1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất SASCO đến năm 2015

151 186 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 799,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

L∙i suất và xu hướng l∙i suất trong nền kinh tế: Có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư do vậy ảnh hưởng đến họat động của các Yếu tố tự nhiên Yếu tố kinh tế Yếu t

Trang 1

TRƯờNG ĐạI HọC Bách KHOA Hà Nội

- * -

Luận văn thạc sỹ khoa học Ngành quản trị kinh doanh

hoạch định chiến lược tăng trưởng

hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất - sasco

đến năm 2015

Học viên: vũ LONG

Giáo viên hướng dẫn: PGS – TS phan thị ngọc thuận

hà nội – NăM 2007

Trang 2

Lời cảm ơn

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các thầy cô giảng dậy lớp cao học Quản trị kinh doanh năm 2004, đã dày công vun đắp nền tảng kiến thức cho em trong những năm qua, đặc biệt là của Phó giáo sư, Tiến sỹ Phan Thị Ngọc Thuận - người hướng dẫn khoa học - đã hết lòng giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Vũ LONG

Trang 3

Chương I : cơ sở lý luận về chiến lược và hiệu quả

kinh doanh 03

I.1 Lý luận về chiến lược 04

I.1.1 Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh 04

I.1.2 Khái niệm hoạch định chiến lược phát triển tổ chức 04

I.1.3 Khái niệm chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh 04

I.1.4 Quy trình hoạch định chiến lược phát triển nhằm tăng trưởng hiệu quả kinh doanh 04

I.1.5 Phân tích căn cứ hình thành chiến lược 04

I.1.5.1 Phân tích môi trường vĩ mô 04

I.1.5.2 Phân tích môi trường ngành 12

I.1.5.3 Phân tích nội bộ 17

I.2 Những vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh 20

I.2.1 khái quát chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh 20

I.2.1.1 Khái niệm 20

I.2.1.2 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh 22

I.2.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 22

I.2.2 các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 23

I.2.2.1 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 23

I.2.2.2 Chỉ tiêu năng suất lao động 24

I.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng trang thiết bị và tài sản cố định 24

I.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu 25

I.2.2.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 25

I.2.2.6 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí 26

I.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng năng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 27

I.2.3.1 Các nhân tố chủ quan 27

I.2.3.2 Các nhân tố khách quan 30

I.2.4 Phương hướng, giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 32

I.2.4.1 Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả lao động 33

Trang 4

I.3 Những vấn đề chung về chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh

doanh 34

I.3.1 Chiến lược kinh doanh 34

I.3.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh 35

I.3.3 Hiệu quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá chiến lược kinh doanh 35 CHƯƠNG II: PHÂN TíCH CáC CĂN Cứ HìNH THàNH CHIếN Lược kinh doanh của công ty sasco 36

II.1. Giới thiệu về công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất – SASCO 37

II.1.1 Sự hình thành và phát triển công ty 36

II.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, các mặt hàng kinh doanh của công ty 36

II.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 38

II.1.4 Các doanh nghiệp công ty có tham gia góp vốn 50

II.1.5 Phương thức hoạt động, hình thức hạch toán 52

II.1.5.1 Phương hướng hoạt động 52

II.1.5.2 Công tác tổ chức hạch toán 53

II.2 Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược 56

II.2.1 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường vĩ mô 56

II.2.1.1 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế 56

II.2.1.2 Phân tích sự ảnh hưởng của thay đổi giá cả và tỷ giá 58

II.2.2 Phân tích sự ảnh hưởng của chính trị, luật pháp, chính sách 61

II.2.3 Phân tích sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, văn hoá 63

II.2.3.1 Điều kiện tự nhiên 63

II.2.3.2 Điều kiện xã hội 63

II.2.3.3 Điều kiện văn hoá 63

II.2.4 Phân tích sự ảnh hưởng của sự phát triển khoa học – công nghệ 64

II.3 Phân tích môi trường ngành 64

II.3.1 Phân tích áp lực khách hàng 64

II.3.2 Phân tích áp lực nhà cung cấp 65

II.3.3 Phân tích áp lực của sản phẩm thay thế 66

Trang 5

II.4 Phân tích nội bộ 69

II.4.1 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty SASCO 69

II.4.1.1 Phân tích chỉ tiêu doanh thu 70

II.4.1.2 Phân tích chỉ tiêu chi phí 75

II.4.1.3 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận 76

II.4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 77

II.4.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 77

II.4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 80

II.4.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 82

II.4.3 Phân tích phương pháp định giá, cơ cấu giá và giá thành sản phẩm 93

II.4.3.1 Phân tích phương pháp định giá 93

II.4.3.2 Phân tích giá thành sản phẩm và cơ cấu giá thành 95

II.4.4 Phân tích phương pháp tính lãi định mức trên một đơn vị sản phẩm hàng hoá bán ra 101

II.5 Phân tích trình độ quản lý tiếp thị, quản lý nhân lực và quản lý kinh doanh 104

II.5.1 Phân tích trình độ quản lý tiếp thị 104

II.5.2 Phân tích trình độ quản lý nhân lực 105

II.5.2.1 Nhân lực 105

II.5.2.2 Tiền lương 110

II.5.3 Phân tích trình độ quản lý kinh doanh 111

II.5.3.1 Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của công ty 111

II.5.3.2 Đánh giá nhận xét tình hình tài chính 118

CHƯƠNG iII: hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu qủa kinh doanh của công ty sasco đến năm 2015 121

III.1 Hình thành mục tiêu phát triển đến năm 2015 122

III.2 Đề xuất giải pháp thực hiện mục tiêu nhằm tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty SASCO 122

III.2.1 Giải pháp giảm giá bán để thu hút khách hàng 123

III.2.2 Giải pháp quảng cáo, khuyến mại để kích cầu 126

Trang 6

dịch vụ và thu hút khách hàng 127

III.2.4.1 Lập kế hoạch tuyển dụng nguồn nhân sự 128

III.2.4.2 Đào tạo và phát triền nguồn nhân lực 128

III.2.4.3 Xây dựng môi trường làm việc 129

III.2.4.4 Một số biện pháp cụ thể 129

III.2.5 Giải pháp tổ chức và sắp xếp bộ máy hoạt động 131

III.2.6 Giải pháp tăng cường huy động vốn 132

III.2.7 Giải pháp tăng cường hoạt động Marketing 134

III.2.8 Giải pháp định vị sản phẩm 136

III.3 Dự kiến mức tăng trưởng hiệu quả đạt được sau khi thực hiện các giải pháp 139

Phần kiến nghị 140

Phần kết luận 142

Trang 7

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hội nhập cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc Những chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước chuyển hướng từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, Nhà nước đã cho phép các thành phần kinh tế cùng tham gia thị trường, đồng nghĩa với việc xuất hiện sự cạnh tranh ngày càng gay gắt

Cùng với việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, càng làm tăng thêm những thách thức đến từ những đối thủ cạnh tranh từ bên ngoài với những lợi thế rõ ràng Theo đó thị trường hàng không sẽ chính thức

mở cửa hoàn toàn vào năm 2020, là một thách thức và cũng là cơ hội cho hoạt

động kinh doanh trong ngành hàng không trên lãnh thổ Việt Nam, mà công ty Dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất - SASCO hiện nằm trên thị trường

đầy tiềm năng cũng như đầy thách thức là Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty Dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất - SASCO là đơn vị trực thuộc Cụm cảng hàng không Miền Nam, là doanh nghiệp nhà nước nắm giữ vai trò chủ đạo hoạt động chuyên ngành trên lĩnh vực cung cấp các dịch vụ hàng không tại sân bay Tân Sơn Nhất

Để phát triển bền vững và hiệu quả trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay thì công ty SASCO phải có những đổi mới mang tính chiến lược, tái tổ chức hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện, vật chất, nhân lực, công nghệ… cần thiết để tham gia vào

“biển lớn” toàn cầu Đó chính là lý do đề tài “ Hoạch định chiến lược nhằm tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty Dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất – SASCO đến năm 2015” được lựa chọn để nghiên cứu

