1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thần kinh học Lê Đình Sáng (th)

1K 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1.027
Dung lượng 13,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thần kinh học Lê Đình Sáng (th) Thần kinh học Lê Đình Sáng (th) Thần kinh học Lê Đình Sáng (th) Thần kinh học Lê Đình Sáng (th) Thần kinh học Lê Đình Sáng (th) Thần kinh học Lê Đình Sáng (th) Thần kinh học Lê Đình Sáng (th) Thần kinh học Lê Đình Sáng (th) Thần kinh học Lê Đình Sáng (th)

Trang 1

THẦN KINH HỌC 2 0 10

TÀI LIỆU SƯU TẦM – TỔNG HỢP – DỊCH

Giới thiệu Information Mục lục

Biên soạn ebook : Lê Đình Sáng

ĐẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI

Trang web : www.ykhoaviet.tk

Email : Lesangmd@gmail.com, bachkhoayhoc@gmail.com

Điện thoại : 0973.910.357

THÔNG TIN

THÔNG BÁO VỀ VIỆC XUẤT BẢN BÁCH KHOA Y HỌC 2010 :

Theo yêu cầu và nguyện vọng của nhiều bạn đọc, khác với Bách Khoa Y Học các phiên bản trước, bên cạnh việc cập nhật các bài viết mới và các chuyên khoa mới,cüng như thay đổi cách thức trình bày, Bách Khoa Y Học 2010 được chia ra làm nhiều cuốn nhỏ, mỗi cuốn bao gồm một chủ đề của Y Học, như thế sẽ giúp bạn đọc tiết kiệm được thời gian tra cứu thông tin khi cần Tác giả xin chân thành cám ơn tất cả những ý kiến đóng góp phê bình của qu{ độc giả trong thời gian qua Tất cả các cuốn sách của bộ sách Bách Khoa Y Học 2010 bạn đọc có thể tìm thấy và tải

về từ trang web www.ykhoaviet.tk được Lê Đình Sáng xây dựng và phát triển

ỦNG HỘ :

Trang 2

Tác giả xin chân thành cám ơn mọi sự ủng hộ về mặt tài chính để giúp cho Bách Khoa Y Học được phát triển tốt hơn và ngày càng hữu ích hơn

Mọi tấm lòng ủng hộ cho việc xây dựng một website dành cho việc phổ biến tài liệu học tập và giảng dạy Y Khoa của các cá nhân và Doanh nghiệp xin gửi về :

Tên ngân hàng : NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Tên tài khoản ngân hàng : Lê Đình Sáng

Số tài khoản : 5111-00000-84877

CẢNH BÁO :

TÀI LIỆU NÀY CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO nhằm mục đích nâng cao hiểu biết về Y khoa Tuyệt đối không được tự ý áp dụng các thông tin trong ebook này để chẩn đoán và tự điều trị bệnh, nhất là với những người không thuộc nghành Y Tác giả ebook này không chịu bất cứ trách nhiệm gì liên quan đến việc sử dụng thông tin trong cuốn sách để áp dụng vào thực tiễn của bạn đọc Đây là tài liệu sưu tầm từ nhiều tác giả khác nhau, nhiều cuốn sách khác nhau, chưa được kiểm chứng , vì thế mọi thông tin trong cuốn sách này đều chỉ mang tính chất tương đối Cuốn sách này được phân phát miễn phí với mục đích sử dụng phi thương mại, bất cứ hành vi nào liên quan đến việc mua bán, trao đổi, chỉnh sửa, in ấn cuốn sách này vào bất cứ thời điểm nào đều là bất hợp lệ Nội dung cuốn ebook này có thể được thay đổi và bổ sung bất

cứ lúc nào mà không cần thông báo trước

GIỚI THIỆU

Bộ sách này được Lê Sáng sưu tầm , biên dịch và tổng hợp với mục đích cung cấp một nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn sinh viên y khoa, và tất cả những ai có nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu, tra cứu , tham khảo thông tin y học

Với tiêu chí là bộ sách mở , được xây dựng dựa trên nguồn tài liệu của cộng đồng , không mang mục đích vụ lợi, không gắn với mục đích thương mại hóa dưới bất kz hình thức nào , nên trước khi sử dụng bộ sách này bạn phải đồng ý với những điều kiện sau Nếu không đồng ý , bạn không nên tiếp tục sử dụng sách :

Trang 3

Bộ sách này được cung cấp đến tay bạn , hoàn toàn dựa trên tinh thần tự nguyện của bạn Không có bất kz sự thương lượng, mua chuộc, mời gọi hay liên kết nào giữa bạn và tác giả bộ sách này

Mục đích của bộ sách để phục vụ công tác học tập cho các bạn sinh viên Y khoa là chính, ngoài

ra nếu bạn là những đối tượng đang làm việc trong nghành Y cüng có thể sử dụng bộ sách như

là tài liệu tham khảo thêm

Mọi thông tin trong bộ sách đều chỉ có tính chính xác tương đối, thông tin chưa được kiểm chứng bới bất cứ cơ quan Pháp luật, Nhà xuất bản hay bất cứ cơ quan có trách nhiệm liên quan nào Vì vậy, hãy luôn cẩn trọng trước khi bạn chấp nhận một thông tin nào đó được cung cấp trong bộ sách này

Tất cả các thông tin trong bộ sách này được sưu tầm, tuyển chọn, phiên dịch và sắp xếp theo trình tự nhất định Mỗi bài viết dù ngắn hay dài, dù hay dù dở cüng đều là công sức của chính

tác giả bài viết đó Lê Đình Sáng chỉ là người sưu tầm và phiên dịch, nói một cách khác, người

giúp chuyển tải những thông tin mà các tác giả bài viết đã cung cấp, đến tay các bạn

Bộ sách này là tài liệu sưu tầm và dịch bởi một sinh viên Y khoa chứ không phải là một giáo sư – tiến sĩ hay một chuyên gia Y học dày dạn kinh nghiệm,do đó có thể có rất nhiều lỗi và khiếm khuyết không lường trước , chủ quan hay khách quan, các tài liệu bố trí có thể chưa hợp lý , nên bên cạnh việc thận trọng trước khi thu nhận thông tin , bạn cüng cần đọc kỹ phần mục lục bộ sách và phần hướng dẫn sử dụng bộ sách để sử dụng bộ sách này một cách thuận tiện nhất Tác giả bộ sách điện tử này không chịu bất cứ trách nhiệm nào liên quan đến việc sử dụng sai mục đích , gây hậu quả không tốt về sức khỏe, vật chất, uy tín …của bạn và bệnh nhân của bạn Không có chuyên môn , không phải là nhân viên y tế , bạn không được ph p tự sử dụng những thông tin có trong bộ sách này để chẩn đoán và điều trị Từ trước tới này, các thầy thuốc ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN chứ không phải là ĐIỀU TRỊ BỆNH Mỗi người bệnh là một thực thể độc lập hoàn toàn khác nhau, do đó việc bê nguyên xi tất cả mọi thông tin trong bộ sách này vào thực tiễn sẽ là một sai lầm lớn Tác giả sẽ không chịu bất cứ trách nhiệm gì do sự bất cẩn này gây ra

Vì là bộ sách cộng đồng, tạo ra vì mục đích cộng đồng, do cộng đồng , bộ sách này có phát triển được hay không một phần rất lớn, không chỉ dựa vào sức lực, sự kiên trì của người tạo ra bộ sách này , thì những đóng góp, xây dựng, góp ý, bổ sung, hiệu chỉnh của người đọc chính là động lực to lớn để bộ sách này được phát triển Vì một mục tiêu trở thành một bộ sách tham khảo y khoa tổng hợp phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tiễn trong lĩnh vực y tế nói riêng và trong cuộc sống nói chung Tác giả bộ sách mong mỏi ở bạn đọc những lời đóng góp chân

Trang 4

thành mang tính xây dựng, những tài liệu quý mà bạn muốn san sẻ cho cộng đồng , vì một tương lai tốt đẹp hơn Đó là tất cả niềm mong mỏi mà khi bắt đầu xây dựng bộ sách này , tôi vẫn kiên trì theo đuổi

Nội dung bộ sách này, có thể chỉ đúng trong một thời điểm nhất định trong quá khứ và hiện tại hoặc trong tương lai gần Trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ tiến nhanh như vü bão như hiện nay, không ai biết trước được liệu những kiến thức mà bạn có được có thể áp dụng vào tương lai hay không Để trả lời câu hỏi này, chỉ có chính bản thân bạn , phải luôn luôn không ngừng-TỰ MÌNH-cập nhật thông tin mới nhất trong mọi lĩnh vực của đời sống, trong đó

có lĩnh vực y khoa Không ai có thể, tất nhiên bộ sách này không thể, làm điều đó thay bạn

Nghiêm cấm sử dụng bộ sách này dưới bất kz mục đích xấu nào, không được ph p thương mại

hóa sản phẩm này dưới bất cứ danh nghĩa nào Tác giả bộ sách này không phải là tác giả bài viết của bộ sách , nhưng đã mất rất nhiều công sức, thời gian, và tiền bạc để tạo ra nó, vì lợi ích chung của cộng đồng Bạn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với bất kz việc sử dụng sai mục đích

và không tuân thủ nội dung bộ sách này nêu ra

Mọi lý thuyết đều chỉ là màu xám, một cuốn sách hay vạn cuốn sách cüng chỉ là lý thuyết, chỉ có thực tế cuộc sống mới là cuốn sách hoàn hảo nhất, ở đó bạn không phải là độc giả mà là diễn viên chính Và Bách Khoa Y Học cüng chỉ là một hạt thóc nhỏ, việc sử dụng nó để xào nấu hay nhân giống là hoàn toàn tùy thuộc vào bạn đọc Và người tạo ra hạt thóc này sẽ vui mừng và được truyền thêm động lực để tiếp tục cố gắng nếu biết rằng chính nhờ bạn mà biết bao người không còn phải xếp hàng để chờ cứu trợ

