1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất giai đoạn 20102015 tại phường Mông Dươngthành phố Cẩm Phảtỉnh Quảng Ninh.

75 247 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2 1.3. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của Giấy chứng nhận 3 1.1.1. Khái niệm 3 1.1.2. Vai trò của công tác Giấy chứng nhận 3 1.1.3. Ý nghĩa của cấp Giấy chứng nhận 4 1.2. Cơ sở pháp lý về công tác cấp Giấy chứng nhận 4 1.2.1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật 4 1.2.2. Một số quy định chung về cấp Giấy chứng nhận 9 1.2.2.1. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận 9 1.2.2.2. Các trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu 11 1.2.2.3. Mẫu Giấy chứng nhận 14 1.2.2.4. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 20 1.3. Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam và của tỉnh Quảng Ninh. 21 1.3.1. Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam 21 1.3.2. Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận tại tỉnh Quảng Ninh 22 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25 2.2. Nội dung nghiên cứu 25 2.3. Phương pháp nghiên cứu 25 2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 25 2.2.2. Phương pháp thống kê 25 2.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 26 2.2.4. Phương pháp kế thừa 26 CHƯƠNG 3 .KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27 3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của phường Mông Dương. 27 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 27 3.1.2. Tài nguyên 28 3.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội 30 3.1.3.1. Tình hình dân số và lao động 30 3.1.3.2. Hiện trạng về kinh tế xã hội. 31 3.1.3.3. Cơ sở hạ tầng phường Mông Dương 31 3.1.4. Những lợi thế và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Mông Dương ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai. 35 3.1.4.1. Lợi thế 35 3.1.4.2. Hạn chế 36 3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của phường Mông Dương. 36 3.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 36 3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của phường Mông Dương. 50 3.3.Kết quả cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Mông Dương tính đến ngày 31122015. 53 3.3.1. Đăng ký đất đai 53 3.3.2. Lập quản lý hồ sơ địa chính 54 3.3.3. Cấp GCNQSDĐ 55 3.4. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Mông Dương và đề xuất một số giải pháp. 61 3.4.1. Đánh giá chung. 61 3.4.1.1. Thuận lợi. 61 3.4.1.2. Khó khăn. 62 3.4.2. Đề xuất một số giải pháp 63 3.4.2.1.Giải pháp chung. 63 3.4.2.2. Các giải pháp cụ thể. 64 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 1. Kết luận. 66 2. kiến nghị. 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu nghiên cứu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của Giấy chứng nhận 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò của công tác Giấy chứng nhận 3

1.1.3 Ý nghĩa của cấp Giấy chứng nhận 4

1.2 Cơ sở pháp lý về công tác cấp Giấy chứng nhận 4

1.2.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật 4

1.2.2 Một số quy định chung về cấp Giấy chứng nhận 9

1.2.2.1 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận 9

1.2.2.2 Các trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu 11

1.2.2.3 Mẫu Giấy chứng nhận 14

1.2.2.4 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 20

1.3 Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam và của tỉnh Quảng Ninh 21

1.3.1 Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam 21 1.3.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận tại tỉnh Quảng Ninh 22

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 25

2.2.2 Phương pháp thống kê 25

2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 26

2.2.4 Phương pháp kế thừa 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

Trang 2

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của phường Mông Dương 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Tài nguyên 28

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

3.1.3.1 Tình hình dân số và lao động 30

3.1.3.2 Hiện trạng về kinh tế - xã hội 31

3.1.3.3 Cơ sở hạ tầng phường Mông Dương 31

3.1.4 Những lợi thế và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Mông Dương ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai 35

3.1.4.1 Lợi thế 35

3.1.4.2 Hạn chế 36

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của phường Mông Dương 36

3.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 36

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của phường Mông Dương 50

3.3.Kết quả cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Mông Dương tính đến ngày 31/12/2015 53

3.3.1 Đăng ký đất đai 53

3.3.2 Lập quản lý hồ sơ địa chính 54

3.3.3 Cấp GCNQSDĐ 55

3.4 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Mông Dương và đề xuất một số giải pháp 61

3.4.1 Đánh giá chung 61

3.4.1.1 Thuận lợi 61

3.4.1.2 Khó khăn 62

3.4.2 Đề xuất một số giải pháp 63

3.4.2.1.Giải pháp chung 63

3.4.2.2 Các giải pháp cụ thể 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 kiến nghị 67

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện em đã nhận được rất nhiều sự quantâm, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong trường đặc biệt làcác thầy cô trong khoa đã truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức cơ bản

về chuyên ngành làm hành trang cho em vững bước về sau này

Đặc biệt, để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp và khoá luận tốt nghiệp

em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ hết sức nhiệt tình của thầy giáo ThS.Trần Minh Tiến - Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội cùngcác chuyên viên của phòng địa chính phường Mông Dương-thành phố CẩmPhả Bên cạnh đó, sự nỗ lực học hỏi không ngừng của bản thân cùng với sựđộng viên của gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thànhkhoá luận tốt nghiệp

