MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CÁM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC HÌNH vii MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài: 1 2.Mục tiêu nghiên cứu: 2 3.Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1.Tổng quan về chất thải rắn y tế 3 1.1.1.Một số khái niệm 3 1.1.2.Hệ thống cơ sở pháp lý 3 1.1.3.Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế 5 1.1.4.Thành phần chất thải rắn y tế 5 1.1.5. Phân loại chất thải rắn y tế 6 1.1.6. Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế 7 1.2. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam 12 1.2.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế ở Việt Nam 12 1.2.2.Tình hình quản lí chất thải rắn y tế Việt Nam 13 1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 14 1.3.1. Điều kiện tự nhiên 14 1.3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 17 1.3.3. Các cơ sở y tế 20 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 21 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 21 2.2. Phương pháp nghiên cứu 21 2.2.1. Phương pháp kế thừa tài liệu: 21 2.2.2. Phương pháp điều tra khảo sát: 22 2.2.3. Phương pháp xây dựng bảng hỏi 23 2.2.4. Phương pháp chuyên gia 25 2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu 25 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26 3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Đan Phượng 26 3.1.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế 26 3.1.2. Thành phần và khối lượng chất thải rắn y tế 28 3.2. Hiện trạng công tác quản lý CTRYT trên địa bàn huyện Đan Phượng 47 3.2.1. Tình hình phân loại CTRYT trên địa bàn huyện Đan Phượng 47 3.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý CTRYT tại cơ sở y tế 55 3.2.3. Tình hình lưu giữ, thu gom, xử lý rác thải y tế trên địa bàn huyện Đan Phượng 58 3.3. Đánh giá nhận thức và ý thức thực hành của cán bộ y tế, người nhà bệnh nhân. 66 3.3.1. Nhận thức của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân 66 3.3.2. Nhận thức của cán bộ nhân viên y tế 68 3.4. Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế phù hợp 70 3.4.1. Giải pháp về pháp luật và chính sách 70 3.4.2. Giải pháp về kinh tế 71 3.4.3. Giải pháp về kỹ thuật 71 3.4.4. Giải pháp về giáo dục nâng cao nhận thức 77 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80 1.Kết luận: 80 2.Kiến nghị: 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
PHÙNG LINH PHƯƠNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN Y TẾ VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP TẠI HUYỆN
ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành: 52580101
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS Nguyễn Khắc Thành
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn y tế
và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội” là kết quả nghiên cứu của bản thân.
Các nguồn số liệu, tài liệu đưa ra là trung thực, rõ ràng, các nhận định, kết luậntrong đồ án là của chính tác giả
Hà Nội, tháng 5 năm 2017.
Sinh viên
Phùng Linh Phương
Trang 4Em xin trân trọng cảm ơn tới ban lãnh đạo, các y bác sĩ, nhân viên tại các cơ sở
y tế trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ emtrong suốt quá trình nghiên cứu đồ án
Trong quá trình nghiên cứu, do thời gian còn hạn chế, cùng với những thiếu sót
về kiến thức và kinh nghiệm của em nên đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự góp ý từ phía thầy cô
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Phùng Linh Phương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài: 1
2.Mục tiêu nghiên cứu: 2
3.Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1.Tổng quan về chất thải rắn y tế 3
1.1.1.Một số khái niệm 3
1.1.2.Hệ thống cơ sở pháp lý 3
1.1.3.Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế 5
1.1.4.Thành phần chất thải rắn y tế 5
1.1.5 Phân loại chất thải rắn y tế 6
1.1.6 Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế 7
1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam 12
1.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế ở Việt Nam 12
1.2.2.Tình hình quản lí chất thải rắn y tế Việt Nam 13
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 14
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 14
1.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 17
1.3.3 Các cơ sở y tế 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu: 21
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát: 22
2.2.3 Phương pháp xây dựng bảng hỏi 23
Trang 62.2.4 Phương pháp chuyên gia 25
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Đan Phượng 26
3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế 26
3.1.2 Thành phần và khối lượng chất thải rắn y tế 28
3.2 Hiện trạng công tác quản lý CTRYT trên địa bàn huyện Đan Phượng 47
3.2.1 Tình hình phân loại CTRYT trên địa bàn huyện Đan Phượng 47
3.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý CTRYT tại cơ sở y tế 55
3.2.3 Tình hình lưu giữ, thu gom, xử lý rác thải y tế trên địa bàn huyện Đan Phượng 58
3.3 Đánh giá nhận thức và ý thức thực hành của cán bộ y tế, người nhà bệnh nhân.66 3.3.1 Nhận thức của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân 66
3.3.2 Nhận thức của cán bộ nhân viên y tế 68
3.4 Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn y tế phù hợp 70
3.4.1 Giải pháp về pháp luật và chính sách 70
3.4.2 Giải pháp về kinh tế 71
3.4.3 Giải pháp về kỹ thuật 71
3.4.4 Giải pháp về giáo dục nâng cao nhận thức 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1.Kết luận: 80
2.Kiến nghị: 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 7CTRTT Chất thải rắn thông thường
CTRNH Chất thải rắn nguy hại
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
TBYT Thiết bị y tế
WHO World Heath Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng1.1 Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế 5
Bảng 1.2: Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện 12
Bảng 1.3: Hiện trạng thu gom, phân loại chất thải y tế tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2010 13
Bảng 2.1 Phân chia câu hỏi tương ứng với mục tiêu phỏng vấn trong phiếu điều tra 24
Bảng 3.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn y tế tại huyện Đan Phượng năm 2016 26
Bảng 3.2 Nguồn gốc, thành phần cơ bản CTRYT phát sinh tại các cơ sở y tế 27
Bảng 3.3 Thành phần và khối lượng CTRYT của các cơ sở y tế 40
Bảng3.4 Lượng rác thải y tế NH phát sinh 45
Bảng 3.5 Thành phần và lượng chất thải nguy hại tại TTYT huyện Đan Phượng 46
Bảng 3.6 Phân loại và đặc điểm vật dụng chứa rác tại nguồn của BVĐK huyện Đan Phượng 48
Bảng 3.7 Tổ chức nhân lực của các cơ sở y tế 57
Bảng 3.8 Phương tiện sử dụng để thu gom rác thải tại các cơ sở y tế 59
Bảng 3.9 Thời gian lưu trữ và tần suất thu gom rác hàng ngày 63
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Thành phần CTR y tế dựa trên đặc tính lý hóa 6
Hình 2.1 Vị trí địa lý các cơ sở y tế trong phạm vi nghiên cứu 21
Hình 3.2 Bảng hướng dẫn phân loại rác thải tại BVĐK huyện Đan Phượng 47
Hình 3.3 Bảng hướng dẫn phân loại rác thải tại Trạm y tế xã Thượng Mỗ 47
Hình 3.4 Sơ đồ phân loại chất thải tại nguồn của BV 44
Hình 3.5 Rác thải y tế được phân loại ngay trên xe tiêm 54
Hình 3.6 Nhân viên y tế phân loại rác tại phòng thí nghiệm 54
Hình 3.7 Các loại thùng chứa rác thải tại trạm xá xã Đan Phượng 54
Hình 3.8 Các loại thùng chứa rác thải tại trạm xá xã Thượng Mỗ 54
Hình 3.9 Cơ cấu tổ chức quản lý chất thải bệnh viện 55
Hình 3.10 Cơ cấu tổ chức quản lý chất thải ở trạm xá 56
Hình 3.11 Vận chuyển rác thải y tế bằng thùng đẩy màu cam, màu xanh 60
Hình 3.12 Nhân viên thu gom mặc đúng đủ trang phục 60
Hình 3.13 Sơ đồ hiện trạng tuyến thu gom chất thải y tế của bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng 62
Hình 3.14 Kho chứa chất thải y tế nguy hại tại BVĐK huyện Đan Phượng 64
Hình 3.15 Kho chứa chất thải tái chế tại BVĐK huyện Đan Phượng 64
Hình 3.16 Thùng chứa chất thải nguy hại tại Trạm y tế xã Thượng Mỗ 64
Hình 3.17 Nơi tập kết rác thải thông thường tại Trạm y tế xã Đan Phượng 64
Hình 3.18 Kho chứa chất thải y tế nguy hại huyệnĐan Phượng tại TTYT huyện Đan Phượng 65
Hình 3.19 Biểu đồ nhận thức của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về chất thải rắn y tế 67
Hình 3.20 Biểu đồ hiểu biết, nhận thức của cán bộ y tế về chất thải rắn y tế 69
Hình 3.21 Mô hình kho lưu giữ rác thải BV 74
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Chất thải y tế hiện nay đang trở thành vấn đề môi trường và xã hội cấp bách ởnước ta, nhiều cơ sở y tế trở thành nguồn gây ô nhiễm cho khu dân cư xung quanh,gây dư luận cho cộng đồng
Việt Nam đang trên đà hội nhập với sự phát triển của nền kinh tế, khoa học
