1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ GIÁ CẢ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

70 465 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH ẢNH MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu của đề tài 1 3. Nội dung của đề tài 1 4. Phương pháp thực hiện 1 5. Kết quả đạt được 2 6. Bố cục đồ án 2 CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIÁ CẢ VẬT LIỆU XÂY DỰNG 3 1.1. Ngôn ngữ lập trình C 3 1.2. Visual studio 5 1.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 10 2.1. Bài toán 15 2.1.1.Khảo sát hệ thống 15 2.1.2. Hệ thống đề xuất 15 2.2.Phân tích hệ thống 16 2.2.1. Phân tích chức năng của hệ thống 16 2.2.2.Tác nhân hệ thống 17 2.2.3.Mô tả ký pháp của UML 17 2.2.4. Biểu đồ Use Case tổng quát 18 2.2.5. Biểu đồ lớp 28 2.2.6. Biểu đồ tuần tự 29 2.2.7. Biểu đồ hoạt động 36 2.3.Thiết kế cơ sở dữ liệu 40 2.3.1.Lược đồ cơ sở dữ liệu 41 2.3.2.Khách hàng 41 2.3.3.Nhập hàng 42 2.3.4. Loại Hàng 42 2.3.5. Mặt Hàng 42 2.3.6. Nhà cung cấp 43 2.3.7. Hoá đơn và chi tiết hoá đơn 43 2.3.8. Tài khoản 44 2.4. Kết luận chương 2 44 CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ 45 3.1. Ngôn ngữ sử dụng 45 3.2. Yêu cầu hệ thống 45 3.3. Kết quả mô phỏng phía người quản lý 45 3.3.1. Giao diện đăng nhập 45 3.2.2. Giao diện quản lý tài khoản 46 3.2.3.Giao diện đổi mật khẩu 46 3.1.4.Giao diện quản lý nhà cung cấp 47 3.1.5. Giao diện quản lý nhập hàng 47 3.1.6.Giao diện quản lý mặt hàng 48 3.1.7.Giao diện quản lý hoá đơn 48 3.1.8. Giao diện in nhập hàng 49 3.1.9.Giao diện in hoá đơn 49 3.1.10 .Giao diện chức năng thống kê 50 3.4. Kết quả mô phỏng phía người dùng 50 3.4.1 Giao diện thông tin sản phẩm 50 3.4.2. Giao diện thông tin khách hàng 51 3.5. Mô tả một số kịch bản 51 3.5.1. Kịch bản thêm nhà cung cấp 51 3.5.2. Kịch bản thêm sản phẩm 51 3.6. Đánh giá phần mềm 51 3.7. Kết luận chương 3 52 KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ GIÁ CẢ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Hà Nội – Năm 2017

Trang 2

LÊ XUÂN HOÀNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ GIÁ CẢ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Chuyên ngành : Công nghệ thông tin

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS TRỊNH THỊ LÝ

Hà Nội – Năm 2017

Trang 3

Em xin cam đoan những nội dung số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ ánnày là thành quả từ sự nghiên cứu của bản thân em và chưa hề được sử dụng trongbất kỳ đợt bảo vệ nào Tất cả tài liệu tham khảo sử dụng trong đồ án đều được tríchdẫn nguồn rõ ràng trong danh mục tài liệu tham khảo.

Nếu có bất cứ sự sao chép không hợp lệ hay vi phạm nào, em xin hoàn toànchịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Lê Xuân Hoàng

Trang 4

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đónggóp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Trịnh Thị Lý - giảng viên khoaCông nghệ thông tin – Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội, người đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khoá luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Tàinguyên và môi trường nói chung, các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin nóiriêng đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyênnghành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ emtrong suốt quá trình học tập

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điềukiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thànhkhoá luận tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Lê Xuân Hoàng

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Nội dung của đề tài 1

4 Phương pháp thực hiện 1

5 Kết quả đạt được 2

6 Bố cục đồ án 2

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIÁ CẢ VẬT LIỆU XÂY DỰNG 3

1.1 Ngôn ngữ lập trình C# 3

1.2 Visual studio 5

1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 10

2.1 Bài toán 15

2.1.1.Khảo sát hệ thống 15

2.1.2 Hệ thống đề xuất 15

2.2.Phân tích hệ thống 16

2.2.1 Phân tích chức năng của hệ thống 16

2.2.2.Tác nhân hệ thống 17

2.2.3.Mô tả ký pháp của UML 17

2.2.4 Biểu đồ Use Case tổng quát 18

2.2.5 Biểu đồ lớp 28

2.2.6 Biểu đồ tuần tự 29

2.2.7 Biểu đồ hoạt động 36

Trang 6

2.3.2.Khách hàng 41

2.3.3.Nhập hàng 42

2.3.4 Loại Hàng 42

2.3.5 Mặt Hàng 42

2.3.6 Nhà cung cấp 43

2.3.7 Hoá đơn và chi tiết hoá đơn 43

2.3.8 Tài khoản 44

2.4 Kết luận chương 2 44

CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ 45

3.1 Ngôn ngữ sử dụng 45

3.2 Yêu cầu hệ thống 45

3.3 Kết quả mô phỏng phía người quản lý 45

3.3.1 Giao diện đăng nhập 45

3.2.2 Giao diện quản lý tài khoản 46

3.2.3.Giao diện đổi mật khẩu 46

3.1.4.Giao diện quản lý nhà cung cấp 47

3.1.5 Giao diện quản lý nhập hàng 47

3.1.6.Giao diện quản lý mặt hàng 48

3.1.7.Giao diện quản lý hoá đơn 48

3.1.8 Giao diện in nhập hàng 49

3.1.9.Giao diện in hoá đơn 49

3.1.10 Giao diện chức năng thống kê 50

3.4 Kết quả mô phỏng phía người dùng 50

3.4.1 Giao diện thông tin sản phẩm 50

3.4.2 Giao diện thông tin khách hàng 51

3.5 Mô tả một số kịch bản 51

3.5.1 Kịch bản thêm nhà cung cấp 51

Trang 7

3.7 Kết luận chương 3 52

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢN Bảng 2.1 Các chức năng của hệ thống 16

