1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

16 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 49,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TNTN. 1. Khái niệm và phân loại tài nguyên. Khái niệm: Tài nguyên là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên , cuộc sống sinh vật và con người. Các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của con người. Phân loại: • Theo nguồn gốc: 2 loại  Tài nguyên thiên nhiên:  Tài nguyên nhân tạo • Phân theo môi trường thành phần:  Tài nguyên Đất.  Tài nguyên MT Nước.  Tài nguyên MT không khí.  Tài nguyên SV.  Tài nguyên khoáng sản.  Tài nguyên năng lượng. • Phân theo khả năng phục hồi:  Tài nguyên có khả năng phục hồi.  Tài nguyên không có khả năng phục hồi • Phân loại theo sự tồn tại:  Tài nguyên hữu hình: TN khoáng sản, TN nước...  Tài nguyên vô hình: TN trí tuệ, TN văn hóa, TN sức lao động,... 2. Sức ép của vấn đề dân số đến TNMT. Gia tăng dân số: • Gia tăng dân số đang gây sức ép nặng nề lên toàn bộ các MT đất, không khí và nước trên toàn cầu vì mỗi một thành phần MT này lại có liên quan chặt chẽ đến thành phần khác. Và mỗi một cá thể, một con người khi sử dụng tài nguyên góp phần vào sự ô nhiễm MT. Trong đó mức độ ô nhiễm sử dụng tài nguyên và lượng chất thải sinh ra từ mỗi con người , mỗi khu vực là không giống nhau, thì thực tế rõ ràng là đất, nước, và không khí là vô cùng cần thiết cho sự sinh tồn của loài người. • Đối với sự tiêu thụ tài nguyên , có hai tính chất chung cơ bản cần được nhấn mạnh. Thứ nhất là mọi người đều cần TĂ, do đó cần phải có đất để canh tác nông nghiệp, chăn nuôi cũng như để sx ra lương thực thực phẩm. Hiện nay, trên toàn cầu có khoảng 1,5 tỷ ha đất đang được canh tác trên tổng số khoảng từ 24 tỷ ha được cho là đất có thể canh tác. • Tài nguyên nước là tính chất chung thứ 2 có liên quan chặt chẽ đến mqh giữa quy mô dân số và việc sử dụng tài nguyên. Nước là thành phần trung tâm của chu trình sinh thái mà nhân loại phụ thuộc vào và nước được chúng ta sử dụng vào rất nhiêu mục đích thiết yếu như cho sinh hoạt, nông nghiệp và sản xuất năng lượng. Nước là tài nguyên không thể thay thế và sự cân bằng giữa nhu cầu nước của nhân loại với trữ lượng nước đã được báo động. Chỉ có 2,5% lượng nước trên TĐ là nước ngọt – lại nước thiết yếu cho mọi laoị hình sử dụng nước của con người chỉ có 0,5% là nước mặt và nước ngầm có thể khai thác sử dụng. • Trong khi đó , dân số toàn cầu đã tăng gấp ba lần trong vòng hơn 70 năm qua và mức nước sử dụng đã tăng gấp 6 lần do sự phát triển CN và NN có tưới. Trong một vài năm gần đây, tổng lượng nước sử dụng đã tăng cùng nhịp độ với mức gia tăng dân số. Để thỏa mãn nhu cầu về nước của 77 triệu con người tăng thêm mỗi năm người ta dự tính cần phải có một lượng nước có bằng dòng sông Rhine. Song trữ lượng nước ngọt lại không hề tăng thêm. • Gia tăng dân số không chỉ có liên quan đến mức tiêu thụ tài nguyên còn liên quan đến sự ô nhiễm MT gây ra trong quá trình sx và tiêu thụ. MT đất, nước, không khí, tất cả đều có vai trò như những bể chứa chất ô nhiễm.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TNTN.

