1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

44 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình,kế hoạch quan trắc chất lượng nước, tổng quan cơ bản và thiết lập kế hoạch quan trắc chất lượng nước. Quan trắc (QT) chất lượng môi trường là một hoạt động quan trọng của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Tại các Điều 37 và 38 của Luật Bảo vệ môi trường đã quy định rằng, Bộ Tài nguyên Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và một trong những nội dung cơ bản của công tác nà y là: Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường. Để thực hiện các quy định trên của Luật Bảo vệ m ôi trường, từ năm 1994, Bộ Tài nguyên Môi trường đã từng bước xây dựng Mạng lưới các trạm QT quốc gia. Mạng lưới này được xây dựng trên cơ sở phối hợp liên bộ nhằm tận dụng được các năng lực sẵn có về QT tại một số bộ, ngành, địa phương và nhanh chóng đưa được Mạng lưới vào hoạt động phục vụ kịp thời các yêu cầu cấp bách về quản lý môi trường.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC-KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG



MÔN QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG

MÔI TRƯỜNG NƯỚC

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Ths Đặng Hồ Phương Thảo

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN Nguyễn Thị Thủy Tiên (2008120293) Nguyễn Thị Bích Như (2008120268) Lưu Thị Hạnh (2008120295) Trần Thị Thúy (2008120299) Nguyễn Tuấn Anh (2008120094) Lương Thị Kiều Oanh (2008120285) Nguyễn Phương Thùy (2008120188)

Tp, Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Quan trắc (QT) chất lượng môi trường là một hoạt động quan trọng củacông tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Tại các Điều 37 và 38 của LuậtBảo vệ môi trường đã quy định rằng, Bộ Tài nguyên Môi trường chịu trách nhiệmtrước Chính phủ về hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và mộttrong những nội dung cơ bản của công tác nà y là: "Tổ chức, xây dựng, quản lý hệthống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môitrường" Để thực hiện các quy định trên của Luật Bảo vệ m ôi trường, từ năm

1994, Bộ Tài nguyên & Môi trường đã từng bước xây dựng Mạng lưới các trạm

QT quốc gia Mạng lưới này được xây dựng trên cơ sở phối hợp liên bộ nhằm tậndụng được các năng lực sẵn có về QT tại một số bộ, ngành, địa phương và nhanhchóng đưa được Mạng lưới vào hoạt động phục vụ kịp thời các yêu cầu cấp bách

về quản lý môi trường Ngoài Mạng lưới QT quốc gia thì vài năm trở lại đây, hàngchục địa phươn g trong nước cũng bắt đầu xây dựng và bước đầu đưa vào hoạtđộng các trạm QT địa phương Các trạm QT thường được thiết lập để quan trắc chất lượng không khí, chất lượng nước và 1 số mục đích riêng, mục tiêucủa tiểu luận này nhằm trình bày 1 số vấn đề trong quan trắc chất lượng nước cụthể là:

− Trình bày vai trò của quan trắc chất lượng nước trong ho ạt động quản lý tàinguyên nước của các cơ quan chức năng;

− Trình bày các bước trong quan trắc chất lượng môi trường nước;

− Trình bày các kỹ thuật và thiết bị quan trắc chất lượng nước trên thế giới và ViệtNam;

− Các văn bản pháp lý liên quan

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về chất lượng nước

1.1.1. Nước tự nhiên

Nước là thành phần chủ yếu trong khí quyển Các quá trình xảy ra trongmôi trường nước bao gồm: chu trình cacbon, chu trình nito, chu trình lưu huỳnh

và chu trình phosphor

Hình 1 Các quá trình hóa học quan trọng chủ yếu trong nước tự nhiên

Nguồn nước tự nhiên có thành phần hóa-lý và sinh học phức tạp các hợpchất có thể tồn tại ở trạng thái ion hòa tan Chính sự phân bố các hợp chất này màquyết định đó là nước ngọt, mặn, lợ, hay giầu dinh dưỡng, nghèo dinh dưỡng,…

Hình 2 Ảnh hưởng của vi sinh vật lên tính chất hóa học của nước tự nhiên

Trong nước bao gồm:

- Các ion hòa tan

- Các khí hòa tan

Trang 7

- Các chất hữu cơ

Hệ sinh thái trong nước

Hệ sinh thái là tập hợp các quần thể sinh vật chung sống trong một môi trường

Hệ sinh thái nước cấu thành từ:

- Dòng chảy

- Thành phần hóa lí của nước

- Yếu tố sinh học

Hình 3 Chuỗi thức ăn đặc trưng cho một hệ sinh thái nước

1.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng nước

Chất lượng nước được đánh gái qua nồng độ hoặc hàm lượng các tác nhânvật lý, hóa học, sinh học có trong nước qua các tiêu chuẩn quy định cho từng mụcđích sử dụng

Phân loại:

- Tiêu chuẩn dòng nhận

- Tiêu chuẩn dòng thải

- Tiêu chuẩn nước uống

Giá trị giới hạn trong các tiêu chuẩn dòng nhận tùy thuộc vào:

- Loại nguồn: nước mặt, nước ngầm, nước biển,…

- Mục đích sử dụng: cấp sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu,…

Giá trị giới hạn trong các tiêu chuẩn dòng thải tùy thuộc vào:

- Đối đượng nhận thải: song, ao hồ, biển,…

- Cỡ nguồn thải: tính theo ? m3 /d, ? kg BOD5 /d,…

Ví dụ về tiêu chuẩn chất lượng nước thủy lợi:

Bảng 1 Chất lượng nước dùng cho thủy lợi

Trang 8

1.1.3. Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước

Nguyên nhân:

- Do tự nhiên: núi lữa, lũ lut4, xâm nhập mặn, phong hóa

- Hoạt động con người là chủ yếu

Một số tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu:

Trang 9

Hình 4 Sự phân bố của các chủng loại thủy ngân trong nước mặt

1.2. Quan trắc môi trường

Quan trắc môi trường (Environmental monitoring): có thể định nghĩa là mộtqúa trình đo đạc lặp đi lặp lại cho những mục đích trước đối với một hay nhiều chỉđịnh lý, hóa hoặc sinh học của một thành phần hay bộ phận môi trường, tuân theocác lịch trình định trước

Nói cách khác: Quan trắc môi trường là việc theo dõi thường xuyên chấtlượng môi trường với các trọng tâm, trọng điểm hợp lý nhằm phục vụ các hoạtđộng bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Quan trắc môi trường (QTMT) là một quá trình đo đạc thường xuyên mộthoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của các thành phần môitrường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quytrình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và

có thể đánh giá được diễn biến chất lượng môi trường

Trang 10

Quan trắc môi trường phải được thực hiện bằng một quá trình đo – lường, ghinhận thường xuyên và đồng bộ chất lượng môi trường và các yếu tố liên quan đếnchất lượng môi trường (UNEP) QTMT phải thực hiện đầy đủ các nội dung trênnhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của quản lý môi trường, do đó có sự khác biệt cơbản giữa QTMT với những công cụ khác của quản lý môi trường

Khái niệm chương trình quan trắc môi trường

Chương trình quan trắc môi trường là kế hoạch tiến hành quan trắc môitrường cho một đối tượng môi trường cụ thể như môi trường quan trắc ô nhiễmnước ngầm, chương trình quan trắc ô nhiễm không khí,… chương trình được thựchiện trên cơ sở các phân tích khoa học về những nhu cầu môi trường và khả năngthực hiện để đáp ứng các nhu cầu đó, nhằm có được thông tin một cách đầy đủ và

− Giám sát MT (environmental survey): là việc đo đạc và quan trắc môitrường liên tục nhằm để quản lý môi trường và các hoạt động điều hành Vídụ: nếu lần lượt đo trước phát hiện có vấn đề về chất lượng nước kênh thì

có thể tiến hành lấy mẫu đo và khảo sát lặp lại

Mục tiêu chính của quan trắc môi trường là cung cấp về thông tin về điều kiệnmôi trường và nồng độ các chất ô nhiễm, tạo tiền đề căn bản cho việc ra đời cácchiến lược, chính sách và kế hoạch môi trường, đảm bảo tính hiệu quả của côngtác quản lý chất lượng môi trường quan trắc môi trường được cụ thể bằng các mụctiêu sau:

− Dự báo sớm các biến đổi môi trường thông qua động thái môi trường để cócác kế hoạch, chính sách phù hợp trên cơ sở xem xét các thứ tự ưu tiên,tránh khỏi các hư hại tiềm ẩn cho môi trường

− Đánh giá hiệu quả của thể chế và các hoạt động trong công tác quản lí bảo

− Nâng cao kiến thức về các hệ sinh thái và sức khỏe môi trường

Trang 11

Cùng với các mục tiêu đặt ra như trên, việc xác định đối tượng để tiến hànhquan trắc môi trường đòi hỏi tính chính xác và phù hợp cao Có như vậy mới đảmbảo được tính hiệu quả của công tác quản lí chất lượng môi trường tùy theo yêucầu và mục đích cụ thể mà đối tượng quan trắc cũng được xác định phù hợp saocho đối tượng đó là các thành phần hay yếu tố môi trường chịu ảnh hưởng của cáchoạt động phát triển gây ra Một cách chung nhất, quan trắc môi trường quan tâmđến các đối tượng sau:

− Các thành phần môi trường: không khí, nước, đất thông qua việc lựa chọncác thông số, chỉ tiêu, chỉ thị về chất lượng môi trường

− Nồng độ và tải lượng thải của các nguồn phát thải: nguồn điểm, nguồnđường, nguồn mặt, nguồn tự nhiên, nguồn cố định, nguồn di động, nguồnnhân tạo, nguồn tai biến

− Động thái của các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường trên quy môquốc gia, khu vực và toàn cầu (tài nguyên rừng, tài nguyên đất, tài nguyênbiển, động thực vật hoang dã…)

− Các diễn biến môi trường quy mô toàn cầu hoặc từng khu vực

− Tình trạng sức khỏe của dân cư trong mỗi quốc gia, khu vực và trên toàncầu đặc biệt là tình trạng sức khỏe môi trường

− Tình trạng xu hướng vận động, chuyển dịch cân bằng của các hệ sinh tháitrên cạn, dưới nước,…chú trọng hơn đến các hệ sinh thái nhạy cảm

− Mật độ và sự phân bố của các quần thể sinh vật v.v

1.3. Quan trắc chất lượng môi trường nước

1.3.1. Vai trò và yêu cầu quan trắc chất lượng môi trường nước

− Thu thập dữ liệu cho việc mô hình hóa, dự báo các tai biến môi trường;

− Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước theo thời gian;

− Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực/địa phương;

− Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm môi trường nước;

− Đánh giá hiệu quả của công tác quản lý chất lượng nước

Trang 12

− Thông số quan trắc tùy thuộc mục đích sử dụng của nguồn nước ta xác địnhthông số cần quan trắc: đối với nước sinh hoạt cần xác định thông số Cl-,COD,Fe, TSS,As,các hợp chất hữu cơ, hợp chất bảo vệ thực vật , các thông số

đo nhanh tại hiện trường như độ đục, Ph, nhiệt độ, độ dẫn,DO

− Tần suất và thời điểm quan trắc 2 tháng tại các địa điểm quan trắc quan trọngnhư gần khu sản xuất, mương máng

1.3.2. Các loại trạm quan trắc

Đối với mạng lưới quan trắc môi trường nền:

- Trạm quan trắc môi trường không khí, nước mặt lục địa (sông, hồ,…);

- Trạm quan trắc môi trường biển;

- Trạm quan trắc môi trường không khí và nước mặt lục địa, lắng đọng axit;

- Trạm vùng quan trắc nền nước dưới đất;

Đối với mạng lưới quan trắc môi trường tác động:

- Trạm quan trắc đa dạng sinh học;

- Trạm quan trắc và phân tích môi trường nước sông (09 Trạm);

- Trạm quan trắc chất thải;

- Trạm không khí tự động (58 Trạm)

Trang 13

Chương 2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG

MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Mục tiêu quan trắc chất lượng nước là nhằm đưa ra những thông tin đúng đắn

về đối tượng môi trường nước được quan trắc, làm cơ sở cho các nhà quản lýđưa ra những quyết định chính xác