Bảng 2.2 Các tác nhân của hệ thống 17

Bảng 2.3 Mô tả ký pháp của UML 17

Bảng 2.4.Các đối tượng 40

Bảng 2.5.Danh sách các trường của thực thể khách hàng 41

Bảng 2.6.Danh sách các trường của thực thể Chi tiết_Cung cấp 42

Bảng 2.7.Danh sách các trường của thực thể loại hàng 42

Bảng 2.8.Danh sách các trường của thực thể mặt hàng 42

Bảng 2.9.Danh sách các trường của thực thể nhà cung cấp 43

Bảng 2.10.Danh sách các trường của thực thể hoá đơn 43

Bảng 2.11 Danh sách các trường của thực thể Chi tiết hoá đơn 43

Bảng 2.12.Danh sách các trường của thực thể tài khoản 44

Trang 8

Hình 2.1.Biểu đồ Use Case tổng quá 18

Hình 2.2 Biểu đồ Use Case phân rã chức năng quản lý khách hàng 19

Hình 2.3.Biểu đồ Use Case phân rã chức năng quản lý loại hàng 21

Hình 2.4.Biểu đồ Use Case phân rã chức năng quản lý mặt hàng 23

Hình 2.5.Biểu đồ Use Case phân rã chức năng quản lý hoá đơn 25

Hình 2.6.Biểu đồ Use Case phân rã chức năng quản lý tài khoản 26

Hình 2.7.Biểu đồ lớp của phần mềm quản lý giá cả vật liệu xây dựng 28

Hình 2.8 Biểu đồ tuần tự cho chức năng hàng khách hàng 29

Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa khách hàng 29

Hình 2.10.Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa khách hàng 30

Hình 211.Biểu đồ tuần tự cho chức năng loại hàng 30

Hình 212 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa loại hàng 31

Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa loại hàng 31

Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự cho chức năng mặt hàng 32

Hình 2.15.Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa mặt hàng 32

Hình 2.16.Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa mặt hàng 33

Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm hoá đơn 33

Hình 2.18 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa đơn hàng 34

Hình 2.19.Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa hoá đơn 34

Hình 2.20 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm tài khoản 35

Hình 2.21 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa tài khoản 35

Hình 2.22 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa tài khoản 36

Hình 2.23.Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 36

Hình 2.24.Biểu đồ hoạt động chức năng đổi mật khẩu 37

Hình 2.25.Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý khách hàng 37

Hình 2.26.Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý loại hàng 38

Trang 9

Hình 2.29.Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý hóa đơn 39

Hình 2.30.Mô hình lược đồ cơ sở dữ liệu 41

Hình 3.1.Giao diện đăng nhập 45

Hình 3.2 Giao diện quản lý tài khoản 46

Hình 3.3 Giao diện đổi mật khẩu 46

Hình 3.4.Giao diện quản lý nhà cung cấp 47

Hình 3.5 Giao diện quản lý nhập hàng 47

Hình 3.6.Giao diện quản lý mặt hàng 48

Hình 3.7.Giao diện quản lý hoá đơn 48

Hình 3.8.Giao diện in nhập hàng 49

Hình 3.9.Giao diện in hoá đơn 49

Hình 3.10 Giao diện chức năng thống kê 50

Hình 3.11.giao diện thông tin sản phẩm 50

Hình 3.12.giao diện thông tin khách hàng 51

Trang 10

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Hiện nay, các công nghệ tiên tiến phát triển ngày càng mạnh mẽ và được ứngdụng ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kinh tế, sản xuất cũng như đời sống thườngnhật của con người.Một điểm tiêu biểu trong việc phát triển các công nghệ đó phải

kể đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hầu khắp các hoạt động.Nhờ đó, cáccông việc được thực hiện nhanh, chính xác và đạt kết quả cao hơn rất nhiều

Khi xã hội ngày càng phát triển việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việcQuản lý Bán hàng trong các doanh nghiệp là công việc quan trọng, đòi hỏi bộ phậnQuản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại bước đột phá mới cho côngtác quản lý bán hàng, giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hóa, vật tư,thông tin khách hàng, và trạng thái các đơn đặt hàng một cách chính xác và kịpthời Từ đó người quản lý có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảmchi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh

Đó là lý do em chọn đề tài “XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ GIÁ CẢ

VẬT LIỆU XÂY DỰNG”.

2 Mục tiêu của đề tài

Xây dựng và vận hành tốt phần mềm quản lý giá cả vật liệu xây dựng

3 Nội dung của đề tài

Tìm hiểu cơ sở lý thuyết

Phân tích và thiết kế hệ thống phần mềm quản lý giá cả vật liệu xây dựng

Cài đặt và chạy chương trình

4 Phương pháp thực hiện

Phương pháp kế thừa: Tìm hiểu, lĩnh hội và thừa nhận các công dụng, chứcnăng có trước

Phương pháp phân tích: Đưa ra các nhận định riêng về các tính năng của ứng dụng

Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện xây dựng phầm mềm quản lý giá cả

Trang 11

vật liệu xây dựng bằng C#.

