1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng mô hình Gauss dự đoán sự lan truyền ô nhiễm không khí của nhà máy Hà Tiên 2 Thị Trấn Kiên LươngHuyện Hà Tiên Tỉnh Kiên Giang.

32 3,2K 71
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5 1.1 Tổng quan về mô hình Gauss 5 1.1.1 Khái niệm 5 1.1.2 Ứng dụng của mô hình Gauss 5 1.1.3 Các thông số trong mô hình Gauss 6 1.2 Phần mềm CAP 3.0 chạy mô hình Gauss 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ HIỆN TRẠNG CỦA NHÀ MÁY HÀ TIÊN 2 9 2.1 Tổng quan về nhà máy. 9 2.1.1Vị trí nhà máy 9 2.1 2 Hoạt động sản xuất của nhà máy 9 2.1.3. Quy trình vận hành 10 2.2: Sơ đồ sản xuất của nhà máy 10 2.2. Điều kiện tự nhiên khu vực nhà máy 10 2.2.1 Điều kiện về địa hình: 10 2.2.2 Điều kiện khí tượng : 10 2.3. Hiện trạng chất lượng không khí xung quanh khu vực nhà máy 12 2.3 .1. Các nguồn thải gây ô nhiễm không khí 12 2.3.2. Tải lượng ô nhiễm của nhà máy. 13 2.3.3. Hiện trạng ô nhiễm không khí tại nhà máy. 14 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16 3.1. Số liệu thu thập được 16 3.2. Kết quả chạy mô hình Gauss 17 3.2.1. Kết quả tháng 34 (hướng gió chủ đạo là hướng Nam, vận tốc gió trung bình 2 ms) 17 3.2.2. Kết quả tháng 68 (hướng gió Tây Nam, vận tốc gió trung bình 2,5 ms) 21 3.3.Kết quả tổng hợp 25 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN

MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG

Tên đề tài: Ứng dụng mô hình Gauss dự đoán sự lan truyền ô nhiễm không khí của nhà máy Hà Tiên 2- Thị Trấn Kiên Lương-Huyện Hà Tiên

Tỉnh Kiên Giang.

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Linh Giang

Người thực hiện : Nhóm 1

Hà Trọng Thủy Hoàng Thị Sáu Lường Thị Kim Anh Đinh Thị Thúy Hằng

Hà Nội, tháng 6 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Tổng quan về mô hình Gauss 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Ứng dụng của mô hình Gauss 5

1.1.3 Các thông số trong mô hình Gauss 6

1.2 Phần mềm CAP 3.0 chạy mô hình Gauss 8

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ HIỆN TRẠNG CỦA NHÀ MÁY HÀ TIÊN 2 9

2.1 Tổng quan về nhà máy 9

2.1.1Vị trí nhà máy 9

2.1 2 Hoạt động sản xuất của nhà máy 9

2.1.3 Quy trình vận hành 10

2.2: Sơ đồ sản xuất của nhà máy 10

2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nhà máy 10

2.2.1 Điều kiện về địa hình: 10

2.2.2 Điều kiện khí tượng : 10

2.3 Hiện trạng chất lượng không khí xung quanh khu vực nhà máy 12

2.3 1 Các nguồn thải gây ô nhiễm không khí 12

2.3.2 Tải lượng ô nhiễm của nhà máy 13

2.3.3 Hiện trạng ô nhiễm không khí tại nhà máy 14

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

3.1 Số liệu thu thập được 16

3.2 Kết quả chạy mô hình Gauss 17

3.2.1 Kết quả tháng 3-4 (hướng gió chủ đạo là hướng Nam, vận tốc gió trung bình 2 m/s) 17

3.2.2 Kết quả tháng 6-8 (hướng gió Tây Nam, vận tốc gió trung bình 2,5 m/s) 21

3.3.Kết quả tổng hợp 25

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân cấp độ ẩm ổn định khí quyển theo vận tốc gió và độ bức xạ

nhiệt (ban ngày) và độ mây che phủ (ban đêm) 5

Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình khu vực nhà máy và vùng lân cận 9

