Các dạng bài tập ankan hay giúp học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết đã học, củng cố kiến thức. Tổng hợp các câu hỏi về hidrocacbon no trong các đề thi đại học cao đẳng và đề thi Trung học phổ thông quốc gia. Giúp học sinh làm quen với các câu hỏi trong các đề thi quốc gia
Trang 1B BÀI TẬP ANKAN Dạng 1: Xác định ankan dựa vào thành phần nguyên tố và phản ứng thế với halogen Câu 1 Ankan chứa 16% hidro có CTPT là
A C7H16 B C4H10 C C5H12 D C6H14
Câu 2 Ankan chứa 83,33% cacbon có CTPT là
A C4H10 B C5H12 C C3H8 D C6H14
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 2 lít ankan A được 8 lít H2O (các khí đo ở cùng điều kiện) A có CTPT là
A C4H10 B C5H12 C C3H8 D C6H14
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam ankan A được 26,4 gam CO2 CTPT của A là
A C4H10 B C5H12 C C3H8 D C6H14
Câu 5 Một ankan tạo được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 33,33% về khối lượng CTPT
của ankan là
A C4H10 B C5H12 C C3H8 D C6H14
Câu 6 Một ankan tạo được dẫn xuất monobrom trong đó brom chiếm 73,39% về khối lượng.
CTPT của ankan là
A C4H10 B CH4 C C3H8 D C2H6
Câu 7 Ankan X có cacbon chiếm 83,72% khối lượng phân tử X tác dụng với clo có thể tạo
thành 3 dẫn xuất monoclo Tên của X là
A 2-metylbutan B hexan C 2-metylpentan D pentan
Câu 8 Cho ankan A tác dụng brom chỉ thu được một dẫn xuất chứa brom có tỉ khối đối với
không khí bằng 5,207 Tên của ankan A là
A pentan B 2-metylbutan C 2,2-đimetylpropan D butan
Câu 9 Một ankan phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:2 thu được sản phẩm chứa 83,53% clo về
khối lượng CTPT của ankan là
A C2H6 B C5H12 C C3H8 D CH4
Câu 10 (ĐH-B-2008) Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai
nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích
CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (tỉ lệ số mol 1: 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
Câu 11: Khi cho ankan X phân tử chứa 82,76% cacbon và chứa một nguyên tử cacbon bậc 3 tác
dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng), thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là
A 2-metylpropan B 2-metylbutan C butan D 3-metylpentan
Câu 12: (ĐH-B-2007) Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất
có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là
A 3,3-đimetylhecxan B isopentan
C 2,2-đimetylpropan D 2,2,3-trimetylpentan
Trang 2Câu 13: (ĐH-A-2008) Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
Câu 14: Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1 Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng
Dạng 2: Phản ứng đốt cháy
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X, thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O CTPT của X và giá trị của a lần lượt là
A C5H12 và 6,6 B C5H12 và 7,2 C C4H10 và 6,6 D C4H10 và 7,2
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A thu được 2,24 lit CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O CTPT của A là
A C2H6 B C5H12 C C3H8 D CH4
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn một Ankan X phải cần 11,2 lit oxi (đktc), sau phản ứng dẫn sản phẩm
qua bình nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
A C2H6 B C5H12 C C3H8 D CH4
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn một Ankan X phải cần 1,456 lit oxi (đktc), sau phản ứng dẫn sản
phẩm qua bình đựng H2SO4 đặc dư thì khối lượng bình tăng 0,9 gam Công thức phân tử của X là
A C4H10 B C5H12 C C3H8 D C6H14
Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn một Ankan X phải cần 1,792 lit Oxi (đktc), sau phản ứng dẫn sản
phẩm qua bình nước vôi trong dư khối lượng bình tăng 3,28 gam Công thức phân tử của X là
A C4H10 B C5H12 C C3H8 D C6H14
Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn V lít hidrocacbon A thu được 3V lít CO2 và 4V lít hơi nước, đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ áp suất CTPT của A là
A C4H10 B C5H12 C C3H8 D C6H14
Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol ankan A rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình nước vôi
trong dư Sau phản ứng thu được 20 gam kết tủa và khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m là
Câu 8 Đốt cháy hết V lít hidrocacbon X (đktc) rồi dẫn sản phẩm qua bình chứa dung dịch
Ba(OH)2 dư Sau thí nghiệm thu được 7,88 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 5,22 gam Giá trị của V là
Câu 9 Đốt cháy hết m gam hiđrocacbon A rồi dẫn sản phẩm qua bình chứa nước vôi trong dư.
