Công Nghệ Sản Xuất Đường Và Các Sản Phẩm Từ Đường ThS Nguyễn Đình Đức Công Nghệ Sản Xuất Đường Và Các Sản Phẩm Từ Đường ThS Nguyễn Đình Đức Công Nghệ Sản Xuất Đường Và Các Sản Phẩm Từ Đường ThS Nguyễn Đình Đức Công Nghệ Sản Xuất Đường Và Các Sản Phẩm Từ Đường ThS Nguyễn Đình Đức Công Nghệ Sản Xuất Đường Và Các Sản Phẩm Từ Đường ThS Nguyễn Đình Đức Công Nghệ Sản Xuất Đường Và Các Sản Phẩm Từ Đường ThS Nguyễn Đình Đức Công Nghệ Sản Xuất Đường Và Các Sản Phẩm Từ Đường ThS Nguyễn Đình Đức Công Nghệ Sản Xuất Đường Và Các Sản Phẩm Từ Đường ThS Nguyễn Đình Đức Công Nghệ Sản Xuất Đường Và Các Sản Phẩm Từ Đường ThS Nguyễn Đình Đức
Trang 1Trường cao đẳng Cộng đồng hμ tây
I ý nghĩa kinh tế ngành công nghệ mía đường
ý nghĩa đường Saccarose
- Lμ thực phẩm không thể thiếu được cho đời sống;
- Cung cấp năng lượng;1Kg cung cấp 300-400 Kcalo;
- Đường có vị ngọt cho nên lμ thức ăn hμng ngμy rất được ưa chuộng;
- Công nghiệp đường mμ phát triển thì thông qua đó có thể đánh giá nước
đó phát triển;
- Lμ nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm thực phẩm: Như công nghiệp thực phẩm bánh kẹo, nước giải khát, sữa, đồ hộp thịt cá cho nên ngμnh công nghiệp đường lμ ngμnh công nghiệp trong công nghệ thực phẩm;
- Ngμnh công nghệ chế biến đường lμ ngμnh công nghiệp sản xuất có lãi: + Đóng góp cho ngμnh kinh tế quốc dân;
+ Xuất khẩu vμ thu ngoại tệ
- Sản xuất đường từ mía; Mía lμ cây công nghiệp ngắn ngμy cho hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt lμ ở các vùng không trồng được các cây công nghiệp khác
- Ngμnh công nghiệp sản xuất đường phát triển thì kéo theo ngμnh nông nghiệp phát triển dấn đến cơ sở sẽ được xây dựng vμ cải thiện rất lớn
ý nghĩa xã hội:
- Ngμnh công nghiệp mía đường phát triển thì các ngμnh khác phát triển
- Bã mía: Lμm giấy, Xenlulose, ván ép;
- Bùn lọc: Sản xuất phân bón vi sinh;
- Mật rỉ: Lμ công nghệ lên men, công nghệ sản xuất rượu cồn, bột ngọt, mì chính, các axit hữu cơ, axit axetic, axit xitric, axit lactic vμ thức ăn gia súc;
- Sản phẩm sau đường; Nhμ máy sản xuất bánh kẹo, nước giải khát;
- Nâng cao đời sống của nhân dân;
- Giải quyết công ăn việc lμm;
Trang 2- Góp phần vμo xoá đói giảm nghèo;
- Thay đổi bộ mặt xã hội
II Lịch sử phát triển của ngành đường
Ngμnh đường được phát triển từ rất lâu đời Năm 398 nước đầu tiên chế biến đường từ ấn độ sau đó lμ trung quốc tiếp đến lμ Ba Tư, Italia, Bồ Đμo Nha vμ
đưa đến nền công nghiệp, đến thế kỉ 16 do chiến tranh phát triển sang Đức, Anh, Pháp, nhμ máy đường đầu tiên được xây dựng ở Anh vμo thế kỉ 19 Đầu thế kỉ 20 thì ngμnh đường mới được phát triển mạnh Mấy chục năm gần đây có những bước tiến dμi cùng với sự thay đổi khoa học kỹ thuật trên thế giới, ngμnh đường
đã được tự động hoá nhiều dây chuyền sản xuất vμ có các thiết bị hiện đại
Trên thế giới có 106 nước sản xuất đường trong đó có 2/3 trong tổng 64 nước sản xuất đường từ mía cộng với củ cải đường, số còn lại lμ sản xuất từ củ cải đường
Hiện nay trên thế giới sản xuất một năm bằng 125 triệu tấn, bình quân 21 kg/đầu người/năm, các nước phát triển 30 đến 40 kg/người Nước sản xuất nhiều
đường nhất trên thế giới lμ ấn Độ; 1 năm sản xuất được 15.6 triệu tấn, Braxin: 14.6 triệu tấn, Trung Quốc: 6,5 triệu tấn, Thái Lan: 6,3 triệu tấn, Mêhicô: 4,7 triệu tấn, Cuba: 4,5 triệu tấn, Pakistan, Clombia: 2,3 triệu tấn vμ Việt Nam: 1 triệu tấn
III Tình hình phát triển của ngành đường Việt Nam
Nhân dân ta biết lμm đường từ lâu đời: Đường phèn, đường đen
Trước cách mạng tháng 8(1945) ngμnh công nghiệp đường hầu như không có gì;
Có hai nhμ máy đường Tuy Hoμ(Miền Trung) vμ Hiệp Hoμ(Miền Nam), đường trắng chỉ dùng cho giai cấp quí tộc
Năm 1954 miền Bắc xây dựng 3 nhμ máy đường, trong đó có hai dây truyền của Trung Quốc lμ:
- Nhμ máy đường Việt Trì (Phú Thọ) với công Suất 350 tấn /ngμy;