Hình 5 Mối quan hệ giữa các nội dung trong việc lập kế hoạch quan trắc

Thiết kế chương trình quan trắc:

7. Hướng dẫn thiết kế cơ sở dữ liệu

8. Hướng dẫn báo cáo kết quả

9. Kiểm soát chất lượng

Trang 14

Hình 6 Các bước thực hiện chương trình quan trắc môi trường

2.1. Thông số quan trắc

Các nhóm thông số chất lượng nước:

- Thông số vật lí: nhiệt độ, chất lơ lửng, độ đục, độ dẫn điện, màu, mùi,vị

- Thông số hóa học: pH, độ kiềm, độ cứng, DO,BOD5, COD, N, P, Cl-,kim loại,…

- Thông số sinh học: colifroms, protozoa,…

Việc lựa chọn các thông số đúng đắn và phù hợp cho từng đối tượng quantrắc rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của quá trình quan trắcmôi trường Ví dụ: đối với không khí, ta có thể chọn thông số hóa lý như cácloại khí, nhưng không thể nào lấy thông số như COD, BOD hay E.coli… để

quan trắc được Điều này cũng dễ hiểu tại sao Vì vậy việc lựa chọn các thông

số đúng đắn và phù hợp với mục đích:

• Đáp ứng đúng mục tiêu quan trắc/nghiên cứu

• Đánh giá đúng mức độ ô nhiễm

• Tiết kiệm nhân lực, thời gian, chi phí

2.2. Vị trí quan trắc đối với chất lượng môi trường nước

Tùy theo mục đích, yêu cầu, quy mô cũng như loại hình quan trắc, ta sẽ tiếnhành lựa chọn các điểm quan trắc cho phù hợp

Ví dụ đối với nước sông, suối:

Trang 15

- Quan trắc chất lượng nền: các vị trí ở thượng lưu, chưa có tác độngnguồn xả thải, phân bố đều vực nước, đại diện cho các đặc điểm thủyvăn khác nhau nếu có các nhánh sông hợp lưu, chọn điểm sau hợplưu, trộn lẫn các nhánh vị trí chọn sao cho dễ tiếp cận.

- Quan trắc tác động: ở những nơi có nguồn thải – chọn vị trí dưới nguồn

phụ

triều kiệt

lãnh thổ, cách bề mặt nước 30 – 40 cm tối thiểu ở 3 vị trí (bờ phải, bờtrái, ở giữa) ở 3 đến 4 độ sâu khác nhau

• Hồ không phân tầng: tối thiểu 2 điểm giữa hồ cách mặt nước 10 – 30 cm

và cách đáy hồ 100 cm

Trang 16

Hình 8 Cách lấy mẫu đối với hồ không phân tầng

• Đối với hồ phân tầng: lấy tối thiểu 5 độ sâu, dưới mặt nước, trên tầngsuy nhiệt, ngay dưới tầng suy nhiệt, giữa tầng bình nhiệt, 10 cm trên lớpbùn đáy

Hình 9 Cách lấy mẫu đối với hồ phân tầng

- Đối với điểm quan trắc môi trường nước ngầm: vị trí lấy mẫu là các giếngđào (nước ngầm thổ nhưỡng), nước giếng khoan nông không áp (nướcngầm mạch nông) hoặc giếng khoan có áp (nước ngầm mạch sâu) Cácgiéng được chọn lấy mẫu phải đặc trưng cho nguồn nước ngầm trong khuvực giếng phải đảm bảo vệ sinh, không bị hư hỏng và nước mặt xungquanh không tràn vào Số lượng và khoảng cách giếng tùy thuộc vào điềukiện địa chất, thủy văn khi vực Quan trắc chất lượng nước ngầm cần đượcthực hiện ở nhiều độ sâu khác nhau ở các lớp nước ngầm khai thác khácnhau

Trang 17

Hình 10 Lắp đặt thiết bị ở các vị trí lấy mẫu nước ngầm

2.3. Kế hoạch thời gian và tần suất quan trắc đối với các thành phần môi

trường nước

- Trên cơ sở nghiên cứu khoa học kế hoạch thời gian và tần số lấy mẫu củamỗi một đối tượng quan trắc phải được xây dựng tương tự như một bộ tiêuchuẩn áp dụng

