1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại viện đại học mở hà nội

115 256 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thách thức được đặt ra với sự nghiệp giáo dục là yêu cầu về nguồn nhân lực của đất nước ngày càng tăng về quy mô và chất lượng, đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo phát triển

Trang 1

TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN CỦA HỌC VIÊN

Tôi, học viên Vũ Lệ Mỹ, xin cam đoan:

i Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi,

ii Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực

iii Nội dung luận văn có độ dài 100 trang không kể các bảng biểu, mục lục, sơ

đồ, phụ lục

Hà Nội, ngày20 tháng 03 năm 2012

Ký tên:

Vũ Lệ Mỹ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tác giả muốn nói lời chân thành cảm ơn đến TS Đỗ Thành Phương, công tác tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Nhờ có sự hướng dẫn nhiệt tình trong suốt thời gian qua và nhờ có kiến thức sâu rộng của thầy, em mới có thể thực hiện luận văn một cách hoàn chỉnh, logic và khoa học

Để hoàn thành luận văn này, em xin gửi lời trân trọng cảm ơn đến các giảng viên tham gia giảng dạy khóa học vì đã cung cấp những kiến thức cơ sở và chuyên ngành cũng như cách thức tiến hành một nghiên cứu khoa học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp Viện đại học Mở Hà Nội đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này

Do một số yếu tố chủ quan và khách quan, luận văn không thể tránh khỏi một số thiếu sót và tồn tại Kính mong các giảng viên, các nhà khoa học, các nhà hoạch định và quản lý, những người quan tâm đến đề tài cho ý kiến đóng góp để tác giả có thể làm tốt hơn nữa trong những nghiên cứu sau

Học viên: Vũ Lệ Mỹ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN CỦA HỌC VIÊN 1

LỜI CẢM ƠN 2

SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

PHẦN MỞ ĐẦU 8

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 9

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 9

5 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 9

6 Kết cấu của luận văn 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ 11

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 11

1.1.Một số khái niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo đại học 11

1.1.1.Chất lượng sản phẩm, dịch vụ 11

1.1.2.Chất lượng đào tạo 12

1.1.2.1.Các quan điểm về chất lượng đào tạo: 12

1.1.2.2 Các yếu tố cấu thành nên chất lượng đào tạo: 14

1.1.2.3.Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo 17

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 21

1.2.1Các yếu tố bên ngoài 21

1.2.1.1.Tình hình thị trường lao động: 21

1.2.1.2 Tình hình phát triển của nền kinh tế 21

1.2.1.3 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật - công nghệ 22

1.2.1.4 Các cơ chế chính sách, chế độ của nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đại học 22

1.2.2 Các yếu tố bên trong 23

1.2.2.1.Đội ngũ lao động trong các trường đại học 23

1.2.2.2.Trình độ tổ chức quản lý 24

1.2.2.3.Phương pháp giảng dạy của giảng viên 24

1.2.2.4 Hệ thống giáo trình và tài liệu tham khảo 25

Trang 5

1.2.2.6.Hoạt động nghiên cứu khoa học 26

1.2.2.7.Sự ảnh hưởng của người học đến chất lượng đào tạo 26

1.3.Mục đích, nội dung phân tích đánh giá chất lượng đào tạo 26

1.3.1 Mục đích, quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo 26

1.3.1.1.Mục đích 26

1.3.1.2.Một số quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo 27

1.3.2.Nội dung và phương pháp phân tích đánh giá chất lượng đào tạo 28

1.3.2.1 Phương pháp phân tích 28

1.3.2.2 Nội dung phân tích, đánh giá chất lượng đào tạo 31

1.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 32

1.3.3.1.Phân tích các yếu tố bên ngoài 32

1.3.3.2.Phân tích các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường và mức độ hài lòng của sinh viên 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠOTẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 37

2.1 Giới thiệu chung về Viện Đại học Mở Hà Nội 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.1.2 Sứ mạng và mục tiêu đào tạo 38

2.1.3 Hoạt động đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội 39

2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 41

2.2 Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội 42

2.2.1 Đánh giá chất lượng đào tạo của Viện đại học Mở Hà Nội 42

2.2.1.1 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua kết quả đào tạo 42

2.2.1.2 Đánh giá kết quả đào tạo thông qua người sử dụng lao động 48 2.2.2.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội 54

2.2.2.1.Phân tích các yếu tố bên ngoài 54

2.2.2.2.Phân tích các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường và mức độ hài lòng của sinh viên 57

Trang 6

2.2.2.3 Đánh giá sự hài lòng của sinh viên 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 90

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 91

3.1 Định hướng phát triển của Viện Đại học Mở Hà Nội 91

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội 92

3.2.1 Giải pháp nhằm kiểm soát các điều kiện đảm bảo chất lượng của Viện đại học Mở Hà Nội 92

3.2.1.1 Thường xuyên rà soát lại mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 92

3.2.1.2 Phát triển đội ngũ giảng viên về số lượng và chất lượng 94

3.2.1.3 Đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên 98

2.2.1.4 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập 102

2.2.1.5 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 105

3.2.2 Giải pháp ứng dụng mô hình quản lý chất lượng đào tạo 107

3.3 Một số kiến nghị 110

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 111

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của Viện đại học Mở HN theo từng bậc đào tạo 39

Bảng 2.2: Các ngành đào tạo của Viện ĐH Mở Hà Nội năm học 2011- 20 12 40

Bảng 2.3: Thống kê tình hình tuyển sinh đại học các năm 43

Bảng 2.4 Tình hình sinh viên tốt nghiệp các năm học 46

Bảng 2.5: Tình hình bảo vệ tốt nghiệp trước Hội đồng tốt nghiệp 46

Bảng 2.6: Thống kê tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp 47

Bảng 2.7: Tổng hợp ý kiến đánh giá của các nhà quản lý doanh nghiệp về trình độ và kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên 49

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp đánh giá của doanh nghiệp về 51

các kỹ năng khác của sinh viên 51

Bảng 2.9 : Đánh giá sự phù hợp của chương trình đào tạo với mục tiêu đào tạo năm học 2010-2011 61

Bảng 2.10: Tình hình đội ngũ giảng viên năm học 2010- 1011 67

Bảng 2.11: Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi và thâm niên công tác 67

Bảng 2.12: Kết quả đánh giá của sinh viên về công tác giảng dạy của giảng viên ngành Kế toán và QTKD Du lịch khách sạn, Điện tử viễn thông năm học 2010-2011 70

Bảng2.13: Thống kê tình hình nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên 76

Bảng 2.14: Thống kê số giải thưởng NCKH của sinh viên 76

giai đoạn 2006-2010 76

Bảng 2.15: Thống kê các Hội nghị và Hội thảo tiến hành trong giai đoạn 2006-2010 78

Bảng 2.17: Thống kê trang thiết bị máy móc phục vụ đào tạo 81

Bảng 2.18: Bảng thu tài chính năm 2010, năm 2011 86

Bảng 2.19: Nội dung các khoản chi tính trên tỷ lệ thu sự nghiệp 86

Bảng 2.20: Kết quả đánh giá hình ảnh của Viện ĐH Mở HN từ phía sinh viên 87

Bảng 2.21: Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên 88

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Thế giới loài người đang chuyển sang thời kỳ mới, thời kỳ của nền văn minh tri thức Những thách thức mới mà con người đang phải đối mặt đòi hỏi mỗi con người, mỗi quốc gia phải có sự nhìn nhận và đầu tư đúng hướng để phát triển và nâng cao trình độ nguồn nhân lực cho mình

Nhận thức được điều này Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương coi giáo dục

là quốc sách hàng đầu, lấy việc phát triển giáo dục đào tạo là động lực quan trọng

để thúc đẩy công nghiệp hóa- hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Chủ trương đó đã được cụ thể hóa trong rất nhiều cương lĩnh, chính sách và các hoạt động đầu tư cho phát triển giáo dục, trong đó có chủ trương phát động “ xây dựng một xã hội học tập” Tuy nhiên, thách thức được đặt ra với sự nghiệp giáo dục

là yêu cầu về nguồn nhân lực của đất nước ngày càng tăng về quy mô và chất lượng, đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo phát triển tương xứng với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong khi nền giáo dục nước nhà đang còn rất nhiều bất cập Viện đại học Mở Hà Nội là một trường Đại học Công lập hoạt động trong hệ thống các trường đại học quốc gia do Bộ giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý với

sứ mệnh là “mở ra cơ hội học tập với chất lượng tốt, phục vụ nhu cầu học tập đa

dạng với nhiều loại hình đào tạo, đa ngành, đa lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế” Với thực tế xã hội ngày càng đòi hỏi nguồn nhân lực

chất lượng cao nên vấn đề đặt ra cho nhà trường là làm thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo đại học Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã lựa chọn đề tài

nghiên cứu là: “Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại Viện Đại học Mở Hà Nội”

