1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BG HỌC PHẦN KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA

31 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BG HỌC PHẦN KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA BG HỌC PHẦN KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA BG HỌC PHẦN KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA BG HỌC PHẦN KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA BG HỌC PHẦN KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA BG HỌC PHẦN KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA BG HỌC PHẦN KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA



BÀI GIẢNG HỌC PHẦN: KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM

TP TUY HÒA - 2010

Trang 2

* Độ chính xác: Biểu thị mức độ xích gần nhau giữa các kết quả đo lặp lạiư

* Độ đúng: biểu thị mức độ xích lại gần nhau giữa kết quả đo với giá trị đã công nhận là đúng của kết quả đem đo

1.2 Các loại sai số:

a Sai số hệ thống:

- Sai số hệ thống của phép đo xuất hiện do những nguyên nhân rất xác định

- Sai số hệ thống có dấu hiệu các định

Sai số hệ thống biểu thị độ đúng của kết quả đo

+ Bao gồm: sai số tuyệt đối

sai số tương đối

b Sai số ngẫu nhiên:

- Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sai số ngẫu nhiên

- Biểu thị độ chính xác của kết quả đó

+ sai số ngẫu nhiên tuyệt đối

+ sai số ngẫu nhiên tương đối

X −

=

Có thứ nguyên (có đơn vị đo)

X: giá trị đo được trong thực nghiệm

(X: có thể là giá trị đơn lẻ hoặc giá trị trung bình)

=

b Phương pháp tính sai số ngẫu nhiên:

Muốn đánh giá phải căn cứ vào độ lệch chuẩn của mẫu:

11

X

=

= 1

Trang 3

KĨ THUẬT PTN

2

Bài tập ví dụ: Cho Xi= 18.73, 18.79, 18.71, 18.64 (ml)

Hãy tính độ lệch chuẩn của phép đo?

c Sai số ngẫu nhiên tuyệt đối:

Có thứ nguyên của đơn vị đo:

Ký hiệu: ±ε p,X

n

S t X

., =± ,

d Sai số ngẫu nhiên tương đối:

Không có thứ nguyên, là đại lượng đánh giá độ chính xác của phép đo hoặc 1 phép đo bất

kỳ

X

X p r

Ví dụ: cho biết ý nghĩa của việc tính so sánh trong phép đo lường?

Có mấy loại so sánh? Trình bày từng loại so sánh?

Bài tập: Cho Xi = 8.15; 8.20; 8.1; 8,25; 8.3

Tính Sx, ε0 95,X=?

Biết t0.95.f = 2.78

Trang 4

2.2 Hướng dẫn sử dụng dụng cụ đo khối lượng:

Trong phòng thí nghiệm cân được dùng để xác định khối lượng của một chất nào đó:

2.2.1 Cấu tạo và công dụng:

b Qui trình vận hành:(Mod ScoutTM Pro SPS601F – Ohaus Corp – Mỹ)

1 Kiểm tra nguồn điện, kiểm tra bọt nước trên cân

2 Nhấn nút , chờ cân ổn định trong 5 giây, màn hình xuất hiện 0.0g và

dấu * ở góc dưới bên trái

3 Đặt vật chứa lên bàn cân, chờ xuất hiện dấu * nhấn để về zero

4 Cho mẫu vào vật chứa đến giá trị cần, chỉ đọc kết quả khi xuất hiện dấu * ổn

định

Tắt cân:

1. Vừa nhấn vừa giữ phím trong 3 giây đến khi xuất hiện OFF

2 Rút điện ra khỏi nguồn điện

3 Vệ sinh cân và khu vực xung quanh

b Công dụng:

+ Cân các chất có sai số cho phép ≥ 0.01g

( Các chất làm môi trường, chỉ thị, chất không cần độ chính xác cao….)

