1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRANG và GIẢI PHÁP xây DỰNG CHỈ dẫn địa lý CHO TH điều BÌNH PHƯỚC

20 369 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 67,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, người tiêu dùng luôn nhìn thấy các nhãn hiệu trong quá trình mua bán các sản phẩm. Trong xã hội hiện đại nếu không có nhãn hiệu người tiêu dùng sẽ mất định hướng trong tiêu dùng, khó chọn lựa các mặt hàng mà mình tin tưởng hoặc theo nhu cầu. Những sản phẩm sản xuất tại những địa danh nổi tiếng, người mua hàng hoàn toàn có thể tin cậy vào sản phẩm mang nhãn hiệu đó. Sự hình thành tên gọi của nông sản đặc sản đó gắn liền với địa danh vùng sản xuất nguyên liệu và được giới hạn bởi ranh giới của một lãnh thổ (có thể là một xã, nhiều xã, nhiều huyện…) mà ở đó có những điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu đặc biệt hoặc rất có thể do những tập quán kỹ thuật canh tác khác biệt đã tạo nên chất lượng sản phẩm có sự khác biệt và trở thành những nông sản đặc sản nổi tiếng.

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, người tiêu dùng luôn nhìn thấy các nhãn hiệu trong quá trình mua bán các sản phẩm Trong xã hội hiện đại nếu không có nhãn hiệu người tiêu dùng sẽ mất định hướng trong tiêu dùng, khó chọn lựa các mặt hàng mà mình tin tưởng hoặc theo nhu cầu Những sản phẩm sản xuất tại những địa danh nổi tiếng, người mua hàng hoàn toàn có thể tin cậy vào sản phẩm mang nhãn hiệu đó Sự hình thành tên gọi của nông sản đặc sản đó gắn liền với địa danh vùng sản xuất nguyên liệu và được giới hạn bởi ranh giới của một lãnh thổ (có thể là một xã, nhiều xã, nhiều huyện…) mà ở đó có những điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu đặc biệt hoặc rất có thể do những tập quán kỹ thuật canh tác khác biệt đã tạo nên chất lượng sản phẩm có sự khác biệt và trở thành những nông sản đặc sản nổi tiếng

Những sản phẩm nổi tiếng ngày càng bị đối mặt với những thách thức nhằm bảo

vệ quyền lợi thuộc về quyền sở hữu trí tuệ; và đặc biệt hơn, những kiến thức truyền thống và tài nguyên của “tác giả” phải chống lại sự bắt chước, nhái lại sản phẩm; quyền lợi của người sản xuất không được bảo vệ, người tiêu dùng bị lừa gạt bởi những sản phẩm giả danh, kém chất lượng

Điều Bình Phước là một trong những nông sản đặc sản mà hiện nay nhiều người tiêu dùng trong nước và ngoài nước biết đến Tuy nhiên, cho đến nay thị trường tiêu thụ sản phẩm điều này không được ổn định, người tiêu dùng không được sử dụng sản phẩm điều đúng chất lượng thực sự Điều này khiến người nông dân trồng điều bị thua thiệt nhiều trong sản xuất và danh tiếng bị ảnh hưởng

Xuất phát từ vấn đề trên, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp xây dựng chỉ dẫn địa lý cho thương hiệu điều Bình Phước” với mong muốn

đề tài nghiên cứu sẽ góp phần khẳng định và nâng cao vị trí của sản phẩm đặc sản này trên thị trường trong nước cũng như ngoài nước

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

CHO THƯƠNG HIỆU ĐIỀU BÌNH PHƯỚC

Trang 3

1 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về Thương hiệu, về chỉ dẫn địa lý và vai trò của chỉ dẫn địa lý trong việc phát triển thương hiệu sản phẩm hàng hóa

- Nghiên cứu thực trang sản xuất điều Bình Phước trong thời gian qua, tập trung làm rõ những khó khăn mà sản phẩm đang gặp phải trên mọi phương diện