2.2 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài

- Luận văn này có ý nghĩa thiết thực đối với Viện đại học Mở Hà Nội trong việc giám sát, đảm bảo chất lượng đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 10

- Có thể giúp ích cho các bộ phận, phòng ban, các khoa chức năng xây dựng

và làm cơ sở dữ kiện để xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển chung của Nhà trường trong tương lai

- Cung cấp thông tin cho các đối tượng khác có nhu cầu muốn tìm hiểu về nhà trường để biết được chất lượng đào tạo, chất lượng phục vụ và những định hướng, cải tiến trong tương lai của Nhà trường nhằm thu hút thêm sự quan tâm của nhiều đối tượng người học

- Do nhu cầu bản thân là một chuyên viên đang công tác tại Viện Đại học Mở

Hà Nội tôi rất cần nghiên cứu lý thuyết ứng dụng vào thực tế để có những đóng góp tích cực trong công tác

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Phân tích và đánh giá chất lượng đào tạo đại học tại Viện đại học Mở Hà Nội

- Làm rõ được thực trạng chất lượng đào tạo đại học tại Viện đại học Mở Hà Nội, tìm ra nguyên nhân, những điểm mạnh, điểm yếu

- Xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại Viện đại học Mở Hà Nội

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Dựa vào hệ thống cơ sở lý thuyết về chất lượng và chất lượng trong giáo dục đào tạo để phân tích chất lượng đào tạo đại học tại Viện đại học Mở Hà Nội Từ đó, xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại Viện Đại học Mở Hà Nội

5 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu và trong giới hạn phạm vi đã đề cập ở trên,

đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Nghiên cứu các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, của Nhà nước, Bộ Giáo dục

và Đào tạo, của Viện đại học Mở Hà Nội về công tác Giáo dục đào tạo trong thời kỳ

Trang 11

- Nghiên cứu tài liệu, tạp chí của các tác giả trong và ngoài nước về đánh giá chất lượng đào tạo, biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo

5.2 Phương pháp điều tra- khảo sát:

Công cụ quan trọng của phương pháp này là phiếu điều tra (còn gọi là phiếu xin ý kiến, phiếu thăm dò, phiếu khảo sát…) với các câu hỏi được đặt ra cho đối tượng điều tra, nhằm thu thập các thông tin liên quan đến các vấn đề tổ chức quản lý đào tạo, các vấn đề cụ thể của quá trình đào tạo: chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, tài liệu học tập…

5.3 Phương pháp lấy ý kiến của chuyên gia

Thông qua các chuyên gia nghiên cứu, các hội thảo báo cáo khoa học về nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm tìm ra những yếu tố đặc trưng để nâng cao chất lượng đào tạo

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý để xây dựng cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài

5.4 Phương pháp toán học thống kê

Thông qua các số liệu cụ thể về kết quả đào tạo, báo cáo tổng kết, số liệu các cuộc khảo sát ở sinh viên, các giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy và các doanh nghiệp để tổng hợp so sánh, đánh giá, rút ra những kết luận từ thực tiễn

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 phần chính:

Chương 1: Cơ sở lí luận về chất lượng và chất lượng đào tạo đại học

Chương 2: Phân tích chất lượng đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Viện đại học Mở Hà Nội

Ngoài ra, để làm rõ nội dung của các phần trên, luận văn có kèm theo các Tài liệu tham khảo và các Phụ lục

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

1.1 Một số khái niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo đại học

1.1.1 Chất lượng sản phẩm, dịch vụ

* Chất lượng sản phẩm:

Khi nghiên cứu về chất lượng sản phẩm cần xuất phát từ một số quan điểm:

- Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp, một khái niệm mang tính chất tổng hợp về các mặt kinh tế - kỹ thuật - xã hội

- Chất lượng sản phẩm được hình thành trong quá trình thiết kế nghiên cứu triển khai, được đảm bảo trong quá trình sản xuất và được duy trì trong quá trình sử dụng

- Dựa trên nguyên lý phổ biến của phương pháp duy vật biện chứng, cần phải xem xét chất lượng sản phẩm theo các hướng:

+ Xem xét chất lượng sản phẩm trong mối liên hệ với các yếu tố ảnh hưởng tác động tới sự cấu thành sản phẩm

+ Xem xét chất lượng sản phẩm theo quan điểm vận động

+ Xem xét chất lượng sản phẩm theo quan điểm hệ thống

Xuất phát từ những quan điểm khác nhau,hiện có nhiều định nghĩa khác nhau

về chất lượng sản phẩm

Theo ISO-9000:2000: “ Chất lượng là tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng

yêu cầu” Như vậy, khả năng “đáp ứng yêu cầu” chính là thước đo cơ bản nhất đối

với chất lượng sản phẩm Yêu cầu ở đây được biểu hiện là “ nhu cầu hay mong đợi

đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc”

Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, thì chất lượng không chỉ gắn liền với giá trị sử dụng, mà còn liên quan tới giá cả, thời hạn giao hàng, các dịch vụ kèm theo

* Chất lượng dịch vụ:

Chất lượng dịch vụ là một biến số có thể đo được và riêng biệt Những khác

Trang 13

thuộc tính của dịch vụ Tuy nhiên quan điểm này còn hạn chế là có những thuộc tính không lượng hóa được, nó thuộc trạng thái tinh thần như sở thích, thái độ, tình cảm…

Chất lượng dịch vụ đang được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, đang còn có nhiều ý kiến khác nhau Các nhà nghiên cứu cho rằng chất lượng dịch vụ có thể lượng hóa được Sự khác nhau về chất lượng thể hiện ở sự khác nhau về lượng của một số thành phần hay thuộc tính của dịch vụ Có thể nhận thức chất lượng dịch vụ theo quan điểm nhà sản xuất, nhà phân phối, trên giác độ giá trị, giá cả vì vậy sự nhận thức có khác nhau:

- Trên giác độ nhà sản xuất cho rằng chất lượng dịch vụ là việc bảo đảm cung cấp dịch vụ theo đúng kịch bản với kỹ năng nghiệp vụ cao của nhân viên cung ứng và đội ngũ cán bộ quản lý Quan điểm này có hạn chế là chưa gắn dịch vụ cung ứng với nhu cầu mong muốn của khách hàng mục tiêu

- Quan điểm dựa trên giá trị cho rằng chất lượng là phạm trù của giá trị và giá cả, bằng việc xem xét mối quan hệ tương xứng giữa tính năng dịch vụ, những giá trị tạo ra và giá cả

- Trên giác độ người sử dụng coi chất lượng dịch vụ là sự nhận thức và sự cảm nhận dịch vụ, họ đồng nhất chất lượng với tối đa hóa sự thỏa mãn

- Trên giác độ khách hàng có thể kết luận:

“Chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ; là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích; và thỏa mãn đầy đủ nhất giá trị mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và trong phân phối dịch vụ ở đầu ra”

1.1.2 Chất lượng đào tạo

1.1.2.1.Các quan điểm về chất lượng đào tạo:

Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng đào tạo, cụ thể:

- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng

về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của

Trang 14

người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề

tố cụ thể( khách quan- chủ quan, bên trong - bên ngoài, quy mô - điều kiện, đầu ra- đầu vào)

Từ đó, có thể thấy rằng chất lượng đào tạo bao gồm 2 khía cạnh:

Thứ nhất: Đạt được mục tiêu( phù hợp với tiêu chuẩn) do nhà trường đề ra

Khía cạnh này, chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”

Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thỏa mãn tốt nhất những đòi hỏi của

người sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài” Như vậy, để hoạt động đào tạo đạt chất lượng cao, trước hết phải đạt được chất lượng bên trong, đó sẽ là nền tảng để đạt được chất lượng bên ngoài

Sơ đồ1: Quan niệm về chất lượng đào tạo

Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng đào tạo (15, tr45)

- Sản phẩm đào tạo của trường đại học là sinh viên tốt nghiệp phục vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Vì vậy chất lượng đào tạo có thể coi là tập hợp các đặc tính và tiềm năng của sinh viên tốt nghiệp, đáp ứng mục tiêu đào tạo đã đề ra và có khả năng thỏa mãn nhu cầu của xã hội.( NGƯT-PGS.TS Đỗ Văn

Nhu cầu xã hội

Kết quả đào tạo phù

hợp nhu cầu sử dụng

đạt chất lượng ngoài

đào tạo

Trang 15

1.1.2.2 Các yếu tố cấu thành nên chất lượng đào tạo:

Chất lượng đào tạo thể hiện chính qua năng lực của người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình tạo Theo PGS.TS Lê Đức Ngọc, năng lực này bao gồm 4 thành tố: (1) khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo; (2) Kỹ năng kỹ xảo thực hành được đào tạo; (3) Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo; (4) Phẩm chất nhân văn được đào tạo Cụ thể 4 thành tố này được

phân tích như sau:

* Khối lượng kiến thức:

Khối lượng kiến thức thường tính theo đơn vị quy ước là tín chỉ hay đơn vị học trình Bản thân số lượng tín chỉ hay học trình không phản ánh chất lượng của chương trình mà phải là nội dung và trình độ của chương trình

