1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa chất tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng tỉnh bà rịa vũng tàu

131 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu: - Phân tích, đánh giá những nguyên nhân dẫn đến việc không đảm bảo chất lượng công trình đi đến đề xuất các giải pháp để đảm bảo chất lượng xây dựng công trình t

Trang 1

NGUYỄN VĂN HIẾU

MỘT SỐ GIẢI PHẢI PHÁP CẢI TIẾN QUY TRÌNH QUẢN LÝ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI 7 - 2011

Trang 2

Tên đề tài: Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa chất tại Công

ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng tổng hợp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tác giả: Nguyễn Văn Hiếu

Học viên lớp QTKD – DK Khóa 2009-2011

Người hướng dẫn khoa học: Nuyễn Danh Nguyên

Nội dung tóm tắt: Luận văn bao gồm phần mở đầu, chương 1, chương 2 và

chương 3

Lý do chọn đề tài: Tác giả là người trực tiếp tham gia công tác quản lý khảo sát

địa chất tại Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng tổng hợp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tác giả nhận thấy quy trình này có nhiều nhược điểm chưa mang lại hiệu quả cao

Do đó tác giả chọn đề tại: “Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa chất tại Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng tổng hợp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”

Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu và hệ thống hoá tình hình quản lý quy trình khảo

sát địa chất, quản lý chất lượng xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án Đề xuất

các giải pháp tốt hơn trong quản lý quy trình khảo sát địa chất công trình

Phương pháp nghiên cứu:

- Phân tích, đánh giá những nguyên nhân dẫn đến việc không đảm bảo chất lượng công trình đi đến đề xuất các giải pháp để đảm bảo chất lượng xây dựng công trình thông qua quản lý quy trình khảo sát địa chất

- Thống kê, nghiên cứu các hoạt động xây dựng đã qua để kế thừa những

ưu điểm đã có và loại bỏ những điểm lỗi thời nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng cho từng khâu công việc, của các bên tham gia xây dựng công trình và góp phần hoàn thiện về một vài quy định pháp luật nhằm đảm bảo chất lượng xây

dựng công trình ngày một tốt hơn

Đối tượng nghiên cứu: Ngành khảo sát địa chất nói chung và quy trình quản lý

khảo sát địa chất tại Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng tổng hợp tình Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 3

một quy trình quản lý khảo sát Sự phối hợp giữa Chủ đầu tư và công ty GIC trong giai đoạn thực hiện đầu tư trên cơ sở của Luật xây dựng, các Nghị định của Chính phủ, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các phương pháp quản lý chất lượng

Hà Nội, Năm 2011

Tác giả

Nguyễn Văn Hiếu

Trang 4

1 Lý do hình thành đề tài 1

2 Mục đích của đề tài và phương pháp thực hiện 3

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý quy trình và quản lý

chất lượng trong xây dựng

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng 5

1.2 Quản lý chất lượng thông qua quản lý quy trình – cải tiến quy trình

1.3 Các vần đề về chất lượng và quy trình quản lý chất lượng trong xây

1.4 Quản lý quy trình khảo sát cho các công trình xây dựng 27

Chương 2: Phân tích thực trạng quy trình quản lý khảo sát

đỉa chất trong các dự án thuộc ngành xây dựng của Công ty CP tư

vấn đầu tư xây dựng tổng hợp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất của Công ty CP Tư vấn Đầu tư

Xây dựng Tổng hợp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 32

2.2 Các quy trình hoạt động tác nghiệp của Công ty GIC 35

2.3 Các yêu cầu về chất lượng và nguyên tắc trong quản lý chất lượng

công trình của Công ty GIC 42

2.4 Thực trạng về quy trình quản lý khảo sát địa chất tại công ty GIC 48

2.5 Những ưu - nhược điểm và các yếu tố ảnh hưởng tới quy trình quản

lý khảo sát địa chất tạicông ty GIC

58

Chương 3: Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo

sát địa chất tại Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng tổng hợp tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu

3.1 Những yêu cầu đổi mới quy trình quản lý khảo sát địa chất 62

3.2 Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa chất 63

3.3 Hiệu quả và lợi ích của các giải pháp cải tiến quy trình quản lý 73

Trang 5

Tài liệu tham khảo

Trang 6

Mở đầu

1- Lý do hình thành đề tài :

Đất nước ta đã gia nhập WTO, đang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế,

đòi hỏi các mặt công tác quản lý về kinh tế, xã hội của đất nước phải đổi mới

và chuyển mình để đáp ứng được những đòi hỏi của thời kỳ mới

Việc quản lý và cải tiến dự án đầu tư xây dựng không nằm ngoài phạm

vi cần phải được đổi mới, hoàn chỉnh, hoàn thiện về chính sách, cơ chế đáp ứng

được những đòi hỏi cần thiết trong lĩnh vực đẩy mạnh đầu tư, tạo ra các tài sản,

những công trình phục vụ cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc dân

Sự “thuận mua vừa bán” được thực hiện hay nói cách khác, lời giải của

bài toán Min/Max chính là việc cân nhắc trên cơ sở dung hoà lợi ích của hai

bên mua và bán Các cầu nối vững chắc giữa người mua và người bán chính là

chất lượng của hàng hoá Trong các hợp đồng thương mại thì tiêu chuẩn hàng

hoá, dịch vụ được coi là điều kiện hết sức quan trọng của hợp đồng

Trong xây dựng cũng vậy, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm là cơ sở cho

những hợp đồng tư vấn và thiết kế, thi công xây dựng và mua sắm, lắp đặt thiết

bị Đối với những hợp đồng này, chúng ta phải coi việc đảm bảo chất lượng là

cốt lõi trong toàn bộ các khâu thực hiện dự án

Cùng với sự phát triển của xã hội, ngành xây dựng cơ bản đã có những

bước tiến đáng kể Cơ sở hạ tầng là tiền đề cho sự phát triển mọi thành phần

kinh tế khác Do đó, trong những năm qua và hiện nay, việc quản lý và đảm

bảo chất lượng công trình đang rất được quan tâm đặc biệt Vì vậy, Nhà nước

và các Bộ, ngành có liên quan đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng

như Luật xây dựng, luật đấu thầu, Nghị định về quản lý đầu tư xây dựng cơ

bản, Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, các quy chuẩn xây

For matted: F ont: 30 pt For matted: Left: 1.5", Right: 1", Top: 1.5",

Bottom: 1.2"

For matted: Justified For matted For matted: F ont: 13 pt For matted: Justified, Line spacing: 1.5 lines

For matted: F ont: Times N ew Roman, 13 pt For matted: F ont: 13 pt

Trang 7

dựng, tiêu chuẩn xây dựng… Trong đó, dành sự quan tâm rất lớn đến chất lƣợng xây dựng công trình

Nhìn chung, chất lƣợng các công trình đều đảm bảo góp phần thúc đẩy

sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, vẫn còn những công trình chƣa đảm bảo chất lƣợng, đang còn rất nhiều vấn đề chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu sử dụng và đáng báo động ở nhiều khâu nhƣ khảo sát, thiết kế, vấn đề lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng, giám sát chất lƣợng công trình … Để thấy rõ vấn đề trên chúng ta sẽ tham khảo các số liệu sau:

- Theo báo cáo của Quốc hội đƣợc Bộ Công an trích công bố, trong số 1.505 dự án xây dựng đƣợc kiểm tra thời gian qua, có 198 dự án, công trình (chiếm tỷ lệ 13,1%) vi phạm quy chế đấu thầu; 802 dự án, công trình (chiếm 52,3%) nhiều chỗ thi công sai thiết kế, sai chủng loại vật tƣ, thiết bị, vi phạm các quy định về trình tự thủ tục trong quản lý đầu tƣ xây dựng, về quản lý chất lƣợng, nghiệm thu, thanh toán công trình; 415 dự án, công trình (chiếm 27,6%)

vi phạm những quy định về thiết kế, khảo sát

- Theo báo cáo của Tổng hội Xây dựng Việt Nam về 59 công trình xây dựng có 27% các công trình chất lƣợng kém, phải bổ sung kinh phí mới sử dụng đƣợc; 36% công trình không sử dụng đƣợc do chọn địa điểm xây dựng không hợp lý, chất lƣợng kém

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới các Dự án có kết quả không đạt đƣợc mục tiêu đề ra: Từ khâu duyệt dự án, có những dự án chƣa có qui hoạch, có dự án chƣa có trong kế hoạch vốn đã đƣợc duyệt dẫn đến khi dự án thực hiện chƣa có mặt bằng xây dựng, chƣa có vốn; khâu thiết kế, thẩm định dự án, do trình độ của cán bộ kém dẫn đến thiết kế không đáp ứng thực tế, thẩm định sai; có dự án