-kỹ thuật trên thế giới Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng,cùng với sự gia tăng dân số kéo theo những nhu cầu của con người về tinh thần vậtchất tăng lên Để phục vụ cho nhu cầu của con người, các bệnh viện, phòng khám,trung tâm y tế được xây dựng và chú trọng không chỉ về số lượng mà còn phát triển
cả về chất lượng Hà Nội thuộc loại đô thị đặc biệt, nền kinh tế phát triển, là nơi tậptrung đông dân cư, do đó các ngành dịch vụ cũng theo đó phát triển mạnh mẽ
Ngành y tế cũng không ngoại lệ Theo con số của tổng cục thống kê Việt Namnăm 2013 thì năm 2014 thành phố Hà Nội có 670 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc
sở Y tế thành phố trong đó có 40 bệnh viện, 30 phòng khám khu vực và 583 trạm y
tế với tổng số giường bệnh là 11.563 giường Bên cạnh lợi ích vô cùng to lớn đem tớicho người dân thì các cơ sở y tế cũng đồng thời thải ra một khối lượng chất thải y tếrất lớn, đặc biệt là chất thải rắn y tế phát sinh ngày càng nhiều hơn, trong đó có nhiềunhóm chất thải rắn y tế gây nguy hiểm đến môi trường và con người Do đó, vấn đềquản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội rấtcấp thiết
Đan Phượng là huyện thuộc tỉnh Hà Tây cũ nay là thành phố Hà Nội, có 1 bệnhviện huyện, 1 trung tâm y tế huyện, 1 phòng khám đa khoa khu vực, 1 thị trấn và 15
xã, mỗi xã lại có 1 trạm xá, sau 8 năm sát nhập cơ sở vật chất, trang thiết bị của bệnhviện đã được tăng cường, chất lượng dịch vụ y tế cũng được nâng lên để đáp ứng yêucầu nhiệm vụ Tuy nhiên công tác quản lý chất thải vẫn còn có những bất cập, khókhăn (vận chuyển chất thải đến chỗ tập trung chủ yếu bằng tay, chưa có máy tiêu huỷvật sắc nhọn, chưa có túi đựng chất thải theo đúng quy định) Xuất phát từ nhữngmối nguy hại trực tiếp hoặc tiềm ẩn của chất thải y tế gây ra đối với môi trường vàcon người, cần có những biện pháp hữu hiệu để nâng cao nhận thức của cộng đồngnói chung và nhân viên y tế nói riêng về những nguy cơ đó, nâng cao năng lực tổchức, trách nhiệm và từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý chất thải, nâng cao chấtlượng cảnh quan vệ sinh cho huyện Bên cạnh đó, từ năm 2007 đến nay vẫn chưa cócông trình khoa học chính thức nào mô tả đầy đủ đặc điểm tình hình quản lý chất thảirắn y tế của khu vực ngoại ô phía Tây thành phố Hà Nội Nghiên cứu và đánh giáđúng thực trạng quản lý chất thải rắn tại huyện Đan phượng nhằm cung cấp thêm số
Trang 11liệu về thực trạng quản lý chất thải y tế ở các tỉnh, thành phố trên cơ sở đó xây dựnggiải pháp phù hợp góp phần tăng cường hiệu quả quản lý chất thải y tế của huyệnđồng thời là việc làm cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn y tế và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Đan Phượng,thành phố Hà Nội
Đề xuất các giải pháp cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn y tế nhằm gópphần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn, góp phần cảithiện chất lượng môi trường tại địa phương
3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra tình hình phát sinh chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện ĐanPhượng
- Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Đan Phượng
- Đánh giá nhận thức về công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bànhuyện Đan Phượng
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tếtrên địa bàn huyện Đan Phượng:
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về chất thải rắn y tế
1.1.1 Một số khái niệm
- Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra
từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác ( Theo điều 3,chương I của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 10/05/2015 quy định về quản lýchất thải và phế liệu)
Theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của
Bộ y tế và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về quản lý chất thải y tế:
- Chất thải y tế: là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y
tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế
- Chất thải y tế nguy hại: là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tínhnguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và chấtthải nguy hại không lây nhiễm
- Quản lý chất thải y tế: là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom,lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện
- Giảm thiểu chất thải y tế: là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chấtthải y tế
- Thu gom chất thải y tế: là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh vàvận chuyển về khu vực lưu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế
- Vận chuyển chất thải y tế: là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lưu giữchất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất thải y
tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở xử lýchất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế
- Cơ sở y tế bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ phòng khám bác sĩ giađình, phòng chuẩn trị y học cổ truyền; cơ sở dịch vụ đếm mạch, đo nhiệt độ, đohuyết áp; chăm sóc sức khoẻ tại nhà; cơ sở dịch vụ hỗ trợ vận chuyển người bệnhtrong nước và ra nước ngoài; cơ sở dịch vụ kính thuốc; cơ sở dịch vụ làm răng giả;bệnh xá y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo và cơ sởnghiên cứu có thực hiện các xét nghiệm về y học
Trang 13- Nghị định 59/2007/NĐ-CP, ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP, ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường đốivới chất thải rắn;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về Quản lý chấtthải và phế liệu;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định 155/2016/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực bảo vệ môi trường;
Thông tư:
- Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT - BYT - BTNMT ngày 31/12/2015 của
Bộ Y Tế và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về quản lý chất thải y tế;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư sô 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y Tế hướng dẫn tổchức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữabệnh
Quyết định:
- Quyết định số 2038/QĐ - TTG ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt đề án tổng thể xử lý chất thải Y tế giai đoạn 2011 - 2015 vàđịnh hướng đến năm2020
- Quyết định số 3733/2002/QĐ –BYT, ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việcban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh Lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh laođộng;
Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- QCVN 07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại;
- TCVN 6705:2009 – Chất thải rắn thông thường – Phân loại
- TCVN 6706:2009 – Chất thải nguy hại – Phân loại
- TCVN 6707:2009 – Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo
- TCVN 4317:86 – Nhà kho – Nguyên tắc cơ bản thiết kế
Công văn số 7164/BYT-KCB ngày 20/10/2008 của Bộ Y Tế về việc tăngcường triển khai thực hiện quản lý và xử lý chất thải bệnh viện
Trang 141.1.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
Nguồn phát sinh CTRYT chủ yếu là: bệnh viện, các cơ sở y tế khác như trungtâm vận chuyển cấp cứu, phòng khám sản phụ khoa, nhà hộ sinh, phòng khám ngoạitrú, trung tâm lọc máu , các trung tâm xét nghiệm và nghiên cứu y sinh học, ngânhàng máu Hầu hết các CTRYT đều có tính chất độc hại và tính đặc thù khác vớicác loại CTR khác Các nguồn xả chất lây lan độc hại chủ yếu là ở các khu vực xétnghiệm, khu phẫu thuật, bào chế dược
Bảng1.1 Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế
Chất thải sinh hoạt Các chất thải từ nhà bếp, các khu nhà hành chính,
các loại bao gói
Chất thải chứa các vi
trùng gây bệnh
Các phế thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng của người sau mổ xẻ và của các động vật sau quá trình xét nghiệm, các gạc bông lẫn máu mủ của bệnh nhân
Chất thải bị nhiễm bẩn Các thành phần thải ra sau khi dùng cho bệnh nhân,
các chất thải từ quá trình lau cọ sàn nhà
Chất thải đặc biệt Các loại chất độc hại hơn các loại trên, các chất
phóng xạ, hóa chất dược từ các khoa khám, chữa bệnh, hoạt động thực nghiệm, khoa dược
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011)
1.1.4 Thành phần chất thải rắn y tế
Hầu hết các CTRYT là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù sovới các loại khác Các loại chất thải này nếu không được phân loại cẩn thận trước khithải chung với các loại chất thải khác sẽ gây ra những nguy hại đáng kể
Xét về các thành phần chất thải dựa trên đặc tính lý hóa thì tỷ lệ các thànhphần có thể tái chế là khá lớn, chiếm trên 25% tổng lượng CTRYT, chưa kể 52%CTRYT là các chất hữu cơ Trong thành phần CTRYT có lượng lớn chất hữu cơ vàthường có độ ẩm tương đối lớn, ngoài ra còn có thành phần chất nhựa chiếm khoảng10% (Bộ tài nguyên và môi trường, 2011)
Trang 15(Nguồn: Kết quả đều tra của dự án hợp tác giữa Bộ y tế và WHO, 2009)
Hình 1.1 Thành phần CTR y tế dựa trên đặc tính lý hóa.