5 Kết quả đạt được

Bản báo cáo trình bày: Quy trình làm nên một phần mềm quản lý, xây dựngđược các chức năng của phần mềm quản lý, cách cài đặt và cách sử dụng phầnmềmquản lý giá cả vật liệu xây dựng

Mặt hàng: Phần mềm quản lý giá cả vật liệu xây dựng

6 Bố cục đồ án

Đồ án được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về hệ thống quản lý giá cả vật liệu xây dựng

+ Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

+ Trình bày chi tiết các bảng biểu và xây dựng chương trình hoàn chỉnh

Chương 3: Cài đặt ứng dụng và đánh giá

+ Hoàn thiện chương trình, đánh giá và kết luận

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIÁ CẢ

VẬT LIỆU XÂY DỰNG 1.1 Ngôn ngữ lập trình C#

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữliệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thinhững khái niệm lập trình hiện đại.C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc,thành phần component, lập trình hướng đối tượng

Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đốitượng là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớpthì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ

để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa choviệc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tínhcủa lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa và đa hình, ba thuộc tính cơ bản củabất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Trang 12

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấytrong phần khai báo của nó.Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏiphải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++.Hơn thếnữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tựđộng các document cho lớp.

Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện.Lập trình hướng thành phần được

(component-hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp

Chức năng của C# hỗ trợ cho việc phát triển cấu trúc, hướng đối tượng vàhướng thành phần trong lập trình phần mềm

Là sản phẩm của nhóm lập trình Microsoft, với nhiều nhà phát triển giỏi vànổi tiếng với nhiều phần mềm ứng dụng, nhất là Turbo Pascal

Đây là ngôn ngữ đa năng, hỗ trợ rất hữu ích cho quá trình lập trình phần mềm.Nội dung chính của một chương trình lập trình hướng đối tượng chính là lớp Nó làmột kiểu dữ liệu kiểu mới để mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết

Các từ khóa trong ngôn ngữ C# được sử dụng để khai báo lớp, phương thức,thuộc tính mới, hỗ trợ định hướng đối tượng một cách đầy đủ nhất từ đóng gói, thừa

kế và đa hình

Khái niệm giao diện trong ngôn ngữ C# khá giống với Java, tức là nó có thểcài đặt nhiều giao diện khác nhau

C# có dạng cấu trúc kiểu hạng nhẹ và bị giới hạn, tức là dạng cấu trúc không

kế thừa hay có thể kế thừa nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện khác nhau

Ngoài ra, C# còn định hướng thành phần lập trình tức là các sự kiện và hướngdẫn khai báo, mô tả các thông tin thuộc tính, bảo mật

Ngôn ngữ C# còn hỗ trợ cho việc thực hiện truy cập dữ liệu trực tiếp bộ nhớ từcon trỏ C++

C# ra đời chính là công cụ hỗ trợ trực tiếp và đa năng nhất cho lập trình viêntrong công việc phát triển phần mềm

C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và

Trang 13

C++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở

ảo (virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫnđến những vấn đề cho các người phát triển C++ Nếu chúng ta là người học ngônngữ này đầu tiên thì chắc chắn là ta sẽ không trải qua những thời gian để học nó!Nhưng khi đó ta sẽ không biết được hiệu quả của ngôn ngữ C# khi loại bỏ nhữngvấn đề trên

Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta ailthiện với C và C++ hoậc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diệnmạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn.Một vài trong các sự cải tiến là loại bỏ các dư thừa, hay là ail vào những cú phápthay đổi Ví dụ như, trong C++ có ba toán tử làm việc với các thành viên là:

“;” ,“.” ,”,” và “->” Trong C#, chúng được thay thế với một toán tử duy nhất gọi là

“.” (dot) Đối với người mới học thì điều này và những việc cải tiến khác làm bớtnhầm lẫn và đơn giản hơn

Nếu chúng ta đã sử dụng Java và tin rằng nó đơn giản, thì chúng ta cũng sẽ tìmthấy rằng C# cũng đơn giản Hầu hết mọi người đều không tin rằng Java là ngônngữ đơn giản Tuy nhiên, C# thì dễ hơn là Java và C++

C# là một trong những ngôn ngữ lập trình mới nhất.Vào thời điểm cuốn sáchnày được viết, nó không được biết như là một ngôn ngữ phổ biến Nhưng ngôn ngữnày có một số lý do để trở thành một ngôn ngữ phổ biến Một trong những lý dochính là Microsoft và sự cam kết của NET

Microsoft muốn ngôn ngữ C# trở nên phổ biến.Mặc dù một công ty không thểlàm một sản phẩm trở nên phổ biến, nhưng nó có thể hỗ trợ.Cách đây không lâu,Microsoft đã gặp sự thất bại về hệ điều hành Microsoft Bob.Mặc dù Microsoftmuốn Bob trở nên phổ biến nhưng thất bại.C# thay thế tốt hơn để đem đến thànhcông sơ với Bob.Thật sự là không biết khi nào mọi người trong công ty Microsoft

sử dụng Bob trong công việc hằng ngày của họ Tuy nhên,với C# thì khác, nó được

sử dụng bởi Microsoft Nhiều sản phẩm của công ty này đã chuyển đổi và viết lại

Trang 14

bằng C#.Bằng cách sử dụng ngôn ngữ này Microsoft đã xác nhận khả năng của C#cần thiết cho những người lập trình.

Micorosoft NET là một lý do khác để đem đến sự thành công của C# .NET làmột sự thay đổi trong cách tạo và thực thi những ứng dụng

Ngoài lý do trên ngôn ngữ C# cũng sẽ trở nên phổ biến do những đặc tính củangôn ngữ này được đề cập trong mục trước như: đơn giản, hướng đối tượng, mạnhmẽ…

1.2 Visual studio

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE)

từ Microsoft.Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho MicrosoftWindows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web VisualStudio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như WindowsAPI, Windows Form, windows Forms, Windows Presentation Foudation Nó có thểsản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũngnhư cải tiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mãnguồn và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế cáchình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản

đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết cáccấp bao gồm dùng hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và

bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngônngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triểnphần mềm

Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trìnhbiên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình.Các ngôn ngữ tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual Basic.NET), C thăng (thông qua Visual C#) và Fthăng (như của Visual Studio 2010) Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J

Trang 15

thăng, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ.Nó cũng hỗtrợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS.