- Tùy thuộc vào yêu cầu công tác quản lý môi trường, đặc điểm nguồn nước.Khi có những thay đổi theo chu kỳ hay thường xuyên, cần thiết kế khoảngthời gian đủ ngắn giữa 2 lần lấy mẫu liên tiếp để phát hiện được những thayđổi

- Quan trắc sự cố MT-thu mẫu hàng ngày hoặc nhiều lần trong ngày

- Về nguyên tắc, tần số thu mẫu càng dày, độ chính xác của đánh giá càngcao Tuy nhiên phải tối ưu do hạn chế nhân lực, chi phí,…

- Ví dụ:

• Lấy mẫu theo mùa, mùa khô và mùa mưa;

• Lấy mẫu theo từng ngày;

• Lấy mẫu theo giờ, mỗi lần cách nhau từ 1 – 3 g, theo một chu kỳ sảnxuất (một ca hoặc một ngày) thời gian gốc quy định từ sau thời điểmthải ra

Bảng 2 Tần số thu mẫu hàng năm ở các trạm giám sát chất lượng nước

theo yêu cầu của GEMS

(lần/năm)

Hồ (lần/năm) Nước ngầm

(lần/năm)

Trang 18

4 12

12 24121212

12 24

4

6 12264

2 6

2 4

4 124-44

Mỗi một đối tượng quan trắc sẽ được quy định khác nhau về tần suất lấymẫu trong một ngày Ví dụ:

- Khảo sát trong 2-3 năm

- Số lần lấy mẫu nước mặt ở vùng đất liền là 2 lần: sáng từ 8 – 12 giờ, chiều

- Số lần đo tiếng ồn và số lần đếm xe trong ngày là 16 lần, từ 6 giờ sáng đến

22 giờ, mỗi giờ đo một lần,mỗi lần lấy ba số đo, mỗi lần đo kéo dài trongmười phút

2.4. Phương pháp lấy mẫu

2.4.1 Các dạng mẫu nước

Mẫu đơn

− Mẫu riêng lẻ, gián đoạn được lấy từ một điểm đặc biệt trong mộtthời gian ngắn (vài giây đến vài phút)

− Mỗi mẫu chỉ đại diện cho CLN ở thời điểm và địa điểm lấy mẫu

− Các trường hợp lấy mẫu đơn:

• Trộn lẫn đồng nhất trong khoảng thời gian đáng kể và theo mọihướng

• Thông số cần nghiên cứu thay đổi, mẫu đơn có thể cho biết mức độ,tần suất và khoảng thời gian của các thay đổi này

• Dùng mẫu tổ hợp không phân biệt được những mẫu riêng lẻ vìchúng phản ứng với nhau

• Nghiên cứu khả năng xuất hiện ô nhiễm hoặc giám sát sự lan toảcủa nó, trong trường hợp lấy mẫu gián đoạn tự động, để xácđịnhthời điểm trong ngày khi chất gây ô nhiễm xuất hiện

• Để xác định những thông số không ổn định: các chấtkhí hoà tan, clo

dư, sunfua tan, Fecal coliforms, VOC, NH 3 tự do

Mẫu tổ hợp

Trang 19

− Mẫu thu được bằng cách trộn lẫn các mẫu hoặc các phần mẫu với nhautheo tỷ lệ thích hợp biết trước, từ đó có thể thu được kết quả trung bình củamột đặc tính cần biết.