1.1.5 Phân loại chất thải rắn y tế
a Phân loại theo tổ chức y tế thế giới (WHO)
Chất thải rắn thông thường: Đó là các chất thải không độc hại, về bản chấttương tự như rác thải sinh hoạt
Chất thải bệnh phẩm: Mô, cơ quan, phần tử bào thai người, xác động vật thínghiệm, máu dịch thể
Chất thải chứa phóng xạ:Chất thải từ quá trình chiếu chụp X quang, phân tíchtạo hình cơ quan trong cơ thể, điều trị và khu trị khối u
Chất thải hóa học: Có tác dụng độc hại, ăn mòn, gây cháy hay nhiễm độc genkhông độc
Chất thải nhiễm khuẩn: Gồm các chất thải chứa tác nhân gây bệnh như vi sinhvật kiểm định, bệnh phẩm bệnh nhân bị cách ly hoặc máu nhiễm khuẩn
Các vật sắc nhọn: Kim tiêm, lưỡi dao, kéo mổ, chai lọ vỡ có thể gây thươngtích cho người và vật
Dược liệu dư thừa, quá hạn sử dụng
b.Phân loại theo Việt Nam
Theo điều 4 Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày31/12/2015 của Bộ y tế và Bộ tài nguyên và môi trường quy định về quản lý chất thải
y tế
Trang 16Chất thải lây nhiễm bao gồm:
- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắthoặc xuyên thủngbao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dâytruyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật vàcác vật sắc nhọn khác;
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa máuhoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly;
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng,dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xétnghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số 92/2010/NĐ-
CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Phòng,chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;
- Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác độngvật thí nghiệm
Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:
- Chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;
- Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từnhà sản xuất;
- Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và cáckim loại nặng;
- Chất hàn răng amalgam thải bỏ;
- Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường vềquản lý chất thải nguy hại
36/2015/TT-Chất thải y tế thông thường bao gồm:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người
và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc danh mục chấtthải y tế nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải y tế nguy hại
1.1.6 Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế
a Tái chế chất thải rắn bệnh viện
Các vật liệu thuộc chất thải thông thường không dính, chứa các thành phầnnguy hại (lây nhiễm, chất thải hóa học nguy hại, chất phóng xạ, thuốc gây độc tếbào) được phép thu gom, phục vụ mục đích tái chế, bao gồm:
Trang 17- Nhựa: Chai nhựa đựng các dung dịch không có chất hóa học nguy hại(dungdịch NaCL 0,9%, Glucose, natri bicacbonate,…) và các vật liệu nhựa khác khôngdính các thành phần nguy hại.
- Thủy tinh: Chai, lọ thủy tinh đựng các dung dịch không chứa các thành phầnnguy hại
- Giấy: Giấy, báo, bìa, thùng các-tông, vỏ hộp thuốc và các vật liệu giấy
- Kim loại: Các vật liệu kim loại không dính các thành phần nguy hại(Bộ y tế,2008)
b.Công nghệ đốt
Phương pháp đốt là phương pháp oxy hóa ở nhiệt độ cao với sự có mặt của oxytrong không khí, trong đó chất thải sẽ được chuyển hóa thành khí và các chất trơkhông cháy Kết quả là tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật, giảm được 95% thể tích vàkhối lượng chất thải, làm thay đổi hoàn toàn trạng thái vật lý của chất thải Lò đốtthiết kế chuyên dùng cho xử lý chất thải bệnh viện được vận hành trong khoảng nhiệt
độ từ 700 đến 1200oC Phương pháp đốt áp dụng chủ yếu cho chất thải lây nhiễm,chất thải gây độc tế bào, không áp dụng cho các hóa chất có hoạt tính phản ứng, bìnhchứa khí có áp suất, các chất nhựa có chứa halogen như PVC vì phát thải dioxin(Đặng Kim Chi và cs, 2011) Phương pháp đốt có ưu điểm là với nhiệt độ cao thìCTRYT nguy hại được xử lý triệt để, loại trừ được các mầm bệnh trong các chất thảilây nhiễm, giảm tối đa thể tích chôn sâu sau khi xử lý Tuy nhiên đốt ở nhiệt độkhông đủ theo quy định có thể phát sinh khí thải gây ô nhiễm không khí; chi phí đầu
tư xây dựng và quản lý vận hành cao (Bộ Xây dựng, 2012)
c Công nghệ không đốt, thân thiên với môi trường
Hiện nay, có hai loại công nghệ thân thiện với môi trường chủ yếu được lựachọn thay thế các lò đốt chất thải rắn y tế là công nghệ khử khuẩn bằng nhiệt ẩm vàcông nghệ có sử dụng lò vi sóng
Công nghệ khử khuẩn bằng nhiệt ẩm: bản chất là tạo ra môi trường hơi nướcnóng với áp suất cao để khử khuẩn CTRYT Công nghệ này thường phải sử dụngthêm hóa chất để đảm bảo hiệu quả khử tiệt khuẩn ổn định, do đó làm tăng chi phívận hành của hệ thống
Công nghệ sử dụng vi sóng: bao gồm sử dụng vi sóng thuần túy trong điều kiện
áp suất bình thường và sử dụng vi sóng kết hợp hơi nước bão hòa trong điều kiệnnhiệt độ áp suất cao
d.Phương pháp trơ hóa (cố định và đóng rắn)
-Phương pháp đóng rắn (trơ hóa)
Trang 18Chất thải cần đóng rắn được nghiền nhỏ, sau đó được đưa vào máy trộn theotừng mẻ Các chất phụ gia như xi măng, cát và polymer được bổ sung vào để thựchiện quá trình hòa trộn khô, sau đó tiếp tục bổ sung nước vào để thực hiện quá trìnhhòa trộn ướt Sau 28 ngày bảo dưỡng khối rắn, quá trình đóng rắn diễn ra làm chocác thành phần ô nhiễm trong chất thải hoàn toàn bị cô lập Khối rắn sẽ được kiểmtra cường độ chịu nén, khả năng rò rỉ và lưu giữ cẩn thận tại kho, sau đó vận chuyểnđến bãi chon lấp an toàn.
Phương pháp đóng rắn đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp Tỷ lệ phổ biến chohỗn hợp là 65% CTRYT, 15% vôi, 15% xi măng, 5% nước
e Phương pháp chôn lấp an toàn
Chỉ áp dụng tạm thời đối với các cơ sở y tế các tỉnh, miền núi và trung du có cơ
sở xử lý CTRYT nguy hại đạt tiêu chuẩn tại địa phương Hố chôn lấp phải đáp ứngcác yêu cầu: có hàng rào vây quanh, cách xa giếng nước, xa nhà tối thiểu 100m, đáy
hồ cách mức nước bề mặt tối thiểu 1,5m, miệng hố nhô cao và che tạm thời để tránhnước mưa, mỗi lần chôn chất thải phải đổ trên mặt hố lớp đất dày từ 10 – 25 cm vàlớp đấy trên cùng dày 0,5m Không chôn chất thải lây nhiễm lẫn với chất thải thôngthường Chất thải lây nhiễm phải được khử khuẩn trước khi chôn lấp (Bộ Y tế,2008)
1.1.7 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với môi trường và cộng đồng
a Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với môi trường
Đối với môi trường nước
Nguồn nước có thể bị nhiễm bẩn do các chất độc hại có trong chất thải bệnhviện Chúng có thể chứa vi sinh vật gây bệnh hoặc chứa kim loại nặng(phần lớn làthủy ngân từ nhiệt kế và bạc từ quá trình tráng rửa phim X quang) Một số dượcphẩm nhất định, nếu xả thải mà không hợp lý có thể gây nhiễm độc nguồn nước cấp.Bên cạnh đó, việc xả thải bừa bãi chất thải lâm sàng, ví dụ xả chung chất thải lâynhiễm vào chất thải thông thường, có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước
do làm tăng BOD Ngoài ra, nước thải bệnh viện còn chứa nhiều hóa chất độc hại,phóng xạ, tác nhân gây bệnh có khả năng lây nhiễm cao như Samonnella, coliform,
tụ cầu, liên cầu
Đối với môi trường đất
Khi CTRYT được chôn lấp không đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóachất độc hại có thể ngấm vào đất gây nhiễm độc đất làm cho việc tái sử dụng bãichôn lấp gặp khó khăn
CTR gồm chất thải y tế, chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt khôngđược xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường đất Các nguồn thải này chứa nhiều các chất
Trang 19gây ô nhiễm về mặt sinh học(chất thải y tế, rác thải sinh hoạt), các yếu tố hóa học vàcác hóa chất độc hại(chất tẩy rửa, kim loại nặng ) tích tụ lâu dài trong đất sẽ gây ônhiễm môi trường.
