1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP MỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG

35 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 338,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN MỞ ĐẦU 1 I. Tính cấp thiết 1 II. Mục tiêu đồ án 2 III. Phương pháp và nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG HỒNG 3 1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 3 1.1.1. Vị trí địa lý 3 1.1.2. Địa hình, địa mạo 4 1.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng 5 1.1.4. Lớp phủ thực vật 5 1.1.5. Đặc điểm thủy văn và hệ thống sông ngòi 6 1.2 Đặc điểm khí hậu 10 1.2.1. Chế độ ẩm 10 1.2.2. Chế độ nhiệt 10 1.2.3 Chế độ gió 11 1.2.4. Chế độ mưa 11 1.3. Đặc điểm thủy văn trên lưu vực sông Hồng 12 1.3.1. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn 12 1.3.2. Dòng chảy năm 13 1.3.3. Dòng chảy lũ 13 1.3.4. Dòng chảy kiệt 15 1.4. Điều kiện kinh tế xã hội 15 1.4.1. Hiện trạng phát triển dân số 15 1.4.2. Hiện trạng kinh tế các ngành 16 CHƯƠNG 2 LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP MỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG CHO ĐOẠN SÔNG TỪ TRẠM SƠN TÂY ĐẾN TRẠM HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG 18 2.1 Phân tích tình hình số liệu: 18 2.2 Lập phương án dự báo theo phương pháp mực nước tương ứng để dự báo cho mực nước từ trạm Sơn Tây đến Hà Nội 18 2.2.1 Xác định thời gian chảy truyền (τ) 18 2.1.1. Xây dựng bản đồ dự báo và xác định sai số cho phép 19 2.1.2. Đánh giá sai số phương án dự báo phụ thuộc 23 2.1.3. Đánh giá sai số phương án dự báo độc lập 26 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29 1. KẾT LUẬN 29 2. KIẾN NGHỊ 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

ĐỒ ÁN DỰ BÁO THỦY VĂN

LẬP PHƯƠNG ÁN DỰ BÁO THEO PHƯƠNG PHÁP MỰC NƯỚC TƯƠNG ỨNG TỪ TRẠM SƠN TÂY

ĐẾN HÀ NỘI TRÊN SÔNG HỒNG

Giáo viên hướng dẫn : ThS.Lê Thu Trang Sinh viên thực hiện : Đào Thị Hạ Giang

Mã sinh viên : DH00300154

Hà Nội, tháng 3/2017

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Khí tượng – Thủy vănTrường Đại Học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thứctrong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình họckhông chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quýbáu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cám ơn chân thànhđến cô giáo Th.S Lê Thu Trang đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thựchiện đồ án

Trong quá trình làm đồ án, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏqua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nênbài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơnbài báo cáo tốt nghiệp sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang 6

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết

Lưu vực sông Hồng có lượng nước khá dồi dào song phân bố không đều theokhông gian và thời gian Hệ thống sông Hồng được hình thành bởi ba nhánh sông

Đà, Thao và Lô Mùa lũ thường kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10, mùa cạn từ tháng

11 đến tháng 4 Những năm gần đây tổng lượng dòng chảy mùa lũ và mùa cạn cónhiều biến động, thiếu hụt so với trung bình nhiều năm Nguồn nước khan hiếm dẫntới việc cấp nước của hệ thống hồ chứa trên lưu vực là khó khăn, ảnh hưởng đếnhoạt động phát triển kinh tế trên lưu vực Thiếu nước hoặc bị động trong cấp nước

sẽ dẫn đến: giảm năng suất nông nghiệp, nước mặn xâm nhập gây khó khăn lấynước, giao thông thuỷ bị gián đoạn, lượng nước duy trì hệ sinh thái sông khôngđược đảm bảo Trên lưu vực sông Hồng phần lãnh thổ Việt Nam hiện nay có gần

1000 hồ chứa lớn nhỏ, trong đó có 4 hồ chứa lớn chủ đạo phòng chống lũ và cấpnước hạ du, sự điều tiết dòng chảy của các hồ dẫn đến dòng chảy hạ du đồng bằngsông Hồng bị ảnh hưởng