Bảng 2.2: Nguồn gốc và vấn đề ô nhiễm không khí tại khu vực khai thác nguyên liệu

10

Bảng 2.3: Tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải 11

Bảng 3.1: Thông số nguồn thải 14

Bảng 3.2: Đặc trưng gió khu vực nhà máy 15

Bảng 3.3: Nhiệt độ không khí khu vực nhà máy 15

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ mô hình khuếch tán Gauss 4

Hình 1.2: Mô tả thông số đầu vào cho mô hình Gauss 4

Hình 2.1: Bản đồ vị trí nhà máy 7

Hình 2.2: Sơ đồ sản xuất của nhà máy 8

Hình 3.1: Phân bố hàm lượng SO2theo diện tích 15

Hình 3.2: Biểu đồ nồng độ SO2 trong không khí dọc theo hướng gió 16

Hình 3.3 Phân bố hàm lượng CO theo diện tích 16

Hình 3.4: Biểu đồ nồng độ CO trong không khí dọc theo hướng gió 17

Hình 3.5 Phân bố hàm lượng NO2theo diện tích 17

Hình 3.6: Biểu đồ nồng độ NO2 trong không khí dọc theo hướng gió 18

Hình 3.7 Phân bố hàm lượng Bụitheo diện tích 18

Hình 3.8: Biểu đồ nồng độ Bụi trong không khí dọc theo hướng gió 19

Hình 3.9 Phân bố hàm lượng SO2theo diện tích 19

Hình 3.10: Biểu đồ nồng độ SO2 trong không khí dọc theo hướng gió 20

Hình 3.11 Phân bố hàm lượng CO theo diện tích 20

Hình 3.12: Biểu đồ nồng độ CO trong không khí dọc theo hướng gió 21

Hình 3.13 Phân bố hàm lượng NO2theo diện tích 21

Hình 3.14: Biểu đồ nồng độ NO2 trong không khí dọc theo hướng gió 22

Hình 3.15 Phân bố hàm lượng Bụitheo diện tích 22

Hình 3.16: Biểu đồ nồng độ Bụi trong không khí dọc theo hướng gió 23

Trang 5

mô hình hóa để tính các chất gây ô nhiễm sẽ giúp doanh nghiệp có các cơ sở dự báo

và đánh giá khía cạnh kinh tế do ô nhiễm, xây dựng các mô hình tính toán cho hệthống kiểm soát và quản lý ô nhiễm, là luận chứng để đưa ra các phương pháp dựbáo dài hạn phục vụ cho công tác quy hoạch của các tổ chức, doanh nghiệp

Ô nhiễm môi trường ,sự cố môi trường, suy thoái môi trường, sự thay đổi khíhậu toàn cầu là hậu quả trực tiếp và gián tiếp từ hoạt động sản xuất , những chínhsách phát triển không thân thiện môi trường gây nên Để đánh giá hiện trạng, mức

độ ô nhiễm môi trường, bên cạnh các phương pháp quan trắc truyền thống, cáchướng nghiên cứu sử dụng mô hình tính toán đang dần thích hợp để phản ánh đầy

đủ hiện tượng lan truyền các chất ô nhiễm từ một nguồn thải ra môi trường xungquanh đó là mô hình Gauss Chính vì sự lan truyền chất ô nhiễm ra môi trường xungquanh hết sức nhạy cảm với điều kiện khí quyển này thì mô hình Gauss phản ánhđược các yếu tố đó

Chính vì thế, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Ứng dụng mô hình Gauss dự đoán

sự lan truyền ô nhiễm không khí của nhà máy Hà Tiên 2-Thị Trấn Kiên Huyện Hà Tiên- Tỉnh Kiên Giang.Là tiền đề cho các giải pháp quản lý và kiểm soátchất lượng môi trường không khí, góp phần xây dựng một môi trường làm việc tốttại các nhà máy xi măng

Trang 6

Lương-Mục tiêu:

-Dự đoán sự lan truyền chất ô nhiễm môi trường không khí tại nhà máy ximăng Hà Tiên 2

