1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các thì cơ bản trong tiếng anh và các dạng thường gặp

16 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 115,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các thì cơ bản trong tiếng anh và các dạng thường gặp tham khảo

Trang 1

TENSE (THÌ)

I Past tense

1 Past simple (QKĐ)

a Form:

(+) S + V(ed/PII)

(-) S + didn’t + V(inf)

(?) Did + S + V(inf) ?

b Uses:

- Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ có thời gian xác định cụ thể thường đi với ago, last, yesterday, from to, at giờ, in tháng, năm trong quá khứ

Ex: She came here yesterday.

- Diễn tả một thói quen trong quá khứ, thường đi với trạng từ chỉ tần suất

Ex: John used to drive on the left.

- Diễn tả tiểu sử của các nhân vật nổi tiếng

Ex: Marie Curie was born in 1867.

- Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ex: This morning, she got up, brush her teeth and had her breakfast.

- Dùng để hỏi cho một hành động chắc chắn đã xảy ra (Wh-question)

Ex: When did you leave?

2 Past continuous (QKTD)

a Form:

(+) S + were/was + Ving

(-) S + weren’t/wasn’t + Ving

(?) Were/Was + S + Ving ?

b Uses:

- Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ có thời gian xác định cụ thể về giờ

Ex: He was coming at 8 o’clock last night.

- Diễn tả một hành động đang xảy ra (QKTD) thì hành động khác xen vào (QKĐ)

Ex: When I was learning, my mother came back.

- Diễn tả 2 hành động xảy ra song song đồng thời và kéo dài

Ex: While she was cooking, her sister was watch TV.

- Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ mang tính chất kéo dài, thường đi với all + thời gian trong quá khứ

Ex: I was sleeping all yesterday.

3 Past perfect (QKHT)

a Form:

(+) S + had + PII … (-) S + hadn’t + PII … (?) Had + S + PII …?

b Uses:

- Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ trước một hành động trong quá khứ

khác, thường đi với các trạng từ như: when, after, before, by, …

Ex: Yesterday, after I had done homework, I watched TV.

• When + QKĐ (xảy ra sau), QKHT(xảy ra trước) Hoặc When + QKHT, QKĐ

Ex: When I came, everyone had already left.

• After + QKHT, QKĐ (bắt buộc QKHT đứng sau QKĐ)

Trang 2

Ex: After she had eaten, her family went shopping.

• Before + QKĐ, QKHT

Ex: Before I went for a walk, I had cleaned my room.

• By + mốc thời gian ở QK, QKHT

Ex: By 2000, I have left Paris.

•By the time + mệnh đề QKĐ, QKHT

Ex: By the time we arrived at the airport, the plane had taken off.

4 Past perfect continuous (QKHTTD)

a Form:

(+) S + had been + Ving … (-) S + hadn’t been + Ving … (?) Had + S + been + Ving …?

b Uses:

- Sử dụng giống QKHT nhưng hành động mang tính chất kéo dài

Ex: Yesterday, after I had been waiting for her for 2 hours, I left home without

seeing her

II Present tense

1 Present simple (HTĐ)

a Form:

(+) S + V(s/es/inf)

(-) S + don’t/doesn’t + V(inf)

(?) Do/ Does + S + V(inf) ?

b Uses:

- Diễn tả chân lý hay một sự thật hiển nhiên

Ex: The rainbow has 7 colors.

- Diễn tả thói quen trong hiện tại, thường đi với các trạng từ chỉ tần suất như always, often, usually ( đứng sau to be, trước V)

Ex: I usually go to school by bike.

- Diễn tả thời gian biểu hoặc lịch trình tàu xe

Ex: The train starts at 7p.m.

2 Present continuous (HTTD)

a Form:

(+) S + be + Ving

(-) S + be not + Ving

(?) Be + S + Ving ?

< Be → am/ is/ are >

b Uses:

- Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm hoặc xung quanh thời điểm nói, dùng với các cụm từ như: now, at the moment, at present, right now, at this time

Ex: He is reading book now.

- Diễn tả một hành động bất thường so với thói quen hiện tại

Ex: I usually go to school by bus But today I am going to shool by bike.

- Diễn tả một hành động sau câu mệnh lệnh như: Look!, Listen!, Hurry up!, Be quiet!,

Be careful!,

Ex: Listen! She is singing.