Do vậy việc dự báo nguồn nước mặt là vô cùng quan trọng trong công tácquản lý tổng hợp tài nguyên nước trên lưu vực sông Hồng Dự báo nguồn nước mặt

là tính toán và báo trước các đặc trưng chính phản ánh định lượng của nguồn nước,tổng lượng nước mặt Kết quả tính toán có thể được sử dụng đánh giá tính hợp lýcủa việc khai thác, sử dụng nước và có ý nghĩa lớn lao trong việc lập kế hoạch, quyhoạch sử dụng tài nguyên nước của mỗi ngành, mỗi hộ dùng nước Đối với nhữnglưu vực sông có hệ thống hồ chứa lớn đa mục tiêu như sông Hồng, việc dự báonguồn nước thượng lưu sẽ rất hữu ích trong lập phương án và kế hoạch tích nước,điều tiết hồ chứa phân bổ nguồn nước về hạ du một cách hợp lý nhằm khắc phụcthiên tai lũ lụt cũng như phục vụ cấp nước hạ du giảm thiểu nguy cơ hạn hán thiếunước có thể xảy ra

Nhận thức được vai trò quan trọng đó đồ án đã tập trung nghiên cứu “ Lậpphương án dự báo theo phương pháp mực nước tương ứng từ trạm Sơn Tây đến HàNội trên sông Hồng.”

Trang 7

II Mục tiêu đồ án

- Mục tiêu nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp mực nước tương ứng để dự báo mực nước trên từ trạmSơn Tây về Hà Nội trên sông Hồng

- Đối tượng nghiên cứu:

Mực nước của trạm Sơn Tây đến trạm Hà Nội trên lưu vực sông Hồng

- Phạm vi nghiên cứu

Từ trạm Sơn Tây đến trạm Hà Nội trên lưu vực sông Hồng

III Phương pháp và nội dung nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu

- Phương pháp mực nước tương ứng

- Nội dung nghiên cứu

Cấu trúc nội dung của bài gồm 2 chương, không kể mở đầu, kết luận, tài liệutham khảo, phụ lục

Mở đầu

Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực sông Hồng.Chương 2: Lập phương án dự báo theo phương pháp mực nước tương ứng từtrạm Sơn Tây đến Hà Nội trên sông Hồng

Kết luận và kiến nghị

Trang 8

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

Đây là con sông lớn thứ hai (sau sông Mêkông) chảy qua Việt Nam đổ rabiển Đông Sông Hồng được hình thành từ 3 sông nhánh lớn là sông Đà, sông Lô vàsông Thao Lượng mưa trung bình hàng năm của lưu vực vào khoảng 3000mm.Tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm l0,7 tỷ m3

Lưu vực sông Hồng được giới hạn từ 20023’ đến 25030’ vĩ độ Bắc và từ

1000 đến 107010’ kinh độ Đông

+ Phía Bắc giáp lưu vực sông Trường Giang và sông Châu Giang của TrungQuốc

+ Phía Tây giáp lưu vực sông Mêkông

+ Phía Nam giáp lưu vực sông Mã

+ Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ

Phần lưu vực sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam có vị trí địa lý từ: 20023’đến 23022’ vĩ độ Bắc và từ 102010’ đến 107010’ kinh độ Tây

Trang 9

Hình 1.1: Bản đồ lưu vực sông Hồng 1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình lưu vực hện thống sông Hồng phần lớn là đồi núi, chia cắt mạnh, cóhướng dốc chung từ Tây Bắc xuống Đông Nam Phía Tây có dãy núi Vô Lương caotrên 2500 m, phân cách lưu vực hệ thống sông Mê Kông và lưu vực sông Hồng.Trong lưu vực có dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-Xi-Pan cao nhất nước ta(3143 m), phân chia lưu vực sông Đà và lưu vực sông Thao Lưu vực hệ thống sôngHồng có tới 70% diện tích ở độ cao trên 500 m và khoảng 47% diện tích lưu vực ở

độ cao trên 1000 m Độ cao bình quân lưu vực cỡ 1090 m Do chủ yếu là địa hìnhđồi núi nên độ dốc lưu vực khá lớn, bình quân đạt từ 15% đến 35% Một số lưu vựcsông như Ngòi Thia có độ dốc đạt tới 42%, Suối Sập 46,6%

Trang 10

Đồng bằng sông Hồng được tính từ Việt Trì, chiếm hơn 7% diện tích toànlưu vực, thấp và tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng 25 m dọc theocác sông ở đồng bằng đều có đê kiên cố làm cho đồng bằng bị chia cắt thành các ôtương đối độc lập Vùng cửa sông giáp biển có nhiều cồn cát và bãi.