Đề tài mang tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn quan trọng vào sự phát triển ổn

định và bền vững của công ty SASCO trước những thách thức mới

2 Mục đích của đề tài:

Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty và các căn cứ để xây dựng chiến lược nhằm tăng trưởng hiệu quả kinh doanh cho công ty

Trang 8

Học viên: Vũ Long 2 Lớp: QTKD 2004

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Là hoạt động kinh doanh của công ty SASCO trong ngành hàng không trong

xu thế mới của nền kinh tế

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:

– Phương pháp phân tích thống kê

– Phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu để phân tích

– Phương pháp dự báo, phân tích thực chứng (giải thích và dự báo)

– Phương pháp phân tích chuẩn mực (lựa chọn ra quyết định)

5 Nội dung nghiên cứu của luận văn:

– Đưa ra lý luận về chiến lược và hiệu quả kinh doanh

– Phân tích các căn cứ để xây dựng chiến lược

– Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty giai đoạn 2007 – 2015

6 Kết cấu của luận văn:

Phần mở đầu: Trình bày các nội dung: tính cấp thiết của đề tài, mục đích của

đề tài, đối tượng nghiên cứu của đề tài, phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và bố cục của đề tài

Chương I: Cơ sở lý luận về chiến lược và hiệu quả kinh doanh

Chương II: Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược kinh doanh của công

ty SASCO

Chương III: Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của

công ty SASCO đến năm 2015

Phần kết luận: Trình bày những kết quả nghiên cứu chính rút ra từ quá trình

nghiên cứu đề tài

Trang 9

Ch−¬ng I

C¬ së lý LuËn vÒ chiÕn l−îc

Trang 10

Học viên: Vũ Long 4 Lớp: QTKD 2004

I.1 Lý luận về chiến lược

I.1.1 Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh

Là vạch ra chương trình hành động nhằm thắng thế đối thủ cạnh tranh

I.1.2 Khái niệm hoạch định chiến lược phát triển tổ chức

Là vạch ra những mục tiêu và giải pháp phát triển tổ chức trong tương lai

I.1.3 Khái niệm chiến lược tăng trưởng hiệu quả

Là lập ra những chương trình, kế hoạch nhằm tăng trưởng hiệu quả, cụ thể như tăng trưởng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng tỷ suất lợi nhuận, tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay vốn lưu động, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, tăng tỷ lệ lãi

I.1.4 Quy trình hoạch định chiến lược phát triển nhằm tăng trưởng hiệu quả kinh doanh

Để có thể vạch ra các chiến lược phát triển cụ thể, nhà quản trị thực hiện việc hoạch định thông qua các bước chủ yếu sau:

- Phân tích các căn để hình thành chiến lược

- Hình thành chiến lược

I.1.5 Phân tích các căn cứ để hình thành chiến lược

I.1.5.1 Phân tích môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Các yếu tố này có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp theo các mức khác nhau Phân tích môi trường vĩ mô là việc khảo xác phân tích lần lược 5 yếu tố: kinh tế, chính trị, tự nhiên, xã hội, công nghệ

a Yếu tố kinh tế

Môi trường kinh tế của doanh nghiệp được xác định thông qua tiềm lực của nền kinh tế quốc gia Các nhân tố quan trọng nhất để đánh giá tiềm lực này bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất và xu hướng của lãi xuất,

tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát, mức độ tiêu dùng, mức độ thất nghiệp, hệ thống thuế và mức thuế, các khoản nợ Đây là những yếu tố rất quan trọng, tác

động mạnh hơn so với một số yếu tố khác của ngoại cảnh vĩ mô

Trang 11

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (chỉ số GDP): Mức tăng trưởng kinh tế hàng

năm được đánh giá thông qua mức tăng GDP và mức tăng thu nhập bình quân

đầu người/năm Mức tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và

đặc trưng của các cơ hội cũng như các thách thức đối với doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế sẽ kéo theo tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từ đó tạo ra triển vọng phát triển cho các doanh nghiệp và làm giảm bớt đi áp lực cạnh tranh trong phạm vi của những ngành riêng biệt

Sự thụt lùi trong nền kinh tế sẽ đem đến những hậu quả ngược lại: giảm nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, cạnh tranh quyết liệt để tồn tại dẫn đến phá sản hàng loạt các doanh nghiệp yếu kém Sự giảm sút của nền kinh tế cũng dẫn đến các cuộc chiến về giá cả trong các ngành công nghiệp nằm trong thời kỳ trưởng thành trở nên khốc liệt hơn Mặc dù việc dự đoán hệ số mức tăng trưởng kinh

tế là rất khó đạt được mức độ chính xác cao, nhưng nghiên cứu và dự báo chiều hướng phát triển của nó là hết sức cần thiết để xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp

L∙i suất và xu hướng l∙i suất trong nền kinh tế: Có ảnh hưởng đến xu

thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư do vậy ảnh hưởng đến họat động của các

Yếu tố

tự nhiên

Yếu tố kinh tế

Yếu tố kỹ thuật công nghệ chính trịYếu tố

pháp

luật

Yếu tố xã hội Doanh nghiệp

Hình 1.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô tác động đến

doanh nghiệp

Trang 12

Học viên: Vũ Long 6 Lớp: QTKD 2004

doanh nghiệp Khi lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn đầu tư mở rộng họat động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân, gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống, kéo theo sức sản xuất, tiêu thụ giảm, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không đủ bù đắp chi phí, do vậy ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái: Chính sách này cũng có thể tạo ra

một vận hội mới cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể là những nguy cơ cho

sự phát triển

Tỷ lệ lạm phát: Mức độ lạm phát và những vấn đề chống lạm phát cũng

là một nhân tố quan trọng Trên thực tế, nếu tỷ lệ lạm phát cao có thể làm mất

ổn định nền kinh tế, hạn chế nhịp độ phát triển kinh tế, thúc đẩy việc nâng cao

tỷ lệ phần trăm cho vay tiền và tăng sự giao động về giá trao đổi ngoại tệ Lạm phát tăng lên, dự án đầu tư trở nên mạo hiểm hơn, doanh nghiệp sẽ giảm đầu tư phát triển sản xuất

Hệ thống thuế và mức thuế: Là những căn cứ để Nhà nước điều khiển

mối quan hệ cung cầu các sản phẩm hàng hoá khác nhau trong nền kinh tế

Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của các doanh nghiệp, tạo ra những nguy cơ hoặc triển vọng phát triển của doanh nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp: Tỷ lệ thất nghiệp tăng hay giảm tạo cơ hội cho doanh

nghiệp thuê lao động rẻ hay mối đe dọa của các dịch vụ cạnh tranh xuất hiện

Những yếu tố kinh tế trên rất dễ thay đổi nên những xu thế hay thay đổi của những con số có thể ảnh hưởng mạnh đến các quyết định chiến lược Ngoài những nhân tố trên có những tác động trực tiếp và quan trọng đến doanh nghiệp, còn có các nhân tố khác nữa như: các phương pháp hoạt động

Trang 13

thị trường, thị trường vồn, vòng quay và các chỉ số chứng khoán, cấu trúc nền kinh tế…

b Yếu tố chính trị, chính phủ

Yếu tố này thể hiện qua thể chế chính trị của mỗi quốc gia, mức độ ổn

định hay biến động của thể chế chính trị, động cơ thúc đẩy hoạt động chính trị của các đảng cầm quyền ở mối quốc gia

Yếu tố chính trị tác động đến hệ thống luật pháp và hoạt động của chính phủ, thể hiện động cơ chính trị thông qua các công cụ quản lý nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích cá nhân, tập thể, xã hội theo mức độ khác nhau Yếu tố này còn

ảnh hưởng đến việc mở rộng hay thu hẹp thị trường của các doanh nghiệp Khi quyết định đầu tư sản xuất kinh doanh, nhà quản trị cần hiểu rõ tình hình chính trị ở khu vực đầu tư, khu vực phát triển thị trường của doanh nghiệp Có như vậy nhà quản trị sẽ chủ động trong việc quyết định đầu tư ở

