1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

66 496 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CÁM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC HÌNH vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii PHẦN MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu, nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2 2.1.1 Mục tiêu chung 2 2.1.2 Mục tiêu cụ thể 2 2.2 Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG I TỔNG QUANNGHIÊN CỨU 4 1.1 Một số khái niệm về chất thải rắn và quản lý chất thải rắn 4 1.2 Phân loại chất thải rắn 4 1.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 6 1.4 Thành phần chất thải rắn 7 1.5 Tác động của chất thải rắn tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 8 1.5.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với môi trường không khí 9 1.5.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường nước 9 1.5.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường đất 10 1.5.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với sức khỏe cộng đồng 10 1.5.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến cảnh quan 11 1.6 Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn ở Việt Nam và trên Thế giới 12 1.6.1 Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn trên Thế giới 12 1.6.2Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn ở Việt Nam 17 1.7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu 21 1.7.1 Điều kiện tự nhiên 21 1.7.2 Dân cư 23 1.7.3 Tình hình phát triển Kinh tế tại thị trấn Quất Lâm 24 1.7.4 Văn hóa, giáo dục, y tế 27 CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 29 2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 29 2.1.2 Thời gian nghiên cứu 29 2.2 Đối tượng nghiên cứu 29 2.3 Phương pháp nghiên cứu 30 2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 30 2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 30 CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31 3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm 31 3.2 Hiện trạng chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm 32 3.3 Thành phần chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm 34 3.4 Hiện trạng cơ cấu tổ chức, công tác quản lý, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở thị trấn Quất Lâm 35 3.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý về mặt hành chính 35 3.4.2 Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển rác thải rắn tại thị trấn Quất Lâm 37 3.5 Đánh giá của người dân về công tác thu gom, vận chuyển CTR của chính quyền UBND thị trấn Quất Lâm. 40 3.6 Đánh giá của người dân về mức độ quan tâm đến công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường của thị trấn 41 3.7 Đánh giá của nhà quản lý về những ưu điểm và nhược điểm công tác xử lý rác thải rắn trên địa bàn thị trấn Quất Lâm 42 3.8 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạttrên địa bàn thị trấn Quất Lâm 42 3.8.1 Giải pháp về chính sách và kinh tế 42 3.8.2 Giải pháp tuyên truyền giáo dục 43 3.8.3 Giải pháp đối với phương thức thu gom 43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45 1 Kết luận 45 2 Kiến nghị 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC  

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

NGÔ THỊ THU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản Lý Biển

Mã ngành: 52850199

Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Thu Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Đắc Thuyết

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi: Ngô Thị Thu xin cam đoan

Khóa luận tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tếtrên cơ sở số liệu thực tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viênhướng dẫn

Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường tôi xin chịutrách nhiệm

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện Ngô Thị Thu

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, trước tiên em xin tỏ lòng biết ơn sâu

sắc đến TS Bùi Đắc Thuyết,người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo phương

hướng và giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo cùng các cán bộtrong khoa Khoa học Biển và Hải đảo, đã giúp đỡ tận tình và tạo mọi điềukiện cho em trong quá trình nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp tại khoa

Em xin cám ơn người dân thị trấn Quất Lâm đã tạo mọi điều kiện cho

em điều tra, khảo sát để có dữ liệu viết khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên,quan tâm, đồng thời đóng góp những ý kiến quý báu trong thời gian thực hiệnkhóa luận

Vì kiến thức còn hạn chế nên trong đồ án của em còn nhiều thiếu sót rấtmong được sự góp ý tận tình của quý thầy cô để đồ án của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện Ngô Thị Thu

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ISWM Quản lý tổng hợp chất thải rắn

LPSCTRĐT Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Đấtnước ta đã và đang trên đà phát triên công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.Song song với quá trình phát triển đó, phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môitrường là hai yếu tố không thể tách rời Kinh tế xã hội phát triển nhằm đápứng những nhu cầu và lợi ích của con người song cũng dẫn tới những vấn đềnan giải như gây ô nhiễm môi trường ngày càng tăng cao Lượng rác thảiđược xả thải ra môi trường bên ngoài ngày càng nhiều, mức độ gây ô nhiễmmôi trường ngày càng nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau Một trongnhững nguồn ô nhiễm đang ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống hiện nay

là chất thải rắn

Quất Lâm là một thị trấn ven biển thuộc huyện Giao Thủy tỉnh NamĐịnh Thị trấn Quất Lâm trước đây là xã Giao Lâm - một trong 9 xã ven biểncủa huyện Giao Thủy Thị trấn Quất Lâm được thành lập trên cơ sở toàn bộ759,41 ha diện tích tự nhiên và 9.726 người của xã Giao Lâm.Khu du lịch tắmbiển Quất Lâm sau 10 năm khai trương (1997) đã có cơ sở vật chất khangtrang với 2 km kè biển, 2 trục đường trải nhựa dài hơn 3 km với trên 810phòng nghỉ bảo đảm tiện nghi Số khách về Quất Lâm bình quân mỗi năm đạt