1.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng

Ở vùng núi và trung du của lưu vưc, địa hình phát sinh do kết quả của cácquá trình vận động của vỏ trái đất trong các giai đoạn địa chất cộng với quá trìnhphong hóa và quá trình xói mòn dưới tác động của dòng nước, nhiệt độ, độ ẩm …nên bao gồm nhiều loại đất khác đá khác nhau về thành phần khoáng chất Bắc vàĐông Bắc lưu vực thuộc vùng núi đá vôi hiểm trở, ít đất bằng, có rừng che phủ, đấtphát triển trên diệp thạch, sa thạch và đá vôi … nên lượng cung cấp cho sông ít và

vì vậy dòng chảy sông Lô mang rất ít bùn cát Vùng thuộc dãy núi Phan-Xi-Pan códện tích rộng, độ cao và địa hình có sự thay đổi lớn, khống chế những vùng khí hậu,thổ nhưỡng rất khác nhau Đất ở vùng này được phát triển từ các loại đá gốc nhưdiệp thạch tinh thể, hoa cương, càng xuống phía Tây Nam diệp thạch và đá vôi càngnhiều còn ở phía Đông Nam là diệp thạch và hoa cương Đây là khu vực cung cấpbùn cát quan trọng cho sông Đà, góp phần chủ yếu vào bùn cát sông Hồng khu vựcbên phải của sông Đà có cao nguyên đá vôi kéo dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam,đất phát triển trên đá vôi có độ mịn lớn, ngoài ra đất còn phát triển trên diệp thạch,

sa thạch, hoa cương, thảm thực vật bị phá hủy nghiêm trọng, do đó rất thuận lợi choxói mòn

1.1.4 Lớp phủ thực vật

Thảm thực vật đã bị tàn phá chỉ còn khoảng 16% diện tích đất tự nhiên Trênlưu vực sông Đà thậm chí có nơi chỉ còn 6-10%; rừng thượng nguổn sông Lô cònkhá hơn chiếm khoảng 20-30%

Sau khi nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng, rừng vùng lưu vực hồ

đã bị tàn phá nghiêm trọng mà tác nhân chủ yếu là khai thác quá mức, du canh du

cư, đốt nương làm rẫy Hàng năm khu vực này có khoảng 120 đến 160 ha rừng bịxâm phạm và đốt cháy làm nương rẫy mới Nếu tính toàn vùng Tây Bắc (bao gồmcác khu vực thuộc lưu vực hồ Hòa Bình và lân cận) thì đến nay chỉ còn 5 - 6% diệntích đất tự nhiên là có rừng che phủ

Trang 11

1.1.5 Đặc điểm thủy văn và hệ thống sông ngòi

Dòng chính sông Hồng bắt nguồn từ dãy núi Ngụy Sơn cao trên 2700 m củatỉnh Vân Nam (Trung Quốc), chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, qua tỉnh VânNam (Trung Quốc), chảy vào lãnh thổ Việt Nam tại Lào Cai rồi đổ vào vịnh Bắc Bộtại cửa Ba Lạt Hệ thống sông Hồng ở Việt Nam là do ba nhánh lớn hợp thành làsông Đà, sông Thao và sông Lô Chiều dài dòng chính sông Hồng từ nguồn đến cửa

Ba Lạt dài 1126 km, phần chảy trên đất Việt Nam dài 556 km

Lưu vực hệ thống sông Hồng có hình dạng hẹp, kéo dài ở phần thượng lưu

Nam chiếm 47%

Tổng lượng nước trung bình hàng năm của sông Hồng chảy qua Sơn Tây là

với lưu vực sông Hồng, sông Lô chiếm 27% diện tích lưu vực, chiếm 28% lượngnước; sông Đà chiếm 43% diện tích lưu vực, 47% lượng nước; sông Thao chiếm36% diện tích lưu vực, 25% lượng nước

Mạng lưới sông suối của hệ thống sông Hồng khá phát triển ở phần ViệtNam, loại sông có chiều dài dòng chính từ 5 km trở lên có tới 1659 sông Mật độlưới sông phần nhiều đạt từ 0.5 km/km2 đến 2 km/km2 nơi có núi cao, độ dốc lớnmưa nhiều thì nơi đó sông suối dày đặc và ngược lại

Ba nhánh lớn hợp thành hệ thống sông Hồng gồm có:

a) Sông Thao

Có chiều dài: L = 902 km (trên lãnh thổ Việt Nam dài 332 km)