Việc người học tích luỹ đầy đủ khối lượng quy định mới đạt được văn bằng chứng chỉ tương ứng là một trong các yêu cầu đảm bảo chất lượng

* Nội dung kiến thức:

Nội dung kiến thức phải được đào tạo ở bậc đại học sao cho các cử nhân tốt nghiệp có các phẩm chất mong muốn theo một mục tiêu định sẵn Sau đây là một số mục tiêu của sản phẩm đào tạo đại học của một số tác giả hay tổ chức:

- Theo tiêu chuẩn của hiệp hội các trường đại học thế giới thì sinh viên phải là những người:

+ Có sự sáng tạo và thích ứng cao trong mọi hoàn cảnh chứ không chỉ học để đảm bảo tính chuẩn mực;

+ Có khả năng thích ứng với công việc mới chứ không chỉ trung thành với một chỗ làm duy nhất;

+ Biết vận dụng những tư tưởng mới chứ không chỉ biết tuân thủ những điều

Trang 16

+ Cú hoài bóo để trở thành những nhà khoa học lớn, cỏc nhà lónh đạo doanh nghiệp giỏi, cỏc nhà lónh đạo xuất sắc chứ không chỉ trở thành những người làm công ăn lương;

+ Biết kết luận, phõn tớch đỏnh giỏ chứ khụng chỉ thuần tuý chấp nhận;

+ Biết nhỡn nhận quỏ khứ và hướng tới tương lai;

+ Biết tư duy chứ khụng chỉ là người học thuộc;

+ Biết dự bỏo, thớch ứng chư không chỉ phản ứng thụ động…

Kết hợp cỏc quan điểm về nội dung và năng lực cần được đào tạo, để cú được phẩn chất như trờn, đào tạo đại học nhất thiết phải bao gồm 6 khối kiến thức mà chỳng ta đó xỏc định cho bất kỳ một chương trỡnh đào tạo bậc đại học, cao đẳng nào:

Toán và khoa học tự nhiên

* Về trỡnh độ kiến thức: Trong khoa học phát triển chương trình, phần lớn

người ta phân loại trình độ chất lượng của các học phần như sau (249- Tập bài giảng giáo dục học đại học):

- Trỡnh độ 100: Để tiếp thu trỡnh độ 100 chỉ đũi hỏi cỏc kiến thức đó học ở phổ thụng trung học

- Trỡnh độ 200: Để tiếp thu trỡnh độ 200 đũi hỏi phải cú cỏc kiến thức đó học ở phổ thụng trung học và những kiến thức liờn quan đó học ở trỡnh độ 100

- Trỡnh độ 300: Để tiếp thu trỡnh độ 300 đỏi hỏi phải cú cỏc kiến thức liờn quan đó học ở cỏc trỡnh độ 100 và200

- Trỡnh độ 400: Để tiếp thu kiến thức ở trỡnh độ 400 đũi hỏi phải cú kiến thức liờn quan đó học ở cỏc trỡnh độ 100, 200 và 300

- Trỡnh độ 500: Ký hiệu cho cỏc kiến thức thuộc trỡnh độ đại học được nõng cao Đõy là kiến thức dành cho bậc cao học

Trang 17

- Trỡnh độ 600: Ký hiệu cho những kiến thức chuyờn ngành nõng cao Đõy là kiến thức dành cho bậc cao học

- Trỡnh độ 700: Ký hiệu cho những kiến thức chuyờn sõu Đõy là kiến thức dành cho bậc tiến sĩ

* Về kỹ năng, kỹ xảo (năng lực vận hành): Được phân chia thành 5 cấp độ từ

thấp đến cao như sau:

- Bắt chước: quan sỏt và cố gắng lặp lại một kỹ năng nào đú

- Thao tỏc: Hoàn thành một kỹ năng nào đú theo chỉ dẫn khụng cũn là bắt chước mỏy múc

- Chuẩn hoỏ: Lặp lại kỹ năng nào đú một cỏch chớnh xỏc, nhịp nhàng, đúng

đắn, thường thực hiện một cách độc lập, không phải hướng dẫn

- Phối hợp: Kết hợp được nhiều kỹ năng theo thứ tự xỏc định một cỏch nhịp nhàng và ổn định

- Tự động hoỏ: Hoàn thành một hay nhiều kỹ năng một cỏch dễ dàng và trở thành tự nhiờn, khụng đũi hỏi một sự gắng sức về thể lực và trớ tụờ

* Năng lực nhận thức: được chia thành 8 cấp độ như sau:

- Biết: ghi nhớ cỏc sự kiện, thuật ngữ và cỏc nguyờn lý dưới hỡnh thức mà sinh viờn đó được học

- Hiểu: Hiểu cỏc tư liệu đó được học, sinh viờn phải cú khả năng diễn giải, mụ

tả túm tắt thụng tin thu nhận được

- Áp dụng: ỏp dụng được cỏc thụng tin, kiến thức vào tớnh huống khỏc với tớnh huống đó học

- Phõn tớch: Biết tỏch từ tổng thể thành bộ phận và biết rừ sự liờn hệ giữa cỏc thành phần đú đối với nhau theo cấu trúc của chúng

- Tổng hợp: Biết kết hợp cỏc bộ phận thành một tổng thể mới từ tổng thể ban đầu

- Đỏnh giỏ: Biết so sỏnh, phờ phỏn, chọn lọc, quyết định và đỏnh giỏ trờn cơ

sở cỏc tiờu chớ xỏc định

Trang 18

- Chuyển giao: Cú khả năng diễn giải và truyền thị kiến thức đó tiếp thu được cho đối tượng khỏc

- Sỏng tạo: Sỏng tạo ra những giỏ trị mới trờn cơ sở cỏc kiến thức đó tiếp thu được

* Năng lực tư duy: Tối thiểu cú thể chia thành 4 cấp độ như sau:

- Tư duy logic: Suy luận theo một chuỗi cú tuần tự, cú khoa học và cú hệ thống

- Tư duy trừu tượng: Suy luận một cỏch khỏi quỏt hoỏ, tổng quỏt hoỏ ngoài khuụn khổ cú sẵn

- Tư duy phờ phỏn: Suy luận một cỏch hệ thống, cú nhận xột, cú phờ phỏn

- Tư duy sỏng tạo: Suy luận cỏc vấn đề một cỏch mở rộng và ngoài cỏc khuụn khổ định sẵn, tạo ra những cỏi mới

* Phẩm chất nhõn văn (năng lực xó hội): ớt nhất cú 3 cấp độ sau:

- Khả năng hợp tác: sẵn sàng cùng đồng nghiệp chia sẻ và thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Khả năng thuyết phục: Thuyết phục đồng nghiệp chấp nhận cỏc ý tưởng, kế hoạch, dự kiến…để cựng thực hiện

- Khả năng quản lý: Khả năng tổ chức, điều phối và vận hành một tổ chức để thực hiện một mục tiờu đó đề ra

1.1.2.3 Cỏc mụ hỡnh quản lý chất lượng đào tạo

 Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo trong cỏc trường đại học theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000

ISO 9000 là bộ tiờu chuẩn quản lý chất lượng do tổ chức tiờu chuẩn húa quốc

tế ( International standardization Organization- ISO) ban hành, đề cập đến cỏc lĩnh vực tiờu chuẩn húa và quản lý chất lượng

ISO 9000 dựa trờn việc văn bản húa và được xõy dựng trờn cỏc nguyờn tắc: Viết ra những cỏi gỡ bạn làm; Làm theo những gỡ bạn viết; Triển khai, duy trỡ và cải tiến hệ thống văn bản Phiờn bản mới nhất của bộ tiờu chuẩn ISO 9000 là ISO 9000:2000, gồm 3 tiờu chuẩn: ISO 9000 - cơ sở và thuật ngữ, ISO 9001 - cỏc yờu cầu và ISO 9004 – hướng dẫn cải tiến hiệu quả hoạt động

Trang 19

Trong quản lý chất lượng đào tạo nói chung, quản lý chất lượng đào tạo đại học nói riêng, có thể vận dụng một số nguyên tắc của quản lý chất lượng theo ISO

9000 cụ thể như sau:

Nguyên tắc 1: Luôn định hướng vào khách hàng

- Phải luôn hướng mọi hoạt động của mình về phía người học, luôn phải tìm hiểu những nhu cầu, mong đợi của họ để giải quyết điều chỉnh hoạt động của mọi

bộ phận trong đơn vị Tùy từng đối tượng người học cụ thể mà xây dựng phương pháp giảng dạy và các biện pháp quản lý phù hợp

- Thường xuyên nghiên cứu nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực và đánh giá của xã hội về nguồn nhân lực mà cơ sở mình đào tạo Cơ sở này sẽ giúp các cơ

sở giáo dục đại học xây dựng mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo phù hợp, đảm bảo đào tạo ra những người lao động có trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành và tinh thần thái độ làm việc phù hợp với nhu cầu của xã hội