- Nhμ máy đường Sông Lam( Nghệ An) với công suất 350 tấn / ngμy vμ 1 của Balan la nhμ máy đường Văn Điển(Hμ Tây) với công suất 1000 tấn/ngμy
Sau năm 1975 thống nhất đất nước tiếp đó một số nhμ máy ở miền Nam Tuy Hoμ vμ Hiệp Hoμ, nhμ máy đường khánh hồi 150 tấn đường thô/ngμy, nhμ máy đường Biên Hoμ 200tấn đường thô/ngμy, nhμ máy đường Quảng Ngãi 1500tấn
Trang 3Nền công nghiệp mía đường cả nước sản xuất được 110000Tấn Các nhμ máy thủ công 200000Tấn, các nhμ máy đường nhỏan xuất 30% công suất cho nên tiêu hao vật tư lớn
Năm 1995: Chương trình mía đường quốc gia ra đời với chỉ tiêu đạt 1 triệu tấn/năm đến nay chương trình đã kết thúc với tổng kết sản xuất niên vụ 2001
Hiện nay cả nước có 44 nhμ máy đường có năng suất từ 700-2000 tấn mía/ngμy, trong đó một số nhμ máy lớn như:
Đường Cao Bằng 700T/ngμy;
Đường Tuyên Quang 700T/ngμy;
Đường Sơn La 1000-1500t/ngμy;
Đường Hoμ Bình700T/ngμy;
Đường Đắc Lắc1000-1500t/ngμy;
Đường Quảng Ngãi 1000-1200t/ngμy;
Đường Kontum 1000-1500t/ngμy;
Đường Vị thanh Cần Thơ 1000-1500t/ngμy;
Đường Sóc Trăng 1000t/ngμy;
Đường Tuy Hoμ 1250 t/ngμy ;
Đường Ninh Hoμ(Khánh Hoμ) 1250t/ngμy vμ một số nhμ máy lớn khác Ninh Bình 3000t/ngμy; Lam Sơn(TH) 4000-6000t/ngμy (nhật); Nghệ An(Phủ Quỳ)(anh) 6000t/ngμy; Thạch Hoμnh 6000t/ngμy liên doanh với đμi Loan; Tây Ninh 8000-10000t/ngμy (pháp)Tây ninh liên doanh với oxtraylia 2500t/ngay’
Nhận định về công nghệ
Vùng nguyên liệu:
Diện tích mía cả nước lμ 303000 ha, năng xuất bình quân 49.8t/ha, sản lượng mía cây đạt 15.1 triệu tấn, giá mía tương đối cao220.000-240000đ/tấn tính theo10 ccs(chữ đường) vμ hầu hết người trồng mía đều có lãi
Về chất lượng mía:
Chữ đường mía cao hơn các năm khác, bình quân cả nước đạt 9.9 ccs;
- 13 nhμ máy đường ở miền Bắc đạt 10.3 ccs, tồn tại lớn nhất hiện nay lμ công tác quy hoạch vùng nguyên liệu chưa tốt;
- Khu vực phía Bắc diện tích cần 81.500ha hiện nay chỉ có 61000ha;
- Giống mía: Vụ 2000-2001vùng nguyên liệu có 52% diện tích trồng giống mới, giống tốt, đã có tiến bộ vμ cơ gới hoá khâu canh tác;
- Công tác phòng chống sâu hại tăng cho nên bệnh đã giảm nhiều;
Trang 4phẩm sau đường thu hoạch được gần 700 tỷ đồng gồm có: Bánh kẹo, nha, rượu, bia, nước giải khát, cồn, phân vi sinh, nấm ăn, ván ép vμ điện Tuy nhiên ngμn công nghiệp đường của nước ta còn gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt lμ vùng nguyên lệu chưa đáp ứng được yêu cầu giá thμnh của đường luôn biến động Một
số công nghệ mới đưa vμo Việt Nam còn gặp khó khăn song với thời gian tới với những kinh nghiệm sẵn cócủa chương trình mía đường thì ngμnh công nghiệp mía đường vμ sản phẩm sau đường ở nước ta sẽ được hoμn chỉnh đáp ứng được nhu cầu cấp thiết về đường của nhân đn vμ xuất khẩu góp phần xây dựng ngμnh công nghệp của nước tha theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá
Trang 5Phần I Những định nghĩa và thuật ngữ áp dụng trong ngành đường
1 Mía nguyên liệu:
Lμ mía đưa vμo nhμ máy để sản xuất bao gồm mía sạch vμ tạp chất Đơn vị tính(%)
4 Chất khô hoμ tan(Chất rắn hoμ tan):
Lμ các chất hoμ tan trong dung dịch Đơn vị tính(Tính bằng Tấn, nồng độ chất khô hoμ tan, phần trăm chất khô hoμ tan có trong dung dịch, 0Bx)
10Bx=1% chất khô hoμ tan
Lμ thμnh phần đường có trong nguyên liệu trong bán thμnh phẩm Đường xác
định bằng phương pháp phân cực trực tiếp hoặc phân cực một lần, chưa cho ta biết thật chính Xác % Saccarose
6 Saccarose(%) có trong nguyên liệu, bán thμnh phẩm, thμnh phẩm được xác định bằng phương pháp phân cực 2 lần; 1 lần trực tếp vμ 1 lần chuyển hoá
CT: C12H22O11 Trọng lượng saccarose được tính theo tấn
7 Độ tinh khiết của dung dịch đường(Độ sạch):
Được tính bằng tỉ lệ của đường so với khối lượng chất khô hoμ tan Đơn vị tính(%)
Độ tinh khiết đơn giản:
Trang 6- Cho AP=80%; Bx=14%; Pol=?
- Cho: Pol=12%; Bx=14.5%; AP=?
Vd2: Hμm lượng chất khô hoμ tan trong bã mía lμ 14 tấn
Biết AP=65%
Trọng lượng đường trong bã?