Em mong rằng sẽ nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô giáocùng các bạn sinh viên để em có thể hoàn thiện hơn nữa về chuyên môn vànghiệp vụ

Em xin chân thành cảm ơn và kính chúc các thầy cô giáo, gia đình, bạn

bè luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và thành công trong công việc, cuộc sống

Mông Dương, ngày 27 tháng 3 năm 2017

Sinh viên

Vũ Đức Mạnh

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài Nguyên – Môi TrườngĐKĐĐ Đăng ký đất đai

Trang 7

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồntại và phát triển của con người và các sinh vật khác Đất đai còn là thành phầnquan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựngcác công trình văn hoá, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, là yếu tố cấuthành lãnh thổ của mỗi quốc gia Các Mác cho rằng: ‘‘Đất đai mãi mãi là tàisản của loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếuđược của sản xuất, là tư liệu sản xuất trong nông nghiệp

Ngày nay, sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội đã gây áp lựclớn đối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đất đai Vì vậy, đểkhai thác sử dụng đất đai hợp lý có hiệu quả cao đồng thời đảm bảo sử dụngđất bền vững cần phải hiểu biết một cách đầy đủ các thuộc tính và nguồn gốccủa đất trong mối quan hệ tổng hoà với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộicủa địa phương

Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính

là một trong các nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý Nhà nước vềđất đai Đăng ký đất đai thực chất là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiếtlập hệ thống cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp tạo lên mốiquan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng cơ sở để Nhà nước thực hiện côngtác quản lý đất đai Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền vàlợi ích hợp pháp của người sử dụng được bảo vệ và phát huy, đảm bảo đất đaiđược sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả

Hiện nay, công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất càng ngày trở nên phức tạp và quan trọng Vì đất đai có hạn về diện tích

mà nhu cầu sử dụng đất càng ngày càng tăng do dân số tăng, kinh tế pháttriển Đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn

ra manh mẽ Quá trình này làm thay đổi các nhu cầu của con người, trong đó

Trang 8

Đối với phường Mông Dương yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý và

sử dụng một cách hiệu quả đầy đủ, hợp lý đất đai là mục tiêu quan trọng trongchiến lược phát triển kinh tế xã hội của phường Mục tiêu đó đã và đang đượcĐảng bộ và nhân dân phường Mông Dương quyết tâm thực hiện và đã đạtđược những kết quả không nhỏ, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã

hội của Mông Dương

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cung như tính cấp bách của công tác đăng

ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường MôngDương-thành phố Cẩm Phả-tỉnh Quảng Ninh, đồng thời được sự phân côngcủa khoa Quản lý đất đai – trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường HàNội, dưới sự hướng dẫn của ThS Trần Minh Tiến, tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất giai đoạn 2010-2015 tại phường Mông Dương-thành phố Cẩm Phả-tỉnh Quảng Ninh.”.

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu những căn cứ pháp lý, quy định của Luật đất đai, các văn bảnpháp lý ban hành về tình hình đăng ký cấp GCN QSDĐ, lập hồ sơ địa chính

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng tình hình đăng ký cấp GCN, lập hồ sơđịa chính Qua đó góp phần bổ sung và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước

về đất đai giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn phường Mông Dương-thành phốCẩm Phả-tỉnh Quảng Ninh

1.3 Yêu cầu nghiên cứu của đề tài

- Số liệu điều tra, thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực phảnánh đúng hiện trạng đăng ký, cấp GCN QSDĐ và lập HSĐC trên địa bàn

- Hiểu được các văn bản về tình hình đăng ký cấp GCN QSDĐ củaphường Mông Dương-thành phố Cẩm Phả-tỉnh Quảng Ninh

- Các biện pháp đưa ra phải phù hợp với thực tế của địa phương và cótính khả thi cao

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của Giấy chứng nhận

1.1.1 Khái niệm

GCN là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sửdụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất để họyên tâm đầu tư, cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất GCN thực chất làmột chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sửdụng đất nhằm mục đích bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong

sử dụng đất theo đúng pháp luật Do đó giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtchính là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất

Theo khoản 16, Điều 3, Luật đất đai năm 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

1.1.2 Vai trò của công tác Giấy chứng nhận

Ở Việt Nam, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu duy nhất đối với đất đainhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng cho các

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợppháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắnliền với đất trong việc sử dụng đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Vìvậy, theo quy định của pháp luật đất đai, cấp GCN là một trong những nộidung của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời cũng là một quyềnđầu tiên mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng

Với những thông tin được thể hiện trên GCN (như tên người sử dụng

Trang 10

đất, số hiệu, diện tích, mục đích sử dụng, những biến động sau khi cấp giấy,v.v), GCNgiữ một vai trò hết sức quan trọng đối với cả Nhà nước và người sửdụng đất

Về phía Nhà nước, tiến độ cấp và mức độ hoàn thành việc cấp GCN cho

người sử dụng đất chứng tỏ khả năng của Nhà nước trong việc quản lý tài sảnđất đai thuộc sở hữu của mình, giúp Nhà nước kiểm soát tình hình đất đai mộtcách thuận tiện

Về phía người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, GCN là

cơ sở để họ được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp, là tiền đề để họ

có thể thực hiện các quyền mà pháp luật đã trao cho người sử dụng đất, cụ thể

và quan trọng nhất là các quyền giao dịch đối với quyền sử dụng đất

Bởi lẽ đó, Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương luôn chú trọng,quan tâm đến hoạt động cấp GCN

1.1.3 Ý nghĩa của cấp Giấy chứng nhận

- Cấp giấy chứng nhận có ý nghĩa thiết thực trong quản lý đất đai củanhà nước, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân

- Nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thỏa thuận trên giao dịch dân sự

về đất đai, tạo tiền đề hình thành thị trường bất động sản công khai, lànhmạnh tránh thao túng hay đầu cơ trái phép bất động sản

1.2 Cơ sở pháp lý về công tác cấp Giấy chứng nhận

1.2.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

Hệ thống các văn bản có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a Các văn bản do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành có quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

- Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành ngày1/7/2004, trong đó có quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về Giấy

Trang 11

chứng nhận; các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận, thực hiện nghĩa vụtài chính khi cấp Giấy chứng nhận; lập hồ sơ địa chính và về việc xác địnhdiện tích đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở;trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấp Giấy chứng nhậnhoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên Giấy chứng nhận.

- Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửađổi, bổ sung điều 126 của Luật Nhà ở và điều 121 của Luật Đất đai; Luật Đấtđai năm 2003 sửa đổi và bổ sung năm 2009

- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội banhành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xâydựng cơ bản

- Luật số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội về thuế sử dụngđất phi nông nghiệp

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành ngày1/7/2014 của Quốc hội ban hành

b Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cùng các vấn

đề liên quan

- Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc triển khai thi hành Luật Đất đai 2003, trong đó có chỉ đạo các địa phươngđẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận trong năm 2005

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất, trong đó có quy định cụ thể hoá Luật Đất đai về việc thu tiền

sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận

- Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thutiền thuê đất, trong đó có quy định cụ thể hoá Luật Đất đai về việc thu tiền

Trang 12

thuê đất khi cấp Giấy chứng nhận.

- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành LuậtĐất đai, trong đó chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việccấp Giấy chứng nhận trong năm 2006

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 /05/2007 quy định bổ sung về việccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụngđất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Công văn số 1062/TTg – KTN của Thủ tướng Chính phủ ban hànhngày 9/9/2009 về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 11/11/2009 về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/5/2011 sửa đổi,

bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày27/7/2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định

Trang 13

về thu tiền thuê đất thuê mặt nước.

- Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

c Các văn bản thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành ở Trung ương ban ngành có quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

- Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999của liên bộ tài chính và tổng cục địa chính hướng dẫn cấp Giấy chứng nhậntheo Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg

- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 31/11/2001 của tổng cục địachính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 về việc hướng dẫnlập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính của cảnước, giúp cho quá trình thống kê, kiểm kê đất đai được thuận lợi, dễ dàng vàchính xác hơn

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 củaChính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử sụngđất

- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 2/7/2007 hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007

- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về hướng dẫn lập hồ sơ địa chính

- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP

Trang 14

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất.

- Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT ngày 26/8/2010 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 của Bộ Tài chínhhướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT/BTC-BTNMT ngày 08/01/2010của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩmđịnh, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền củaUBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Thông tư số 20/2010/ TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Giấychứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địachính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồđịa chính

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống kê,kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trang 15

1.2.2 Một số quy định chung về cấp Giấy chứng nhận

1.2.2.1.Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận

Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 quy định về nguyên tắc cấp GCN:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụngđất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thịtrấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đấtđó

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sởhữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủtên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở,tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận;trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấychứng nhận và trao cho người đại diện

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtđược nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật

- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liềnvới đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đượcmiễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

- Trường hợp quyền sở hữu đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

Trang 16

gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên chồngvào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấpchỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 hoặcGiấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi

so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không

có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sửdụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích chênh lệch nhiềuhơn nếu có

- Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranhgiới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đođạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phầndiện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theoquy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2013