đâu, đầu tư cái gì, đầu tư như thế nào, đầu tư trong bao lâu đồng thời hạn chế những rủi ro do yếu tố chính trị

Chính phủ là cơ quan hành pháp, cơ cấu tổ chức hình thành từ trung ương

đến địa phương Hoạt động của chính phủ ảnh hưởng đến các ngành kinh tế và từng doanh nghiệp theo mức độ và chiều hướng khác nhau thông qua việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế, về hành chính, xã hội

Hiện nay, thông qua các diễn đàn trao đổi, đối thoại với các cơ quan chính phủ, các doanh nghiệp có được những thông tin thường xuyên về hoạt

động của chính phủ, nhất là các chính sách nhằm nắm bắt cơ hội hoặc ngăn chặn hạn chế nguy cơ nhất thời cho ngành và cho doanh nghiệp

Thiếu hiểu biết về tình hình chính trị, tổ chức chính phủ sẽ làm doanh nghiệp chịu nhiều rủi ro, thiệt hại về tài sản

Trang 14

Học viên: Vũ Long 8 Lớp: QTKD 2004

c Yếu tố pháp luật, chính sách

Pháp luật là sản phẩm của cơ quan lập pháp ở mỗi quốc gia, là công cụ để quản lý đất nước Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển, các bộ luật được hình thành và sửa đổi để bảo vệ quyền lợi con người, quyền lợi dân tộc và quốc gia Mỗi quốc gia có hệ thống luật pháp gồm nhiều bộ luật và văn bản dưới luật Mỗi bộ luật hay văn bản dưới luật có ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp theo mức độ nhiều hay ít, tạo ra cơ hội hay nguy cơ cho doanh nghiệp

Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về chính sách pháp luật luôn là sự hấp dẫn các nhà đầu tư Hệ thống luật pháp được xây dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở tốt để kinh doanh

Vì vậy, hiểu và biết luật pháp Việt Nam cũng như các luật quốc tế áp dụng tại Việt Nam là nhu cầu cần thiềt của các nhà quản trị doanh nghiệp Thiếu hiểu biết về luật pháp quốc gia, quốc tế sẽ làm thiệt hại quyền lợi của doanh nghiệp

d Yếu tố văn hoá xã hội, môi trường tự nhiên

Yếu tố văn hoá: Văn hoá xã hội của mỗi quốc gia là tập hợp tri thức và

hành vi của con người một cách có hệ thống Nó quyết định khả năng nhận thức và cách ứng xử của con người với con người và con người với thiên nhiên Tri thức bao gồm: tri thức khoa học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội tri thức

đạo đức, thẩm mỹ

Hành vi của con người biểu hiện thông qua các mối quan hệ và do tri thức điều khiển Hành vi bao gồm: hành vi hiện tại, tương lai và quá khứ Văn hoá xã hội ở mỗi quốc gia được hình thành từ các nguồn gốc như: văn hoá truyền thống dân tộc, du nhập từ nước ngoài Văn hoá xã hội do con người tạo ra và tác động trở lại mặt nhân cách của con người trong xã hội Văn

Trang 15

hoá truyền thống và văn hoá tiếp nhận qua các hình thức giao lưu hình thành nền tảng văn hoá của mỗi quốc gia, có tính hệ thống, có giá trị theo các mức

độ khác nhau, có tính lịch sử, có mặt tích cực, có mặt tiêu cực ảnh hưởng

đến tư duy và hành động của con người trong các hoạt động thuộc các lĩnh vực

đời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia

Đây là vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu để có chiến lược kinh doanh phù hợp Doanh nghiệp phải tính đến những thay đổi về quan

điểm, lối sống, hành vi tiêu dùng, tỷ lệ kết hôn và sinh sản, giới tính, tháp tuổi, vị trí vai trò của phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình

Sự xuất hiện của hiệp hội những người tiêu dùng là một cản trở đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm, đặc biệt là chất lượng sản phẩm phải đảm bảo vì lợi ích người tiêu dùng Trình độ dân trí ngày càng cao đã, đang và sẽ là một thách thức đối với các nhà sản xuất

Chính vì vậy, khi kinh doanh ở quốc gia nào, nhà quản trị các doanh nghiệp cần có thông tin về đặc điểm văn hoá của các dân tộc khác nhau theo vùng lãnh thổ để có quyết định kinh doanh phù hợp với môi trường: có thái độ ứng xử với con người, với thiên nhiên, với xã hội thích hợp

Yếu tố môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên luôn luôn là yếu tố đặc

biệt quan trọng không chỉ đối với đời sống của con người, mà còn là yếu tố

đầu vào hết sức quan trọng của các ngành kinh tế Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, sông biển, tài nguyên khoáng sản, rừng, môi trường sinh thái

Những vấn đề thuộc môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp theo các mức độ khác nhau:

- Tài nguyên thiên nhiên tái tạo và không tái tạo được đang cạn kiệt dần, chi phí khai thác ngày càng cao

- Hiện tượng thiếu hụt năng lượng phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống ngày càng cao

Trang 16

- Rác công nghiệp cần phải xử lý ngày càng gia tăng

- Thời tiết khí hậu thay đổi thất thường trên phạm vi toàn thế giới, gây thiên tai cho con người

Tùy theo đặc điểm của nền kinh tế, yếu tố môi trường tự nhiên có thể là nguy cơ hay cơ hội cho doanh nghiệp và ngược lại

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật giúp cho con người có điều kiện tác

động đến môi trường ngày càng nhiều hơn Các tổ chức sản xuất kinh doanh

đã tận dụng triệt để tài nguyên thiên nhiên, công nghệ mới được ứng dụng

đem lại cho con người nhiều lợi ích trước mắt, nhưng gây tổn hại lâu dài trên phạm vi toàn thế giới

Nhận biết được các nhân tố ngoại cảnh tự nhiên đó sẽ giúp cho các doanh nghiệp hướng những hoạt động nhằm khai thác tốt nhất các lợi thế của vị trí

địa lý, có chiến lược hành động đúng trong việc nghiên cứu phát triển công nghệ chế tạo sản phẩm phù hợp, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái của nước ta

e Yếu tố khoa học công nghệ

Hầu hết các ngành trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng của sự phát triển khoa học công nghệ Tùy theo đặc điểm mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp mức độ ảnh hưởng nhiều hoặc ít, theo khía cạnh tích cực (tạo ra cơ hội) hoặc tiêu cực (tạo ra nguy cơ)

Đây là loại nhân tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe doạ đối với các doanh nghiệp, có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược kinh doanh của các lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp Trên thế giới đã chứng kiến sự biến đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực,

Trang 17

nhưng đồng thời cũng làm xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoàn thiện hơn

Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học và công nghệ Do đó sự phân tích và phán đoán sự biến đổi công nghệ là rất quan trọng va cấp bách hơn lúc nào hết Thực tế sự biến đổi công nghệ ảnh hưởng đến mọi doanh nghiệp, thậm chí cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ Sự thay đổi của công nghệ đương nhiên ảnh hưởng tới chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc một dịch vụ Một chu kỳ lý thuyết bao gồm các phần: bắt đầu, phát triển, chín muồi, và suy tàn Thực tế

đối với một số doanh nghiệp và cũng là một số sản phẩm sẽ lại có giai đoạn phát triển mới sau giai đoạn suy tàn Hơn nữa sự thay đổi công nghệ cũng làm

ảnh hưởng tới các phương thức sản xuất nguyên vật liệu, cũng như thái độ ứng

xử của người lao động

Tùy theo loại công nghệ mới ra đời, ảnh hưởng này có mức độ cụ thể và diễn ra trên hai mặt:

- Khoa học kỹ thuật phát triển tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp: sản phẩm, dịch vụ mới ra đời tạo ra thị trường mới, thời gian sản xuất ngắn hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn, hạn chế ô nhiễm môi trường

- Khoa học kỹ thuật phát triển tạo ra nguy cơ: sản phẩm hiện tại nhanh chóng bị lạc hậu, chi phí đầu tư đổi mới gia tăng, con người bị hụt hẫng về khả năng quản lý kỹ thuật nếu không nâng cao trình độ chuyên môn