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo của các cấp quản lý

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, đường lối, và môi trường nội bộ nhà trường Lãnh đạo nhà trường phải hoàn toàn lôi cuốn toàn bộ tập thể giảng viên, cán bộ công nhân viên trong việc đạt được các mục tiêu do nhà trường đưa ra Hoạt động chất lượng của nhà trường sẽ không đạt được kết quả nếu không có sự cam kết triệt để của cấp quản lý và lôi kéo mọi người cùng tham gia để đạt được mục tiêu chung của Nhà trường

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi thành viên

Giảng viên, công nhân viên là lực lượng quan trọng nhất cho sự phát triển của một trường đại học và có sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ có thể được sử dụng cho lợi ích của nhà trường Thành công trong cải tiến chất lượng đào tạo phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, sự nhiệt tình hăng say trong công việc của lực lượng lao động Nhà trường phải tạo điều kiện để cán bộ, giảng viên học hỏi nâng cao kiến thức và thực hành những kỹ năng mới để truyền đạt những kiến thức kỹ năng đó cho sinh viên

Nguyên tắc 4: Quản lý chất lượng theo cách tiếp cận quá trình

Trang 20

Quá trình là một hoạt động hoặc tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau

hoặc tương tác để biến các đầu vào thành đầu ra Đầu vào của quá trình này là đầu

ra của quá trình trước đó Sự biến đổi trong quá trình tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm Một tổ chức muốn điều hành có hiệu lực và hiệu quả, cần phải xác định và quản lý các quá trình Lợi ích của cách tiếp cận quá trình là việc kiểm soát tiếp diễn

từ quá trình nọ sang quá trình kia, đem lại mối liên kết giữa các quá trình cá lẻ trong

hệ thống các quá trình cũng như việc kết hợp và tương tác giữa chúng

Nguyên tắc 5: Quản lý chất lượng theo cách tiếp cận hệ thống

Như trên đã trình bày, ta không thể giải quyết bài toán chất lượng đào tạo theo từng yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo một cách có hệ thống và đồng

bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố này Phương pháp hệ thống quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn nhân lực để thực hiện mục tiêu chung của nhà trường

Nguyên tắc 6: Quản lý chất lượng theo cách cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp cũng như của cơ sở giáo dục đại học Muốn có được chất lượng đào tạo cao nhất, cơ sở giáo dục đại học phải không ngừng cải tiến chất lượng đào tạo Sự cải tiến có thể thực hiện theo từng bước nhỏ hay nhảy vọt Cách thức cải tiến cần phải

bám chắc vào công việc của nhà trường

 Quản lý chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại học theo hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM)

Theo TCVN 5814-1994 Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là một phương thức quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên của tổ chức đó và của xã hội

Mục tiêu tổng quát của TQM là đạt được chất lượng thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng một cách tiết kiệm nhất Đây là mục tiêu chung cần chia sẻ giữa tất

cả các thành viên của tổ chức từ những nhà quản lý đến những người trực tiếp tác nghiệp Các nguyên tắc cơ bản của TQM đó là:

Trang 21

Nguyên tắc này đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học phải tìm hiểu khách hàng của mình là ai; là khách hàng bên trong hay khách hàng bên ngoài, mong muốn của từng loại khách hàng là gì, từ đó đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng Nguyên tắc này phải được từng thành viên, từng bộ phận trong các cơ sở giáo dục đại học thấu hiểu và vân dụng

- Nguyên tắc: Liên tục cải tiến chât lượng bằng cách áp dụng vòng tròn Deming

Giáo sư Deming của Mỹ, người đã đặt nền móng cho triều đại chất lượng Nhật Bản, đã nêu quy tắc PDCA này Theo đó, chu trình quản lý chất lượng gồm 4 bước: PDCA Qua việc liên tục vận dụng vòng tròn này, tổ chức sẽ đạt được chất lượng ngày càng cao

Có thể vận dụng vòng tròn Deming trong quản lý chất lượng đào tạo theo những nội dung sau:

+ Hoạch định chất lượng (Plan-P): là hoạt động xác định mục tiêu và các

phương tiện nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại học

Nội dung chủ yếu của hoạch định chất lượng sản phẩm bao gồm:

- Xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng của

cơ sở giáo dục

- Xác định khách hàng

- Xác định nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của khách hàng

- Chuyển giao các kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp

+ Tổ chức thực hiện (Do – D): Đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác

nghiệp ( huấn luyện giảng viên và cán bộ, giảng dạy, đi thực tế, cung ứng thiết bị…) thông qua các hoạt động, những kỹ thuật, phượng tiện, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo theo đúng mục tiêu đã đặt ra Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định đến việc biến các kế hoạch chất lượng thành hiện thực

+ Kiểm tra (Check – C): Kiểm tra chất lượng và hoạt động theo dõi, thu thập,

phát hiện và đánh giá những trục trặc, những điểm bất hợp lý ở tất cả các khâu của quá trình đào tạo; tìm kiếm những nguyên nhân gây ra chúng để có những biện pháp

Trang 22

ngăn chặn kịp thời, đảm bảo những lần thực hiện sau có thể làm đúng ngay từ đầu ở tất cả mọi khâu, mọi công việc

+ Hoạt động điều chỉnh và cải tiến (Action – A): Hoạt động điều chỉnh và cải

tiến nhằm làm cho các hoạt động của hệ thống nhà trường có khả năng thực hiện được những tiêu chuẩn chất lượng đề ra, đồng thời cũng là hoạt động đưa chất lượng sản phẩm thích ứng với tình hình mới nhằm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, nhằm thỏa mãn khách hàng ở mức độ cao hơn

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

1.2.1 Các yếu tố bên ngoài

1.2.1.1.Tình hình thị trường lao động:

- Nhu cầu của thị trường lao động là căn cứ quan trọng để các cơ sở giáo dục đại học xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo Nhu cầu này càng trở nên khắt khe hơn khi tất cả những đơn vị sử dụng lao động ngày càng có những yêu cầu, đòi hỏi ở người lao động trên tất cả các mặt: kiến thức (chuyên môn, xã hội),

kỹ năng thực hành, thái độ làm việc

- Nguồn cung lao động có xu hướng ngày càng tăng cả về số lượng lẫn chất lượng, sự cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đại học ngày càng trở nên gay gắt Nếu các cơ sở giáo dục đại học không tự nhận thức được vấn đề chất lượng đào tạo thì chắc chắn sẽ bị đào thải

- Vì vậy, việc xác định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu thị trường lao động là căn cứ đầu tiên, quan trọng nhất quyết định đến hướng phát triển chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học

1.2.1.2 Tình hình phát triển của nền kinh tế

Kinh tế phát triển đi cùng với đó là sự nhận thức ngày càng tăng của người học Hơn nữa người học ngày càng có nhiều sự lựa chọn ngành nghề, cơ sở giáo dục

mà họ theo học để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Bên cạnh đó, yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động đối với người lao động cũng ngày càng

Trang 23

gắt cùng với sự bão hòa của thị trường tạo ra sức ép buộc các cơ sở giáo dục đại học phải giải được bài toán làm thế nào nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Xu hướng toàn cầu hóa với sự tham gia hội nhập của các cơ sở giáo dục đại học vào nền kinh tế thế giới của mọi quốc gia cũng tạo nhiều cơ hội cho các cơ sở giáo dục đại học có điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác với các cơ sở giáo dục có chất lượng trên thế giới, giao lưu, học hỏi được kinh nghiệm quản lý đào tạo, chương trình đào tạo, trao đổi bồi dưỡng giảng viên qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của cơ sở giáo dục đại học

Tuy vậy, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cũng là nguyên nhân làm nảy sinh những mặt trái trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo Đó là nảy sinh nhiều tiêu cực trong giáo dục như thương mại hóa giáo dục… Nếu không nhận thức và giải quyết tốt vấn đề này thì chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng

1.2.1.3 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật - công nghệ

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ chính là phương tiện hữu ích giúp cơ sở giáo dục đại học thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn việc điều tra, nghiên cứu nhu cầu và những biến đổi nhu cầu thành đặc điểm của thị trường lao động; công tác nghiên cứu khoa học, thực nghiệm; các hoạt động chuyên môn, hoạt động

hỗ trợ… nhờ các trang thiết bị đo lường, dự báo, thí nghiệm, thiết kế tốt hơn, hiện đại hơn Qua đó, chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học cũng dần được cải thiện

Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương pháp quản lý tiên tiến hiện đại góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn nhu cầu của khách hàng từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học, tăng mức thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

1.2.1.4 Các cơ chế chính sách, chế độ của nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đại học

Trang 24

Bất kỳ một đơn vị nào cũng hoạt động trong một môi trường nhất định, trong

đó môi trường pháp lý với những cơ chế chính sách, chế độ của Nhà nước có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học Điều này được thể hiện ở một số nội dung sau:

- Các cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các cơ sở giáo dục đại học hoạt động