1 Khái niệm và phân loại tài nguyên.

- Khái niệm: Tài nguyên là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá

trình hình thành và phát triển của tự nhiên , cuộc sống sinh vật và con người Các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của con người

- Phân loại:

Theo nguồn gốc: 2 loại

 Tài nguyên thiên nhiên:

 Tài nguyên nhân tạo

Phân theo môi trường thành phần:

 Tài nguyên Đất

 Tài nguyên MT Nước

 Tài nguyên MT không khí

 Tài nguyên SV

 Tài nguyên khoáng sản

 Tài nguyên năng lượng

Phân theo khả năng phục hồi:

 Tài nguyên có khả năng phục hồi

 Tài nguyên không có khả năng phục hồi

Phân loại theo sự tồn tại:

 Tài nguyên hữu hình: TN khoáng sản, TN nước

 Tài nguyên vô hình: TN trí tuệ, TN văn hóa, TN sức lao động,

2 Sức ép của vấn đề dân số đến TN&MT.

- Gia tăng dân số:

Gia tăng dân số đang gây sức ép nặng nề lên toàn bộ các MT đất, không khí và nước trên toàn cầu vì mỗi một thành phần MT này lại có liên quan chặt chẽ đến thành phần khác Và mỗi một cá thể, một con người khi sử dụng tài nguyên góp phần vào sự ô nhiễm MT Trong đó mức độ ô nhiễm sử dụng tài nguyên và lượng chất thải sinh ra từ mỗi con người , mỗi khu vực là không giống nhau, thì thực tế rõ ràng là đất, nước, và không khí là vô cùng cần thiết cho sự sinh tồn của loài người

Đối với sự tiêu thụ tài nguyên , có hai tính chất chung cơ bản cần được nhấn mạnh Thứ nhất là mọi người đều cần TĂ, do đó cần phải có đất để canh tác nông nghiệp, chăn nuôi cũng như để sx ra lương thực thực phẩm Hiện nay, trên toàn cầu có khoảng 1,5 tỷ ha đất đang được canh tác trên tổng số khoảng từ 2-4

tỷ ha được cho là đất có thể canh tác

Tài nguyên nước là tính chất chung thứ 2 có liên quan chặt chẽ đến mqh giữa quy mô dân số và việc sử dụng tài nguyên Nước là thành phần trung tâm của chu trình sinh thái mà nhân loại phụ thuộc vào và nước được chúng ta sử dụng vào rất nhiêu mục đích thiết yếu như cho sinh hoạt, nông nghiệp và sản xuất

Trang 2

năng lượng Nước là tài nguyên không thể thay thế và sự cân bằng giữa nhu cầu nước của nhân loại với trữ lượng nước đã được báo động Chỉ có 2,5% lượng nước trên TĐ là nước ngọt – lại nước thiết yếu cho mọi laoị hình sử dụng nước của con người- chỉ có 0,5% là nước mặt và nước ngầm có thể khai thác sử dụng

Trong khi đó , dân số toàn cầu đã tăng gấp ba lần trong vòng hơn 70 năm qua

và mức nước sử dụng đã tăng gấp 6 lần do sự phát triển CN và NN có tưới Trong một vài năm gần đây, tổng lượng nước sử dụng đã tăng cùng nhịp độ với mức gia tăng dân số Để thỏa mãn nhu cầu về nước của 77 triệu con người tăng thêm mỗi năm người ta dự tính cần phải có một lượng nước có bằng dòng sông Rhine Song trữ lượng nước ngọt lại không hề tăng thêm

Gia tăng dân số không chỉ có liên quan đến mức tiêu thụ tài nguyên còn liên quan đến sự ô nhiễm MT gây ra trong quá trình sx và tiêu thụ MT đất, nước, không khí, tất cả đều có vai trò như những bể chứa chất ô nhiễm

- Di dân và MT:

Di dân hay di cư là sự chuyển chỗ ở vĩnh viễn di cư giữa các địa phương trong nước gọi là di cư dân nội bộ Di cư sang nước ngoài là di dân quốc tế

Di cư vì bị ép buộc và mất an ninh về các lý do chính trị, chủng tộc hay tôn giáo, tái định cư ở một nước khác được gọi tị nạn

Di cư là một quá trình khách quan , do nhiều nguyên nhân khác nhau như sức

ép chính trị, lực hút kinh tế, sức đẩy MT, gây biến động lớn về XH và tác động đáng kể đến TN và MT Song phần lớn các điều kiện MT chính là nguyên nhân của các dòng di cư cà chính các dòng di cư lại tác động trở lại và làm biến đổi

MT vì sự suy thoái MT hay sự đông đúc quá mức khiến con người phải tìm đến nơi có đk MT thuận lợi hơn Quá trình di cư do MT được gọi là tị nạn MT

- Xu hướng tị nạn MT.