ON/ZERO OFF

ON/ZERO OFF ON/ZERO

OFF

Trang 5

b Qui trình vận hành:(Model Adventure – Hãng Ohaus - Mỹ )

1 Kiểm tra tình trạng cân, kiểm tra và điều chỉnh bọt nước trên cân

2 Cắm dây có biến áp 12V vào máy và cắm vào nguồn 230V

3. Nhấn nút , cân khởi động ở chế độ đơn vị gam màn hình xuất hiện 0.000g

và dấu * trên góc trái màn hình, chờ 20 phút để cân ổn định Nếu màn hình hiện số khác Zero thì nhấn để về Zero

4 Có thể chọn đơn vị cân khác (g, mg, kg…) bằng cánh nhấn

5 Đặt vật cân lên đĩa cân, chờ cân xuất hiện dấu * ổn định thì đọc kết quả

6 Nếu cân mẫu thì đặt vật chứa lên, nhấn để về Zero sau đó cho mẫu vào đến giá trị cần, chỉ đọc kết quả khi xuất hiện dấu * ổn định

Tắt cân:

1 Lấy vật cân ra khỏi đĩa cân, đóng cửa cân lại

2. Nhấn và giữ phím trong 3 giây đến khi màn hình xuất hiện OFF

3 Rút điện khỏi nguồn, vệ sinh kỹ cân và khu vực xung quanh

Mode off

Trang 6

5

c Công dụng:

Cân khối lượng các chất có độ sai số cho phép 2x10-4g

( Cân các chất chuẩn, chất có khối lượng bé, mẫu….)

2.2.1.2 Cân sấy ẩm:

2.2.1 Cấu tạo và công dụng:

a Cấu tạo:

b Qui trình vận hành:(Model MX-50-Hãng AND-Nhật)

1 Kiểm tra nguồn điện, kiểm tra bọt nước trên cân

2 Cắm điện vào nguồn 220V, bật công tắc bên phải cân, chờ màn hình ổn định trong

10 giây và hiển thị 0.000g, nếu màn hiển thị khác zero thì nhấn RESET để về zero

3 Kiểm tra các thông số

- Chọn chế độ chuẩn: nhấn SELECT đến khi hiện Std góc trái màn hình

- Kiểm tra độ chính xác ACCURACY: HI(10g), MID(5g) hoặc LO(1g), điều chỉnh

bằng cách nhấn SELECT đến khi tín hiệu ACCURACY nhấp nháy, dùng mũi tên

để điều chỉnh

- Kiểm tra nhiệt độ sấy: điều chỉnh bằng cách nhấn SELECT đến khi giá trị nhiệt độ

nhấp nháy, dùng mũi tên điều chỉnh đến nhiệt độ cần sấy(50~2000C)

- Nhấn ENTER để lưu trữ các thông số

4 Đặt các đĩa vào đúng vị trí, nếu cần nhấn RESET để về zero

5 Mở nắp cân, cho mẫu lên đĩa cân, đóng nắp cân, nhấn nút STAR

6 Quá trình sấy kết thúc khi có tiếng bíp bíp, nhấn STOP, đọc giá trị độ ẩm trên màn hình

Tắt cân:

1 Mở nắp cân, lấy mẫu ra bằng đĩa có tay cầm, hoặc dùng kẹp gắp mẫu ra Nhấn nút RESET để về zero

2 Tắt máy bằng nút bên phải cân, ngắt điện

3 Rửa sạch, lau khô đĩa cân và cất vào hộp, vệ sinh cân và khu vực xung quanh

Trang 7

KĨ THUẬT PTN

6

Lưu ý:- Mẫu phải được nghiền mịn, trải đều trên đĩa cân, lượng mẫu phải nằm trong

khoảng cho phép trên thanh chỉ thị, tối thiểu là 0.1g, cao dưới 26cm

- Không dùng những mẫu có khả năng gây độc hại, cháy, nổ, không rõ thành phần

- Không chạm vào các bộ phận của cân vì có thể gây bỏng, không nhìn trực tiếp vào

đèn halogen

- Để cân nguội dần trước khi thực hiện phép đo tiếp theo

- Mẫu ở dạng lỏng hoặc có thể tan ra khi đung nóng, mẫu có bề mặt dễ than hóa(mẫu

chứa đường,protein,dầu như: mật ong,lá chè xanh, bánh quy,cafe,bột đậu ) cần

phải đọc sổ hướng dẫn trước khi tiến hành đo.

c Công dụng:

Xác định độ ẩm của mẫu

* Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng cân:

- Kiểm tra cân định kỳ ( độ chính xác, độ thăng bằng…)

- Không được đặt trực tiếp hóa chất lên đĩa cân

- Tổng khối lượng cân không vượt quá giới hạn cho phép

- Vệ sinh cân sau khi sử dụng

2.3 Tính sai số của dụng cụ đo:

Khái niệm: Dụng cụ đo là phương tiệnđo dùng để biến đổi tính hiệu quả của thông tin đo

thành những dạng mà người quan sát có thể nhận biết được

* Cách tính sai số:

a Giá trị đúng:

Là giá trị chuẩn cấp quốc tế, quốc gia hoặc PTN (Gđ)

b Giá trị thực tế:

Là giá trị thực tế đo được của vật đó (G)

c Tính sai số tuyệt đối của dung dịch đo

Là hiệu giá trị danh nghĩa của vật đo và giá trị thực tế của nó

d

t =G − G

d Tính sai số tương đối của dụng cụ đo:

Là chỉ số giữa sai số tương đối và giá trị đúng của đại lượng cần đo tính ra %

%100

Ví dụ: Một quả cân 200g, khi cân chính xác ta được 199,987g Tính sai số tương đối của

quả cân sau khi đem cân

Trang 8

7

Chương 3: DỤNG CỤ ĐO DUNG TÍCH CỦA CHẤT LỎNG

3.1 Khái niệm dung tích và đơn vị đo:

* Khái niệm: Dung tích hay thể tích của 1 vật mà lượng không gian mà vật đó chiếm chỗ

Trang 9

KĨ THUẬT PTN

8

c Pipet bầu

d Micro pipet

Trang 10

9

3.3 Phương pháp hiệu chuẩn 1 số dụng cụ đo thể tích:

3.3.1 Cách hiệu chỉnh thể tích danh định của bình đo: (V d đ )

Theo qui định chung , các nhà chế tạo đều tiến hành khắc độ chia vạch của bình chia ở 200C Vậy Vd đ chính là thể tích của bình ở 200C

Ta cần hiệu chỉnh thể tích của vì:

- Kiểm tra sai số của bình đo

- Lỗi do sản xuất, thể tích của bình có thể bị thay đổi so với ban đầu

- thể tích đúng của bình còn phụ thuộc vào cá nhân người sử dụng, cách bảo quản và sử dụng

3.3.2 Các bước hiệu chỉnh:

- Bước đầu cân khối lượng nước chứa trong bình đo tại nhiệt độ 200C Khối lượng này là

mt Cần chọn loại cân thích hợp để mt có 5 chữ số có nghĩa

Trang 11

Số hiệu chỉnh để qui đổi khối lượng của nước đo không khí và đo trong chân không

Liên quan đến sự hiệu chuẩn lực nổi Acsimet

Do nước có tỷ khối nhỏ hơn tỷ khối của quả cân đồng thau (d= 8.4g/cm3) nên luôn có

mo> m1 mo : khối lượng của vật trong chân không

m1: khối lượng của vật trong không khí Giả sử khi đo được khối lượng của H2O là 103 g trong không khí thì

Mo >1000g ⇒ B= mo – 1000

c Số hiệu chỉnh C:

Số hiệu chỉnh do sự giãn nở của bình theo nhiệt độ Đối với loại bình đo V thông thường

có thể chấp nhận hệ số giản nở ở t0 là 0.000025 ở vùng lân cận 200C Do đó Vtt của bình

- Rửa sạch bình định mức để khô đến nhiệt độ phòng

- Đo nhhiệt độ tại thời điểm đo của phòng thí nghiệm

- Cân khối lượng của bình định mức G1

- Sau đó cho nước cất tới vạch định mức đem cân, ta được G2

⇒ khối lượng nước G= G2- G1

Trang 12

Ghi nhiệt độ và dựa vào bảng chuyển đổi ta tính được dung tích thực của pipet

VD: Tính sai số của pipet 25ml và dung tích thực của nó biết:

T0 phòng 260C, khối lượng nước cân được 24.884g

3.3.3.3 Hiệu chỉnh buret:

- Rửa sạch buret

- cho nước cất đến các vạch 10ml→ cân khối lượng nước

- cho nước cất đến các vạch 20ml→ cân khối lượng nước

- cho nước cất đến các vạch 30ml→ cân khối lượng nước

Lấy kq trung bình, ghi nhiệt độ và dựa vào bảng để tính thể tích thực của buret

3.4 Khái niệm về tỷ trọng và đơn vị đo:

- Tỷ trọng của chất lỏng (tỉ khối) là tỉ số giữa khối lượng của nó so với khối của H2Otrong cùng 1 đơn vị thể tích, to