Mọi đóng góp liên quan đến bộ sách xin gửi về cho tác giả theo địa chỉ trên Rất mong nhận được phản hồi từ các bạn độc giả để các phiên bản sau được tốt hơn

Kính chúc bạn đọc, gia quyến và toàn thể người Việt Nam luôn được sống trong khỏe mạnh, cuộc sống ngày càng ấm no hạnh phúc

Đô Lương, Nghệ An Tháng 8/2010

Trang 5

ABOUT

ebook editor: Le Dinh Sang

Hanoi Medical University

Website: www.ykhoaviet.tk

Email: Lesangmd@gmail.com, bachkhoayhoc@gmail.com

Tel: 0973.910.357

NOTICE OF MEDICAL ENCYCLOPEDIA PUBLICATION 2010:

As the request and desire of many readers, in addition to updating the new articles and new specialties, as well as changes in presentation, Medical Encyclopedia 2010 is divided into many small ebooks, each ebook includes a subject of medicine, as this may help readers save time looking up informations as needed The author would like to thank all the critical comments of you all in the recent past All the books of the Medical Encyclopedia 2010 can be found and downloaded from the site www.ykhoaviet.tk ,by Le Dinh Sang construction and development

Bank name: BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM

Bank Account Name: Le Dinh Sang

Account Number: 5111-00000-84877

DISCLAMER :

The information provided on My ebooks is intended for your general knowledge only It is not a substitute for professional medical advice or treatment for specific medical conditions You should not use this information to diagnose or treat a health problem or disease without

consulting with a qualified health professional Please contact your health care provider with any questions or concerns you may have regarding your condition

Medical Encyclopedia 2010 and any support from Lê Đình Sáng are provided 'AS IS' and without

warranty, express or implied Lê Sáng specifically disclaims any implied warranties of

merchantability and fitness for a particular purpose In no event will be liable for any damages, including but not limited to any lost or any damages, whether resulting from impaired or lost

Trang 6

money, health or honnour or any other cause, or for any other claim by the reader Use it at Your risks !

FOR NON-COMMERCIAL USER ONLY

YOU ARE RESTRICTED TO adapt, reproduce, modify, translate, publish, create derivative works

from, distribute, and display such materials throughout the world in any media now known or hereafter developed with or without acknowledgment to you in Author’s ebooks

FOREWORD

These ebooks are Le Dinh Sang’s collection, compilation and synthesis with the aim of providing

a useful source of reference-material to medical students, and all who wish to learn, research, investigate to medical information

Just a set of open-knowledge, based on community resources, non-profit purposes, not

associated with commercial purposes under any kind, so before you use this books you must agree to the following conditions If you disagree, you should not continue to use the book: This book is to provide to you, completely based on your volunteer spirit Without any

negotiation, bribery, invite or link between you and the author of this book

The main purpose of these books are support for studying for medical students, in addition to others if you are working in health sector can also use the book as a reference

All information in the book are only relative accuracy, the information is not verified by any law agency, publisher or any other agency concerned So always be careful before you accept a certain information be provided in these books

All information in this book are collected, selected, translated and arranged in a certain order Each artical whether short or long, or whether or unfinished work are also the author of that article Lê Đình Sáng was only a collectors in other words, a person to help convey the

information that the authors have provided, to your hand Remember the author of the

articles, if as in this book is clearly the release of this information you must specify the author of articles or units that publish articles

This book is the material collected and translated by a medical student rather than a professor – Doctor experienced, so there may be many errors and defects unpredictable, subjective or not offices, documents can be arranged not reasonable, so besides carefull before reading information, you should also read carefully the contents of the material and the policy, manual for use of this book

Trang 7

The author of this e-book does not bear any responsibility regarding the use of improper

purposes, get bad results in health, wealth, prestige of you and your patients

7 Not a professional, not a health worker, you are not allowed to use the information

contained in this book for diagnosis and treatment Ever, the physician treating patients rather than treatment Each person is an independent entity and completely different, so applying all information in this book into practice will be a big mistake The author will not bear any

responsibility to this negligence caused

8 As is the community material, these books could be developed or not are not only based on their strength and perseverance of the author of this book , the contribution, suggestions, additional adjustment of the reader is great motivation for this book keep developed Because

a goal of becoming a medical reference books in accordance with general requirements and the practical situation in the health sector in particular and life

9 The contents of this book, may only correct in a certain time in the past and the present or in the near future In this era of scientific and technological revolution as sweeping as fast now, no one knew before is whether the knowledge that you have obtained can be applied in future or not To answer this question, only yourself, have to always update-YOURSELF-for latest

information in all areas of life, including the medical field No one can, of course this book can not, do it for you

10 Strictly forbidden to use this book in any bad purpose, not be allowed to commercialize this product under any mean and any time by any media The author of this book is not the

“inventor” of the book-articles, but has made a lot of effort, time, and money to create it, for the advanced of the community You must take full responsibility for any misuse purposes and does not comply with the contents of this book yet

11 All theories are just gray, a thousand books or a book are only theory, the only facts of life

are the most perfect book, in which you are not an audience but are the main actor This Book just a small grain, using it to cook or fry breeding is completely depend on you And the person who created this grain will begin more excited and motivated to keep trying if you know that thanks that so many people no longer have to queue to wait for relief

12 All comments related to the books should be sent to the me at the address above We hope

to receive feedbacks from you to make the later version better

13 We wish you, your family and Vietnamese people has always been healthy, happy and have

a prosperous life.

Trang 8

5 KHÁM DINH DƯỠNG VÀ CƠ TRÒN

6 KHÁM 12 DÂY THẦN KINH SỌ NÃO

7 THĂM KHÁM CHUYÊN KHOA

8 HỘI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI

9 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN CẢM GIÁC

10 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THẦN KINH TỰ CHỦ

11 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN VẬN ĐỘNG

12 HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH TIỂU NÃO

13 HỘI CHỨNG TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ

14 HỘI CHỨNG ĐAU ĐẦU

15 KHÁM HỘI CHỨNG MÀNG NÃO

16 KHÁM THẮT LƯNG – HÔNG

17 KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN HÔN MÊ

18 HỘI CHỨNG GUILLAIN – BARRE

19 HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

20 X QUANG SỌ NÃO

21 ĐIỆN NÃO ĐỒ

22 CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU HỆ THẦN KINH

23 XÉT NGHIỆM DỊCH NÃO TỦY

24 GHI ĐIỆN CƠ VÀ ĐIỆN THẦN KINH

Trang 9

29 HÔN MÊ ( COMA)

30 HỘI CHỨNG LIỆT HAI CHI DƯỚI

31 HỘI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI

32 HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG

33 BỆNH NHƯỢC CƠ

34 TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

35 VIÊM MÀNG NÃO

36 XƠ CỘT BÊN TEO CƠ

37 ĐAU DÂY THẦN KINH TỌA

45 BỆNH XƯƠNG DO THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH

46 NHỮNG ĐIỂM MẤU CHỐT VỀ ĐỘNG KINH

47 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ ĐỘNG KINH

48 KHỨU NÃO VÀ ĐỘNG KINH THÁI DƯƠNG

49 [ NGHĨA CỦA PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ ĐỘNG KINH

50 NHẬN THỨC CỦA NHÂN DÂN VỀ ĐỘNG KINH

51 NHỮNG TIẾN BỘ TRONG ĐỘNG KINH HỌC TRẺ EM

CHƯƠNG 2 BỆNH LÝ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

52 ĐIỆN NÃO ĐỒ CĂN BẢN

53 GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ CỦA TỦY SỐNG

54 GIẢI PHẪU THÂN NÃO VÀ TIỂU NÃO

55 GIẢI PHẪU GIAN NÃO

56 GIẢI PHẪU HẠCH NỀN

57 GIẢI PHẪU VỎ NÃO

58 VAI TRÒ CỦA TẾ BÀO THẦN KINH ĐỆM

59 ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐỘT QUỊ

60 HÌNH ẢNH LÂM SÀNG, NHÂN KHẨU HỌC VÀ SỰ THAY ĐỔI THỜI GIAN KHỞI PHÁT ĐỘT QUỊ THIẾU MÁU NÃO THEO NGÀY

Trang 10

61 CO GIẬT SAU ĐỘT QUỊ

62 NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ PROTEIN PHẢN ỨNG C (CRP) HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO

63 HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ ÐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP

64 ASPIRIN TRONG PHÒNG NGỪA ĐỘT QUỴ TIÊN PHÁT VÀ CÁC BIẾN CỐ MẠCH MÁU LỚN - NHỮNG SIÊU PHÂN TÍCH VÀ GIẢ THUYẾT

65 CÓ HAY KHÔNG TÌNH TRẠNG KHÁNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO?

66 HÌNH ẢNH HUYẾT KHỐI XOANG TĨNH MẠCH MÀNG CỨNG TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ

67 ĐIỀU TRỊ CHỐNG HUYẾT KHỐI TRONG TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

68 ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT TĨNH MẠCH BẰNG RT-PA TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ CẤP

69 HÌNH ẢNH HỌC: CỬA SỔ NHÌN VÀO NÃO

70 HÌNH ẢNH QUANG HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG LÂM SÀNG THẦN KINH

71 VAI TRÒ KHẢO SÁT ĐỘNG TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ (DYNAMIC MRI) TRONG PHÁT HIỆN U TUYẾN YÊN KÍCH THƯỚC NHỎ

72 MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐỘT QUỴ VỚI HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG

73 MỘT NGHIÊN CỨU TIỀN CỨU CÓ KIỂM CHỨNG VỀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TÂM THẦN KINH SAU THỦ THUẬT CẮT BỎ NỘI MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH

74 ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH TRONG SỌ DO VỮA XƠ BẰNG THỦ THUẬT NONG ĐỘNG MẠCH QUA DA

75 TẠO HÌNH MẠCH VÀ ĐẶT STENT TRONG ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH TRONG SỌ

76 KHẢ NĂNG PHẢN ỨNG CỦA MẠCH MÁU NÃO VÀ NHỒI MÁU DƯỚI VỎ

77 CHỨNG TĂNG HOMOCYSTEINE TRONG MÁU VÀ ĐỘT QUỴ

78 NHẬN XÉT BƯỚC ĐẦU HOMOCYSTEINE TRONG HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU CẤP

79 NGHIÊN CỨU KHÁNG INSULIN, YẾU TỐ NGUY CƠ MỚI CỦA BỆNH TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

80 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MỚI CỦA ĐỘT QUỴ

81 THUỐC BẢO VỆ THẦN KINH VÀ THƯƠNG TỔN DO NÃO BỊ CHẤN THƯƠNG

82 CHÂM CỨU ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ Ở TRUNG QUỐC

83 CHẨN ĐOÁN CHẾT NÃO BẰNG SIÊU ÂM XUYÊN SỌ VỚI ĐƯỜNG VÀO QUA HỐC MẮT

84 NHỮNG HƯỚNG DẪN MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VỀ CHOLESTEROL QUỐC GIA CỦA HOA KZ NHẰM PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ CHOLESTEROL CAO Ở NGƯỜI LỚN

85 TRÌNH BÀY TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

86 MỘT TRƯỜNG HỢP HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NỘI SỌ VÀ NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN

87 CHẢY MÁU TRONG NÃO ĐA Ổ CÙNG LÚC

88 TÌNH TRẠNG NẶNG LÊN CỦA BỆNH VIÊM ĐỘNG MẠCH TẾ BÀO KHỔNG LỒ KHI ĐIỀU TRỊ BẰNG CORTICOID

89 BỆNH CADASIL

90 XƠ RẢI RÁC: TỪ CHẨN ĐOÁN NGHI NGỜ ĐẾN CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

91 ĐIỀU TRỊ BỆNH PARKINSON GIAI ĐOẠN MUỘN

92 NGỘ ĐỘC LEVODOPA TRONG BỆNH PARKINSON: THỰC TẾ HAY HUYỀN THOẠI

93 MỨC HOMOCYSTEINE HUYẾT TƯƠNG TĂNG Ở NHỮNG BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ BẰNG LEVODOPA.

94 KÍCH THÍCH SÂU VÙNG ĐỒI THỊ: SO SÁNH GIỮA VIỆC ĐẶT 1 BÊN VÀ 2 BÊN

95 THƯƠNG TỔN CỦA HẠNH NỀN VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA Ở BỆNH PARKINSON

96 HẠ HUYẾT ÁP TƯ THẾ CẤP TÍNH KHI BẮT ĐẦU DÙNG NHỮNG ĐỒNG VẬN DOPAMIN Ở BỆNH PARKINSON

97 MỞ ĐỒI THỊ BẰNG CON DAO GAMMA TRONG ĐIỀU TRỊ RUN GÂY TÀN PHẾ

98 ĐIỀU TRỊ TY LẠP THỂ VỚI BỆNH PARKINSON

99 CÁC THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ BỆNH PARKINSON

100 NHÂN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ALZEIMER ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI THẦN KINH BỆNH VIỆN 175

101 MỐI LIÊN QUAN GIỮA MEN CHUYỂN ANGIOTENSIN VÀ BỆNH ALZHEIMER

Trang 11

102 CHẨN ĐOÁN SA SÚT TRÍ TUỆ DO THỂ LEWY

103 VITAMIN E VÀ SỰ SUY GIẢM NHẬN THỨC Ở NGƯỜI GIÀ

104 CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ SA SÚT TRÍ TUỆ

105 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM NÃO CẤP DO HERPES SIMPLEX Ở NGƯỜI LỚN

106 CÁC ĐIỆN THẾ GỢI VÀ [ NGHĨA LÂM SÀNG

107 CÁC ĐIỆN THẾ GỢI CẢM GIÁC THÂN THỂ

108 ĐAU DÂY THẦN KINH TAM THOA

109 GIẢI ÁP VI MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY THẦN KINH SỐ V

110 THANG ĐIỂM ĐỘT QUỴ CỦA CÁC VIỆN SỨC KHOẺ QUỐC GIA HOA KZ

111 THANG ĐIỂM ĐỘT QUỴ CHÂU ÂU

112 THANG ĐIỂM ĐỘT QUỴ CỦA ORGOGOZO

113 THANG ĐIỂM ĐỘT QUỴ CỦA BARTHEL

114 BẢNG THEO DÕI DIỄN BIẾN ĐỘT QUỴ

115 THANG ĐIỂM TIÊN LƯỢNG XUẤT HUYẾT NÃO

116 PHÂN BIỆT NHỒI MÁU NÃO VÀ XUẤT HUYẾT NÃO

CHƯƠNG 3 BỆNH HỆ TK NGOẠI VI VÀ BỆNH CƠ

117 MYCOPHENOLATE MOFETIL TRONG CÁC BỆNH THẦN KINH TỰ MIỄN – MỘT NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

118 CHẨN ĐOÁN ĐIỆN VÀ NGỘ ĐỘC CÁ NÓC

119 SINGLE FIBER EMG VÀ ỨNG DỤNG BAN ĐẦU TẠI VIỆT NAM

120 ỨNG DỤNG BAN ĐẦU KỸ THUẬT GHI ĐIỆN CƠ SỢI ĐƠN ĐỘC TẠI VIỆT NAM

121 TỔN THƯƠNG ĐÁM RỐI CÁNH TAY

122 ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY THẦN KINH SỐ V VÔ CĂN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT ĐÔNG TẠI HẠCH GASSER QUA DA

123 MỞ RỘNG SỬ DỤNG TOXIN BOTULINUM TOXIN TYPE A

124 KINH NGHIỆM ĐIỀU TRỊ “CO CỨNG CƠ CỦA NGƯỜI VIẾT”

125 KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG LÂM SÀNG CỦA TOXIN BOTULINUM

126 BỆNH TEO CƠ TỦY TYPE III

127 ĐIỀU TRỊ NHƯỢC CƠ THỂ MẮT BẰNG CORTICOSTEROIDS

128 CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT CÁC HỘI CHỨNG NHƯỢC CƠ

129 CHỨC NĂNG NÃO TRONG LOẠN DƯỠNG CƠ DUCHENNE

130 HỘI CHỨNG KÊNH GUYON

131 HỘI CHỨNG CHÈN ÉP KÉP

132 HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY: MỘT SỐ TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐIỆN

133 HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

134 HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY VÀ THÔNG NỐI RICHE-CANNIEU

135 KHẢO SÁT ĐIỆN SINH LÍ THẦN KINH CƠ VÀ LÂM SÀNG TRONG HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

136 ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI CỦA SÓNG F TRONG THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM L4-L5

137 HỘI CHỨNG GUILLAIN-BARRÉ MỨC ĐỘ NHẸ

138 DỰ ĐOÁN THỞ MÁY TRONG HỘI CHỨNG GUILLAIN-BARRÉ

139 NHỮNG DẤU HIỆU SỚM TRONG CHẨN ĐOÁN ĐIỆN CỦA HỘI CHỨNG GUILLAIN - BARRE’

140 ĐIỀU TRỊ NGÀY NAY ĐỐI VỚI CÁC BỆNH LÝ THẦN KINH CƠ

141 LOẠN TRƯƠNG LỰC CƠ

142 CÁC TICS VÀ LEVETIRACETAM

Trang 14

- Chi trên: nắm xoè bàn tay; gấp duỗi cẳng tay; giơ cánh tay lên trên, sang ngang

- Chi dưới: Co duỗi ngón chân; Gấp duỗi cẳng chân; Nhắc chân lên khỏi giường

1.2 Tìm cơ lực:

Trang 15

Trong khi người bệnh làm những động tác thông thường kể trên, thầy thuốc lần lượt chống lại từng loại Như vậy có thể đánh giá được cơ lực của từng nhóm cơ

1.3 Nghiệm pháp Barré:

- Chi trên: người bệnh nằm ngửa, giơ thẳng hai tay tạo một góc 60 độ với mặt giường Bên nào liệt sẽ rơi xuống trước

- Chi dưới: người bệnh nằm sấp Cẳng chân người bệnh để 45 độ với mặt giường Bên nào liệt

sẽ rơi xuống trước

2.2 Khu trú địa điểm:

Tuz theo địa điểm tổn thương thần kinh, liệt có thể khu trú hay lan toả Do vậy xác định được địa điểm liệt cüng có nghĩa là xác định được vị trí tổn thương thần kinh Ví dụ:

- Địa điểm thân thần kinh: khi liệt vận động cả một nhóm cơ chi phối bởi một dây thần kinh sọ não hay thần kinh tuỷ, nói chung ta có thể cho là tổn thương ở thần kinh ngoại biên Đó là trường hợp của liệt mặt thể ngoại biên, liệt thần kinh quay, thần kinh giữa…

- Địa điểm rễ thần kinh: khi liệt vận động một nhóm cơ ở đúng vùng chi phối bởi một hay

nhiều rễ tuỷ trước, ta có thể kết luận là tổn thương hoặc ở rễ, hoặc ở thần kinh tuỷ, hoặc ở sừng trước tuỷ sống Thí dụ ở chi trên, khi liệt rễ trên do tổn thương ở C5 – C6, các cơ delta, nhị đầu, cánh tay trước và cơ sấp dài sẽ không vận động được (liệt kiểu Duchenne)

- Liệt một chi: liệt toàn bộ một chi thường do tổn thương các rễ tuỷ hay là sừng trước, rất ít khi do tổn thương do tổn thương một vùng giới hạn của võ não

Trang 16

- Liệt nửa thân: do tổn thương não bên đối diện với liệt (sẽ có bài riêng)

- Liệt hai chi dưới: thường do tổn thương ở tuỷ, do tổn thương hai bên rễ tuỷ hay do tổn thương thần kinh ngoại biên, rất ít khi do tổn thương cả hai bên bán cầu não (có bài riêng) Trong mọi trường hợp liệt, điều quan trọng bậc nhất là cần xác định nguyên nhân là ở trung ương hay ngoại biên