- Dùng để diễn tả một tương lai có dự định, độ chắc chắn cao ( 90% → 100%)

Ex: I am going to Da Lat next month.

3 Present perfect (HTHT)

Trang 3

a Form:

(+) S + have/has + PII … (-) S + haven’t/hasn’t + PII … (?) Have/Has + S + PII …?

b Uses:

- Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không có khoảng thời gian xác định, sử dụng với các trạng từ như: never, ever, not…yet, just, already, recently,

lately…

Ex: She has just got up.

- Diễn tả sự lặp đi lặp lại trong quá khứ nhưng không phải thói quen, thường đi với các cụm từ như: two times=twice, three times, several times, many times,…

Ex: I have see her here twice.

- Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, có thể kéo dài đến hiện tại và tương lai, thường sử dụng với các từ như: since, for

Ex: They have lived here since 2000.

- Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng chưa chấm dứt, kết quả liên quan đến hiện tại, thường sử dụng với các từ như: up to now, so far, until now, till now, how long, this year/week…

Ex: The cost of living has increased this year.

*Ngoài ra còn một số cấu trúc:

• It/This is the first/second… time + HTHT

• HTHT since QKĐ

Ex: We have written to each other since we were at primary school.

*Notes: Nhưng It’s time since + HTHT

Ex: It’s 2 years since I left school.

4 Present perfect continuous (HTHTTD)

a Form:

(+) S + have been + Ving … (-) S + haven’t been + Ving … (?) Have + S + been + Ving …?

b Uses:

- Sử dụng giống HTHT nhưng hành động mang tính chất kéo dài đến hiện tại hoặc

tương lai

Ex: I’ve been learning German for 5 years.

* Các động từ mang tính chất kéo dài như: live, work, sit, wait, learn, study, …

III Future

1 Future simple (TLĐ)

a Form:

(+) S + will/shall + Vinf

(-) S + won’t/shan’t + Vinf

(?) Will/Shall + S + Vinf ?

*Chú ý: Shall chỉ dùng với I và We

b Uses:

- Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng không có dự định => độ chắc chắn không cao, thường được quyết định ngay tại thời điểm nói

Ex: She will wait me.

- Diễn tả một lời hứa

Ex: Jenn promise she will study harder.

Trang 4

- Diễn tả một lời mời giữa bạn bè, người thân.

Ex: Will you come for dinner?

2 Future continuous (TLTD)

a Form:

(+) S will be Ving … (-) S won’t be Ving … (?) Will S be Ving …?

< Be giữ nguyên >

b Uses:

- Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai tại một thời điểm xác định cụ thể vầ giờ

Ex: I’ll be waiting for you at 7p.m at the cinema gate.

3 Future perpect (TLHT)

a Form:

(+) S + will have + PII … (-) S + won’t have + PII … (?) Will + S + have PII …?

b Uses:

- Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai và hoàn tất, thường đi với cụm từ như: • by + mốc t/g ở TL, TLHT

Ex: By 2020, I will have married her.

• by the time + HTĐ, TLHT

Ex: By the time he comes, we will have eaten.

4 Future peerfect continuous(TLHTTD)

a Form:

(+) S + will have been + Ving … (-) S + won’t have been + Ving … (?) Will + S + have been + Ving …?

b Uses:

- Sử dụng giống TLHT nhưng hành động mang tính chất kéo dài hoặc chắc chắn còn tiếp tự đến hiện tại và tương lai

Ex: By next year, Mr Ba will have been working for this company for 30 years.

IV Near future

a Form:

(+) S + be giong to + V(inf) … (-) S + be not going to + V(inf) … (?) Be + S + going to + V(inf) …?

< Be → am/is/are >

b Uses:

- Dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, độ chính xác không cao, có

dự định (70- 80%)

Ex: Jack is going to come tomorrow.

- Dùng để diễn tả lịch trình, kế hoạch của những chuyến đi

Ex: We are going to come Da Lat at 4p.m.

- Diễn tả một tương lai có biểu hiện

Ex: These are many dark clouds It is going to rain.