Trọng lượng đường trong bã=(TLCkht*AP)/100=(65.14)/100=9.1 tấn
9 RS: Tổng lượng các chất khử tính theo glucose(%) trong nhμ máy
đường, thì đường khử lμ hỗn hợp của Glucose vμ Fructose RS gọi lμ phần trăm(%) đường khử
10 Tro: lμ phần còn lại sau khi nung cháy hoμn toμn hợp chát hữu cơ đơn
vị tính (%)
-Tro cacbonat(tro thực-cháy hoμn toμn)
-Tro sunfat: lμ tăng nhanh quá trình cháy thì bổ xung H2SO4 đậm đặc thì chi nhận được sau nung sau đó trở thμnh tro sunfat
Tro cacbonat < Tro sunfat
Tro cacbonat = Tro sunfat*0.95
Tro dẫn điện: lμ tro nhận được khi ta xác định bằng phương pháp đo độ dẫn điện
Độ dẫn điện phụ thuộc vμo các ion vô cơ có trong đó thì tính ra được tro
đơn vị (%)
11 Độ mμu: Nói lên độ trắng của đường hoặc độ xẫm mμu của dung dịch được xác định bằng phương pháp so mμu trên máy, dựa vμo định luật Labent Bier đo cường độ ánh sáng: dung dịch cμng đặc dộ giảm ánh sáng cμng lớn
oIU= D420 ⇒ C = Bx.d
C.B 100
B(cm); C(g/ml); d(tỉ trọng khối lượng riêng)
% 2 11 100
14 80 100
12 100
=
Bx Pol AP
Trang 712 Độ ẩm: lμ hμm lượng nước tự do có trong mẫu(%)
Độ ẩm =100 - 0Bx
13 Các loại đường: Chia thμnh 3 loại đường chính
- Đường thô(Raw suger): Lμ đường có chất lượng thấp nhất trong các loại
đường thường lμm nguyên liệu để sản xuất đường tinh luyện
Pol=96 - 96.5%;
CKĐ= 3.5 - 4%;
Độ mμu=200 - 30000IU;
Đường nμy có lớp mật bao quanh; đường thô có Pol cao(Brawn suger);
Pol=98 - 99%; 0IU=800 - 1500, dùng để sản xuất đường tinh luyện
Tiêu thụ trực tiếp
-Đường kính(Đường trắng)RS(REFINED STANDAR QUANLITY)
Lμ đường của hầu hết các nhμ máy
Có ba loại đường tinh luyện theo tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN 1965-87)
Đường trắng Các chỉ tiêu
Hảo hạng Loại I Loại II Đường tinh luyện
Về lý thuyết cứ 100 tấn mía thì được 1 tấn đường
CCS=PolMía -CKĐ/2 mía (ckđ = 2 - 3%)
Pol nước mía: ép ra lấy nước mía phân tích Pol vμ Bx
E: % xơ tuỳ thuộc vμo % vμ giống mía
E=12,5%-14,5%
Vd: Một xe chở 8 tấn mía, tạp chất 1.8%, chữ đường 8.5 CCS
) 100
3 1 ( 2
1 ) 100
5 1 ( 2
Bxmia
E Polmia
Trang 815 Hệ số chuẩn bị mía (xử lí mía để xé tơi)
Quá trình ép chỉ được thực hiện tốt khi mμ các tế bμo đã được lộ ra bên ngoμi thì tỉ lệ các tế bμo lộ ra gọi lμ tế bμo mở nên tổng số các tế bμo, đơn vị
%(trong ngμnh đường không đếm tế bμo
Hệ số chuẩn bị mía lμ trọng lượng đường trong tế bμo bị dập trên trọng
đường trong tổng số tế bμo nhân với 100%
áp dụng phương pháp của Nam Phi vμ Oxtraylia
Nhμ máy đường 1500-2000T/ngμy thì hệ số chuẩn bị lμ 8.5% sau xử lý có thể ép hoặc khuếch tán
16 Nước mía đầu lμ nước mía nhận được từ máy ép đầu tiên trong hệ thống ép
Trong quá trình ép cho nước nóng thẩm thấu, thường cho nước mía loãng của máy ép sau thì tăng nồng độ cho quá trình ép
17 Nước mía cuối: Nhận được từ máy ép cuối cùng trong hệ thống ép
18 Nước mía hỗn hợp: Lμ nước mía nhận được từ máy I vμ II được mang
đi chế luyện
19 Nước thẩm thấu: lμ nước nóng được đưa vμo thẩm thấu bã trước máy ép cuối dể đường trong bã hoμ tan vμ ép ra ở máy ép sau nhằm mục đích nâng cao hiệu xuất ép
20 Bã: chủ yếu lμ xenlulose nhận được từ máy ép cuối cùng
21 Hiệu suất ép
Năng suất ép: lượng mía ép được trong 1 đơn vị thời gian
Hiêu suất ép lμ tỉ lệ giữa đường ép được vμ đường trong mía có trong 100%
856 7 ) 100
8 8 1 (
Trang 9Ap b·=Ap n−íc mÝa cuèi
Bμi to¸n: N¨ng suÊt 1500T/ngμy, Pol mÝa=11, %x¬ mÝa=13.5, Ap mÝa cuèi=68%, Pol b·=2%, W b·=50%
-MËt chÌ tinh; lμ mËt che tinh sau khi xö lÝ, xö lÝ b»ng SO2 l¾ng næi
31 §−êng non: lμ mét hçn hîp gåm cã tinh thÓ ®−êng vμ mËt ®−êng sau khi nÊu ®−êng trong c¸c nåi nÊu ch©n kh«ng
C¸c lo¹i ®−êng non:
-Non A
-Non B
Polba luongba
T mhh Po iahh luongnuocm T
h uocmiamiah Po
iahh luongnuocm T
Polmia luongmia
T
Polba luongba
T Polmia luongmia
T
rongba tileduongt
iahh rongnuocmm tileduongt
ahonhop rongnuocmi
tileduongt
rongmia tileduongt
rongba tileduongt
rongmia tileduongt
Hsep
*
ln
*
ln
*
% 100
*
*
*
% 100
% 100
ocmiahh ckdtrongnu
c CKDloaiduo HSLS =
% 100 ) 100
(
) (
10 4
onhop Apnuocmiah Apchetrong
onhop APnuocmiah Apchetrong
% 100 ) 82 100 ( 83
) 82 83 (
Trang 10-Non C
Trong sản xuất đường trắng hoặc đường thô; non R1, non R2, non R3 trong sản xuất đường RE nonA, nonB, nonC có lien quan đến nhau hay không
32 Đường A:Lμ đường nhận được sau khi li tâm đường non A, thường lμ
đường thμnh phẩm trong sản xuất đường trắng hay thô
33 Mật A1:(mật nguyên) Lμ mật nhận được sau khi li tâm đường non A
34 Mật A2:(Mật loãng) lμ mật nhận được sau khi cho nước vμ hơii vμo rửa
Mật A2 tốt hơn có độ sạch Ap cao hơn
35 Đường B: lμ đường nhạn được sau khi tâm nonB
Mật B lμ mật nhận được sau khi li tâm non B
36 Đường C lμ đường nhận được sau khi li tâm non C
37 Mật C(Lμ mật cuối hay mạt rỉ) lμ mật nận được sau khi li tâm non C mật rỉ lμ phế liệu của nhμ máy đường Lμm nguyên liệu cho các ngμnh khác
38 Hồ B(magimaB) Lμ hỗn hợp nhận được sau khi trộn đường B vớ mật chè(nước nóng) thμnh hỗn hợp có nhiều tinh thể nhỏ li ti lμm nhân hay mầm để
đi nấu đường non A
39 Hồi dung C; Lμ đường C hoμ với chè hoặc nước thμnh 1 dung dịch có 60-650Bx; thường cho quay lại nấu đường non A
40 Hiệu suất kết tinh: Lμ lượng chất khô hoμ tan của saccarose tinh khiết nhận được từ 100 tấn chất khô hoμ tan của đường non
Gọi Ap của đường non lμ J
Ap cua saccarose 100, Ap của mật = M Viết cân bằng về đường?