Diện tích sông: F = 51900 km2 (ở Việt Nam là 12100 km2)

Sông Thao có tên gọi là sông Nguyên ở phía Trung Quốc bắt nguồn từ dãynúi Ngụy Sơn thuộc tỉnh Vân Nam-Trung Quốc cao trên 2000 m Sông Thao là điểnhình về hướng của một con sông do vận động tạo sơn Himalaya vạch ra Có thể nóisông Thao có hướng chảy khá ổn định: trừ một đoạn ngắn ở đầu nguồn, đoạn còn lạikhá thẳng theo hướng Tây Bắc-Đông Nam cho tới Việt Trì và cửa sông

Tổng lượng nước bình quân nhiều năm của sông Thao tại Việt Trì là 28.4

17.31 l/s.km2

Trang 12

Chế độ dòng chảy trên sông Thao phụ thuộc vào chế độ mưa Cũng vì vậy

mà mùa lũ trên sông Thao kéo dài trong 5 tháng (từ tháng VI đến tháng X) Lượngdòng chảy mùa lũ chiếm khoảng 70.3% đến 71.06% lượng dòng chảy cả năm

b) Sông Đà

Chiều dài sông: L =1010 km, trong nước dài 570 km

Diện tích sông F = 52900 km2, trong nước 26800 km2

Sông Đà có tên gọi là Lý Tiên ở phía Trung Quốc,bắt nguồn từ vùng núi caocạnh nguồn của sông Nguyên (sông Thao) thuộc tỉnh Vân Nam Nằm trong vùngnúi cao, chia cắt mạnh, độ dốc lớn, thung lũng sâu hẹp, lượng mưa tập trung vào vàitháng trong năm, có một mạng lưới sông dày đặc

Sông suối trong lưu vực sông Đà thuộc loại sông suối trẻ, thung lũng sônghẹp, nhiều đoạn có dạng lõm vực sâu chứng tỏ địa hình mới được nâng lên mạnh.Phần lớn lòng sông cao hơn mặt biển từ 100-500 m Do đó sông đang đào lòngmạnh, trắc diện hẹp, bồi tụ ít, lắm thác ghềnh

Không kể những phụ lưu lớn, dòng chính sông Đà có mạng lưới thủy vănphân bố không đồng đều Mật độ sông suối từ thưa đến rất dày Vùng đá vôi mưa ít

Các nơi còn lại phân bố từ tương đối dày đến dày: 0.5-1.5 km/km2

Khí hậu trong khu vực dòng chính sông Đà có mùa đông lạnh, khô và mùa

hè nhiều ở vùng cao Vùng thấp thời tiết khô nóng Qua phân bố mưa ta thấy rõđược điều đó: Mường Tè 1637 mm, Lai Châu 2162 mm, Quỳnh Nhai 1739 mm,VạnYên 1344 mm, Suối Rat 1538 mm, Sơn La 1496 mm, Mộc Châu 1583 mm…

Lượng mưa trung bình năm trên lưu vực sông Đà là 1800 mm lớn hơn sông

ứng với lưu lượng bình quân là 1770 m3/s và modun dòng chảy năm là 33.5 l/s.km2

Dòng chảy năm trên sông Đà tăng dần từ Bắc xuống Nam: modun dòng chảynăm tại Lý Tiên Độ (Trung Quốc) là 25.2 l/s.km2, khi tới Lai Châu tăng lên thành 34

không tăng: tại Hòa Bình là 33.8 l/s.km2 Điều này có thể giải thích bởi lượng mưa

Trang 13

ở phía bờ phải trên đoạn này của sông Đà giảm sút rõ rệt còn khoảng 1600 mm,vùng cao nguyên Sơn La, Mộc Châu còn ít hơn nữa, chỉ đạt 1100-1400 mm.