Đối với môi trường không khí
CTRYT từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều có thể gây ra tác độngxấu tới môi trường không khí Bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi,hóa chất, phát sinh trong các khâu phân loại, thu gom, vận chuyển, CTRYT có thểphát tán vào không khí Trong khâu xử lý, đặc biệt là với các lò đốt CTRYT quy mônhỏ, không có thiết bị xử lý khí thải có thể phát sinh ra các chất khí độc hại như sau:-Bụi: Khi nhiệt độ đốt không đủ hoặc không tuân thủ đúng quy trình vận hành,lượng chất thải nạp vào lò quá lớn sẽ làm phát tán bụi, khói đen và các chất độc hại.-Các khí axit: Do trong CTRYT có thể có chất thải làm bằng nhựa PVC, hoặcchất thải dược phẩm khi đốt có nguy cơ tạo ra hơi axit, đặc biệt là HCl và SO2
-Dioxin và Furan: Trong quá trình đốt cháy chất thải có thành phần halogen(Cl,Br,F) ở nhiệt độ thấp có thể hình thành dioxin và furan là những chất rất độc dù ởnồng độ nhỏ
-Kim loại nặng: đối với những kim loại nặng dễ bay hơi như thủy ngân có thểphát sinh từ các lò đốt CTRYT nếu trong quá trình phân loại không tốt
Ngoài ra, một số phương pháp xử lý khác như chôn lấp có thể phát sinh cácchất gây ô nhiễm cho môi trường không khí như: CH4, H2S,
b Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng đồng
Phơi nhiễm với các CTRYT nguy hại có thể gây ra bệnh tật hoặc thương tích.Tất cả các cá nhân phơi nhiễm với chất thải NH, cả những người ở trong hay ở ngoàibệnh viện đều có nguy cơ tiềm ẩn bị phơi nhiễm các chất thải y tế NH Những đốitượng dễ bị phôi nhiễm bao gồm các cán bộ, nhân viên y tế, bệnh nhân và người nhàbệnh nhân, công nhân thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
Ngoài ra, công nhân làm việc trong bộ phận hỗ trợ thu gom chất thải, vậnchuyển rác, giặt là, công nhân trong các cơ sở xử lý và tiêu thụ chất thải như bãi ráchoặc lò đốt, kể cả những người lượm nhặt rác, đều có thể bị phơi nhiễm chất thải y tếNH
Ảnh hưởng của chất thải sắc nhọn
Chất thải sắc nhọn được coi là loại chất thải nguy hiểm, có nguy cơ gây tổnthưởng kép tới sức khỏe con người nghĩa là vừa gây chấn thương do vết cắt, vết đâm
và thông qua vết chấn thương để gây bệnh truyền nhiễm nếu trong chất thải có cácmầm bệnh viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV) và virus HIV,
Trang 20Ảnh hưởng của chất thải lây nhiễm
CTRYT lây nhiễm cơ thể chứa các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như: tụcầu, HIV, viêm gan B,… chúng có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các hìnhthức: qua da (vết trầy xước, vết đâm xuyên hoặc vết cắt trên da), qua các niêm mạc(màng nhầy), qua đường hô hấp (do xông, hít phải), qua đường tiêu hóa (do nuốthoặc ăn phải) Việc quản lý CTRYT lây nhiễm không đúng cách còn có thể lànguyên nhân lây nhiễm bệnh cho con người thông qua môi trường trong bệnh viện.Chẳng hạn một số người có khả năng bị lây nhiễm các bệnh mà họ không mắc phảitrước khi đến, nhưng khi đến và làm việc trong bệnh viện sau một thời gian bị mắcbệnh hoặc đem mầm bệnh đến nơi họ ở
Ảnh hưởng của chất thải hóa học và dược phẩm
Mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ, nhưng chất thải hóa học và dược phẩm có thể gây racác nhiễm độc cấp tính, mãn tính, chấn thương và bỏng, Hóa chất độc hại và dượcphẩm ở các dạng dung dịch, sương mù, hơi,… có thể xâm nhập vào cơ thể quađường da, hô hấp và tiêu hóa, gây bỏng, tổn thương da, mắt, màng nhầy đường hôhấp và các cơ quan trong cơ thể như: gan, thận,… Một số ví dụ về ảnh hưởng củachất thải hóa học và dược phẩm:
-Thủy ngân là một chất độc hại trong CTRYT Có mặt trong một số thiết bị y
tế, nhất là các thiết bị chẩn đoán như: nhiệt kế thủy ngân, huyết áp kế thủy ngân,
và một số nguồn khác như khi bóng đèn huỳnh quang, compact sử dụng bịvỡ
-Chất khử trùng được dùng với số lượng lớn trong bệnh viện, chúng thường cótính ăn mòn và có thể kết hợp thành các hợp chất có độc tính cao hơn
-Dư lượng các hóa chất sử dụng tại các phòng xét nghiệm khi thải vào hệ thốngthoát nước có thể ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống xử lý nước thải bằng phươngpháp sinh học hoặc các hệ sinh thái tự nhiên của các nguồn nước tiếp nhận
-Tương tự như vậy đối với dư lượng dược phẩm trong các chất thải có chứadược phẩm Dư lượng dược phẩm thải có thể bao gồm: các loại kháng sinh, các thuốckhác nếu không được xử lý khi thải vào các nguồn nước tiếp nhận sẽ gây ảnh hưởngđến môi trường sống và các loài thủy sinh trong các nguồn nước tiếp nhận
Ảnh hưởng của chất gây độc tế bào
Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập vào cơ thể con người bằng các con đường:
hô hấp khi hít phải, qua da, qua đường tiêu hóa, hoặc tiếp xúc với chất thải dínhthuốc gây độc tế bào, hoặc tiếp xúc với các chất tiết ra từ người bệnh đang được điềutrị bằng hóa trị liệu Một số chất gây độc tế bào có thể gây hại trực tiếp tại nơi tiếpxúc, đặc biệt là da và mắt, một số triệu chứng thường gặp là: chóng mặt, buồn nôn,nhức đầu và viêm da
Trang 21Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ
Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ tùy thuộc vào loại phóng xạ, cường độ vàthời gian tiếp xúc Trong bệnh viện, các chất phóng xạ thường có chu kỳ bán rã ngắn(kéo dài từ vài giờ, vài ngày cho đến vài tuần) Các triệu chứng hay gặp là đau đầu,hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn và nôn nhiều bất thường …ở mức độ nghiêm trọnghơn có thể gây ung thư và các vấn đề về di truyền
1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam
1.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế ở Việt Nam
Hiện nay, nước ta có khoảng 13.640 cơ sở khám bệnh với lượng chất thải rắnbệnh viện phát sinh khoảng 450 tấn/ngày, trong đó có 47 tấn/ngày là CTRYT nguyhại(Nhật Minh, 2012)
CTRYT phát sinh ngày càng gia tăng ở hầu hết các địa phương, xuất phát từmột số nguyên nhân như: gia tăng số lượng cơ sở y tế và tăng số giường bệnh; tăngcường sử dụng các sản phẩm dùng một lần trong y tế; dân số gia tăng, người dânngày càng được tiếp cận nhiều hơn với dịch vụ y tế
Bảng 1.2: Lượng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện
Khoa
Tổng lượng chất thải phát sinh
(kg/giường/ngày)
Tổng lượng chất thải y tế nguy hại (kg/giường/ngày) BV
Trung ương
BV Tỉnh
BV Huyện
Trung bình
BV Trung ương
BV tỉnh
BV Huyện
Trung bình
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011)
1.2.2.Tình hình quản lí chất thải rắn y tế Việt Nam
a Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn y tế
Trang 22Công tác thu gom, lưu trữ CTRYT nói chung đã được quan tâm bởi các cấp từTrung ương đến địa phương, thể hiện ở mức độ thực hiện quy định ở các bệnh việnkhá cao.
Chất thải y tế phát sinh từ các cơ sở khám chữa bệnh trực thuộcsự quản lý của
Bộ y tế, phần lớn được thu gom và vận chuyển đến các khu vực lưu giữ sau đó được
xử lý tại các lò thiêu đốt nằm ngay trong cơ sở hoặc ký hợp đồng vận chuyển và xử
lý đối với các cơ sở xử lý chất thải đã được cấp phép tại địa bàn cơ sở khám chữabệnh đó
Đối với các cơ sở khám chữa bệnh ở địa phương do các Sở Y tế quản lý, côngtác thu gom, lưu trữ và vận chuyển CTR chưa được chú trọng, đặc biệt là công tácphân loại và lưu giữ chất thải tại nguồn(chất thải y tế thông thường, chất thải y tếnguy hại )
Trong vận chuyển CTRYT, chỉ có 53% số BV sử dụng xr có nắp đậy để vậnchuyển chất thải y tế NH; 53,4% BV có mái che để lưu giữ CTR đây là những yếu
tố để đảm bảo an toàn cho người bệnh và môi trường
Bảng 1.3: Hiện trạng thu gom, phân loại chất thải y tế tại các bệnh viện
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2010 Các yêu cầu theo quy chế quản lý CTYT Tỷ lệ tuân thủ (%)
Túi đựng chất thải đúng quy cách về bề dày và dung tích 66,67
Túi đựng chất thải đúng quy cách về màu sắc 30,67
Túi đựng chất thải đúng quy cách về buộc đóng gói 81,33
b Xử lý và tái chế chất thải rắn y tế
Chất thải y tế không NH ở hầu hết các tỉnh, thành phố đều do công ty môitrường đô thị thu gom, vận chuyển và được xử lý tại các khu xử lý CTR tập trung củađịa phương
Hoạt động thu hồi và tái chế CTRYT tại Việt Nam đang thực hiện không theođúng quy chế quản lý chất thải y tế đã ban hành Chưa có các cơ sở chính thống thựchiện hoạt động thu mua và tái chế các loại chất thải từ hoạt động y tế ở Việt Nam.Nhiều địa phương chưa có cơ sở tái chế, do vậy việc quản lý tái chế các CTRYT
Trang 23không nguy hại còn gặp nhiều khó khăn Một số vật liệu từ chất thải BV như: chaidịch truyền chứa dung dịch huyết thanh ngọt (đường, glucose 5%, 20%), huyết thanhmặn (NaCl 0,9%), các dung dịch acide amine, các loại muối khác, các loại bao góinilon và một số chất nhựa khác, một số vật liệu giấy, thủy tinh hoàn toàn không cóyếu tố NH có thể tái chế việc thiêu đốt chất thải gây ô nhiễm (Bộ Tài nguyên và Môitrường, 2011).