- Đề xuất những giải pháp cần thiết nhằm nâng cao giá trị của thương hiệu chỉ dẫn địa lý điều Bình Phước, từ đó tạo nên một thương hiệu điều mạnh trên thị trường

2 Đối tượng nghiên cứu

- Lí luận về Thương hiệu, chỉ dẫn địa lí, xây dựng và quản trị thương hiệu

- Thực trạng sản xuất điều Bình Phước, quá trình xây dựng nên thương hiệu chỉ dẫn địa lí điều Bình Phước Những nguyên nhân dẫn đến khó khăn mà thương hiệu gặp phải

3 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Địa bàn tỉnh Bình Phước với truyền thống sản xuất điều Bình Phước

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp kết hợp với phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp tài liệu từ các nguồn khác nhau

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích tổng hợp, suy luận logic, diễn giải, quy nạp

Ngoài ra, trong đề tài này, tác giả còn tham khảo ý kiến các chuyên gia và kế thừa các kết quả đã nghiên cứu qua các bài báo, tạp chí, các văn bản pháp luật, các bài nghiên cứu nhằm làm rõ hơn vấn đề cần nghiên cứu

5 Kết cấu đề tài

- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về Thương hiệu và Chỉ dẫn địa lý

- Chương 2: Thực trạng xây dựng chỉ dẫn địa lý cho thương hiệu điều Bình Phước

- Chương 3: Giải pháp xây dựng chỉ dẫn địa lý cho thương hiệu điều Bình Phước

Trang 4

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

1.1 Những lý luận cơ bản về thương hiệu.

1.1.1 Khái niệm về thương hiệu.

Theo Moore (2005), từ đầu thế kỷ XX thuật ngữ thương hiệu đã được sử dụng trong hoạt động kinh doanh vào thời điểm bắt đầu quá trình sơ khai của việc quản lý các hoạt động sáng tạo ra sản phẩm và dịch vụ, bao gồm cả cách tạo cảm

nhận riêng cho các sản phẩm và dịch vụ Theo đó “Thương hiệu được cảm nhận về một tổ chức hoặc sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức, được hình thành bởi mọi trải nghiệm có liên quan đến tổ chức đó, khi chúng được tạo ấn tượng rõ ràng nhằm thiết lập một chỗ đứng riêng trong tâm trí khách hàng."

Theo Jack Trout, tác giải cuốn “Định vị thương hiệu - Brand positioning” thì

“Thương hiệu là một cam kết tuyệt đối về chất lượng, dịch vụ và giá trị trong một thời gian dài và đã được kiểm chứng qua hiệu quả sử dụng và sự thỏa mãn của khách hàng”.

Theo quan điểm tổng hợp về thương hiệu: “Thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng sản phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu.Các thành phần marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối và tiếp thị) cũng chỉ là các thành phần của một Thương hiệu” – Ambler & Styles.

Tóm lại, thương hiệu là tất cả các dấu hiệu có thể tạo ra một hình ảnh riêng biệt

và rõ nét của hàng hoá, dịch vụ hay cho chính doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng Thương hiệu được tạo nên bởi nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố biểu hiện bên ngoài: tên gọi, biểu tượng, hình tượng, tên gọi xuất xứ, chỉ dẫn địa lý… và các yếu tố tiềm ẩn đằng sau (chất lượng hàng hoá, dịch vụ, cách phục vụ của doanh nghiệp và những lợi ích đích thực đem lại cho người tiêu dùng từ hàng hoá, dịch vụ đó) Đây là yếu tố quan trọng làm cho các dấu hiệu thương hiệu đi vào tâm trí khách hàng, tạo nên uy tín thương hiệu