77200 lượt người, doanh thu bình quân đạt gần 7 tỷ đồng/năm; riêng năm

2006, có 100 nghìn lượt khách, doanh thu đạt 10,9 tỷ đồng Sự phát triển củakhu du lịch tắm biển Quất Lâm đã góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế xã hộicủa địa phương (Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy giới thiệu về các xã, thịtrấn Quất Lâm)

Qua đây ta có thể nhận thấy Quất lâm còn là điểm hẹn du lịch lý tưởngcho du khách trên thế giới, do thiên nhiên ưu đãi về điều kiện tự nhiên, tàinguyên khoáng sản nên thị trấn Quất Lâm là một trong hai thị trấn của huyệnGiao Thủy, tỉnh Nam Định có điều kiện phát triển kinh tế thuận lợi và đã đạtđược nhiều thành tựu kinh tế xã hội Đi đôi với sự phát triển đó là nhu cầu

Trang 10

cuộc sống của người dân cũng ngày một tăng cao Lượng chất thải rắn từ hoạtđộng con người ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hạihơn về tính chất Đồng thời với đó là phương pháp xử lý và giảm thiểu chấtthải rắn trên địa bàn chưa được triệt để,công tác thu gom không đồng bộ, tìnhtrạng người dân và khách du lịch vất rác bừa bãi vẫn tồn tại, điểm tập kết rácgây mùi khó chịu cho dân cư sống xung quanh…

Từ thực tế đó em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng quản

lý chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định”

Với mong muốn sẽ góp phần đề xuất các giải pháp quản lý rác thải rắn tạiQuất Lâm, Giao Thủy

2Mục tiêu, nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài

2.1Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1Mục tiêu chung

• Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm nhằm đề xuấtgiải pháp trong công tác quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phầnphát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân tại thị trấn Quất Lâm,Nam Định

2.1.2Mục tiêu cụ thể

• Xác định được các loại chất thải rắn, thành phần, nguồn gốc, xả thải ra môitrường

• Đánh giá được hiện trạng chất thải rắn tại thị trấn Quất lâm

• Đánh giá được hiện trạng thu gom và xử lý rác thải rắn tại Quất Lâm

• Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn tại thị trấn Quất Lâm

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập những số liệu có sẵn về quản lý hệ thống chất thải rắn tại địabàn Quất Lâm: dân số, tốc độ phát sinh chất thải rắn, nguồn phát sinh chấtthải rắn, hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn, công nghệ xử lý chấtthải rắn

- Xác định các thành phần chất thải rắn: chai, lọ, nhựa, giấy

- Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Quất Lâm

Trang 11

- Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn một cách hiệu quả trên địabàn thị trấn Quất Lâm.

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUANNGHIÊN CỨU

1.1Một số khái niệm về chất thải rắn và quản lý chất thải rắn

• Chất thải rắn

Theo khoản 1, điều 3 nghị định 38/2015/NĐ-CP: “Chất thải rắn là chấtthải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”

• Quản lý chất thải rắn

Theo khoản 1, điều 3 nghị định 59/2007/NĐ-CP quy định như sau: “Hoạtđộng quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xâydựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểunhững tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người”

1.2 Phân loại chất thải rắn

Có nhiều cách phân loại chất thải rắn khác nhau nhằm mục đích chung là

có biện pháp xử lý thích hợp, gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng lại cácvậy liệu trong chất thải nhằm đem lại hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường.Chất thải rắn đa dạng vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:

- Phân loại theo công nghệ quản lý xử lý:

Theo cách phân loại này người ta chia làm 3 loại chính: các loại ráccháy được, rác không cháy được, các rác hỗn hợp

Trang 13

Bảng 1.1 Phân loại chất thải rắn.