Đối với CTRYT nguy hại khối lượng được xử lý đạt tiêu chuẩn chiếm 68%tổng lượng phát sinh CTRYT nguy hại toàn quốc, CTRYT xử lý không đạtchuẩn(32%) là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe cộng đồng Theo
số liệu thống kê của Bộ Y tế, chỉ có 1/3 số CTR được đốt bằng lò đốt hiện đại, số cònlại được tiêu hủy bằng nhiều hình thức như thiêu ngoài trời (15,3%), đốt bằng lò thủcông (13,9%), chôn trong khuôn viên BV (33,3%)
Nhìn chung, các lò đốt CTRYT nguy hại còn nhiều hạn chế, tập trung vào cácvấn đề sau: chi phí đầu tư, hiệu suất vận hành, chi phí xử lý khí thải lớn Giá nhiênliệu quá cao dẫn đến nhiều cơ sở không đốt hoặc đốt không đảm bảo Thiếu phân tíchnhững yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất đốt và chất thải (khí, nước thải từ bồn ngưngtuh xử lý khí) Hơn nữa, do chất đốt thường được sử dụng là dầu diezel nên rất khóđảm bảo đủ và đúng yêu cầu nhiệt độ khi vận hành (nhiệt trị của dầu thấp và bắt buộcphải lưu thông khí khi đốt) Nếu phân loại rác không đúng sẽ gây tốn kém khi đốt cảrác thường, không kiểm soát được khí thải lò đốt, dẫn đến phí xử lý khí thải lớn Hiện nay có hai công nghệ thân thiện với môi trường chủ yếu được lựa chọnthay thế các lò đốt chất thải y tế là công nghệ khử khuẩn bằng nhiệt ẩm (autoclave)
và công nghệ có sử dụng vi sóng Định hướng trong tương lai sẽ hạn chế việc sửdụng các lò đốt để xử lý chất thải y tế NH, từng bước thay thế chúng bằng các thiết
bị sử dụng công nghệ khử khuẩn bằng nhiệt ướt, vi sóng hoặc các phương pháp tiêntiến khác
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý:
Huyện Đan Phượng nằm ở phía tây bắc trung tâm thành phố Hà Nội, tạikhoảng giữa của trục đường quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây Huyện ĐanPhượng là huyện có hệ thống sông Hồng, Sông Đáy chảy qua Đan Phượng (theonghĩa gốc Hán nghĩa là "chim phượng đỏ") là một huyện của thành phố Hà Nội, nằmtại khoảng giữa của trục đường Quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây
Phía bắc giáp Sông Hồng (sang bờ bên kia là huyện Đông Anh,Mê Linh)
Phía đông giáp Từ Liêm, Hoài Đức
Trang 24Phía tây giáp huyện Phúc Thọ
Phía nam giáp huyện Hoài Đức
Huyện có diện tích tự nhiên: 77,4 km2 So với các Quận Huyện của thủ đô HàNội, Đan Phượng có số khu vực hành chính và diện tích tự nhiên thuộc loại nhỏ nhất(chỉ ngang bằng 1 xã của Huyện Ba Vì, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Chương Mĩ
Huyện bao gồm thị trấn Phùng và 15 xã là: Trung Châu, Đồng Tháp, SongPhượng, Đan Phượng, Liên Hà, Liên Trung, Thọ An, Thọ Xuân, Phương Đình,Thượng Mỗ, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hồng, Tân Hội, Tân Lập
Hiện nay, trên địa bàn huyện đã hình thành khu đô thị Tân Tây Đô, khu nhà ởTân Lập cũng như khu đô thị sinh thái cao cấp Phoenix Garden
Các dự án đường sắt đô thị đi qua địa bàn huyện (dự kiến) là các tuyến số 3(Trôi - Nhổn - Yên Sở), tuyến số 4 (Liên Hà - Bắc Thăng Long)
b.Địa hình, địa mạo:
Là huyện có địa hình tương đối bằng phẳng; thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam Cơ bản địa hình của huyện được chia thành 2 vùng chính là vùng bãi bồi vàvùng đồng bằng
-Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.521 - 1.676 mm, phân bố trongnăm không đều, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,2 % tổng lượngmưa cả năm (chủ yếu các tháng 7,8,9, lượng mưa ngày lớn nhất có thể tới 336,1mm).Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất là tháng 12, tháng 1 vàtháng 2 chỉ có 17,5 - 23,2 mm
-Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 85%, giữa các thángtrong năm biến thiên từ 80 - 89% Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm là các tháng
11, tháng 12, tuy nhiên chênh lệch về độ ẩm không khí giữa các tháng trong nămkhông lớn
-Gió: Hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Nam, gió Tây Nam vàgió Đông Nam
Trang 25- Sương muối hầu như không có; mưa đá rất ít khi xảy ra Thông thường cứ 10năm mới quan sát thấy mưa đá 1 lần.
Điều kiện khí hậu của huyện thích hợp với nhiều loại vật nuôi, cây trồng cónguồn gốc tự nhiên từ nhiều miền địa lý khác nhau: nhiệt đới, á nhiệt đới, thuận lợicho việc sử dụng đất đa dạng Mùa đông với khí hậu khô và lạnh, vụ đông trở thành
vụ chính gieo trồng được nhiều loại cây rau màu thực phẩm cho giá trị kinh tế cao.Yếu tố hạn chế là có mùa khô, các cây trồng trên vùng vàn cao thiếu nước, phảithực hiện chế độ canh tác phòng chống hạn và vào mùa mưa thường bị mưa, bão, gâyúng nội đồng ở những vùng trũng
d.Thuỷ văn:
Huyện có 2 nhánh sông chính chảy qua là sông Hồng và sông Đáy
- Sông Hồng: chảy qua địa phận huyện 15 km, nguồn thủy năng của sông Hồngrất lớn lên tới 174 tỷ m3/năm; nguồn nước sông Hồng có ý nghĩa quan trọng đối vớicông tác thủy lợi và cải tạo đồng ruộng
- Sông Đáy: là một phân lưu của sông Hồng bắt đầu từ đập Phùng; hiện nay dodòng chảy bị ngăn cách với sông Hồng bởi đập Đáy nên vào mùa khô, nước sông bịcạn kiệt, lưu lượng nước không đủ cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt chonhân dân
Với hệ thống sông như trên đã tạo cho huyện một nguồn cung cấp phù sa hàngnăm cho vùng bãi bồi ven sông Với tiềm năng đất bãi bồi ven sông này, trong tươnglai sẽ được đầu tư cải tạo khai thác nguồn nước ngầm để phát triển nuôi trồng thuỷsản và chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp
Ngoài ra, huyện còn có hệ thống hồ đập lớn nhỏ, đảm bảo việc tưới tiêu chodiện tích đất canh tác, sản xuất nông nghiệp của huyện
Đánh giá chung:
Với khí hậu nóng ẩm là điều kiện cho các sinh vật có hại phát triển ảnh hưởngđến sức khỏe người dân, gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị Chính vìvậy chất thải y tế cần phải được thu gom, lưu giữ và xử lý phù hợp đúng theo quyđịnh của pháp luật: Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải đượcthu gom, lưu giữ riêng tại khu vực lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế Đốivới chất thải lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế, thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễmtại cơ sở y tế không quá 02 ngày trong điều kiện bình thường Trường hợp lưu giữchất thải lây nhiễm trong thiết bị bảo quản lạnh dưới 8°C, thời gian lưu giữ tối đa là
07 ngày Đối với cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05 kg/ngày,thời gian lưu giữ không quá 03 ngày trong điều kiện bình thường và phải được lưugiữ trong các bao bì được buộc kín hoặc thiết bị lưu chứa được đậy nắp kín
Trang 261.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
a Kinh tế
Đan Phượng là huyện có diện tích tự nhiên nhỏ nhất so với các huyện trongtỉnh Nhưng với lợi thế của một huyện ven đô “nhất cận thị, nhị cận giang”, nhữngnăm qua, Đan Phượng không ngừng tận dụng, phát huy tối đa những tiềm năng, thếmạnh này cho phát triển kinh tế - xã hội Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (13,3%/năm, mức tăng bình quân của tỉnh là 9,8%/năm), cơ cấu kinh tế chuyển dịch ngàycàng hợp lý và toàn diện, đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt
Huyện Đan Phượng là một vùng đất nông nghiệp với lợi thế là khí hậu ôn hoà,ruộng vườn phì nhiêu, có truyền thống sản xuất nông nghiệp với trình độ thâm canhcao Những năm gần đây, huyện đã có xu hướng giảm diện tích đất lúa chuyển sangphát triển trang trại, vườn trại, vườn ruộng, dành quỹ đất cho sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ Mặc dù diện tích đất có giảm nhưngnăng suất và sản lượng luôn ổn định, giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích khôngngừng tăng lên Hiện nay, đây là một trong những địa phương cung cấp rau, quả chothị trường Hà Nội và các thị trường lân cận, mang lại giá trị kinh tế cao cho ngườidân
Đan Phượng cũng đã xây dựng được các vùng sản xuất cây con tập trung nhưvùng sản xuất lúa chất lượng cao Đan Phương, Song Phượng; vùng sản xuất rauPhương Đình, Song Phượng, Đan Phượng; vùng trồng ngô ngọt Song Phượng, TrungChâu; vùng trồng dưa chuột Phương Đình; vùng trồng cây ăn quả Thượng Mỗ,Phương Đình…