1.1.2 Các thành tố của thương hiệu.

a Tên nhãn hiệu: Là sự kết hợp của từ ngữ hoặc chữ cái có khả năng phân biệt

sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm của doanh nghiệp khác đã được bảo hộ và không thuộc các dấu hiệu loại trừ Tên nhãn hiệu là thành tố cơ bản của thương hiệu vì

nó thường là thành tố chính hoặc là liên hệ chính của sản phẩm, thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm khi mua hàng

b Logo: có thể là một hình vẽ, một cách trình bày chữ viết, hoặc kết hợp cả hình

vẽ và chữ viết tạo ra bản sắc riêng của thương hiệu Logo cũng tạo ra khả năng phân biệt sản phẩm

Trang 5

c Tính cách nhãn hiệu: thể hiện đặc điểm con người gắn với nhãn hiệu Tính

cách nhãn hiệu thường mang đậm ý nghĩa văn hoá và giàu hình tượng nên đây là phương tiện hữu hiệu trong quá trình xây dựng nhận thức nhãn hiệu

d Khẩu hiệu.

Là một cụm từ hoặc một câu nói ngắn truyền đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục về nhãn hiệu theo một cách nào đó Một số khẩu hiệu còn làm tăng nhận thức nhãn hiệu một cách rõ rệt hơn vì tạo nên mối liên hệ mạnh giữa nhãn hiệu và chủng loại sản phẩm vì đưa cả hai vào trong khẩu hiệu Quan trọng nhất là khẩu hiệu giúp củng cố, định vị nhãn hiệu và điểm khác biệt Ðối với các nhãn hiệu hàng đầu, khẩu hiệu còn là những tuyên bố về tính dẫn đầu hay độc đáo của mình

e Đoạn nhạc.

Đoạn nhạc được viết riêng cho nhãn hiệu thường do những soạn giả nổi tiếng thực hiện Những đoạn nhạc thú vị gắn chặt vào đầu óc người tiêu dùng, dù họ có muốn hay không Cũng giống như khẩu hiệu, đoạn nhạc thường mang ý nghĩa trừu tượng và có tác dụng đặc biệt trong nhận thức nhãn hiệu

f Bao bì.

Bao bì được coi là một trong những liên hệ mạnh nhất của nhãn hiệu trong đó, hình thức của bao bì có tính quyết định Yếu tố tiếp theo là màu sắc, kích thước, công dụng đặc biệt của bao bì

1.1.3 Vị trí, vai trò của thương hiệu trong nền kinh tế thị trường.

1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp

Có thể khẳng định rằng, thương hiệu có vai trò vô cùng to lớn đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay

Thương hiệu được coi là một vũ khí cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp Thông qua việc xây dựng thương hiệu của sản phẩm mà doanh nghiệp cùng lúc đó có thể củng cố và làm vững chắc thêm hình ảnh, uy tín của mình đồng thời thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường, thu hút khách hàng tiềm năng, thậm chí cả khách hàng của các đối thủ cạnh tranh Việc xây dựng một thương hiệu vững chắc cho sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp đững vững trong sóng gió cạnh tranh đầy khốc liệt

Một thương hiệu tốt sẽ làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm, giảm chi phí và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Cũng có thể nói đây là một công cụ quản lý để tạo thêm giá trị gia tăng cho doanh nghiệp

1.1.3.2 Đối với người tiêu dùng.

Ngày nay, nhận thức của người tiêu dùng về vấn đề thương hiệu ngày càng được nâng cao Thương hiệu trở thành yếu tố chủ yếu để người mua lựa chọn và quyết định mua một sản phẩm hay dịch vụ nào đó Đơn giản bởi vì thương hiệu tạo cho họ một sự an tâm về nguồn gốc xuất xứ và về chất lượng sản phẩm hay dịch vụ

mà họ bỏ tiền ra mua

Trang 6

Ngoài ra, thương hiệu còn có vai trò to lớn trong việc tạo ra những khách hàng trung thành cho doanh nghiệp Đây là cơ hội tốt để doanh nghiệp có thể kinh doanh

và gặt hái được những lợi nhuận trong lâu dài

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế quốc dân và đất nước

Thương hiệu không chỉ là tài sản của doanh nghiệp mà còn được coi là thương hiệu quốc gia Khi thâm nhập thị trường quốc tế, thương hiệu sản phẩm mang theo hình ảnh của quốc gia thông qua nhãn hiệu, đặc tính sản phẩm và chỉ dẫn địa lý Một quốc gia càng có nhiều thương hiệu nổi tiếng thì khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