Nhiều khi xác định tương đối dễ: liệt thân hay rễ thần kinh là do tổn thương ngoại biên, liệt nửa thân chắc chắn là do tổn thương trung ương Trường hợp nghi ngờ như khi liệt hai chi, người ta thường dựa vào những tiêu chuẩn sau đây để phân biệt:

- Liệt ngoại biên thường là liệt mềm, phản xạ xương giảm, có teo cơ và có phản ứng thoái hoá điện

- Liệt trung ương có thể là liệt nằm, nhưng về sau thường tiến triển đến liệt cứng, phản xạ gân xương tăng và thường kèm theo dấu hiệu Babinski

II KHÁM TRƯƠNG LỰC

1 Một số nghiệm pháp khám

- Thường làm ở các chi Người bệnh để chi được thăm khám hoàn toàn thụ động, không lên gân

- Chi trên: người bệnh vòng tay qua cổ và đặt lòng bàn tay vào vùng xương bả vai cùng bên

- Chi dưới: lấy gót chân đặt vào mông cùng bên

- Thầy thuốc cầm cổ chân, cổ tay người bệnh, lắc mạnh để tìm độ ve vẫy của bàn chân, bàn tay người bệnh

- Hoặc thầy thuốc lắc cả thân người bệnh quay phải quay trái và xem biên độ vung hai tay người bệnh

2 Đánh giá kết quả

Ở người bình thường có một sự đề kháng nhỏ khi người bệnh làm những động tác thụ động trên

- Khi đề kháng của các cơ tăng, các động tác trên bị hạn chế, ta gọi là tăng trương lực cơ Lúc

đó các cơ thường rắn hơn bình thường, mặc dù lúc nghỉ ngơi không hoạt động

- Khi đề kháng giảm, bàn tay có thể với tới vùng xương bả vai cùng bên hoặc gót chân chạm mông cùng bên, ta gọi là trương lực cơ giảm Lúc đó các cơ thường nhẽo

Trang 17

- Ta lần lượt nghiên cứu giá trị triệu chứng cả hai trường hợp bệnh lý trên

2.1 Trương lực cơ tăng:

Có thể kèm theo hoặc không kèm theo liệt

- trương lực cơ tăng không kèm theo liệt là một triệu chứng của liệt trung ương, nghĩa là có tổn thương bó tháp Trường hợp này còn gọi là co cứng tháp, điển hình nhất là khi liệt cứng nửa người

- Trương lực cơ tăng không kèm theo liệt: là một triệu chứng của tổn thương ngoài bó tháp Đó

là co cứng ngoài tháp mà tiêu biểu là bệnh Parkinson

2.2 Trương lực cơ giảm:

Cüng như trường hợp trương lực cơ tăng, ở dây cüng có hai loại: có hoặc không kèm theo liệt

- Trương lực cơ giảm có kèm theo liệt, gọi là liệt mềm Đó là tất cả các trường hợp liệt ngoại biên và một số trường hợp liệt trung ương

- Trương lực cơ giảm không kèm theo liệt: đặc biệt gặp trong các tổn thương các đường cảm giác sâu: tổn thương thần kinh cảm giác, các rễ sau, các sừng sau tuỷ sống (bệnh tebet) Cüng gặp trong các hội chứng tiểu não

III KHÁM PHỐI HỢP ĐỘNG TÁC VÀ THĂNG BẰNG

Tất cả các động tác của người ta, dù là động tác đơn giản, phải qua một quá trình phân tích và tổng hợp của các động tác nhỏ và yếu tố tâm trí

Sự mất thăng bằng và phối hợp động tác gọi là loạng choạng (ataxie) đặc biệt thường gặp trong những rối loạn cảm giác sâu bệnh tabet, hội chứng tiểu não và hội chứng tiền đỉnh

Nghiệm pháp phát hiện loạng choạng:

1 Ngón tay chỉ müi:

2 Gót chân đầu gối

Qua hai nghiệm pháp trên, có thể thấy ba khả năng

- Người bệnh chỉ chỉ đúng, không run tay

- Chỉ quá mức: ngón tay hoặc ngón chân đi đúng hướng nhưng đi quá lên trên: quá tầm Gặp trong tổn thương tiểu não

Trang 18

- Chỉ không đúng đích: ngay lúc làm động tác, ngón tay người bệnh run rẩy, hướng chỉ không đúng: rối tầm Gặp trong tổn thương cảm giác sâu và trong bệnh tabet

3 Lật úp liên tiếp bàn tay:

Bảo người bệnh lật úp liên tiếp bàn tay Bình thường có thể làm một cách nhịp nhành, nhanh nhẹn Khi thực hiện động tác này một cách khó khăn, ngượng nghịu là bất thường và gọi là mất liên động, thường gặp trong hội chứng tiểu não Cần chú ý là các nghiệm pháp trên chỉ có giá trị không có liệt và không có tăng trương lực cơ gây vận động khó khăn

4 Dấu hiệu Romberg:

Người bệnh đứng chụm chân (hai ngón cái liền nhau, nhắm mắt và giơ hai tay ra phía trước) Trường hợp dấu hiệu Romberg (+), người bệnh sẽ nghiêng ngả lảo đảo rồi ngã:

- Trong bệnh tabet: người bệnh ngã bất cứ theo hướng nào

- Trong hội chứng tiền đình, người bệnh luôn ngã về một hướng Hướng này phụ thuộc vào tư thế đầu người bệnh

Có thể tóm tắt các rối loạn loạng choạng trong bảng dưới đây:

0 + + +

0

0

0

0 + (kiểu tiền đình)

Trang 19

2 Các loại động tác bất thường chủ yếu

2.1 Run:

Là những cử động bất thường có biên độ đều, thường khu trú ở các đầu chi

Có nhiều kiểu run: bệnh Parkinson, bệnh về tiểu não, Basedow, tuổi già, uống rượu

Là những cử động chậm hơn, uốn lượn Thường khu trú ở ngọn chi trên

V NGHIÊN CỨU MỘT VÀI DÁNG ĐI

Nghiên cứu dáng đi giúp ta biết thêm hướng chẩn đoán Có nhìêu loại dáng đi tuz theo địa điểm tổn thương thần kinh:

1 Trong liệt nửa thân

Thường liệt cứng thì mới quan sát được

- trường hợp co cứng nhiều: có dáng đi vòng kiềng: người bệnh không thể gập đùi lại được (co cứng duỗi) và đi vát thành nửa vòng (như kiểu phát cỏ)

- Trường hợp co cứng trung bình, người bệnh đi kiểu qu t đất

2 Trong liệt cứng hai chi dưới:

Người bệnh có thể đi được, nhưng hai đùi đi sát vào nhau, đầu gối va vào nhau, bàn chân khó nhắc lên khỏi mặt đất Trường hợp co cứng quá phải dùng nạng, hai chân lủng lẳng như quả lắc đồng hồ

3 trong bệnh Parkinson

Dáng đi chậm, hai cánh tay dán sát vào thân không vung vẩy

Trang 20

2 KHÁM HỆ VẬN ĐỘNG, TIỀN ĐÌNH, TIỂU NÃO

1 Phương pháp khám hệ vận động

Mục đích khám chức năng vận động nhằm phát hiện: bệnh nhân có liệt không? liệt tay, chân hay mặt? liệt trung ương hay ngoại vi? liệt độ mấy (từ độ 1-5)? trương lực cơ có thay đổi không? bệnh nhân có các động tác vận động không chủ ý (co giật, múa vờn, múa giật, run, tics )?

Khám vận động bao gồm: nhận x t tư thế và vận động của bệnh nhân, khám sức cơ, khám trương lực cơ và nhận xét về các động tác không chủ ý

1.1 Khám sức cơ:

1.1.1 Quan sát:

+ Quan sát tư thế của bệnh nhân: xem nét mặt và vận động các cơ mặt của bệnh nhân, tư thế ngồi, đứng, nằm của bệnh nhân có gì đặc biệt không?

+ Quan sát dáng đi: thường gặp các dáng đi sau trong lâm sàng:

- Dáng đi lết vòng (dáng đi như gà) còn được gọi là dáng đi vạt cỏ gặp trong liệt cứng nửa người, thường thấy ở bệnh nhân liệt nửa người do đột qụy não

- Dáng đi chân rü: khi đi bàn chân rủ thõng, hơi quay vào trong, các ngón hơi gấp Để khỏi quệt müi bàn chân xuống đất khi đi, bệnh nhân thường nâng cao chân, khi đặt bàn chân liệt xuống thì müi bàn chân tiếp đất trước, sau đó là cạnh ngoài bàn chân và gót chân

- Dáng đi kiểu con ngỗng: lưng ưỡn ra trước, mông cong ra sau, đùi ở phía trước, cẳng chân phía sau do teo cơ vùng thắt lưng, đùi, mông, thường gặp trong bệnh loạn dưỡng cơ tiến triển

- Dáng đi hysteria: dáng đi k o gỗ, bệnh nhân lê hai bàn chân trên mặt đất một cách nặng nhọc

- Dáng đi Parkinson: bệnh nhân đi không vung vẩy tay, toàn bộ cơ thể của bệnh nhân di chuyển như một khối, ngập ngừng, cứng nhắc, nửa người trên có xu hướng lao về trước, bước đi ngắn

và nhanh dần như chạy đuổi theo trọng tâm của chính mình

- Các dáng đi khác (dáng đi tiểu não): bệnh nhân đi lảo đảo như say rượu, hai chân dang rộng,

có khi nghiêng về một bên, nếu nặng bệnh nhân ngã về bên tổn thương

Trang 21

và giữ nguyên tư thế, nghiệm pháp dương tính khi tay yếu hơn rơi xuống trước

Barr chi dưới: bệnh nhân nằm sấp, cẳng chân để vuông góc với đùi và giữ nguyên tư thế, nghiêm pháp dương tính khi chân yếu rơi xuống trước