Nguyên nhân là do ngày càng nhiều người không thể tạo dựng một nơi an toàn tại quê nhà do hạn hán, mặn hóa, bão lụt, xói mòn đất, mất từng và các vấn đề

MT khác nên buộc phải di cư đến vùng khác , thậm chí là nước khác Hiện nay

sự di cư rất lơn Thực tế cho thấy dòng tị nạn MT thường từ các nước C Phi và Trung Mỹ sang các nước C.Âu

- Xu hướng tị nạn khí hậu

Hiện nay dưới tác động của BĐKH , trước hết là sự nóng lên toàn cầu và nước biển dâng đã gây ra nhiều hậu quả tất yếu là những đợt di dân

Tạo sức éo ngày càng lớn đến MT bao gồm cả MT tự nhiên và MT XH, tới mức đe dọa sự tồn tại của TĐ

CHƯƠNG 2: ĐẶC TRƯNG VỀ THIÊN NHIÊN VÀ VỊ THẾ CỦA VIỆT NAM.

3 Đặc điểm thiên nhiên Việt Nam.

- VN là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm:

Tính chất này thể hiện trong mọi yếu tố thành phần của cảnh quan thiên nhiên nước ta, nhưng tập trung nhất là môi trường khí hậu nóng, ẩm mưa nhiều Chia làm 2 mùa rõ rệt

Trang 3

Đất: vùng đồi núi đất Feralit đỏ vàng chân núi chiếm ưu thế Vùng núi đá vôi

có nhiều hang động kỳ thú

Sinh vật: phong phú, đa dạng, phát triển quanh năm Vành đai thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế với nhiều biến thế

Địa hình: Có hai lớp vỏ phong hóa dày, quá trình bào mòn, xâm thực phong hóa mạnh mẽ

Tài nguyên, khoáng sản phong phú…, hệ sinh thái ven biển phát triển

Địa hình đa dạng, đặc sắc để phát triển du lịch, nghỉ mát, an dưỡng

- VN chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển:

Với địa hình chữ S hai mặt giáp biển, nếu lấy diện tích chia cho chiều đài đường bờ biển thì cứ 100 km2 thì có 1 km bờ biển, nếu lấy diện tích đất liền so với diện tích biển của VN cứ 1 km2 đất liền có 4 km2 biển

Biển đông rộng lớn, bao bọc phía đông và phía nam phần đất liền nước ta Biển Đông ảnh hưởng lớn tới toàn bộ thiên nhiên nước ta

Sự tương tác giữa đất liền và biển đã duy trì và tăng cường tính chất nóng ẩm, gió mùa của thiên nhiên VN

Khai thác thủy, hải sản

Phát triển du lịch, nghỉ mát, an dưỡng

- VN là đất nước nhiều đồi núi:

Vùng núi nước ta chiếm ¾ diện tích cả nước, trải rộng các biên giới phía Bắc

Đồi núi VN tạo thành một một cánh cung lớn hướng ra biển Đông chạy dài 1400km, từ Tây Bắc với ĐNB

Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế trong cảnh quan chung của TNVN

Cảnh quan đồi núi thay đổi nhanh chóng theo quy luật đai cao

Vùng núi chứa nhiều tài nguyên, khoáng sản, lâm sản, du lịch, thủy văn

Thiên nhiên đa dạng, phong phú Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, du lịch địa hình cacxto

- Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng , phức tạp:

Thể hiện rõ ràng trong lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ và trong từng thành phần tự nhiên

Biểu hiện qua sự phân hóa, cảnh quan thiên nhiên thành các vùng, miền

TNTN đa dạng là nguồn lực để phát triển kinh tế toàn diện( nông nghiệp, công nghiệp, du lịch)

VN là vùng có nhiều thiên tai Môi trường sinh thái dễ bị biến đổi , mất cân bằng Nhiều tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt

4 Khái niệm tài nguyên vị thế và một số nét về tài nguyên vị thế của đất nước Việt Nam.

- KN:

Tài nguyên vị thế là những giá trị và lợi ích có được từ vị trí địa lý và các

thuộc tính về cấu trúc, hình thể sơn văn và cảnh quan, sinh thái của một không gian, có thể sử dụng cho mục đích phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh, QP và chủ quyền quốc gia

Trang 4

- Một số nét về tài nguyên vị thế của VN.