Huyện Đan Phượng cũng là vùng đất bãi và có diện tích đồng cỏ lớn nên thíchhợp cho ngành chăn nuôi Mô hình chăn nuôi ruộng - vườn - trại ngày càng phát triểntrên địa bàn, cho thu nhập từ 50 -100 triệu đồng/ha, thậm chí có vùng lên đến 300triệu đồng/ha
Đan Phượng cũng là địa phương phát triển mạnh về công nghiệp, thương mại
và dịch vụ, với tốc độ phát triển gần 30%/năm, tập trung vào các ngành chế biến lâmsản, thực phẩm, đồ uống, dệt may và sản xuất vật liệu xây dựng Để đẩy mạnh hơnnữa việc phát triển công nghiệp, Đan Phượng đã và đang tích cực triển khai xây dựngcác cụm, điểm công nghiệp: Cụm công nghiệp Tân Lập, cụm công nghiệp thị trấnPhùng, điểm công nghiệp Đan Phượng, Phương Đình, Liên Hà, Liên Trung, TânHội…
Huyện cách trung tâm Hà Nội 22 km trên quốc lộ 32, gần sông Đáy, là vị tríthuận lợi cho Đan Phượng trong việc giao lưu, trao đổi hàng hoá với các vùng miềnlân cận
Trang 27b.Văn hoá - Xã hội
Tình hình văn hóa – xã hội huyện Đan Phượng Trì những năm gần đây như sau:
- Dân số hiện nay của huyện Đan Phượng là khoảng 180.000 người với tỷ lệtăng dân số tự nhiên năm 2016 là 1,3%
- Lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ vượt bậc, bám sát nhiệm vụ chínhtrị, nâng cao chất lượng, thực hiện có hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền, phổbiến chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước Phong trào "Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hoá" đạt nhiều kết quả, đến nay có 49 làng, 03 tổ dân phố, 53
cơ quan, đơn vị được công nhận danh hiệu văn hóa 72 làng, khu phố, cụm dân cư cónhà văn hoá, là huyện có tỷ lệ nhà văn hoá, thôn cụm dân cư đứng đầu các huyệnngoại thành
- Công tác Giáo dục - Đào tạo phát triển toàn diện, thực chất, cơ sở vật chấttrường học được tăng cường đầu tư, chất lượng giáo dục được nâng cao, đạt đượcnhiều thành tích quan trọng 100% trường lớp THPT, THCS, Tiểu học và Mầm nonđược xây dựng hiện đại, có 35 trường học được công nhận đạt chuẩn quốc gia
- Công tác y tế, dân số - KHHGĐ được các cấp thường xuyên quan tâm, chấtlượng khám chữa bệnh tiếp tục được nâng lên, mạng lưới y tế cơ sở tiếp tục đượccủng cố Công tác Y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tiếp tục được quan tâm chỉđạo, thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, kiểm soát, khống chế không
để lây lan, bùng phát ra diện rộng, không có ca bệnh thứ phát, đặc biệt là dịch Sốt xuấthuyết, sởi, tay chân miệng.Bệnh viện đa khoa huyện được công nhận bệnh viện hạng
2, Trung tâm Y tế được đầu tư khang trang từng bước hiện đại Thực hiện tốt côngtác Dân số - KHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,3%, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trởlên 0,5%
- Công tác đảm bảo an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa, lao động việc làm, bảo trợ
xã hội được các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể quan tâm chỉ đạo, hàng năm đềuthực hiện tốt các chính sách đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và người
có công với Cách mạng, các đối tượng chính sách xã hội, hộ nghèo… Đã hỗ trợ xâydựng, nâng cấp gần 400 nhà tình nghĩa, nhà ở xuống cấp hư hỏng nặng cho gia đìnhchính sách người có công và hộ nghèo 100% hộ chính sách, người có công có mứcsống cao hơn mức sống trung bình của địa phương Huyện tập trung đầu tư kinh phí và
xã hội hoá với số tiền trên 200 tỷ đồng để nâng cấp 7/7 nghĩa trang liệt sỹ và xây dựngĐài tưởng niệm liệt sỹ, Nhà truyền thống, Thư viện, Công viên cây xanh của huyện
- Công tác vệ sinh môi trường, chỉnh trang bộ mặt nông thôn thực hiện tốt, làđiểm sáng trong các huyện ngoại thành về xây dựng hồ, ao môi trường, thu gom xử
lý, chế biến rác thải Huyện uỷ đã ban hành Chỉ thị 06/CT-HU về việc tăng cường
Trang 28lãnh đạo xây dựng chỉnh trang hạ tầng thôn, phố xanh- sạch- đẹp trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá giai đoạn 2011-2015; Chỉ thị 22/CT-HU về tăng cường lãnhđạo xây dựng nếp sống văn hóa trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa trên địabàn huyện.
- Tình hình nông thôn tiếp tục giữ được ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảmbảo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương Phong tràoquần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc được đẩy mạnh Hàng năm, công tác quốcphòng, quân sự địa phương đều hoàn thành tốt kế hoạch Công tác huấn luyện, diễntập chiến đấu, xây dựng lực lượng bộ đội địa phương sẵn sàng chiến đấu, tham giaphòng chống thiên tai hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đảm bảo chất lượng chỉ tiêuđựợc giao
c Kinh tế-xã hội khu vực các cơ sở y tế trong phạm vi nghiên cứu
Khu vực BV đa khoa huyện Đan Phượng Các trạm y tế xã Đan Phượng thuộc xãĐan Phượng và trạm y tế xã Thượng Mỗ thuộc xã Thượng Mỗ
BV đa khoa huyện Đan Phượng nằm ven mặt đường tuyến giao thông chính bêncạnh các khu dân cư, thuận lợi cho việc đến khám chữa bệnh của người dân cũng nhưvận chuyển chất thải Các trạm y tế xã Đan Phượng và xã Thượng Mỗ nằm trong khudân cư nhằm phục vụ dân cư trong địa bàn xã
Xã Đan Phượng gồm 4 thôn: Đại Phùng, Đoài Khê, Đông Khê, Phượng Trì, dân
số hiện tại là khoảng 11.000 người chủ yếu là công chức nhà nước với dân trí cao,lànơi tập trung nhiều cơ quan hành chính nhà nước Có khu công nghiệp Cầu Gáo vàcụm công nghiệp Phùng giải quyết công ăn việc làm cho người lao động địa phương
và các khu vực khác
Xã Thượng Mỗgồm 8 thôn với dân số là khoảng 12.000ngườichủ yếu gắn vớinghề nông nghiệp Đời sống nhân dân ngày càng phát triển, các phong trào xây dựngđời sống văn hoángày càng phát triển, giáo dục- đào tạo được chú trọng, phổ cập giáodục trên toàn xã
Đánh giá chung:
Đan Phượng là huyện nằm ngoại thành của thành phố Hà Nội, với mạng lưới và
cơ sở hạ tầng thuận tiện về hệ thống giao thông đường bộ và đường sông nên có điềukiện thuận lợi để phát triển theo định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay.Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sống ngày một được cảithiện, con người càng chú trọng tới vấn đề sức khỏe đòi hỏi nâng cao chất lượng dịch
vụ khám chữa bệnh Đáp ứng nhu cầu này, số lượng các cơ sở khám chữa bệnh đượcthành lập tăng lên kéo theo các vấn đề về chất thải y tế phát sinh trên địa bàn huyện
Trang 29Tuy nhiên với lợi thế là đầu mối giao thông phía Tây Bắc của trung tâm thành
phố Hà Nội với đường quốc lộ 32 chạy qua địa bàn huyện, đường liên xã, liên thôn,
ngõ xóm được trải nhựa, đổ bê tông thuận lợi cho công tác thu gom, vận chuyểnCTRYT tại các cơ sở y tế
1.3.3 Các cơ sở y tế
Trên địa bàn huyện Đan Phượng với 29 cơ sở y tế gồm: 1 bệnh viện đa khoahuyện, 1 phòng khám đa khoa khu vực, 1 trung tâm y tế huyện, các cơ sở khám chữabệnh tư nhân và các trạm y tế Tuy nhiên do thời gian hạn chế nên đồ án tập trungnghiên cứu tại: BVĐK huyện Đan Phượng và 2 trạm y tế xã Đan Phượng và trạm y
tế xã Thượng Mỗ
a Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng
Bệnh viện huyện Đan Phượng được tái thành lập đã không ngừng được củng cố
và phát triển Năm 2012 bệnh viện được Ủy bạn nhân dân thành phố Hà Nội xếpbệnh viện hạng II và Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng 3.Diện tích mặtbằng 13.969 m2 Đến nay bệnh viện có:
- 21 khoa, phòng trực thuộc
- Bệnh viện có 271 cán bộ trong đó có 52 bác sỹ và 359 giường bệnh thực kê
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại
- Đã thực hiện hàng nghìn ca mổ mỗi năm, cấp cứu thành công nhiều bệnh nhânnặng và rất nặng
- Mỗi năm khám bệnh cho 125.0001- 135.000 lượt người
- Điều trị 15.000 lượt bệnh nhân
- Triển khai nhiều kỹ thuật mới như phẫu thuật nội soi, phẫu thuật thay khớpháng…
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 30Công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố HàNội.