Từ đó đòi hỏi các nhà chiến lược phải thường xuyên quan tâm tới sự thay

đổi cũng như đầu tư cho tiến bộ công nghệ Do tác động hai mặt của yếu tố khoa học- kỹ thuật, nhà quản trị cần có hệ thống thông tin nhạy bén để tận dụng được cơ hội và ngăn chặn nguy cơ kịp thời Công việc này cần được phân công cho bộ phận quản lý kỹ thuật trong mỗi doanh nghiệp Đặc biệt, các doanh nghiệp cần quan tâm đúng mức việc tận dụng công nghệ thông tin mới

để tạo ra lợi thế trong cạnh tranh trên thị trường Doanh nghiệp phải dành một

Trang 18

Học viên: Vũ Long 12 Lớp: QTKD 2004

số vốn nhất định cho nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ để hạnh chế sự ảnh hưởng của yếu tố này Mặt khác, đứng trước mỗi sự thay đổi trong công nghệ của ngành, doanh nghiệp cần nhận thức được sự thách đố đối với mình, hay là cơ hội để áp dụng Nhờ có vốn lớn, doanh nghiệp có thể mua

được sáng chế, áp dụng ngay công nghệ mới vươn lên hàng đầu trước các đối thủ cạnh tranh

Tóm lại, các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động của các ngành kinh tế, các doanh nghiệp không chỉ độc lập mà còn có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong quá trình tác động Qua phân tích môi trường

vĩ mô với 5 yếu tố trên giúp cho doanh nghiệp tìm ra được những cơ hội hoặc nguy cơ để có chiến lược tận dụng cơ hội và khắc phục những nguy cơ Các doanh nghiệp nên nhận diện các khía cạnh này khi nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô Chẳng hạn, nhu cầu tiêu dùng tăng do thu nhập tăng,

tỷ lệ sinh sản tăng do điều kiện kinh tế và xã hội được cải thiện, trình độ lao

động được nâng cao

I.1.5.2 Phân tích môi trường ngành:

Môi trường ngành là hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến ngành kinh doanh và các doanh nghiệp trong ngành Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp

đến hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp, đồng thời quyết định tốc độ tăng trưởng của mỗi ngành trong nền kinh tế từng thời kỳ

Trang 19

Mỗi lực lượng trong số 5 lực lượng trên càng mạnh thì càng hạn chế khả năng cho các doanh nghiệp tăng giá cả và kiếm được lợi nhuận Ngược lại, khi một lực lượng nào đó mà yếu thì cơ hội để doanh nghiệp có được lợi nhuận sẽ càng khả thi

a Phân tích đối thủ cạnh tranh

Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành kinh tế gặp sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc gia và quốc tế Đối thủ cạnh tranh có nhiều dạng khác nhau, điểm mạnh, điểm yếu của mỗi đối thủ cũng không giống nhau

Các đặc điểm cơ bản về đối thủ cạnh tranh như:

- Các nguồn lực: con người, vốn, tài sản, cơ sở vật chất, thông tin, môi trường

- Hoạt động của doanh nghiệp cạnh tranh thể hiện qua các nhiệm vụ kinh doanh, các mục tiêu dài hạn, ngắn hạn, các chiến lược và chính sách kinh doanh, thị phần

- Văn hoá tổ chức trong doanh nghiệp cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là áp lực thường xuyên đe dọa trực tiếp các doanh nghiệp Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành sản xuất thường bao gồm các nội dung chủ yếu như: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành và các hàng rào lối ra

Cơ cấu cạnh tranh của ngành dựa vào số liệu và khả năng phân phối sản phẩm của doanh nghiệp trong ngành sản xuất Cơ cấu cạnh tranh khác nhau các ứng dụng khác nhau cho cạnh tranh Cơ cấu cạnh tranh thay đổi từ ngành sản xuất phân tán tới ngành sản xuất tập trung Thông thường ngành riêng lẻ bao gồm một số lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không có một doanh nghiệp nào trong số đó có vị trí thống trị ngành Trong khi đó một ngành tập trung có

sự chi phối bởi một số ít doanh nghiệp lớn, thậm chí chỉ là một doanh nghiệp

Trang 20

đến cạnh tranh khốc liệt để các doanh nghiệp giữ được phần thị trường đã chiếm lĩnh Đe dọa mất thị trường là điều khó tránh khỏi đối với các doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh

Hàng rào lối ra là mối đe dọa cạnh tranh nghiêm trọng khi cầu của ngành giảm mạnh Hàng rào lối ra là kinh tế, là chiến lược và là quan hệ tình cảm giữ doanh nghiệp trụ lại Nếu hàng rào lối ra cao, các doanh nghiệp có thể bị khoá chặt trong một ngành sản xuất không ưa thích Hàng rào lối ra thường bao gồm:

- Đầu tư nhà xưởng và thiết bị một số ngành không có sự lựa chọn thay đổi sử dụng hoặc có thể bán lại được Nếu muốn bỏ ngành buộc doanh nghiệp phải bỏ phí những giá trị còn lại của những tài sản này

- Chi phí trực tiếp cho việc rời bỏ ngành là cao

- Quan hệ chiến lược giữa các đơn vị chiến lược kinh doanh Một sản phẩm hoặc một dịch vụ có thể cùng kênh phân phối hoặc cùng các phương tiện sản xuất với các sản phẩm dịch vụ khác

- Giá trị của các nhà lãnh đạo, quan hệ tình cảm, lịch sử với ngành hoặc cộng đồng địa phương cũng có thể dẫn đến doanh nghiệp không muốn rời bỏ ngành gốc của họ

- Chi phí xã hội khi thay đổi như khó khăn về sự sa thải nhân công, rủi

ro về sự xung đột xã hội, chi phí đào tạo lại

Sau khi Việt Nam gia nhập vào APPTA ngày 28 tháng 07 năm 1995, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng phức tạp hơn, đặc biệt khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức WTO vào tháng 11 năm 2006 thì

áp lực cạnh tranh càng gay gắt hơn Điều này buộc các doanh nghiệp Việt

Trang 21

Nam phải có kế hoạch để hạn chế những nguy cơ từ các đối thủ cạnh tranh trong khu vực và quốc tế

b Phân tích áp lực khách hàng

Khách hàng là đối tượng được các doanh nghiệp quan tâm phục vụ và khai thác, là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, không có khách hàng thì không có doanh nghiệp Khách hàng có thể được xem như là một sự

đe doạ cạnh tranh khi họ buộc doanh nghiệp giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn Ngược lại, khi khách hàng yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp một cơ hội để tăng giá kiếm được lợi nhuận nhiều hơn Khách hàng gồm: người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) và các nhà mua công nghiệp Mỗi đối tượng khách hàng có đặc điểm riêng, nhà quản trị các doanh nghiệp, nhất là nhà quản trị Marketing cần hiểu rõ để có cơ

sở phục vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng trên thị trường mục tiêu Những đặc điểm cơ bản của khách hàng như: quy mô nhu cầu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại và tiềm năng, lợi ích mà khách hàng mong muốn, thị hiếu về các đặc trưng của sản phẩm, khả năng thanh toán của khách hàng, nghề nghiệp, tình trạng gia đình, trình độ học vấn

Các đặc điểm của khách hàng có thể tạo cơ hội hay nguy cơ cho doanh nghiệp Hiểu khách hàng, nhà quản trị có cơ sở hoạch định và tổ chức thực hiện các kế hoạch phục vụ khách hàng có hiệu quả

c Phân tích áp lực nhà cung cấp

Doanh nghiệp hoạt động cần các yếu tố đầu vào do các nhà cung cấp bán Mỗi thời kỳ lợi thế trong mua bán thuộc về ai căn cứ vào số lượng người tham gia mua bán trên thị trường này, nói cách khác là căn cứ vào quan hệ cung cầu các yếu tố đầu vào trên thị trường:

Các nhà cung cấp chủ yếu:

- Nhà cung cấp máy móc thiết bị

Trang 22

Học viên: Vũ Long 16 Lớp: QTKD 2004

- Nhà cung cấp nguyên phụ liệu, dịch vụ

- Nhà cung cấp vốn

- Nhà cung cấp sức lao động

- Nhà cung cấp thông tin

Ngoài yếu tố số lượng doanh nghiệp tham gia mua bán, tuỳ theo yếu tố

đầu vào cụ thể, nhà quản trị nghiên cứu các đặc điểm liên quan khác Ví dụ: mua máy móc thiết bị cần xem xét chất lượng, thế hệ công nghệ, giá cả, điều kiện cung cấp Thu nhập thông tin về yếu tố đầu vào cụ thể để nhà quản trị lựa chọn nguồn cung cấp phù hợp, hạn chế rủi ro trong đầu tư nhất là mua sắm máy móc thiết bị nguyên vật liệu

Bản thân nhà doanh nghiệp muốn chọn nhà cung cấp đáng tin cậy thì phải xây dựng uy tín thật của mình trên thương trường thông qua các phương

án đầu tư có hiệu quả, chính sách đãi ngộ thoả đáng, giá trị văn hoá của tổ chức cao

d Phân tích áp lực sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng Đặc điểm cơ bản của nó thường có ưu thế hơn sản phẩm bị thay thế ở các đặc trưng riêng biệt Đe doạ này đòi hỏi doanh nghiệp phải có

sự phân tích, theo dõi thường xuyên những tiến bộ kỹ thuật- công nghệ, trong

đó liên quan trực tiếp là đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm Hơn nữa, sự thay đổi của nhu cầu thị trường cũng là nhân tố quan trọng tạo ra sự đe doạ này

e Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và gia nhập ngành Đây là đe doạ cho các doanh nghiệp hiện tại, họ

cố gắng ngăn cản các đối thủ tiềm ẩn muốn gia nhập ngành bởi vì có càng nhiều doanh nghiệp trong một ngành sản xuất thì cạnh tranh càng khốc liệt

Trang 23

hơn, thị trường và lợi nhuận sẽ bị chia sẻ, vị trí của doanh nghiệp sẽ bị thay

đổi Mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc gia nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc phần lớn vào hàng rào lối vào ngành công nghiệp Nội dung của nó thường bao gồm:

- Những ưu thế tuyệt đối về chi phí: thuộc về các sáng chế, làm chủ một công nghệ riêng đặc thù

- Khác biệt hoá về sản phẩm: chi phí cho một chiến lược khác biệt hoá

là rất cao và rất mạo hiểm

- Kinh tế quy mô hay còn gọi là kinh tế bậc thang: các chi phí về sản xuất, phân phối, bán, quảng cáo, dịch vụ sẽ giảm với sự gia tăng số lượng bán

- Kênh phân phối chủ yếu đã được thiết lập của các doanh nghiệp hiện tại cũng là một vật cản đối với các doanh nghiệp muốn nhảy vào chia sẻ thị trường

- Phản ứng lại của các doanh nghiệp hiện tại trong lĩnh vực kinh doanh

I.1.5.3 Phân tích nội bộ

a Phân tích năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sản xuất là bộ phận chức năng quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất của công ty Bộ phận sản xuất hoạt động suôn sẻ, hiệu quả sẽ đảm bảo cho quá trình cung ứng hàng một cách đều đặn, góp phần giảm chi phí sản xuất thông qua các đề xuất cải tiến quy trình, cải tiến hệ thống nhằm giảm tiêu hao nguyên vật liệu

Các yếu tố có thể xét tới khi phân tích về mặt sản xuất:

- Giá cả và mức độ cung ứng nguyên vật liệu, quan hệ với cung cấp hàng

- Sự bố trí nguyên liệu sản xuất, quy hoạch và sử dụng phương tiện

- Lợi thế sản xuất trên quy mô

- Hiệu năng và phí tổn so với lợi ích thiết bị

Trang 24

Học viên: Vũ Long 18 Lớp: QTKD 2004

Phân tích năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tìm ra những nguyên nhân chưa khai thác hết năng lực sản xuất kinh doanh, xác định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mạnh hay yếu

b Phân tích trình độ quản lý của doanh nghiệp

Phân tích trình độ quản lý của doanh nghiệp nhằm xác định những mặt mạnh và mặt yếu trong hoạt động tiếp thị, trong quản lý tài chính hay quản lý chất lượng sản phẩm để có chiến lược khai thác khả năng tiềm tàng và khắc phục những tồn tại yếu kém trong tương lai

Hoạt động tiếp thị: Những đóng góp của tiếp thị vào quá trình hoạt động

sản xuất kinh doanh là quá trình không thể phủ nhận, đặc biệt trong thời đại

mà môi trường sản xuất kinh doanh luôn biến động, trách nhiệm hình sự kinh doanh luôn biến động Việc sở hữu thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh trở thành nhu cầu không thể thiếu cho quá trình ra quyết định của người quản

lý Kết quả nghiên cứu tiếp thị là cơ sở cho các cải tiến sản phẩm Hiệu quả của việc tiêu thụ hàng hóa phụ thuộc hoàn toàn vào kênh phân phối, xúc tiến bán hàng thông qua các công cụ quảng cáo, khuyến mãi

Các yếu tố cơ bản dưới đây là cơ sở đánh giá chất lượng hoạt động tiếp thị của công ty

- Kênh phân phối: số lượng, phạm vi, mức độ kiểm soát

- Cách thức tổ chức bán hàng hữu hiệu: mức độ am hiểu về nhu cầu của khách hàng

- Mức độ nổi tiếng, chất lượng hoặc ấn tượng về sản phẩm dịch vụ

- Hiệu quả của các hoạt động tiếp thị

- Chiến lược giá và tính linh hoạt trong việc định giá

- Dịch vụ trong và sau bán hàng hướng dẫn sử dụng sản phẩm

Trang 25

Quản lý tài chính: Việc khảo sát tài chính cho ta thấy được thực trạng và

những tồn tại của công ty trong việc sử dụng vốn, tính hợp lý của tỷ lệ nợ, cũng như tình trạng tài chính của công ty

Một số điểm cần đánh giá khi phân tích tài chính của công ty:

- Nguồn vốn của công ty

- Chi phí vốn so với toàn ngành

Nhân lực: là yếu tố tiên quyết và quan trọng nhất quyết định sự thành

công của doanh nghiệp Ngày nay cụm từ “kinh tế tri thức” đã trở nên quen thuộc, được hiểu là tính chất quyết định quan trọng nhất, chìa khóa của sự thành công là nguồn nhân lực của tổ chức Nếu như trước đây công nghệ là yếu tố trong cạnh tranh thì ngày nay là tài năng của đội ngũ các nhà quản lý,

kỹ sư, nhân viên trong doanh nghiệp Dẫu chiến lược có đúng đắn đến đâu mà trình độ nhân lực yếu kém thì cũng không thể nào thực hiện tốt chiến lược phát triển

Khi đánh giá mặt nhân lực của một doanh nghiệp cần dựa trên các tiêu thức sau:

- Bộ máy lãnh đạo

- Trình độ chuyên môn

- Mức thuyên chuyển cán bộ và bỏ việc

- Hiệu quả của các biện pháp kích thích nhân viên hoàn thành nhiệm

vụ

Phân tích trình độ nhân lực để xác định khả năng đáp ứng những đòi hỏi của cạnh tranh gay gắt và công nghệ cao hay không đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

Trang 26

Học viên: Vũ Long 20 Lớp: QTKD 2004

I.2 Những vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

I.2.1 Khái quát chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh

I.2.1.1 Khái niệm

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất

Đối với doanh nghiệp, hiệu qủa sản xuất kinh doanh là thước đo chất lượng, trình độ quản lý, đồng thời còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nó có vai trò to lớn trong thực tế quản lý cũng như trong khoa học

Hiệu quả là vấn đề cơ bản trong quản lý kinh tế, vì vậy, người ta quan tâm đến việc nâng cao và tìm biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế (Mọi giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đều thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, là cầu nối giữa sản xuất kinh doanh và hàng hoá Do đó doanh nghiệp phải có giải pháp hữu hiệu, vừa tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá vừa hạn chế được chi phí bỏ ra cho quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.)