- Các thực phẩm và vật liệu được chế tạo từ gỗ, tre

- Vải len, quần áo,

- Các rau củ quả, thực phẩm

- Đồ dùng bằng gỗ như bàn ghế, vỏ dừa,

- Phim cuộn, bịch nilon,

- Túi xách da, cặp da, vỏ ruột xe

- Các kim loại không bị nam châm hút

- Các vật liệu và sản phẩm chế tạo bằng thủy tinh

- Các vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủytinh

- Hàng rào, da, nắp lọ,

- Vỏ hộp nhôm, đồ đựng bằng kim loại

- Chai lọ, đồ dùng bằng thủy tinh, bóng đèn,

- Vỏ trai, ốc, gạch, đá, gốm sứ,

3 Các chất hỗn hợp - Tất cả các vật liệu khác

không phân loại ở phần 1

và 2 đều thuộc loại này

- Đá, đất, cát

(Nguồn: Lê Văn Nãi,1999)

Trang 14

- Cách phân loại khác

Rác thải rắn có thể được chia thành 3 loại chính: rác phân hủy sinh học,rác không phân hủy sinh học và rác tái chế Phân loại rác tại nguồn là mộttrong những bước quan trọng nhất cho việc xử lý rác thải

- Rác phân hủy sinh học: Rác phân hủy sinh học điển hình bắt nguồn từ độngvật và thực vật bị phân hủy bởi các sinh vật sống khác

Ví dụ: thức ăn thừa, vỏ, hột, lõi hoa quả, những phần rau củ không ănđược, rác vườn,…

- Rác tái chế: Rác tái chế là loại vật liệu có thể được sử dụng để tái chế quytrình tái chế là sử dụng các sản phẩm của vật liệu thô mà có thể được sử dụng

để sản xuất ra các sản phẩm mới

Ví dụ: gồm thủy tinh, giấy loại, kim loại, nhựa, giẻ lau,quần áo cũ hoặc

đồ điện

- Rác không phân hủy sinh học: Rác không phân hủy sinh học không bắt nguồn

từ động vật hoặc thực vật, do đó chúng khó phân hủy.Chúng cũng không phải

là rác tái chế hoặc rác tái sử dụng.Rác không phân hủy sinh học là một thànhphần khá nhỏ của rác thải đô thị

Ví dụ: đất, cát, bụi, sành sứ, thủy tinh vỡ, củi, cành cây, gạch vỡ, bóngđèn, mẩu thuốc lá,…

1.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Kinh tế phát triển, đời sống người dân cũng được nâng cao cùng với đó

là sự gia tăng dân số dẫn đến lượng rác thải phát sinh từ sinh hoạt ngày càngtăng Trong đó nguồn phát sinh bao gồm: sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơicông cộng như các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch

- Từ các trung tâm thương mại

Trang 15

chất thải rắn

giáo thông xây dựng

nông nghiệp, hoạt động

cơ quan, trường học

Nơi vui chơi, giải trí

Chợ bến xe

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng, công trình nghiêncứu

- Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động xây dựng

- Từ các làng nghề v.v

- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thịtrấn

Hình 1.1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam.

(Nguồn: Theo Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu, 2007)

Trang 16

Bảng 1.2 Thành phần chất thải rắn.

Rác thải hữu cơ Rác thải vô cơ

Giấy catton, bìa cứng Vỏ hộp

(Nguồn: Quản lý tổng hợp chất thải rắn (ISWM), 2010)

Bảng 1.3 Thành phần (%)rác thải sinh hoạt ở một sốthành phố.

( Nguồn: Đặng Kim Cơ, 2004)

1.5 Tác động của chất thải rắn tới môi trường và sức khỏe cộng đồng

Nếu không được xử lý đúng, chất thải rắn có thể ảnh hưởng sâu rộng vềmôi trường và sức khỏe con người

1.5.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với môi trường không khí

Nếu việc đốt rác không được kiểm soát ở những bãi chứa rác đúng theo

Trang 17

quy trình kỹ thuật, nó sẽ làm ô nhiễm không khí nghiêm trọng Bởi rác thảivới hàm lượng hữu cơ và đạm cao sau khi phân hủy sẽ tạo nên các chất trunggian và cuối cùng tạo nên CH4, H2S, CO2, CH3OH, CH3CH2NH3COOH,Phenol, các chất này hầu hết đều độc và gây ô nhiễm không khí.

Bảng 1.4 Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác.