đó càng cao, uy tín và vị thế của quốc gia đó càng được củng cố trên thị trường quốc

tế Điều này tạo điều kiện tốt cho quốc gia đó phát triển văn hóa, hợp tác, giao lưu và hội nhập kinh tế quốc tế

1.2 Những lý luận cơ bản về chỉ dẫn địa lý

1.2.1 Khái niệm

Chỉ dẫn địa lý (chỉ dẫn địa lý) là một yếu tố mà một sản phẩm, hàng hoá được mang một cách tự nhiên, nói lên sự gắn kết của sản phẩm với tên một miền lãnh thổ, thường là gắn với truyền thống, tập tục của địa phương, từ tay nghề truyền thống của người dân địa phương, tạo nên sự khác biệt hay nổi tiếng của sản phẩm

Theo định nghĩa của tổ chức thương mại thế giới (WTO): “ Chỉ dẫn địa lý là một chỉ dẫn, được dùng để xác định một hàng hoá có nguồn gốc từ lãnh thổ của một quốc gia hoặc một vùng một điạ phương của lãnh thổ đó, với điều kiện chất lượng, danh tiếng của sản phẩm hoặc các đặc điểm khác của sản phẩm mà chủ yếu gắn với nguồn gốc địa lý của sản phẩm này mang lại”.

Chỉ dẫn địa lý là những từ, tên gọi dấu hiệu, biểu tượng, hình ảnh được sử dụng

để chỉ ra rằng sản phẩm có nguồn gốc từ quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hoá này có được chủ yếu do nguồn gốc địa lý tạo nên

Tính chất đặc thù về danh tiếng của hàng hoá được thể hiện bằng một hoặc một

số yếu tố như chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh

và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kĩ thuật khoa học hoặc chuyên gia theo phương pháp thử được xác định cụ thể

Danh tiếng, uy tín của hàng hoá mang chỉ dẫn địa lý thể hiện thông qua sự biết đến hàng hoá đó một cách rộng rãi trong giới tiêu dùng trong quá trình tồn tại và phát triển của sản phẩm

Tính chất đặc thù về điều kiện tự nhiên, được thể hiện thông qua các yếu tố độc đáo về khí hậu, thuỷ văn, địa chất, địa hình và các điều kiện tự nhiên khác

Tính chất đặc thù về con người được thể hiện thông qua các yếu tố độc đáo về kĩ năng, kĩ xảo của người sản xuất, bao gồm cả quy trình sản xuất, truyền thống của người dân địa phương, nếu quy trình đó là nhân tố tạo ra và duy trì chất lượng, uy tín của sản phẩm

Trang 7

Chỉ dẫn địa lý như một chứng chỉ hay một mác hiệu hàng hoá để đảm bảo chất lượng sản phẩm với một quy trình sản xuất truyền thống Là tài sản chung của các nhà sản xuất, nhà kinh doanh có được do sự tự nguyện của các nhà sản xuất tuân thủ một cách trung thực các quy trình, các tiêu chí trong quy trình sản xuất đó Nó được công nhận nhằm tôn vinh sản phẩm và khắc họa hình ảnh trong tâm trí khách hàng Vì vậy chỉ dẫn địa lý cũng cần được bảo hộ như là một sở hữu trí tuệ đặc thù và độc lập Chỉ dẫn địa lý khác với tên gọi xuất xứ là một khái niệm mang tính lịch sử lâu đời, chỉ dẫn địa lý là một khái niệm mới hơn, rộng hơn Có thể coi tên gọi xuất xứ là một dạng đặc biệt của chỉ dẫn địa lý