đã khởi công nhƣng chƣa có bản vẽ thiết kế kỹ thuật Nguyên nhân khảo sát địa chất cũng là một trong những vấn đề chính dẫn đến chất lƣợng công trình không đảm bảo Chính vì thế cho nên, việc đề ra các giải pháp đảm bảo chất lƣợng công trình xây dựng trong tất cả các giai đoạn, các khâu là một vấn đề thời sự và rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Do có nhiều hạn chế nên luận

Trang 8

văn chỉ có thể nghiên cứu ở giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình Vì

vậy, tác giả đã chọn đề tài: “ Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo

sát địa chất tại Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Tổng Hợp tỉnh Bà

Rịa-Vũng Tàu ”

2- Mục đích của đề tài và phương pháp thực hiện:

2.1 Mục đích của đề tài

- Tìm hiểu và hệ thống hoá tình hình quản lý quy trình khảo sát địa chất,

quản lý chất lượng xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án

- Đề xuất các giải pháp tốt hơn trong quản lý quy trình khảo sát địa chất

công trình

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong luận văn này là:

- Khảo sát thực tế có lựa chọn nhằm làm rõ thực trạng công tác đảm bảo

chất lượng xây dựng công trình trong giai đoạn hiện nay

- Phân tích, đánh giá những nguyên nhân dẫn đến việc không đảm bảo

chất lượng công trình đi đến đề xuất các giải pháp để đảm bảo chất lượng xây

dựng công trình thông qua quản lý quy trình khảo sát địa chất

- Thống kê, nghiên cứu các hoạt động xây dựng đã qua để kế thừa

những ưu điểm đã có và loại bỏ những điểm lỗi thời nhằm đưa ra các giải pháp

nâng cao chất lượng cho từng khâu công việc, của các bên tham gia xây dựng

công trình và góp phần hoàn thiện về một vài quy định pháp luật nhằm đảm

bảo chất lượng xây dựng công trình ngày một tốt hơn

3- Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

- Luận văn xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản lý

khảo sát địa chất công trình trong hoạt động xây dựng

- Luận văn chỉ giới hạn ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng (Đề

tài chỉ nghiên cứu đến các vấn đề khảo sát, thiết kế, giải pháp phối hợp giữa

Chủ đầu tư và đơn vị khảo sát địa chất công trình)

For matted: Indent: F irst line: 0"

Trang 9

- Luận văn không đề cập đến vấn đề thủ tục đền bù, GPMB, tái định

cƣ…

- Luận văn không nghiên cứu phần mua sắm và lắp đặt thiết bị… cho

công trình vì khuôn khổ thời gian có hạn

4- Kết cấu nội dung của luận văn:

* Mở đầu

* Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý quy trình và quản lý chất lượng

trong xây dụng

* Chương II: Phân tích thực trạng quy trình quản lý khảo sát địa

chất trong các dự án thuộc ngành xây dựng của Công ty CP tư vấn đầu tư

xây dựng tổng hợp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

* Chương III: Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa

chất tại Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng tổng hợp tỉnh Bà Rịa – Vũng

Tàu

* Kết luận - Kiến nghị

For matted: Indent: F irst line: 0.53" For matted: F ont: 13 pt, Italic For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt For matted: F ont: 13 pt

Trang 10

For matted: C entered

For matted: C entered

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUY TRÌNH VÀ

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng

1.1.1 Khái niệm về chất lượng:

For matted: F ont: 16 pt For matted: Line spacing: 1.5 lines For matted: F ont: 16 pt

For matted: F ont: 16 pt

For matted: F ont: 16 pt For matted: F ont: 16 pt For matted: F ont: 14 pt For matted: Indent: F irst line: 0" For matted

For matted For matted For matted: F ont: 13 pt, Italic For matted: F ont: 13 pt, Italic

Trang 12

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về chất lượng sản phẩm với các cách

tiếp cận khác nhau tuỳ theo mức độ xem xét và góc độ quản lý

Theo TCVN 5814-1994: Chất lượng là tổng hợp các đặc tính của một vật

thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năng thoả mãn nhu cầu

đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Khái niệm trên được nhìn nhận một cách linh hoạt và gắn liền nhu cầu,

mục đích sử dụng của người tiêu dùng

Các khái niệm về chất lượng dù được tiếp cận dưới góc độ nào đều phải

đảm bảo được 2 đặc trưng chủ yếu

(i) Chất lượng luôn luôn gắn liền với thực thể vật chất nhất định,

không có chất lượng tách biệt khỏi thực thể Thực thể được hiểu

theo nghĩa rộng, không chỉ là sản phẩm mà còn bao hàm cả các

hoạt động, quá trình, doanh nghiệp hay con người

(ii) Chất lượng được đo bằng sự thoả mãn nhu cầu Nhu cầu bao gồm

cả những nhu cầu đã nêu ra và những nhu cầu tiềm ẩn được phát

hiện trong quá trình sử dụng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải

tự hạch toán kinh doanh, cũng như chịu mọi trách nhiệm về sự phát triển của

công ty mình Cùng tồn tại trong một môi trường, điều kiện, các doanh nghiệp

vừa bình đẳng vừa cạnh tranh với nhau để vươn lên tồn tại, phát triển, suy cho

cùng vấn đề tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự tồn tại cảu của

doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Chính vì vậy, mà nảy sinh nhiều quan

điểm khác nhau về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm theo hướng công nghệ là tập hợp các đặc tính kỹ

thuật, công nghệ và vận hành sản phẩm, có thể đo được hoặc so sánh được, nó

phản ánh giá trị sử dụng và chắc chức năng của sản phẩm đáp ứng được nhu

cầu của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm Trong những điều kiện xác

định về kinh tế xã hội, quan điểm này đã phản ánh đúng bản chất của sản phẩm

về mặt kỹ thuật Nhưng ở đây, nó chỉ là 1 chỉ tiêu kỹ thuật, không gắn liền với

For matted: F ont: 13 pt

For matted: N umbered + Lev el: 1 +

N umbering S ty le: i, ii, iii, … + S tart at: 1 +

A lignment: Left + A ligned at: 0.5" + Indent at: 1"

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt

Trang 13

những biến đổi của nhu cầu thị trường, cũng như điều kiện sản xuất và hiệu quả

kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, mỗi nước mỗi khu vực cụ thể Do vậy, điều

đó sẽ dẫn đến nguy cơ chất lượng sản phẩm không cải tiến kịp thời, khả năng

tiêu thụ kém và không phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng Tuy nhiên quan

điểm này để dùng đánh giá được chất lượng sản phẩm, đồng thời có thể cải

tiến, hoàn thiện sản phẩm (về mặt kỹ thuật) thông qua việc xác đinh rõ những

đặc tính hoặc chỉ tiêu của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm tiếp cận theo hướng khách hàng là các đặc tính của

sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng và có khả năng thoả mãn nhu

cầu của họ Theo cách tiếp cận này thì chỉ có những đặc tính của sản phẩm đáp

ứng nhu cầu của khách hàng mới được coi là chất lượng sản phẩm Mức độ

thoả mãn nhu cầu là cơ sở để đánh giá chất lượng sản phẩm Ở đây, chất lượng

sản phẩm không cần thiết phải tốt nhất, cao nhất mà chỉ cần nó phù hợp và đáp

ứng được các nhu cầu của người mua Khách hàng chính là người xác định chất

lượng của sản phẩm chứ không phải nhà sản xuất hay nhà quản lý Do đó, sản

phẩm hàng hoá cần phải được cải tiến, đổi mới một cách thường xuyên và kịp

thời về chất lượng để thoả mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng Đây cũng

chính là khó khăn lớn mà nhà sản xuất- kinh doanh phải tự tìm ra câu trả lời và

hướng đi lên của doanh nghiệp

Theo các hướng tiếp cận trên đây, để giảm đi những hạn chế của từng

quan niệm, tổ chức ISO đã đưa ra khái niệm về chất lượng sản phẩm như sau:

"Chất lượng sản phẩm là một tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối

tượng); tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năng thoả mãn nhu cầu xác