Chất hữu cơ bay hơi 0,01 – 0,6

1.5.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường nước

Có một thực tế là người dân thường có thói quen đổ rác ta ven biển, sông, ao

hồ, cống rãnh Gồm rất nhiều thành phần rác khác nhau: giấy, chai, nhựa, thủytinh, nilon Rác bị phân hủy đồng thời bị nước mưa cuốn trôi theo dòng nướcchảy làm nguồn nước bị ô nhiễm gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chấtlượng nước mặt cũng như nước ngầm trong khu vực Đồng thời những đống rác

do người dân đổ ra lâu dài sẽ làm giảm diện tích ao hồ, sông gây cản trở dòngchảy, tắc cống rãnh thoát nước

Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảmkhả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoátnước Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷdiệt Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyênnhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn,ảnh hưởng tiêu cựcđến sức khoẻ cộng đồng (Lê Văn Khoa, 2010)

1.5.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường đất

Khi rác thải rắn rải rác khắp nơi do ý thức của con người xả thải không

Trang 18

đúngnơi quy định và không được thu gom sẽ được lưu trữ lại trong đất, một

số loại rác khó phân hủy như túi nilon, nhựa, thủy tinh làm ảnh hưởng đếnmôi trường đất làm thay đổi cơ cấu đất, dòng chảy trong đất bị ngăn cản, thựcvật trong đất bị hủy diệt, làm đất khô cằn, các vi sinh vật bị chết Thoái hóađất dẫn đến bị cằn cỗi không còn khả năng canh tác, hàm lượng Coban, Crom,Chì, Nitor, Photpho và các kim loại nặng khác như Cu,Zn xấp xỉ và vượtngưỡng cho phép(Lê Văn Khoa, 2010)

1.5.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với sức khỏe cộng đồng

Chất thải rắn có thể làm gia tăng sự lan truyền các loại bệnh tật có nguồngốc từ ruồi muỗi, kiến độc Ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra ảnhhưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng Khí thải từ bãi chôn lấp theo conđường hô hấp vào cơ thể, một phần khác theo nguồn nước vào cơ thể conngười qua nước ăn và đồ ăn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe conngười Gây ra các bệnh nghiêm trọng như: bệnh về hô hấp, dị ứng, tim mạch,tiêu hóa, da, mắt, và đặc biệt nguy hiểm đó là gây ra bệnh ung thư và thầnkinh, viêm phổi (Lê Văn Khoa, 2010)

Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các kết quảnghiên cứu cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồntại trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày.Các loại

vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gâybệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi và nhiềuloại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình docác trung gian truyền bệnh như:Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng

da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá;muỗi truyền bệnh sốtrét, sốt xuất huyết (Lê Văn Khoa, 2010)

Theo nghiên cứu của (WHO) tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở khu vựcbãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số Ngoài ra tỷ lệ mắc ngoại khoa,bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%

Trang 19

Môi trường không khí

Nước mặt Nước ngầm Môi trường đất

Người và động vật

Hình 1.2 Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người.

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản Lý chất thải rắn, 2001)

1.5.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến cảnh quan

Chất thải rắn nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý rác thảihay thu gom không hết, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên đều làm những hìnhảnh gây mắt vệ sinh môi trường làm ảnh hưởng đến cảnh quan đường xá, thịtrấn một phần nguyên nhân đó là do ý thức của người dân chưa cao còn vấtrác bừa bãi trên vỉa hè, ven biển

1.6 Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn ở Việt Nam và trên Thế giới

1.6.1Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn trên Thế giới

Trang 20

Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên Thế giới

Mức độ đô thị hóa cao thì lượng rác thải tăng lên theo đầu người, ví

dụ một số quốc gia hiện nay như sau: Australia là 1,6kg/người/ngày; Thụy

Sỹ là 1,3kg/ng/ngày Với sự gia tăng của rác thải việc phân loại, thu gom, xử lýrác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm Tuy nhiên dù là ở khu vực nàocũng có xu hướng chung của thế giới là mức sống càng cao thì lượng chất thảiphát sinh càng nhiều Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB,2004), tại cácthành phố lớn như New York tỷ lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8kg/người/ngày,Singapo, Hông Kong là 0,8kg/người/ngày

Tại Đông Nam Á, Singapore đã thành công trong quản lý CTR đểBVMT Chính phủ Singapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phânloại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảmchi ngân sách cho Nhà nước Các quốc gia còn lại đang trong quá trình tìmkiếm hoặc triển khai mới mô hình quản lý CTR Tại Bangkok, việc phân loạirác tại nguồn chỉ mới thực hiện được tại một số trường học và một số quậntrung tâm để tách ra một số loại bao bì dễ tái chế, lượng rác còn lại vẫn đangphải chôn lấp, tuy nhiên được ép chặt để giảm thể tích và cuốn nilon rất kỹxung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm (Lê Văn Khoa, 2010)

Bảng 1.5 Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước.