Nước lũ sông Đà rất ác liệt, nhưng chuyển sang mùa kiệt thì dòng chảy khôcạn khá gay gắt Tùy điều kiện mặt đệm và lượng mưa nhiều hay ít mà lượng dòngchảy nhỏ nhất trên lưu vực sông Đà có sự thay đổi từ nơi này qua nơi khác Dòngchảy tháng nhỏ nhất bình quân xuất hiện đồng bộ vào tháng III chiếm trên dưới 2%lượng dòng chảy cả năm Dòng chảy bình quân tháng nhỏ nhất trên dòng chính sông

Đà ít biến đổi từ thượng lưu về hạ lưu Nhưng trên các phụ lưu thì phạm vi biến đổicủa dòng chảy nhỏ nhất bình quân tháng từ 2.58 l/s.km2 đến 11.61 l/s.km2

Dòng chảy bùn cát trên sông Đà thuộc loại lớn trên miền Bắc Tổng lượng

Dòng chính sông Lô bắt nguồn từ vùng cao nguyên Vân Nam, cao trên 2000

m, bắt đầu chảy vào Việt Nam tại Thanh Thủy

Đoạn từ nguồn tới Hà Giang chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, thunglũng sông Lô ở đây rất hẹp, có nơi chỉ rộng khoảng 4-5 km, các bờ núi xung quanhcao từ 1000 đến 1500 m Từ Hà Giang tới Bắc Quang, sông đổi hướng thành gầnBắc Nam, lòng sông rất nhiều thác ghềnh: chỉ kể từ biên giới về tới Vĩnh Tuy đã cótới 60 ghềnh, thác và bãi bồi Tới Hà Giang, sông Miện gia nhập vào sông Lô ở bờphải

Lưu vực dòng chính sông Lô có lượng nước trung bình nhiều năm lớn nhất

so với các sông khác trong lưu vực Tổng lượng nước bình quân nhiều năm lên tới

Trang 14

31.9 km3 ứng với lưu lượng bình quân 1010 m3/s, môdun dòng chảy năm là 25.9l/s.km2.

Dòng chảy năm dao động ít, hệ số biến đổi của dòng chảy năm thay đổi từ0.17 đến 0.22 Phụ thuộc vào chế độ mưa, chế độ dòng chảy trong lưu vực sông Lôcũng chia thành hai mùa rõ rệt:

hơn, khoảng 4 tháng, từ tháng VI đến tháng IX Tháng có lượng dòng chảy lớn nhấttrong năm xuất hiện vào tháng VIII Phía trung lưu dòng chảy tháng lớn nhất xuấthiện sớm hơn, vào tháng VII và chiếm 17-20 % lượng dòng chảy cả năm Cườngsuất mực nước bình quân lớn nhất trên dòng chính sông Lô có trị số từ 24 đến 44cm/h Đường quá trình nước lũ đều có dạng răng lược Trong suốt mùa lũ có tới trên

10 ngọn lũ lớn nhỏ và thường đạt tới đỉnh cao nhất vào tháng VII hoặc tháng VIII

hiện vào tháng III, lượng dòng chảy của tháng này chỉ chiếm khoảng 2 % lượng

cạn sông Lô biến đổi không nhiều, hệ số biến đổi 0.26-0.30

Độ dốc trung bình của đáy sông là 0.26 ‰ Riêng các phụ lưu thì dốc hơnnhiều, độ dốc trung bình của sông con tới 6.18 ‰ Sự dao động lớn về độ cao tươngđối đã tạo ra những thung lũng sâu và hẹp, độ dốc sườn lớn 38-400 Địa hình núi,đồi chiếm trên 80 % diện tích lưu vực Trên một số phụ lưu diện tích có độ cao từ

600 m trở lên, chiếm tỷ lệ lớn

Đặc điểm khí hậu dòng chính sông Lô chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình

và vị trí lưu vực Tùy thuộc vào vị trí và đặc điểm cao hay thấp của địa hình cùngmức độ ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa đối với từng nơi mà có sự thay đổi về khíhậu giữa các vùng trong lưu vực:

lưu vực

trung lưu và giảm dần về thượng, hạ lưu

1.2 Đặc điểm khí hậu

Trang 15

1.2.1 Chế độ ẩm

Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí trên lưu vực ở phần ViệtNam có trị số khá cao từ 80% ÷ 90%, thời kỳ khô nhất khoảng 75% và thời kỳ ẩmnhất nhiều nơi đạt đến hơn 90% Phần lớn các vùng trong lưu vực đạt hai giá trị cựcđại và hai giá trị cực tiểu Cực đại thứ nhất thường xảy ra vào khoảng tháng II đếntháng III do có nhiều mưa phùn và và ẩm ướt nhất trong năm (Yên Bái 90%, HàNội 87%, Hải Phòng 91%, Nam Định 91% ) Cực đại thứ hai xảy ra vào khoảngtháng VII đến tháng VIII tương ứng với thời gian nóng nhất và mưa nhiều trongnăm (Tuyên Quang, Hà Nội 86%, Hải Phòng 88%) Cực tiểu thứ nhất xảy ra vàotháng V ÷ VI và cực tiểu thứ hai xảy ra vào khoảng tháng X ÷ XI tương ứng vớithời kỳ vào đầu và cuối mùa mưa (Hoà Bình, Phú Thọ, Hà Nội có độ ẩm khoảng 80