- Các cơ chế chính sách của Nhà nước tạo ra sức ép buộc các cơ sở giáo dục đại học phải nâng cao chất lượng đào tạo của mình

- Các cơ chế, chính sách của Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi giúp các cơ sở giáo dục đại học trong nước có thể trao đổi, hợp tác, học hỏi kinh nghiệm với các trường trong khu vực và trên toàn thế giới trong lĩnh vực đào tạo đại học như trao đổi chương trình đào tạo, trao đổi giảng viên, trao đổi sinh viên, trao đổi trang thiết

bị phục vụ cho việc dạy và học…

1.2.2 Các yếu tố bên trong

1.2.2.1 Đội ngũ lao động trong các trường đại học

Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định chất lượng sản phẩm Trong các cơ sở giáo dục đại học, đội ngũ giảng viên và cán bộ công nhân viên chính là nhân tố trực tiếp quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà trường Chất lượng đào tạo được hình thành từ tất cả các khâu của quá trình đào tạo, được đảm bảo bởi tất cả các mặt của quá trình đào tạo, mà ở tất cả các khâu này, các mặt này đều có sự tham gia của đội ngũ cán bộ giảng viên, nhân viên của nhà trường Chính

vì vậy, chất lượng đào tạo phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác của tất cả các giảng viên cũng như cán bộ công nhân viên trong nhà trường Năng lực và tinh thần của đội ngũ giảng viên, cán bộ công nhân viên và những giá trị chính sách nhân sự đặt ra trong mỗi cơ sở giáo dục đại học có tác dụng sâu sắc toàn diện đến việc hình thành chất lượng sản phẩm của cơ sở mình Chất lượng không chỉ thỏa mãn nhu cầu khách hàng bên ngoài mà còn phải thỏa mãn nhu cầu khách hàng bên trong của các cơ sở

Trang 25

Như vậy, việc hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu

về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay

1.2.2.2 Trình độ tổ chức quản lý

Quản lý chất lượng dựa trên quan điểm lý thuyết hệ thống Cơ sở giáo dục đại học được nhìn nhận như là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng Mỗi bộ phận đều có một vai trò nhất định trong việc hình thành đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo Chính vì vậy cần phải có

sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các bộ phận chức năng này với nhau trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo do nhà trường đề ra

Nói cách khác, trình độ tổ chức quản lý có ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học Sự phối hợp, khai thác hợp lý giữa các nguồn lực hiện có để tạo ra sản phẩm lại phụ thuộc nhiều vào nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng, trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, chính sách, mục tiêu kế hoạch chất lượng của các cấp lãnh đạo nhà trường Cơ chế quản lý tốt sẽ khai thác, phát huy được mọi điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu, huy động được mọi nguồn lực cần thiết tham gia vào hoạt động đào tạo của nhà trường, là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng đào tạo đại học

1.2.2.3 Phương pháp giảng dạy của giảng viên

Phương pháp giảng dạy được hiểu là cách thức mà người giảng viên truyền đạt những nội dung đào tạo đã được xây dựng theo chương trình đào tạo đến người học Phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học tập, với mục tiêu của chương trình, lôi cuốn sẽ có tác động tích cực tới nhận thức của sinh viên, sinh viên sẽ chủ động hơn trong quá trình tiếp nhận kiến thức, rèn luyện kỹ năng và thái độ lao động, nhờ đó mà mục tiêu đào tạo được thực hiện Ngược lại phương pháp giảng dạy không phù hợp sẽ làm cho sinh viên thụ động, nhàm chán, khó tiếp thu được nội dung đào tạo, từ đó kết quả đào tạo sẽ thấp

Phương pháp giảng dạy phải luôn luôn đổi mới, đảm bảo tính đa dạng lấy người học là trung tâm Theo đó, người học có cơ hội chủ động tham gia vào bài

Trang 26

giảng của giảng viên, người học tự đặt vấn đề và phát hiện vấn đề dưới sự hướng dẫn của giảng viên, đảm bảo học viên không đi chệch mục tiêu của bài giảng

1.2.2.4 Hệ thống giáo trình và tài liệu tham khảo

Kiến thức mà sinh viên phải có cần đầy đủ, đảm bảo phục vụ công việc trong tương lai Để tiến hành phương pháp dạy và học rất cần có hệ thống giáo trình và tài liệu tham khảo để phục vụ cho quá trình đào tạo Chúng có những tác động tích cực nhất định đến chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục đại học Sự tác động này thể hiện ngay ở vai trò, tác dụng của hệ thống giáo trình và tài liệu tham khảo đối với hoạt động dạy và học:

- Giáo trình cung cấp cho người học những kiến thức cần thiết mà trên lớp giảng viên không thể truyền đạt hết được do giới hạn về mặt thời gian, khi mà phần nhiều thời gian trên lớp dành nhiều cho việc rèn luyện những kỹ năng thực hành và cũng như phục vụ cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy đó là tạo cho sinh viên thói quen tự nghiên cứu, chủ động trong việc nghiên cứu Tài liệu tham khảo giúp người học bổ sung thêm những kiến thức cần thiết khác ngoài giáo trình không có trong bài giảng trên lớp Giáo trình và tài liệu tham khảo phù hợp là một phương tiện quan trọng giúp người học có thể tự nghiên cứu, bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho mình chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp

- Giáo trình giúp cho giảng viên biết được những nội dung kiến thức mà mình cần phải truyền đạt cho học sinh, từ đó tìm ra phương pháp dạy học phù hợp Các tài liệu tham khảo giúp cho giảng viên nhanh chóng cập nhật, bổ sung những kiến thức mới vào bài giảng của mình

1.2.2.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học

Đây là những điều kiện không thể thiếu phục vụ cho hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo Cơ sở vật chất khang trang, thiết bị giảng dạy hiện đại là một yếu

tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng đào tạo Ngược lại không thể có kết quả đào tạo tốt nếu như cơ sở vật chất trang bị cho dạy và học thiếu thốn Ví dụ chất lượng dạy và học ngoại ngữ sẽ cao hơn khi có phòng học chuyên dùng để học ngoại ngữ

Trang 27

máy nghe, điều hòa, máy chiếu….Thiết bị đầy đủ sẽ khiến người học thoải mái hơn

và tự tin hưng phấn hơn làm cho kết quả buổi học sẽ tốt hơn

1.2.2.6 Hoạt động nghiên cứu khoa học

Ảnh hưởng của yếu tố này đến chất lượng đào tạo được thể hiện như sau:

- Tổ chức tốt hoạt động nghiên cứu khoa học sẽ giúp cơ sở giáo dục tìm ra được các phương pháp giảng dạy lý thuyết, thực hành mới, phù hợp với từng ngành đào tạo Qua các hoạt động nghiên cứu khoa học nhiều kiến thức chuyên môn mới được khám phá, tìm hiểu và dần được vận dụng, đưa vào nội dung giảng dạy, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa nội dung chương trình đào tạo với yêu cầu, đòi hỏi của thị trường lao động

- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học còn là cơ sở để các cơ sở giáo dục đại học tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật và vận dụng chúng vào quá trình đào tạo của mình tạo điều kiện cho sinh viên có thể kết hợp lý luận với thực tiễn một cách tốt hơn

1.2.2.7 Sự ảnh hưởng của người học đến chất lượng đào tạo

- Chất lượng đào tạo chịu sự tác động của chất lượng người học Rõ ràng là trình độ nhận thức của người học càng cao thì càng thuận lợi cho quá trình đào tạo

và sẽ làm cho chất lượng đào tạo cao hơn Nếu trình độ của người học ở một mức nhất định thì quá trình truyền đạt kiến thức của giáo viên đến người học cũng dễ được tiếp nhận hơn và vì vậy sẽ có kết quả học tập tốt hơn

1.3 Mục đích, nội dung phân tích đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.1 Mục đích, quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.1.1 Mục đích

- Làm rõ thực trạng quy mô, chất lượng và hiệu quả các hoạt động đào tạo, phù hợp với mục đích và sứ mạng của nhà trường trong sự nghiệp phát triển kinh tế

xã hội của đất nước

- Xác định và so sánh theo các tiêu chuẩn kiểm định Nhà nước hoặc hiệp hội

đã công bố xem đạt được đến mức độ nào

Trang 28

- Xác định rõ tầm nhìn, các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của cơ

sở đào tạo và đề xuất ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo Kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và thẩm quyền về chỉ đạo, các biện pháp hỗ trợ cho nhà trường mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng

và hiệu quả hoạt động của mình

1.3.1.2 Một số quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo

 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “đầu vào”