Tên nước Dân số đô thị hiện

nay(% tổng số)

LPSCTRĐT hiện nay(kg/người/ngày)

Trang 21

Tên nước Dân số đô thị hiện

nay(% tổng số)

LPSCTRĐT hiện nay(kg/người/ngày)

( Nguồn: Bộ môn sức khỏe môi trường, 2006)

Các số liệu thống kê mới đây của Bộ Môi Trường Nhật Bản, hàng nămnước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác côngnghiệp ( 397 triệu tấn) Trong số rác thải trên chỉ có khoảng 5% rác thải phảiđưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số cònlại được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác

Mỗi ngày Singapore thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapoređược phân loại tại nguồn

Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản, nhưng cách xử

lý lại giống ở Đức Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thểnuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thuhồi khí biôga cung cấp cho phát điện Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết,tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón Như vậy, tại các nước pháttriển việc phân loại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng 30 năm

và đến nay cơ bản đã thành công trong việc tách rác thành 2 dòng hữu cơ dễphân huỷ được thu gom xử lý hàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế hoặcđốt, chôn lấp an toàn được thu gom hàng tuần

Tại Đông Nam Á, Singapore đã thành công trong quản lý CTR đểBVMT Chính phủ Singapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phânloại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảmchi ngân sách cho Nhà nước Các quốc gia còn lại đang trong quá trình tìmkiếm hoặc triển khai mới mô hình quản lý CTR Tại Bangkok, việc phân loạirác tại nguồn chỉ mới thực hiện được tại một số trường học và một số quận

Trang 22

trung tâm để tách ra một số loại bao bì dễ tái chế, lượng rác còn lại vẫn đangphải chôn lấp, tuy nhiên được ép chặt để giảm thể tích và cuốn nilon rất kỹxung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm (Lê Văn Khoa, 2010).

Phương pháp xử lý rác thải rắn trên Thế giới

- Tại Singapore

Xử lý rác thải đã trở thành vấn đề sống còn ở Singapore Bãi rácSumakau tiếp nhận 2000 tấn tro rác, theo tính toán bãi rác Sumakau sẽ đầyvào năm 2040 Để bảo vệ môi trường người dân Singapore thực hiện 3R:Reduce (giảm sử dụng) Reuse (tái sử dụng) và recycle (tái chế), để thời giankéo dài thời gian sử dụng bãi rác Semakau càng lâu càng tốt và cũng giảmviệc xây dựng nhà máy đốt rác (Sở Tài nguyên và Môi trường Lào Cai, 2012)

- Một số công nghệ tái chế rác thải làm phân bón ở các nước như sau:

• Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ - Canađa

 Nội dung công nghệ: Ở các vùng của Mỹ và Canađa có khí hậu ôn đới thường

áp dụng phương pháp xử lý rác thải ủ đống có đảo trộn như sau: Rác thảiđược tiếp nhận và tiến hành phân loại Rác thải hữu cơ được nghiền và bổsung vi sinh vật, trộn với bùn và đánh đống ở ngoài trời Chất thải được lênmen từ 8-10 tuần lễ, sau đó sàng lọc và đóng bao (hình 1.3)

 Ưu điểm: Thu hồi được sản phẩm làm phân bón Tận dụng được nguồn bùn

là các phế thải của thành phố hoặc bùn ao Cung cấp được nguyên liệu tái chếcho các ngành công nghiệp và kinh phí đầu tư và duy trì thấp

 Hạn chế: Hiệu quả phân huỷ hữu cơ không cao Chất lượng phân bón đượcthu hồi không cao vì có lẫn các kim loại nặng trong bùn thải hoặc bùn aokhông phù hợp với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam vì phát sinh nước rỉ rác,không đảm bảo được vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến nguồn nước mặt vànước ngầm và diện tích đất sử dụng quá lớn

Trang 23

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ – Canada.

(Nguồn: Lên Văn Khoa, 2010)

Trang 24

- Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức

- Nội dung công nghệ: Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi vớithu hồi khí sinh học và phân bón hữu cơ vi sinh Cụ thể như sau: Rác thải ởcác gia đình đã được phân loại, ở những nơi công cộng phân loại chưa triệt

để, được tiếp nhận và tiến hành phân loại tiếp Rác hữu cơ được đưa vào cácthiết bị ủ kín dưới dạng các thùng chịu áp lực cùng với thiết bị thu hồi khísinh ra trong quá trình lên men phân giải hữu cơ ( Hình 1.4)

 Ưu điểm: Xử lý triệt để, đảm bảo vệ sinh môi trường Thu hồi sản phẩm là khíđốt có giá trị cao, phục vụ cho các ngành công nghiệp ở khu lân cận nhà máy.Thu hồi phân bón có tác dụng cải tạo đất và cung cấp nguyên liệu tái chế chocác ngành công nghiệp

 Hạn chế: Đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và kinh phí duy trì cao.Chất lượng phânbón thu hồi không cao

Trang 25

Tiếp nhận rác thải sinh hoạt

Phân hữu cơ vi sinh

Hình 1.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt

của Cộng Hòa Liên Bang Đức.