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tại bệnh viện lớn là Bệnh viện đa khoa huyện ĐanPhượng và 2 trạm y tế tại xã Đan Phượng, xã Thượng Mỗ
Hình 2.1 Vị trí địa lý các cơ sở y tế trong phạm vi nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu:
Kế thừa tài liệu là quá trình sử dụng các thông tin, tài liệu, dữ liệu đã được công
bố của các công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản mang tính pháp lý, các tàiliệu của các cơ quan có thẩm quyền,… liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu Trong bàibáo cáo đã kế thừa các tài liệu sau:
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đan Phượng
+ Báo cáo quan trắc giám sát chất lượng môi trường Bệnh viện, báo cáo hoạt độngkhám chữa bệnh năm 2016, báo cáo công tác quản lý chất thải rắn của bệnh viện năm2016
Trang 31+ Các số liệu về công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải y tế tạihuyện Đan Phượng.
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát:
Phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi ứng xử của conngười
Tiến hành khảo sát thực địa, quan sát và chụp ảnh các hoạt động diễn ra trongbệnh viện có liên quan tới công tác quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện như việcphân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn tại bệnh viện, rút ra được tần suất thu gom,các nhận xét cho việc phân loại, thu gom và xử lý
-Điều tra khảo sát thực tế về hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, quản lýchất thải rắn y tế:
+ Hiện trạng thu gom, vận chuyển (thu gom bằng phương tiện gì, số lượngphương tiện, tuyến thu gom, điểm tập kết, kho lưu giữ, phương tiện vận chuyển ).+ Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện, trạm y tế(phương pháp quản lý hiện hành, những bất cập, khó khăn trong quản lý CTRYT).+ Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại địa bàn huyện Đan Phượng(phương pháp quản lý hiện hành, những bất cập, khó khăn trong quản lý chất thải rắn
y tế)
- Phương pháp xác định thành phần và khối lượng CTRYT của các cơ sở y tếtrong phạm vi nghiên cứu:
Đối với chất thải nguy hại:
Mỗi cơ sở y tế nghiên cứu, tiến hành cân theo từng thùng chứa các loại chấtthải nguy hại khác nhau gồm:chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học nguy hại Sửdụng cân để xác định khối lượng rác bằng phương pháp khối lượng Ghi lại trọnglượng rác từng loại
Tại BV đa khoa huyện Đan Phượng cân rác vào 3 ngày: thứ 4, thứ 6 và chủnhật Lượng rác thải mỗi loại sẽ lấy giá trị trung bình của 3 ngày cân
Tại Trạm y tế xã Đan Phượng và xã Thượng Mỗ cân rác vào 2 ngày: thứ 3, thứ
6 Lượng rác thải mỗi loại sẽ lấy giá trị trung bình của 2 ngày
KL chất thải NH phát sinh trong tháng = KL chất thải NH phát sinh trong
1 ngày x30
Với 30 là số ngày trong 1 tháng, KL là khối lượng
Đối với chất thải thông thường: Với lượng chất thải phát sinh lớn hàng ngày
đồ án kế thừa số liệu tại các cơ sở y tế
-Điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra:
Trang 32Phát 4 mẫu phiếu thăm dò cho 4 nhóm đối tượng đó là: Bệnh nhân và ngườinhà bệnh nhân; bác sĩ, y tá; cán bộ làm công tác về môi trường tại các cơ sở y tế; cán
bộ quản lý môi trường tại địa phương
Số lượng phiếu điều tra:
+ Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân: 32 phiếu (20 phiếu/ bệnh viện, 6 phiếu/trạm y tế)
+Cán bộ nhân viên/cán bộ y tế tại bệnh viện, trạm y tế (Bác sĩ, y tá): 10 phiếu(6 phiếu/1 bệnh viện, 2 phiếu/trạm y tế)
+Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện, trạm y tế:
6 phiếu (2 phiếu/1 bệnh viện, 2 phiếu/trạm y tế)
+Cán bộ môi trường huyện Đan Phượng: 2 phiếu
Bước 2 Phân tích đối tượng và định kiến:
(1) Cán bộ và nhân viên y tế tại các cơ sở và cán bộ trực tiếp thực hiện côngtác bảo vệ môi trường: có trình độ và hiểu biết về quy trình xử lý rác nhưng họ sẽ cóđịnh kiến với câu hỏi vì sợ bị đánh giá là sai hoặc làm không đúng theo quy trình,câu hỏi cần chi tiết, cụ thể và có tính chuyên sâu
(2) Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân: xác định là người có trình độ hiểu biết
về chất thải y tế thấp, vì vậy câu hỏi cần đơn giản, không có thuật ngữ chuyên môn (3) Cán bộ môi trường huyện: xác định là người có trình độ hiểu biết cao, hơikhó tiếp cận nên sẽ chỉ phỏng vấn 2 người
Tất cả đối tượng trên đều thuộc đối tượng nhạy cảm (tức là các câu hỏi dễ ảnhhưởng đến cảm xúc của họ) nên phải bắt đầu bằng những câu hỏi rất dễ, không cầnphải suy nghĩ nhiều, có lựa chọn rõ ràng
Bước 3: Xác định nội dung câu hỏi:
Trang 33Nội dung câu hỏi được xây dựng dựa trên những thông tin liệt kê ở bước 1.Mỗi câu hỏi trong bảng khảo sát đều đóng vai trò quan trọng trong việc đạt đượcmục tiêu cuối cùng của bài nghiên cứu
Bước 4: Xác định hình thức câu trả lời:
Đối với một câu hỏi nhất định, đối tượng khảo sát có thể lựa chọn câu trả lời từnhững đáp án đã có sẵn hoặc trả lời bằng chính ngôn ngữ của mình
Bảng 2.1 Phân chia câu hỏi tương ứng với mục tiêu phỏng vấn
trong phiếu điều tra.