Đường có trong đường non= Đường có trong đường + đường có trong mật J.100=100X+(100-X).M
J.100=100.X+100M-XM
41 Hiệu suất đường từ đường non: Chất khô hoμ tan của đường nhận được
so với 100 tấn chất khô hoμ tan của đường non
Gọi Ap đường non lμ J, Ap đường S, Ap mật M, Viết cân bằng của đường? J.100=S.X’+(100-X’)M
ư
ư
= 100
) (
100
100 ' S J M M
X = ưư
Trang 1143 Hiệu suất chế luyện hiệu chỉnh
Ap của nước mía hỗn hợp ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chế luyện đánh giá kết quả đưa về AP của nước mía hỗn hợp lμ 85% thì hiệu suất đó gọi lμ hiệu suất chế luyện hiệu chỉnh
44 Hiệu suất tổng thu hồi(quan trọng nhất của nhμ máy đường)
45 Tỉ lệ mía trên đường: lμ tỉ lệ giữa trọng luợng mía vμ trọng lượng
APdtp Tlckdtp
mhh Po TLnmhh
Poltp TLtp
iahonhop trongnuocm
luongduong T
pham trongthanh luongduong
T Ecl
ln
100
(%) ln
.
100
(%) 100
) 86 100 ( 82 100 85 86
82 :
(%) ) 100
( 666 5
) 100 ( 100
APnmhh Vidu
APnmhh
Ecl APnmhh
E
% 100
5 8 25 1 /
.
% 100
%
100 ).
(
%
100 ).
(
% 100 ).
(
E E c h Etth
Ecl Eep Etth
Polm Tlm
dtrbtp Aptp Tlcktp
Polm TLm
dtrbtp Poltp
TLdtp
TLdtrm
btp TLdtrtp Eth
Trang 12Cứ 11.18 tấn mía thì được 1 tấn đường
% đường thμnh phẩm so với mía=(134.15/1500)*100=8.94%
(Tức lμ cứ 100 tấn mía thì được 8.94 Tấn đường), Polm=11
lý thuyết: cứ 100 tấn mía thì được 9.75 tấn đường
46 Tổng tổn thất(TTT)
TTT=100-Etth(%)
-Trong đó có tổn thất xác định: lμ tổn thất có thể tính được, đếm được Tổn thất xác định trong bã, trong bùn vμ mật rỉ
Tổn thất đường trong bã=100-Eép
Tổn thất trong bùn=(TLbùn*Polbùn)*100/Tlmía*Polmía(%)
-Tổn thất không xác định: lμ tổn thất không đo được,
TTkhông xác định=TTT-TTxác định=TTT-(TTbã+TTbùn+TTmật rỉ)
47 Hiệu suất an toμn sản xuất
bằng (thời gian ép thực tế*100%)/thời gian theo kế hoạch
Thời gian kế hoạch= TIMEép+TIMEsự cố
Time sự cố lμ hỏng máy móc, sự cố nhân sự, sự cố bất khả kháng
Chú ý: không tính đến thòi gian chờ mía
Phần II: Các công đoạn chế biến đường
Chương I nguyên Liệu- Mía
1500 /
15 134 100 62 99
11 1500 81
11 1500
100 62 99
% 81
Tldtp
75 9 5 2 2
100
%
100
Polm Tlm
APmr Tlckcuamr Polm
Tlm
Polmr TLmr
Trang 13-Vùng không chuyên canh;
+Yêu cầu:-Đủ(năng suất của nhμ máy, NS của mía(55t/ha), giống mía tốt) -Đất đai khí hậu phù hợp , có cơ sở hạ tầng tốt
-Gần:30-50km
II Giống mía: Dùng 1 bộ giống
1 Tên gọi: Bắt nguồn từ nguồn gốc sản xuất ra giống đó(bằng chữ vμ kèm theo số hiệu)
2 Những giống mía tốt hiện nay của Việt Nam
a Giống chín sớm: ở phía bắc hiện nay thì các giống chín sớm lμ ROC20
ROC20: Thân to trung bình, lóng hình ống tròn, gân đốt hơi nhỏ lại, trước khi bóc lá có mμu hồng tím nhạt, mới bóc lá thì có mμu hồng tím, rọi nắng lâu có mμu tím thấm, trên thân phủ một lớp phấn mỏng, lá xanh biếc, rộng trung bình, dμi, từ giữa lá hơi rủ xuống, dễ rụng lá, nảy mầm nhanh, đều, phân nhánh mạnh, thân lá rậm rạp, cây thẳng không rỗng ruột, lưu gốc tốt, kháng được bệnh than
đen vμ bệnh kô lá, lμ giống đặc biệt chín sớm(CCS:9-10)
ROC1 (Đμi Loan-1991): Thân to trung bình, lóng hình ống tròn mμu xanh nhạt sau khi bóc lá, phơi nắng có mμu xanh vμng, phấn sáp nhiều có mμu xanh
đậm, tương đối ngắn, thế thẳng, nảy mầm tương đối đều, mẫn cảm với độ ẩm của
đất, sinh trưởng nhanh, để nhánh trung bình, lưu gốc tốt, dễ bị sâu đục thân, không rỗng ruột, ít đổ ngã, trổ cờ nhiều những phần ngọn không bị bấc, chín sớm, ccs cao11-13
b Chín trung bình: ở miền Bắc lμ:
Roc10(Đμi Loan 1992): Thân to trung bình, lóng hình ống tròn, mμu vμng lục, bên ngoμi phủ một lớp sáp dμy lá mμu xanh thấm, rộng thắng đứng, ngọn lá hơi rũ, thời kì đầu sinh trưởng chậm, cây cao không rỗng ruột, dễ bị sâu đục thân phá hoại, tái sinh, lưu gốc tốt, ccs cao: 12-14, lμ giống thâm canh thích hợp cho loại đất trung bình vμ tốt