TNTN ở VN đước đánh giá theo 3 tiêu chí:

 Vị thế ( địa) Tự nhiên

 Vị thế ( địa) Kinh tế

 Vị thế ( địa ) Chính trị

VN là nơi mà các dòng sông với các dãy núi chạy theo hướng TB_ĐN từ trung tâm lục địa đổ ra và chấm dứt trên biển Từ xa xưa VN đã xuất hiện nền văn minh rực rỡ là nền văn minh sông Hồng của trống đồng và lúa nước nổi tiếng

VN nằm trên những con đường biển quốc tế từ ÂĐD lên Bắc TBD , từ bán đảo Đông Dương đến các quần đảo của Châu Đại Dương

Với vùng biển rộng lớn, giàu TNTN, VN có lợi thế rất lớn về địa kinh tế: gần vào loại đường hàng hải quốc tế sôi động nhất TG, ở trung tâm cùng kinh tế ĐÁ phát triển năng động nhất VN có các cảng nước sâu nổi tiếng như Cam Ranh, Vân Phong, Cái Lân

Thế đứng tự nhiên- biển đảo đã tạo cho nước ta một vị thế địa chính trị và địa kinh tế có tầm quan trọng to lớn trong hình thể chiến lược phát triển toàn cầu và khu vực cũng như trong phát triển kinh tế và bảo đẩm an ninh chủ quyền đất nước

CHƯƠNG 3: TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ NĂNG LƯỢNG.

5 Khái niệm TNKS, phân lọa TNKS theo chức năng sử dụng Nêu các VD

cụ thể.

- Khái niệm:

Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng kết hợp chất hoặc đơn

chất trong vỏ TĐ, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày

- Phân loại : Theo chức năng sử dụng: phân làm 3 nhóm lớn

Khoáng sản KL:

 Nhóm khoáng sản sắt và hợp kim sắt.( Fe, Mn, Cr,Ni, )

 Nhóm KL cơ bản ( Sn, Cu, Pb, Zn, )

 Nhóm KL nhẹ( Al, titan, berylly )

 Nhóm KL phóng xạ( Uran, Thori)

 Nhóm KL quý ( Au, Ag, bạch kim )

Khoáng sản phi kim:

 Nhóm KS hóa chất và phân bón : Apatit, barit, muối mỏ, thạch cao

 Nhóm nguyên liệu Sứ gốm, thủy tinh chịu lửa, Bảo ôn: sét- caolin, magnezit,

 Nhóm nguyên liệu kỹ thuật: kim cương, đá quý, mica, zeolit,

 Nhóm vật liệu xd đá Macma và biến chất, đá vôi, đá hoa, cát sỏi,

Khoáng sản cháy:

 Than ( than đá, than nâu, than bùn)

 Dầu khí ( dầu mỏ, khí đốt, đá dầu)

6 Tác động của hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản tới MT.

- Tác động của hđ khai thác KS:

Trang 5

Tác động tới MT không khí: chủ yếu là tạo ra bụi và các khí độc hại.

Tác động tới MT nước mặt:

Tác động tới nước ngầm: thể hiện ở nhiều khía cạnh: suy thoái, cạn kiệt và hạ thấp mực nước ngầm do đào móng khai thác, ô nhiễm các tầng chứa ước ngọt

và thấu kính nước ngọt

Mất đất vầ mất rừng thường xảy ra với quy mô lớn

Cảnh quan và địa hình khu vực

Khu vực khai thác KS thường có tiếng ồn cao hơn mức cho phép

Một số công trình khai thác dầu khí và sa khoáng trên biển còn gây tác động mạnh mẽ nhiều mặt tới HST nước

- Tác động của hoạt động chế biến: Hoạt động chế biến và sử dụng khoáng

sản bao gồm tuyển khoáng, chế biến sơ bộ khoáng sản bằng các phương pháp vật lí và hóa học vận chuyển đến nơi sử dụng và tiêu thụ khoáng sản

Tác động đến MT không khí:

 Sinh bụi: do các quá trình bốc dỡ, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm; các quá trình đập , nghiền ,sàng; các quá trình sấy nguyên liệu và sản phẩm

 Khí thải chứa độc CO, NO2, CO2, : Do q.trình gia công nhiệt sản phẩm; đốt cháy nhiên liệu

 Gây tiếng ồn: Do thiết bị có công suất lớn: đập, nghiền; do bộ hệ thống tuyển hoạt động

Tác động đến MT đất:

 Mất đất nông, lâm nghiệp: Do xd mặt bằng CN; các bãi thải chất rắn và bể thải bùn; các hồ chứa trữ lượng nước mùa khô

 Thay đổi chất lượng đất: Do nước bùn tràn vào; do các chất hòa tan trong nước ngấm vào đất; thải bừa bãi, các chất thải tập trung không được chôn lấp

Tác động đến MT nước:

 Mất cân bằng nước khu vực: trữ nước cho sx; sd nước cho sx

 Nước đục: diện tích bể lắng nước không đủ; bùn nước trôi theo nước trong quá trình tuyển

 Nước nhiễm độc: sd các thuốc tuyển, hóa chất khi chế biến quặng; các nguyên tố trong quặng hòa tan

Tác động đến MT sinh thái:

 Phá rừng: chiếm đất xd CN và dân dụng; cung cấp nguyên liệu cho CN; cung cấp nguyên liệu và nhiên liệu cho sinh hoạt khu dân cư

 Thực vật và động vật bị thoái hóa: Do khí độc; do nước đục hoặc có chất độc; do chất lượng MT thay đổi

Tác động đến MT KT-XH:

 Đô thị hóa với mức độ khác nhau: mức độ hợp lý về giải pháp về dịch vụ các nhu cầu ăn, ở, học hành của khu dân cư; sự phát triển của các loại hình dịch vụ khác

 Trật tự an ninh XH kém: quy hoạch pt vùng mỏ chưa hợp lý hoặc k có quy hoạch; quản lý XH kém

Trang 6

 Phát triển KT, VH khu vực: Có ảnh hưởng tốt xấu tùy thuộc vào khả năng và trình độ quản lý địa phương, hiệu quả KT của cơ sở sx, mức độ thu nhập của người lao động

7 Khái niệm TNNL, phân loại TNNL Nêu các VD cụ thể.

- Khái niệm:

Năng lượng được định nghĩa là năng lực làm vật thể hđ

Theo bộ TN&MT : “ năng lượng là một dạng tài nguên vật chất xuất phát từ hai nguồn chủ yếu: năng lượng mặt trời và năng lượng trong lòng đất”

Năng lượng có thể thu đc từ những nguồn khác nhau: từ sp của thực vật, sức nước, sức gió, ánh sáng,

- Phân loại TNNL: Thường được phân theo 2 dạng là : NL tái tạo và NL k tái

tạo

NL tái tạo: là năng lượng từ những nguồn liên tục, là vô hạn Năng lượng vô hạn là năng lượng tồn tại nhiều đến mức không thể trở nên cạn kiệt vì sự sử dụng của con người( NL mặt trời) hoặc là năng lượng tự tái tạo trong thời gian ngắn và liên tục(NL sinh khối) Nguồn năng lg này bao gồm: NL bức xạ mặt trời, NL sinh học, gió, sóng, các dòng hải lưu, thủy triều,

Những nguồn NL mới , tái sinh và ít gây tác động tiêu cực đến MT( NL xanh)

NL không tái tạo: là NL mà nhiên liệu sản sinh nó không có khả năng tái tạo

và mất đi vĩnh viễn bao gồm:

 NL hóa thạch: than đá, than bùn, dầu mỏ, khí tự nhiên tạo thành thông qua sự hóa thạch động, thực vật trong 1 thời gian dài, tính tới hàng triệu năm

 NL hạt nhân: từ chất phóng xạ Uranium

8 Tiềm năng TNNL của VN.

- Năng lượng không tái tạo:

Năng lượng hóa thạch:

 VN là một trong những nước được tạo hóa ưu đãi về nguồn NL hóa thạch( than, dầu khí) Với trữ lượng than của VN như QN khoảng 10,5 tỷ tấn, ĐBSH dự báo trữ lượng 210 tỷ tấn than Asbitum

 Dầu khí là nguồn TN quan trọng đã được chú ý nghiên cứu rất sớm Dầu khí tích tụ trong các bể trầm tích: sông Hồng, Phú Khánh, Nam Côn Sơn, Dầu khí

đã được phát hiện và khai thác ở các bể Cửu Long- có 5 mỏ đang khai thác là Bạch Hổ Rồng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Sư Tử Đen và 1 số mỏ khác

Năng lượng hạt nhân:

 VN đã và đang tích cực chuẩn bị cho phát triển điện hạt nhân Trong năm

2013, sẽ báo cáo khả thi và phê duyệt địa điểm cho nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 và dự kiến sau năm 2015 sẽ khởi công xây dựng

- Năng lượng tái tạo:

Vị trí địa đã ưu ái cho VN một nguồn năng lượng tái tạo vô cùng lớn, đặc biệt

là NL mặt trời VN nằm trong khu vực có cường độ bức xạ mặt trời tương đối cao, thuộc vùng nội chí tuyến có ánh nắng mặt trời chiếu sáng quanh năm, nhất