Trang 5

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA CÁC THÌ

1 Cách thành lập V(es)

- Các động từ kết thúc bằng các đuôi như “o”, “ch”, “s”, “x”, “sh”, “z” thì thêm “es”

Ex: go → goes ; finish → finishes …

- Các động từ kết thúc bằng đuôi “y” thì bỏ “y” rồi thêm “ies”

Ex: study → studies ; fly → flies …

2 Cách thành lập Ving

- Verb + đuôi “ing”

Ex: play → playing …

- Verb kết thúc bằng “e” thì bỏ “e” rồi thêm đuôi “ing”

Ex: move → moving ; give → giving …

- Verb kết thúc bằng “ie” thì chuyển thành “yling”

Ex: lie → lying …

- Verb kết thúc bằng “l” thì gấp đôi “l” rồi thêm “ing”

Ex: travel → travelling …

- Verb có một âm tiết, trong đó có một nguyên âm đứng giữa hai phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ing”

Ex: run → running ; swim → swimming …

3 Các động từ không chia ở tiếp diễn

- Dù có các từ như now, at present, … thì một số động từ chỉ nhận thức tri giác, tình cảm, thái độ sau cũng không bao giờ chia ở các thì tiếp diễn: be, have, need, want,

love, like, hate, enjoy, mind, forget, remember, become, think, believe, know, smell, sound, feel, seem, hear

4 Các thì trước và sau các từ đặc biệt

CONDITIONAL SENTENCES

(CÂU ĐIỀU KIỆN)

TYPE I.

* Form: If + HTĐ, S + will/can/may + V(inf)

- Là câu điều kiện có thực, có khả năng xảy ra trong tương lai

Ex: If I have free time, I will see you.

* Dạng biến thể của câu điều kiện loại I

- Có thể thay HTĐ = HTHT để nhấn mạnh sự hoàn tất của hành động

Ex: If I have done my homework, I will help you.

Trang 6

- Có thể thay TLĐ (will/can/may) = HTĐ để diễn tả một thói quen hay một chân lý.

Ex: If I finish dinner, I go for a walk.

- Có thể thay thế will/can/may + V(inf) bằng thức mệnh lệnh để diễn tả một lời

khuyên, một yêu cầu hay một mệnh lệnh

Ex: If the teacher come in, stand up and greet her.

* Dạng đảo ngữ: Bỏ “if” và đảo theo công thức:

Should + S + V(inf), S + will/can/may + V(inf) … Ex: Should I have free time, I will see you

TYPE II.

* Form: If + QKĐ, S + would/could/might + V(inf) …

< Be → were >

- Là câu điều kiện không có thực ở hiện tại (trái ngược với thực tế)

Ex: If I were you, I would buy that car.

* Dạng biến thể của câu điều kiện loại II

- Có thể thay QKĐ = QKTD để nhấn mạnh sự diễn ra của hành động tại thời điểm nói

Ex: If you weren’t waiting for me at school gate, I wouldn’t return.

* Dạng đảo ngữ: Bỏ “if” và sử dụng công thức:

Were + S + to V(inf), S + would/could/might + V(inf) …

Ex: Were I the teacher, I wouldn’t punish you.

Were I to have money, I would lend you some

* Notes: Nếu trong câu điều kiện loại II thì động từ “to be” không cần “to V”

TYPE III

* Form: If QKHT, S + would/could/might + have PII …

- Là câu điều kiện không có thực ở quá khứ, thường dùng để diễn tả sự nuối tiếc về một hành động không xảy ra trong quá khứ

Ex: If I had worked harder, I would have passed the exam.

* Dạng biến thể

- Có thể thay QKHT → QKHTTD để nhấn mạnh sự kéo dài của hành động

Ex: If you had been waiting for him longer, you could see him.

* Dạng đảo ngữ: Bỏ “if” rồi sử dụng công thức:

Had + S + PII, S + would/could/might + have PII …

Ex: Had I worked harder, I would have passed the exam.

MIXED CONDITIONAL SENTENCES (CÂU ĐIỀU KIỆN HỖN HỢP)

* If + QKĐ, S + would have PII: Nếu bây giờ … thì trước đây đã …

k có thực ở HT k có thực ở QK

Ex: If I were your father, I wouldn’t have you to do it.

If he weren’t difficult, his wife wouldn’t left him after marriage

* If + QKHT, S + would V(inf) : Nếu trước đây … thì bây giờ …

k có thực ở QK k có thực ở HT

Ex: If I had had breakfast this morning, I wouldn’t be hungry now.