1.2.2 Yêu cầu đối với đơn đăng kí chỉ dẫn địa lý

* Tài liệu, thông tin xác định chỉ dẫn địa lý cần bảo hộ trong đơn đăng kí chỉ dẫn địa lý bao gồm:

a) Tên gọi, dấu hiệu là chỉ dẫn địa lý

b) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý

c) Bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và các yếu tố đặc trưng của điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm đó (gọi là Bản mô tả tính chất đặc thù);

d) Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý

* Bản mô tả tính chất đặc thù phải bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:

a) Mô tả loại sản phẩm tương ứng, bao gồm cả nguyên liệu thô (nếu có), và các đặc tính lý học, hoá học, vi sinh và cảm quan của sản phẩm;

b) Cách xác định khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

c) Chứng cứ về loại sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý, theo nghĩa tương ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 84 của Luật này;

d) Mô tả phương pháp sản xuất, chế biến mang tính địa phương và có tính ổn định;

đ) Thông tin về mối quan hệ giữa tính chất, chất lượng đặc thù hoặc danh tiếng của sản phẩm với điều kiện tự nhiên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 84 của Luật này;

e) Thông tin về cơ chế tự kiểm tra các tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm

1.2.3 Vai trò của bảo hộ chỉ dẫn địa lý đối với nông sản

Thứ nhất, bảo hộ chỉ dẫn địa lý giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của nông

sản

Chỉ dẫn địa lý có tác dụng như một nhãn hiệu cho nông sản Nó là thông điệp của cộng đồng, một khu vực, lãnh thổ Cung cấp cho khách hàng tiềm năng thông tin về sản phẩm được sản xuất ra trong điều kiện sản xuất đặc biệt, những đặc trưng riêng có của khu vực đó, và khẳng định những đặc trưng đó của sản phẩm chỉ có thể có khi sử dụng sản phẩm của khu vực đó, mà không có ở những khu vực khác Khi nói đến chỉ

Trang 8

dẫn địa lý đó là người ta liên tưởng ngay đến sản phẩm ấy Ví dụ khi nói đến vải thiều Lục Ngạn, người ta dễ dàng liên tưởng đến một loại vải thiều vị ngọt, ngon, cùi dày, khác hẳn với các loại vải thiều khác có được dù là cùng giống ấy nhưng được trồng ở những vùng khác

Một chỉ dẫn địa lý được bảo hộ về mặt pháp lý sẽ có tác dụng giúp cho nhà sản xuất nông sản có được các quyền để khai thác chỉ dẫn địa lý này trong việc phát triển thị trường, thậm chí cả ở những thị trường có nhiều hàng nông sản có tính năng tương

tự Người sản xuất cũng có thể sử dụng các chỉ dẫn địa lý này trong các cuộc đàm phán để kí kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm hoặc xuất khẩu nông sản Bảo hộ chỉ dẫn địa lý là bảo hộ rẻ nhất, ở mức cao nhất, cao hơn tất cả những bảo hộ khác liên quan đến sở hữu trí tuệ Bất kì sản phẩm nào được công nhận chỉ dẫn địa lý đều đồng nghĩa với sự công nhận về chất lượng, uy tín của sản phẩm

Thứ hai, bảo hộ chỉ dẫn địa lý giúp bảo vệ nhà sản xuất chống lại việc lạm dụng

chỉ dẫn địa lý từ những nông sản khác cùng loại, chống lại nạn hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng lấy tên các chỉ dẫn địa lý nổi tiếng để kinh doanh, gây tổn thất về lợi