Microsoft cung cấp phiên bản “Express” là phiên bản miễn phí của VisualStudio

Phiên bản đầu tiên của Visual Studio được Microsoft phát hành vào năm 1997với hai phiên bản là Professionalvà Enterprise Tính đến thời điểm hiện tại, VisualStudio đã trải qua nhiều thời kì phát triển và đã phát hành những bản Visual Studionhư Visual Studio 2005, VS 2008, VS 2010, VS 2012, VS 2013 Và phiên bản mớinhất của Visual Studio là phiên bản Visual Studio 2015 phát hành chính thức vàotháng 7 năm 2015 Với mỗi phiên bản phát hình có nhiều công nghệ và tính năngmới mẽ được tích hợp

Phần mềm lập trình hệ thống visual studio là một phần mềm được sản xuấttrực tiếp từ dùng Microsoft nổi tiếng, hiện nay phần mềm này từ khi đưa ra đượcnhiều người dùng biết đến, thì phần mềm visual studio có rất nhiều phiên bản sửdụng, điều này giúp người dùng có thể lựa chọn với phần mềm tương thích với cácdòng máy của mình cũng như cấu hình sử dụng của dòng máy, tùy thuộc vào bảnwin 32 hay 64bit mà người dùng có thể download visual studio về và cài đặt nó mộtcách đơn giản nhất

Visual Studio không hỗ trợ cho bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào về giải pháphoặc công cụ thực chất, thay vào đó nó cho phép cắm chức năng được mã hóa như

là một VSPackage.Khi cài đặt, các chức năng có sẵn như là một dịch vụ IDE cungcấp ba dịch vụ: SvsSolution cung cấp khả năng liệt kê các dự án và các giảipháp; SVsUIShell cung cấp cửa sổ và giao diện người dùng và SvsShell Ngoài

ra, IDE cũng có trách nhiệm điều phối và cho phép truyền thông giữa các dịchvụ.Tất cả các biên tập viên, nhà thiết kế, các loại dự án và các công cụ khác đượcthực hiện theo VSPackages Visual Studio sử dụng COM để truy cập VSPackages.Visual Studio SDK cũng bao gồm Managed Package Framework (MPF) là một tậphợp quản lý bao bọc quanh các COM-interfaces cho phép các gói được viết bằngbất kỳ ngôn ngữ nào.Tuy nhiên, MPF không cung cấp tất cả các chức năng bộc lộ

Trang 16

trong Visual Studio COM-interfaces.Các dịch vụ có thể được tiêu thụ để tạo ra cácgói khác, để dùng chức năng cho Visual Studio IDE.

Hỗ trợ cho các ngôn ngữ lập trình được dùng vào bằng cách sử dụngmột VSPackage đặc biệt được gọi là một dịch vụ ngôn ngữ.Một dịch vụ ngôn ngữđịnh nghĩa giao tiếp khác nhau mà việc thực hiện VSPackage có thể thực hiện để hỗtrợ dùng cho các chức năng khác nhau.Các chức năng có thể được dùng vào theocách này bao gồm cú pháp màu, hoàn thành báo cáo kết quả, kết hợp đôi, công cụchú giải tham số thông tin, danh sách thành viên và đánh dấu lỗi trên nền biêndịch.Nếu giao diện được thực hiện, các tính năng sẽ có sẵn ngôn ngữ.Dịch vụ ngônngữ sẽ được thực hiện trên cơ sở mỗi ngôn ngữ.Việc triển khai có thể tái sử dụng

mã từ phân tích cú pháp hoặc trình biên dịch cho ngôn ngữ Dịch vụ ngôn ngữ cóthể được triển khai hoặc trong mã nguồn gốc hoặc mã số quản lý.Đối với mã nguồngốc, thì cả COM-interfaces gốc hoặc Babel Framework (một phần của VisualStudio SDK) đều có thể được sử dụng Đối với mã số quản lý thì các MPF sẽ baohàm các dịch vu quản lý văn bản

Visual Studio có một trình gỡ lỗi hoạt động vừa là một trình gỡ lỗi cấp mãnguồn và là một trình gỡ lỗi cấp máy.Nó hoạt động với cả hai mã quản lý cũngnhư ngôn ngữ máy và có thể được sử dụng để gỡ lỗi các ứng dụng được viết bằngcác ngôn ngữ được hỗ trợ bởi Visual Studio Ngoài ra, nó cũng có thể đính kèmtheo quy trình hoạt động và theo dõi và gỡ lỗi những quy trình.Nếu mã nguồn choquá trình hoạt động có sẵn, nó sẽ hiển thị các mã như nó đang được chạy.Nếu mãnguồn không có sẵn, nó có thể hiển thị các tháo gỡ Các Visual Studiodebugger cũng có thể tạo bãi bộ nhớ cũng như tải chúng sau để gỡ lỗi Các chươngtrình đa luồng cao cấp cũng được hỗ trợ.Trình gỡ lỗi có thể được cấu hình sẽ đượcđưa ra khi một ứng dụng đang chạy ngoài Visual Studio bị treo môi trường

Trình gỡ lỗi cho phép thiết lập các breakpoint (mà cho phép thực thi được tạmthời dừng lại tại một vị trí nhất định) và watch (trong đó giám sát các giá trị củabiến là việc thực hiện tiến bộ) Breakpoint có thể có điều kiện, nghĩa là chúng đượckích hoạt khi điều kiện được đáp ứng.Mã có thể được biểu diễn, tức là chạy một