Quan điểm này cho rằng “ chất lượng đào tạo một cơ sở giáo dục đại học phụ thuộc vào số lượng hay chất lượng đầu vào của trường đó” Quan điểm này được gọi là “ quan điểm nguồn lực” có nghĩa là Nguồn lực = chất lượng Một trường đại học tuyển được nhiều học sinh giỏi, đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, nguồn tài chính cần thiết để trang bị cơ sở vật chất một cách tốt nhất được xem là cơ sở giáo dục có chất lượng cao Trước kia quan điểm này thường hay được sử dụng để đánh giá chất lượng đào tạo Quan điểm này lại rất phù hợp với quan điểm chọn trường theo học của người học, bởi người học luôn mong muốn mình sẽ học tại các trường

có điều kiện tốt nhất về mọi mặt

 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “ đầu ra”

Quan điểm này cho rằng “đầu ra” của cơ sở giáo dục đại học có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo Đầu ra chính là sản phẩm của giáo dục đại học được thể hiện bằng năng lực của sinh viên tốt nghiệp ra trường( sinh viên tốt nghiêp với điểm số cao chứng tỏ chất lượng đào tạo là tốt), hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đó Đánh giá đầu ra nhằm xem xét sản phẩm đào tạo( sinh viên) của cơ sở giáo dục đại học đạt mức nào Việc đánh giá sinh viên tốt nghiệp phải tập trung vào mức độ kiến thức tiếp thu được; kỹ năng, thái độ và hệ thống giá trị của họ Đánh giá đầu ra không chỉ nhằm xác định mức độ chất lượng mà cần xác định sự tiến bộ về các mặt từ khi sinh viên trúng tuyển vào trường tới khi sinh viên ra trường

 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “ Giá trị ra tăng”

Trang 29

Quan điểm này cho rằng một cơ sở giáo dục đại học có tác động tích cực tới sinh viên khi nó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về năng lực( tức là phần giá trị gia tăng của quá trình đào tạo) “ Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị

“ đầu ra” trừ đi giá trị “ đầu vào”, kết quả thu được là “giá trị gia tăng” mà cơ sở giáo dục đại học đã đem lại cho sinh viên và được dùng làm thước đo chất lượng giáo dục đại học

Một vấn đề nan giải đặt ra khi áp dụng quan điểm này trong đánh giá chất lượng đào tạo đó là phải xây dựng một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng đầu vào, chất lượng đầu ra để có thể xác định được phần giá trị gia tăng

Từ những quan điểm trên ta thấy chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục đại học được đánh giá từ những quan điểm khác nhau, song quan điểm cho rằng: Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “ đầu ra” là phù hợp nhất Bởi đầu ra thể hiện kết quả đào tạo của một cơ sở giáo dục đại học là tốt hay không tốt; nó thể hiện kết quả đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo của cơ sở giáo dục đại học hay không, sản phẩm của các cơ sở giáo dục đại học có được thị trường chấp nhận hay không Còn các quan điểm đánh giá khác được xem như những điều kiện đảm bảo cho chất lượng của cơ sở giáo dục đại học

1.3.2 Nội dung và phương pháp phân tích đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.2.1 Phương pháp phân tích

Phương pháp được sử dụng chủ yếu để phân tích đánh giá kết quả đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học là:

- Phương pháp điều tra- khảo sát: Là phương pháp sử dụng một hệ thống các

câu hỏi theo những nội dung xác định nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức và thái độ của người được điều tra Công cụ quan trọng của phương pháp này là phiếu điều tra (còn gọi là phiếu xin ý kiến, phiếu thăm dò, phiếu khảo sát…) với các câu hỏi được đặt ra cho đối tượng điều tra

Phạm vi các vấn đề cần điều tra cũng khá rộng, từ các vấn đề tổ chức quản lý đào tạo, đến các vấn đề cụ thể của quá trình đào tạo: chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, tài liệu học tập…

Trang 30

- Phương pháp phân tích- tổng hợp: là sự chia nhỏ các sự vật, hiện tượng

thành từng phần để nghiên cứu đặc trưng riêng của từng bộ phận rồi sau đó tổng hợp các đặc trưng để tìm ra bản chất, tính quy luật của các sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu

Theo phương pháp này, để đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục đại học, toàn bộ quá trình đào tạo được phân tách làm nhiều mặt, nhiều thành phần cấu trúc (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, ngành nghề đào tạo, tài liệu giảng dạy…), nhiều giai đoạn với mối liên hệ chặt chẽ với nhau (nghiên cứu thị trường, xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo, thiết lập kế hoạch đào tạo, thực hiện giảng dạy…) để phân tích đánh giá, xem xét, tìm ra các đặc trưng bản chất, đặc trưng riêng của từng mặt, từng giai đoạn Sau đó các kết quả phân tích được tổng hợp lại để có thể đánh giá tổng quát về chất lượng đào tạo

* Nguồn tài liệu:

Nguồn tài liệu phục vụ cho phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học gồm có:

+ Nguồn tài liệu thu thập được thông qua các phiếu xin ý kiến của những cán

bộ quản lý, giảng viên, nhân viên của nhà trường, các nhà quản lý doanh nghiệp, phiếu thăm dò sinh viên đang theo học, Các phiếu thăm dò, khảo sát được thiết kế cho từng đối tượng, phù hợp với từng ngành đào tạo của nhà trường

+ Nguồn tài liệu được cung cấp từ chính cơ sở giáo dục đại học được dùng chủ yếu để thống kê các số liệu ban đầu về nhà trường phục vụ cho việc phân tích như tài liệu về ngành nghề đào tạo, quy mô đào tạo, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, tài liệu học tập và các khảo sát gần đây nhất của nhà trường về đánh giá chất lượng giảng viên

Các phiếu xin ý kiến, phiếu thăm dò, phiếu khảo sát phục vụ công tác nghiên cứu gồm:

- Phiếu xin ý kiến dành cho cán bộ quản lý, giảng viên Viện đại học Mở Hà

Nội ( phụ lục 01):

Trang 31

Các phiếu này được gửi đến 30 cán bộ giảng viên của nhà trường Phiếu ý kiến bao gồm 25 câu hỏi liên quan đến các vấn đề:

+ Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo

+ Kết quả đào tạo

+ Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

+ Thăm dò các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

- Phiếu xin ý kiến dành cho các cấp quản lý doanh nghiệp có sử dụng lao

động do nhà trường đào tạo (Phụ lục 02)

Phiếu này được gửi đến 50 doanh nghiệp có sử dụng lao động do nhà trường đào tạo mà đại diện doanh nghiệp như :Giám đốc, trưởng phòng nhân sự, đốc công Phiếu xin ý kiến đưa ra 15 câu hỏi liên quan đến vấn đề sau:

+ Tìm hiểu những yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động về trình độ chuyên môn, ky năng thực hành nghề nghiệp và một số kỹ năng khác của sinh viên do nhà trường đào tạo

+ Đánh giá kết quả đào tạo của nhà trường

+ Thăm dò ý kiến của doanh nghiệp để giúp nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo

- Phiếu thăm dò ý kiến dành cho sinh viên đang theo học tại Viện đại học Mở

Hà Nội (Phụ lục 03)

Phiếu này được gửi đến 100 sinh viên đang theo học tại trường, gồm 19 câu hỏi chính liên quan đến các vấn đề như:

+ Tìm hiểu về nhà trường và chương trình đào tạo

+ Thăm dò kết quả đào tạo

+ Thăm dò về điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường

+ Sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của nhà trường

+ Thăm dò giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo

- Phiếu thăm dò công tác giảng dạy của giảng viên ( Phụ lục 04)

Phiếu này đưa ra thăm dò ý kiến đánh giá của sinh viên đang theo học về mức độ hài lòng của sinh viên đối với công tác giảng dạy của giảng viên trong kỳ Phiếu này

Trang 32

được sử dụng riêng để phân tích đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo liên quan đến đội ngũ giảng viên Tác giả thu thập được kết quả từ cuộc khảo sát gần đây nhất của nhà trường cho năm học 2010-2011

1.3.2.2 Nội dung phân tích, đánh giá chất lượng đào tạo

 Đánh giá thông qua kết quả đào tạo :

 Đánh giá chất lượng đầu vào

Đầu vào là những tiêu chuẩn liên quan đến sinh viên được nhận vào học tại trường đại học Từ những phân tích thông qua bảng tổng hợp kết quả tuyển sinh hàng năm của cơ sở giáo dục đại học cũng sẽ cho thấy chất lượng đầu vào có ảnh hưởng tới quá trình đào tạo cũng như kết quả quá trình đào tạo sinh viên của nhà trường Nó thể hiện ở xác suất cao những sinh viên có kết quả đầu vào cao hơn thì

sẽ có kết quả học tập tốt hơn so với những sinh viên khác

 Đánh giá chất lượng đầu ra:

Đầu ra là những tiêu chuẩn phản ảnh tình trạng của sinh viên sau khi tốt

nghiệp Vì thế, “sản phẩm” chính của giáo dục đại học là sinh viên tốt nghiệp với trình độ chuyên môn cao Đây cũng là những tiêu chuẩn khó định lượng chính xác,

vì các chuyên gia vẫn chưa nhất trí cách đánh giá Tuy nhiên, người ta ghi nhận rằng danh tiếng (phản ảnh gián tiếp chất lượng giáo dục) của một trường đại học thường gắn liền sự sự thành đạt của sinh viết nghiệp từ trường đó Các đại học như Harvard, Yale, Princeton, v.v… sở dĩ có tiếng trên thế giới là vì những sinh viên tốt nghiệp từ các trường này thường giữ những chức vụ quan trọng trong guồng máy kinh tế hay Nhà nước