+ Nghiệm pháp Raimiste: bệnh nhân nằm ngửa, cánh tay đặt trên mặt giường, cẳng tay đặt vuông góc với cánh tay, bàn tay duỗi thẳng và giữ nguyên tư thế; nghiệm pháp dương tính khi tay yếu rơi xuống bụng trước

- Nghiệm pháp Mingazzini: bệnh nhân nằm ngửa, cẳng chân đặt vuông góc với đùi, đùi vuông góc với mặt giường và giữ nguyên tư thế, nghiệm pháp dương tính khi chân yếu hơn rơi xuống trước

+ Yêu cầu bệnh nhân thực hiện các động tác vận động chủ động chống lại sức cản do thầy thuốc gây ra để phát hiện những trường hợp liệt rất kín đáo, chú { so sánh sức cơ tương ứng của hai bên cơ thể

1.1.3 Đánh giá kết quả khám sức cơ:

+ Độ 1: bệnh nhân vẫn tự đi lại, tự phục vụ được nhưng chi bị bệnh yếu hơn chi đối diện + Độ 2: bệnh nhân có thể nâng chân tay lên khỏi mặt giường, nhưng không giữ được lâu + Độ 3: bệnh nhân chỉ co duỗi được chân tay trên mặt giường một cách chậm chạp

+ Độ 4: nhìn, sờ thấy co cơ khi bệnh nhân vận động chủ động nhưng không gây co duỗi khúc chi (co cơ đẳng kế)

+ Độ 5: hoàn toàn không có biểu hiện co cơ khi bệnh nhân vận động chủ động

1.2 Khám trương lực cơ:

Khi khám trương lực cơ bệnh nhân cần để chi được khám mềm mại hoàn toàn

+ Sờ nắn các chi và so sánh mật độ của cơ cần khám với bên đối diện và với các cơ khác

+ Vận động thụ động các chi của bệnh nhân:

- Nghiệm pháp ve vẩy ngọn chi: thầy thuốc cầm cổ tay bệnh nhân và lắc nhẹ, bàn tay bệnh nhân

bị mất trương lực sẽ ve vẩy mềm mại, không có độ bật lại

- Dấu hiệu gấp dao díp: thầy thuốc thực hiện động tác vận động thụ động tay và chân bệnh nhân ở khớp gối và khớp khủyu Khi mới gấp thấy cứng sau đó tiếp tục gấp vào sẽ thấy dễ dàng như gấp dao díp, tương tự như vậy khi duỗi ra đầu tiên thấy khó duỗi, sau đó chi duỗi ra một cách dễ dàng

- Dấu hiệu bánh xe răng cưa: thầy thuốc thực hiện động tác gấp và duỗi thụ động tay, chân của bệnh nhân ở khớp gối, khớp khuyủ và khớp cổ tay sẽ thấy các vận động gấp duỗi được thực hiện theo từng nấc

+ Khám phát hiện dấu hiệu rung giật bàn chân, rung giật bánh chè (gặp trong liệt trung ương)

- Rung giật bàn chân: bệnh nhân nằm ngửa, thầy thuốc đặt chân bệnh nhân ở tư thế gấp gối 120o, một tay đỡ dưới kheo và giữ chân cho ngay ngắn, tay còn lại cầm bàn chân bệnh nhân gấp mạnh, đột ngột về phía mu và duy trì lực gấp Dấu hiệu dương tính khi bàn chân bệnh nhân

có các động tác giật mạnh liên tục ngược lại lực ấn của thầy thuốc

- Rung giật bánh chè: bệnh nhân nằm ngửa hai chân duỗi thẳng trên mặt giường Thầy thuốc

Trang 22

dùng một bàn tay giữ cẳng chân bệnh nhân, bàn tay còn lại đặt phía bờ trên xương bánh chè, đẩy mạnh, đột ngột xuống dưới và duy trì lực đẩy Dấu hiệu dương tính khi xương bánh chè của

bệnh nhân có các cử động giật ngược lại lực đẩy của thầy thuốc

+ Đánh giá kết quả khám trương lực cơ: trương lực cơ có thể giảm hoặc tăng (trường hợp tăng mạnh có thể biểu hiện bằng co cứng cơ tương ứng)

Cách khám: bệnh nhân nhắm mắt, giơ hai tay ra trước Thầy thuốc quan sát đầu ngón tay xem

có run không? Trong trường hợp nghi ngờ, có thể đặt một tờ giấy phẳng lên bàn tay của bệnh nhân và quan sát đầu ngoài của tờ giấy (biên độ run được khuếch đại) xem có run không Thường gặp trong bệnh Parkinson, tiểu não, nghiện rượu, Basedow

- Rung giật bó cơ (fasciculation), rung giật sợi cơ (fibrillation) là hiện tượng co giật nhẹ các bó cơ

mà mắt thường có thể quan sát được (hoặc các sợi cơ)

Cách khám: bệnh nhân ở trạng thái yên tĩnh, thầy thuốc quan sát các bắp cơ của bệnh nhân xem có hiện tượng các bó cơ co giật tự phát không Có thể gợi ra hiện tượng co giật bó cơ bằng cách dùng ngón tay gõ nhẹ vào bắp cơ của bệnh nhân

Nguyên nhân là các quá trình bệnh lý gây mất phân bố thần kinh (xơ cột bên, teo cơ)

- Co giật cơ (myoclonus): là sự co cơ đột ngột ở một hay nhiều nhóm cơ làm vận động các khúc chi như trong cơn động kinh, sản giật (eclampsia), hạ can xi máu, hạ đường máu

- Múa giật (chorea): là những cử động hỗn độn không tùy {, đột ngột, nhanh, biên độ lớn; thường thấy ở gốc chi, mặt, thay đổi nhanh vị trí, tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi

Cách khám: yêu cầu bệnh nhân giơ hai tay lên đầu hoặc ra trước, hai bàn tay để sấp và giữ nguyên tư thế

Múa giật Sydenham do thấp khớp cấp ở trẻ em

Múa giật Huntington: có tính chất di truyền, kèm theo mất trí, thường gặp ở người lớn

Múa giật triệu chứng nửa người kèm theo các triệu chứng khác: thường do tổn thương mạch máu não hoặc do bệnh não trẻ em

- Múa vờn (athetose): là các động tác diễn ra rất chậm chạp, uốn o, các động tác luôn thay đổi, nối tiếp nhau hầu như không ngừng Các động tác múa vờn thường gặp ở ngọn chi (do tổn thương nhân đuôi) Múa vờn kép gặp ở hai tay kết hợp với thiểu năng tâm thần (do tổn thương thể vân, nhân đỏ)

- Múa vung nửa thân (hemiballism): là các động tác vung tay như n m, hoặc các động tác đá gót, gấp chân đột ngột về phía sau (do tổn thương thể Luys bên đối diện)

- Loạn trương lực xoắn vặn (dystorsion): là các cử động như múa vờn nhưng xảy ra ở gốc chi

Trang 23

hay ở thân gây cử động xoắn vặn chi hoặc thân, thường xuất hiện khi đi nên bệnh nhân đi lại rất khó khăn (do tổn thương nhân đuôi, vỏ hến, đồi thị, nhân răng)

- Máy cơ (tics): là các vận động theo thói quen của các nhóm cơ ở mặt cổ, tăng khi mệt mỏi

1.4 Đánh giá kết quả:

Kết hợp kết quả khám trương lực cơ và sức cơ, có thể phân biệt giữa liệt trung ương và liệt ngoại vi theo bảng sau:

Triệu chứng

đường tháp

Nhân dây thần kinh sọ não, tế bào vận động ở tủy sống, dây,

rễ thần kinh

2 Phương pháp khám tiền đình - tiểu não

2.1 Một số đặc điểm giải phẫu - sinh lý tiểu não:

+ Tiểu não nằm ở hố sọ sau, gắn với thân não bởi 3 cuống tiểu não: trên, giữa, dưới

+ Tiểu não gồm có thùy nhộng ở giữa và hai bán cầu tiểu não, có các nhân xám như nhân răng, nhân mái…

+ Chức năng sinh l{: thùy nhộng có chức năng thăng bằng, bán cầu tiểu não có chức năng phối hợp vận động

Trang 24

với thân mình, bệnh nhân ngã về bên tổn thương

- Dấu hiệu Romberg phức tạp: bệnh nhân đứng, hai chân nối tiếp nhau tạo một đường thẳng, giơ tay ra phía trước, mắt nhắm, bệnh nhân ngã về bên tổn thương Cần phân biệt các bệnh sau: bệnh Tabes (bệnh nhân ngã khi nhắm mắt), hội chứng tiểu não (bệnh nhân chỉ lảo đảo tăng lên)

- Nghiệm pháp đi hình sao: bệnh nhân nhắm mắt, đi thẳng 6 bước, sau đó lùi lại 6 bước, làm 4-5 lần, kết quả bệnh nhân đi tạo thành hình sao

2.2.2 Khám hội chứng tiểu não:

+ Quan sát: khuynh hướng ngã khi đứng, dáng đi lảo đảo, dạng chân; run khi cử động hữu ý, hết run khi nghỉ ngơi

+ Rối loạn lời nói, chữ viết: nói chậm, dằn tiếng, viết chậm, to và không đều

+ Mất phối hợp vận động: sai tầm, quá tầm

+ Nghiệm pháp ngón tay-trỏ müi: người bệnh giang hai tay, sau đó đưa ngón tay trỏ vào müi mình (bệnh nhân nhắm mắt); bên tổn thương, ngón tay trỏ sai tầm, sai đích

+ Nghiệm pháp ngón-ngón: hai tay giang rộng, sau đó đưa hai ngón trỏ vào gần nhau cách 0,5cm; bên tổn thương ngón tay sẽ trỏ quá tầm, quá đích