định hoặc tiềm ẩn" Quan niệm này phản ánh được chính xác, đầy đủ, bao

quát nhất những vấn đề liên quan tới chất lượng sản phẩm, từ các yếu tố, đặc

tính cơ lý hoá liên quan đến nội tại sản phẩm tới nhứng những yếu tố chủ quan

trong quá trình mua sắm và sử dụng của người tiêu dùng: đó là khả năng thoả

mãn nhu cầu Chính vì sự kết hợp này mà khái niệm trên đây được chấp nhận

khá phổ biến

For matted: F ont: 13 pt, Bold, Italic

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt

Trang 14

Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, doanh nghiệp phải

không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Nhưng trái lại, việc nâng cao chất

lượng sản phẩm lại bị giới hạn bởi công nghệ và các điều kiện kinh tế xã hội

khác Do đó, chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế thị trường được coi là hệ

thống những đặc tính nội tại của sản phẩm, được xác định bằng những thông số

có thể đo được hoặc so sánh được và phù hợp với những điều kiện kinh tế - xã

hội và kỹ thuật hiện tại, thoả mãn được nhu cầu nhất định của xã hội Gắn liền

với quan niệm này là khái niệm chất lượng tối ưu và chất lượng toàn diện Điều

này có nghĩa là lợi ích thu được từ chất lượng sản phẩm nằm trong mối tương

quan chặt chẽ với những chi phí lao động xã hội cần thiết

Từ các phân tích trên ta có thể rút ra một số đặc điểm sau đây của chất

lượng:

Chất lượng được đo bởi thoả mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do

nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải được coi là sản phẩm chất

lượng kém, dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại

Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để c ác nhà sản xuất định ra chính

sách, chiến lược kinh doanh của mình

Do chất lượng được đo bởi sự thoả mãn mà nhu cầu, không gian, điều

kiện sử dụng

Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến

mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thoả mãn những nhu cầu cụ thể

Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn

nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng có thể

đảm cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử

dụng

Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hoá như ta

vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng còn áp dụng cho mọi thực thể, đó có thể là sản

phẩm, hay một hoạt động, một quá trình, một doanh nghiệp hay một con người

For matted: F ont: 13 pt

Trang 15

Mặt khác, khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố

giá cả và dịch vụ sau khi bán Đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng

quan tâm sau khi thấy sản phẩm của họ định mua thoả mãn nhu cầu của họ

Ngoài ra vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn là yếu tố vô cùng quan

trọng trong sản xuất hiện đại, nhất là các phương pháp dự trữ bằng không đang

phát triển rất nhanh trong thời gian gần đây

1.1.2 Một số quan điểm về quản lý chất lượng sản phẩm và các giai

đoạn phát triển nhận thức về quản lý chất lượng sản phẩm

a Một số quan điểm về quản lý chất lượng sản phẩm

Chúng ta biết rằng, để đạt được "chất lượng" như mong muốn, nó đòi

hỏi phải có sự kết hợp hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Một

trong những yếu tố hết sức quan trọng là "quản lý chất lượng" Phải có hiểu

biết đúng đắn về chất lượng và quản lý chất lượng thì mới có thể giải quyết tốt

vấn đề chất lượng Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong nhiều ngành,

nhiều loại hình doanh nghiệp với quy mô lớn nhỏ khác nhau Nhờ có nó mà các

doanh nghiệp có thể xác định đúng đắn những nhiệm vụ quan trọng và phương

pháp nâng cao khả năng cạnh tranh

Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể hiểu và vận dụng đúng nghĩa của

nó Từ các khía cạnh, góc độ khác nhau mỗi nhà nghiên cứu có những cách tiếp

cận riêng

Theo A.G Robetson: "Quản lý chất lượng sản phẩm là ứng dụng các

biện pháp , thủ tục, kỹ thuật, đảm bảo cho sản phẩm phù hợp với thiết kế,

yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đưòng hiệu quả nhất, kinh tế

nhất"

Ishikawa cho rằng: "Quản lý chất lượng sản phẩm có nghĩa là nghiên

cứu - thiết kế- triển khai sản xuất và bảo dưỡng, một sản phẩm có chất

lượng phải kinh tế nhất và bao giờ cũng thoả mãn được nhu cầu của người

tiêu dùng"

For matted: F ont: 13 pt, Italic For matted: Indent: F irst line: 0.53" For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: F ont: 13 pt For matted: F ont: 13 pt, Bold, Italic For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt, Bold, Italic For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt, Bold, Italic

For matted: F ont: 13 pt For matted: F ont: 13 pt, Bold, Italic

For matted: F ont: 13 pt

Trang 16

Quản lý chất lượng sản phẩm theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn

quốc tế ISO là một hoạt động có chức năng quản lý nhằm đề ra các chính sách,

mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như: Hoạch định

chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

Nhìn chung các khái niệm trên đây đều có những điểm giống nhau:

Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng thoả

mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất được

tiến hành ở tất cả các công đoạn hình thành chất lượng sản phẩm từ nghiên cứu

- thiết kế - triển khai sản xuất - bảo quản và vận chuyển đến tiêu dùng Quản

lý chất lượng cần được bảo đảm trong tất cả các khâu, đó là trách nhiệm của

toàn bộ nhân sự trong công ty từ cán bộ lãnh đạo cho tới các nhân viên, công

nhân trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

b Các giai đoạn phát triển nhận thức về quản lý chất lượng sản phẩm

Trong lịch sử phát triển của sản xuất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã

không ngừng tăng lên do tính chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng

trở nên khốc liệt Cùng với sự phát triển đó thì khoa học quản lý được phát

triển và hoàn thiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn

đề chất lượng, phản ánh sự thích ứng với môi trường và điều kiện kinh doanh

mới Quá trình nhận thức và ứng dụng về quản lý chất lượng sản phẩm đã vận

động qua các giai đoạn khác nhau:

- Kiểm tra chất lượng

- Kiểm soát chất lượng

Là việc đề ra các biện pháp đề phòng ngừa các sai sót, hay khuyết tật có

thể xảy ra trong quá trình sản xuất thông qua:

- Kiểm soát con người

- Kiểm soát phương pháp và quy trình sản xuất

- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong thử nghiệm và sản xuất

- Kiểm soát thông tin

For matted: Justified, S pace Before: 0 pt,

A fter: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines

Trang 17

Sau khi kiểm soát được chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải

duy trì mức chất lượng đã đạt được thông qua việc đảm bảo chất lượng sản

phẩm Đây là quá trình cung cấp các hồ sơ chứng minh việc kiểm soát chất

lượng và các bằng chứng việc kiểm soát chất lượng sản phẩm cho khách hàng

Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được

kiểm định nếu cần để đem lại lòng tin thoả đáng sản phẩm thoả mãn các yêu

cầu đã định đối với chất lượng

Quan điểm đảm bảo chất lượng lần đầu tiên được áp dụng đối với các

ngành công nghiệp đòi hỏi độ tin cậy cao sau đó phát triển rộng sang các sản

phẩm bình thường khác độ tin cậy không cao

Quản lý chất lượng là việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, đồng

thời tính toán hiệu quả kinh tế để có thể có được giá thành rẻ nhất Bằng việc

đề ra các chính sách thích hợp, quản lý chất lượng cho phép tiết kiệm tối đa và

giảm thiểu các chi phí không cần thiết

Quản lý chất lượng toàn diện

Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của quản lý chất lượng sản phẩm

bao gồm có 4 quá trình trên

Quản lý chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý trong một tổ

chức định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và

nhằm đến sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích

của mọi thành viên trong công ty và xã hội

Chất lượng (sản phẩm) toàn diện là sự thoả mãn sự mong đợi của người

tiêu dùng có liên quan đến doanh nghiệp cả bên trong và bên ngoài Quản lý

chất lượng toàn diện được thực hiện trên quy mô tổng thể với sự tham gia của

mọi thành viên trong doanh nghiệp, nhằm đạt được: "chất lượng toàn diện" trên

cơ sở đảm bảo đầy đủ các điều kiện cần thiết để có:

+ Chất lượng thông tin

+ Chất lượng đào tạo

For matted: F ont: Times N ew Roman, 13 pt For matted: F ont: 13 pt

Trang 18

+ Chất lượng trong hành vi thái độ cư xử trong nội bộ doanh nghiệp

cũng như đối với khách hàng bên ngoài

1.2 Quản lý chất lượng thông qua quản lý quy trình – cải tiến quy

trình

1.2.1 Định nghĩa quy trình:

Quy trình là một tập hợp các hoạt động cơ cấu trước được thiết kế để tạo

ra một sản phẩm cụ thể hoặc một dịch vụ cho một khách hàng hoặc thị trường

nào đó

Một tập hợp các hoạt động sử dụng một hoặc nhiều yếu tố đầu vào và

tạo ra sản phẩm có giá trị đối với khách hàng

Ngoài ra quy trình còn được định nghĩa như sau:

Bất cứ một hoặc một nhóm hoạt động nào sử dụng các yếu tố đầu vào,

tạo thêm giá trị cho nó và cung cấp các kết quả cho một khách hàng nội bộ

hoặc bên ngoài

For matted: Justified

For matted: F ont: 13 pt, Italic For matted: Justified, Indent: F irst line: 0.53" For matted: F ont: 13 pt

For matted: Justified

For matted: C entered

Trang 19

Hinh Hình 1.1 : Sơ đồ m ô tả quy trình của m ột công việc:

Mô hình Quá trình công việc

Quá trình đơn giản

Có 4 nhóm liên quan đến hoạt đông và cải tiến quy trình: khách hàng,

nhóm làm việc/công ty, nhà cung cấp và chủ sở hữu

For matted: Justified, Line spacing: 1.5 lines For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt

For matted: Justified

For matted: F ont: 13 pt, Bold, Italic For matted: C entered, Line spacing: 1.5 lines

For matted: F ont: 13 pt, Bold, Italic, U nderline For matted: F ont: 13 pt, Bold, Italic For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt, Bold, Italic For matted: F ont: 13 pt

For matted: Justified, Line spacing: 1.5 lines

Trang 20

Quá trình

• Lắp ráp các linh kiện

bộ phận thành sản phẩm cuối cùng

• Vận chuyển đến khách hàng

Đầu ra Đầu vào

• Linh kiện

• Máy móc/thiết bị

• Công nhân

• Khách hàng nhận sản phẩm

Phản hồiThông tin về hiệu quả hoạt động

của sản phẩm

1.2.2 Quy trình quản lý chất lượng trong doanh nghiệp

a Quản lý chất lượng trong k hâu thiết k ế

Công tác thiết kế có tầm quan trọng rất lớn thể hiện ý đồ có tính chất

quyết định trong chiến lược sản phẩm, chính sách chất lượng của một doanh

nghiệp Các sản phẩm được thiết kế một cách đúng đắn, phù hợp với nhu cầu

của người tiêu dùng sẽ góp phần rất lớn trong thành quản hoạt động, khả năng

cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường Công tác thiết kế được hiểu là sự kết hợp

giữa nghiên cứu của bộ phận Marketing và triển khai thực hiện của phòng quản

lý sản xuất Nó được xem như cầu nối giữa chức năng marketing và chức năng

tác nghiệp trong một doanh nghiệp Do đó, công tác thiết kế phụ thuộc rất

nhiều vào kết quả, hiệu quả, chất lượng của các hoạt động nghiên cứu thị

trường Hoạt động này có ảnh hưởng rất nhiều tới khả năng tiêu thụ, cạnh tranh

của sản phẩm trong tương lai, nó đưa ra những đề xuất cho thiết kế sản phẩm

mới phù hợp hơn với nhu cầu thị trường

Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này:

Tập hợp và chuyển hoá những nhu cầu của khách hàng thành đặc điểm

của sản phẩm thông qua nghiên cưú đề xuất của tất cả các bộ phận trong doanh

nghiệp: marketing, tài chính, tác nghiệp, cung ứng nhằm thiết kế sản phẩm

For matted: F ont: 13 pt For matted: F ont: 13 pt

For matted: Justified, S pace Before: 0 pt,

A fter: 0 pt

For matted: F ont: 13 pt, Italic For matted: Justified, Indent: F irst line: 0.53",

S pace Before: 0 pt, A fter: 0 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: Justified

For matted: F ont: 13 pt

Trang 21

Thiết kế là quá trình bảo đảm thực hiện những đặc điểm sản phẩm đã xác định

để thoả mãn nhu cầu khách hàng Kết quả của các quá trình này là các bản sơ

đồ thiết kế, ích lợi mà người tiêu dùng nhận được từ đặc điểm của sản phẩm

Đưa ra các phương án khác nhau cho quá trình thiết kế để đáp ứng được

nhu cầu thị trường Các đặc điểm sản phẩm có thể lấy từ sản phẩm cũ hay cải

tiến cho phù hợp với những đòi hỏi mới, hoặc đưa ra những đặc điểm hoàn toàn

mới

Thử nghiệm, kiểm tra các phương án nhằm lựa chọn phương án tối ưu

Quyết định những đặc điểm đã lựa chọn Đáp ứng nhu cầu thích hợp với

khả năng, bảo đảm tính cạnh tranh, tối ưu hoá chi phí

Phân tích kinh tế: đánh giá mối quan hệ giữa những lợi ích mà sản phẩm

đem lại với chi phí để sản xuất sản phẩm

Những chỉ tiêu cần kiểm tra trong giai đoạn này bao gồm:

-Trình độ chất lượng sản phẩm thiết kế

-Chỉ tiêu tổng hợp về tài liệu thiết kế, công nghệ và chất lượng chế thử

-Hệ số khuyết tật của sản phẩm chế thử và các biện pháp điều chỉnh

-Hệ số chất lượng của chuẩn bị thiết bị, công nghệ sản xuất hàng loạt

sau đó

b Quản lý chất lượng trong k hâu cung ứng nguyên vật liệu đầu vào

Mục tiêu của giai đoạn này là nhằm đáp ứng đúng chủng loại số lượng,

thời gian, địa điểm và các đặc tính kinh tế- kỹ thuật cần thiết của nguyên vật

liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành thường xuyên, liên tục, tiết kiệm

chi phí

-Lựa chọn người cung ứng có khả năng đáp ứng chất lượng vật tư,

nguyên liệu cho sản xuất

-Tạo lập hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ và thường xuyên, cập

Trang 22

-Thoả thuận phương pháp thẩm tra, xác minh

-Thoả thuận phương pháp giao nhận

-Xác định những điều khoản giải quyết khi có tranh cháp xảy ra

c Quản lý chất lượng k hâu sản xuất

Mục đích của khâu quản lý quá trình sản xuất không phải là loại bỏ

những sản phẩm xấu, kém chất lượng sau quá trình sản xuất, mà phải ngăn

chặn những nguyên nhân làm xuất hiện sản phẩm xấu trong quá trình sản xuất

Mặt khác, việc ngăn chặn những sản phẩm xấu không chỉ dựa vào bộ phận

KCS hoặc xem phương pháp này là công cụ chủ yếu để loại bỏ phế phẩm, thứ

phẩm

Bởi vậy, phải quản lý ngay từ đầu khâu đầu tiên của quá trình hình thành

chất lượng sản phẩm Trong sản xuất, phải phát hiện ngay những sai sót trong

mọi công đoạn càng sớm càng tốt, đặc biệt là những khâu đầu - xử lý nguyên

vật liệu, tạo hình sản phẩm, gia công chế biến Ngoài ra cần có nhận thức

đúng đắn việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cũng như quản lý quá trình sản

xuất, không chỉ là trách nhiệm của nhà quản lý, mà là trách nhiệm của mọi

thành viên trong doanh nghiệp Tất cả thành viên từ lãnh đạo đến công nhân,

cán bộ phòng ban đều phải tham gia vào quá trình quản lý chất lượng sản

phẩm, trong đó khâu quản lý quá trình sản xuất là giai đoạn quan trọng quyết

định sự hình thành các đặc tính, chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm Mục đích

của quản lý quá trình sản xuất

-Đảm bảo chất lượng sản phẩm được hình thành ở mức cao nhất (theo

yêu cầu thiết kế), thoả mãn yêu cầu thị trường ở mức độ thích hợp nhất

-Đảm bảo chi phí sản xuất ở mức thấp nhất

-Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất (số lượng, chất lượng) đúng

thời gian quy định

-Đảm bảo duy trì chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu thông, giảm

tối đa sự biến đổi về chất lượng

For matted: Justified, S pace Before: 0 pt,

A fter: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines

For matted: F ont: 13 pt, U nderline

For matted: F ont: 13 pt For matted: Justified, S pace Before: 0 pt,

A fter: 0 pt

Trang 23

Để thực hiện các mục tiêu trên đây, các công việc cần thực hiện trong

quá trình quản lý

-Cung ứng vật tư, nguyên vật liệu đúng số lượng, chất lượng, chủng

loại, thời gian, địa điểm

-Tổ chức lao động hợp lý, để các thành viên là người sáng tạo ra chất

lượng, tự mình kiểm tra và khắc phục kịp thời mọi sai sót

-Thiết lập và thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, thao tác thực

hiện các công việc

-Kiểm tra chất lượng các chi tiết, bán thành phẩm sau từng công đoạn,

để khắc phục sai sót và khắc phục, loại bỏ các nguyên nhân

-Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh

-Kiểm tra, hiệu chỉnh thường kỳ các dụng cụ kiểm tra, đo lường chất

lượng

-Kiểm tra thường xuyên kỹ thuật công nghệ để có kế hoạch bảo dưỡng

kịp thời

Những chỉ tiêu chất lượng cần xem xét đánh giá trong giai đoạn này:

-Thông số kỹ thuật của các chi tiết bộ phận, bán thành phẩm và thành

phẩm

-Các chỉ tiêu về tình hình thực hiện kỷ luật công nghệ, kỷ luật lao động

trong các bộ phận cả hành chính và sản xuất

-Các chỉ tiêu về chất lượng quản trị của cán bộ quản lý

-Các chỉ tiêu về tổn thất, thiệt hại do sai lầm, vi phạm kỷ luật lao động,

quy trình công nghệ

d Quản lý chất lượng trong và sau k hi bán

Mục tiêu của quản lý chất lượng trong giai đoạn này, nhằm đảm bảo

thoả mãn khách hàng nhanh nhất, thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất, nhờ đó

tăng được uy tính và danh tiếng của doanh nghiệp Không chỉ có thế, các doanh

nghiệp cần phải nhận thức được rằng muốn tiêu thụ được sản phẩm và lôi cuốn

ngày càng nhiều khách hàng thì cần phải phát triển những hoạt động dịch vụ

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: Justified, Indent: F irst line: 0",

S pace Before: 0 pt, A fter: 0 pt

For matted: F ont: 13 pt For matted: Justified, S pace Before: 0 pt,

A fter: 0 pt

Trang 24

sau khi bán hàng Đồng thời đây còn là lĩnh vực hấp dẫn nhất hiện nay, đem lại

phần lớn nguồn thu của không ít doanh nghiệp Vì vậy, những năm gần đây

công tác bảo đảm chất lượng trong và sau khi bán hàng được các doanh nghiệp

-Nghiên cứu đề xuất những phương án bao gói, vận chuyển, bảo quản,

bốc dỡ hợp lý, nhằm tăng năng suất,hạ giá thành

-Tổ chức bảo hành, dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng

1.2.3 Các phương pháp cải tiến quy trình quản lý chất lượng:

Cải tiến quy trình là cách tiếp cận hệ thống để bù đắp sự khác biệt giữa

mong đợi của khách hàng và những đặc điểm của kết quả công việc Các công

cụ quản lý chất lượng cơ bản:

a Phương pháp k iểm tra chất lượng

Phương pháp này được hình thành từ lâu và chủ yếu là tập trung vào

khâu cuối cùng (sản phẩm sau khi sản xuất) Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật,

các tiêu chuẩn đã được thiết kế hay các quy ước của hợp đồng mà bộ phận

kiểm tra chất lượng tiến hành kiểm tra nhằm ngăn chặn các sản phẩm hư hỏng

và phân loại sản phẩm theo các mức chất lượng Do vậy, khi muốn nâng cao

chất lượng sản phẩm người ta cho rằng chỉ cần nâng cao các tiêu chuẩn kỹ

thuật bằng cách tăng cường công tác kiểm tra Tuy nhiên với cách kiểm tra này

không khai thác được tiềm năng sáng tạo của từng cá nhân trong đơn vị để cải

tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm Hơn nữa việc kiểm tra gây nhiều tốn kém

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt, Italic For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: Line spacing: 1.5 lines For matted: F ont: 13 pt

For matted: Justified, Line spacing: 1.5 lines

Trang 25

trong khi đó loại bỏ được phế phẩm ít Mặc dù vậy phương pháp này cũng có

một số tác dụng nhất định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính thực tế

(đối tượng) so với qui định

b Phương pháp k iểm soát chất lượng toàn diện

Thuật ngữ kiểm soát chất lượng toàn diện do Feigenbaum đưa ra trong

lần xuất bản cuốn sách Total Quality Control (TQC) của ông năm 1951

(…… ) Trong lần tái bản lần thứ ba năm 1983, Ông định nghĩa TQC như sau:

Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các

nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một

tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật và dịch vụ có thể tiến hành

một cách kinh tế nhất, thoả mãn hoàn toàn khách hàng

Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong

công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và c ải tiến chất lượng Điều

này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thoả mãn nhu cầu

khách hàng

Như vậy, giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có khác nhau Kiểm tra

là sự so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế của sản phẩm với những yêu

cầu kỹ thuật, từ đó loại bỏ các phế phẩm Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn,

toàn diện hơn Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động Marketing, thiết kế, sản xuất,

so sánh, đánh giá chất lượng và dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biện

pháp khắc phục

c Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (TQM- Total Qualiti

Managenment)

Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới,

góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng, như hệ thống “vừa đúng lúc”

(Just in time) đã là cơ sở cho lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện TQM

Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn khách

hàng ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương

pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện c ho

For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: Line spacing: 1.5 lines For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: Justified, Indent: F irst line: 0",

Line spacing: 1.5 lines

For matted: F ont: 13 pt For matted: Line spacing: 1.5 lines

Trang 26

công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy

động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất

lượng đã đặt ra

Phương pháp TQM có một số đặc điểm cơ bản:

- Mục tiêu: Coi chất lượng là hàng đầu, luôn hướng tới khách hàng

- Quy mô: TQM phải kết hợp với JIT nghĩa là phải mở rộng diện kiểm

soát

- Cơ sở của hệ thống TQM: Bắt đầu từ con người (Trong ba khối chính

của sản xuất kinh doanh là máy móc thiết bị, phương pháp công nghệ, thông tin

và nhân sự) Điều này có nghĩa là cần có sự hợp tác của tất cả mọi người trong

doanh nghiệp từ cấp lãnh đạo đến công nhân xuyên suốt quá trình từ nghiên

cứu - triển khai - thiết kế - chuẩn bị - sản xuất - quản lý - dịch vụ sau khi bán

- Kỹ thuật thực hiện: áp dụng vòng tròn cải tiến chất lượng Deming:

PDCA

Plan (Lập kế hoạch): Xác định các phương pháp đạt mục tiêu

Trong công tác quản lý chất lượng thường sử dụng các công cụ

như sơ đồ nhân quả, biểu đồ Pareto để tìm ra các nguyên nhân,

phân tích và đề ra các biện pháp thích hợp

Do (Thực hiện công việc): Chú ý nguyên tắc tự nguyện và tính

sáng tạo của mỗi thành viên Thực hiện những tác động quản trị

thích hợp

Check (Kiểm tra kết quả thực hiện công việc): Mục tiêu là để

phát hiện sai lệch và điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện

Trong công tác quản lý chất lượng việc kiểm tra được tiến hành

nhờ phương pháp thống kê Huấn luyện và đào tạo cán bộ (tin

vào lòng người và không cần phải kiểm tra thái quá)

For matted: F ont: 13 pt For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt

For matted: Line spacing: 1.5 lines, Bulleted +

Lev el: 1 + A ligned at: 0.75" + Tab after: 1" + Indent at: 1"

For matted: Bullets and N umbering

For matted: F ont: 13 pt For matted: Line spacing: 1.5 lines, Bulleted +

Lev el: 1 + A ligned at: 0.75" + Tab after: 1" + Indent at: 1"

For matted: Bullets and N umbering For matted: Line spacing: 1.5 lines, Bulleted +

Lev el: 1 + A ligned at: 0.75" + Tab after: 1" + Indent at: 1"

For matted: Bullets and N umbering For matted: F ont: 13 pt

For matted: Bullets and N umbering For matted: Bullets and N umbering

Trang 27

Act (Điều chỉnh): Khắc phục những sai lệch trên cơ sở phòng

ngừa (phân tích, phát hiện, loại bỏ nguyên nhân và có biện pháp

chống tái diễn)

- Vòng tròn Deming là công cụ quản lý chất lượng giúp cho các doanh

nghiệp không ngừng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả Mỗi chức năng

của vòng tròn Deming PDCA có mục tiêu riêng song chúng có tác động qua lại

với nhau và vận động theo hướng nhận thức là phải quan tâm đến chất lượng là

trước hết Quá trình thực hiện vòng tròn PDCA người ta đưa ra vòng tròn

PDCA cải tiến

For matted: F ont: 13 pt For matted: Bullets and N umbering For matted: Bullets and N umbering

For matted: F ont: 13 pt For matted: Bullets and N umbering For matted: F ont: 13 pt

For matted: Line spacing: 1.5 lines

Trang 28

Hình 1.3 : Vòng tròn Dem ing nhằm cải tiến chất lượng

1.3 Các vần đề về chất lƣợng và quy trình quản lý chất lƣợng trong

xây dựng

1.3.1 Sản phẩm trong xây dựng là gì?

- Sản phẩm đầu tƣ xây dựng là các công trình xây dựng hoàn chỉnh (bao

gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ bên trong) Sản phẩm đầu tƣ xây dựng là