Trang 17

dòng (của mã nguồn) tại một thời điểm Nó có hoặc là bước sang các chức năng để

gỡ lỗi bên trong nó, hoặc là nhảy qua nó, tức là, việc thực hiện các chức năng không

có sẵn để kiểm tra thủ công.Trình gỡ lỗi hỗ trợ Edit and Continue, nghĩa là, nó chophép mã được chỉnh sửa khi nó đang được sửa lỗi (chỉ có 32 bit, không được hỗ trợtrong 64 bit).Khi gỡ lỗi, nếu con trỏ chuột di chuyển lên bất kỳ biến, giá trị hiện tạicủa nó được hiển thị trong phần chú giải (“chú thích dữ liệu”), nơi mà nó cũng cóthể được thay đổi nếu muốn Trong quá trình viết mã, các trình gỡ lỗi của VisualStudio cho phép một số chức năng được gọi ra bằng tay từ cửa sổ công cụImmediate Các thông số cho phương thức được cung cấp tại các cửa sổ Immediate.Phần mềm visual studio được hỗ trợ cho người dùng sử dụng 2 ngôn ngữchính đó là VB++ và C# đặc điểm của 2 phần mềm này có thể là tương đối gầngiống nhau, nhưng có thể C# có thể giúp người dùng nhiều tiện ích hơn

Giống như bất kỳ IDE khác, nó bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ tô sáng

cú pháp và hoàn thiện mã bằng cách sử dụng IntelliSense không chỉ chocác biến, hàm và các phương pháp mà còn các cấu trúc ngôn ngữ như vòng điềukhiển hoặc truy vấn.IntelliSense được hỗ trợ kèm theo cho các ngôn ngữnhư XML, Cascading Style Sheets và JavaScript khi phát triển các trang web vàcác ứng dụng web.Các đề xuất tự động hoàn chỉnh được xuất hiện trong một hộpdanh sách phủ lên trên đỉnh của trình biên tập mã.Trong Visual Studio 2008 trở đi,

nó có thể được tạm thời bán trong suốt để xem mã che khuất bởi nó.Các trình biêntập mã được sử dụng cho tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ

Các trình biên tập mã Visual Studio cũng hỗ trợ cài đặt dấu trang trong mã đểđiều hướng nhanh chóng Hỗ trợ điều hướng khác bao gồm thu hẹp các khối mãlệnh và tìm kiếm gia tăng, ngoài việc tìm kiếm văn bản thông thường và tìmkiếm Biểu thức chính quy.Các trình biên tập mã cũng bao gồm một bìa kẹp đa mục

và một danh sách công việc.Các trình biên tập mã hỗ trợ lưu lại các đoạn mã đượclặp đi lặp lại nhằm để chèn vào mã nguồn sử dụng về sau.Một công cụ quản lý chođoạn mã được xây dựng là tốt.Những công cụ này nổi lên như các cửa sổ trôi nổi cóthể được thiết lập để tự động ẩn khi không sử dụng hoặc neo đậu đến các cạnh của

Trang 18

màn hình Các trình biên tập mã Visual Studio cũng hỗ trợ cải tiến mã nguồn baogồm tham số sắp xếp lại, biến và phương pháp đổi tên, khai thác và đóng gói giaodiện các lớp thành viên bên trong những trạng thái giữa những thứ khác.

Visual Studio có tính năng biên dịch nền (còn gọi là biên dịch gia dùng) Như

mã đang được viết, Visual Studio biên dịch nó trong nền để cung cấp thông tin phảnhồi về cú pháp và biên dịch lỗi, được đánh dấu bằng một gạch dưới gợn sóng màuđỏ.Biên dịch nền không tạo dùng thực thi, vì nó đòi hỏi một trình biên dịch kháchơn là để sử dụng tạo dùng thực thi Biên dịch nền ban đầu được giới thiệuvới Microsoft Visual Basic nhưng bây giờ đã được mở rộng cho tất cả các ngônngữ Bên cạnh đó thì visual studio sẽ để người dùng có thể chọn giao diện chính chomáy của bạn, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của bạn khi cài đặt bạn có thể chọngiao diện chính cho máy của mình

Phần mềm lập trình hệ thống visual studio là một phần mềm được sản xuấttrực tiếp từ dùng Microsoft nổi tiếng, hiện nay phần mềm này từ khi đưa ra đượcnhiều người dùng biết đến, thì phần mềm visual studio có rất nhiều phiên bản sửdụng, điều này giúp người dùng có thể lựa chọn với phần mềm tương thích với cácdòng máy của mình cũng như cấu hình sử dụng của dòng máy, tùy thuộc vào bảnwin 32bit hay 64bit mà người dùng có thể download visual studio về và cài đặt nómột cách đơn giản nhất

1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server

SQL Server là viết tắt của Structure Query Language,nó là một công cụ quản

lý dữ liệu được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực.Hầu hết các ngôn ngữ bậc caođều có trình hỗ trợ SQL như Visual BASIC,Oracle,Visual C

Các chương trình ứng dụng và các công cụ quản trị CSDL cho phép người sửdụng truy nhập tới CSDL mà không cần sử dụng trực tiếp SQL.Nhưng những ứngdụng đó khi chạy phải sử dụng SQL

SQL Server được phát triển từ ngôn ngữ SEQUEL2 bởi IBM theo mô hìnhCodd tại trung tâm nghiên cứu của IBM ở California ,vào những năm 70 cho hệ

thống QTCSDL lớn

Trang 19

Đầu tiên SQL Server được sử dụng trong các ngôn ngữ quản lý CSDL và chạytrên các máy đơn lẻ Song do sự phát triển nhanh chóng của nhu cầu xây dựngnhững CSDL lớn theo mô hình khách chủ( trong mô hình này toàn bộ CSDL đượctập trung trên máy chủ (Server)) Mọi thao tác xử lý dữ liệu được thực hiện trênmáy chủ bằng các lệnh SQL máy trạm chỉ dùng để cập nhập hoặc lấy thông tin từmáy chủ).Ngày nay trong các ngôn ngữ lập trình bậc cao đều có sự trợ giúp củaSQL.Nhất là trong lĩnh vực phát triển của Internet ngôn ngữ SQL càng đóng vai tròquan trọng hơn.Nó được sử dụng để nhanh chóng tạo các trang Web động.SQL đã được viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (ANSI)và tổ chức tiêu chuẩn quốc tế(ISO) chấp nhận như một ngôn ngữ chuẩn cho CSDL quan hệ Nhưng cho đến naychuẩn này chưa đưa ra đủ 100%.Nên các SQL nhúng trong các ngôn ngữ lập trìnhkhác nhau đã được bổ xung mở rộng cho SQL chuẩn cho phù hợp với các ứng dụngcủa mình.Do vậy có sự khác nhau rõ ràng giưã các SQL.