Do đó, các tiêu chuẩn trong việc đánh giá chất lượng “đầu ra” cụ thể là tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp, sinh viên có việc làm, sự hài lòng của doanh nghiệp hay cơ quan tuyển dụng, sinh viên quay lại theo học tiếp cấp thạc sĩ hay tiến sĩ

 Đánh giá kết quả đào tạo thông qua người sử dụng lao động

Thông qua mối liên hệ giữa nhà trường với người sử dụng lao động, nhà trường sẽ nắm bắt được những yêu cầu thực tế mà sinh viên ra trường cần phải đáp

Trang 33

sinh viên ra trường sẽ nhanh chóng có việc làm phù hợp với chuyên môn được đào tạo và người sử dụng cũng tìm được những nhân viên có năng lực thích hợp với vị trí mà họ cần tuyển

*Những kỹ năng cơ bản của sinh viên được người sử dụng lao động quan tâm:

GD ĐH thế giới hiện nay có khuynh hướng chú trọng vào việc giúp sinh viên đạt được các mục tiêu sau đây: kiến thức chuyên môn, các kỹ năng cơ bản và thái

độ hay hành vi cần thiết trong một xã hội có khuynh hướng toàn cầu hoá Trong đó, khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế luôn là kỹ năng cần thiết đối với sinh viên tốt nghiệp ĐH Bên cạnh đó, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghiên cứu, trình bày, kỹ năng tổ chức… là các kỹ năng không thể thiếu được Theo điều tra của tạp chí Update Japan, thì các doanh nghiệp khi tuyển dụng lao động thường chú ý đến các

kỹ năng sau đây của sinh viên khi tốt nghiệp: nhiệt tình trong công tác, sự hợp tác,

sự sáng tạo, kiến thức chuyên môn, cá tính, các hoạt động trong lĩnh vực khác, kiến thức thực tế, thứ hạng trong học tập và uy tín của trường đào tạo

1.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

1.3.3.1 Phân tích các yếu tố bên ngoài

* Tình hình thị trường lao động:

Căn cứ vào nhu cầu thị trường thì cơ sở giáo dục đại học sẽ theo đó để xây mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo phát triển phù hợp và kế hoạch tổ chức đào tạo làm thế nào để đào tạo được sinh viên ra trường đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp tuyển dụng

Việc phân tích sự ảnh hưởng của thị trường lao động đến chất lượng đào tạo của nhà trường là tập trung vào các vấn đề như: những ảnh hưởng của thị trường lao động thể hiện ở nhu cầu tuyển dụng, điều kiện tuyển dụng, các yêu cầu của đơn vị tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp về kỹ năng nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, thái độ làm việc Từ đó nhà trường sẽ có những điều chỉnh và định hướng phát triển phù hợp với xu hướng của thị trường lao động

Trang 34

* Tình hình phát triển của nền kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế đi theo là sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành cũng là một trong những yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp cũng là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu các ngành đào tạo tại các trường đại học để phù hợp với định hướng phát triển giúp nhà trường dễ dàng tìm được đầu ra cho sản phẩm giáo dục của mình

Xu hướng hội nhập sẽ dẫn đến sự giao lưu hợp tác và cạnh tranh giữa các cơ

sở giáo dục đại học vào nền kinh tế thế giới Các cơ sở giáo dục đại học có điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu, học hỏi được kinh nghiệm quản lý đào tạo, chương trình đào tạo của các cơ sở đại học có chất lượng trên thế giới

Phân tích được những tác động của sự phát triển kinh tế để có thể tìm ra những giải pháp thích ứng với những thay đổi đó, một mặt hạn chế thấp nhất sự ảnh hưởng đến nhà trường, mặt khác nhà trường phải tranh thủ những ảnh hưởng tích cực để đổi mới để theo kịp sự phát triển kinh tế bằng các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng đào tạo cạnh tranh với các cơ sở giáo dục khác để tồn tại có hiệu quả

* Sự phát triển của khoa học kỹ thuật - công nghệ

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ chính là phương tiện hữu ích giúp cơ sở giáo dục đại học có thể ứng dụng trong công tác tổ chức quản lý, hoạt động giảng dạy, và các hoạt động đào tạo khác của nhà trường Công nghệ kỹ thuật tiên tiến sẽ giúp nhà trường thuận lợi hơn trong các khâu của quá trình đào tạo Trong đó việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập của sinh viên đem lại nhiều hiệu quả Sinh viên được tiếp cận với những phương pháp giảng dạy mới thông qua việc giảng viên sử dụng phương tiện giảng dạy hiện đại như máy tính, máy chiếu, camera vào giảng dạy và dụng cụ thực hành hiện đại Ngoài ra công tác quản lý sinh viên cũng đã thực sự đem lại nhiều hiệu quả thiết thực nhờ việc ứng dụng CNTT như: việc lưu trữ hồ sơ, điểm học tập, tổ chức thi, kiểm tra

và các hoạt động phục vụ sinh viên khác

Trang 35

Phân tích được những tác động của Khoa học kỹ thuật và công nghệ đến giáo dục đào tạo để có những chính sách đầu tư thích đáng trong nhà trường góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

* Các cơ chế chính sách, chế độ của nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đại học

Cơ chế chính sách, chế độ của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là lĩnh vực đào tạo đại học có sự tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo Các quy định pháp luật về giáo dục đào tạo, các chính sách , quy định của Chính phủ, Bộ GD& ĐT, Bộ tài chính và các cơ quan ngang Bộ có liên quan như các quy định về quản lý đào tạo, các tiêu chuẩn về giảng viên, cơ sở vật chất, hoạt động tài chính, các quy định về thu học phí; các chế độ chính sách đối với sinh viên, các chính sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học,hợp tác quốc tế, ứng dụng khoa học công nghệ

Tuy nhiên mỗi chính sách đều có những thuận lợi và cả những khó khăn nhất định tác động đến các cơ sở giáo dục đại học về nhiều mặt Về mặt tích cực thì nó

sẽ tạo ra những hành lang pháp lý thuận lợi điều chỉnh các hoạt động của các cơ sở giáo dục đào tạo tuân thủ pháp luật và theo định hướng phát triển đất nước; tạo cơ hội cho việc hợp tác trao đổi với các cơ sở đào tạo nước ngoài Mặt khác cũng tạo ra sức ép đối với các cơ sở giáo dục trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo trong thời đại hiện nay

1.3.3.2 Phân tích các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường

và mức độ hài lòng của sinh viên

 Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo:

Một trong những công việc quan trọng là sử dụng tiêu chí chuẩn làm công cụ

để đánh giá Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài vận dụng một số tiêu chí trong : “Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo dùng cho các trường ĐH Việt Nam” của Bộ Giáo dục & đào tạo làm Bộ tiêu chí chuẩn để đánh giá chất lượng đào tạo gồm 10 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí: (chi tiết tại phần phụ lục)

 Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học (2 tiêu chí)

Trang 36

 Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý (9 tiêu chí)

 Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục (6 tiêu chí)

 Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo (9 tiêu chí)

 Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (9 tiêu chí)

 Tiêu chuẩn 6: Người học (4 tiêu chí)

 Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ (5 tiêu chí)

 Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế ( 3 tiêu chí )

 Tiªu chuÈn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (8 tiêu chí)

 Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính (3 tiêu chí)

Tuy nhiên, trong Bộ tiêu chí này có các tiêu chí áp dụng chưa phù hợp với điều kiện của các trường ĐH đề tài sẽ điều chỉnh, lược bỏ hoặc thay thế bằng các chỉ số đánh giá phù hợp giai đoạn hiện nay của nhà trường và phù hợp với quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của

Bộ Giáo dục và Đào tạo ở cấp lĩnh vực, tiêu chí, chỉ số đánh giá Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ đánh giá tới cấp tiêu chí

 Sơ bộ về sự hài lòng

Ở nước ta cũng như ở trên thế giới, các trường ĐH ngày càng được mở rộng, chất lượng giáo dục luôn là mối quan tâm của cả xã hội, vì vậy việc “bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng” ở lĩnh vực giáo dục ĐH cũng ngày càng được quan tâm Trong bảng câu hỏi khảo sát sự hài lòng của sinh viên, mỗi khía cạnh cụ thể

của quá trình giáo dục được sinh viên đánh giá bằng hai thang đo điểm: Thang đo

thứ nhất để đánh giá tầm quan trọng của khía cạnh nào đó đối với sinh viên Thang

đo thứ hai để đánh giá sự hài lòng của sinh viên về khía cạnh cụ thể đó Từ cách

thức này có thể biết được những khía cạnh cụ thể nào là quan trọng, và mức độ hài lòng về khía cạnh đó như thế nào