Các nguyên

nhân khác…

Máy móc, thiết bị Vật liệu

Vòng tròn Deming cải tiến

For matted: Justified, Indent: F irst line: 0.5",

Line spacing: 1.5 lines

For matted: F ont: Times N ew Roman, 13 pt,

U nderline

For matted: F ont: Times N ew Roman, 13 pt

For matted: Justified, Line spacing: 1.5 lines

For matted: Line spacing: 1.5 lines

For matted: F ont: 13 pt For matted: F ont: 13 pt

For matted: Indent: F irst line: 0"

For matted For matted For matted For matted: F ont: 13 pt, Italic For matted: F ont: 13 pt

Trang 29

kết tinh của các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn

xã hội ở một thời kỳ nhất định Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành,

trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu: Chủ đầu tư, các

doanh nghiệp nhận thầu xây lắp; các doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng; các

doanh nghiệp sản xuất các yếu tố đầu vào cho dự án như thiết bị công nghệ, vật

tư thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân

hàng và tài chính, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan

- Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ bao gồm phần

kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần lắp đặt

các thiết bị máy móc cần thiết của công trình để đưa chúng vào hoạt động

- Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp, được tạo

thành bởi vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và gắn liền với mặt đất hay mặt

nước

Sản phẩm trong xây dựng có một đặc thù riêng của nó

a Sản phẩm xây dựng được đặt tại một vị trí cố định, nơi sản xuất

gắn liền với nới tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện, địa

chất, thuỷ văn, khí hậu của nơi đặt công trình

Đặc điểm này cho thấy:

- Nơi tiêu thụ sản phẩm cố định

- Nơi sản xuất thay đổi nên lực lượng sản xuất thi công ( lao động, thiết

bị thi công, phục vụ thi công, vật tư kỹ thuật…) luôn luôn phải di dời

Chất lượng sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện

tự nhiên tại nơi xây dựng công trình Do vậy, công tác điều tra khảo sát, thăm

dò các điều kiện tự nhiên không chính xác sẽ làm cho việc thiết kế công trình

không đảm bảo đúng yêu cầu các quy phạm kỹ thuật, kết cấu không phù hợp

với điều kiện và đặc điểm tự nhiên, chất lượng công trình kém

b Sản phẩm xây dựng thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp

For matted: F ont: 13 pt, U nderline

For matted: F ont: 13 pt

For matted: S pace A fter: 0 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline

Trang 30

Với đặc điểm quy mô lớn và phức tạp của sản phẩm xây dựng dẫn đến

chu kỳ sản xuất dài Do đó, phải có kế hoạch, tiến độ thi công, có biện pháp kỹ

thuật thi công hợp lý để đảm bảo chất lượng công trình

c Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng của

sản phẩm xây dựng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các

ngành k hác

Sản phẩm xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn thành

mang tính chất là tài sản cố định nên nó có thời gian sử dụng lâu dài và tham

gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sử dụng nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật

chất ban đầu cho tới khi thanh lý Từ đặc điểm này đòi hỏi chất lượng công

trình phải tốt, muốn vậy phải chú trọng nâng cao chất lượng xây dựng ở trong

tất cả các khâu công tác: Điều tra, khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế, thực hiện

tốt quy chế đấu thầu (Sau này là Luật đấu thầu), thi công, giám sát chất lượng

công trình, nghiệm thu và các chế độ bảo hành, bảo trì công trình… Như vậy,

bất kỳ một khâu nào trong các việc kể trên phạm sai sót cũng đều có thể gây ra

những hậu quả trong quá trình khai thác các công trình xây dựng

d Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phương

diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về

phương diện sử dụng sản phẩm của xây dựng làm ra

Như vậy, các ngành, các đơn vị cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị; khảo

sát, thiết kế, thi công xây dựng và khai thác sử dụng sản phẩm xây dựng có ảnh

hưởng ít nhiều đến chất lượng sản phẩm xây dựng

e Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã

hội, văn hóa nghệ thuật và quốc phòng

Đặc điểm này có thể dẫn đến phát sinh các mâu thuẫn, mất cân đối trong

quan hệ phối hợp đồng bộ giữa các khâu công tác từ quá trình chuẩn bị đầu tư,

chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi c ông Đặc điểm này đòi hỏi phải có

trình độ tổ chức, phối hợp các khâu từ công tác thẩm định dự án, thẩm định đấu

thầu xây dựng, đáu thầu mua sắm thiết bị, kiểm tra chất lượng từng loại công

For matted: F ont: 13 pt For matted: S pace A fter: 0 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline

For matted: F ont: 13 pt For matted: S pace A fter: 0 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline

For matted: F ont: 13 pt For matted: S pace A fter: 0 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline

For matted: F ont: 13 pt For matted: S pace A fter: 0 pt

Trang 31

tác theo kết cấu công trình trong quá trình thi công… đến khi nghiệm thu từng

phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án hoàn chỉnh đưa vào khai thác, sử

dụng

f Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, riêng lẻ

Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế

Mỗi công trình có yêu cầu riêng về công nghệ, về quy phạm, về tiện nghi, về

mỹ quan, về an toàn Do đó, khối lượng, chất lượng và chi phí xây dựng của

mỗi công trình đều khác nhau do các yêu cầu về công năng sử dụng và tiền vốn

của Chủ đầu tư, mặc dù về hình thức có thể giống nhau khi xây dựng trên

những địa điểm khác nhau

1.3.2 Chất lượng sản phẩm xây dựng:

Chất lượng sản phẩm xây dựng là tổng thể các thuộc tính của công trình

thoả mãn các yêu cầu sử dụng

Chất lượng sản phẩm xây dựng là tổng thể các đặc trưng của công trình

có khả năng thoả mãn các yêu cầu đã công bố và tiềm ẩn

Chất lượng sản phẩm xây dựng là tổng thể các đặc trưng của công trình

xây dựng, bao gồm các khía cạnh: Sự an toàn và tính bền vững; hoà hợp với

môi trường cảnh quan; tính thẩm mỹ và các giá trị văn hoá; các dịch vụ cho

người sử dụng; giảm thời gian và chi phí xây dựng

Chất lượng sản phẩm xây dựng là tập hợp các đặc tính, đặc trưng cho

giá trị sử dụng công trình do các giai đoạn hình thành công trình quy định và

các tổ chức có liên quan đến hình thành công trình phải tôn trọng và đảm bảo

Chất lượng sản phẩm xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững,

kỹ thuật, mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây

dựng được áp dụng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên

quan và theo đúng các điều khoản trong hợp đồng giao thầu xây dựng

Có quan điểm cho rằng: Chất lượng là một khái niệm tương đối Sản

phẩm xây dựng phù hợp với quy chuẩn xây dựng và đáp ứng được các yêu cầu

của chủ đầu tư và chi phí hợp lý là chất lượng

For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: F ont: 13 pt For matted: S pace A fter: 0 pt

For matted: F ont: 13 pt, Italic For matted: F ont: 13 pt

For matted: S pace A fter: 0 pt

Trang 32

Những đặc điểm chủ yếu của sản xuất xây dựng có liên quan đến chất

lượng sản phẩm xây dựng

a Sản xuất xây dựng là loại hình sản xuất k hông ổn định:

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian

sử dụng dài dẫn đến đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng khác với các

ngành sản xuất khác là mỗi công trình được tiến hành ở một địa điểm khác

nhau Vì thế, các phương án về xây dựng, về kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng

luôn phải thay đổi theo từng địa điểm, cho nên người lao động trong lĩnh vực

này được hưởng phụ cấp sản xuất không ổn định đến 10% lương cơ bản

Đặc điểm này đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ

chức sản xuất linh hoạt, sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình

xây dựng đặc biệt là lực lượng lao động phổ thông nhưng lực lượng lao động

tại nơi có công trình xây dựng có thể không đáp ứng được trình độ tay nghề mà

những thợ có tay nghề cao lại không muốn đến

Theo đặc điểm này, có những địa điểm lại rất khó khăn cho việc cung

ứng vật liệu khai thác tại chỗ lại không đảm bảo chất lượng Vì vậy, chất lượng

công trình xây dựng cũng bị ảnh hưởng

b Chu k ỳ sản xuất (Thời gian xây dựng công trình) thường dài

Sản phẩm của xây dựng là các công trình xây dựng hoàn chỉnh mang

tính chất là tài sản cố định nên thời gian sản xuất ra chúng thường dài, thời gian

này phải tính theo đơn vị tháng, năm không thể tính theo giờ, theo phút như

trong sản xuất công nghiệp Thời gian xây dựng dài do bị chi phối bởi quy mô

và mức độ phức tạp về kỹ thuật xây dựng công trình, dự án Đặc điểm này đòi

hỏi việc quản lý chất lượng phải được tiến hành thường xuyên, liên tục có hệ

thống từ khi khởi công công trình đến khi đưa dự án vào khai thác sử dụng

Nếu làm không chặt chẽ thì sẽ có chỗ, có nơi chất lượng không đảm bảo, do đó

chất lượng của toàn công trình sẽ không đồng đều

c Sản xuất xây dựng mang tính chất đơn chiếc theo đơn đăt hàng

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: Indent: F irst line: 0" For matted: F ont: 13 pt