-Đề xuất các phương pháp giảm thiểu ô nhiễm

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là : “ Quá trình lan truyền ô nhiễm tạinhà máy xi măng Hà Tiên 2 ” trong môi trường không khí

- Phạmvi : Nhà máy xi măng Hà Tiên 2

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông thông tin

Phương pháp mô hình hóa môi trường

Phương pháp đánh giá nhanh

Nội dung nghiên cứu:

Đồ án chủ yếu tập chung vào các nội dung sau :

-Tìm hiệu điều kiện tự nhiên, hiện trạng môi trường không khí ở khu vựcnghiên cứu

-Xác định nguồn thải

-Tính toán tải lượng ô nhiễm mà khu vực gây ra

-Sử dụng mô hình Gauss đánh giá sự lan truyền chất ô nhiễm trong môitrường không khí

-Kết luận và kiến nghị

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Tổng quan về mô hình Gauss

1.1.1 Khái niệm

Mô hình vệt khói Gauss là một trong số những mô hình được sử dụng rộng rãitrên thế giới hiện nay Mô hình này được áp dụng cho các nguồn thải điểm Cơ sởcủa mô hình này là biểu thức đối với phân bố chuẩn hay còn gọi là phân bố Gausscác chất ô nhiễm trong khí quyển

Mô hình Gauss phản ánh đầy đủ hiện tượng lan truyền các chất ô nhiễm từmột nguồn thải ra môi trường xung quanh

Nguyên lý cơ bản của mô hình Gauss là tác động ô nhiễm từ một nguồn thảiđược biểu diễn bằng sự phân bố nồng độ các chất trong không gian 3 chiều ( x, y,

z ) , nồng độ ô nhiễm phân bố trên mặt cắt đứng theo hàm Gauss và đối xứng trụcnguồn phát thải Phương trình khuếch tán Gauss phụ thuộc vào cường độ thải cácnguồn , tác động gió, chiều cao và đặc biệt là điều kiện khí quyển

1.1.2 Ứng dụng của mô hình Gauss

Mô hình dạng này thích hợp cả đối với những dự báo ngắn hạn lẫn dàihạn.Các dự báo ngắn hạn được thực hiện với sự trợ giúp của các mô hình tính toán

vẽ bản đồ ô nhiễm của vùng đối với một giai đoạn tương ứng với các điều kiệntương đối ổn định Mô hình này cũng có thể sử dụng cho dự báo dài hạn nếu khoảngthời gian dự báo có thể được chia ra thành các khoảng thời gian tựa dừng ( gắn vớiđiều kiện dừng ) của điều kiện khí tượng Phương pháp tiếp cận như vậy là cầnthiết để đánh giá nồng độ trung bình năm cho một số lượng lớn các nguồn phân tán

Mô hình Gauss dung để :

+ Tính toán tải lượng phát thải khí phát sinh từ hoạt động giao thông

+ Đánh giá sự lan truyền khí thải của các nhà máy

+ Đánh giá sự ô nhiễm không khí từ các nguồn riêng lẻ

+ Đánh giá sự khuếch tán chất ô nhiễm mà không cần đo đạc

+ Tính toán nồng độ chất ô nhiễm trên bề mặt trái đất và dọc theo trục gió hay

ở độ cao h

Trang 8

Hình 1.1: Sơ đồ mô hình khuếch tán Gauss 1.1.3 Các thông số trong mô hình Gauss

Thông số đầu vào cần thiết cho mô hình :

Hình 1.2: Mô tả thông số đầu vào cho mô hình Gauss.

Ưu điểm của mô hình:

+ Đơn giản, dễ thực hiện

+ Kết quả mô hình có thể được hiển thị dưới dạng đồ họa dễ quan sát và nhận định

+ Tải lượng ô nhiễm

Mô hình tính toán tạinút lưới

Nội suy không gian

Bản đồ

ô nhiễm

Trang 9

Nhược điểm của mô hình:

+ Ứng dụng cho bề mặt phẳng và mở

+ Rất khó lưu ý tới yếu tố cản

+ Áp dụng đối với khí có mật độ gần với không khí

+ Áp dụng cho các trường hợp vận tốc gió trung bình u > 1m/s

Độ ổn định khí quyển

Độ ổn định khí quyển là khuynh hướng của khí quyển cản trở sự hình thành chuyển động theo phương thẳng đứng hay ngăn chặn sự hình thành chuyển động rối Khuynh hướng này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng khuếch tán chất ô nhiễm phát thải vào khíquyển

Độ ổn định của khí quyển được chia làm 6 lớp từ A đến F, trong đó:

A : cấp độ không bền vững mạnh (strong unstable)

B : cấp độ không bền vững vừa(moderatelyunstable)

C : cấp độ không bền vững nhẹ (slightly unstable)

D : cấp độ khí quyển trung tính (neutral)

E : cấp độ bền vững nhẹ (slightly stable)

F : cấp độ bền vững vừa (moderately stable)

Độ bền vững của khí quyển được xác định theo:

Gradient nhiệt độ theo chiều cao

Nếu tốc độ giảm nhiệt độ theo chiều cao: 0.980 C/100m là loại D

Nếu tốc độ giảm nhiệt độ theo chiều cao > 0.980C/100m là loại A,B,C

Nếu tốc độ giảm nhiệt độ theo chiều cao < 0.980C/100m là loại E,F

Vận tốc gió và độ bức xạ nhiệt (ban ngày) và độ mây che phủ (ban đêm)

Bảng 1.1: Phân cấp độ ẩm ổn định khí quyển theo vận tốc gió và độ bức xạ

nhiệt (ban ngày) và độ mây che phủ (ban đêm)

Vận tốc gió ở

độ cao 10m

(m/s)

Bức xạ mặt trời ban ngày Độ mây che phủ ban đêm

Trang 10

Chế độ mây:Trời ít mây, trong xanh và gió nhẹ: loại A, B, C.

Trời nhiều mây, gió mạnh: loại E, F

1.2 Phần mềm CAP 3.0 chạy mô hình Gauss

- Phần mềm CAP (Computing Air Pollution) phiên bản đầu tiên được thực hiện năm 1995 do TSKH Bùi Tá Long chủ trì thực hiện CAP có những chức năng khác nhau nhằm mục đích tự động hoá tính toán ô nhiễm không khí theo

mô hình Gauss – Pasquill Ở đây có các công cụ tính toán phân bố nồng độ chất ô nhiễm theo chiều gió trong các điều kiện nông thôn và thành thị do một và nhiều nguồn thải (ống khói) gây ra; sự phụ thuộc của nồng độ cực đại một chất ô nhiễm và khoảng cách đạt giá trị cực đại này (tính từ nguồn thải theo chiều gió) vào tốc độ gió Phần mềm này dễ sử dụng, có hướng dẫn sử dụng, tính nhanh, kết quả tính toán được thể hiện trên màn hình dưới dạng đồ thị và văn bản, có thể in ấn các kết quả này

- Tới năm 1998 CAP được tích hợp mô hình toán Berliand để tính cho trường hợp lặng gió

- Phiên bản CAP 3.0 vào tháng 9/2006 Từ năm 2008 trở đi CAP được đặt tên theo năm và sẽ được tác giả cập nhật thường xuyên

- Các chức năng chính của CAP là:

+ Tính sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất theo 2 nhóm kịch bản khác nhau là khí tượng và khí thải

+ Tính toán ô nhiễm trung bình theo ngày

+ Vẽ các vùng ảnh hưởng khác nhau

+ So sánh kết quả tính toán với tiêu chuẩn Việt Nam

+ Thực hiện các báo cáo tự động, chuyển file kết quả qua E-maiL

Trang 11

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ HIỆN TRẠNG CỦA NHÀ MÁY HÀ TIÊN 2

2.1 Tổng quan về nhà máy.

- Công ty CP Xi Măng Hà Tiên 2 là một doanh nghiệp nhà nước (trực thuộcTổng Công ty CN xi măng Việt nam ) có diện tích toàn công ty là 9686600 m2,trong đó diện tích sản xuất là 345947 m2

-Tiền thân là Nhà máy xi măng Hà Tiên được thành lập vào ngày 21/3/1964,Công ty Xi măng Hà Tiên 2 được cổ phần hóa theo Quyết định số 25/QĐ-XMVNcủa Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam ngày 14/01/2008

- Công ty xi măng Hà Tiên 2 công suất 1400.000 tấn / năm

2.1 2 Hoạt động sản xuất của nhà máy

Phương pháp ướt: công suất 240000 tấn/năm, máy móc tương đối đã cũ (1989)Phương pháp khô: công suất 900000 tấn /năm, máy móc có tuổi thọ đến 2025

Trang 12

Sản xuất xi măng: công suất 1400000 tấn /năm.