Sau thí nghiệm thu được 15 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 5,16 gam Giá trị của m là
Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp A gồm hai ankan (đktc) thu được 3,36 lít CO2 (đktc)
và 3,96 gam H2O Giá trị của V là
Trang 3Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp gồm C2H6 và C3H8 Dẫn sản phẩm lần lượt qua bình chứa dung dịch H2SO4 đặc và bình chứa nước vôi trong dư, thấy bình thứ nhất tăng 16,2 gam, bình thứ hai thu được 65,0 gam kết tủa Giá trị của V là
Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đktc) hỗn hợp 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp, sản
phẩm cháy cho lần lượt qua bình thứ nhất chứa CaCl2 khan và bình thứ hai chứa dung dịch KOH
dư thì thấy khối lượng bình thứ nhất tăng 7,92 gam, bình thứ hai tăng 14,96 gam Tìm CTPT và
% thể tích của mỗi hiđrocacbon
Câu 13 Cho hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 4,12 gam hỗn hợp
X tạo ra 12,32 gam CO2 Tìm CTPT và % thể tích của mỗi ankan
Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp 2 hidrocacbon là đồng đẳng liên tiếp nhau, sản phẩm
cháy thu được có tỉ lệ thể tích khí CO2 và hơi H2O là 6 : 11 (các khí và hơi đo ở cùng điều kiện) CTPT và phần trăm về thể tích của hai hiđrocacbon lần lượt là
A CH4 80% và C2H6 20% B CH4 20% và C2H6 80%
C C2H6 80% và C3H8 20% D C2H6 20% và C3H8 80%
Câu 15 Hỗn hợp X gồm 2 ankan, phân tử khối hơn kém nhau 28 đvC Đốt cháy hoàn toàn 3,84
gam hỗn hợp X cần vừa đủ 9,856 lít O2 (đktc) CTPT và phần trăm về thể tích của hai ankan lần lượt là
A CH4 70% và C3H8 30% B CH4 60% và C3H8 40%
C C2H6 70% và C4H10 30% D C2H6 60% và C4H10 40%
Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng, tạo thành 22 gam
CO2 và 12,6 gam H2O Biết số nguyên tử cacbon trong hai phân tử lớn gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử nhỏ CTPT của hai hiđrocacbon là
A CH4 và C2H6 B C2H4 và C4H8 C C3H8 và C6H14 D.C2H6 và C4H10
Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan và propan bằng oxi
không khí (coi oxi chiếm 20% thể tích không khí), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít
Dạng 3 Phản ứng tách
Câu 1 (thi ĐH khối A năm 2008) Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể
tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2
bằng 12 Công thức phân tử cuả X là
A C5H12 B C4H10 C C6H14 D C3H8
Câu 2 Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X, các khí đều đo ở (đkc) Thể tích
C4H10 chưa bị cracking là
A 110 lít B 450 lít C 225 lít D 220 lít
Câu 3 Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon có tỉ khối hơi đối với khí hiđro là 16,325 Tính hiệu suất của phản ứng cracking là
Trang 4A 32.65% B 66,67% C 22,36% D 77,64%.
Câu 4 Crackinh 5,8 gam C4H10 được hỗn hợp khí X gồm C2H4, C2H6 và C4H10 có tỉ lệ 4 : 4 : 1 về thể tích Đốt cháy hỗn hợp X thu được m gam H2O Giá trị của m là
Câu 5 Nhiệt phân metan thu được hỗn hợp X gồm C2H2, CH4 và H2 Tỉ khối của X so với H2
bằng 5 Tìm hiệu suất của quá trình nhiệt phân là
Câu 6 Crackinh 0,1 mol pentan được hỗn hợp X Đốt cháy hoàn toàn X, sản phẩm được dẫn vào
bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng dung dịch cuối cùng thu được tăng hay giảm bao nhiêu gam?
A Tăng 17,2 gam B Giảm 17,2 gam C Tăng 32,8 gam D Giảm 32,8 gam
Câu 7 Cracking ankan A thu được hỗn hợp khí B gồm 2 ankan và 2 anken có tỉ khối hơi so với
H2 là 14.5 CTPT của A là
A C3H8 B C5H12 C C4H10 D C6H14
Câu 8 Nhiệt phân butan có dùng xúc tác thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6,
C3H6, C4H8 và một phần butan Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí Hiệu suất của quá trình nhiệt phân là
Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn 11,2 lít hỗn hợp X gồm hai ankan A, B đồng đẳng kế tiếp, thu được
22,4 lít hỗn hợp Y (đktc), tỉ khối hơi của Y đối với H2 là 12,4 CTPT và phần trăm về thể tích của
A, B lần lượt là
A C3H8 (60%) và C4H10 (40%) B C3H8 (40%) và C4H10 (60%)
C C2H6 (60%) và C3H8 (40%) D C2H6 (40%) và C3H8 (60%)
Câu 10: Crackinh hoàn toàn 11,2 lít (đktc) một ankan A thu được 22,4 lít (đktc) hỗn hợp khí B
có tỉ khối đối với không khí bằng 1 Tên gọi của A là
A 2-metylbutan B butan C Propan D pentan.
Dạng 1: Xác định ankan dựa vào thành phần nguyên tố và phản ứng thế với halogen
Dạng 2: phản ứng đốt cháy
Dạng 3: phản ứng tách