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DatabaseManagement System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi

dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases,database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhautrong RDBMS

SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúccho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác nhưMicrosoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server….Một vài ấn bản SQL Server:

Enterprise: chứa tất cả cá đặc điểm nổi bật của SQL Server, bao gồm nhân bộmáy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và quản lýphân cụm SQL Server Nó có thể quản lý các CSDL lớn tới 524 petabytes và đánhđịa chỉ 12 terabytes bộ nhớ và hỗ trợ tới 640 bộ vi xử lý(các core của cpu)

Standard: Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều sovới Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp (advanced

Trang 20

features) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GB RAM.

Developer: Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chếtạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc… Ðây làphiên bản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bản này phù hợp chocác cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng

Workgroup: ấn bản SQL Server Workgroup bao gồm chức năng lõi cơ sở dữliệu nhưng không có các dịch vụ đi kèm Chú ý phiên bản này không còn tồn tại ởSQL Server 2012

Express: SQL Server Express dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản.Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để phát triển các ứng dụng

dữ liệu, an toàn trong lưu trữ, và nhanh chóng triển khai SQL Server Express làphiên bản miễn phí, không giới hạn về số cơ ở dữ liệu hoặc người sử dụng, nhưng

nó chỉ dùng cho 1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file cơ sở dữ liệu SQLServer Express là lựa chọn tốt cho những người dùng chỉ cần một phiên bản SQLServer 2005 nhỏ gọn, dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những nhà phát triển ứngdụng không chuyên hay những người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ

Phiên bản đầu tiên của Microsoft SQL Server ra đời đầu tiên vào năm 1989cho các hệ điều hành chạy 16 bít với SQL Server phiên bản 1.0 và tiếp tục phát triểncho tới ngày nay

SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version6.5.Sau đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới cho SQL Server7.0 Cho nên có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một bước nhảy vọt Có một

số đặc tính của SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5.Trong khi đó từVersion 7.0 lên version 8.0 (SQL Server 2000) thì những cải tiến chủ yếu là mởrộng các tính năng về web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn

Một điểm đặc biệt đáng lưu ý ở phiên bản 2000 là Multiple-Instance Tức làbạn có thể cài dặt phiên bản 2000 chung với các phiên bản trước mà không cần phải

gỡ chúng Nghĩa là bạn có thể chạy song song version 6.5 hoặc 7.0 với phiên bản

2000 trên cùng một máy (điều này không thể xảy ra với các phiên bản trước đây)

Trang 21

Khi đó phiên bản cũ trên máy bạn là Default Instance còn phiên bản 2000 mới vừacài sẽ là Named Instance.

Từ tháng 10 năm 2016, các phiên bản sau được Microsoft hỗ trợ:

Các thành phần chính SQL Server:

Database Engine:

Cái lõi của SQL Server:Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy

mô khác nhau dưới dạng table và support tất cả các kiểu kết nối (data connection)thông dụng của Microsoft như: ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and OpenDatabase Connectivity (ODBC)

Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up) ví dụ như sử dụng thêmcác tài nguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khimột user log off

Replication:

Cơ chế tạo bản sao (Replica):Giả sử bạn có một database dùng để chứa dữ liệuđược các ứng dụng thường xuyên cập nhật Một ngày đẹp trời bạn muốn có một cáidatabase giống y hệt như thế trên một server khác để chạy báo cáo (report database)(cách làm này thường dùng để tránh ảnh hưởng đến performance của server

Trang 22

chính).Vấn đề là report server của bạn cũng cần phải được cập nhật thường xuyên

để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo Bạn không thể dùng cơ chế back up andrestore trong trường hợp này Thế thì bạn phải làm sao? Lúc đó cơ chế replicationcủa SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database được đồng bộ(synchronized)

Analysis Services:

Dữ liệu (Data) chứa trong database sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều nếu như bạnkhông thể lấy được những thông tin (Information) bổ ích từ đó Do đó Microsoftcung cấp cho bạn một công cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễdàng và hiệu quả bằng cách dùng khái niệm hình khối nhiều chiều (multi-dimensioncubes) và kỹ thuật “khai phá dữ liệu” (data mining)

Notification Services:

Dịch vụ thông báo Notification Services là nền tảng cho sự phát triển và triểnkhai các ứng dụng tạo và gửi thông báo Notification Services có thể gửi thông báotheo địch thời đến hàng ngàn người đăng ký sử dụng nhiều loại thiết bị khác nhau

Reporting Services:

Reporting Services bao gồm các thành phần server và client cho việc tạo, quản

lý và triển khai các báo cáo.Reporting Services cũng là nền tảng cho việc phát triển

và xây dựng các ứng dụng báo cáo

Trang 23

Full Text Search Service:

Dịch vụ SQL Server Full Text Search là một dịch vụ đặc biệt cho đánh chỉmục và truy vấn cho dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các CSDLSQL Server.Đánh chỉ mục với Full Text Search có thể dduwowcj tạo trên bất kỳ cộtdựa trên dữ liệu văn bản.Nó sẽ rất hiệu quả cho việc tìm các sử dụng toán tử LIKEtrong SQL với trường hợp tìm văn bản