+ Đối chiếu các ngón tay: dùng ngón cái đếm các ngón tay còn lại

+ Nghiệm pháp gót chân-đầu gối: bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng, sau đó một chân giơ lên cao rồi hạ dần, gót chân chạm gối bên đối diện, vuốt dọc xương chầy đến cổ chân + Nghiệm pháp sấp-ngửa bàn tay (nghiệm pháp con rối): bệnh nhân ngồi, hai tay giơ ra trước, sau đó cùng một lúc hai tay thực hiện các động tác sấp rồi ngửa liên tục với tốc độ nhanh nhất Nếu các động tác thực hiện vụng về, chậm chạp, thậm chí không thực hiện được là do tổn thương tiểu não cùng bên

+ Giảm trương lực cơ

2.2.3 Nguyên nhân:

+ Xơ não rải rác

+ U góc cầu tiểu não, u tiểu não

+ Rối loạn tuần hoàn não

Trang 25

- Phản xạ thông thường đi qua tuỷ như phản xạ gân, xương da, niêm mạc

- Phản xạ phức tạp đi qua não: phản xạ có điều kiện của Paphó

Ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu các phản xạ qua tuỷ, chủ yếu đi sâu vào cách khám và đánh giá triệu chứng trên lâm sàng

I [ NGHĨA MỤC ĐÍCH CỦA KHÁM PHẢN XẠ

Khám phản xạ là một quá trình quan trọng trong việc khám thần kinh vì:

- Có rối loạn phản xạ, chắc chắn là có tổn thương thực thể ở bộ máy thần kinh

- Đối chiếu các khoanh phản xạ với khu trú của phản xạ bị rối loạn, ta có thể biết được địa điểm của tổn thương (xem bảng)

Ở trên người bình thường:

- Mỗi phản xạ đều có một địa điểm cố định (vùng gây phản xạ) và hầu hết là đối xứng hai bên với nhau

- Đối với mỗi phản xạ, hai bên sẽ trả lời đều nhau, khi cường độ kích thích bằng nhau

- Mỗi phản xạ tương ứng với ba khoanh tuỷ Theo qui ước, ta chỉ dùng khoanh giữa để chỉ Ví

dụ phản xạ bánh chè tương ứng ở tuỷ lưng L3

Khoanh tuỷ: TL2, TL3 (Theo qui ước lấy LT3), TL4

Chúng ta lần lượt nghiên cứu các loại phản xạ gân xương, phản xạ da niêm mạc, phản xạ tự động tuỷ

II CÁC LOẠI PHẢN XẠ THÔNG THƯỜNG

1 Phản xạ gân xương

1.1 Nguyên tắc chung:

- Người bệnh ở tư thế thoải mái cho mỗi loại chi

- Dùng búa phản xạ trong lượng đã qui định ( không dùng bất cứ một vật gì trên tay như ống nghe, tay kông, cán dao…), gõ đúng vào gân cơ và màng xương Không gõ vào thân cơ, vì như thế là phản xạ cơ, chứ không phải phản xạ thần kinh

- Gõ từng cặp phản xạ hai bên đối xứng nhau, từ trên xuống dưới theo một trình tự nhất định,

để tránh bỏ sót

Trang 26

- Trước một người bệnh mất phản xạ, phải chắc chắn người đó không có sự co cơ chủ động (“lên gân”) mới có giá trị Phải giải thích để người bệnh không lên gân Nhiều trường hợp phải dùng:

+ Nói chuyện với người bệnh

+ Nghiệm pháp Jendrassin: người bệnh móc hai ngón tay với nhau, cố sức kéo doãi hai ngón ra trong khi đó ta tìm phản xạ gân xương bánh chè

+ Gõ vào thân cơ trước khi tìm phản xạ thần kinh, nếu co giật tức là người bệnh không có sự

co cơ chủ động

1.2 Cách khám một số phản xạ chính

- Có nhiều tư thế của người bệnh khi khám phản xạ: đứng, ngồi, nằm… thường để người bệnh ở

tư thế nằm vì chính xác, ít mệt người bệnh

- Khi ở tư thế nằm, thầy thuốc đứng bên phải người bệnh, cầm búa bằng ngón cái và ngón trỏ

- Gõ nhẹ nhàng, chủ yếu dùng trọng lượng búa rơi xuống, không dùng sức mình để gõ

1.2.1 Phản xạ gân xương chi trên

· Phản xạ gân xương quay:

- Tư thế: có hai cách

+ Người bệnh nằm, cẳng tay gấp, hai bàn tay để lên bụng

+ Tay người bệnh buông xuôi, thầy thuốc cầm tay người bệnh hơi gập lại 45 độ với mặt

giường

- Địa điểm gõ: mỏm chân quay

- Phản xạ xuất hiện: gấp cẳng tay do co cơ ngửa dài

· Phản xạ tạm đầu cánh tay:

- Tư thế: người bệnh nằm tay buông xuôi, thầy thuốc cầm tay người bệnh hơi k o vào phía bụng để nâng cánh tay lên và thẳng góc với cẳng tay

- Địa điểm gõ: gân cơ tam đầu cánh tay

- Phản xạ xuất hiện: duỗi cẳng tay

· Phản xạ cơ nhị đầu

Trang 27

- Tư thế: như khi tìm phản xạ xương quay

- Địa điểm gõ: thầy thuốc đếm ngón tay trỏ hoặc ngón cái trên gân cơ nhị đầu, rồi gõ vào trên ngón tay đệm của mình

1.2.2 Phản xạ gân xương chi dưới

· Phản xạ gân bánh chè:

- Tư thế: người bệnh nằm ngửa, chống cẳng chân cho đầu gối gấp lại một góc 45 độ, thầy thuốc luồn cẳng tay trái xuống dưới khoeo chân và hơi nâng hai chân người bệnh lên

- Địa điểm gõ: gân cơ tứ đầu đùi (không gõ vào thẳng xương bánh chè)

- Phản xạ xuất hiện: hất cẳng chân ra phía trước

- Co giật đoạn chi mạch, đột ngột

- Biên độ giật của chi rộng

- Ở mức độ tăng phản xạ cao hơn, có thể:

+ Phản xạ lan truyền: Gõ không đúng chỗ quy định cüng có phản xạ Thí dụ trong tăng phản xạ bánh chè, gõ vào xương chày cüng giật mạnh cẳng chân

+ Phản xạ đa động: gõ một cái, chi giật 3-4 lần

+ Giật liên tục bàn chân và xương bánh chè (clonus): nắm bàn chân người bệnh kéo mạnh mấy cái theo chiều dọc từ dưới lên rồi giữ nguyên tư thế gấp tối đa của bàn chân, bàn chân sẽ giật

Trang 28

liên tục (clonus đu piet) hoặc nắm ngang xương bánh chè, đẩy mạnh xuống vài ba cái, rồi giữ nguyên ở tư thế đẩy xuống, xương bánh chè sẽ co giật liên tục (clonus de la rotule)

· Giá trị triệu chứng cuả tăng phản xạ

- Có tổn thương bó tháp nghĩa là có tổn thương tế bào thần kinh trung ương

- Thường tăng phản xạ đi đôi với tăng trương lực cơ Nhưng cüng có trường hợp trương lực cơ giảm mà phản xạ gân xương lại tăng (trường hợp liệt mềm chuyển sang liệt cứng)

1.3.2 Giảm phản xạ hoặc mất phản xạ

· Tiêu chuẩn:

- Mất phản xạ: cơ không giật tí nào (khi tìm phản xạ nên chú ý nhìn và sờ vào các cơ chứ không phải chỉ chú { đến có giật chi hay không)

- Giảm phản xạ: Cơ giật yếu, phải nhìn kỹ mới thấy

· Giá trị triệu chứng: Giảm hoặc mất phản xạ gân xương có giá trị triệu chứng như nhau, chứng

tỏ có tổn thương một điểm nào đó trên cung phản xạ

Ví dụ: tổn thương tế bào thần kinh cảm giác, rễ sau, sừng trước tuỷ sống

Còn gặp trong một số tổn thương đột ngột bó tháp ở giai đoạn đầu: chảy máu não, đứt ngang tuỷ

- Phản xạ đảo ngược: khi ta gõ đúng quy định, nhưng chi lại giật ngược lại Giá trị triệu chứng coi như mất hay giảm phản xạ

- Tư thế: người bệnh nằm ngửa hai chân chống lên để cơ bụng mềm

- Địa điểm kích thích: có 3 trung tâm khác nhau:

+ Da bụng trên: kích thích phía trên rốn

+ Da bụng giữa: kích thích ngang rốn

Trang 29

+ Da bụng dưới: kích thích phía dưới rốn

- Phản xạ xuất hiện: cơ bụng co giật, nhìn rốn như rúm lại

2.1.2 Phản xạ da bìu:

- Tư thế: người bệnh nằm ngửa, đùi hơi ngửa ra ngoài

- Địa điểm kích thích: kích thích 1/3 trên của mặt trên đùi

- Phản xạ xuất hiện: Da bìu co dúm lại, tinh hoàn đi lên phía trên

2.1.3 Giá trị triệu chứng:

- Khi phản xạ da mất hoặc giảm tức là bệnh lý chứng tỏ có tổn thương thần kinh

- Trong trường hợp liệt ½ thân mà phản xạ gân xương không cho biết chắc chắn tổn thương ở bên nào thì lúc đó phản xạ da bên nào mất là bên đó có bệnh l{ (nghĩa là liệt bên đó)

2.2 Phản xạ da lòng bàn chân và dấu Babinski

- Tư thế: người bệnh nằm ngửa, chân hơi doãi ra ngoài

- Địa điểm kích thích: kích thích dọc bờ ngoài bàn chân, vòng xuống phía lòng bàn chân gần nếp gấp các ngón chân

- Phản xạ xuất hiện: bình thường phản xạ sẽ trả lời bằng ngón cái và các ngón khác cụp xuống Trường hợp bệnh lý, ngón cái sẽ duỗi ra và các ngón con xoè ra như nan quạt (dấu Babinski+) Dấu hiệu Babinski có giá trị tuyệt đối trên lâm sàng, có thể viết theo phương trình sau đây: Babinski (+): có tổn thương thực thể của bó tháp