Roc 9 (Đμi Loan 1992): Thân to trung bình, gióng hình ống tròn, mμu vμng lục đến mμu vμng xẫm, bên ngoμi phủ 1 lớp phấn dμy, lá xanh thấm dμy, ngọn lá thẳng đứng, nảy mầm nhanh, đều, không rỗng ruột, lưu gốc tốt, chịu hạn
Trang 14khá, thích nghi tương đối rộng, không hoặc ít trổ cờ Lμ giống chín trung bình thu hoạch vμo tháng 1,2 Ccs cao:12-13
Roc16: (Đμi Loan 1992); Thân to trung bình, lóng hình ống tròn, rước khi bóc bẹ có mμu xanh vμng sau bóc vμ phơi nắng có mμu xanh tím nhạt, phơi nâu cómμu vμng nhạt, có lớp sáp dμy, lá mμu xanh, thế lá thẳng, ngọn hơi rũ, nảy mầm đều, sinh trưởng nhanh, đẻ nhánh ít, cây cao, không rỗng ruột, chống đổ khá, dễbọc lá, không bệnh phấn trắng vμ khảm, lưu gốc tốt, ít hoặc không trổ cờ , năng suất cao, ccs: 12-14
F 156(Đμi Loan 1970): Thân to mμu tím đỏ, lóng hình trụ hơi thóp, giữa vμ
đầu nhỏ vỏ mía hay nứt, sáp phủ nhiều, thích ứng trên nhiều loại đất, nảy mầm nhanh, vươn lóng nhanh, cây cứng ít đổ ngã, khả năng kháng bệnh cao, trổ cờ khá nhiều ở vùng gốc, tái sinh lưu gốc tốt, năng suất tương đối ổn định, ccs:11-
13
Việt đường(Trung Quốc): Có nhiều loại việt đường 79, việt đường 81 Việt đường 79-177 lμ giống của trung quốc lai tạo Thân to trung bình, lóng dμi hình ống, che ánh sáng có mμu vμng, lộ ánh sáng có mμu tím, sáp tương đối nhiều, lá hẹp, ngắn có mμu xanh nhạt, hơi rủ xuống, nảy mầm nhanh đều tỉ lẹ cao sinh trưởng nhanh, thích nghi rộng, chịu hạn, chịu đất sấu, ít trổ cờ, tái sinh lưu gốc tốt, năng suất cao ổn định, ccs:11-13
Quế đường 15: Trung Quốc lai tạo lμ giống chín trung bình muộn, thân to trung bình, thẳng, lóng tương đối dμi hình ống tròn, lộ ánh sáng có mμu tím nhạt, trên thân phủ một lớp phấn mỏng, lá hơi cong rộng trung bình,tỷ lệ nảy mầm cao,
đẻ nhánh trung bình, tái sinh lưu gốc tốt, dễ rụng lá, kháng bệnh than đen, thích nghi rộng, năng suất cao, ổn định ccs:11-12
C Giống chín muộn
Mỹ(55-14, 1974): Thân to cây thẳng, vỏ thân mμu tím có phủ một lớp phấn mỏng lóng hình chóp cụt, không có vết nứt, không có rãnh mμm, lá rộng trung bình mμu xanh ánh bạc, cọng rú xuống,bẹ lá mμu xanh, tỷ lệ nảy mầm cao, đẻ nhánh mạnh, thích ứng rộng, chịu hạn, chịu úng tung bình, dễ canh ác dễ tái sinh, lưu gốc tốt, năng suất cao ổn định, trổ cờ nhiều, thân cứng vỏ rắn, tự rụng lá
Việt đường 63-237: Trung Quốc lai tạo vμo việt nam 1992: Thân to trung bình, mμu hồng xẫm, lóng hình ống tròn hơi cong nhiều phấn, lá mμu xanh đậm, hẹp ngắn, dμy, mép lá có răng cưa sắc Trồng vụ xuân, thời kì đầu sinh trưởng chậm, giữa vμ cuối sinh trưởng nhanh Trồng vụ thu(T2) nảy mầm đẻ nhánh khá cây mọc đều, thẳng cây hữu hiệu nhiều, chịu hạn chịu đất xấu, ít đổ ngã, vỏ cứng
ít bị sâu bệnh, tái sinh lưu gốc tốt, năng suất ổn định CCS: 10-11
3 Thu hoạch vμ bảo quản
a Thu hoạch: thu hoạch khi mía chín
Mía chín:
-Đường cao nhất so với giống
-Hμm lượng đường khử lμ thấp nhất
Trang 15-Mía bị khô
-Vi sinh vật tăng
-Đường giảm
-Độ nhớt vμ keo tăng gây khó khăn trong bảo quản
Trong nhμ máy đường có bãi tập kết mía(lượng mía trong một ngμy sản xuất)
4 Thμnh phần hoá học của mía vμ ảnh hưởng của chúng tới quá trình sản xuất
Thμnh phần hoá học:
-Giống mía
-Đất đai canh tác, trồng trọt
-Thời vụ, thời điểm thu hoạch
Tuy nhiên chúng chỉ khác nhau về số lượng còn về thμnh phần cơ bản thì không đổi
Saccarose 10-14
RS 0.5-2.5 Xơ 12-15
-Tính ngọt: so sánh chất ngọt với các loại khác
-Tính hoμ tan: Hoμ tan nhiều trong nước khi mμ nhiệt độ tăng thì độ hoμ tan tăng, khi nồng độ tăng thì độ hoμ tan giảm Độ hoμ tan phụ thuộc nhiều vμo
3
3 2
Bx
Trang 16chất không đường Có chất không đường lμm giảm độ hoμ tan của đường Độ hoμ tan ở một nhiệt độ nμo, ở một nồng độ nμo?