Service Broker:

Được sử dụng bên trong mỗi Instance, là môi trường lập trình cho việc cácứng dụng nhảy qua các Instance Service Broker giao tiếp qua giao thức TCP/IP vàcho phép các component khác nhau có thể được đồng bộ cùng nhau theo hướng trao đổicác message Service Broker chạy như một phần của bộ máy cơ sở dữ liệu, cung cấp mộtnền tảng truyền message tin cậy và theo hàng đợi cho các ứng dụng SQL Server

1.4 Kết luận chương 1

Chương 1 đã giới thiệu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu,giới thiệu về đối tượng khảo sát, hiện trạng quản lý của đối tượng khảo sát của đềtài và giới thiệu về các công cụ hỗ trợ lập trình, xây dựng cơ sở dữ liệu để hoànthành chương trình hệ thống

Trang 24

CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Bài toán

2.1.1.Khảo sát hệ thống

Theo khảo sát của em, nhiều cửa hàng vật liệu xây dựng hiện nay vẫn quản lýtài chính dựa trên giấy tờ, sổ sách Một số tiến bộ hơn sử dụng file Excel để quản lý.Việc quản lý tài chính dựa trên sổ sách, Excel gặp vấn đề về thất lạc, sai lệch

số liệu, việc cập nhật, chỉnh sửa cũng gặp rất nhiều khó khăn.Những cửa hàng vậtliệu xây dựng quy mô vừa và lớn có nhiều loại sản phẩm thì sẽ gặp khó khăn hơntrong việc ghi nhớ, luân chuyển và kiểm tra giấy tờ

2.1.2 Hệ thống đề xuất

Giải pháp phần mêm quản lý giá cả vật liệu xây dựng được sinh ra nhằm giảiquyết tối ưu nhất vấn đề trên Đây là hệ thống quản lý giá cả vật liệu xây dựng bằngphần mềm giúp cá nhân, gia đình quản lý hàng hóa, sổ sách, xử lý báo cáo dữ liệu,quản lý khách hàng một cách nhah chóng và tiện lợi

Từ đó góp phần thay thế phương pháp quản lý cổ điển trên giấy tờ hoặc trênbảng tính Excel, vốn là nguyên nhân gây tốn nhiều thời gian nhân lực, khó kiểmsoát khi khối lượng tài chính lớn từ đó dẫn đến khả năng sai sót cao và lãng phínguồn lực

2.1.3.Giới hạn hệ thống

Phiên bản hiện tại, phần mềm quản lý giá cả vật liệu xây dựng thực hiện đượccác giao dịch vừa phải, quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu là nhắm vào các cửa hàng vậtliệu xây dựng hộ gia đình

Trang 25

2.2.Phân tích hệ thống

2.2.1 Phân tích chức năng của hệ thống

Bảng 2.1 Các chức năng của hệ thống

ST

1 Quản lý khách hàng Dùng để quản lý khách hàng: xóa kháchhàng, khách hàng, sửa thông tin khách hàng.

2 Quản lý mặt hàng Dùng để quản lý các mặt hàng, cho phép

xem, sửa, xóa và hàng mặt hàng

3 Quản lý nhập hàng Dùng để quản lý các lần nhập hàng, cho phép

xem, sửa, xóa và hàng chi tiết_cung cấp

4 Quản lý loại hàng Dùng để quản lý các loại hàng, cho phép sửa,

xóa và hàng loại hàng

5 Quản lý tài khoản

Dùng để quản lý tài khoản, cho phép đăngnhập vào hệ thống sử dụng các chức năng đãđược phân quyền đồng thời hàng để adminquản lý tài khoản thực hiện các chức năngnhư thêm, sửa, xoá tài khoản

6 Quản lý hoá đơn Dùng để quản lý các hoá đơn bán hàng.

7 Quản lý chi tiết hoá đơn Dùng để quản lý chi tiết các hoá đơn bán

hàng

8 Quản lý nhà cung cấp Dùng để quản lý nhà cung cấp, xóa nhà cung

cấp, hàng, sửa thông tin nhà cung cấp

9 Chức năng thông kê, báocáo Đưa ra các số liệu doanh thu, hàng nhập,

hàng xuất, hàng tồn …

2.2.2.Tác nhân hệ thống

Trang 26

2 Nhập liệu Là người được người quản trị ủy quyền một số chức

năng để quản lý hoạt động của phần mềm

Là người được người quản trị ủy quyền một số chứcnăng để quản lý hoạt động giao dịch của cửa hàng thôngqua phần mềm quản lý giá cả vật liệu xây dựng

2.2.3.Mô tả ký pháp của UML

Bảng 2.3 Mô tả ký pháp của UML

Quan hệ <<Extend>> thể hiện quan hệ mở rộnggiữa hai ca sử dụng

Quan hệ khái quát hóa Actor hay Ca sử dụngGenerate

Trang 27

Biểu đồ tuần tự diễn tả sự tương tác giữa các đốitượng nhằm tạo ra các kịch bản của mỗi ca sửdụng của hệ thống Mỗi biểu đồ tuần tự mô tảmột tình huống xử lý.

2.2.4 Biểu đồ Use Case tổng quát

Hình 2.1.Biểu đồ Use Case tổng quá

Trang 28

Chức năng quản lý khách hàng

Hình 2.2 Biểu đồ Use Case phân rã chức năng quản lý khách hàng

a) Tóm tắt

Tác nhân chính: Admin (tài khoản, người quản lý)

Admin đăng nhập thành công, chọn chức năng quản lý khách hàng

 Chọn khách hàng muốn xoá, sửa rồi ấn nút xóa tương ứng đểthực hiện cácchức năng đó

Mục đích: Admin có thể xóa, sửa, thông tin khách hàng

Tác nhân liên quan: Admin (người quản lý, tài khoản)

Điều kiện trước: Đăng nhập thành công

b) Các yêu cầu gồm có:

Thêm khách hàng

 Thời gian thực hiện: Khi khách hàng đến mua hàng

 Tác nhân thực hiện: Admin, tài khoản

 Các bước thực hiện:

Trang 29

Admin chọn khách hàng cần xóa trong bảng thông tin.