(Nguồn: Lên Văn Khoa, 2010)

1.6.2 Hiện trạng quản lý và phương pháp xử lý rác thải rắn ở Việt Nam

Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở Việt Nam

Trang 26

Quản lý chất thải rắn bao gồm: các hoạt động: phòng ngừa và giảm thiểuphát sinh CTR; phân loại tại nguồn; thu gom, vận chuyển; tăng cường tái sửdụng, tái chế; xử lý và tiêu huỷ Công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Namhiện nay còn chưa tiếp cận được với phương thức quản lý tổng hợp trên quy

mô lớn, chưa áp dụng đồng bộ các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế(3R) để giảm tỷ lệ chất thải phải chôn lấp Hoạt động giảm thiểu phát sinhCTR, một trong những giải pháp quan trọng và hiệu quả nhất trong quản lýchất thải, còn chưa được chú trọng Chưa có các hoạt động giảm thiểu CTRsinh hoạt Ở quy mô công nghiệp, số cơ sở áp dụng sản xuất còn rất ít, khoảng300/400.000 doanh nghiệp Hoạt động phân loại tại nguồn chưa được áp dụngrộng rãi, chỉ mới được thí điểm trên qui mô nhỏ ở một số thành phố lớn như

Hà Nội, TP Hồ Chí Minh Tỷ lệ thu gom chất thải ở các vùng đô thị trungbình đạt khoảng 80-82%, thấp nhất là đô thị loại IV (65%), ở Hà Nội cao hơn(90%); ở các điểm dân cư nông thôn ~ 40-55% Khoảng 60% khu vực ở nôngthôn chưa có dịch vụ thu gom chất thải, chủ yêu dựa vào tư nhân hoặc cộngđồng địa phương Tỷ lệ thu gom, vận chuyển CTR tuy đã tăng dần song vẫncòn ở mức thấp, chủ yếu phục vụ cho các khu vực đô thị, chưa vươn tới cáckhu vực nông thôn Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển CTR tuy đãđược phát triển nhưng chưa rộng và chưa sâu, chủ yếu được hình thành ở các

đô thị lớn Năng lực trang thiết bị thu gom, vận chuyển còn thiếu và yếu, dẫntới tình trạng tại một số đô thị đã thực hiện phân loại CTR tại nguồn nhưngkhi thu gom, vận chuyển lại đem đổ chung làm giảm hiệu quả của việc phânloại Tái sử dụng và tái chế chất thải mới chỉ được thực hiện một cách phichính thức, ở qui mô tiểu thủ công nghiệp, phát triển một cách tự phát, khôngđồng bộ, thiếu định hướng và chủ yếu là do khu vực tư nhân kiểm soát Côngnghệ xử lý CTR chủ yếu vẫn là chôn lấp ở các bãi lộ thiên không đạt tiêuchuẩn môi trường với 82/98 bãi chôn lấp trên toàn quốc không hợp vệ sinh.Các lò đốt rác chủ yếu dành cho ngành y tế và chỉ đáp ứng được 50% tổnglượng chất thải y tế nguy hại Việc phục hồi môi trường đối với các cơ sở xử

Trang 27

lý CTR còn nhiều hạn chế Tình trạng đổ chất thải không đúng nơi quy địnhcòn xảy ra, gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng Hiện nay, trên địa bàn của các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom,vận chuyển chất thải rắn một cách hệ thống xuyên suất toàn tỉnh Mà tùy theoyêu cầu bức xúc của các quận huyện và mỗi địa phương mà hình thành một xínghiệp công trình công cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom rác thải vàmột phần rác thải công nghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầuthu gom rác hàng ngày Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải rắnthường do công ty Môi trường đô thị (URENCO) đảm nhận.

Hình 1.5 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở Việt Nam.

UBND Các cấp dưới

Công ty Môi trường

đô thị (URENCO)

Sân tập kết chất thải rắn

Trang 28

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện môitrường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước để đưa ra các luật, chínhsách quản lý môi trường quốc gia.

- Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chấtthải

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ đạo Ủy ban nhândân các quận, huyện, sở Tài nguyên và Môi trường và sở Giao thông Côngchính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnhchiến lược chung và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của nhà nước.Chất thải rắn với khối lượng chủ yếu là rác thải sinh hoạt chưa đượcquản lý tốt đang là yếu tố gây ô nhiễm môi trường ở nước ta Với khối lượngkhoảng 15 – 16 triệu tấn năm và dự báo đến năm 2020 khoảng 45 – 50 triệutấn/năm, xử lý chất thải rắn đang là vấn đề lớn trong công tác quản lý môitrường Nếu thực hiện tốt công tác giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế, khảnăng có thể giảm được từ 5 – 6 triệu tấn/năm, tái chế, tái sử dụng được 20 –

25 triệu tấn/năm vào năm 2020 Như vậy, khối lượng rác thải cần phải chônlấp vào năm 2020 chỉ lớn hơn khối lượng rác thải phải chôn lấp hiện naykhông nhiều nếu chúng ta thực hiện tốt công tác giảm thiểu, tái sử dụng và táichế rác thải

Chất thải rắn (CTR) nói chung và chất thải rắn sinh hoạt đô thị(CTRSHĐT) nói riêng hiện nay đang là một trong những vấn đề nổi cộm ởcác đô thị của Việt Nam Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước tađang có xu thế phát sinh ngày càng tăng Để quản lý tốt việc gia tăng chất thảirắn sinh hoạt (CTRSH) đó, Việt Nam trong những năm qua đã có nhiều biệnpháp tích cực đáp ứng với một khung pháp lý tốt, kế hoạch đầu tư phát triểnnăng động với sự hỗ trợ của nhiều nhà tài trợ nhằm mục tiêu cải thiện môitrường sống, bảo vệ sức khỏe của cộng đồng (Viện nghiên cứu Biển và Hảiđảo, 2010)

Bảng 1.6 Hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn

ở Việt Nam.

Trang 29

Loại chất thải rắn Toàn quốc Đô thị Nông thôn

Tổng lượng chất thải rắn sinh họat

Chất thải y tế lây nhiễm (tấn/năm) 21.000

Tỷ lệ phát sinh chất thải theo người

(kg/người)

Số lượng các cơ sở tiêu huỷ chất thải rắn

- Bãi rác và bãi chôn lấp không hợp vệ sinh

- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

7417

(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo diễn biến Môi trường Việt Nam, 2006)

Phương pháp xử lý rác thải rắn ở Việt Nam

Trang 30

Phương pháp xử lý chất thải rắn chính tại Việt Nam là chôn lấp tại cácbãi rác Theo báo cáo của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường các tỉnh,thành, mới chỉ có 32/64 tỉnh, thành có dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp

vệ sinh, trong đó 13 đô thị đã được đầu tư xây dựng

Công nghệ xử lý bằng chôn lấp: Chôn lấp chất thải là phương pháp lưugiữ chất thải trong các hố bãi có phủ lấp đất lên trên

Công nghệ đốt: Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt là quá trình oxyhóa chất thải ở nhiệt độ cao, phù hợp để xử lý chất thải công nghiệp, chất thảinguy hại hữu cơ như cao su, nhựa, cặn dầu, thuốc bảo vệ thực vật và đặc biệt

là chất thải y tế

Tất cả các phương pháp này đều có thể ảnh hưởng tới môi trường mộtcách nghiêm trọng và có khả năng gây hại cho sức khỏe con người Nhiều bãirác và bãi chôn lấp đang là mối hiểm họa về mặt môi trường đối với ngườidân địa phương Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh và các bãi lộ thiên gây rarất nhiều vấn đề môi trường đối với các cộng đồng dân cư xung quanh, baogồm cả các vấn đề về ô nhiễm nước ngầm và nước mặt do nước rác không được

xử lý, các chất ô nhiễm không khí, ô nhiễm mùi, ruồi, muỗi, chuột bọ và ô nhiễmbụi, tiếng ồn

Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học: Công nghệ ủ, chế biến rácthải hữu cơ - Composting (gọi tắt là công nghệ Composting).Ủ sinh hoc làquá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn với thao tácsản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quátrình Phương pháp chế biến CTR có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ hữu cơ(composting): Sản xuất phân bón hữu cơ từ rác hữu cơ là một phương pháptruyền thống, được sử dụng hiệu quả Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủyếu là chất hữu cơ có thể phân hủy được, nhất là có thể tiến hành với quy mô

hộ gia đình.Trong quy trình công nghệ Composting luôn có sự tham gia của visinh vật phân giải thông qua việc bổ sung các chế phẩm vi sinh vật, như vậy

sẽ tạo ra một loại phân hữu cơ an toàn, có chất lượng cao Ở nội dung này kỹthuật ủ và giống loại vi sinh vật đưa vào bể ủ phân là quan trọng hơn cả, nó

Trang 31

quyết định thời gian ủ và chất lượng phân hữu cơ Hiện có nhiều phương pháp

và quy trình khác nhau nhưng đều theo nguyên tắc chung là bước đầu ủ nóng,sau đó ủ nguội (Lê Văn Khoa, 2010)

Hình 1.6 Quy trình xử lý CTR hữu cơ bằng công nghệ Composting.