Để xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh, người ta thường so sánh giữa kết quả hữu ích cuối cùng đạt được với lượng chi phí xã hội bỏ ra Hiệu quả sản xuất kinh doanh xét trên phạm vi nền sản xuất xã hội được đặc trưng bởi năng suất lao động xã hội và thu nhập quốc dân Với đặc trưng của nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế thị trường có điểu tiết vĩ mô của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh phải được xét trên quan điểm toàn diện Tính toàn diện ở đây xét trên cá góc

độ khác nhau và nằm trong mối quan hệ chắt chẽ với nhau: không gian và thời gian, số lượng và chất lượng Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải bao gồm phần hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Trang 27

a Về mặt thời gian:

Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn sản xuất kinh doanh với từng thời lượng cơ bản như năm, quý, tháng … không làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của thời kỳ, giai đoạn trước cũng không hạ thấp hiệu quả của thời kỳ, giai đoạn sau Thực tế cho thấy tại nhiều doanh nghiệp, vì lợi ích trước mắt đã làm tổn hại nghiêm trọng đến các yếu tố lâu dài và quan trọng của sản xuất: nguồn tài nguyên thiên nhiên, mội trường, nguồn nhân lực, tài sản cố định … Hiệu quả mang lại quá nhỏ so với những chi phí phải bỏ ra để khôi phục lại nguồn tài nguyên, cân bằng sinh thái, nâng cao chất lượng lao động, hiện đại hoá tài sản cố định

b Về mặt số lượng (định lượng):

Hiệu quả kinh tế phải được thể hiện trong mối quan hệ giữa chi và thu theo xu hướng giảm chi và tăng thu Đứng trên góc độ kinh tế, hao phí xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân phải tăng chậm hơn mức tăng tổng sản phẩm xã hội Hay nói cách khác, mặt chất của hiệu quả kinh tế thể hiện qua các tỷ

số tăng trưởng hiệu suất giữa thu nhập và chi phí, giữa lợi nhuận và doanh thu, giữa năng suất và hiệu quả sử dụng các nguồn lực

quyết định khi lựa chọn một giải pháp kinh tế

Hai mặt định lượng và định tính của phạm trù hiệu quả kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau, không thể tách rời Hiệu quả kinh tế luôn là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về Trong đó kết quả sản xuất là yếu tố để đánh giá, phân tích hiệu quả; so sánh

Trang 28

Học viên: Vũ Long 22 Lớp: QTKD 2004

kết quả với chi phí để đánh giá chất lượng quản lý kinh doanh Bản chất của phạm trù hiệu quả cũng không cho phép đồng nhất giữa hiệu quả và kết quả sản xuất về hình thức Để đánh giá một cách chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp người ta xem xét cả hai tiêu chí cùng lúc để vấn đề

được nhìn nhận một cách toàn diện hơn

Một doanh nghiệp được đánh giá là sản xuất kinh doanh có hiệu quả khi doanh nghiệp đó sản xuất và kinh doanh có lãi, bảo toàn vốn, tránh được tình trạng thua lỗ, phá sản, đảm bảo được nghĩa vụ đối với nhà nước và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

I.2.1.2 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Vai trò của hiệu quả trong sản xuất kinh doanh là phản ánh khả năng, sức sản xuất của các nguồn lực (vốn, lao động), phản ánh sức sinh lợi của nguồn lực trong một kỳ kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm cơ sở để cải tiến quản lý kinh doanh

Trên cơ sở phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp có thể thấy rõ nguyên nhân nguồn gốc của các vấn đề nảy sinh, từ đó giúp doanh nghiệp có quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, tránh

được những rủi ro

I.2.1.3 Sự cần thiết phải năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

a Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là yêu cầu của quy luật tiết kiệm

Quy luật tiềt kiệm là quy luật chung nhất mà sự phát triển của mọi ngành, mọi xã hội đều phải tuân theo Hiệu quả kinh tế bao hàm cả tiết kiệm, nhưng

Trang 29

tiết kiệm chỉ là một yếu tố bên cạnh các yếu tố khác như: trình độ quản lý, ý thức làm việc, tinh thần đoàn kết … Do đó để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh chúng ta cần phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm: tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết kiệm lao động, tiết kiệm thời gian …

b Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tất yếu quyết định

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ tăng được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và ngoài nước Việc tăng khả năng cạnh tranh lại tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận khả năng đầu tư vào tài sản, mở rộng sản xuất kinh doanh … Chính những điều đó lại tạo điều kiện cho hiệu quả kinh doanh ngày được nâng cao

và đến lượt nó lại tiếp tục tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

c Nâng cao hiệu quả kinh doanh làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp; đặc biệt đối với doanh nghiệp Nhà nước là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập với khu vực và quốc tế, đây là một chủ trương quan trọng của nước ta hiện nay

Điều này xuất phát từ vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế quốc dân, điều tiết và định hướng phát triển nền kinh tế Xuất phát

từ thực tế là doanh nghiệp nhà nước nắm giữ một khối lượng lớn về vốn và tài sản, nắm giữ những lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế

I.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

I.2.2.1 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

Là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất: chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ số giữa tổng lợi nhuận và tổng chi phí Nó cho biết trong kỳ

Trang 30

Học viên: Vũ Long 24 Lớp: QTKD 2004

doanh nghiệp làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả và ngược lại

Sức sinh lợi = Lợi nhuận ròng / Chi phí

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thi có bao nhiêu đồng lợi nhuận Sự thay đổi trong mức lợi nhuận có thể phản ánh những thay đổi về hiệu quả, chiến lược, kế hoạch kinh doanh

Lợi nhuận / doanh thu = Lợi nhuận ròng / doanh thu sản xuất I.2.2.2 Chỉ tiêu năng suất lao động

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ hiệu quả của việc sử dụng nguồn lao động trong doanh nghiệp, nó thể hiện bằng giá trị hiện vật

Năng suất lao động = Số sản phảm sản xuất

Số thời gian lao động Năng suất lao động = Giá trị sản xuất (doanh thu)

Ngoài cách tính năng suất lao động bằng hiện vật, người ta còn dùng chỉ tiêu giá trị và thường xác định theo các đơn vị thời gian:

Năng suất lao động = Giá trị sản xuất (doanh thu)

(giờ) Tổng số giờ làm việc

Năng suất lao động = Giá trị sản xuất (doanh thu)

(ngày) Tổng số ngày làm việc

Năng suất lao động = Giá trị sản xuất (doanh thu)

(năm) Số lao động bình quân

I.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng trang thiết bị và tài sản cố định

Có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định bằng các chỉ tiêu sau:

a Mức trang bị chung TSCĐ = Giá trị TSCĐ

Trang 31

b Mức trang bị phương tiện = Giá trị phương tiện kỹ thuật cho người lao động Số lao động bình quân

c Hệ số hao mòn TSCĐ = Giá trị hao mòn của TSCĐ

d Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu

I.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu = Lợi nhuận Tổng chi phí nguyên vật liệu I.2.2.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp, cho thấy nếu doanh nghiệp muốn tạo ra một đồng doanh thu thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn Có thể đo bởi các chỉ tiêu sau:

a Tỷ lệ hoà vốn = Doanh thu

Tổng số vốn sử dụng bình quân

b Tỷ lệ sinh lợi = Lợi nhuận

Tổng số vốn sử dụng bình quân

™ Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Chỉ tiêu này nhằm đo lường sử dụng vốn cố định đạt được hiệu quả như thế nào? Cụ thể là một đồng vốn cố định đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, dựa trên các chỉ tiêu sau:

a Số vòng quay vốn cố định = Doanh thu

Vốn cố định sử dụng bình quân

b Tỷ lệ sinh lợi vốn cố định = Lợi nhuận

Vốn cố định sử dụng bình quân

c Tỷ lệ sinh lợi vốn cố định = Lợi nhuận

và đầu tư dài hạn Giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn

Trang 32

Học viên: Vũ Long 26 Lớp: QTKD 2004

™ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là khoản đầu tư vào tài sản lưu động của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cứ một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, được tính dựa trên các chỉ tiêu sau

a Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu

Vốn lưu động sử dụng bình quân

b Tỷ lệ sinh lợi vốn lưu động = Lợi nhuận

Vốn lưu động sử dụng bình quân

c Số ngày của một vòng quay vốn = Thời gian kỳ hoạt động

Số vòng quay vốn trong kỳ

I.2.2.6 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí

Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trực tiếp, giá trị này càng lớn thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao Tuy nhiên để đánh giá chính xác phải thống nhất giá cả trong từng thời kỳ

a Hiệu suất sử dụng chi phí = Doanh thu

Trang 33

hoàn thiện, tạo điều kiện cho những yếu tố tích cực phát triển phục vụ cho việc thực thi thắng lợi các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