− Cung cấp mẫu đại diện cho các đối tượng quan trắc không đồng nhất, trong

đó nồng độ của chất cần phân tích biến động trong các khoảng thời gianhay không gian ngắn

− Các ưu điểm của mẫu tổ hợp:

• Giảm chi phí phân tích mẫu

• Tính đại diện cao với đối tượng quan trắc không đồng nhất,

• Thể tích mẫu lớn khi những lượng mẫu thành phần bị giới hạn

• Mẫu tổ hợp theo thời gian: gồm những mẫu đơn có thể tích bằngnhau, được lấy tại một điểm lấy mẫu, ở những khoảng thời gianbằng nhau trong chu kỳ lấy mẫu Nhằm nghiên cứu chất lượngtrung bình của dòng nước Thường lấy mẫu tổ hợp trong chu kỳ 24h; tuy nhiên một số trường hợp khoảng thời gian có thể ngắn hơn

Có thể được thu bằng cách bơm mẫu liên tục với tốc độ không đổi,hay trộn lẫn các thể tích bằng nhau thu được sau các khoảng thờigian định kỳ

• Mẫu tổ hợp theo không gian: Gồm những mẫu đơn có thể tích bằngnhau và được lấy đồng thời ở các địa điểm khác nhau Dùng nghiêncứu chất lượng trung bình theo mặt cắt ngang hay mặt cắt dọc củadòng nước.Ví dụ: lấy mẫu nước sông theo mặt cắt ngang

• Mẫu tổ hợp theo dòng chảy: Hỗn hợp các mẫu đơn tại các khoảngthời gian bằng nhau nhưng theo tỷ lệ với lưu lượng dòng chảy.Thường áp dụng trong quan trắc nước thải (nguồn thải có lưulượng và thành phần thay đổi theo thờigian) Cần phải khảo sát trước thông tin về lưu lượng dòngchảy Kỹ thuật lấy mẫu khá phức tạp, thường sử dụng thiết

Trang 20

bị lấy mẫu tự động với chương trình lấy mẫu lập sẵn Thể tích củamỗi mẫu đơn không được nhỏ hơn 50 mL, tôt nhất là trên 100 mL

− Tính lượng mẫu tức thời để có mẫu tổ hợp theo dòng chảy: Tính phần mẫu tức thời cần thiết trên 1 đơn vị lưu lượngTổng thể tích mẫu tổ hợp cần lấy

Lưu lượng TB× Số mẫu tức thời cần trộn

2.4.2 Thiết bị lấy mẫu

Với mẫu bề mặt – chỉ cần nhúng trực tiếp gáo, xô xuống sâu 0,5 m dưới mặtnuớc

Với mẫu ở các độ sâu – sử dụng các thiết bị lẫy mẫu theo độ sâu:

Trang 21

2.4.3 Lấy mẫu

- Lấy mẫu đơn giản: khi chất lượng nước không thay đổi lấy mẫu một lần, tạimột điểm mà có thể đánh giá đầy đủ chất lượng nước

- Lấy mẫu lẫn có tính chất xác xuất

- Lấy mẫu trung bình:

• Trung bình theo thời gian: Nếu nước thải ra ổn định về khối lượng cóthể chỉ lấy mẫu trung bình trong một ngày, một ca sản xuất, cách từ 1 ÷

1 giờ lấy một lần Sau mỗi lần đó lấy một thể tích nước như nhau vàomột bình lớn Trộn đều rồi rút ra một thể thích nước cần thiết để phântích

• Mẫu trung bình tỷ lệ: Khi khối lượng nước thải ra trong ngày khôngđồng đều lấ mẫu sau: Lấy mẫu ở cùng một địa điểm theo thời gian cáchđều nhau (1 ÷ 3 giờ một lần) mỗi lần lấy một khối lượng nước thải ra tỷ

lệ với lượng nước thải ra ở thời điểm đó, đổ chung vào một bình lớn,trộn đều rồi rút ra một thể tích đủ để phân tích theo yêu cầu

Dùng máy lấy mẫu chân không để lấy mẫu Đối với nước thải có chứa

kim loại nặng như thủy ngân, chì v.v hoặc các chất nổi trên bề mặt (dầu,mỡ) cần khuấy đều trước khi lấy mẫu

Khối lượng mẫu phải để và phải phù hợp với yêu cầu phân tích từ 1 ÷ 5 lít

và được quy định trong tiêu chuẩn cụ thể

Kèm theo mẫu cần có nhãn hoặc biên bản lấy mẫu ghi rõ thời gian (giờ,

ngày, tháng, năm) địa điểm lấy mẫu (có thể miêu tả bằng sơ đồ, ảnh ); cácđiều kiện thiên nhiên như thời tiết, nhiệt độ (cả nước và không khí khi lấymẫu); điều kiện sản xuát Khi cần ghi chú rõ điều kiện sản xuất, tình hìnhthời tiết của mấy ngày trước đó Ghi rõ phương pháp đã làm để bảo quản.Chú thích:

- Mẫu này cho biết thành phân trung bình của nước nơi ta nghiên cứu hoặc làthành phần trung bình của nước thải đó trong một khoảng thời gian xác định

- Mẫu trộn không thể dùng để xác định những thành phần dễ thay đổi như

pH, các chất khí hoà tan v.v

2.5. Phương pháp bảo quản và xử lí mẫu

- Thời gian vận chuyển từ nơi lấy mẫu đến phòng thí nghiệm càng ngắn càngtốt Phải giữ mẫu ở chỗ tối và nhiệt độ thấp

- Khi vận chuyển mẫu phải bọc chai, chèn lót giữa các chai bằng giấy mềm,đặt chai vào hộp gỗ, túi da sao cho an toàn tránh đổ vỡ trong khi vậnchuyển

- Các điều kiện bảo quản và thời hạn lưu mẫu để phân tích các chất cụ thểxem phần phụ lục của tiêu chuẩn này

- Hóa chất dùng để bảo quản mẫu phải là loại tinh khiết để phân tích(TCPT)

Trang 22

Bảng 3 Các biến đổi hóa lý có thể xảy ra trong mẫu nước

2.6. QA/QC trong lấy mẫu nước

Ngày đăng: 14/07/2017, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM (Trang 3)
Hình 1. Các quá trình hóa học quan trọng chủ yếu trong nước tự nhiên - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Hình 1. Các quá trình hóa học quan trọng chủ yếu trong nước tự nhiên (Trang 6)
Hình 2. Ảnh hưởng của vi sinh vật lên tính chất hóa học của nước tự nhiên - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Hình 2. Ảnh hưởng của vi sinh vật lên tính chất hóa học của nước tự nhiên (Trang 6)
Hình 3. Chuỗi thức ăn đặc trưng cho một hệ sinh thái nước - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Hình 3. Chuỗi thức ăn đặc trưng cho một hệ sinh thái nước (Trang 7)
Hình 4. Sự phân bố của các chủng loại thủy ngân trong nước mặt - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Hình 4. Sự phân bố của các chủng loại thủy ngân trong nước mặt (Trang 9)
Hình 5. Mối quan hệ giữa các nội dung trong việc lập kế hoạch quan trắc - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Hình 5. Mối quan hệ giữa các nội dung trong việc lập kế hoạch quan trắc (Trang 13)
Hình 6. Các bước thực hiện chương trình quan trắc môi trường - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Hình 6. Các bước thực hiện chương trình quan trắc môi trường (Trang 14)
Hình  7.  Vị   trí   lấy   mẫu quan trắc - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
nh 7. Vị trí lấy mẫu quan trắc (Trang 15)
Hình 8. Cách lấy mẫu đối với hồ không phân tầng - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Hình 8. Cách lấy mẫu đối với hồ không phân tầng (Trang 16)
Hình 9. Cách lấy mẫu đối với hồ phân tầng - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Hình 9. Cách lấy mẫu đối với hồ phân tầng (Trang 16)
Hình 10. Lắp đặt thiết bị ở các vị trí lấy mẫu nước ngầm - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Hình 10. Lắp đặt thiết bị ở các vị trí lấy mẫu nước ngầm (Trang 17)
Bảng 3. Các biến đổi hóa lý có thể xảy ra trong mẫu nước - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Bảng 3. Các biến đổi hóa lý có thể xảy ra trong mẫu nước (Trang 22)
Hình 13. Các bước chủ yếu trong quan trắc và phân tích môi trường - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Hình 13. Các bước chủ yếu trong quan trắc và phân tích môi trường (Trang 23)
Bảng 4. Áp dụng NSF-WQI cho số liệu quan trắc CLN song Hương (2-4-1997) - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Bảng 4. Áp dụng NSF-WQI cho số liệu quan trắc CLN song Hương (2-4-1997) (Trang 30)
Bảng 6. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm - CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Bảng 6. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w