Trang 17

1.2.2.2.Các trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu

a Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận

Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 quy định những trường hợp sau người

sử dụng đất được cấp GCN:

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyđịnh tại các điều 100, 101, 102 của Luật đất đai 2013

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai

2013 có hiệu lực thi hành

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhậntặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; ngườinhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất

để thu hồi nợ

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành áncủa cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Nguời trúng đấu giá quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở,người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặccác thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợpnhất quyền sử dụng đất hiện có

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị

Trang 18

b Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền

sử dụng đất được cấp GCN theo quy định tại điều 100 Luật Đất đai năm 2013như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong cácloại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụngđất

+Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đấtđai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâmthời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trướcngày 15 tháng 10 năm 1993

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liềnvới đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Uỷ ban nhân dân xã xácnhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất

Trang 19

+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993theo quy định của Chính phủ.

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờquy định tại khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 mà trên giấy tờ đó ghi tênngười khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký củacác bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thihành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và khôngphải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết địnhcủa Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bảncông nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phảithực hiện theo quy định của pháp luật

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chothuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thihành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật

c Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy

tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ vềquyền sử dụng đất được cấp GCN theo quy định tại điều 101 Luật Đất đai

Trang 20

năm 2013 như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai 2013

có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của LuậtĐất đai 2013, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nayđược Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổnđịnh, không có tranh chấp thì được cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụngđất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy địnhtại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từtrước ngày 01 tháng 07 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nayđược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xâydựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.2.3.Mẫu Giấy chứng nhận

Sau khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, Bộ Tài nguyên vàMôi trường đã ban hành Thông tư 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/05/2014quy định về mẫu GCN Tuy nhiên, thực tế vẫn còn một số GCN do cơ quanNhà nước có thẩm quyền ban hành trước đó vẫn đang được sử dụng, được nhànước công nhận tính hợp pháp

a. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất

Thực hiện Chỉ thị số 299/TTg ngày 11/11/1980 của Thủ tướng Chínhphủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê trong cả nước, Tổngcục Quản lý ruộng đất đã ban hành Quyết định số 56/ĐKTK ngày 05/11/1981

Trang 21

về trình tự thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước Theo đó, công

tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất cho hộ gia đình và tổ chức

được tiến hành đồng thời với công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê

Giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất (còn gọi giấy tạm thời) thể

hiện các nội dung trên đơn xin đăng ký ruộng đất đã được xét duyệt và sổđăng ký ruộng đất; mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất có kíchthước khổ giấy A4, nội dung thể hiện: Quốc hiệu; Tên cơ quan cấp: UBNDcấp huyện…; bên dưới ghi loại văn bản: “Giấy chứng nhận quyền sử dụngruộng đất”; nội dung thể hiện: ghi rõ tên người sử dụng đất; số liệu, diện tích,mục đích và thời hạn sử dụng từng khu đất; chữ ký và dấu của Chủ tịchUBND cấp huyện

b.Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Quản lý ruộng đất phát hành tại Quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989

Tại khoản 5 Điều 9 Luật đất đai năm 1987 (được Quốc hội thông quangày 29/12/1987), tuy có đề cập đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất nhưng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại giấy nào thì Luậtkhông quy định rõ Quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtchính thức có từ Quyết định 201-QĐ/ĐKTK ngày 14/07/1989 của Tổng cụcQuản lý ruộng đất Kể từ đây, mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ápdụng thống nhất cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Quyết định 201-QĐ/ĐKTK được Tổng cục Quản lý ruộng đất phát hành

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Quản lý ruộng đất pháthành, sử dụng chung cho tổ chức và cá nhân, có kích thước 19cm x 27cm vớinội dung sau:

- Trang 1: Mặt chính của giấy chứng nhận, gồm có Quốc huy; dòng chữ:

"Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”; và số của giấy chứng nhận, và dấu củaTổng cục Quản lý ruộng đất

Trang 22

- Trang 2 và 3: Là phần chính của giấy chứng nhận, ghi rõ tên người sửdụng đất; số hiệu, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng từng khu đất; Chữ

ký của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân, dấu của Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc huyện

- Trang 4: Ghi những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận và nhữngđiều cần chú ý của người được cấp giấy

Mẫu giấy này tiếp tục sử dụng trong quá trình thi hành Luật Đất đai

1993, và Luật sửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001

c. Mẫu Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

Thi hành Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2003 được sửa đổi,

bổ sung một số điều năm 2009, Luật đất đai năm 2013, Bộ Tài nguyên và Môitrường có 04 văn bản quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đấtnhư sau:

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, theo quy định Giấy chứng nhận đã được thay thế mẫuGiấy chứng nhận ban hành trước đây Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT quy định về mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trườngphát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nướcđối với mọi loại đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một (01) tờ cóbốn (04) trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, bao gồm các đặcđiểm và nội dung sau đây:

+ Trang 1 là trang bìa; đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trangbìa mầu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất” màu vàng, số phát hành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của BộTài nguyên và Môi trường; đối với bản lưu thì trang bìa màu trắng gồm Quốc

Trang 23

huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” màu đen, số pháthành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môitrường;

+ Trang 2 và trang 3 có các đặc điểm và nội dung sau:

Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%;

Trang 2 được in chữ màu đen gồm Quốc hiệu, tên Uỷ ban nhân dân cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất; in chữ hoặc viết chữ gồm tên người sửdụng đất, thửa đất được quyền sử dụng, tài sản gắn liền với đất, ghi chú;

+Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình màu đen gồm sơ đồthửa đất, ngày tháng năm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức vụ,

họ tên của người ký giấy chứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận

và dấu của cơ quan cấp giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận;+ Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu đen để ghi nhữngthay đổi về sử dụng đất sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết chỗ ghithì lập trang bổ sung Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cókích thước, nội dung như trang 4, in hoặc viết thêm số hiệu thửa đất, số pháthành giấy chứng nhận và số vào sổ cấp giấy chứng nhận ở trên cùng củatrang; trang bổ sung phải được đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai với trang 4của giấy chứng nhận

Giấy có bìa màu đỏ, do Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành Giấy nàychỉ công nhận quyền sử dụng đất và ghi nhận tài sản trên đất mà không côngnhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tài sản Muốn xác lập quyền sở hữu, chủ

sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật

về đăng ký bất động sản

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT quy định về cấp Giấy chứng nhận

Trang 24

quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận không thay đổi mẫu so với Quyết định

số 24/2004/QĐ-BTNMT, nhưng có quy định hình thức trình bày khác trước

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về mẫu Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Kể từ đâyquyền sử dụng đất và tài sản trên đất đều được cấp chung 01 giấy chứng nhận

Cụ thể như sau:

GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thốngnhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang

có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánhsen, gồm các nội dung sau đây:

+ Trang 1: gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" inmàu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên

và Môi trường;

+ Trang 2: in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xâydựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày thángnăm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấpGiấy chứng nhận;

+ Trang 3: in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấychứng nhận";

+ Trang 4: in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Nhữngthay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người

Trang 25

được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.

Hình 1.1: Trang 1 và 4 mẫu giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hình 1.2: Trang 2 và 3 mẫu giấy chứng nhận theo thông tư

17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thông tư 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về Mẫu

Trang 26

GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,Giấy chứng nhận không thay đổi so với mẫu quy định tại Thông tư số17/2009/TT-BTNMT, tuy nhiên có bổ sung thêm quy định về trang bổ sunggiấy chứng nhận.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên vàmôi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xâydựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quantài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1.3 Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam và

Trang 27

của tỉnh Quảng Ninh.

1.3.1 Tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam

Năm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai toàn diện, đồng

bộ việc tổ chức thi hành Luất Đất đai năm 2013, tạo ra những chuyển biến rõnét về quản lý và sử dụng đất Chỉ đạo các địa phương thực hiện cấp giấychứng nhận bằng nhiều biện pháp quyết liệt, có hiệu quả, các địa phương đã

cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo yêucầu của Quốc hội Cụ thể:

Cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp giấy chứngnhận (diện tích cần cấp); trong đó 5 loại đất chính (đất ở đô thị, đất ở nôngthôn, đất chuyên dùng, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) của cả nước

đã cấp được 40,7 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt94,6% diện tích sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất

để đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Tiếp tục xây dựng cơ sở dữ liệu quốcgia về đất đai phục vụ đa mục tiêu, trong đó đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đaitại 447/7.907 xã, phường, thị trấn; hoàn thành và tích hợp vào cơ sở dữ liệuđất đai cấp huyện 231 xã, phường, thị trấn, đạt 51,7%; trong đó một số tỉnh,huyện đã cơ bản hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng, phát huy hiệu quảtích cực cho quản lý đất đai, điển hình là tỉnh Đồng Nai (toàn tỉnh), VĩnhLong (70 xã), Long An (38 xã), An Giang (32 xã), Thừa Thiên Huế (27 xã) Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần đầu nhưngxét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đấtchuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuấtnông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệpcòn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp GCNlần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP.Hồ

Trang 28

Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương.