Đơn vị đo: không có thứ nguyên

Trang 13

Loại 1: Có ghi số 0 ở trên dùng đo các chất có d>1

Loại 2: Có ghi số 0 ở dưới dùng đo các chất có d<1

- Để cho tỷ trọng kế ổn định ta đọc giá trị đo ở 200C

- Với brômmê kế phải tính đổi theo công thức

0 3 144

3 144

B

d

±

=Trong đó: 144.3 là hệ số chuyển đổi

B0 độ Bromé kế đo được

d>1 lấy dấu +, d<1 lấy dấu –

Cân chính xác picromet rỗng khô và sạch, đổ vào picromet mẫu thử đã điều chỉnh nhiệt t0

- d mt mt =d2020 là tỷ số khối lượng mẫu thử và khối lượng nước cất thu được

+ g1: p rỗng (g)

+ g2: p + nước (g)

+ g3 : p + mẫu thử (g)

Trang 15

Là đại lượng vật lý đặc trưng cho độ nóng của vật, đơn vị 0C

4.1.1 Nhiệt kế thủy tinh:

a Nguyên lý: Dựa trên nguyên lý giãn nở của chất lỏng

- Sau khi dùng xong phải giữa nguyên nhiệt kế, giữ nhiệt kế luôn sạch sẽ để đúng nơi qui định

Trang 16

- Bầu utiếp nhiệt độ chứa thủy ngân

Thân nhiệt kế có các vạch chia độ

Bầu dự trữ thủy ngân

Nắp giữ nhiệt kế

* Cấu tạo của nhiệt kế Becman có đồng bộ hơn nhiệt kế thường vì nó đo được khỏang biến thiên nhiệt độ nhỏ và chính xác và vì cấu tạo bầu chứa được nhiều thủy ngân hơn Phía trên là bầu dự trữ Hg để tiện cho việc điều chỉnh mức Hg vào thang chia độ tương ứng với khỏang nhiệt độ cần đo

c Cách sử dụng:

Trước hết ta điều chỉnh bằng cách quay ngược bầu tiếp tiếp lên trên và bầu dự trữ thủy ngân

xuống dưới để cho thủy ngâ ở bầu tiếp nhiệt chảy nối liền với thủy ngân ở bầu dự trữ Sau

đó xoay nhệt kế lại và làm nóng bầu tiếp nhiệt bằng các ngón tay hoặc nhúng bầu tiếp nhiệt vào nước nóng để cho thủy ngân bầu tiếp nhệt nối liền với bầu dự trữ

Tiếp tục làm nóng bầu tiếp nhiệt để nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cần đo 1-20C Giữ nguyên nhiệt độ đó khỏang 3 phút, đưa nhiệt kế ra ngòai và dùng ngón tay gõ nhẹ vào bầu dự trữ làm cho thủy ngân bức ra và tụt xuống Như vậy quá trình điều chỉnh xong

Sau khi điều chỉnh xong cắm nhiệt kế vào nơi cần đo

Trang 17

- Dùng để đo độ hạ bằng điểm của các hóa chất

- Để đo nhiệt độ khi xác định nhiệt năng bằng bơm nhiệt độ

4.2 Dụng cụ đo áp suất:

+ Khái niệm: Dụng cụ đo áp suất là dung cụ dùng để đo lực tác dụng lên 1 đơn vị bề mặt

P là lực tác dụng đồng thời đều lên 1 đơn vị diện tích theo phươngpháp thẳng đứng

P P

P

S h

ρ: khối lượng riêng của chất lỏng

∆p: độ chênh lệch P (áp suất dư)

Trang 18

17

THÔNG THƯỜNG 5.1 Cách bảo quản lò nung, tủ sấy:

a Cách vận dụng tủ sấy (Mod UNB 400 -Hãng Memmert-Đức )

1 Kiểm tra tình trạng máy, cắm điện vào nguồn 230V

2 Nhấn nút ON/OFF trên bảng điều khiển, màn hình xuất hiện giá trị nhiệt độ bên trái và thời gian canh giờ bên phải

3 Vận hành ở chếđộ thường:

- Kiểm tra biểu tượng báo sáng, nếu không sáng cần điều chỉnh bằng cách nhấn

giữ nút set đến khi biểu tượng sáng lên đồng thời vặn nhẹ nút ON/OFF về bên trái

- Cài đặt nhiệt độ: Vặn nhẹ nút ON/OFF đến khi giá trị nhiệt độ nhấp nháy, nhấn giữ nút set đồng thời vặn nút ON/OFF đến khi đạt nhiệt độ cần cài đặt