Trang 7

là khu vực Nam Bộ Tuy nhiên NL mặt trời ở VN chưa thực sự phát triển, rào cản lớn nhất của vấn đề này bắt nguồn từ kinh phí Dù NL mặt trời ở dạng nguyên liệu thô nhg chi phí đầu tư để khai thác , sd lại rất cao do công nghệ, thiết bị sx đều nhập từ nước ngoài Phần lớn những dự án điện mặt trời đã và đang triển khai đều sd nguồn vốn tài trợ hoặc vốn vay nước ngoài

Được đánh giá là 1 trong những nước có nguồn NL gió dồi dào, nhg đến nay

sự pt phong điện ở VN vẫn chưa được tương xứng với tiềm năng do nguồn vốn đầu tư đòi hỏi lớn, hiệu suất chuyển đổi từ NL gió sang NL khác chưa cao, thiếu

mô hình quản lý và vận hành, thiếu đầu tư cho công tác đánh giá tiềm năng, do ảnh hưởng của sự cạnh tranh giá bán điện, và còn chịu thụ thuộc vào dk thời tiết khí hậu Vì thế TNNL gió ở VN chưa pt và mới chỉ dừng ở giai đoạn nghiên cứu và ứng dụng

Chúng ta chưa thể sớm khai thác được NL thủy triều ở quy mô CN Nhg do thời gian và kinh phí có hạn nên NL thủy triều vẫn đang là đối tượng nghiên cứu và thí nghiệm với quy mô nhỏ

Theo đánh giá của các nghiên cứu gần đây, tiềm năng về kinh tế- kỹ thuật thủy điện của nước ta đạt khoảng 75-80 tỷ kWh, với công suất tương ứng đạt 18-20 nghìn MW Trong đó tiềm năng kinh tế của 10 lưu vực sông chính khoảng 85,9% của các lưu vực sông trong cả nước

VN được đánh giá có tiềm năng địa nhiệt TB so với TG Bên cạnh đó nguồn

NL này ở nước ta còn có ưu điểm là phân bố đều trên khắp lãnh thổ cả nước nên cho phép sử dụng rộng rãi ở hầu hết các địa phương như Phú Thọ, Quảng Bình, Quảng Trị tuy nhiên việc PT nguồn NL này lại gặp khó khăn đòi hỏi phải có những CN hiện đại cùng với nguồn vốn đầu tư lớn

VN nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa ĐNÁ so với nhiều quốc gia khác, sinh khối của VM tăng trưởng nhanh, chính vì vậy chúng ta có nền nông nghiệp đa dạng và pt, nhiều sp x.khẩu trên TG những năm qua đã chứng minh điều đó như lúa gạo, cà phê, hạt điều nguồn phế thải từ sp nông nghiệp là rất lớn, đây là tiềm năng để chúng ta sử dụng nguồn NL này trong tương lai Mặt khác NL sinh khối còn được sử dụng từ các phế thải của chăn nuôi, rác thải hữu

cơ dô thị và các chất thải hữu cơ khác

CHƯƠNG 4: TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU.

9 Một số khái niệm về TNKH.

- Khí hậu: là trạng thái trung bình của khí quyển hoặc trạng thái trung bình của

các yếu tố khí tượng và hiện tượng khí tượng Hay Khí hậu là trạng thái thời tiết trung bình và quá trình thời tiết ở một nơi

Khí hậu: là hệ thống không khí bao phủ trên TĐ, hệ thống này vẫn do quá trình

tác dụng tương hỗ lâu năm giữa bức xạ, mặt đất và hoàn lưu khí quyển xác định nên

- Tài nguyên khí hậu: là nguồn lợi về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió ở một

nơi,một vùng nào đó có thể khai thác nhằm thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, cây trồng hoặc phục vụ mục đích phát triển của các ngành KTXH

Trang 8

- Biến đổi khí hậu: là sự cố biến đổi có quy luật , chu kỳ khí hậu ở các vùng

khác nhau, trong sự biến đổi có tính hệ thống này xuất hiện sự giao động thông thường là không điều hòa của chế độ khí tượng, từ năm này qua năm khác trong

xu thế thay đổi chung của khí hậu

- Ứng phó với biến đổi khí hậu: là các hđ của con người nhằm thích ứng và

giảm nhẹ BĐKH

10 Đặc điểm TNKH Việt Nam.