Nhìn chung, trong năm 2014 công tác quản lý đất đai đã đạt nhiều kếtquả quan trọng Toàn ngành đã tập trung tổ chức tuyên truyền hiệu quả phápluật đất đai; quan tâm hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trongquá trình chuyển tiếp thi hành Luật Tập trung quyết liệt để xây dựng, công bốcác thủ tục hành chính nhằm đảm bảo thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho ngườidân và doanh nghiệp khi thực hiện Tuy đã đạt được những kết quả tích cực,song trong lĩnh vực quản lý đất đai cũng còn một số hạn chế; khiếu kiện vềđất đai tuy có giảm nhưng vẫn còn là vấn đề phức tạp ở nhiều địa phương cầnđược tập trung chỉ đạo giải quyết; việc xử lý tình trạng lãng phí trong sử dụngđất vẫn chưa được khắc phục ở một số địa phương Cùng với việc tập trungxây dựng hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai, những vấn đề còn tồn tại,vướng mắc sẽ được tiếp tục chỉ đạo giải quyết trong thời gian tới; các địaphương cần tiếp tục tập trung chỉ đạo, thực hiện để giải quyết dứt điểm nhữngkhiếu nại, tố cáo về quản lý và sử dụng đất đang tồn đọng; quan tâm kiện toàn

bộ máy và cán bộ làm công tác quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu tăng cườngcông tác quản lý đất đai

1.3.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận tại tỉnh Quảng Ninh

Trong những năm qua, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho các tổ chức và cá nhân trên địa bàn toàn tỉnh đạt kết quả tốt, cụ thể nhưsau:

- Đối với đất nông nghiệp: Tính đến ngày 01/01/2014 đã cấp được248.146 giấy chứng nhận QSD đất cho hộ gia đình, cá nhân với diện tích52.500,92 ha, chiếm 54,16% tổng diện tích đất nông nghiệp và 539 giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức với diện tích 5787.20 ha,chiếm 5,97% tổng diện tích đất nông nghiệp Công tác dồn điền, đổi thửa đãđược quan tâm nhằm khắc phục tình trạng manh mún về ruộng đất, phục vụ

Trang 29

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn được triểnkhai đồng bộ và đạt kết quả tốt từ 1.505.747 thửa đất nông nghiệp (bình quân8,84 thửa/hộ) trước khi dồn điền, đổi thửa giảm xuống còn 716.637 thửa (bìnhquân 4,1 thửa/hộ), giúp các hộ nông dân thuận tiện trong quá trình đầu tư, ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, phục vụ công cuộchiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

- Đối với đất lâm nghiệp: Tính đến ngày 01/01/2014 đã cấp được 2778giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, với diện tích2.594,18 ha, chiếm 8,76% diện tích đất lâm nghiệp và cấp được 20 giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, với diện tích 2.385,91 ha,chiếm 8,06% diện tích đất lâm nghiệp

- Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản: Tính đến ngày 01/01/2014 đã cấp được59.426 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, với diện tích2.815,26 ha, chiếm 49,19% diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản và cấp được 217giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức với diện tích 179,37 ha,chiếm 3,13% diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản

- Đối với đất nông nghiệp khác: Tính đến ngày 01/01/2014 đã cấp được

15 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, với diện tích 6,05

ha, chiếm 3,49% diện tích đất nông nghiệp khác và 09 giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất cho các tổ chức với diện tích 6,40 ha, chiếm 3,70% diện tích đấtphi nông nghiệp khác

- Đối với đất ở: Tính đến ngày 01/01/2014 đã cấp được 254.358 giấychứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 5662,08 ha, chiếm 92,93% diệntích đất ở

- Đất chuyên dùng: Tính đến ngày 01/01/2014 đã cấp được 1426 giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, với diện tích 3.470,25 ha,chiếm 17,99% diện tích đất chuyên dùng

Trang 30

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Tính đến ngày 01/01/2014 đã cấp được 1.344giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 213,05 ha, chiếm 89,02%diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng.

- Đất phi nông nghiệp khác: Tính đến ngày 01/01/2014 đã cấp được 02giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, với diện tích 67,06 ha,chiếm 65,68% diện tích đất phi nông nghiệp khác

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật

về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai Những năm qua công tácthanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử

lý vi phạm pháp luật về đất đai đã được thực hiện thường xuyên

Trong giai đoạn (2000-2014) thực hiện Quyết định 273/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ, Quyết định 299/QĐ-UBND ngày 04/2/2005 củaUBND tỉnh Ninh Bình về kế hoạch kiểm tra việc chấp hành và thi hành phápluật đất đai, đã tiến hành kiểm tra 30 tổ chức sử dụng với tổng diện tích 299

ha, đã uốn nắn đưa công tác quản lý sử dụng đất đai đi vào nề nếp, hiệu quảđúng pháp luật

Trang 31

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Nghiên cứu tập trung vào kết quả đăng ký cấp GCN cho hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư

- Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi ranh giới hành chính phườngMông Dương

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Mông Dương

- Tình hình quản lý và sử dụng đất của phường Mông Dương

- Kết quả công tác cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân của phường MôngDương