2.1.3 Quy trình vận hành

Hình 2.2: Sơ đồ sản xuất của nhà máy 2.2: Sơ đồ sản xuất của nhà máy

2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nhà máy

2.2.1 Điều kiện về địa hình:

- Vùng đồng lụt nửa hở là vùng bằng phẳng có địa hình tương đối thấp(thường < 1,0 m so với mực nước biển) và bằng phẳng Về mùa lũ chịu ngập nông(dưới 1,0 m) ngắn hạn (thường dưới 3 tháng) Do sát biển và địa hình thấp xâmnhập mặn trở thành vấn đề nghiêm trọng

- Điều kiện thổ nhưỡng có nhiều khắc nghiệt, đa số là đất phèn.Vào mùa khô,đất tại khu vực Công ty bị xâm nhập mặn Các nhóm đất chính là : đất mặn nhiều -phèn tiềm tàng nặng và đất mặn nhiều - phèn hoạt động trung bình bão hòa nướctrên 9 tháng

2.2.2 Điều kiện khí tượng :

- Nhiệt độ không khí:

Trang 13

Tại Rạch Giá nhiệt độ trung bình năm là 27.90C.Tháng nóng nhất là tháng 4với nhiệt độ trung bình là 300C.Tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình là25.50C.

Tại Hà Tiên nhiệt độ trung bình năm là 27.80C.Tháng nóng nhất là tháng 4,Tháng 5 với nhiệt độ trung bình là 29.80C.Tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độtrung bình là 25.80C

Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình khu vực nhà máy và vùng lân cận

Tại Rạch Giá Áp suất khí quyển trung bình nhiều năm là 1009 mb Tháng 10

có áp suất trung bình cao nhất (1.012 mb) và tháng 5 có áp suất trung bình thấp nhất(1006,9 mb) Áp suất cao nhất đo được là 1018 mb (tháng 1 - 2005) Áp suất thấpnhất đo được 1003 mb (tháng 5 - 2002)

Có hai mùa chính đó là mùa gió Tây - Nam và mùa gió Đông - Bắc

Tại trạm khí tượng quốc gia Rạch Giá, từ tháng 6 tới tháng 9 hướng gió chủyếu là hướng Tây Nam và hướng Tây với tần suất thay đổi như sau :

Hướng Tây Nam : từ 26,95% (tháng 6) tới 33,07% (tháng 8)

Hướng Tây : từ 35,17% (tháng 7) tới 41,47% (tháng 9)

Trang 14

Tốc độ gió theo các hướng trên thay đổi trong khoảng 4 m/s đến 8,9 m/s Gióvới vận tốc từ 9 m/s đến 14,9 m/s xuất hiện 73/83 lần trong 5 năm Gió với vận tốclớn hơn 16 m/s chỉ xuất hiện một lần vào ngày 7/9/1989.Từ tháng 11 đến tháng 3năm sau hướng gió chủ yếu là Đông Bắc và hướng Đông.Tuy nhiên gió Đông Namcũng xuất hiện với tần suất tương đối lớn trong tháng 1 và tháng 2 Tần suất của cáchướng gió như sau :

Hướng Đông Bắc : từ 2,53% (tháng 3) đến 33,33% (tháng 11)

Hướng Đông : từ 9,67% (tháng 11) đến 33,71% (tháng 1)

Hướng Đông Nam : từ 3,00% (tháng 11) đến 33,38% (tháng 3)