4 Chếđộ canh giờ:

- Kiểm tra biểu tượng báo sáng, nếu không sáng thì điều chỉnh bằng cách nhấn giữ

nút set đến khi biểu tượng sáng lên đồng thời vặn nhẹ nút ON/OFF về bên phải

- Cài đặt nhiệt độ: như chếđộ thường

- Cài đặt thời gian: vặn nút ON/OFF đến khi giá trị thời gian nhấp nháy, nhấn giữ nút set

đồng thời vặn nút ON/OFF đến khi đạt thời gian cần cài đặt

Trang 19

KĨ THUẬT PTN

18

- Tránh để b ụ i và h ơ i nhi ề u bên trong máy vì có th ể gây ra hi ệ n t ượ ng đ o ả n m ạ ch Không ch ạ m vào các b ộ ph ậ n bên trong máy khi đ ang ho ạ t độ ng

b Cách v ậ n hành lò nung (Model ELF 11/6B - Hãng Carbolite - Anh)

1 Kiểm tra tình trạng máy, kiểm tra nguồn điện

2 Mở cửa lò nung, cho mẫu vào bên trong lò, đóng cửa lại

3 Bật cầu dao điện, nhấn nút màu xanh có biểu tượng bên phải, biểu tượng

sẽ nhấp nháy, màn hình hiển thị nhiệt độ hiện hành

4 Nhiệt độ nung mặc định là 8500C, nếu cần điều chỉnh thì nhấn ▲ hoặc ▼ Nhiệt

độ tối đa là 11000C

T ắ t máy:

3 Tắt nút màu xanh, ngắt cầu dao điện

4. Để lò nguội bớt, lấy mẫu ra Khi lò nguội hẳn vệ sinh kỹ bên trong, ngoài và xung quanh lò

L ư u ý: -M ẫ u ph ả i đượ c hóa tro tr ướ c khi nung, không nung m ẫ u t ạ o khí độ c ho ặ c khí d ễ cháy -H ạ n ch ế nung g ầ n nhi ệ t độ t ố i đ a vì s ẽ làm gi ả m tu ổ i th ọ c ủ a lò

5.2 Cách sử dụng và bảo quản máy li tâm, máy khuấy từ:

a Máy khu ấ y t ừ : (Model CB162 – Hãng Bibby Sterilin - Anh)

V ậ n hành máy:

Trang 20

5 Nếu cần đun nóng thì vặn nút “HEAT” đến nhiệt độ thích hợp Khi nhiệt độ trên 700C thì

đèn cảnh báo nóng “HOT” sẽ nhấp nháy

5. Để máy nguội hẳn sau đó vệ sinh máy và khu vực xung quanh

L ư u ý : - Đặ t máy trong phòng thông khí t ố t, nhi ệ t độ t ừ +5 đế n +40 0 C, độ ẩ m t ươ ng đố i 80%

- Kho ả ng cách t ố i thi ể u gi ữ a máy và các v ậ t xung quanh ho ặ c t ườ ng là 20cm

- Ch ỉ s ử d ụ ng ch ứ c n ă ng đ un nóng khi c ầ n thi ế t, khi đ un nóng tuy ệ t đố i không ch ạ m vào m ặ t trên c ủ a máy

b Máy li tâm (Mod EBA20–Hãng Hettich-Đức )

V ậ n hành máy:

7 Kiểm tra tình trạng máy, cắm điện vào nguồn 208~240V.

8 Bật nút power phía sau máy sang vị trí .

9 Chờ máy ổn định trong 10 giấy, nhấn nút có biểu tượng , dùng tay mở nắp máy lên, cho

mẫu vào ống li tâm, lau khô bên ngoài ống và đặt vào các vị trí trong máy.