- Đánh giá tình hình cấp GCN và đề xuất giải pháp hoàn thiện công táccấp GCN tại địa bàn nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội, hiện trạng sử dụng đất; tình hình kê khai, đăng ký cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ

sơ địa chính và các thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu Thuthập số liệu, tài liệu tại các phòng ban, qua mạng, qua sách báo điều tra thôngqua cán bộ địa chính, người dân địa phương

2.2.2 Phương pháp thống kê

Phương pháp này được thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu, thống

kê các tài liệu, số liệu về tình hình sử dụng đất, kết quả cấp GCN,…

Trang 32

2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Căn cứ vào các tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành thống kê để tổnghợp thành các chỉ tiêu, tiêu chí phục vụ cho quá trình nghiên cứu, thể hiện cụthể qua các bảng thống kê, đồ thị

Phân tích, xử lý các số liệu để đánh giá hiện trạng về công tác cấp GCN,tìm ra những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế của vấn đề nghiêncứu và đề xuất một số giải pháp

2.2.4 Phương pháp kế thừa

Đề tài có kế thừa các kết quả điều tra về điểu kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội; các kết quả thống kê, kiểm kê đất đai; tình hình quản lý và sử dụng đấttrên địa bàn phường Mông Dương

Trang 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của phường Mông Dương.

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp xã Đồn Đạc, xã Nam Sơn huyện Ba Chẽ

- Phía Nam giáp phường Cửa Ông, phường Cẩm Phú, phường Cẩm Sơn,phường Cẩm Đông, phường Cẩm Tây

- Phía Đông giáp xã Đoàn kết huyện Vân Đồn, xã Cộng Hòa, xã CẩmHải

- Phía Tây giáp xã Hòa Bình huyện Hoành Bồ, xã Dương Huy

b) Địa hình

Phường Mông Dương thuộc địa hình đồi núi ven biển, gồm những vùngđất bằng chen lẫn trong địa hình đồi núi, cũng là nơi tập trung dân cư sinhsống, có hệ thống sông, kênh mương, rãnh, dày trong vùng dân cư Nhìnchung địa hình khá thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội

c) Khí hậu

Phường Mông Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặctrưng của khí hậu miền Bắc và chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu biển cómùa đông lạnh, ít mưa, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, có gió Đông Nam thổimạnh từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm, với tốc độ trung bình 20m/s MôngDương có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình hàng năm là 22-24oC Lượngmưa: tổng hợp lượng mưa khá lớn, bình quân 1600-1800mm/năm và tập trung

Trang 34

chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm 70-80% lượng mưa cảnăm Mưa tập trung theo mùa và phân bố không đồng đều giữa các thángtrong năm đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân.

d) Thủy văn

+ Chế độ thuỷ văn của các sông, ngòi ở Mông Dương phụ thuộc chủ yếuvào chế độ thủy văn của sông Mông Dương, sông Đồng Mỏ , các sông, suốithường ngắn và dốc

+ Sông Mông Dương và sông Đồng Mỏ bắt nguồn từ dãy Bằng Dải chảytheo hướng Nam và hướng Đông rồi đổ ra biển Hai con sông này có lưulượng nước nhỏ

+ Nhìn chung, sông suối chảy trên địa phận phường Mông Dương códiện tích lưu vực nhỏ, độ dài sông ngắn, lưu lượng nước không nhiều và phân

bố không đều trong năm Các sông này về mùa mưa thường gây ngập úng chocác vùng thấp trũng, gây xói mòn, rửa trôi

3.1.2 Tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Phường Mông Dương có tài nguyên đất phong phú bao gồm các loại: đấtphù sa, đất vàng đỏ,đất cát, đất vàng đỏ trên núi đây là nguồn tài nguyên vôcùng quý giá, là tư liệu sản xuất Nguồn tài nguyên này đã giúp cho người dântại địa phương tăng thêm thu nhập, cải thiện cuộc sống

b) Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt chính của phường Mông Dương phụ thuộc chủ yếuvào chế độ thủy văn của sông Mông Dương, sông Đồng Mỏ

- Nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm trên địa bàn phường có trữ lượnglớn, vùng đồi núi có chất lượng tốt, nhân dân sử dụng nước bằng cách đào vàkhoan giếng để lấy nước sinh hoạt

c) Tài nguyên rừng

Trang 35

Theo kết quả kiểm kê và thống kê năm 2015 diện tích rừng sản xuất củaphường là 8930,15 ha, chiếm 74,49% diện tích tự nhiên.Gồm:

- Đá vôi

Có trữ lượng lớn để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy xi măng và sảnxuất vật liệu xây dựng, trữ lượng khai thác hàng năm đạt 270000m3

e) Tài nguyên nhân văn

Hiện nay trên địa bàn phường có nhiều dân tộc anh em đang định cư vàsinh sống chủ yếu có dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Hoa, Sán Dìu,… Cộng đồngcác dân tộc trong phường với những truyền thống, bản sắc riêng đã hình thànhmột nền văn hóa phong phú, có nhiều nét độc đáo và giàu bản sắc dân tộc.Mông Dương là vùng đất có truyền thống văn hóa, truyền thống yêunước và truyền thống cách mạng Nhân dân trong địa bàn có tinh thần đoànkết yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, vượt qua khó khăn gian khổ

để từng bước đi lên Đó là những yếu tố cơ bản và sức mạnh tinh thần đểhướng tới sự phát triển kinh tế xã hội, tronng xu thế hội nhập cả nước, khuvực quốc tế, là thuận lợi để Đảng bộ và chính quyền các cấp lãnh đạo nhândân vững bước tiến lên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây

Trang 36

dựng Phường Mông Dương giàu, đẹp, văn minh.

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.3.1 Tình hình dân số và lao động

a) Dân số

Theo kết quả điều tra năm 2015 toàn xã có 15759 người Trong đó nam

9455 người, nữ: 6304 người Quy mô hộ khoảng 4 người/hộ Tỷ lệ tăng dân

Năm 2015

2.2 Lao động qua đào tạo Lao động 3822 4727

+ Tỷ lệ lao động trong ngành nông

+ Tỷ lệ lao động trong ngành công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận

Trang 37

Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 50,2%, như vậy số lao động chưa qua đàotạo chiếm một tỷ lệ dân lớn trong tổng số lao động trên địa bàn phường MôngDương.

Tỷ lệ lao động trong ngành thương mại dịch vụ chiếm 59,18% tổng sốlao động toàn phường

Tỷ lệ lao nông - lâm nghiệp chiếm 3,82% tổng số lao động toàn phường Nhìn chung, lực lượng lao động trong phường dồi dào (tỷ lệ lao độngtăng tự nhiên là 1,21%), tuy nhiên tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo của phườngMông Dương chiếm 49,8% ảnh hưởng tới quá trình ứng dụng khoa học côngnghệ vào sản xuất Trong thời gian tới cần mở các lớp đào tạo nghề cho ngườilao động, phấn đấu tới năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bànphường là trên 60%; phát triển các ngành phi nông nghiệp nhằm tạo việc làmcho người lao động đồng thời nâng cao tỷ trọng lao động trong ngành phinông nghiệp

3.1.3.2 Hiện trạng về kinh tế - xã hội.

Mông Dương là phường phát triển kinh tế thương mại dịch vụ là chính,tiểu thủ công nghiệp phát triển còn hạn chế Trong sản xuất nông nghiệp chủyếu là các mô hình lúa nước, ngô, mía, rừng Ngoài ra còn có một số hộ đầu

tư mô hình chăn nuôi có giá trị cao như nuôi gà, lợn, vịt

3.1.3.3 Cơ sở hạ tầng phường Mông Dương

a) Hệ thống Giao thông

+ Hiện trạng đường trục quốc lộ 18A: Phường có tuyến đường trục

quốc lộ 18A từ Hà Nội đến Móng Cái- Quảng Ninh chạy qua địa bàn với chiều dài là 6,3km, bề rộng 12m.

+ Hệ thống đường trục tỉnh lộ: Đường trục tỉnh lộ, liên tỉnh gồm 2 tuyếnvới tổng chiều dài 20,18 km, chiều rộng trung bình từ 8- 10m Hiện trạng cáctuyến đường đã dải nhựa hoàn toàn

Ngày đăng: 14/07/2017, 21:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMTngày 01/11/2004 ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất -
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư số 09/2007/TT-TNMT ngày 08/02/2007 về việc hướng dẫn chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính - Năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2007/TT-TNMT ngày08/02/2007 về việc hướng dẫn chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính -
[4]. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất - Năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày21/10/2009 quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất -
[5]. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất – Năm2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày19/5/2014 quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất –
[7]. Chính phủ - Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai – Năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về thihành Luật đất đai –
[8]. Chính phủ - Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai - Năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổsung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyềnsử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai -
[9]. Chính phủ - Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất - Năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất -
[10]. Chính phủ - Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/2011 về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất - Năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/2011 về việc thựchiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất-
[3]. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư 06/2007/TT-TNMT ngày 02/07/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP Khác
[6]. Chính phủ - Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 quy định về giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp Khác
[11] Tiến sỹ Nguyễn Thị Hải Yến, (2014), Giáo trình đăng ký đất đai Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Khác
[12]. Quốc hội - Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa việt Nam thông qua ngày 29/11/2013 Khác
[13]. Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 24/4/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành qui định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w