-Tính kết tính: Đường Saccarose có khả năng kết tinh trong dung dịch quá bão hoμ đường trong nước thì lợi dụng tính chất nμy thì lấy được đường cát Qua trạng thái kết tinh thì hoμ tan
-Nhiệt: Tỷ nhiệt của dung dịch đường phụ thuộc vμo C
Độ nhớt mμ cao thì quá trình lọc, lắng vμ kết tinh khó
Trông công nghiệp tăng nhiệt độ để lμm giảm độ nhớt
-Tĩnh điện: Bản thân Saccarose không dẫn điện nhưng trong dung dịch lại dẫn điện do bên trong có nước vμ các chất vô cơ
Đo độ dẫn điện để khống chế hệ số quá bão hoμ(Điều khiển trong quá trình nấu đường)
Đo độ dẫn điện để xác định độ tro dẫn điện
-Quang cực: Đường saccarose có khả năng quay cực ánh sáng về bên phải {l}=+66.5
ánh sáng tự nhiên dao động trong mọi mặt phẳng
ánh sáng phân cự dao động trong mặt phẳng vuông góc
Cho đường qua ánh sáng phân cự thì nó sẽ quay một góc α lợi dụng tính chất phân cực đo được độ Pol vμ Saccarose
α=[α].C.L thì cho ánh sáng đi qua
+Tác dụng với kiềm: Trong môi trường kiềm nhẹ thì Saccarose tạo thμnh saccarat(Na, K, Ca)
Trang 17Oxy metyl furfurol, furfurol, axit hữu cơ, chất mμu dạng keo_humin(mμu nâu) lμ chất không có lợi trong sản xuất
Trong công nghệ cố gắng không đưa pH lên cao, nếu phải đưa cao pH thì phải khống chế nhiệt độ vμ thời gian
+Tác dụng của nhiệt độ: Dưới tác dụng của nhiệt độ cao ngoμi tác dụng lμm tăng phản ứng chuyển hoá đường thì đường saccarose bị caramen hoá caramen hoá lf phản ứng mất nước (trùng hợp) tạo thnhf các cao phân tử mμu vμng- xẫm-đen(To180) Trong sản xuất đường không thể để cho phản ứng nμy xảy ra, hận chế đến mức tối đa khi dùng nhiệt độ
+Tác dụng của Enzim:
Enzim invectase
C12 H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6
Enzim invectase lμ enzim chuyển hoá
Dung dịch đường lμ dung dịch thích hợp cho VSV phát triển
Hệ enzim trùng hợp tạo ra các polysaccarit; tạo levan, dextran(độ nhớt tăng, tạo mμng nhầy)
Tổn thất đường, gây khó khan trong công nghệ, enzim nμy phát triển trong môi trường kiềm
II RS (G+F)
-Đường khử lμ chất không đường vμ không lợi trong quá trình sản xuất +Tính hoμ tan:Đường khử tan rất nhiều trong nước, khi nhiệt độ tăng thì độ hoμ tan tăng cản trở quá trình kết tinh đường
Trang 18+Tác dụng của enim: Glucóe dưới tác dụng của hμng loạt enzim thì G tạo thnμh nhiều chất có giá trị: Rượu, axetic Nhưng không có lợi vì lμm đượng bị chua
III Các axit hữu cơ: trong mía ở dạng tự do vμ liên kết
Axit quan trọng nhất lμ axit Aconitic chiếm ẵ
Các axit hữu cơ không có lợi vì nó chuyển hoá đường vì vậy loại ra dưới dạng muối kết tủa oxalat canxi vμ các muối không kết tủa, muối không kết tủa gây khố khăn trong quá trình sản xuất đường
Axit hữu cơ tuy hμm lượng không lớn nhưng nó rất có hại
IV Sáp vμ keo: Trong sản xuất đường loại ra theo bã, bùn
V Hợp chất chứa amin(N2)
Một số hợp chất: Glutamin, asparagin
Trong công nghiệp không có lợi, trong thực tế hựp chất nμy bị phân huỷ tạo ra CO2 vμ NH3 Trong khí thải thường có các loại khí thải không ngưng nμy
VI Các chất vô cơ: Trong mía có nhiều hợp chất vô cơ; K2O, Na2O, Fe2O,
Al2O, MgO, SiO2 Đặc biệt P2O5 lμ có lợi cho quá trình sản xuất do nó kết tủa muối phosphat với vôi canxi
-Các ion vô cơ mang đi theo mình rất nhiều đường vμo mật rỉ(tổn thất
đường trong mật rỉ lớn)
-Ngăn cản quá trình kết tinh đường
VII Các chất mμu:
+Diệp lục tố(mμu xanh) loại ra
+Xantophin(vμng)loại nhưng không cần hết
+Caroten(đỏ) Loại ra trong quá trình công nghệ
+Antoxianin(Polyphenon xanh- vμng-tím) rất khó tách
Trong đó các ion Fe++ vμ Fe+++ thì antoxianin sẽ tạo mμu rất phức tạp, sẫm
Trang 19Chương II Lấy nước mía
A Phương pháp khuếch tán(Ngâm)
Dùng nước ngâm mía sau khi băm nhỏ ra với nước nóng, đường sẽ được khuếch tán vμo nước, phương pháp khuếch tán lμ phương pháp độc nhất để lấy nước từ củ cải đường nhưng mμ trong sản xuáat đường mía nhiều nước trên thế giới kể cả việt nam thì có dùng phương pháp khuếch tán, nhưng thực tế sử dụng phương pháp khuếch tán ép vì muốn lấy hết đường bằng phương pháp ngâm thì phải đưa nhiệt độ lên 100oC thì nước mía có môi trường pH yếu:5-5.5(axit) thì
đường bị chuyển hoá vμ chất không đường hoμ tan vμo nước mía nhiều lμm giảm
AP
Nếu muốn khuếch tán ở 75oC thì dùng thiết bị có kích thước lớn thì thời gian kéo dμi do phân huỷ các chất bán keo, Xenlulose bị giảm đi vì vậy để rút ngắn thời gian cần phá vỡ cấu trúc cuả tế bμo để trích ly được dễ dμng lμ ép dập
để lấy bớt nước, sau đó ta chỉ thực hiện ngâm để trích ly nốt phần đường còn lại Sau thiế bị khuếch tán thì phải dùng máy ép để ép bã khô
NĐ:
-Tăng nhiên liệu bốc hơi
-Tăng chất không đường trong nước mía
-tăng tổn thất, hệ thống tphức tạp
-Vẫn phải dùng thiết bị ép
-Khuếch tán chỉ thay thế cho 1 máy ép
B Phương pháp ép
Trang 20bị mía đạt 60-65%
+Máy sẽ mía(Băm mía)
Thường quay ngược chiều với băng tải, có nhiều hμng dao, mỗi hμng dao
có nhiều con dao, số con dao, số hμng dao, kích thước dao phụ thuộc vμo năng suất của nhμ máy