÷ 83%) Độ ẩm không khí tương đối trung bình nhiều năm của lưu vực vào khoảng84% Độ ẩm tương đối lớn nhất xuất hiện vào các tháng mùa Hè, mùa xuân, nhất làcác ngày có gió mùa Đông Bắc hoạt độngmạnh gây mưa lớn Trong các tháng này

độ ẩm tương đối thường cao hơn 86% Độ ẩm thấp nhất xảy ra vào các tháng mùaĐông, đặc biệt vào những ngày gió Tây Nam khô nóng hoạt động, trong thời kỳ này

độ ẩm có thể nhỏ hơn 50% Sự chênh lệch về độ ẩm không khí giữa mùa khô vàmùa mưa của khu vực này là thấp, tháng có độ ẩm tương đối nhỏ nhất là tháng XI,XII

1.2.2 Chế độ nhiệt

Lưu vực sông Hồng nằm giữa ranh giới của vùng nhiệt đới nội chí tuyến(phần Việt Nam và một phần lưu vực thuộc Trung Quốc) và vùng cận chí tuyến(phần còn lại trên lãnh thổ Trung Quốc) Nó vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa cựcđới Châu Á đồng thời do nằm sát bên bờ Thái Bình Dương nên lại chịu ảnh hưởngthường xuyên mãnh liệt của khí hậu biển cả trong mùa hè và mùa đông, có khí hậu

ôn hoà hơn về mùa hạ so với các vùng nhiệt đới trong lục địa, nhưng lại có mùađông lạnh hơn Vì thế lưu vực sông Hồng có nền nhiệt thấp hơn các vùng nhiệt đớikhác của hành tinh song độ ẩm lại phong phú So với toàn quốc lưu vực có nềnnhiệt độ bình quân hàng năm thấp hơn Do chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa ĐôngBắc trong mùa đông và gió mùa Tây Nam trong mùa hạ nên thời gian ấm nóngtrong phần lớn lưu vực kéo dài từ 8 ÷ 9 tháng (tháng III ÷ IX, có nhiệt độ trung bình

Trang 16

tháng trên 200C, tháng V ÷ IX có nhiệt độ cao hơn 250C) Nhiệt độ thấp ở hầu khắptrong lưu vực vào tháng XII ÷ II (thấp nhất thường vào tháng I và đầu tháng II, trênvùng núi cao vào những ngày giá rét thường có tuyết rơi và nước đóng băng trên bềmặt nhưng cũng chỉ xảy ra trong ngày Một điều cần lưu ý là vào đầu mùa hè (tháng

V ÷ VI) gió mùa Tây Nam phát triển mạnh, áp thấp ấn - Miên di chuyển từ Tây sangĐông gây gió Tây mang thời tiết khô nóng ảnh hưởng nhiều nên trên bề mặt lưuvực lưu vực sông Đà và có khi còn tràn xuống cả trung du và đồng bằng sông Hồng(thời kỳ này thường đạt tới trị số cao tuyệt đối, trị số đó thường từ 400 ÷ 430C).Nhiệt độ không khí bình quân nhiều năm là 23,30C Nhiệt độ cao nhất vào tháng VIIvới bình quân tháng là 28,80C Nhiệt độ thấp nhất là vào các tháng XII, I bình quânvào khoảng 15,9 đến 18,20C

1.2.3 Chế độ gió

Gió hoạt động trên lãnh thổ miền Bắc nói chung có thể chia làm hai mùa: giómùa đông từ tháng XI - IV năm sau và gió mùa hạ từ tháng V - X Tuy nhiên do ảnhhưởng của điều kiện địa hình mà hướng gió hoạt động trên lưu vực sông Hồngmang nặng tính địa phương Hai hướng gió thịnh hành trong năm là hướng Nam vàĐông Nam Trong mùa đông khi gió Đông Bắc tràn về, hướng gió Đông Bắc và Bắccùng xuất hiện, song không đều trên lưu vực và tần suất xuất hiện nhỏ hơn nhiều sovới hướng Đông Nam Hướng Đông Nam không những thịnh hành trong mùa hè màcòn thịnh hành trong cả một số tháng mùa đông, đồng thời là nguyên nhân tạo ranhững đợt nóng ấm xen kẽ trong mùa đông