* Câu tình huống → câu điều kiện

- TL → Câu ĐK loại I (không thay đổi loại câu)

- HT → Câu ĐK loại II (thay đổi loại câu: kđ → pđ ; pđ → kđ)

- QK → Câu ĐK loại III (thay đổi loại câu: kđ → pđ ; pđ → kđ)

Trang 7

CÁC TỪ DÙNG ĐỂ THAY THẾ CHO TỪ “IF”

- Unless = If … not

+ mệnh đề (khẳng định)

Ex: + If I don’t have to work tomorrow, I will go out with you.

→ Unless I have to work tomorrow, I will go out with you

+ If I have finish my work, I’ll help you

→ Unless I have finish my work, I won’t help you

- Otherwise: nếu không thì

- In case: trong trường hợp, phòng khi

- So/as long as: miễn là, chừng là

- Provided (that) + ĐK I: nếu

Providing

- Supposed that + ĐK II, III

Supposing that

- Without

But for N, ĐK III

If it hadn’t been for

Had it not been for

Ex: If you hadn’t helped me, I wouldn’t have passed the exam.

→ Without your help, I wouldn’t have passed the exam

WISH (CÂU ƯỚC)

- S wish + QKĐ : ước cho hiện tại

Ex: I wish I had a cat.

- S wish + QKHT : ước cho quá khứ

Ex: She wishes she had pass the exam.

- S wish + S + would + V(inf) : ước cho tương lai

Ex: His parents wish he would work harder.

RELATIVE CLAUSES (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ)

I Relative pronouns (Đại từ quan hệ)

- Đại từ quan hệ là từ dùng để thay thế cho danh từ đứng ngay trước nó, nối hai mệnh

đề với nhau thành một câu

+ who: là từ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

Ex: Mr Ba has two sons They both are doctors.

→ Mr Ba has two sons who both are doctors

Mr Ba has two sons He is working with me

→ Mr Ba, who is working with me, has two sons

The woman is my old teacher You met her yesterday

Trang 8

→ The woman who you met yesterday is my old teacher.

+ whom: thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ

+ which: thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

Ex: I’ve bought a book It is very interesting.

→ I’ve bought a book which is very interesting

+ that: thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

+ whose: thay thế cho tính từ sở hữu, khéo theo danh từ sau tính từ ra dùng

+ why: chỉ nguyên nhân

+ where: chỉ nơi chốn

+ when: chỉ thời gian

* Notes:

- Khi sử dụng đại từ quan hệ thì trong câu có ít nhất hai mệnh đề Hành động nào xảy

ra trước thì xuất hiện trước Mệnh đề có các đặc tính như: “to be”, “become”,

“belong”, “have”, “feel”, “look”, … thì đứng phía sau

- That: có thể thay thế cho “who”, “whom”, “which” nhưng trước đó không có dấu “,”

* Các trường hợp sử dụng dấu phẩy trước đại từ quan hệ

- Danh từ trước đại từ quan hệ có tính từ sở hữu

- Danh từ trước đại từ quan hệ có tính từ chỉ định là: “this”, “that”, “these”, “those”

- Danh từ trước đại từ quan hệ là tên riêng

Ex: My mother, who always helps others, is wonderful.

MĐQH không xác định The mother who always helps others is wonderful

My house is nice Its roof is red

→ My house, whose roof is red, is nice

* Notes:

- Khi sử dụng “why”, “where”, “when” thì không còn giới từ nữa

- Trong tất cả các đại từ quan hệ thì chỉ có hai đại từ có giới từ đứng trước là “which”

và “whom”

- Để thay thế một ý cho một câu hay một mệnh đề ở phía trước, chúng ta dùng đại từ quan hệ “which” và trước đó có dấu phẩy

- Khi sử dụng đại từ quan hệ để thay thế cho danh từ mà đằng trước có số lượng thì ta

sử dụng công thức:

MĐ 1, từ chỉ số lượng of which + MĐ 2

most whom all

half one, two … the majority both

neither

II Omission of relative pronouns (lược bỏ ĐTQH)

- Điều kiện: ĐTQH phải làm tân ngữ trong MĐQH xác định

III Reduced relative clauses (MĐQH rút gọn)

1 Rút gọn về dạng “Ving”

- Điều kiện: ĐTQH làm chủ ngữ trong câu chủ động

- Cách rút gọn: Bỏ ĐTQH, chuyển động từ chính về dạng Ving

Ex: The man who was talking to me was my uncle.

→ The man talking to me was my uncle

Trang 9

2 Rút gọn về dạng “Ved”

- Điều kiện: ĐTQH làm tân ngữ trong câu bị động

- Cách rút gọn: Bỏ ĐTQH, bỏ “be”, giữ nguyên PII

Ex: I come from a city that is located in the southern part of the country.