Trang 21Có nhiều hμng dao, mỗi hμng từ 8-10 con đặt xen kẽ, nhờ tấm chắn ở phía trên mía vμ dao quay ngược chiều với băng tải quay về phía sau vấp phải tấm chắn rồi rơi xuống vμ bị dao chặt thêm một lần nữa, vμi lần như vậy thì tốt
Nếu dùng2 máy xé 1 vμ 2; maý 1: 112 dao, máy 2: 160 dao thì hệ số chuẩn
bị mía đạt 85%
+ Máy đánh tơi:
Thường dùng loại búa đập
Tương đương giống 2 cái trên nhưng búa đập được gắn trên trục có tác dụng đập
Búa đập quay 1200vòng/phút tuỳ năng suất: 200 búa nhỏ, lμ 1 dạng máy đập bằng các búa quay lắp thμng hμng xung quanh vỏ, đặt trong vỏ máy hình trụ, bên sườn trong của vỏ máylắp nhiều miếng sắt dộc trên thân máy được coi lμ tấm kê của búa đập
Khoảng cách giữa tấm kê vμ đầu búa được điều chỉnh rất thận trọng
Dùng một máy xé cộng với một búa đập hoặc 2 máy xé cộng với 1 búa đập thì hệ số chuẩn bị(xư lí) mía lên tới 90-92% dẫn đến hiệu suất ép cao
+ ép dập:
Lμ một hệ máy bùnh thường gồm 2 trục hoặc 3 trục Ngoμi tác dụng kéo
vμ xé mía thì nó có tác dụg ép ra nước mía Máy ép dập lμ máy đầu tiên trong hệ thống ép mía Sau khi có mía xé tơi thì ta cho chạy xuống băng tải cao su có 1 nam châm để hút hết kim loại theo mía sau đổ vμo hệ thống máy ép (Máng xuôngs mía hay hộp cao vị) khi đó lμ ta xử lí xong
Mục đích tăng hiệu suất ép (ép=95-96%)
+ép ướt thẩm thấu đơn: chỉ dung nước để thẩm thấu
+ép ướt thẩm thấu hỗn hợp: vừa dùng nước nóng vμ nước mía loãng để thẩm thấu
Trang 22Th.sĩ: Nguyễn Đình Đức http://www.ebook.edu.vn
Theo nguyên tắc nước mía cμng đặc hơn thf quay về các máy trước còn nước mía loãng thì thẩm thấu các máy sau
III Hệ thống máy ép trong nhμ máy đường
Thường dùng một hệ thống 4-5 máy ép, 1 máy 3 trục cộng với 1 hoặc 2 trục nạp liệu cưỡng bức
Bã mía được chuyển từ máy trước sang máy sau bằng các băng tải trung gian, bộ phận quan trọng nhất của hệ thống máy ép lμ các trục ép, trục ép được sản xuất bằng gang đặc biệt ở trong lõi vμ bên ngoμi được lọc ở các trục, đầu áo trục có gờ cao để không cho nước mía bắn vμo trục, đường kính kích thước trục phụ thuộc vμo năng suất, thường thì đường kính của trục
Trong trục có răng để kéo mía, gữa các răng có rãnh tháo
Trục ép nμy phải quay, trục được quay trên một bệ butxine bằng đồng thau nhẵn mía được ép 2 lần ở trục đỉnh vμ trục trước, trục ép sẽ quay phụ thuộc vμo mô tơ hay tuốc bin
gio t f
N L D nD n
C
2
ư
Trang 23Ví dụ một nhμ máy 1500t/ngμy, dung 2 máy xé tơi(700*1400mm)
F:13.5%, 4 máy ép, n=4-6 vòng/ phút(n=4.5) Vậy hệ máy ép nμy có đạt? Vậy năng suất trong một ngμy lμ 75.85x24=1668.7tấn/ ngμy
Do vậy hệ máy ép nμy đạt yêu cầu
Trong máy ép chỉ sử dụng đạt 22h vì phải có thời gian nghỉ
- Tăng tốc độ thì tốn năng lượng, không an toμn cho máy
- Sử dụng trục nạp liệu cưỡng bức(có thể dùng 1 hoặc 2 trục) thường đặt phía trước trục đỉnh
+ Nếu dùng 1 trục cưỡng bức thì năng suất tăng 25%
+ Nếu dùng 2 trục cưỡng bức thì năng suất tăng 50%
Đưa mía vμo đều thì đảm bảo nâng cao năng suất dẫn đến hiệu suất ép tăng
1 áp lực P: ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất
P tăng quá cao thì năng suất giảm
P: Lμ tổng áp lực tác dụng lên 2 đầu của trục đỉnh
P=200 tấn, mỗi đầu tác dụng lên 100 tấn
Đối với máy ép còn biểu diễn dưới dạng D, 1/d lên 1 đơn vị diện tíh bị ép
2 Tốc độ : khi n tăng thì năng suất tăng hiệu suất ép giảm đi
Trong các nhμ máy điều khiển bằng tự động
Chậm(4-6V/p); nhanh(6-8v/p) tuỳ thiết kế
Tốc độ dμi<18.d.π
Tốc độ chạy với n1>n2=n3=n4 thì thay đổi 20-25%
n1: Kéo mía vμo
n2, n3, n4: đảm bảo hệ số ép
phụ thuộc vμo bộ phận giảm tốc
3 Thẩm thấu: lμ một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất ép, lượng nước thẩm thấu cμng lứn thì hiệu suất ép cμng mạnh
Lượng nước thẩm thấu nhiều thì trượt trục khi ép
Lượng nước thẩm thấu phụ thuộc vμo các yếu tố khác:
2
/ 1
.
0 DL Tan dm P
P=
Trang 24Lượng hơi đủ thì nâng cao hiệu suất thẩm thấu
Thiết bị tốt thì nâng cao lượng nức thẩm thấu thì hiệu suát ép tăng
Ví dụ: dùng lượng nước thẩm thấu 20-30% so với mía, 160-225% so với xơ
Vd=25% so với mía, năng suất 1500T/ngμy, f=13.5%, tính % so với xơ? Trong 100 mía thì có 13.5% xơ vμ 25% nước
100% xơ thì có x nước?
Tuỳ theo yêu cầu mμ cho lượng nước bao nhiêu
o
T nước thẩm thấu
oT mμ quá cao: + Đường chuyển hoá
+ Hoμ tan chất không mμu + trượt trục
Thuờng sử dụng oT=45-60oC hay 80-90oC
5 Kích thước của máy ép, máng ép, khe hở, vμo vμ ra
Miệng ép lμ khe hở giữa hai trục(miệng ép lμm việc, miệng ép gá lắp) Miệng ép lớn thì năng suất tăng nhưng hiệu suất giảm
Đa phần lμ cố định, chỉ tới kì sản xuất thì dừng lại để điều chỉnh
Miệng ép của trục trước bao giờ cũng rộng hơn trục sau, cμng về sau thì miệng ép có thể lμ ẩm do hai bánh răng khít chặt vμo nhau
Quản lý kỹ thuật thao tác ép
% 185 5
13
25 100
=
=
X
Trang 25Mía vμo phải đồng đều, nước mía ra đồng đều vμ lượng nước thẩm thấu cũng pjải đều
7 Quản lý vi sinh vậy
Thao tác quản lý sản xuất
Nâng cao năng suất ép Polm=11.4%, Polm =11.4%(hiệu quả thu được) Pol bã giảm 0.1 đơn vị, thì hiệu suất giảm bao nhiêu?
Độ ẩm(W) bã giảm 1%, thì hiệu suất ép =?