For matted: S pace A fter: 0 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: Indent: F irst line: 0" For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: Indent: F irst line: 0"

Trang 33

Mỗi sản phẩm xây dựng đều phải có một thiết kế riêng, mỗi công trình

riêng biệt đều có khối lượng và chất lượng công trình theo đồ án thiết kế riêng

để vừa bảo đảm thời gian hoàn thành, mỗi công trình đều có yêu cầu riêng về

công nghệ, về mỹ quan, an toàn và tiền vốn ngay cả việc xây dựng theo thiết

kế định hình (Như cầu, hầm, cống, trường học ) thì mỗi công trình đều phải

bổ sung, thay đổi cho phù hợp với điều kiện địa chất, khí hậu, điều kiện cung

cấp nguyên vật liệu tại địa điểm xây dựng dự án, công trình cụ thể Do vậy,có

thể nói sản phẩm xây dựng không có sự giống nhau hoàn toàn, không thể tiến

hành sản xuất hàng loạt mà sản xuất từng chiếc theo đơn đặt hàng thông qua

hình thức ký kết hợp đồng sau khi thắng thầu (hoặc giao thầu, chỉ định thầu)

Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu phải nâng cao công tác quản lý chất lượng, quản

lý giá và các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật gốc của sản phẩm

Xuất phát từ đặc điểm này nên việc "mua, bán" sản phẩm được xác định

trước khi thi công Vì vậy, người mua và người bán được xác định trước khi có

sản phẩm: đối tượng sản phẩm, giá cả, chất lượng, hình thức và kết cấu của sản

phẩm Do đó, trong công tác quản lý phải tìm mọi giải pháp để chuẩn xác các

tiêu thức đánh giá về chất lượng và giá cả công trình Muốn vậy phải có giải

pháp để tăng cường công tác quản lý ngay từ khi lập dự án như tổng mức đầu

tư, quy mô đầu tư, các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật về chất lượng công trình

cho đến khi dự án hoàn thành được nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng

Ngoài ra, việc nghiên cứu đặc điểm này trong sản xuất xây dựng còn là

cơ sở để nghiên cứu tìm các giải pháp tổ chức thi công hợp lý nhằm giảm các

chi phí phát sinh trong quá trình thi c ông xây dựng để rút ngắn thời gian thi

công, đảm bảo chất lượng sẽ tác động tích cực để giảm lãng phí, thất thoát vốn

tài sản trong hoạt động đầu tư và xây dựng

cd Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của các

yếu tố tự nhiên, điều kiện làm việc nặng nhọc

Điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu, mưa gió, bão lũ đều ảnh hưởng

đến quá trình xây dựng ảnh hưởng này thường làm gián đoạn quá trình thi

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: Indent: F irst line: 0" For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: F ont: 13 pt For matted: S pace A fter: 0 pt

Trang 34

công, năng lực của các doanh nghiệp không được điều hoà Từ đó ảnh hưởng

đến sản phẩm dở dang, đến vật tư, đến thiết bị thi công, đến sức khoẻ của người

lao động và sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình Do đó, đơn vị thi

công phải tổ chức tốt hệ thống kho, bãi để bảo quản vật tư, sản phẩm dở dang

nhằm tránh hư hánghỏng, mất mát tài sản, vật tư, thiết bị do thiên nhiên gây ra

trong quá trình thi công xây dựng

de Công tác tổ chức quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp

Trong quá trình xây dựng thường có nhiều đơn vị, nhiều thành phần

kinh tế tham gia thực hiện phần việc của mình theo một trình tự nhất định về

thời gian và không gian trên một mặt bằng thi công chật hẹp Đặc điểm này đòi

hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có trình độ phối hợp cao để đảm bảo thi

công và chất lượng công trình

Nhìn chung, đặc điểm của sản xuất xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến

chất lượng và giá cả trong công trình xây dựng Ngoài ra, chúng ta cần tìm hiểu

thêm một số đặc điểm có liên quan đến sự phát triển của ngành cũng như có

ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm xây dựng như:

Hoạt động xây dựng nước ta tiến hành trong điều kiện nước ta là một

nước nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến tiến lên nền sản xuất lớn

theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá Từ đặc điểm này cho thấy trình độ

xây dựng về các mặt kỹ thuật, tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế còn thấp kém

so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới

- Hoạt động xây dựng ở nước ta tiến hành trong điều kiện chịu ảnh

hưởng khí hậu nhiệt đới có pha ít nhiều tính chất ôn đới Vì vậy, chúng ta cần

nghiên cứu đặc điểm khí hậu, thoáng về mùa hè, ấm về mùa đông Trong thi

công xây dựng cần phải phát triển công nghệ xây dựng phù hợp với khí hậu

như công nghệ bảo dưỡng bê tông cốt thép khi đổ toàn khối tại chỗ, công nghệ

xây dựng trong mùa mưa bão, công nghệ chống dột, chống hao mòn

- Sản xuất xây dựng ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh khu vực hoá,

quốc tế hoá đời sống kinh tế diễn ra ngày càng sâu rộng, do vậy các hoạt động

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: Indent: F irst line: 0" For matted: F ont: 13 pt, U nderline For matted: F ont: 13 pt

For matted: S pace A fter: 0 pt

Trang 35

xây dựng của nước ta đang đứng trước nhiều cơ hội điều kiện và thách thức để

phát triển Quán triệt những đặc điểm có tính chất đặc thù trên của Việt Nam

sẽ giúp cho việc nghiên cứu, tìm giải pháp phù hợp với hoàn cảnh nước ta

For matted: F ont: 13 pt

For matted: Justified, S pace Before: 0 pt,

A fter: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines

Trang 36

1.4 Quản lý quy trình k hảo sát cho các công trình xây dựng

1.4.1 Tìm hiểu về khảo sát địa chất công trình

trình:

Khảo sát địa chất công trình là gì?

Là công tác nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa chất công trình tại địa

điểm xây dựng nhằm xác định cấu trúc nền đất, tính chất cơ lý của các lớp đất

nền, điều kiện nước dưới đất và các tai biến địa chất phục vụ cho công tác quy

hoạch, thiết kế và xử lý nền móng… Các dạng công tác chính trong khảo sát

địa chất công trình bao gồm: khoan, đào, xuyên tĩnh, xuyên động, địa vật lý,

nén tĩnh, nén ngang, cắt cánh…

 Khảo sát địa chất công trình khi nào?

Công tác khảo sát địa chất công trình thường được tiến hành trước khi

thiết kế nền móng công trình Khảo sát địa chất công trình có ý nghĩa đặc biệt

quan trọng khi thiết kế xây dựng công trình ở những nơi có điều kiện địa chất

phức tạp, thiết kế xây dựng nhà cao tầng, công trình ngầm

For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt For matted: S pace Before: 0 pt, A fter: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, P attern: C lear (C ustom

C olor(RG B(247,247,247)))

For matted: Line spacing: 1.5 lines For matted: F ont: Times N ew Roman, 13 pt For matted: C entered, S pace Before: 0 pt,

A fter: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, P attern:

C lear (C ustom C olor(RG B(247,247,247)))

For matted: F ont: Times N ew Roman, 13 pt

For matted: F ont: 13 pt For matted: S pace Before: 0 pt, A fter: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines

For matted: Bullets and N umbering

For matted: Justified, Bulleted + Lev el: 1 +

A ligned at: 0.75" + Tab after: 1" + Indent at: 1"

For matted: Bullets and N umbering

Trang 37

Khảo sát địa chất công trình ở đâu?

Khảo sát địa chất được thực hiện trên khoảnh đất dự kiến xây dựng công

trình, tại nơi bố trí các công trình quan trọng, nơi đặt móng nhà, đài nước

Tại sao phải khảo sát công trình?