- Ảnh hường bởi chế độ mặt trời nội chí tuyến:

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, nên hàng năm nước

ta có 2 lần mặt trời qua thiên đỉnh Tuy nhiên, khoảng thời gian 2 lần mặt trời qua thiên đỉnh chênh lệch nhau khá lớn giữa 2 miền lãnh thổ Càng lên phía Bắc khoảng thời gian này càng ngắn Độ cao mặt trời và độ dài ban ngày ít biến đổi trong năm, vì vậy khắp nơi trên lãnh thổ VN lượng bức xạ mặt trời đều lớn

Về bức xạ và nhiệt , KH VN được coi là KH nhiệt đới Tuy nhiên do kéo dài khoảng 15 vĩ độ, nên có sự phân hóa đáng kể về nhiệt độ và nền nhiệt KH VN

 Miền Bắc có sự phân hóa về mùa: Mùa nóng và mùa lạnh

 Miền Nam do bức xạ nhiệt khá đồng đều và ít biến đổi theo các tháng trong năm Dạng phân bố của nhiệt độ trong năm ở phần cực Nam gần giống dạng xích đạo

VN có tiềm năng lớn trong việc pt TNKH: năng lượng mặt trời, NL gió, NL nhiệt, điện

- Chi phối bởi hoàn lưu gió mùa:

Nằm trong khu vực ĐNÁ, nơi diễn ra sự giao tranh mạnh mẽ của 2 hệ thống hoàn lưu có quy mô lớn là hoàn lưu tín phong và hoàn lưu gió mùa Châu Á -> chịu ảnh hưởng làm cho KH biến tính khá mạnh so với bản chất nhiệt đới theo quy luật hành tinh của nó

VN không nằm hoàn toàn trong phạm vi khống chế của một hệ thống nào cả

Do vị trí chuyển tiếp về mặt địa lý, nên nước ta tùy từng lúc chịu ả/h của 1 trong các hệ thống gió

 Gió mùa đông khi thì gió mùa cực đới của vùng ĐNÁ tràn xuống , khi lại là gió mùa có tính nhiệt đới của vùng ĐNÁ

 Gió mùa hạ có thể là gió mùa Tây Nam Á hoặc có nguồn gốc từ gió mùa ĐNÁ cũng có khi cả tín phong bán cầu nam thổi tới

- Điều kiện địa hình:

Các dãy núi ở phía B có hình quạt nan mở về phía B, tạo đk cho gió mùa cực đới có thể thâm nhập sâu xuống phía Nam

Dãy Hoàng Liên Sơn có hướng kinh tuyến nên ngăn chặn được không khí cực đới vào vùng Tây Bắc

Dãy Trường Sơn cũng ngăn được ảnh hưởng của không khí cực đới sang phía

T và xuống phía N

Các dãy núi phía T làm biến tính luồng gió Tây Nam thổi từ vịnh Ben Gan tới

Trang 9

Địa hình giáp biển làm hình thành áp thấp BB góp phần tạo nên đặc điểm riên biệt của khí hậu BB Do tính hút gió của áp thấp này mà hướng gió Tây Nam bị đổi thành ĐN khi thổi vào BB, làm giảm mức khô nóng vào mùa hè cho khu vực này

Địa hình cũng làm tăng hoặc giảm lượng mưa do các nhiễu động gây nên

Vai trò của đk địa hình nước ta ảnh hưởng đến sự phân bố và phân hóa của các đặc trưng khí hậu rất rõ rệt Với những yếu tố ả/h tới đk khí hâu VN như trên, KH VN được phân thành 6 vùng: Đông Bắc, ĐBBB, BTB, NTB, Tây nguyên, NB

CHƯƠNG 5: TÀI NGUYÊN ĐẤT.

11 Khái niệm TNĐ, phẫu diện đất , các yếu tố tham gia vào quá trình hình thành đất.

- Đất: là thể tự nhiên đặc biệt được hình thành do tác động tổng hợp các yếu

tố : Đá mẹ, khí hậu, SV, địa hình, thời gian và tác động của con người

- Phẫu diện đất:

Tầng thảm mục và rễ cỏ được phân hủy ở mức độ khác nhau

Tầng mùn thường có màu đậm hơn , tập trung các chất hữu cơ và dinh dưỡng của đất

Tầng rửa trôi do 1 phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới

Tầng tích tụ chứa các chất hòa tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên

Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá

Tầng đá gốc chưa bị phong hóa hoặc biến đổi

- Các yếu tố tham gia vào quá trình hình thành đất:

Yếu tố đá mẹ:

 Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, ảnh hưởng đến thành phần cơ giới, khoáng hóa và hóa học của đất Khoáng vật lại là những hợp chất hóa học

có đặc điểm về thành phần và tính chất vật lý xác định

 Đá mẹ bao gồm 3 loại: đá macma(65%); đá trầm tích(10%); đá biến chất(25%)

Yếu tố khí hậu:

 Các nhân tố khí hậu như: bức xạ mặt trời, lượng mưa, độ ẩm có vai trò quan trọng trong thúc đẩy quá trình hình thành đất bởi những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phong hóa hình thành đất

 Ở mỗi đới khí hậu khác nhau do sự khác biệt về các yếu tố KH mà hình thành một kiểu đất khác nhau: biên độ nhiệt càng lớn thì QT hình thành đất ở đó càng nhanh và thuận lợi bởi nó thúc đẩy trực tiếp QT phong hóa Ngoài ra , nước đóng vai trò là vật mang vật vận chuyển và là nơi hòa tan các chất khoáng

Yếu tố địa hình địa mạo:

 Độ cao của khu vực: địa hình càng cao thì QT tích lũy mùn và chất hữu cơ càng tốt

 Tuy nhiên ở những nơi cao thì QT rửa trôi diễn ra mạnh làm cho đất nhanh

bị bạc màu, dễ thoát nước

Trang 10

Yếu tố SV:

 Động vật: ăn các chất hữu cơ tàn tích trong đất, trên mặt thông qua QT tiến hóa, thải ra các chất hữu cơ đơn giản gần với các hợp chất mùn làm giàu chất hữu cơ trong đất Thông qua hoạt động sống của chúng làm tăng kết cấu đất, tăng độ thoáng khí và giữ ẩm cho đất

 Thực vật: thực vật màu xanh( có diệp lục) nhờ vào khả năng quang hợp mà

TV đã tạo ra năng suất chất xanh lớn-> cung cấp chất mùn, tơi xốp, làm thoáng khí; TV không có màu xanh: địa y nhận nước và C từ khí quyển và nguyên tố khoáng từ QT phá hủy đá để tiết ra các hợp chất tiếp tục phá hủy đá

Yếu tố thời gian:

 Yếu tố này được coi là tuổi của đất Đó là thời gian diễn ra quá trình hình thành đất, đất có tuổi càng cao thì thời gian càng dài dẫn đến sự pt của đất càng rõ

 Tuổi của đất được chia làm 2 mức là : tuổi tuyệt đối và tuổi tương đối

Yếu tố con người:

 Tác động tích cực: nhờ các quá trình sx, bằng các công nghệ làm cho đất tơi xốp, màu mỡ hơn

 Tác động tiêu cực: xả thải gây ô nhiễm, suy thoái đát, suy giảm sinh thái mt đất

12 Biện pháp nông lâm kết hợp trong cải thiện và duy trì độ phì nhiêu của đất.

- Sd cây họ đậu làm cây tiên phong trong việc cải tạo, cải thiện đất nhằm tăng

cường chất hữu cơ và đạm cho đất

- Sd kết hợp cây dài ngày và cây ngắn ngày trong đó các chất dinh dưỡng ở tầng

đất sâu, được cây dài ngày hấp thụ và biến đổi chúng ở tầng đất mặt nhờ hệ rễ cọc ngược lại với cây ngắn ngày thời gian sinh trưởng ngắn có vai trò cung cấp mùn, giữ ẩm thông qua phần rơi rụng, cắt tỉa tàn tích rễ, hình thành chu trình dinh dưỡng

- Cung cấp đồng bộ và tổng hợp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, thông qua

khả năng công phá mạnh các chất khoáng bởi cây dài ngày

- Cây dài ngày cùng cây ngắn ngày tạo độ che phủ cho đất, giảm lực đập của

hạt mưa phá vỡ cấu trúc đất, có tác dụng chống xói mòn, rửa trôi do dòng chảy

bề mặt

Các hệ thông nông, lâm k/h ở vùng sâu vùng xa nơi có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống giảm áp lực vào rừng

do du canh di cư Hạn chế đáng kể sự phá hoại của sâu hại do việc trồng xen nhiều loài cây, tạo tính đa dạng sinh học cao, do đó các sp nông nghiệp an toàn

và không gây ô nhiễm

13 Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên đất.

- Hạn chế ô nhiễm và suy thoái đất: Bằng việc hạn chế sử dụng phân bón hóa

học, thuốc trừ sâu

Ngày đăng: 14/07/2017, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w