Trang 37

- Riêng việc xây dựng các tiêu chí để khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của Viện đại học Mở Hà Nội sẽ được thực hiện thông qua “phiếu thăm dò ý kiến của sinh viên về chất lượng đào tạo” Qua phiếu này ta sẽ xác định những nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến sự hài lòng về chất lượng đào tạo nói chung là những nhân tố nào

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo như: Chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy, đội ngũ giảng viên, các kỹ năng tiếp thu được như: kỹ năng phân tích, kỹ năng truyền đạt, kỹ năng làm việc

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Với kết quả nghiên cứu của chương I, ta có cái nhìn sơ bộ về chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng Cũng qua đó ta có những cách tiếp cận vấn đề “chất lượng đào tạo” theo nhiều khía cạnh khác nhau, để từ đó đưa ra phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo một cách tương đối toàn diện Phương pháp đánh giá này là sự tổng hợp của ba cách đánh giá khác nhau; hay nói một cách khác là tổng hợp đánh giá chất lượng đào tạo dưới hai góc độ khác nhau:

(1) Đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo và người thụ hưởng là sinh viên,

(2) Đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ nhìn nhận của người sử dụng lao động

Mỗi góc độ đánh giá sẽ có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, sự kết hợp này sẽ hạn chế nhược điểm đánh giá và làm tăng tính khách quan trong đánh giá chất lượng đào tạo

Những lý luận chung về đánh giá chất lượng đào tạo đại học ở chương 1 sẽ là

cơ sở lý luận quan trọng giúp tác giả có thể tiến hành đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của Viện đại học Mở được chính xác, đầy đủ và hiệu quả nhất góp phần định hướng cho việc xây dựng các nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo nhà trường

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu chung về Viện Đại học Mở Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên trường : Viện Đại học Mở Hà Nội

Địa chỉ: Nhà B101- Phố Nguyễn Hiền – Phường Bách Khoa- Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

Viện đại học Mở Hà Nội được thành lập theo quyết định số 535/TTg ngày 03/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ Viện Đại học Mở Hà Nội là một tổ chức đại học công lập hoạt động trong hệ thống các trường đại học quốc gia do Bộ giáo dục

và Đào tạo trực tiếp quản lý, với nhiệm vụ “ Là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu với các loại hình đào tạo từ xa, đào tạo tại chỗ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của xã hội, góp phần tăng tiềm lực cán bộ khoa học kỹ thuật cho đất nước” (Trích quyết định số 535/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Viện đại học Mở Hà Nội)

Từ chỗ chỉ có 6 khoa đào tạo, 3 phòng chức năng và 2 trung tâm phục vụ đào tạo thời kỳ đầu, đến nay Viện đại học Mở đã trở thành địa chỉ đào tạo đáng tin cậy của xã hội, với 10 khoa đào tạo, 06 phòng chức năng và 05 trung tâm nghiên cứu triển khai ứng dụng công nghệ đào tạo và trực tiếp thực hiện các chương trình liên kết, hợp tác đào tạo trong nước và quốc tế Thủ tướng chính phủ đã ra Quyết định số 546/QĐ- TTg, ngày 15/5/2008 công nhận Viện đại học Mở Hà Nội là cơ sở đào tạo Sau đại học

Hiện nay, Viện Đại học Mở Hà Nội thực hiện đào tạo các loại hình Chính quy, từ

xa, vừa học vừa làm ở các bậc học từ Trung học chuyên nghiệp , Cao đẳng, đại học và chương trình Cao học Với sự phong phú về ngành nghề đào tạo cũng như

Trang 39

tập suốt đời cho mọi đối tượng người học, đặc biệt là những người đang làm việc, quỹ thời gian hạn hẹp, những người ở vùng sâu vùng xa… nơi mà điều kiện học tập còn nhiều khó khăn Ngoài ra, Viện Đại học Mở Hà nội còn rất chú trọng đẩy mạnh các hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục – đào tạo trong và ngoài nước Để phát triển Đào tạo Từ xa và loại hình vừa học vừa làm, Viện đã hợp tác với các cơ quan thông tin đại chúng như: Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Trung ương, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội để hỗ trợ chương trình Giáo dục Từ xa trên sóng phát thanh truyền hình, đồng thời liên kết chặt chẽ và hợp tác hiệu quả với trên 60 trường Đại học, Cao đẳng, các trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục hướng nghiệp trên cả nước Hiện nay Viện Đại học Mở

Hà nội có một mạng lưới đào tạo rộng lớn với số lượng trên 50 nghìn học viên từ Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên … tới Gia Lai, Lâm Đồng, Cần Thơ Với hợp tác quốc tế, Viện Đại học Mở Hà Nội là thành viên của Hiệp hội các trường Đại học

Mở Châu Á (AAOU) đã hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với nhiều tổ chức quốc tế, với các trường Đại học Mở, Đại học Từ xa, Đại học Phát thanh- Truyền hình của nhiều nước trong khu vực và trên thế giới

2.1.2 Sứ mạng và mục tiêu đào tạo

Sứ mạng của nhà trường là: “ Mở ra cơ hội học tập cho tất cả mọi người với

chất lượng tốt, phục vụ nhu cầu học tập đa dạng với nhiều loại hình đào tạo, đa ngành, đa cấp độ, đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế”

Nhà trường luôn quyết tâm thực hiện thực hiện mục tiêu xây dựng Viện Đại học Mở Hà Nội trở thành một cơ sở đào tạo đại học với nhiều phương thức đào tạo khác nhau, đa ngành, đa cấp độ cung ứng cho thị trường lao động – xã hội nguồn nhân lực có trình độ, có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp kết hợp sự năng động với kiến thức thực tế và khả năng thích nghi cao với yêu cầu của một nền kinh tế hội nhập Viện Đại học Mở Hà Nội đang phấn đấu để trở thành một trường trọng điểm trong đề án cải cách giáo dục đại học mà Chính phủ đã thông qua để xây dựng nền đại học đại chúng phục vụ nhu cầu xã hội – phát triển đất nước Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy có chất lượng, năng lực; hoàn thiện hệ thống quản lý cho phù hợp

Trang 40

với điều kiện mới; không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo gắn liền với việc cải tiến chương trình đào tạo kết hợp với việc mở rộng quy mô đào tạo, đồng thời tích cực áp dụng các phương thức đào tạo và sử dụng các phương tiện hiện đại để hỗ trợ cho việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên

2.1.3 Hoạt động đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội

Trong 18 năm qua, Viện Đại học Mở Hà Nội đã hoạt động theo đúng chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa giáo dục, mở ra cơ hội học tập cho mọi đối tượng Nhà trường đã đào tạo hơn 78.000 kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp ra trường đang công tác trên mọi miền của đất nước Hiện nay, nhà trường đang đào tạo hơn 73.943 sinh viên đang theo học các hệ

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của Viện đại học Mở HN theo từng bậc đào tạo

( Đơn vị: sinh viên)

Ngày đăng: 13/07/2017, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguy ễn Đức Chính ( chủ biên) (2002), Kiểm định chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguy ễn Đức Chính ( chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
3. Ngô Cường (2001), Cơ sở đánh giá giáo dục hiện đại ( lưu hành nội bộ)- Nhà xuất bản Lâm- Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở đánh giá giáo dục hiện đại
Tác giả: Ngô Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Lâm- Trung Quốc
Năm: 2001
4. Trần Khánh Đức(2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2004
5. Bùi Minh Hiền(chủ biên)(2006), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền(chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
6. Lê Hiếu Học(2007), Quản lý chất lượng, giáo trình Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng
Tác giả: Lê Hiếu Học
Năm: 2007
7. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2006
8. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
9. Học viên Quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục và đào tạo, (2008), Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý đào tạo các trường đại học và cao đẳng(lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý đào tạo các trường đại học và cao đẳng
Tác giả: Học viên Quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2008
10. Nguyễn Đình Phan (chủ biên) (2005), Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức, Nhà xuất bản lao động- Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: Nguyễn Đình Phan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động- Xã hội
Năm: 2005
12. Bộ GD&ĐT, “Tài liệu tập huấn tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học
14. Viện đại học Mở Hà Nội (2008), Kỷ yếu 15 năm xây dựng và phát triển Viện đại học Mở Hà NộiTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu 15 năm xây dựng và phát triển Viện đại học Mở Hà Nội
Tác giả: Viện đại học Mở Hà Nội
Năm: 2008
1. Lã Văn Bạt (2008), Tập bài giảng Quản lý chất lượng( dành cho học viên cao học) Khác
13. Tổng cục đo lường chất lượng (2011), Tài liệu đào tạo Hệ thống quản lý Khác
15. Deming, W.E. Out of the Crisis. Cambridge, MA: MIT Press, 1986 16. Juran, J. M. Juran on Leadership for Quality. New York: Free Press,1989 Khác
17. Paul Ramsden (1992), Learning to teach in Higher education, Routledge publishing Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm