vị giáo dục cao đẳng, đại học
Các thông tin cần thu thập từ phía đối tác về sản phẩm đào tạo bao gồm:
Trang 30+ Căn cứ đánh giá
Kết quả điều tra khảo sát về chất lượng đào tạo dựa trên phản hồi về chất lượng đào tạo của những người sử dụng sản phẩm của đơn vị giáo dục cao đẳng, đại học
1.3.4 Đánh giá chung kết định lượng chất lượng một đội ngũ giáo viên cao
Bảng 1.9 Các nội dung đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
9 Phản hồi về chất lượng đào tạo của những người sử dụng sản
phẩm của đơn vị giáo dục cao đẳng, đại học
5 - 15
Sau khi cho điểm các mặt và cộng lại nếu:
Đạt từ 75 đến 100 điểm: Xếp loại A
Đạt từ 50 đến 74 điểm: Xếp loại B
Đạt dưới 50 điểm: Xếp loại C
1.4 Các nhân tố và hướng giải pháp nâng cao chất lượng của một đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
Thực tế luôn khẳng định rằng chất lượng nhân lực nói chung và chất lượng của một đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng quản
Trang 31lý Quản lý nhân lực của doanh nghiệp nói chung và quản lý đội ngũ giáo viên của các trường cao đẳng, đại học nói riêng là tập hợp các loại công việc nhằm có nhân lực để sử dụng, sử dụng nhân lực tốt nhất và không ngừng nâng cao chất lượng nhân lực
Theo GS.TS Đỗ Văn Phức [4, tr.31-32]: Tập hợp công việc đó là 10 loại
công việc sau đây:
+ Xác định nhu cầu nhân lực cho việc thực hiện các mục tiêu trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp
+ Lập kế hoạch đảm bảo nhân lực cho hoạt động của doanh nghiệp
+ Hoạch định chính sách và tổ chức tuyển người cho hoạt động của doanh nghiệp
+ Tổ chức đào tạo bổ sung cho những người mới được vào doanh nghiệp
+ Phân công, bố trí lao động
+ Đảm bảo điều kiện làm việc, thiết lập và hướng dẫn phương pháp làm việc + Không ngừng cải thiện môi trường lao động
+ Hợp lý luân đổi lao động với nghỉ giải lao
+ Hoạch định chính sách và tổ chức chi trả cho những người có công với doanh nghiệp
+ Hoạch định chính sách và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại nhân lực của doanh nghiệp”
Từ 10 loại công việc quản lý nhân lực của doanh nghiệp nói chung và quản lý
đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học nói riêng đã nêu ở trên ta rút ra được 5 nhân tố
ảnh hưởng và hướng giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học đó là:
+ Mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu và mức độ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình tuyển dụng
+ Mức độ hợp lý của việc phân công giảng dạy
+ Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích đóng góp của giáo viên cao đẳng, đại học
+ Mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ giáo viên cao đẳng, đại học
Trang 32+ Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và chất lượng của nội dung chương trình, phương pháp đào tạo nâng cao trình độ cho giáo viên cao đẳng, đại học
1.4.1 Mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu và mức độ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình tuyển dụng
Về mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu:
Chất lượng của đội ngũ giáo viên là mức độ đáp ứng nhu cầu giáo viên về mặt toàn bộ và cơ cấu các loại Như vậy, chất lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc
đáng kể vào mức độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu Mức độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu giáo viên chỉ cao khi các cơ sở, căn cứ đầy đủ và tương đối chính xác Các cơ sở, căn cứ xác định nhu cầu giáo viên là:
- Các mục tiêu và chủ trương phát triển đào tạo trong chiến lược
- Các chỉ tiêu kế hoạch đào tạo
- Hệ thống định mức giảng dạy
- Nhu cầu thay thế cho số giáo viên nghỉ hưu, chuyển công tác
Nhu cầu giáo viên về mặt toàn bộ (NL) nên bao gồm nhu cầu cho việc thực hiện các kế hoạch đào tạo (NL1) và cho phần chiến lược chưa được chuyển hóa thành các kế hoạch (NL2) cộng với nhu cầu thay thế cho số về hưu, chuyển nơi công tác và đi đào tạo lại
NL = NL1 + NL2 + NL3
Trong đó:
NL1: Nhu cầu giáo viên cho việc thực hiện các kế hoạch đào tạo được tính
dựa trên cơ sở số lượng giờ giảng theo kế hoạch và định mức giảng dạy của giáo viên
NL2: Nhu cầu giáo viên cho việc thực hiện các chiến lược đào tạo chưa được
triển khai thành các kế hoạch đào tạo cũng được xác định dựa trên số lượng giờ giảng ước tính và định mức giảng dạy của giáo viên
NL3: Nhu cầu giáo viên thay thế cho số về hưu, chuyển nơi công tác và đi
đào tạo lại có thể tính dựa trên kết quả ước tính số người về hưu theo hồ sơ, số người chuyển công tác theo % của các năm trước, số người đi đào tạo theo kế hoạch đào tạo
Trang 33Sơ đồ các bước và cơ sở, căn cứ xác định nhu cầu giáo viên
Chiến lược đào tạo
Kế hoạch đào tạo
Định mức giảng dạy
Nhu cầu giáo viên
(Số cần có)
Số giáo viên về hưu, sẽ chuyển đi nơi
khác, sẽ đi đào tạo
Nhu cầu tuyển thêm Số giáo viên hiện có phù hợp
với yêu cầu
NL3
Trang 34Về mức độ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình tuyển dụng
Mỗi một công việc khác nhau đòi hỏi các tiêu chuẩn tuyển dụng khác nhau Chính vì vậy phải từ nội dung, tính chất và yêu cầu thực hiện, hoàn thành các công việc giảng dạy để đưa ra các tiêu chuẩn đối với giáo viên cao đẳng, đại học Tiếp theo phải xây dựng được quy trình tuyển dụng hợp lý để đảm bảo tuyển chọn được
đội ngũ giáo viên đáp ứng tốt các tiêu chuẩn đề ra Như vậy, tiêu chuẩn càng sát hợp, quy trình tuyển dụng càng hợp lý càng lựa chọn được những cá nhân đảm bảo chất lượng Và như thế sẽ góp phần đáng kể vào việc đảm bảo, nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
1.4.2 Mức độ hợp lý của việc phân công giảng dạy
Trong kinh tế thị trường “đứng ngồi không đúng chỗ” trước hết làm hại cho bàn thân người đó, sau đó làm hại cho công việc, hại cho sự nghiệp chung của tổ chức Vì vậy, chất lượng đội ngũ giáo viên cũng phụ thuộc rất lớn vào mức độ hợp lý của việc phân công giảng dạy Phân công giảng dạy một cách khoa học là tìm cách, biết cách giao môn học, số lượng giờ cần phải giảng dạy cho giáo viên hoặc sắp xếp giáo viên vào các học phần cần giảng dạy sao cho phù hợp với học phần nhất có thể
Để có cơ sở, căn cứ cho việc phân công giảng dạy hợp lý phải biết cách phân định các công việc và biết cách xác định các khả năng giảng dạy, tìm được tập hợp các yếu tố thuộc khả năng giảng dạy thích hợp với yêu cầu của môn học đối với người tham gia thực hiện
Khi xem xét khả năng giảng dạy của giáo viên cần tính đến:
+ Chuyên ngành được đào tạo
+ Thâm niên công tác
+ Sở thích
+ Mục tiêu về thu nhập, địa vị
+ Sức khỏe
+ Điều kiện hoàn cảnh gia đình, bản thân
+ Thời gian theo các lớp học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ
Đối với công việc giảng dạy của giáo viên phân định theo nhiều tiêu thức khác nhau, sau đó xem xét yêu cầu của từng công việc Một số tiêu thức cần có