→ I come from a city located in the southern part of the country

3 Rút gọn về dạng “to V”

- Điều kiện: ĐTQH làm tân ngữ trong câu chủ động nhưng danh từ đứng trước ĐTQH có: + So sánh nhất: the most adj / the adj_est

+ Từ chỉ thứ hạng: the first, second, …

+ chỉ sự duy nhất: the only, sole, unique, …

- Cách rút gọn: Bỏ ĐTQH, chuyển động từ chính về dạng “toV”

Ex: Neil Armstrong was the first man who walked on the moon.

→ Neil Armstrong was the first man to walk on the moon

4 Rút gọn về dạng “to be PII”

- Điều kiện: ĐTQH làm tân ngữ trong câu bị động và danh từ đứng trước ĐTQH có: + So sánh nhất: the most adj / the adj_est

+ Từ chỉ thứ hạng: the first, second, …

+ chỉ sự duy nhất: the only, sole, unique, …

- Cách rút gọn: Bỏ ĐTQH, chuyển động từ “to be” thành dạng nguyên thể

Ex: The fifth man who was interviewed was completely unsuitable.

→ The fifth man to be interviewed was completely unsuitable

INVERSION (ĐẢO NGỮ)

- Đảo ngữ là hình thức động từ đứng trước chủ ngữ (giống hình thức câu hỏi nhưng không có dấu “?”)

- Đảo ngữ bắt buộc dùng trong các trường hợp sau đây

1 Từ phủ định

- Như các từ: no, never, not, little, hardly, seldom, rarely, scarcely, …

Ex: I have never seen such a nice girl.

→ Never have I seen such a nice girl

2 Câu điều kiện bỏ “if”

- Loại I: Should S V, S will V

- Loại II: Were S to V, S would V

- Loại III: Had S PII, S would have PII

3 No sooner had S PII than QKĐ

Hardly Ngay khi … thì …

Scarcely had S PII when QKĐ

Rarely

Ex: I had hardly come home when my friend arrived.

→ Hardly had I come home when my friend arrived

4 So/such … that đứng đầu thì phải đảo ngữ

- So adj be S that …

Ex: The question is so difficult that I can’t answer it.

→ So difficult is the question that I can’t answer it

- Such be S that …

Trang 10

Ex: It is such an interesting book that I’ve read it several times.

→ Such is the interesting book that I’ve read it several times

5 Only đứng đầu câu thì phải đảo ngữ

when before + MĐ 1 (không đảo) + MĐ 2 (đảo) after

Only by Ving

with sth, MĐ đảo then

later

Ex: Only when I arrived, did the train leave.

Only by practising English everyday, do I improve my pronunciation

6 Giới từ + no + N + MĐ (đảo)

- At no time = Never

- In no way: không còn cách nào khác

- Under no circumstance: không bao giờ, không trong tình huống nào

- By no mean = Never

7 Trạng từ chỉ nơi chốn đứng đầu thì phải đảo ngữ

- Trường hợp này khi đảo không dùng giống câu hỏi, không dùng trợ động từ mà đảo trực tiếp

Ex: A plane flew in the sky last night.

→ In the sky flew a plane last night

*Notes: Thường sử dụng các trạng từ như up, down.

SUBJECT AND VERB AGREEMENT (SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ NGỮ & ĐỘNG TỪ)

1 Các trường hợp chia động từ ở số nhiều

- Danh từ đếm được số nhiều

Ex: The students have come here.

- The adj → Noun(s)

Ex: The rich aren’t always happy.

- The + tên riêng ( có “s” ở cuối danh từ)

Ex: The Browns are going to go on holiday.

- Danh từ số ít nhưng chỉ tập thể như: polite(lịch sự), committee(cộng đồng), cattle

(gia cầm), family, team, …

Ex: My family has 4 people.

are living in Ha Noi

- Hai danh từ khác nhau chỉ hai đối tượng khác nhau

Ex: Bread and egg are my favorite dishes.

- Special: apair of glass (kính)

scissor (kéo) + V(nhiều) trousers (quần)

2 Các trường hợp chia động từ ở số ít

- Danh từ đếm được ở số ít

Ex: A student wants to see you.

Ngày đăng: 14/07/2017, 05:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w