Ta có: %xơ bã = 100-W-Bx
Trọng lượng bã=150.11= 1650
Pol mía=11,4
Hiệu quả thu được:
Δ hiệu suất ép năng suất ép Pol mía
% 21 47 68
100 9 , 1 50
=
tan 2736 0 100
4 11 1500 100
16 0
tan 3933 0 100
4 11 1500 100
23 0
=
=
=
=
Trang 26Chương III lμm sạch
I Mục đích:
-Loại tối đa chất không đường ra khỏi nước mía hỗn hợp, đặc biệt lμ những chất có hoạt tính bề mặt vμ chất keo
-Trung hoμ nước mía hỗn hợp
-Loại tất cả những chất rắn dạng lơ lửng trong nước mía
Quá trình lμm sạch rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm
II Quá trình lμm sạch
Có thể coi nước mía hỗn hợp như lμ một hệ keo phức tạp Do đó quá trình lμm sạch chủ yếu dựa vμo lý thuyết của hoá học các chất keo vμ mặc nhiên có quan hệ đến các vấn đề sau đây: Tác dụng của pH; Tác dụng của nhiệt độ; tác dụng của chất điện ly( Vôi, SO2, CO2)
II.1 Lợi dụng pH của môi truờng
PH: lμ nồng độ ion H+ có trong dung dịch
PH=-log{H+}
Thường trong nước mía hỗn hợp có pH = 5-5,5 Trong quá trình lμm sạch
do sự biến đổi của pH dẫn đến các quá trình biến đổi hoá lý vμ hoá học các chất không đường trong nước mía vμ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả lμm sạch
Lợi dụng pH keo tụ của keo
Chất điện ly phân li thμnh ion
Đa số trong dung dịch thực phẩm đều chứa ion âm, các ion tạo ra trong chất điện ly hấp thụ vμo dung dịch hoặc ép chặt lớp điện tích tạo nên đĩnh chặt vμo nhau tạo thμnh keo tụ
a pH keo tụ - điểm đẳng điện
Noel Deer đã nghiên cứu tính chất của chất keo trong nước mía vμ phát hiện thấy keo trong nước mía hỗn hợp chuyển dịch về cực dương vμ chất keo ở trong nước mía chuyển về cực âm Điều đó chứng tỏ chất keo trong nước mía chủ yếu lμ chất keo mang điện tích âm
Chất keo trong nước mía chia lμm hai loại: Keo thuận nghịch vμ keo không thuận nghịch
Trong nước mía tồn tại hai loại keo: Keo ưa nước vμ keo không ưa nước,
đa số keo trong nước mía đều có tính chất ưa nước, mức độ ưa nước của chúg cũng khác nhau
Trong nước mía có hai điểm pH lμm ngưng tụ chất keo; pH trên dưới 7 vμ
pH trên dưới 11 Điểm pH trước lμ điểm đẳng điện Điểm pH sau lμ điểm ngưng kết của protein trong môi trường kiềm mạnh
Đối với đường:pH=7 chủ yếu pH=3.0-4.0
b Ngưng kết tủa keo
ở pH cao nó bị ngưng kết lại(pH=10-11)
Trang 27cho vôi vμo; Ca(OH)2 Ca2++ 2OH-
c Tác dụng pH trong môi trường axit
pH=3.4-3.8, lợi dụng tính khử mạnh của các tác nhân trong môi trường axit
d pH để loại ion vô cơ
pH=7-10 khả năng loại ion vô cơ lμ nhiều nhất
Tác dụng không có lợi của pH
pH axit thì đường bị chuyển hoá
pH kiềm cao thì đường Saccarose bị phân huỷ
II.2 Lợi dụng tác dụng của nhiệt độ
Gia nhiệt: 60-70oC; nhiệt độ sôi:101-105oC
Nấu đường: 60-75oC, nấu trong điều kiện chân không thì giảm các phản ứng hoá học
Lμm nguội ( trợ tinh- ly tâm): 50-55oC, nhiệt độ của tác nhân sấy: 80-90oC Khi nhiệt độ tăng:
- Tăng phản ứng chuyển hoá-phân huỷ
- Caramen hoá
- Tạo mμu melanoit
- Chất không đường bị hoμ tan
- Keo trở về trạng thái ban đầu
Chú ý những tính chất không có lợi trong sản xuất
+ Kết tủa oxalat canxi lâu
Trong công nghiệp đại trμ dùng phương pháp: Trilon B (EDTA)
Trang 28- Hμm lượng MgO trong vôi không được lớn MgO < 2%, do MgO hoμ tan nhiều hơn Ca, MgO nhiều thì đường bị đắng
-Có thể dù vôi bột: Quá kiềm cục bộ(lμm pH tăng đột ngột)
- Có thể dùng Saccarat canxi môno: Không tác dụng trực tiếp với nước mía
Sản xuất Saccarat canxi môno rất phức tạp cho nên không sử dụng
- T0 dùng cô đặc cao, thời gian dμi nhiều nước
Vôi 1Bx khác với 1%CaO thì tra bảng
Vd: pha nồng độ vôi 12oBx thì có 5.74% CaO
Lượng vôi cho vμotuỳ theo phương pháp lμm sạch
Cao có hiệu quả: khi cho CaO vμo thì tạo thμnh mono Saccarat canxi hoμ tan khi có mặt đường
Phương pháp vôi: 8.05 - 0.1% so với mía
Lượng vôi phải mua lμ 3 tấn
Trọng luợng sữa vôi: G=V.d
+Tác dụng của vôi
tan 1 , 2 1500 100
14 0
=
=
tan 3 70
100 1 , 2
16 , 52
m d
G
⇒
Trang 29Vôi bị phân ly: Ca2++ 2OH-
- Tác dụng của ion Ca++ lμ chất điện ly lμm cho keo bị keo tụ, xảy ra hμng loạt phản ứng tạo thμnh muối canxi kết tủa hoặc muối canxi hoμ tan
Ca++ + 2A- CaA2 (hoμ tan) không có lợi cho quá trình sản xuất
Khi hoμ tan ở trong dung dịch
Khi nhiệt độ cao thì tạo muối kết tủa dẫn đến đóng cựn trong thiết bị lμm giảm hệ số truyền nhiệt
Một số phản ứng quan trong khi cho vôi vμo nước mía
-+Trung hoμ nước mía
+Xảy ra hμng loạt phản ứng phân huỷ, phân huỷ đường saccarose,
đường khử, hợp chất amin
Đường saccarose + RS tạo thμnh axit hữu cơ, các chất mμu
Axit amin tạo các axit amin hoμ tan, tạo NH3 bay ra
Axit amin: Asparagin CH-CO-NH2 + H2O CH2-COOH + NH3
Khi cho vôi vμo:
+ Tiêu diệt vi sinh vật
+ Trung hoμ nước mía
+ Tạo hμng loạt chất kết tủa
+ Tạo các muối không kết tủa
+ Xảy ra hμng loạt phản ứng phân huỷ
b SO2: đốt lưu huỳnh
Lμ phản ứng toả nhiệt độ: nhiệt độ đốt 250-300oC
Đốt lưu huỳnh trong lò đốt: lò tĩnh