1.2.4 Chế độ mưa

Lượng mưa trung bình thời kỳ quan trắc của các trạm, khí tượng, đo mưatrên lưu vực được minh hoạ trong bảng 3.5 Nhìn chung, lưu vực sông Hồng có khíhậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Lượng mưa khá phong phú nhưng phân bố khôngđều theo không gian Lượng mưa năm khá lớn nhưng chủ yếu tập trung vào mùamưa Lượng mưa năm biến động rất mạnh so với yếu tố khí tượng khác, giá trị cựcđại tiểu cực đại của lượng mưa có thể chênh nhau từ hai đến ba lần Nếu xét theokhông gian trong lưu vực dao động trong khoảng 1200 ÷ 2000 mm, phần lớn trongkhoảng 1800 mm/năm Lượng mưa năm biến đổi rất lớn từ 700 ÷ 4800 mm, trong

đó địa phận Trung Quốc 700 ÷ 2100 mm/năm, phần Việt Nam 1200 mm ÷ 4800mm

Trang 17

(thuộc loại mưa lớn của thế giới) Tạo ra tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước rấtphong phú trong lưu vực sông Hồng Sự phân bố lượng mưa trên lưu vực phụ thuộcrất nhiều vào địa hình và sự xắp xếp các dãy núi: hướng đón gió và khuất gió Địahình cao, phía hướng đón gió mưa nhiều và tạo thành các tâm mưa lớn là BắcQuang, Mường Tè, Hoàng Liên Sơn có lượng mưa khá lớn Lượng mưa lớn nhất cónơi đạt đến 600-700mm/tuần; 1200mm/tháng đặc biệt là trung tâm mưa Bắc Quang

có năm đạt đến 5499mm/năm Những vùng khuất sau dãy núi chắn gió như thunglũng Yên Châu, Cao nguyên Sơn La, lòng chảo Nghĩa Lộ, vùng thượng nguồn sôngGâm có lượng mưa nhỏ đạt từ 1200mm đến khoảng 1600mm/năm Vùng đồng bằng

có lượng mưa trung bình từ 1400mm đến hơn 2000mm Lượng mưa biến đổi quanhiều năm không lớn, năm mưa nhiều gấp 2-3 lần lượng mưa năm mưa ít Do đặctính khí hậu nhiệt đới gió mùa nên chế độ mưa trên lưu vực sông Hồng biểu hiệntính mùa khá rõ rệt Mùa mưa thường kéo dài 5 tháng từ tháng VI đến tháng X Nơimưa nhiều có thể kéo dài 7-8 tháng Nhiệt độ không khí trung bình từ 15oC – 24oC.Lượng bốc hơi trung bình năm (đo bằng ống Piche) từ 600mm ở vùng núi cao đếnhơn 1000mm ở vùng đồng bằng

1.3 Đặc điểm thủy văn trên lưu vực sông Hồng

1.3.1 Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn

Công tác quan trắc KTTV đã được tiến hành nhiều thập kỷ qua trên lưu vựcsông Hồng Trên lưu vực có 223 trạm KTTV (48 trạm khí tượng bề mặt, 121 trạm

đo mưa, 54 trạm thủy văn, , nhưng chưa có radar thời tiết) Trạm quan trắc khá dày

và khá đại biểu ở vùng ven sông, vùng hạ lưu, nhưng ở vùng núi cao, địa hình hiểmtrở, xa xôi (song là các vùng tâm mưa) lại thiếu trạm do nhiều lý do khác nhau: điềukiện xây dựng trạm, duy trì trạm, kinh phí, Chính điqều kiện hình thành lũ rấtphức tạp trong khi mạng lưới trạm, phương tiện theo dõi, thu thập thông tin KTTVcòn có nhiều hạn chế nên việc xác định những căn cứ khoa học, định hướng pháttriển để đảm bảo đẩy mạnh một bước năng lực theo dõi, cảnh báo và dự báo lũ cácsông vùng núi nói chung và ở vùng núi Bắc Bộ nói riêng là vấn đề cần được chútrọng

1.3.2 Dòng chảy năm

Ngày đăng: 14/07/2017, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w