Vận tốc trung bình trong thời gian này thay đổi từ 0,1 m/s đến 3,9 m/s Vậntốc cực đại đo được hai lần với vận tốc trong khoảng 9 - 14 m/s Từ tháng 4 đếntháng 5 hướng gió thay đổi từ Đông Bắc tới Tây Nam Trong tháng 10 hướng gióthay đổi từ Tây Nam tới Đông Bắc

Ngoài ra tại ngay vùng nhà máy thường có gío từ biển thổi vào và gíó khôngđịnh hướng thường xuyên

2.3 Hiện trạng chất lượng không khí xung quanh khu vực nhà máy

2.3 1 Các nguồn thải gây ô nhiễm không khí

Môi trường không khí ô nhiễm chủ yếu do hoạt động khai thác và sản xuất củanhà máy

Khoan và nổ mìn -Bụi đất đá, khói thuốc nổ,

Trang 15

+ Bụi nguyên liệu sinh ra trong quá trình vận chuyển trên các băng tải, gầunâng, máng trượt, phễu cân định lượng, đổ rót, nghiền, trộn…

+ Khí thải sinh ra từ ống khói lò nung clinker có chứa bụi, CO, CO2, SO2 vàNOx

+ Bụi clinker trong quá trình vận chuyển clinker tới si lo, rút clinker từ silochứa xuống băng tải, xuất clinker rời xuống xà lan tại bến xuất…

- Tiếng ồn và các yếu tố vi khí hậu trong khu vực sản xuất

- Khí thải của các phương tiện vận tải (ô tô, tàu, xà lan) và các loại xe nâng,

ủi, xúc… có chứa các chất ô nhiễm như bụi than, SO2, NOx, các chất hữu cơ bayhơi (VOC) và Pb

2.3.2 Tải lượng ô nhiễm của nhà máy.

- Tải lượng ô nhiễm trong hoạt động sản cuất của nhà máy có tác nhân chính

được xác định trong cho từng công đoạn sản xuất clinker Đặc trưng ô nhiêm từ hệ thống sản xuất đối với môi trường không khí là ô nhiễm bụi (bụi than, đá sét, đá vôi,thạch cao, clinker, xi măng, và bụi của quá trình đốt dầu MFO), khí độc hại (SO2 , NO2 , CO2)

Bảng 2.3 dưới đây là kết quả tính toán tổng tải lượng ô nhiễm cho cả hai dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô và theo phương pháp ướt tại Công ty

Bảng 2.3: Tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải

Hoạt động

Hệ số ô nhiễm (kg/tấn clinker)

Tải lượng ô nhiễm (tấn/năm)

Trang 16

-Hoạt động

Hệ số ô nhiễm (kg/tấn clinker)

Tải lượng ô nhiễm (tấn/năm)

(Nguồn: Báo cáo quan trắc môi trường nhà máy xi măng Hà Tiên 2 năm 2015)

Ghi chú: (-) Không có giá trị

Kết quả tính toán cũng cho thấy nguồn gây ô nhiễm bụi lớn nhất là ống khói lònung clinker theo phương pháp ướt

2.3.3 Hiện trạng ô nhiễm không khí tại nhà máy.

- Theo QCVN 19 -2009:

Nồng độ bụi tại các điểm đo trong và ngoài khu vực Công ty đều cao hơn tiêuchuẩn cho phép đối với tiêu chuẩn không khí bao quanh Các điểm đo ngoài khuvực sản xuất có nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn không khí bao quanh từ 2 đến 3 lần.Các điểm đo trong khu vực sản xuất đều rất cao

Nồng độ bụi cao nhất tại kho chứa clinker của dây chuyền ướt (180,5 mg/m3)

và bến xuất clinker được đo ở cuối hướng gió, vào thời điểm xuất clinker rời xuống

xà lan (176,8 mg/m3) sau đó là khu vực đóng bao (85 mg/m3) rồi đến khu vực cấpclinker từ dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô xuống băng tải (68 mg/m3)

và khu vực rót xi măng bao xuống xe tải (48 mg/m3)

Khu vực xa Công ty hơn (Ba Hòn - Hòn Chông) không khí còn sạch, đạt tiêu

Ngày đăng: 14/07/2017, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w