I.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố có thể chia thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan (hay những nhân tố có thể kiểm soát được và những nhân tố không thể kiểm soát được)

I.2.3.1 Các nhân tố chủ quan:

Các nhân tố chủ quan bao gồm các thành phần sau:

a Trình độ cộng nghê, kỹ nghệ của doanh nghiệp:

Năng lực sản xuất của doanh nghiệp được biểu hiện bằng khối lượng sản phẩm của doanh nghiệp có thể đáp ứng được,để cung cấp cho thị trường trong

từng thời kỳ nhất định Kết quả và hiệu quả sản xuất phần lớn phụ thuộc vào trình độ công nghệ, nó quyết định năng suất lao động của doanh nghiệp

b Trình độ tổ chức điều hành:

Trình độ tổ chức, quản lý điều hành doanh nghiệp là nhân tố hết sức quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Tuy nhiên hiệu quả sản xuất kinh doanh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trình độ tổ chức hoạt động quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở lựa chọn xây dựng phương án kinh doanh tối ưu nhất, tổ chức điều hành ở tất cả các khâu của dây chuyền sản xuất, sử dụng tốt nhất nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp để tối đa hoá lợi nhuận

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định: Thực chất đây là vấn đề sử

dụng các máy móc thiết bị của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư thiết

bị có giá trị lớn, thời gian khấu hao kéo dài, thời gian sử dụng ít thì hiệu quả

Trang 34

Học viên: Vũ Long 28 Lớp: QTKD 2004

không cao Để thấy được sự ảnh hưởng của tài sản cố định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng về cơ cấu của tài sản

- Cơ cấu tài sản cố định, tỷ trọng và tỷ lệ sử dụng của mỗi loại

- Tình trạng trang bị tài sản cố định, hiệu qủa sử dụng tài sản cố định

- Các tài sản cố định tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh

- Tìm các biện pháp nâng cao hệ số sử dụng tài sản cố định

Phân tích tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp: Lao động là

một nhân tố không kém phần quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Con người là một trong những nguồn lực của sản xuất, con người là động lực, là mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội

Để phân tích tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp, ta lập bảng cơ cấu lao động và bảng năng suất lao động để từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá

về số lượng lao động thừa hay thiếu, chất lượng lao động có đáp ứng được sản xuất hay không Tức là phải xem xét đến mối quan hệ giữa người lao động và

đối tượng lao động, xem xét mức độ vai trò của từng loại lao động ảnh hưởng

đến doanh thu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra hướng đào tạo và sử dụng lao

động

Qua phân tích trên ta thấy được những tiềm năng về lao động của doanh nghiệp từ đó sử dụng, bố trí hợp lý các khâu để người lao động phát huy hết khả năng, đạt hiệu quả cao nhất

Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối

tượng lao động sử dụng trong sản xuất nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Giảm chi phí nguyên vật liệu sẽ giảm tốc độ tăng trưởng vốn lưu chuyển và đặc biệt sẽ làm giảm giá thành sản phẩm

Phân tích phần này cần phải nêu lên được các nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đang sử dụng, tỷ trọng của từng loại và loại nào là loại chính, hiệu suất

Trang 35

sử dụng nguyên vật liệu cao hay thấp, có đảm bảo kịp thời, động bộ quản vật tư như thế nào Mặt khác phân tích rõ mặt cung ứng,thu mua vận chuyển cấp phát đảm bảo kịp thời, đồng bộ hay không đồng bộ là tiền đề chính cơ bản cho tính liên tục của sản xuất góp phần trong việc năng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận

Phân tích này cần làm rõ mối quan hệ giữa chỉ số % hoàn thành kế hoạch

sử dụng nguyên vật liệu kết hợp với kết quả sản xuất kinh doanh

Để thấy được mức độ đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất tính theo

công thức sau:

ê Hệ số đảm bảo = Gía trị tồn kho đầu kỳ + Gía trị nhập trong kỳ – Gía trị tồn kho cuối kỳ

Giá trị nguyên vật liệu theo định mức

Hệ số này bằng 1 là tốt

ê Hệ số sử dụng nguyên vật liệu = Tổng giá trị nguyên vật liệu thực tế tiêu hao

Tổng giá trị nguyên vật liệu định mức

Hệ số này nhỏ hơn 1 là hợp lý

Hệ số này nói lên mức độ tiết kiệm vật tư, nguyên vật liệu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp: Phân tích cơ cấu tài

chính của doanh nghiệp là phân tích về vốn, nguồn vốn và các nguồn đảm bảo

ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để phân tích được ta phải dựa vào bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo tài chính và bảng báo cáo lỗ lãi Phân tích kết cấu vốn sử dụng vào tỷ trọng các khoản mục vốn trong tổng tài sản có, hiện hành đối chiếu so sánh cuối năm để thấy sự sai lệch về vốn Phân tích từng khoản mục trong tổng mục lớn và tổng thể theo cột, xác định được hệ số đầu tư của doanh nghiệp

- Phân tích về nguồn vốn: Từ bảng cân đối kế toán phân tích về tỷ lệ trả nợ cuối năm / đầu năm Tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 36

Học viên: Vũ Long 30 Lớp: QTKD 2004

ƒ Vốn chủ sở hữu đầu năm và cuối năm

ƒ Khả năng tự cung cấp vốn của doanh nghiệp

- Ngoài ra còn phân tích cơ cấu tỷ trọng vốn số định và vốn lưu động

ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

I.2.3.2 Các nhân tố khách quan

Ngoài những nhân tố chủ quan trên còn những nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là: môi trường pháp lý, các chính sách kinh tế của nhà nước, thị hiếu người tiêu dùng thời tiết, khí hậu

a Môi trường pháp lý, các chính sách kinh tế của Nhà nước

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, Nhà nước là người hướng

dẫn kiểm soát và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, Nhà nước tạo hành lang và môi trường hoạt động cho các doanh nghiệp thông qua các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế

Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho các doanh

nghiệp thấy mình đang được trực tiếp với những gì để từ đó xác định chiến

lược kinh doanh cho phù hợp Doanh nghiệp không thể là một thực thể cô lập

và đóng kín mà nó phải hoạt động trong môi trường đầy những mâu thuẫn Môi trường pháp lý là môi trường chứa đựng những ràng buộc pháp lý

đối với việc kinh doanh bao gồm: luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư và hướng dẫn thực hiện Xu hướng là lượng văn bản điều tiết hoạt động của các

Trang 37

doanh nghiệp ngày tăng lên, sự quan tâm của Nhà nước đối với quyền lợi của người tiêu dùng và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp tăng lên, sự quan tâm

đến việc bảo vệ môi trường càng tăng

Các luật về môi trường, luật doanh nghiệp, luật thuế GTGT, thu nhập về doanh nghiệp, nghị định về quảng cáo Các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường pháp luật đều thực hiện nghiêm chỉnh có thể tồn tại và phát triển và khi

đó doanh nghiệp phải tự điều chỉnh cho phù hợp, chính sự điều chỉnh này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Những chính sách kinh tế của chính phủ cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, như chính sách vế xuất nhập khẩu, chính sách thuế, chính sách giá cả, ưu tiên ngành vùng cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích nhân tố này giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh sản xuất kinh doanh hợp lý, để thấy được ảnh hưởng của nó tới sản xuất kinh doanh

b Phân tích tình hình cung ứng và thị hiếu người tiêu dùng:

Trong nền kinh tế thị trường, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng đầu vào Phân tích các nguồn cung ứng nhằm xác định khả năng thoả mãn nhu cầu với các yếu tố

đầu vào quá trình sản xuất, sự biến động của yếu tố đầu vào ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hành vi người tiêu dùng là những sở thích nhu cầu, sự quan tâm của người tiêu dùng đến sản phẩm của doanh nghiệp Phân tích thị hiếu ngươi tiêu dùng, căn cứ vào nền văn hoá, tầng lớp xã hội, nhóm văn hoá, độ tuổi, nghề nghiệp

Phân tích xem bộ phận nhóm nào hay mua và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp từ đó có chiến lược để thoả mãn nhu cầu khách hàng

Trang 38

Học viên: Vũ Long 32 Lớp: QTKD 2004

c Phân tích về ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu:

Thời tiết khí hậu cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng nhìn chung sự ảnh hưởng đến ngành sản xuất kinh doanh khác nhau thì mức độ ảnh hưởng cũng khác nhau

I.2.4 Phương hướng, giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp ở nhiều khâu cho nên muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải giải quyết tổng thể đồng bộ nhiều vấn đề, nhiều biện pháp có hiệu lực Trước hết các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải giải đáp

được các vấn đề sau:

- Sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Chất lượng sản phẩm như thế nào? Sản xuất vào thời gian nào để đáp ứng nhu cầu tối đa cho thị trường?

- Sản xuất bằng phương pháp nào, công nghệ nào? Quy mô sử dụng máy móc thiết bị, sử dụng nguyên vật liệu lao động, lao động được bao nhiêu, nhanh nhất rẻ nhất?

Để giải quyết vấn đề này, xét theo quá trình quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể thực hiện các biện pháp sau:

- Nắm được nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp

để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh và phương pháp sản xuất kinh doanh cho phù hợp

- Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức tốt quá trình kết hợp giữa các yếu tố sản xuất kinh doanh có chất lượng cao, giá thành hạ

- Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ để đạt doanh thu lớn nhất với chi phí thấp nhất trong thời gian ngắn nhất

Như vậy để nâng cao hiệu quả, trên góc độ chung người ta phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:

Trang 39

- Dùng nhiều phương pháp để có thể tăng kết quả sản xuất kinh doanh cả về hiện vật và giá trị

- Giảm chi phí cả về giá trị và hiện vật để đạt kết quả ấy

- Giảm độ dài thời gian trong việc đạt kết quả sản xuất kinh doanh trên một đơn vị chi phí

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dựa vào đó các nhà quản lý tìm

ra mặt mạnh, mặt yếu để có những biện pháp khắc phục và khai thác Muốn xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ta căn cứ vào

hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả

I.2.4.1 Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả lao động:

Các giải pháp cơ bản nhằm năng cao hiệu quả sử dụng lao động:

- Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, thực hiện tinh giảm biên chế, thi tuyển công chức với nhu cầu trình độ

- Bồi dưỡng năng cao trình độ tay nghề, chuyên môn hoá cho cán bộ công nhân viên, tận dụng thời gian làm việc, đảm bảo thực hiện định mức lao động

- Phát huy sáng kiến, cải thiện kỹ thuật, khuyến khích vật chất đối với người lao động

I.2.4.2 Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:

- Sử dụng hợp lý và tiết kiệm trên tất cả các khâu: dự trữ, sản xuất, chi phí lưu thông, tăng tốc độ luận chuyển vốn

- Đối với vốn cố định phải tận dụng tối đa thời gian và công suất đồng vốn

Để làm được việc này cần phải đầu tư xây dựng cơ cấu vốn cố định cho hợp lý, hướng tập trung cho máy móc thiết bị, cho đổi mới công nghệ, thực hiện đại hoá thiết bị và ứng dụng công nghệ

I.2.4.3 Đối với nhóm chỉ tiêu làm tăng doanh thu:

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu về do tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng Phương pháp xác định doanh thu như sau:

Trang 40

N: số sản phẩm trong doanh nghiệp

b Phương pháp phân tích:

Phương pháp này dựa vào số liệu báo cáo và các nhân tố ảnh hưởng năm

kế hoạch xác định

Để tăng doanh thu cần phải:

- Tăng lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng giá bán sản phẩm

- Mở rộng sản xuất kinh doanh

- Mở rộng thị trường tiêu thụ

Mở rộng thị trường sẽ đem lại cho doanh nghiệp một lợi thế hơn hẳn doanh nghiệp khác, nếu cơ cấu tiêu đúng sản phẩm không thay đổi nhiều thì doanh nghiệp sẽ có khả năng tiêu thụ được nhiều nhất, sẽ nới rộng giới hạn doanh số tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh

I.3 những vấn đề chung về chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

I.3.1 Chiến lược kinh doanh

Do có nhiều cách tiếp cận khác nhau, mà có nhiều quan niệm khác nhau

Ngày đăng: 15/07/2017, 20:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô tác động đến - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Hình 1.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô tác động đến (Trang 11)
Hình 1.2. Mô hình gồm 5 lực l−ợng của M.Porter. - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Hình 1.2. Mô hình gồm 5 lực l−ợng của M.Porter (Trang 18)
Bảng 2.5  Chỉ số giá tiêu dùng  (CPI) qua các năm. - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Bảng 2.5 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) qua các năm (Trang 65)
Bảng 2.8.  Kết quả hoạt động sản xuất của công ty SASCO từ năm 2002 - - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Bảng 2.8. Kết quả hoạt động sản xuất của công ty SASCO từ năm 2002 - (Trang 75)
Bảng 2.9.   Bảng doanh thu thuần của công ty SASCO từ năm 2002 - 2006 - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Bảng 2.9. Bảng doanh thu thuần của công ty SASCO từ năm 2002 - 2006 (Trang 76)
Hình 2.1:   Biểu đồ doanh thu thuần hoạt động SX KD từ năm 2002 – - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Hình 2.1 Biểu đồ doanh thu thuần hoạt động SX KD từ năm 2002 – (Trang 78)
Hình 2.2.  Biểu đồ doanh thu hoạt động tài chính năm 2002- 2006 - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Hình 2.2. Biểu đồ doanh thu hoạt động tài chính năm 2002- 2006 (Trang 79)
Hình 2.4.   Biểu đồ tương quan giữa tổng doanh thu và tổng lợi nhuận từ - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Hình 2.4. Biểu đồ tương quan giữa tổng doanh thu và tổng lợi nhuận từ (Trang 82)
Bảng 2.14.     Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty SASCO. - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Bảng 2.14. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty SASCO (Trang 90)
Bảng 2.16.  Trích bảng cân đối kế toán công ty SASCO ĐVT:  VNĐ - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Bảng 2.16. Trích bảng cân đối kế toán công ty SASCO ĐVT: VNĐ (Trang 94)
Bảng 2.22.  Số liệu một số mặt hàng. - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Bảng 2.22. Số liệu một số mặt hàng (Trang 109)
Bảng số liệu trên ta thấy năng suất lao động của công ty đều tăng do nhịp độ  sản xuất kinh doanh cao, một số càn bộ công nhân viên phải làm thêm giờ thậm  chí cả ngày lễ, ngày nghỉ - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Bảng s ố liệu trên ta thấy năng suất lao động của công ty đều tăng do nhịp độ sản xuất kinh doanh cao, một số càn bộ công nhân viên phải làm thêm giờ thậm chí cả ngày lễ, ngày nghỉ (Trang 113)
Bảng 2.25. Bảng kết cấu nguồn vốn và sự biến động của nguồn vốn - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Bảng 2.25. Bảng kết cấu nguồn vốn và sự biến động của nguồn vốn (Trang 120)
Bảng 3.1.  Đề xuất giá mới cho một số mặt hàng bán giảm giá. - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Bảng 3.1. Đề xuất giá mới cho một số mặt hàng bán giảm giá (Trang 133)
Bảng 3.2. Dự tính ch−ơng trình quà tặng khuyến mại. - Hoạch định chiến lược tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay tân sơn nhất   SASCO đến năm 2015
Bảng 3.2. Dự tính ch−ơng trình quà tặng khuyến mại (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w