Hoạt động tái chế: đã có từ lâu ở Việt Nam Các loại chất thải có thể táichế như kim loại, đồ nhựa và giấy được các hộ gia đình bán cho những ngườithu mua đồng nát, sau đó chuyển về các làng nghề Công nghệ tái chế chấtthải tại các làng nghề hầu hết là cũ và lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém, quy môsản xuất nhỏ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở một sốnơi Một số làng nghề tái chế hiện nay đang gặp nhiều vấn đề môi trường bứcxúc như Chỉ Đạo (Hưng Yên), Minh Khai (Hưng Yên), làng nghề sản xuấtgiấy Dương Ổ (Bắc Ninh)… Một số công nghệ đã được nghiên cứu áp dụng

Trang 32

như trong đó chủ yếu tái chế chất thải hữu cơ thành phân vi sinh(SERAPHIN, ASC, Tâm Sinh Nghĩa) hay viên nhiên liệu (Thủy lực máy-HàNam) song kết quả áp dụng trên thực tế chưa thật khả quan Nhìn chung, hoạtđộng tái chế ở Việt Nam không được quản lý một cách có hệ thống, có địnhhướng mà chủ yếu do các cơ sở tư nhân thực hiện một cách tự phát (Việnnghiên cứu Biển và Hải Đảo, 2010).

1.7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu

1.7.1 Điều kiện tự nhiên

Phía Bắc giáp xã Giao Thịnh

Phía Đông giáp xã Giao Phong

Phía Tây giáp huyện Hải Hậu

Phía Nam giáp biển Đông

Trang 33

Hình 1.7Vùng nghiên cứu nhìn từ ảnh vệ tinh.

Địa hình

Thị trấn Quất Lâm có địa hình tương đối bằng phẳng, có xu hướng thấpdần từ Bắc xuống Nam, có thể chia thành 2 vùng chính là vùng nội đồng vàvùng bãi bồi ven biển Đất đai của của thị trấn nhìn chung màu mỡ tạo điềukiện thuận lợi phát triển nông nghiệp, đặc biệt trồng trọt, ngư trường rộng lớn,sinh vật đa dạng, bãi biển đẹp tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thủy sản vàngành du lịch

Ngày đăng: 14/07/2017, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Phân loại chất thải rắn. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 1.1 Phân loại chất thải rắn (Trang 13)
Hình 1.2 Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.2 Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người (Trang 19)
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ – Canada. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ – Canada (Trang 23)
Hình 1.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt (Trang 25)
Hình 1.5 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở Việt Nam. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.5 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở Việt Nam (Trang 27)
Hình 1.6 Quy trình xử lý CTR hữu cơ bằng công nghệ Composting. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.6 Quy trình xử lý CTR hữu cơ bằng công nghệ Composting (Trang 31)
Hình 1.7Vùng nghiên cứu nhìn từ ảnh vệ tinh. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.7 Vùng nghiên cứu nhìn từ ảnh vệ tinh (Trang 33)
Hình 1.9Đầm nuôi tôm tại thị trấn Quât Lâm(4/2017). - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 1.9 Đầm nuôi tôm tại thị trấn Quât Lâm(4/2017) (Trang 38)
Hình 2.1 Bản Đồ thị Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 2.1 Bản Đồ thị Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (Trang 40)
Hình 3.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại thị trấn Quất lâm. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 3.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại thị trấn Quất lâm (Trang 42)
Bảng 3.1 Khối lượng rác thải tại một số nhà hàng, khách sạn trên địa bàn - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Bảng 3.1 Khối lượng rác thải tại một số nhà hàng, khách sạn trên địa bàn (Trang 44)
Hình 3.2 Sơ đồ quản lý chất thải rắn tại khu dân cư thị trấn Quất lâm. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 3.2 Sơ đồ quản lý chất thải rắn tại khu dân cư thị trấn Quất lâm (Trang 47)
Hình 3.4 Bãi tập kết rác thải ở cánh đồng dây 9 thị trấn Quất Lâm. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 3.4 Bãi tập kết rác thải ở cánh đồng dây 9 thị trấn Quất Lâm (Trang 50)
Hình 3.5 Người dân tập trung CTR để thu gom. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 3.5 Người dân tập trung CTR để thu gom (Trang 51)
Hình 3.7 Người dân vứt rác thải ra môi trường. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮNTẠI THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
Hình 3.7 Người dân vứt rác thải ra môi trường (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w