Admin, tài khoản điền thông tin khách hàng

Thông tin khách hàng được lưu vào trong csdl

Sửa khách hàng

 Thời gian thực hiện: Khi khách hàng thay đổi thông tin cá nhân

 Tác nhân thực hiện: Admin, tài khoản

 Các bước thực hiện:

Admin, tài khoản chọn khách hàng cần sửa trong bảng thông tin

Admin, tài khoản sửacác thông tin mà khách hàng thay đổi

Thông tin khách hàng vừa sửa được lưu trong cơ sở dữ liệu

Xóa khách hàng

 Thời gian thực hiện: Khi khách hàng đã không cần thiết nữa

 Tác nhân thực hiện: Admin, tài khoản

 Các bước thực hiện:

Admin chọn khách hàng cần xóa trong bảng thông tin

Admin nhấn nút xóa tương ứng với khách hàng đó

Thông tin khách hàng được xóa khỏi cơ sở dữ liệu

Xem khách hàng

 Thời gian thực hiện: Khi admin muốn xem thông tin các khách hàng

 Tác nhân thực hiện: Admin, tài khoản

 Các bước thực hiện:

Admin chọn khách hàng cần xem

Admin ấn nút xem tương ứng với khách hàng đó

Trang 30

Thông tin khách hàng được hiển thị ra.

Trang 31

Chức năng quản lý loại hàng

Hình 2.3.Biểu đồ Use Case phân rã chức năng quản lý loại hàng

a) Tóm tắt:

Tác nhân chính: Admin (tài khoản, người quản lý)

 Admin đăng nhập thành công, chọn chức năng quản lý loại hàng

 Chọn loại hàng muốn sửa, xem, xoá,rồi ấn nút tương ứng để thực hiện cácchức năng đó

Mục đích: Admin có thể sửa thông tin loại hàng cần thay đổi, xóa loại hàngkhông cần thiết nữavàthêm một loại hàng mới

Tác nhân liên quan: Admin (tài khoản, người quản lý)

Điều kiện trước: Đăng nhập thành công

b) Các yêu cầu gồm có:

Sửa loại hàng

 Thời gian thực hiện: Khi admin muốn thay đổi thông tin của loại hàng

 Tác nhân thực hiện: Admin

 Các bước thực hiện:

Trang 32

Admin chọn loại hàng cần sửa.

Admin sửa thông tin trong các mục hiển thị tương ứng của loại hàng tức vừachọn

Thông tin loại hàng được lưu lại vào trong cơ sở dữ liệu thay thế thông tinloại hàng cũ

Xóa loại hàng

 Thời gian thực hiện: Khi loại hàng không còn phù hợp với website nữa

 Tác nhân thực hiện: Admin

 Các bước thực hiện:

Admin chọn loại hàng cần xóa trong bảng danh sách

Admin nhấn nút xóa tương ứng với loại hàng đó

Thông tin loại hàng được xóa khỏi cơ sở dữ liệu

Thêm loại hàng

 Thời gian thực hiện: Khi có một loại hàng mới về cần nhập vào cơ sở dữ liệu

 Tác nhân thực hiện: Admin

 Các bước thực hiện:

Admin chọn chức năng hàng, loại hàng

Admin điền thông tin cần thiết vào các mục của loại hàng mới

Hệ thống kiểm tra thông tin rồi lưu lại vào trong cơ sở dữ liệu

Xem loại hàng

 Thời gian thực hiện: Khi admin muốn xem thông tin các loại hàng

 Tác nhân thực hiện: Admin

 Các bước thực hiện:

Trang 33

Admin chọn loại hàng cần xem.

Admin ấn nút xem tương ứng với loại hàng đó

Thông tin các loại hàng được hiển thị ra

Trang 34

Chức năng quản lý mặt hàng

Hình 2.4.Biểu đồ Use Case phân rã chức năng quản lý mặt hàng

a) Tóm tắt:

Tác nhân chính: Admin (tài khoản, người quản lý)

 Admin đăng nhập thành công, chọn chức năng quản lý mặt hàng

 Chọn mặt hàng muốn xem, sửa, xoáhàng rồi ấn nút tương ứng để thực hiệnchức năng đó

Mục đích: Admin có thể xem thông tin các mặt hàng của mặt hàng, sửa thông

tin mặt hàng cần thay đổi, xóa mặt hàng không cần thiết nữa và thay thế bằng mộtmặt hàng mới

Tác nhân liên quan: Admin (tài khoản, người quản lý)

 Điều kiện trước: Đăng nhập thành công

b) Các yêu cầu gồm có:

Sửa mặt hàng

 Thời gian thực hiện: Khi admin muốn thay đổi thông tin của mặt hàng

Trang 35

 Tác nhân thực hiện: Admin.

 Thời gian thực hiện: Khi mặt hàng không còn cần thiết với website nữa

 Tác nhân thực hiện: Admin

 Các bước thực hiện:

Admin chọn mặt hàng cần xóa trong bảng danh sách

Admin nhấn nút xóa tương ứng với mặt hàng đó

Thông tin mặt hàng được xóa khỏi cơ sở dữ liệu

Admin điền thông tin cần thiết vào các mục của mặt hàng mới

Hệ thống kiểm tra thông tin rồi lưu lại vào trong cơ sở dữ liệu

Xem mặt hàng

 Thời gian thực hiện: Khi admin muốn xem thông tin cácmặt hàng

Ngày đăng: 14/07/2017, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w