Khảo sát địa chất công trình cung cấp các thông tin nhằm:

 Đánh giá mức độ thích hợp của địa điểm và môi trường đối với các công

trình dự kiến xây dựng

 Thiết kế, lựa chọn giải pháp móng cho công trình dự kiến xây dựng một

cách hợp lý và tiết kiệm

 Đề xuất biện pháp thi công hữu hiệu nhất, thấy trước và dự đoán được

những khó khăn, trở ngại có thể nảy sinh trong thời gian xây dựng

 Xác định các biến đổi của môi trường địa chất do hoạt động kinh tế –

công trình của con người, cũng như ảnh hưởng của các biến đổi đó đối

với bản thân công trình và công trình lân cận

1.4.2 Quy trình quản lý công tác khảo sát địa chất công trình:

Đối với những công trình cao tầng, có tầng hầm hay công trình giao thông

trên nền đất yếu công tác khoan khảo sát địa chất công trình là rất quan trọng,

không thể xem thường như cách làm từ trước đến nay, vì vậy các chủ đầu tư

nên đặt vấn đề ngay từ đầu cho nhà tư vấn là phải thực hiện tốt các công tác

sau: :

 Tư vấn thiết kế phải lập được nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình một

cách hoàn hảo, không để thiếu sót những chi tiết phục vụ cho công tác

thiết kế kỹ thuật sau này Đơn vị thiết kế phải quyết định mật độ và

chiều sâu khoan phù hợp với yêu cầu kỹ thuật,các công tác cần phải thí

nghiệm, điều này đòi hỏi đơn vị tư vấn thiết kế phải có kinh nghiệm

thiết kế nhà cao tầng

 Đơn vị thi công công tác khoan khảo sát có thể lập được một đề cương

có phương án khảo sát kỹ thuật thật chi tiết có đầy đủ số liệu để cung

cấp cho thiết kế kỹ thuật sau này

For matted: Bullets and N umbering

For matted: Bullets and N umbering

For matted: F ont: 13 pt, Italic For matted: F ont: 13 pt

For matted: F ont: 13 pt

Trang 38

 Đơn vị tư vấn giám sát phải có kinh nghiệm giám sát công tác khảo sát

địa chất cho các dự án: Giám sát tại phòng thí nghiệm, giám sát tại hiện

trường thường xuyên và liên tục, phải đánh giá được lịch sử hình thành

địa chất tại địa điểm xây dựng, quan sát và nhận định được sự ảnh

hưởng của công trình đến các công trình lân cận và sự tác động đến môi

 Xác định vị trí, cao độ tim đường hiện hữu tại khu vực liên quan;

 Khảo sát các hệ thống hạ trầng kỹ thuật, các điểm đấu nối cấp nước,

thoát nước mưa, nước thải, cấp điện

Các số liệu khảo sát địa chất:

Các số liệu khảo sát địa chất đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình

thiết kế và liên quan trực tiếp đến độ ổn định, tính bền vững cũng như kinh phí

đầu tư xây dựng công trình

Các nội dung chính của công tác khảo sát địa chất bao gồm:

 Khoan c ác hố khảo sát để lấy mẫu;

 Lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất (cứ 2m đất một mẫu);

 Thử nghiệm các thông số SPT tại hiện trường (2m/điểm);

 Thí nghiệm mẫu nước ngầm trong đất (1 mẫu);

 Lập bản vẽ mặt cắt và hồ sơ báo cáo địa chất công trình

Khảo sát địa chất công trình cung cấp các thông tin nhằm:

 Đánh giá mức độ thích hợp của địa điểm và môi trường đối với các công

For matted: Bulleted + Lev el: 1 + A ligned at:

0.75" + Tab after: 1" + Indent at: 1"

For matted: Bullets and N umbering

For matted: Bulleted + Lev el: 1 + A ligned at:

0.75" + Tab after: 1" + Indent at: 1"

For matted: Bullets and N umbering

Trang 39

 Đề xuất biện pháp thi công hữu hiệu nhất, thấy trước và dự đoán được

những khó khăn, trở ngại có thể nảy sinh trong thời gian xây dựng

 Xác định các biến đổi của môi trường địa chất do hoạt động kinh tế -

công trình của con người, cũng như ảnh hưởng của các biến đổi đó đối

với bản thân công trình và công trình lân cận

 Đánh giá mức độ an toàn của các công trình đang tồn tại, thiết kế cải tạo

nâng cấp công trình hiện có và nghiên cứu những trường hợp đã xảy ra

gây hư hỏng công trình

Quy trình Khoan khảo sát địa chất :

Nhà thiết kế hoặc chủ công trình cung cấp các thông tin:

 Diện tích khuôn viên, quy mô, kết cấu, tải trọng công trình, giải pháp

móng dự kiến cho bộ phận khảo sát địa chất công trình

 Bộ phận khảo sát kết hợp với nhà thiết kế hoặc chủ công trình xác định

khối lượng, vị trí và chiều sâu thăm dò

 Tiến hành khoan thăm dò, lấy mẫu đất đá tại các vị trí đã xác định, bảo

quản và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm

 Tiến hành phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

 Lập báo cáo khoan khảo sát địa chất kỹ thuật, đề xuất một số vấn đề liên

quan

 Cung cấp các số liệu cần thiết cho nhà thiết kế để tính toán, lựa chọn

giải pháp móng phù hợp với điều kiện địa chất công trình nhằm bảo đảm

ổn định công trình và đạt hiệu quả kinh tế

Tóm lại, khảo sát cho xây dựng nói chung và khảo sát địa chất công

trình nói riêng là công việc mở đầu chủ yếu cho việc xây dựng các loại công

trình nhằm mục đích: Đánh giá mức độ thích hợp tổng quát của địa điểm và

môi trường đất đá đối với công trình dự kiến xây dựng Cho phép lập được bản

dự toán hợp lý và tiết kiệm, vạch ra được phương án xây dựng tốt nhất, thấy

trước và dự báo được những khó khăn trở ngại có thể phát sinh trong quá trình

For matted: Bulleted + Lev el: 1 + A ligned at:

0.75" + Tab after: 1" + Indent at: 1"

For matted: Bullets and N umbering

For matted: F ont: Times N ew Roman, 13 pt For matted: F ont: 13 pt

For matted: Justified

Trang 40

thi công do điều kiện địa chất công trình và điều kiện địa chất thủy văn không

thuận lợi (nếu có)

Để đạt được mục đích nêu trên cần phải xác định sự phân bố theo không

gian của các lớp đất đá và tính chất cơ lý của chúng qua các hố khoan khảo sát,

công tác thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ở hiện trường (SPT), công tác phân tích

mẫu ở trong phòng Ngoài ra trong quá trình khảo sát cần quan trắc, xác định

sự xuất hiện và ổn định của nước ngầm trong khu vực khảo sát, tiến hành lấy

mẫu nước để phân tích thành phần hóa học nhằm đánh giá khả năng ăn mòn

của nước đối với bê tông

Các số liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình thiết kế và liên

quan trực tiếp đến độ ổn định, tính bền vững cũng như kinh phí đầu tư xây

Ngày đăng: 15/07/2017, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hinh Hình 1.1: Sơ đồ m ô tả quy trình của m ột công việc: - Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa chất tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng tỉnh bà rịa   vũng tàu
inh Hình 1.1: Sơ đồ m ô tả quy trình của m ột công việc: (Trang 19)
Hình 1.3:.  Vòng tròn Dem ing nhằm  cải tiến chất lượng. - Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa chất tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng tỉnh bà rịa   vũng tàu
Hình 1.3 . Vòng tròn Dem ing nhằm cải tiến chất lượng (Trang 28)
Hình  2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng - Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa chất tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng tỉnh bà rịa   vũng tàu
nh 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng (Trang 43)
Hình 2.2: Các bước tác nghiệp để thực hiện m ột công việc tư vấn xây - Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa chất tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng tỉnh bà rịa   vũng tàu
Hình 2.2 Các bước tác nghiệp để thực hiện m ột công việc tư vấn xây (Trang 48)
Bảng 2.1: Tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh từ năm 2007-2009 - Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa chất tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.1 Tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh từ năm 2007-2009 (Trang 50)
Bảng 2.1 Một số dự án xây dựng đã thực hiện tại GIC (BẢNG NÀY CÓ - Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa chất tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.1 Một số dự án xây dựng đã thực hiện tại GIC (BẢNG NÀY CÓ (Trang 57)
Bảng 2.1: Một số dự án xây dựng đã thực hiện tại GIC - Một số giải pháp cải tiến quy trình quản lý khảo sát địa chất tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.1 Một số dự án xây dựng đã thực hiện tại GIC (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w