Trang 35trong việc phân loại công việc giảng dạy:
+ Theo thời gian:
- Giảng dạy ban ngày
- Giảng dạy buổi tối
+ Theo phạm vi:
- Giảng dạy tại Trường
- Giảng dạy tại các cơ sở xa Trường
+ Theo mức độ quan trọng công việc:
+ Theo đối tượng được đào tạo
- Giảng dạy cho sinh viên hệ cao đẳng chính quy
- Giảng dạy cho sinh viên hệ cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp
Ngoài ra, muốn phân công công việc giảng dạy hợp lý cần phải tính đến:
+ Kế hoạch đào tạo đầu năm học của Trường
Hiện nay có rất nhiều phương pháp đánh giá thành tích đóng góp của người lao động nói chung và của đội ngũ giá viên cao đẳng, đại học nói riêng, nhưng việc tìm và vận dụng được một phương pháp đánh giá thành tích đóng góp hợp lý không phải là vấn đề dễ dàng Khi đánh giá thành tích đóng góp của giáo viên cao đẳng và
Trang 36đại học cần phải dựa trên các mặt sau:
+ Tham gia đóng góp về mặt số lượng (số lượng môn học, số lượng giờ lên lớp)
+ Tham gia đóng góp về mặt tuân thủ các quy định về chất lượng giảng dạy + Tham gia đóng góp về mặt tuân thủ tiến độ
+ Các công trình đào tạo (học vấn)
+ Các công trình nghiên cứu khoa học, các sáng kiến cải tiến, giải thưởng
+ Thâm niên công tác và công việc
1.4.4 Mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ giáo viên cao đẳng, đại học
Theo GS.TS Đỗ Văn Phức [4, tr.226]: ở doanh nghiệp người ta chỉ làm việc
tích cực sáng tạo khi được đảm bảo đồng thời: Công việc có nội dung và thu nhập (đem lại lợi ích) hấp dẫn; điều kiện làm việc và môi trường thuận lợi; có triển vọng, phát triển
TCST = HD x ĐK x TV
Trong đó:
TCST: Tích cực, sáng tạo của con người trong hoạt động
HD: Hấp dẫn của nội dung công việc và sự hưởng thụ
ĐK: Điều kiện làm việc và môi trường thuận lợi
TV: Triển vọng phát triển của cơ quan và của cá nhân
HD, ĐK, TV được đánh giá từ 0 đến 1
Như vậy, mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ giáo viên cao đẳng, đại học
có ảnh hưởng lớn đến chất lượng lao động của đội ngũ giáo viên Một chính sách đãi ngộ hấp dẫn sẽ là cơ sở để thu hút, giữ gìn được những người lao động có chất lượng, tạo được động lực cho người lao động làm việc tích cực, sáng tạo và đạt hiệu quả cao
Để đánh giá và đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ cho giáo viên cao đẳng,
đại học phải tính toán, trình bày và so sánh với đối thủ thành công nhất về các mặt: thu nhập tháng bình quân; cơ cấu thu nhập: lương - thưởng bằng tiền - các loại thu nhập khác như suất đi tu nghiệp, du lịch ở nước ngoài; quan hệ thu nhập bình quân
Trang 37của đội ngũ cán bộ quản lý, của đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ, và của đội ngũ giảng viên Khi thiết kế và thực thi phương án đổi mới chính sách đãi ngộ hợp lý hơn trước và hấp dẫn hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian thì chất lượng của đội ngũ giáo viên của các trường cao đẳng, đại học cụ thể dần dần
Thực trạng của đối thủ cạnh tranh thành công nhất
Của đối thủ cạnh tranh thành công nhất năm 2015
3 Quan hệ thu nhập bình quân
4 Thỏa mãn nhu cầu cần ưu
tiên
Trang 381.4.5 Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và chất lượng của nội dung chương trình, phương pháp đào tạo nâng cao trình độ cho giáo viên cao đẳng,
đại học
Trong giai đoạn đầu khi chuyển sang kinh tế thị trường các doanh nghiệp, nhà nước cần hỗ trợ đào tạo lại cho số đông người lao động Suất chi cho đào tạo đủ lớn; nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo nâng cao trình độ có chất lượng thì mức độ hấp dẫn mới cao
Đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học là nhu cầu, là đòi hỏi thường xuyên Khi chính sách đào tạo nâng cao trình độ của đơn vị hướng theo tất cả các loại người lao động, mỗi loại có số lượng hợp lý, suất chi cho
đào tạo đủ lớn cho bất kỳ hình thức đào tạo nào trong hoặc ngoài nước…là chính sách có mức độ hấp dẫn cao Khi đó người lao động nói chung, đội ngũ giáo viên nói riêng sẽ thực sự hứng khởi, có động cơ học tập đúng đắn và đủ mạnh, tìm cách học khoa học nhất để nâng cao trình độ Như vậy, chất lượng đội ngũ giáo viên cao
đẳng, đại học sẽ được nâng cao theo thời gian
Để đánh giá và đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học cần phải tính toán, trình bày và so sánh với
đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số: Số lượt – giáo viên được hỗ trợ đào tạo; %, suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ…
Sau khi lấy số liệu thống kê, tính toán, giải trình các chỉ số của chính sách
hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho giáo viên của trường nên tập hợp các kết quả vào bảng dưới đây:
Bảng 1.12 Bảng mẫu đánh giá chính sách hỗ trợ đào tạo của đơn vị đào tạo
Các nội dung của chính
sách hỗ trợ đào tạo
Thực trạng của đơn vị
Thực trạng của
đối thủ cạnh tranh thành công nhất
Trang 39Bảng 1.13 Bảng mẫu các đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo cho đơn vị
Các nội dung của chính sách hỗ trợ
đào tạo
Thực trạng của
đơn vị năm 2010
Của đối thủ cạnh tranh năm
2015
Đề xuất cho công ty năm
đãi ngộ cho từng loại giáo viên thì chất lượng mới cao; khi đó chất lượng công tác mới được đảm bảo; hoạt động của đơn vị mới đúng hướng, được vận hành và phối hợp nhịp nhàng; khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường, vị thế của đơn vị mới
được cải thiện; hiệu quả hoạt động mới được nâng cao dần
Trang 40Chương 2 Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên
của khoa QTKD - trường CĐ thương mại và Du lịch
Được thành lập ngày 11-06-1962 với tên gọi ban đầu là trường Trung cấp thương nghiệp miền núi có chức năng, nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhân viên cho ngành thương mại – dịch vụ miền núi cả nước và một số cán bộ người Cam-Pu-Chia Năm 1978, theo chủ trương phân vùng đào tạo của Bộ Thương nghiệp, Trường
được đổi tên thành Trường Trung học Thương nghiệp Bắc Thái, có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên cho ngành ở khu vực 9 tỉnh (nay là 11 tỉnh) miền núi phía Bắc Đến năm 1990, để phân biệt giữa các trường thuộc các Bộ, ngành Trung ương với các trường địa phương theo chủ trương của Nhà nước, một lần nữa Trường được đổi tên thành Trường trung học Thương mại TW4 và từ năm 2000 được trở lại tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc Do sự phát triển toàn diện của Trường,
được sự đồng ý của Thủ tướng chính phủ, ngày 27/3/2006 Bộ trưởng Bộ giáo dục -
Đào tạo đã ra quyết định số 1534/QĐ-BGDĐT nâng cấp Trường thành Trường Cao
đẳng Thương mại và Du lịch
Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà trường đã đào tạo hàng vạn cán bộ, nhân viên đáp ứng được yêu cầu kinh doanh, phục vụ và góp phần hoàn thành nhiệm vụ của Ngành trong từng giai đoạn lịch sử đất nước Nhiều người trưởng thành đã, đang giữ các chức vụ chủ chốt ở các đơn vị và địa phương