ích kinh tế, cũng như gây mất uy tín của những người kinh doanh chân chính Đồng thời chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cũng bảo vệ lợi ích người tiêu dùng không bị đánh lừa

bởi những sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý giả

Thứ ba, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ về mặt pháp lý sẽ hỗ trợ cho xúc tiến thương

mại và là một “hộ chiếu” cho việc xuất khẩu nông sản, bởi đó là cơ sở bảo đảm uy tín,

chất lượng hàng hoá bằng chính tên gọi của vùng lãnh thổ và được quốc tế công nhận

Thứ tư, bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo pháp lý sẽ làm giảm các trường hợp xâm

phạm quyền sở hữu trí tuệ Khi xảy ra tranh chấp về chỉ dẫn địa lý có thể kiện và đòi

bồi thường giá trị kinh tế thiệt hại

Thứ năm, chỉ dẫn địa lý gắn kết các sản phẩm truyền thống với khu vực địa lý

và hệ thống sản xuất, bảo tồn đa dạng sinh học, các nguồn gen quý và kiến thức bản địa Đối với người sản xuất, chỉ dẫn địa lý là công cụ bảo vệ họ (bằng chất lượng đặc

thù và ổn định của sản phẩm), chống gian lận thương mại, tham gia cạnh tranh lành mạnh trên thị trường Người tiêu dùng được hưởng những sản phẩm bảo đảm vệ sinh

an toàn thực phẩm, có chất lượng đặc thù, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Đối với xã hội, chỉ dẫn địa lý là công cụ phát triển nông thôn bền vững, là cơ sở để quy hoạch kinh tế - xã hội nông thôn dựa trên việc tăng giá trị của sản phẩm và cũng đã bước đầu thấy được hiệu ứng tích cực gia tăng các giá trị văn hóa - xã hội của vùng bảo hộ chỉ dẫn địa lý

Khi chỉ dẫn địa lý được bảo hộ về mặt pháp lý sẽ chứng tỏ một đẳng cấp về chất lượng của sản phẩm Những sản phẩm nông nghiệp là những sản phẩm điển hình mà chất lượng của chúng được hình thành trên cơ sở đặc tính địa lý lãnh thổ, chẳng hạn như điều kiện về thổ nhưỡng, khí hậu, nguồn nước…Những điều kiện như vậy luôn mang tính chất đặc trưng riêng có, nhiều khi là cá biệt không nơi nào có được

Trang 9

1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng chỉ dẫn địa lý nông sản.

1.2.4.1 Các chính sách của nhà nước

Một tình trạng đáng báo động hiện nay là tình trạng làm giả các sản phẩm có chỉ dẫn địa lý ngày càng nhiều Sản phẩm càng nổi tiếng càng trở thành mục tiêu bị làm giả Thực tế là nước măm Phú Quốc của Việt Nam ngày càng nổi tiếng, thì vẫn tồn tại loại nước mắm Phú Quốc sản xuất tại Thái Lan, gây ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín và sản xuất kinh doanh loại sản phẩm nổi tiếng này Theo các chuyên gia, tình trạng làm giả các sản phẩm nổi tiếng đã được đăng kí bảo hộ là rất nguy hiểm Để được đăng kí bảo hộ chỉ dẫn địa lý phải tập hợp tư liệu, xây dựng hồ sơ mất khá nhiều thời gian, sau khi được đăng kí lại yêu cầu rất cao về kiểm tra, quản lý sản phẩm Sản phẩm được đăng kí là một công cụ quảng bá hữu hiệu Tuy nhiên, tất cả những công lao tạo dựng đó sẽ bị giảm tác dụng vì hàng nhái, hàng giả và làm mất niềm tin của khách hàng