10 Chọn tốc độ li tâm (vòng/phút) bằng phím mũi tên bên dưới khu vực “RPMx100”, tốc độ tối thiểu là 5 và có thể thay đổi được khi máy đang vận hành

11 Chọn thời gian li tâm (phút) bằng phím mũi tên bên dưới khu vực chữ “t”.

12 Nhấn START, máy bắt đầu hoạt động đến khi hết thời gian đã cài đặt.

13 Trong khi máy đang hoạt động nếu muốn dừng lại thì nhấn STOP

T ắ t máy:

5 Bật nút sau máy về vị trí 0, rút điện khỏi nguồn

6 Vệ sinh kỹ bên trong, ngoài máy và xung quanh

L ư u ý : - Không dùng nh ữ ng m ẫ u t ạ o khí d ễ n ổ khi li tâm

- L ượ ng m ẫ u cho vào ố ng li tâm không v ượ t quá 2/3 chi ề u cao ố ng

Trang 21

KĨ THUẬT PTN

20

a Qui trình vận hành máy nước cất 1 lần (Model A8000 - Hãng Bibby Sterilin - Anh)

Ki ể m tra tr ướ c khi v ậ n hành:

1 Kiểm tra tình trạng máy, kiểm tra nguồn nước vào

3 Kiểm tra nút “CLEAN” phải ở vị trí mở (đèn trong nút sáng)

4 Mở nguồn nước vào và điều chỉnh tốc độ chảy vào bằng nút bên phải cabin đến khi đạt

tốc độ 2lit/phút Kiểm tra sự rò rỉ nước ở các khớp nối

5 Quan sát bình đun sôi đến khi nước ngập bộ phận làm nóng, lượng nước thừa sẽ được

thải ra ống dẫn, kiểm tra ống dẫn không để nước chảy ngược vào bình điều chỉnh mức

nước

6 Tắt nút “CLEAN” Bộ phận đun nóng sẽ nóng dần lên Nếu tốc độ dòng chảy không đủ,

bộ phận đun nóng sẽ không hoạt động, lúc này cần phải tăng tốc độ dòng chảy bằng nút bên phải cabin

7. Để tránh lãng phí nước làm nguội, hạ dần tốc độ nước vào đến khi bộ phận đun nóng

ngừng hoạt động, sau đó tăng dần lại đến khi hoạt động lại

8. Đậy nắp trước cabin lại

9 Sau khi vận hành 2~3 phút, nước cất sẽ chảy ra từống dẫn vào thùng chứa

T ắ t máy:

1 Nhấn nút “CLEAN” (có đèn sáng bên trong), đợi cho nước ngừng sôi, tắt nguồn nước

2 Tắt nút “ON/OFF” (tắt đèn trong nút), ngắt nguồn điện

L ư u ý:

- Nếu vận hành sai qui trình hoặc nước làm nguội không đủ thì nhiệt độ bên trong sẽ tăng lên 1100C, khi đó bộ điều nhiệt sẽ tác động làm máy ngưng hoạt động Muốn vận hành lại

cần mởđủ nước vào và nhấn nút “reset” bên trong cabin

b Qui trình vận hành máy nước cất 2 lần (Mod A4000D - Hãng Bibby Sterilin - Anh)

V ậ n hành máy:

1 Kiểm tra trước khi vận hành: Kiểm tra tình trạng máy; kiểm tra nguồn nước vào; kiểm tra nút “ON/OFF” phải ở vị trí tắt; van màu xanh điều chỉnh mức nước phải được khóa lại

2 Bật cầu giao điện, nhấn nút “ON/OFF”, đèn trong nút sẽ sáng

3 Kiểm tra nút “CLEAN” phải ở vị trí mở ( có đèn sáng trong nút)

4 Mở nguồn nước vào Mở nắp trước cabin để kiểm tra sự rò rỉ nước ở các khớp nối

5.Khi nước ngập bộ phận làm nóng trong bình chưng cất thì tắt nút “CLEAN”, bộ phận đun nóng bắt đầu hoạt động Nếu bộ phận đun nóng không hoạt động cần phải tăng tốc độ

nước bằng nút bên phải cabin

6.Để tránh lãng phí nước làm nguội, hạ dần tốc độ nước vào đến khi bộ phận đun nóng ngừng

L ư u ý : - Nếu vận hành sai hoặc nước làm nguội không đủ thì nhiệt độ bên trong sẽ tăng lên 1100C,

khi đó máy sẽ ngưng hoạt động Muốn vận hành lại cần mở đủ nước vào và nhấn nút

“reset” bên trong cabin

Ngày đăng: 14/07/2017, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w