Do đó khi khám phản xạ để phát hiện dấu Babinski, cần phải rất thận trọng:

- Phải khám đi khám lại nhiều lần, nhất là các trường hợp nghi ngờ

- Đối với người có da bàn chân dày thành chai Phải ủ ấm và có khi phải ngâm nước nóng bàn chân cho da được mềm và tăng cường độ kích thích

- Phải phân biệt với Babinski giả, thể hiện như sau:

+ Khi kích thích, ngón cái cụp vào rồi mới duỗi ra

+ Hoặc khi kích thích quá mạnh, người bệnh phản ứng đột ngột rụt bàn chân lại (từ là duỗi) ngón cái cüng duỗi theo

Trang 30

Do đó tính chất quan trọng của dấu Babinski, người ta còn dùng nhiều nghiệm pháp khác nhau, nhưng đều nhằm mục đích phát hiện tổn thương bó tháp, có giá trị triệu chứng như dấu

Babinski:

+ Dấu Oppeheim: vuốt dọc theo xương chày

+ Dấu Gordon: bóp mạnh vào cơ cẳng chân sau

+ Dấu Schaeffer: bóp mạnh vào gân Achilie

Các nghiệm pháp trên cấu dương tính (có tổn thương bó tháp) thì ngón cái cüng duỗi ra và các ngón con xoè ra như nan quạt

Ở chi trên, có một dấu hiệu có { nghĩa như dấu Babinski: đó là dấu Hoffmann

Bàn tay người bệnh để sấp, cầm đầu ngón tay giữa bật vài cái Dấu hiệu Hoffmann dương tính (bệnh lý) khi mỗi lần bật như vậy, ngón cái và ngón trỏ ngườibệnh sẽ có động tác khép lại như gọng kìm

3 Các phản xạ chống đỡ:

Giống như dấu Babinski, phản xạ chống đỡ chỉ xuất hiện trong trạng thái bệnh lý

Thường biểu hiện ở chi dưới, xuất hiện khi dùng vật kích thích ở đầu chi (véo da, châm kim) Có

3 loại:

- Phản xạ thu ngắn

- Phản xạ duỗi dài

- Phản xạ duỗi dài chéo

Hay gặp nhất là phản xạ thu ngắn: khi kích thích, sẽ xuất hiện hiện tượng ba co: bàn chân co vào cẳng chân, cẳng chân co vào đùi, đùi co vào mình

Ở chi trên rất ít khi gặp phản xạ chống đỡ

Giá trị triệu chứng: phản xạ chống đỡ là hiện tượng tự động tuỷ (nên còn gọi là phản xạ tự động tuỷ) gặp trong tổn thương tế bào thần kinh trung ương, đặc biệt gặp trong liệt cứng do ép tuỷ) Trong trường hợp này hiện tượng ba co có giá trị chẩn đoán quyết định, đồng thời còn có giá trị chẩn đoán địa điểm bị ép Nếu bị kích thích (bấu, véo) từ dưới lên trên, chỗ nào hết xuất hiện hiện tượng ba co, tức là giới hạn giữa tuỷ bị ép và chổ tuỷ lành

BẢNG KHU TRÚ NHƯNG PHẢN XẠ GÂN, XƯƠNG, DA CHỦ YẾU

Trang 31

Tên phản xạ gân xương Tia phản xạ da Vùng tuỷ tương ứng

Nhị đầu Bụng trên

Bụng dưới Bụng giữa

Co biu’

C5 D8 D14 D10

Có nhiều loại cảm giác: cảm giác chủ quan và cảm giác khách quan:

- Cảm giác chủ quan là do người bệnh cảm thấy như cảm thấy kim châm,tê bì, kiến bò

- Cảm giác khách quan là do người bệnh thấy khi ta kích thích vào một vùng cơ thể tuz theo vật kích thích (kim châm, lông, nóng lạnh…) mà người bệnh sẽ trả lời khác nhau (đau, sờ, nóng, lạnh…), cảm giác khách quan gồm cảm giác nông và cảm giác sâu

+ Cảm giác nông gồm có sờ, đau, nóng, lạnh do bó Déjerine phụ trách

+ Cảm giác sâu gồm có cảm giác tư thế, vị trí, cảm giác rung xương, nhận thức đồ vật, do các

bó Goll, Burdach và các bó tiểu não chéo phụ trách

I PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN RỐI LOẠN CẢM GIÁC

1 Nguyên tắc khám

Khám cảm giác cần phải kiên nhẫn, tỉ mỉ và phải làm người bệnh yên tâm Để người bệnh nhìn

đi chỗ khách hoặc nếu cần, che mắt người bệnh

Cần nắm vững sơ đồ vùng cảm giác, đặc biệt phải nhớ những mốc điểm sau đây: D5 ở ngang

vú, D10 ở ngang rốn

2 Kỹ thuật khám

Trang 32

2.1 Cảm giác nóng;

- Cảm giác sờ: dùng bút lông hoặc một vật mềm như đầu que quấn bông quyệt vào từng da của

người bệnh

- Cảm giác đau: dùng đầu kim châm vào da

- Cảm giác nóng lạnh: dùng hai ống nghiệm, một ống đựng nước nóng, một ống đựng nước đá

đang tan, áp vào da người bệnh Trong khi tiến hành thăm khám cảm giác nóng để ngườibệnh nhìn đi chỗ khác, hoặc đề nghị che mắt người bệnh, tránh có ấn tượng sẵn Tiến hành làm từng vùng và hỏi cảm giác người bệnh Nhiều khi cần làm vờ để xác định chắc chắn các cảm giác mà người bệnh thấy

2.2 Cảm giác sâu

- Cảm giác rung: dùng âm thoa (diapason) gõ mạnh cho rung rồi để vào các xương sát da như

xương bánh chè, xương chày, gai xương chậu, xương khuỷu… hỏi người bệnh cảmgiác rung của các vùng xương đó

- Cảm giác tư thế vị trí: ngườibệnh nhắm mắt, để một ngón tay hoặc một ngón chân nào đó của bệnh ở một tư thế hoặc một vị trí nhất định Đề nghị người bệnh nói cho biết tư thế và vị trí của ngón này Cüng có thể bảo người bệnh để cùng ngón tay hay ngón chân bên đối diện của

tư thế, vị trí đối xứng

Nhận biết đồ vật: khả năng phân tích một vật để biết đó là vật gì (trong khi nhắm mắt) gồm có hai phần:

+ Phần xác định sơ cấp (sờ)

+ phần xác định cao cấp: qua hồi ức, con người biết đó là vật gì?

Người bệnh nhắm mắt, đưa những đồ dùng hằng ngày như bao diêm, bật lửa, bút máy, đồng hồ… và để cho người bệnh biết đó là vật gì

Có thể có hai khả năng:

+ Người bệnh không biết được vật đó tròn hay vuông, nhẵn hay giáp nặng hay nhẹ

+ Người bệnh biết được vật vuông tròn, nặng, nhẹ, dầy, mỏng… nhưng không tổng hợp được

đó là vật gì, mặc dù trước đây là những vật dùng quen thuộc hàng ngày Khi mở mắt, lúc đó người bệnh mới nhận biết được Rối loạn này thường do tổn thương vỏ não hoặc do thể trai

- Cảm giác đau sâu

Trang 33

II GIÁ TRỊ TRIỆU CHỨNG

- Cảm giác tư thế, vị trí: mất cảm giác tư thế, vị trí (người bệnh không biết tư thế, vị trí ngón

tay mình hoặc không làm được như vậy ở tay bên đối diện), thường gặp trong bệnh Tabét và các tổn thương khác ở sừng sâu tuỷ sống hội chứng đồi thị (Syndromes thalamiques)

5 KH\M DINH DƯỠNG V[ CƠ TRÒN

I RỐI LOẠN DINH DƯỠNG

Các bệnh về thần kinh có thể gây rất nhiều rối loạn dinh dưỡng khác nhau: ở da, xương, khớp,

cơ Trong nhiều trường hợp các rối loạn đó có giá trị chẩn đoán quyết định và xuất hiện rất sớm trước các triệu chứng khác

Quan trọng nhất là rối loạn dinh dưỡng ở cơ, vì hay gặp và khó chẩn đoán nguyên nhân, nếu không biết cách khám xét

1 Rối loạn dinh dưỡng ở cơ: teo cơ

1.1 Cách khám:

Đối với mọi trường hợp teo cơ, khi khám cần chú ý:

- Cách xuất hiện (đột ngột, hoặc sau một tổn thương viêm)

Trang 34

- Tiến triển nhanh hay chậm

- Mức độ teo đo bằng thước dây vòng quanh chi (để tiện theo dõi và đánh giá kết quả điều trị)

- Khu trú của teo cơ (bàn, ngón, vai, thắt lưng)

- Tính chất đối xứng hai bên với nhau

- Tìm xem có co giật cơ hay không

- Cuối cùng phải khám thần kinh toàn bộ, đặc biệt chú { đến:

+ Phản xạ gân xương, phản xạ của cơ (gõ vào thân cơ) cảm giác

+ Phản ứng thoái hoá điện, nếu có phương tiện

Khám x t như trên, cho ph p ta nhận định được rõ là teo cơ do thần kinh hay do bệnh của cơ

- Teo ở gốc chi, đặc biệt vùng thắt lưng, bả vai

đưa đến dáng đi như vịt và ngồi xuống, đứng

lên phải chống tay từng nấc kiểu “ leo thang”

- Teo cơ ở ngọn chi

nhân

cảm giác của rễ hoặc dây thần kinh hoặc khu trú ở ngọn chi nhiều hơn gốc chi

- Thường gặp ở trẻ con, có tính chất gia đình,

người lớn cüng có thể bị

- Thường có sự giãn nở giả tạo của mô xơ mỡ,

sờ thấy được thoạt mới nhìn tưởng không có

Trang 35

1.2 Giá trị triệu chứng của teo cơ do thần kinh:

Teo cơ do thần kinh gặp trong các bệnh làm tổn thương tế bào thần kinh ngoại biên Ta chia ra hai nhóm:

- Teo cơ do tuỷ tổn thương ở sừng trước

- Teo cơ do rễ và dây thần kinh

Teo cơ do tuỷ:

- Tiến triển nhanh: Gặp trong

+ Bệnh bại liệt trẻ em

+ Viêm não dịch khu trú ở thấp

+ Chảy máu trong tuỷ

- Tiến triển chậm:

+ Teo cơ đơn thuần: điển hình có hội chứng Aran Duchenne: teo cơ bàn tay trước, rồi teo cẳng tay, rất ít khi lên bả vai Vì tiến triển kinh diễn, nên có biến chứng co gân bàn tay giống như bàn tay khỉ

+ Teo cơ phối hợp: phối hợp với hội chứng tháp, gặp trong bệnh xơ cột bên teo của cơ Charcot Bệnh xơ cứng từng đám (scl rose en plaque) (thể điển hình xơ cứng từng đám không có teo

cơ, chỉ có hội chứng tháp với hội chứng tiểu não)

+ Teo cơ phối hợp với hội chứng tiểu não: chủ yếu gặp trong bệnh ống sáo tuỷ (Syrigomýelie)

với đặc điểm cảm giác nóng, đau mất, còn cảm giác sờ) phân ly cảm giác Trong khu vực teo

cơ phản xạ gân xương mất

1.3 Teo cơ do rễ và dây thần kinh:

Ngoài tính cách của teo cơ do thần kinh nói chung, còn có một số đặc điểm:

- Teo đối xứng hai bên ở ngọn chi

- Bao giờ cüng mất phản xạ gân xương

- Có rất nhiều rối loạn cảm giác chủ quan và khách quan

- Không có bao giờ có thớ cơ co giật

Trang 36

Phân biệt giữa teo cơ của rễ hoặc dây thần kinh nhiều khi rất khó, phải chọc dò nước tuỷ: nếu

có sự thay đổi của nước não tuỷ: thì chắc chắn có sự tổn thương của rễ thần kinh

2 Rối loạn dinh dưỡng ở da:

Có rất nhiều, ta chỉ kể một số trường hợp có giá trị chẩn đoán hoặc tiên lượng:

2.1 Rối loạn có giá trị chẩn đoán

- Loét ổ gà ở lòng bàn chân hoặc bàn tay ( mal perforant plantaire ou pamaire)

- Đầu ngón tay, chân bị cụt

Các rối loạn này có giá trị chẩn đoán đặc biệt với bệnh hủi hoặc bệnh ống sáo tuỷ

2.2 Rối loạn có giá trị tiên lượng

Loét hay xuất hiện ở mông, gặp trong các người bị liệt nửa người, liệt hai chân thể mềm hoặc trong tình trạng hôn mê, ỉa đái tại chỗ Lúc đầu chỉ có một đám nhỏ vùng xương cùng, đầu xương đùi, sau lan rộng, có khi khắp cả mông đít, lòi xương ra ngoài

Rối loạn này do người bệnh nằm lâu ngày trong một tư thế, làm máu không lưu thông tốt và do

vệ sinh k m…

Tiên lượng xấu, thường chết vì gầy rộc và nhiễm khuẩn

II RỐI LOẠN CƠ TRÒN

Rất hay gặp trong các bệnh thần kinh Thường xuất hiện ở giai đoạn bệnh đã rõ ràng Tuy nhiên

có một số trường hợp xuất hiện như những triệu chứng đầu tiên và có giá trị chẩn đoán lớn Rối loạn cơ tròn thường gây các biến chứng nguy hiễm nhiễm khuẩn nhiễm độc, cho nên nó còn là một yếu tố để tiên lượng bệnh

1 Rối loạn cơ tròn bàng quang

1.1 Rối loạn kín đáo

Có khi phải hỏi kỹ người bệnh mới phát hiện được

- Đái khó: mỗi lần đi tiểu phải rặn, trong khi đái cüng phải rặn

- Đái rắt: buồn đi tiểu luôn, mỗi lần đi nước tiểu rất ít

- Đái không nhịn được: cảm thấy muốn đái, phải đi ngay, có khi không nhịn được, xón ra quần

Trang 37

Đó là trường hợp đái không nhịn được trên một bàng quang mất cảm giác

2 Rối loạn đại tiện

Hai trường hợp hay gặp:

- Bí đại tiện Ruột đầy phân, nhưng không đại tiện được

- Đại tiện vãi, người ỉa dầm dề, không chủ động và không có cảm giác khi phân ra

3 Giá trị triệu chứng

Ở trẻ em, hoạt động cơ tròn bàng quang, hậu môn có tính chất tự động theo cơ chế phản xạ Trung tâm phản xạ của tiểu tiện là S3 – S4

Trung tâm phản của đại tiện là S4

Từ 2-3 tuổi, người ta đã điều khiển được đại tiện nhờ sự chỉ huy của não, chủ yếu là vỏ não Trên lâm sàng, rối loạn cơ tròn bàng quang, hậu môn hay gặp trong các bệnh:

3.1 Tổn thương não:

Thường là do tổn thương hai bên não

- Hôn mê các loại

- Hôn mê sau động kinh

Trang 38

- Đối với liệt hai chi dưới: nếu có rối loạn cơ tròn thì chắc chắn do tổn thương trung ương Các

liệt ngoại biên không có rối loạn cơ tròn, là biểu hiện đầu tiên, nếu khám xét không kỹ, dễ bỏ qua

- Bệnh tabet: rất nhiều trường hợp rối loạn cơ tròn, là biểu hiện đầu tiên, nếu

khám xét không kỹ, dễ bỏ qua

- Các bệnh loạn thần kinh: do yếu tố xúc cảm và sự mất thăng bằng thần kinh có thể gây ra

đái rắt, đái khó, hoặc có khi bí đái trong bệnh hysteria

III RỐI LOẠN SINH DỤC

- Rất phức tạp, vì thuộc nhiều chuyên khoa: tiết niệu, nội tiết, thần kinh, tinh thần Ở đây chỉ kể một vài biểu hiện của bệnh thần kinh hay gặp và không đi sâu vào lĩnh vực chuyên khoa khác

- Liệt dương: dương vật không cương nên không giao cấu được Theo nghĩa rộng, liệt dương

bao gồm mọi trường hợp không giao cấu được, đó là một bệnh toàn thể hay một dị dạng của

bộ máy sinh dục cản trở việc giao cấu

- Lạnh khí (frigidité) ở đàn bà: không kích thích khi gần đàn ông, giao cấu không có cảm giác

thích thú

Giá trị triệu chứng:

Trang 39

- Gặp trong một số hội chứng có tổn thương xâm phạm các trung tâm cường dương và xuất tinh ở vùng tuỷ cùng, cụ thể trong liệt tiến triển, bệnh Tabet và hội chứng liệt hai chân

- Về tinh thần, rất hay gặp trong các bệnh loạn thần kinh, như thần kinh suy nhược,

hysteria Rối loạn sinh dục, đối với loại bệnh này, gây cho người bệnh một sự lo lắng, ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống tinh thần của họ, do đó cüng là một yếu tố làm cho người bệnh nặng thêm lên

6 KHÁM 12 DÂY THẦN KINH SỌ NÃO

I THẦN KINH KHƯỚU GIÁC (Dây I)

1 Giải phẫu chức năng

Các sợi thần kinh khướu giác từ niêm mạc müi qua sàng xương bướm, tạo thành hành khướu giác, rồi dưới hình dáng một giải khướu giác đi vào mặt dưới của não

Thần kinh khướu giác chi phối khướu giác ở niêm mạc müi

2 Cách khám

Dùng một hai chai chứa loại dầu có mùi thơm như dầu bạc hà chẳng hạn, để người bệnh ngửi Tránh dùng các chất kích thích như Amoniac, dấm kích thích dây tam thoa (dây V) rối loạn về ngửi có thể thuộc 3 loại:

- Mất hẳn cảm giác ngửi (anosmie)

- Giảm cảm giác ngửi (hysosmie)

- Lẫn mùi (parosmie)

3 Nguyên nhân

Rối loạn về ngửi có thể do nguyên nhân địa phương viêm mạn tính niêm mạc müi, thịt thừa, (polypes nasaux), v.v vì thế, trước khi kết luận rối loạn ngửi do thần kinh khướu giác tổn thương, cần loại trừ các nguyên do về müi họng

Mất hẳn cảm giác ngửi có thể do chèn ép thần kinh khướu giác bởi khối u của phần dưới thuz trán hoặc u ở rãnh khướu giác hoặc các sợi thần kinh khướu giác bị đứt do bị chấn thương sọ não

Trang 40

II THẦN KINH THỊ GIÁC (Dây II)

1 Giải phẫu chức năng

Các sợi thị giác đi từ võng mạc vào chèo thị giác, ở đây các sợi của nửa trong mỗi bên bắt chéo đường giữa, các sợi nửa ngoài đi thẳng Dải thị tạo thành bởi các sợi của nửa ngoài cùng bên

và của nửa trong bên kia Mỗi dải thị đều đi vào củ não sinh tư trước và thể gối ngoài Một số sợi tạo thành tia thị giác Gratio et đi từ thể gối ngoài qua phần dưới của bao trong đi lên vỏ não và tạo thành trung tâm thị giác ở vỏ não Nửa trái của thị trường nằm trên nằm trên bán cầu đại não phải, nửa phải nằm trên bán cầu đại não trái

Muốn thật chính xác phải dùng dụng cụ đo thị trường (champimètre)

Rối loạn thị trường có thể gặp mấy loại như sau:

- Thu hẹp mọi phía của thị trường (r tr sissement concentrique du champvisuet): thường gặp

trong teo thần kinh thị giác

- Ám điểm trung tâm: không nhìn thấy được giữa thị trường

- Bán manh: có thể gặp trong các bán manh sau đây:

Ngày đăng: 15/07/2017, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w