1.2.4.2 Nhận thức của người nông dân

Đây là những người trực tiếp sản xuất ra những sản phẩm đó Tưởng như người sản xuất không cần chú ý đến việc tạo dựng thương hiệu cho sản phẩm của mình Đó

là một quan niệm sai lầm Bởi chính người sản xuất đóng vai trò quyết định đối với chất lượng sản phẩm, sự ổn định về chất lượng nông sản phụ thuộc nhiều vào sự nỗ lực, sự đầu tư cho cả quá trình từ chọn giống đến thu hoạch, chế biến Không có thương hiệu cho sản phẩm chất lượng kém, chất lượng không đồng đều và không ổn định Với những sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, có thuận lợi trong việc duy trì, ổn định chất lượng nông sản Tuy nhiên nếu không được chú ý chăm sóc, đầu tư, phát triển thì những giá trị đó cũng sẽ dần mai một, nó không thể trường tồn nếu chúng ta không có các biện pháp duy trì

1.2.4.3 Nhận thức của chính quyền địa phương, tổ chức đoàn thể nơi có chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý là tài sản chung, tài sản của tập thể, của nhà nước Bởi vậy mà các cơ quan chức năng cần phải nhận thức được vai trò chủ đạo của mình trong việc đề xuất xây dựng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm của địa phương mình

Trang 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CHO THƯƠNG HIỆU HẠT ĐIỀU BÌNH PHƯỚC 2.1 Thực trạng hoạt động sản xuất hạt điều trong thời gian qua.

2.1.1 Diện tích

Bảng 2.1: Bảng thống kê diện tích trồng điều tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015

Đvt: ha

Diện tích 155.746 148.020 148.203 137.308 134.211 126.994 (Nguồn: Niên giám thống kê Cục thống kê tỉnh Bình Phước)

Theo bảng số liệu trên ta thấy tốc độ gia tăng diện tích cây trồng từ năm 2010 –

2015 có xu hướng giảm dần Cụ thể: Diện tích trồng điều không ổn định qua các năm Đến năm 2015 diện tích trồng cây điều là 126.994 ha ( giảm 28.752 ha so với năm 2010).Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên

Nguyên nhân là do quỹ đất nông nghiệp ở các huyện giảm, tình hình giá cả biến đổi, lợi nhuận từ cây điều không còn hấp dẫn nên người dân chuyển đổi một số diện tích trồng điều già cỗi, năng suất thấp sang trồng các loại cây khác có giá trị cao hơn Bên cạnh đó, những năm trước đây, công nghiệp chế biến nhân hạt điều xuất khẩu thu lợi nhuận cao đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong nước thành lập mới doanh nghiệp chế biến điều hoặc mở rộng quy mô sản xuất Riêng ở Bình Phước hiện đã có tới 126 cơ sở chế biến nhân hạt điều xuất khẩu Do đó lượng hạt điều sản xuất trong nước vốn đã không đáp ứng đủ công suất của các nhà máy chế biến, thì nay lại càng thiếu trầm trọng hơn

Bên cạnh đó, thời tiết ngày càng diễn biến bất lợi, thời điểm cây điều ra hoa thường gặp mưa làm cho hiệu quả đậu quả thấp, sâu bệnh phát sinh gây hại nhiều; nông dân ít đầu tư chăm sóc nên năng suất bình quân kém; giá cả đầu ra thấp và không

ổn định; việc quản lý chất lượng cây giống tại các địa phương trong những năm qua còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn

Một nguyên nhân nữa là do không có sự liên kết chặt chẽ giữa nông dân trồng điều và các doanh nghiệp chế biến trong việc thu mua hạt điều thô của nông dân Vì vậy, các thương lái được quyền tự do thao túng thị trường, thậm chí họ sẵn sàng thu mua với giá cao hơn của các doanh nghiệp và cơ sở chế biến Sau đó, lượng hạt điều hàng hóa này được các thương lái trộn thêm tạp chất hoặc mang ngâm nước để tăng trọng lượng Vẫn biết là vậy, nhưng khi thiếu nguyên liệu và để duy trì sản xuất, để giữ chân công nhân… nên buộc các nhà máy và cơ sở chế biến vẫn cứ phải mua của tư thương Và điều này đã tạo ra nghịch lý là trong khi các doanh nghiệp chế biến phải

Ngày đăng: 14/07/2017, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w