Đối tượng
Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác bảo
vệ môi trường tại bệnh viện, trạm y tế
Cán bộ nhân viên/cán
bộ y tế tại bệnh viện, trạm y tế
Bệnh nhân
và người nhà bệnh nhân tại bệnh viện, trạm y tế
Cán bộ môi trường huyện Đan Phượng
1 Điều tra tình hình phát sinh
chất thải rắn y tế trên địa bàn
huyện Đan Phượng:
Nguồn phát sinh chất thải
Lượng phát sinh chất thải
2 Hiện trạng công tác quản lý
chất thải rắn y tế trên địa bàn
huyện Đan Phượng:
Phân loại chất thải rắn y tế
tại nguồn
Câu 14 đếncâu 16 Câu 11 Câu 13
Khôngđánh giá
Trang 34Thu gom, vận chuyển rác
thải tới nơi tập kết và lưu giữ Câu 17 đến
câu 31
Câu 12,
15, 16,17
Câu 9, 10, 11 Câu 10
đến câu 12Phương pháp xử lý chất thải
4 Các thuận lợi và khó khăn
trong công tác quản lý, thể
tuyên truyền của cán bộ Câu 11, 12,
13, 35, 36
Câu 19,20
Câu 12 đếncâu 16
Câu 15đến câu 16
Câu 38 Câu 22 Câu 17 Câu 22
2.2.4 Phương pháp chuyên gia
Thăm dò, tham khảo ý kiến hướng dẫn của các thầy cô khoa Môi trường – Đại họctài nguyên và môi trường Hà Nội, cán bộ Phòng tài nguyên và môi trường huyện ĐanPhượng, những người trực tiếp làm việc trong công tác vệ sinh môi trường của Công ty
Cổ phần Môi trường đô thị và công nghiệp 10- Urenco 10 và của Công ty Cổ phần Môitrường Tân Hội và Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đan Phượng
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên các bảng biểu và đồ thị Số liệu đượcquản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel và phần mềm soạn thảo văn bảnMicrosoft Word
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 353.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Đan Phượng 3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
Đan Phượng là huyện nằm ngoại thành của thành phố Hà Nội, với mạng lưới
và cơ sở hạ tầng thuận tiện về hệ thống giao thông đường bộ, đường sông nên cóđiều kiện thuận lợi để phát triển theo định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiệnnay Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sống ngày một được cảithiện, con người càng chú trọng tới vấn đề sức khỏe đòi hỏi nâng cao chất lượng dịch
vụ khám chữa bệnh Đáp ứng nhu cầu này, số lượng các cơ sở khám chữa bệnh đượcthành lập tăng lên kéo theo các vấn đề về chất thải y tế phát sinh trên địa bàn huyện
Từ nguồn số liệu sơ cấp cho thấy CTRYT tại huyện Đan Phượng phát sinh từnhiều nguồn khác nhau:
Bảng 3.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn y tế tại huyện Đan Phượng năm 2016
(Nguồn: Thống kê phòng y tế huyện Đan Phượng)
Rác thải phát sinh trong các cơ sở y tế từ nhiều nguồn khác nhau Qua điều tra
và khảo sát thực tế cho thấy, các nguồn phát sinh rác thải CTRYT phát sinh chủ yếu
từ các hoạt động khám chữa bệnh (phòng mổ, phòng cấp cứu, phòng bệnh nhân…)
và từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cán bộ nhânviên trong bệnh viện
Trang 36Hình 3.1 Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải tại bệnh viện
Đối với các trạm y tế thì lượng chất thải y tế thấp hơn nhiều so với bệnh viện
do việc khám và điều trị ngoại trú không phát sinh thêm thêm rác thải từ các hoạtđộng của nhà ăn và khu dịch vụ
Bảng 3.2 Nguồn gốc, thành phần cơ bản CTRYT phát sinh tại các cơ sở y tế
Phòng khám,Khoa khám bệnh
Mủ các tổ chức hoại tử, bông băng gạc nhiễm khuẩn, dụng cụ nẹp cố định, quần áo nhiễm khuẩn
Khoa xét nghiệm
Hóa chất, bơm kim tiêm, bao tay y tế, kim chích máu, chai lọ đựng bệnh phẩmsau xét nghiệm
Các khoa điều trị( khoa nhi, khoa đông y, khoa ngoại, khoa sản, khoa gây
mê hồi sức, )
Chất thải sắc nhọn (bơm kim tiêm, kim truyền dịch, lưỡi dao mổ, ống tiêm )Chất thải không sắc nhọn(Bông băng, ống dịch truyền, bao tay y tế, mủ hoại
tử, tổ chức hoại tử đã cắt lọc, thuốc thừa, các dịch bệnh phẩm, chất thải giảiphẫu)
Khoa dược Dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị
nhiễm khuẩn, dược phẩm không còn sử dụng
Trang 37STT Nguồn Thải Nguồn phát sinh Thành phần
Phòng hành chính tổ chức
Bóng đèn huỳnh quang, giấy báo, vỏ nhựa, thuỷ tinh
Trạm
y tế
Khu vực khám chữa bệnh
Bông,băng, kim tiêm, chai lọ, dây nhựa truyền dịch, chai lọ thủy tinh,
Khu vực hành chính Bóng đèn huỳnh quang, giấy báo, vỏ
nhựa, thủy tinh,
Nhà ăn
Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hóa(bằng giấy, gỗ, thủy tinh ), vật dụng hư hỏng(đồ nhựa, đồ gia dụng )Khu dịch vụ Chai lọ thủy tinh, giấy phế liệu, các vậtliệu nhựa, vật liệu đóng gói, thùng các
tông, túi nilon, túi đựng phim
Khu vực khám chữa bệnh
Khu vực hành chính Giấy phế liệu, nilon, các vật liệu nhựa
Trạm
y tế
Khu vực khám chữa bệnh
Chai lọ thủy tinh, giấy phế liệu, các vậtliệu nhựa, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim, thức ăn
dư thừa
Khu vực hành chính
(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế,2017)
3.1.2 Thành phần và khối lượng chất thải rắn y tế
Thành phần và lượng rác thải y tế tại BV phát sinh phụ thuộc chủ yếu vào hoạtđộng chuyên môn và quản lý, số giường bệnh và số bệnh nhân nằm điều trị Để thuậntiện cho việc nghiên cứu, rác thải BV được phân loại thành: rác thải nguy hại và rácthải sinh hoạt
Trang 38Bảng 3.3 Thành phần và khối lượng CTRYT của các cơ sở y tế
Trạm y tế xã Đan Phượng
Trạm y tế xã Thượng Mỗ Khối
lượng (kg/t)
%
Khối lượng (kg/t)
%
Khối lượng (kg/t)
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: Chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly 443 3,493 2 8,7 2,5 6,58Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính
mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xétnghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên
Trang 39Trạm y tế xã Đan Phượng
Trạm y tế xã Thượng Mỗ Khối
lượng (kg/t)
%
Khối lượng (kg/t)
%
Khối lượng (kg/t)
Trang 40Chú thích:
(-) Không có
(*) Bình chứa áp suất sau khi đã sử dụng hết được trả về nơi sản xuất nênkhông được thống kê
(**) Trạm y tế chỉ có 1 bình oxy nhỏ để cấp cứu bệnh nhân khi cần thiết nên
chất thải này hầu như không có
Qua bảng 3.3 trên cho thấy, lượng rác thải thông thường chiếm số lượng lớnnhất, cụ thể là chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của conngười và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế chiếm từ 82,6 % đến xấp xỉ 84,8 %tổng số rác thải của cơ sở y tế, chất thải thông thường phục vụ mục đích tái chế chỉđược phân loại riêng ở BVĐK huyện Đan Phượng và chiếm xấp xỉ 3,8 % tổng lượngchất thải của BV Khối lượng chất thải thông thường phát sinh nhỏ nhất phát sinh là19kg/ tháng tại Trạm y tế xã Đan Phượng, lớn nhất là tại BVĐK huyện Đan Phượnglà11254 kg/tháng
Chất thải nguy hại không lây nhiễm không phát sinh tại các trạm y tế xã và chỉ
có tại BVĐK huyện Đan Phượng với phần trăm rất nhỏ so với tổng lượng chất thải.Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sảnxuất thì tất cả các cơ sở trong phạm vi nghiên cứu đều không có Chất hàn răngamalgam thải bỏ có lượng thải nhỏ nhất, chỉ phát sinh 0,04 kg/tháng tại BVĐKhuyện Đan Phượng
Chất thải lây nhiễm chiếm từ 10,92 % đến 17,4 % tổng số rác thải của cơ sở y
tế, tại BVĐK huyện Đan Phượng là 10,92 % (tương đương 1386 kg/tháng), Trạm y
tế xã Đan Phượng là 17,4%(tương đương 4 kg/tháng), Trạm y tế xã Thượng Mỗ là15,79 %(tương đương 6 kg/tháng) Tại BVĐK huyện Đan Phượng hiện chưa xácđịnh được lượng chất thải phóng xạ
Thông tin cụ thể về rác thải nguy hại và rác thải không nguy hại (rác thải
thông thường)
Rác thải NH chiếm tỷ lệ nhỏ hơn trong tổng khối lượng rác thải của các cơ sở y
tế nhưng do tính chất đặc thù có nguy cơ ảnh hưởng lớn tới môi trường và con người
Vì vậy, để thuận tiện cho việc nghiên cứu và quản lý, rác thải tại các cơ sở y tế đượcphân biệt: rác thải nguy hại và rác thải thông thường Thành phần và lượng rác thải y
tế phát sinh chủ yếu phụ thuộc vào các hoạt động chuyên môn và quản lý, số giườngbệnh và số bệnh nhân nằm điều trị