Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành là hệ thống các báo cáo được lập theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, quy chế quản lý đầu tư hiện hành và các quy định của pháp luật có liên q
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
Học viên
Hà Tiến Sỹ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tại Viện Kinh tế và quản lý - Trường
Đại học Bách Khoa Hà Nội, dưới sự giúp đỡ của các thầy cô và đồng nghiệp, bản
luận văn cao học của tôi đến nay đã được hoàn thành Với tất cả sự kính trọng và
lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Thầy giáo Tiến sỹ Nguyễn Văn Nghiến – Chủ nhiệm Bộ môn Quản lý công
nghệ, Viện Kinh tế và quản lý Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và quản lý, cán bộ Trung tâm đào tạo và bồi
dưỡng sau đại học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành nhiệm vụ
Sự giúp đỡ của lãnh đạo và các đồng nghiệp trong Công ty TNHH Dịch vụ
Tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC đã luôn quan tâm, động viên và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 9 năm 2013
Học viên
Hà Tiến Sỹ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4
1.1 Tổng quan về kiểm toán dự án đầu tư XDCB 4
1.1.1 Đặc điểm đầu tư XDCB 4
1.1.2 Dự án đầu tư 7
1.1.3 Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 11
1.1.4 Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 12
1.1.5 Kiểm toán độc lập 13
1.1.6 Kiểm toán dự án đầu tư XDCB 15
1.2 Những vấn đề cơ bản về kiểm toán dự án đầu tư XDCB 18
1.2.1 Mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán dự án đầu tư XDCB 18
1.2.2 Căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán dự án đầu tư XDCB 19
1.2.3 Quy trình kiểm toán dự án đầu tư XDCB 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) 35
2.1 Đặc điểm của công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán ảnh hưởng đến quá trình thực hiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB 35
2.2 Thực trạng công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC): 41
2.2.1 Tình hình phát triển của hoạt động kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành của AASC 41
2.2.2 Thực trạng về tổ chức đoàn kiểm toán của AASC 45
Trang 42.2.3 Thực trạng quy trình thực hiện cuộc kiểm toán dự án đầu tư XDCB
của AASC 46
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kiểm toán dự án đầu tƣ XDCB tại Công ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) 102
2.3.1 Ưu điểm trong công tác kiểm toán dự án đầu tư XDCB do AASC thực hiện 102
2.3.2 Hạn chế trong công tác kiểm toán dự án đầu tư XDCB do AASC thực hiện 103
2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế trong kiểm toán dự án đầu tư XDCB 110
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) 112
3.1 Sự cần thiết hoàn thiện kiểm toán dự án đầu tƣ XDCB do AASC thực hiện 112
3.2 Định hướng hoàn thiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB do AASC thực hiện 113
3.3 Nguyên tắc hoàn thiện kiểm toán dự án đầu tƣ XDCB do AASC thực hiện 115
3.4 Một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB do AASC thực hiện 115
3.4.1 Giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý và cơ sở dữ liệu cho kiểm toán dự án đầu tư XDCB 115
3.2 Giải pháp hoàn thiện vấn đề nhân lực kiểm toán dự án đầu tƣ XDCB 119
3.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán dự án đầu tƣ XDCB hoàn thành 120
3.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 120
3.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 123
3.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 128
3.4 Một số điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện kiểm toán dự án đầu tƣ XDCB tại AASC 130
3.4.1 Về phía các cơ quan Nhà nước 130
3.4.2 Về phía các chủ đầu tư 130
3.4.3 Về phía Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) 131
3.4.4 Về phía AASC 132
KẾT LUẬN 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
Trang 5QTVDTHT Quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Danh mục bảng
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình doanh thu hoạt động kiểm toán của AASC, trong đó
có doanh thu kiểm toán dự án đầu tư XDCB giai đoạn năm 2011-2012 42 Bảng 2.2: Tình hình thực hiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB của AASC trong
02 năm 2011 - 2012 43
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB của các dự án năm 2012 44
Bảng 2.4: Thông tin chung về dự án 48
Bảng 2.5: So sánh các chỉ tiêu cơ bản của Báo cáo QTVĐTHT 52
Bảng 2.6: Kế hoạch kiểm toán 55
Bảng 2.7: Tổng hợp tính toán chênh lệch khối lượng xây lắp 70
Bảng 2.8: Chênh lệch loại vật tư giữa mua sắm và thi công 72
Bảng 2.9: Công văn gửi Chủ đầu tư 73
Bảng 2.10: Biên bản thống nhất số liệu kiểm toán 75
Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến kết quả kiểm kê thiết bị 77
Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả kiểm toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 79
Bảng 2.13: Tỷ lệ đánh giá quy trình chất lượng 93
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1: Thứ tự xếp hạng các Công ty kiểm toán của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) 37
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 2.1: Dịch vụ của AASC 38
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức 40
Sơ đồ 2.3: Hệ thống kiểm soát chất lượng của AASC 91
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản phẩm của các dự án đầu tư XDCB là các loại công trình được hình thành trong một quá trình đầu tư XDCB theo trình tự: lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế,
tổ chức thi công, kiểm tra giám sát chất lượng Với đ c th như vậy, chỉ cần một khâu hay một chủ thể nào đó không đủ năng lực chuyên môn, năng lực quản lý hay đạo đức nghề nghiệp s dẫn đến những thất thoát, lãng phí rất lớn nguồn lực xã hội Chính vì thế mà ngành kiểm toán kể từ khi ra đời tại Việt Nam đã bắt đầu chú trọng vào mảng kiểm toán dự án đầu tư XDCB Thực hiện kiểm toán dự án đầu tư s góp phần giúp cho các chủ đầu tư loại bỏ các chi phí bất hợp lý, tiết kiệm cho Ngân sách Nhà nước và chủ đầu tư, đồng thời cũng giúp đẩy nhanh tiến độ quyết toán dự án và đảm bảo tính minh bạch cho các hoạt động đầu tư
Trong những năm qua, để phát triển kinh tế, xã hội, chi đầu tư XDCB chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng chi toàn xã hội Việc đầu tư XDCB đã phát huy được những hiệu quả nhất định, nhưng chưa tương xứng với mức độ đầu tư, bởi công tác quản lý đầu tư còn bộc lộ nhiều thiếu sót, dẫn đến thất thoát vốn trong đầu tư XDCB Do vậy, áp dụng kiểm toán để đánh giá được tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong một dự án đầu tư là rất cần thiết Qua kiểm toán s kiểm tra, đánh giá, xác định cụ thể hơn trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư trong từng khâu và từng chủ thể tham gia hình thành nên sản phẩm này
Thời gian qua, hoạt động kiểm toán dự án đầu tư XDCB đã tích cực được mở rộng C ng với sử dụng các chỉ dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000,
“Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành”, quy trình của kiểm toán dự
án đầu tư XDCB cũng được chú ý xây dựng và hoàn thiện Tuy nhiên, vì đây là mảng dịch vụ khó nên chất lượng của kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành chưa cao và hoạt động chưa thực sự chuyên nghiệp
Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kiểm toán dự án đầu tư XDCB thông qua nghiên cứu hoạt động kiểm toán này tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn
Trang 8Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)”
để làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở vận dụng các vấn đề lý luận kết hợp với nghiên cứu khảo sát thực tiễn một số ví dụ điển hình để đánh giá hoạt động kiểm toán Dự án đầu tư XDCB tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), rút ra được ưu điểm, hạn chế
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện kiểm toán Dự án đầu tư XDCB tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận, tổng kết thực tiễn và
đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán Dự án đầu tư XDCB do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Để hoàn thiện kiểm công tác kiểm toán dự án đầu tư XDCB, có nhiều nội dung, nhiều khía cạnh phải nghiên cứu như: cách thức tiếp cận kiểm toán, đánh giá trọng yếu, rủi ro, chất lượng kiểm toán viên, sử dụng bằng chứng kiểm toán, quy trình kiểm toán, Tuy nhiên, phạm vi của đề tài này s tập trung chủ yếu vào việc hoàn thiện quy trình kiểm toán Dự án đầu tư XDCB do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và quan điểm lịch sử cụ thể Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu bao gồm: phương pháp phân tích, đối chiếu, tổng hợp, khảo sát chi tiết, hệ thống hóa, khái quát hóa
Trang 9Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu quy trình kiểm toán dự án đầu tư XDCB, chọn mẫu một số hồ sơ kiểm toán, tham gia vào các cuộc kiểm toán, phỏng vấn các kiểm toán viên, kỹ thuật viên trực tiếp tham gia vào các cuộc kiểm toán của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) Trên cơ sở các nghiên cứu này để rút ra các nhận xét chung về ưu điểm, tồn tại trong thực hiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB Thông qua các kết quả khảo sát, so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để phân tích tìm ra nguyên nhân tồn tại và
đề xuất hướng giải quyết
5 Những đóng góp của đề tài
Là một đề tài mang tính tiên phong về công tác kiểm toán dự án đầu tư XDCB tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) Những đóng góp của luận án thể hiện trên những m t chủ yếu sau:
Thứ nhất, trình bày cơ sở lý luận liên quan đến XDCB, dự án đầu tư và kiểm
toán dự án đầu tư XDCB
Thứ hai, đánh giá thực trạng kiểm toán dự án đầu tư XDCB do Công ty
TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện
Thứ ba, đóng góp giải pháp hoàn thiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB do Công
ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện Trong
đó tập trung vào nội dung hoàn thiện quy trình kiểm toán dự án đầu tư XDCB
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 Tổng quan về kiểm toán dự án đầu tư XDCB
1.1.1 Đặc điểm đầu tư XDCB
Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư Đây là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ và cơ
sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế
Trong đầu tư XDCB, hoạt động đầu tư của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua, nhà nước đã giành hàng trăm ngàn tỷ đồng mỗi năm cho đầu tư XDCB Đầu tư XDCB của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư XDCB của nền kinh tế ở Việt Nam Đầu tư XDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình quan trọng, nhà máy, đường giao thông, đem lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung, hiệu quả đầu
tư XDCB của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng
Do hoạt động đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế mà mỗi ngành nghề kinh tế đều có đ c điểm riêng nên hoạt động đầu tư XDCB cũng không ngoại trừ
Đ c điểm của đầu tư XDCB thể hiện thông qua đ c điểm của quá trình đầu tư XDCB và sản phẩn của quá trình này
a Về sản phẩm: Sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng
như: nhà máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển, thường gắn liền với đất đai Vì thế, trước khi đầu tư các công trình này phải được quy hoạch cụ thể, khi thi công xây lắp thường g p phải khó khăn trong đền b giải phóng m t bằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi khác
Trang 11Sản phẩm của đầu tư XDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ khác cho xã hội Sản phẩm này thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, thậm chí do nhiều cơ quan đơn vị khác nhau c ng tạo ra
Sản phẩm đầu tư XDCB mang tính đ c biệt và tổng hợp, sản xuất không theo một dây chuyền sản xuất hàng loạt, mà có tính cá biệt Mỗi công trình đều có những điểm riêng Ngay trong một công trình, thiết kế, kiểu cách, kết cấu các cấu phần cũng không hoàn toàn giống nhau
Với những công trình công nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệ ngắn như: các công trình thuộc lĩnh vực bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện
tử, thì việc thay đổi công nghệ, kiểu dáng, hình thức, công năng luôn luôn xảy ra Giá thành của sản phẩm XDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng giai đoạn
Sản phẩm đầu tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn mang tính nghệ thuật, chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang màu sắc truyền thống dân tộc, thói quen, tập quán sinh hoạt, Sản phẩm đầu
tư XDCB phản ánh trình độ kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ văn hoá nghệ thuật của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một Quốc gia
b Về quá trình đầu tư XDCB: Quá trình đầu tư XDCB vô c ng phức tạp, liên
quan và đòi hỏi phải có sự phối hợp ch t ch , có hiệu quả của các cơ quan chức năng, ban ngành và nhiều lĩnh vực Sản phẩm XDCB và quá trình đầu tư XDCB làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường đổi mới công nghệ, tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cho xã hội M t khác, sản phẩm XDCB và quá trình đầu tư XDCB còn làm tăng năng lực sản xuất tạo điều kiện áp dụng thành tựu khoa học công nghệ và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tạo công ăn việc làm, đáp ứng yêu cầu chiến lược phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo điều kiện và tăng cường hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới
Quá trình thực hiện đầu tư XDCB thiếu tính chất ổn định, luôn bị biến động Trong quá trình thực hiện, rất nhiều trường hợp thiết kế phải thay đổi do yêu cầu
Trang 12của chủ đầu tư Địa điểm xây dựng các công trình luôn luôn thay đổi đối với các nhà thầu thi công xây lắp nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp kỹ thuật cũng luôn thay đổi cho ph hợp với mỗi nơi Trong XDCB, sản phẩm luôn đứng im gắn liền với đất Con người, máy móc luôn di chuyển làm cho máy móc nhanh hỏng, sản xuất dễ bị gián đoạn, làm tăng chi phí do phải xây dựng nhiều công trình tạm Vật liệu xây dựng số lượng nhiều, trọng lượng lớn, nhất là phần thô nên nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao không trực tiếp tạo thêm giá trị cho sản phẩm Những đ c điểm như vậy đòi hỏi đơn vị thi công xây lắp phải có phương pháp, cách thức cung ứng vật tư thiết bị hợp lý đảm bảo tiến độ thi công Khi thi công, không thể dự trữ vật liệu và bán thành phẩm có khối lượng lớn để đảm bảo sản xuất như các ngành công nghiệp khác Nơi làm việc, lực lượng lao động, điều kiện làm việc không ổn định Do vậy, nếu bố trí thiếu hợp lý có thể dẫn đến tình trạng ngừng việc, chờ đợi, năng suất lao động thấp, tâm lý tạm bợ, t y tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân ở công trường
Quá trình XDCB bị tác động nhiều bởi yếu tố tự nhiên Nhiều yếu tố tự nhiên
có thể ảnh hưởng mà không lường trước được như: tình hình địa chất, thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất,
Trong đầu tư XDCB, chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn Vì vậy, nhà thầu dễ g p phải rủi ro khi bỏ vốn không thích hợp Chọn trình tự
bỏ vốn thích hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở công trình xây dựng
dở dang là một thách thức lớn đối với các nhà thầu
Một dự án đầu tư XDCB thường do nhiều đơn vị c ng tham gia thực hiện Để thực hiện một dự án đầu tư XDCB thường có nhiều hạng mục, nhiều giai đoạn Trên một công trường xây dựng có thể có nhiều đơn vị tham gia, c ng hoạt động trên một không gian, thời gian Do vậy, trong tổ chức thi công các đơn vị cần có sự phối hợp ch t ch với nhau
Trang 131.1.2 Dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư
Để thực hiện quá trình bỏ vốn hình thành cơ sở vật chất cho nền kinh tế ho c cho một doanh nghiệp như tài sản cố định, bất động sản đầu tư, đều cần phải lập
dự án đầu tư Dự án đầu tư được xác định như là một loại tài liệu trình bày tổng thể
về kế hoạch đầu tư của một tổ chức để hình thành cơ sở vật chất của tổ chức này
Để có thể triển khai dự án đầu tư trên thực tế, chủ đầu tư cần phải thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư đã được lập Có nhiều khái niệm về dự án đầu tư:
Theo Ngân hàng thế giới, dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động
và chi phí liên quan đến nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào
đó trong thời gian nhất định
Theo Luật Đầu tư năm 2005, dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Thứ nhất, là tập hợp các đề xuất bỏ vốn: dự án đầu tư hường gắn bó với một
đối tượng cụ thể đầu tư như: một nhà máy điện, một khu đô thị, một toà nhà Như vậy, mỗi dự án đều có mục đích riêng, quy mô đầu tư riêng Mỗi dự án là một tập hợp đề xuất bỏ vốn do mỗi dự án là tập hợp các sản phẩm khác nhau kết hợp lại như sản phẩm xây lắp, sản phẩm điện nước, cơ sở viễn thông, cơ sở hạ tầng để tạo ra một giá trị sử dụng hỗn hợp gắn bó, không tách rời trong một tổng thể thống nhất
Thứ hai, là sự bỏ vốn có tính chất trung và dài hạn: như đã trình bày ở trên,
dự án có quy mô, tính chất, kỹ thuật khác nhau, là sự kết hợp của các sản phẩm khác nhau để tạo ra một tổng thể các hạng mục, mỗi sản phẩm cũng đòi hỏi các thời điểm thực hiện khác nhau, ví dụ: sản phẩm xây dựng phải thực hiện sau khi có sản phẩm hạ tầng, sản phẩm điện nước thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng, do đó thời gian hoàn thành không thể mang tính ngắn hạn mà phải là trung và dài hạn
Thứ ba, thực hiện trên một địa bàn cụ thể và trong một thời gian xác định:
một dự án đầu tư là một sản phẩm đơn chiếc phục vụ cho một mục đích cụ thể của một tổ chức cụ thể Do đó, nó phải được thực hiện trên một địa bàn nhất định
Trang 14đã được lựa chọn trong quá trình nghiên cứu dự án Đồng thời, để đảm bảo cho mục đích đầu tư dự án cũng cần phải xác định được thời gian cụ thể phải hoàn thành để kịp thời phục vụ cho các hoạt động mục tiêu của dự án, thời gian của dự
án được xác định trong các báo cáo khả thi của dự án và các khâu, các hạng mục của dự án trong quá trình thực hiện phải tuân thủ nghiêm ng t để đảm bảo tiến
độ đưa vào sử dụng
Qua đây, có thể thấy được các dự án đầu tư s có đ c điểm chung là: dự án đầu tư có mục tiêu rõ ràng, có quy mô đầu tư nhất định, sản phẩm mang tính đơn chiếc, được thực hiện tại một địa điểm và thời gian xác định
1.1.2.2 Nội dung dự án đầu tư
Những nội dung cơ bản của dự án đầu tư bao gồm:
Thứ nhất, mục đích đầu tư: Mục đích đầu tư của dự án đầu tư là khối lượng
và các giá trị dự kiến mang lại của quá trình đầu tư như vật chất, tài chính, môi trường, hay các mục đích khác cho xã hội, cộng đồng, một tổ chức hay một nhóm người nào đó nhằm tạo động lực để phát triển
Thứ hai, vốn đầu tư và chi phí đầu tư: Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp
pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp ho c đầu tư gián tiếp Đây chính là nguồn lực để thực hiện dự án đầu tư
Chi phí đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết bỏ ra để thực hiện đầu tư như: mua sắm thiết bị, xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, các chi phí khác liên quan, Chi phí đầu tư được bảng thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư, tổng dự toán và dự toán chi tiết ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc đầu tư vào khai thác sử dụng Chi phí đầu tư được lập theo từng dự án cụ thể, ph hợp với các giai đoạn đầu tư, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Thứ ba, các loại dự án đầu tư: Các dự án đầu tư thường được phân loại theo
các tiêu thức khác nhau như:
Phân loại theo quy mô và tính chất của dự án: Ngoài các dự án quan trọng
Quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C t y thuộc vào quy mô và tầm quan trọng của dự án
Trang 15Phân loại theo nguồn vốn đầu tư bao gồm: dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà
nước, dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước, ho c dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân ho c sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn Ngoài ra, các dự án đầu tư còn được phân loại theo đ c điểm kỹ thuật, theo tính chất kinh tế ho c theo yêu cầu phạm vi quản lý
Thứ tư, nguyên tắc và đối tượng quản lý dự án đầu tư: Nguyên tắc quản lý
chung của Nhà nước đối với dự án đầu tư là việc đầu tư phải ph hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm
an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, ph hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Ngoài ra, t y theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theo quy định sau đây:
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của pháp luật có liên quan
Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý ho c quản
lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư
Đối với dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác ho c thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt báo cáo đầu tư thì mỗi dự án thành phần được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập
Trang 16Thứ năm, chủ đầu tư dự án: Chủ đầu tư dự án là người sở hữu vốn ho c là
người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư ph hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Đối với các dự
án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là chủ đầu tư Đối với các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn ho c là người đại diện theo quy định của pháp luật Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra ho c là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất Để thực hiện quản
lý dự án đầu tư, chủ đầu tư có thể lựa chọn một trong hai hình thức: thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực về quản
lý dự án ho c chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, trong trường hợp chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực quản lý dự án, tự thành lập Ban quản lý dự án giúp chủ đầu tư làm
đầu mối quản lý dự án
Thứ sáu, trình tự thực hiện Dự án đầu tư: Trình tự thực hiện dự án đầu tư
bao gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất, chuẩn bị đầu tư: Là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng
không lớn so với tổng mức vốn đầu tư của cả dự án, nhưng là một giai đoạn có ý nghĩa vô c ng quan trọng, nó quyết định đến nội dung, mục đích, yêu cầu của quá trình đầu tư Công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm: nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư
và quy mô đầu tư, tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước ho c nước ngoài để tìm nguồn vốn để tìm nguồn cung ứng vật tư thiết bị ho c tiêu thụ sản phẩm, xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm thực hiện, lập Dự án đầu tư; thẩm định dự án để quyết định đầu tư
Trong giai đoạn này việc lập dự án, thẩm định dự án là quan trọng nhất, nó giúp chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế xã hội mà Dự án đầu tư mang lại
Trang 17Giai đoạn thứ hai, thực hiện đầu tư: Là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng rất
lớn so với tổng mức vốn đầu tư của dự án, quyết định việc thực hiện nội dung, mục đích của dự án đầu tư Quản lý tốt giai đoạn này s góp phần tiết kiệm được chi phí, chống được lãng phí và thất thoát trong xây dựng đồng thời quyết định đến chất lượng, hiệu quả của cả dự án đưa vào khai thác, sử dụng
Nội dung của giai đoạn thực hiện dự án đầu tư thường bao gồm: xin giao đất
ho c thuê đất theo quy định của Nhà nước, tổ chức đền b giải phóng m t bằng, chuẩn bị m t bằng, tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình, thẩm định thiết kế, tổng dự toán, tổ chức đấu thầu mua sắm thiết
bị, thi công công trình, xin giấy phép xây dựng (nếu quy định phải có) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có), ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án, thi công xây lắp công trình, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng, quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
Trong giai đoạn này việc quản lý ch t ch trong các khâu đều có ý nghĩa rất quan trọng đến việc tiết kiệm vốn đầu tư, hạn chế được lãng phí, tiêu cực trong đầu
tư, đảm bảo được chất lượng, kỹ thuật trong xây dựng cơ bản, đem lại hiệu quả trong đầu tư
Giai đoạn thứ ba, kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng Đây là
giai đoạn cuối c ng của quá trình thực hiện đầu tư Chi phí trong giai đoạn này có tỷ trọng rất nhỏ trong tổng mức vốn đầu tư, nhưng nó là một giai đoạn hoàn chỉnh “lý lịch” của dự án đã được đầu tư Giai đoạn này bao gồm các công việc: bàn giao giá trị sau đầu tư cho người sử dụng, lập và bàn giao hồ sơ hoàn công, đưa vào lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ của Nhà nước kèm theo việc bảo hành công trình theo quy định, quyết toán vốn đầu tư sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác sử dụng, thẩm tra và phê duyệt quyết toán, vận hành dự án, thu hồi và hoàn trả vốn đầu tư
1.1.3 Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là công tác rất quan trọng của mỗi
dự án đầu tư Đây là việc tổng hợp kết quả thực hiện của dự án đầu tư và trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đã hoàn thành
Trang 18Quyết toán vốn đầu tư bao gồm cả khối lượng và giá trị đầu tư thực hiện Quyết toán vốn đầu tư phải được tiến hành từng bước theo các giai đoạn thực hiện
và quyết toán cuối c ng, dựa trên cơ sở luỹ kế khối lượng và giá trị trong từng giai đoạn với giá trị và khối lượng trong giai đoạn cuối cùng Vì trong dự án, có những công việc khác nhau với tính chất kỹ thuật khác nhau nên chi phí đối với các khối lượng thực hiện cũng đa dạng
Để đảm bảo tổng kết được toàn bộ quá trình thực hiện, chủ đầu tư phải lập được quyết toán về khối lượng và giá trị, quyết toán này phải so sánh được với các tài liệu có tính pháp lý đã được phê chuẩn để quyết toán được tổng vốn đầu tư bỏ ra Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện cho đầu
tư dự án và đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã được phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung ho c là chi phí được thực hiện đúng với hợp đồng đã ký kết, ph hợp với quy định của pháp luật Riêng đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
Đối với các dự án có nhiều hạng mục, t y theo quy mô, tính chất, chủ đầu tư
có thể quyết toán cho từng hạng mục ho c toàn bộ ngay sau khi được đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người ho c cấp quyết định đầu tư Sau khi toàn bộ dự
án hoàn thành, chủ đầu tư tổng quyết toán toàn bộ dự án để trình người có thẩm quyền phê duyệt
Quyết toán vốn đầu tư của dự án được cụ thể hoá dưới hình thức là Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
1.1.4 Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định riêng của từng tổ chức thì chủ đầu tư phải lập báo cáo thực hiện
dự án theo định kỳ và báo cáo khi hoàn thành toàn bộ
Báo cáo định kỳ thường tập trung vào việc giải ngân trong từng thời kỳ của
dự án, tiến độ thực hiện dự án,
Trang 19Báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành toàn bộ được lập khi dự án đã giải ngân xong và kết quả đầu tư đưa vào sử dụng Báo cáo này được gọi là Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành là hệ thống các báo cáo được lập theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, quy chế quản lý đầu tư hiện hành và các quy định của pháp luật có liên quan, phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính và các thông tin quan trọng khác trong quá trình đầu tư và thực hiện dự án
Nội dung của Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành bao gồm:
Thứ nhất, nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khóa sổ lập báo
cáo quyết toán (lập chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)
Thứ hai, chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng,
mua sắm và lắp đ t thiết bị, chi phí khác, chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư có liên quan đến hạng mục đó
Thứ ba, xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án,
chi tiết theo nhóm tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế
Thứ tư, xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình
thành qua đầu tư
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành là cơ sở bàn giao về hiện vật và giá trị sau đầu tư cho đối tượng tiếp nhận và sử dụng sau này
1.1.5 Kiểm toán độc lập
1.1.5.1 Khái quát về kiểm toán độc lập
Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên độc lập thuộc các công ty, các văn phòng kiểm toán chuyên nghiệp Kiểm toán độc lập là loại hoạt động dịch vụ tư vấn được pháp luật thừa nhận và bảo hộ, được quản
lý ch t ch bởi các hiệp hội chuyên ngành về kiểm toán Các kiểm toán viên độc lập
là đội ngũ hành nghề chuyên nghiệp, có kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức, phải trải qua các kỳ thi quốc gia và phải đạt được các tiêu chuẩn nhất định về bằng cấp và kinh nghiệm
Kiểm toán độc lập là hoạt động đ c trưng của kinh tế thị trường, thực hiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo yêu cầu của khách hàng Kiểm toán viên độc lập
Trang 20chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính Ngoài ra, tùy theo yêu cầu của khách hàng, kiểm toán độc lập còn có thể thực hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ ho c tiến hành các dịch vụ tư vấn tài chính kế toán khác
Kiểm toán độc lập có hai chức năng Chức năng xác minh tính trung thực hợp lý, hợp pháp của các nghiệp vụ ho c việc lập các bảng khai tài chính Chức năng thứ hai là bày tỏ ý kiến, được hiểu rộng với ý nghĩa về khối lượng và chất lượng thông tin Chức năng này thể hiện cũng khác nhau giữa các khách thể kiểm toán, các cơ sở pháp lý, kinh tế khác nhau Với bản chất và chức năng này kiểm toán độc lập phải thực hiện mọi hoạt động kiểm tra, kiểm soát những vấn đề liên quan đến thực trạng tài sản, các nghiệp vụ tài chính và sự phản ánh của nó trên sổ sách kế toán c ng hiệu quả đạt được Nói cách khác doanh nghiệp chính là các khách thể chủ yếu của kiểm toán độc lập và kiểm toán độc lập cung cấp dịch vụ kiểm tra tình hình hoạt động của các doanh nghiệp theo nhu cầu tự nguyện của các doanh nghiệp đó
1.1.5.2 Vai trò của kiểm toán độc lập
Như đã trình bày ở trên, kiểm toán độc lập có vai trò to lớn trong nền kinh tế thị trường Nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh cần phải có thông tin chính xác kịp thời và tin cậy Để đáp ứng yêu cầu này, phải có bên thứ ba độc lập khách quan
có trình độ chuyên môn cao, được pháp luật cho phép cung cấp thông tin tin cậy cho các bên quan tâm Bên thứ ba này chính là kiểm toán độc lập
Vai trò và tầm quan trọng của kiểm toán độc lập thể hiện trên các m t sau:
Thứ nhất, kiểm toán độc lập tạo niềm tin cho những người quan tâm
Thứ hai, kiểm toán độc lập góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp
hoạt động tài chính kế toán
Thứ ba, kiểm toán độc lập góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý
Trang 211.1.6 Kiểm toán dự án đầu tư XDCB
1.1.6.1 Khái quát về kiểm toán XDCB
Trên thực tế có nhiều chủ thể tham gia vào kiểm toán dự án đầu tư như kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ Tuỳ theo mục tiêu riêng mà
áp dụng các loại hình kiểm toán khác nhau
Bản chất của kiểm toán dự án đầu tư XDCB là kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Đây là một nội dung quan trọng trong kiểm toán dự án đầu
tư và là một trường hợp đ c biệt của kiểm toán báo cáo tài chính bởi Báo cáo QTVĐTHT chính là một bản khai tài chính được quy định cụ thể dựa trên những
đ c điểm riêng có của lĩnh vực đầu tư Loại hình kiểm toán chủ yếu mà kiểm toán độc lập thực hiện đối với dự án đầu tư là kiểm toán Báo cáo QTVĐTHT
Kiểm toán dự án đầu tư XDCB hiện nay đã trở thành một yêu cầu cần thiết đối với các dự án đầu tư Thực hiện kiểm toán giúp đem lại tính tin cậy hơn đối với các Báo cáo QTVĐTHT, giảm thiểu được thất thoát vốn đầu tư đối với các dự án Chính vì vậy, đối với một số loại dự án có vốn đầu tư của Nhà nước đã bắt buộc phải thực hiện kiểm toán
Theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước đã quy định “tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn Nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền” Ngoài ra, đối với các dự án không sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, chủ đầu tư cũng muốn biết được rằng vốn đầu tư bỏ ra của mình cho các dự án có được sử dụng đúng không, chi phí đầu tư trong các báo cáo quyết toán có thật sự phản ánh thực tế đầu tư hay không, Vì thế, họ cũng sử dụng dịch vụ Kiểm toán dự án đầu tư XDCB để làm tăng thêm tính tin cậy cho các Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Trang 221.1.6.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư Dự án và Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành ảnh hưởng đến kiểm toán dự án đầu tư XDCB
Hoạt động đầu tư là một hoạt động phức tạp có nhiều đ c trưng riêng và những đ c trưng này có ảnh hưởng lớn đến kiểm toán dự án đầu tư XDCB
Thứ nhất, hoạt động đầu tư là một trong các hoạt động của các tổ chức,
doanh nghiệp tạo ra một sản phẩm riêng làm cơ sở cho các hoạt động khác Nó dựa trên việc áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật khác nhau Do đó cần có cách thức kiểm tra, đánh giá riêng về sự chấp hành các kế hoạch đã đ t ra, đó là thiết kế, dự toán, phương án đã được phê duyệt để đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí và đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội đã đ t ra
Thứ hai, hoạt động đầu tư là hoạt động diễn ra ở khắp các lĩnh vực, ngành
nghề của nền kinh tế: xây dựng dân dụng, giao thông, công nghiệp, Bản thân mỗi
dự án đầu tư cũng là tổng hợp của nhiều sản phẩm của nhiều ngành Do đó, kiểm toán dự án đầu tư XDCB là một loại hình kiểm toán phức tạp, đòi hỏi phải sử dụng chuyên môn của nhiều ngành nghề Trong khi đó, kiểm toán viên không thể nắm chắc được toàn bộ các kiến thức chuyên môn liên quan Vì vậy, kiểm toán dự án đầu tư XDCB đòi hỏi phải có sự tham gia của các kỹ thuật viên trong từng lĩnh vực, hơn nữa việc sử dụng ý kiến của chuyên gia trong các lĩnh vực là hết sức cần thiết
Thứ ba, dự án đầu tư là sản phẩm đơn chiếc do đó mỗi cuộc kiểm toán cũng
s là một quy trình khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối của cuộc kiểm toán mà không có sự liên hệ với kiểm toán năm trước ho c kiểm toán năm sau Kiểm toán viên s phải thực hiện thu thập toàn bộ thông tin, đánh giá thông tin, quy trình quản
lý vận hành, hệ thống kiểm soát của dự án đầy đủ và lưu trên một bộ hồ sơ kiểm toán duy nhất Do là sản phẩm đơn chiếc, nên việc phân tích, so sánh với các sản phẩm c ng loại là không có, kiểm toán viên phải thực hiện kiểm toán dựa trên dự toán, định mức, các quy chế riêng của dự án và các quy định pháp lý liên quan
Thứ tư, vốn đầu tư dự án lớn, thời gian thi công dài, địa điểm thực hiện dự án
thường cách xa trung tâm quản lý, trình độ quản lý dự án cũng đa dạng khiến cho hoạt động đầu tư dự án trở thành hoạt động dễ xảy ra gian lận nếu không có hệ
Trang 23thống kiểm soát tốt, vì vậy việc kiểm tra hệ thống kiểm soát và việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư rất quan trọng Trong quá trình kiểm toán, vấn đề đánh giá tính trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán là phức tạp và cần được chú trọng Việc xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ đối với Báo cáo QTVĐTHT bao gồm cả hệ thống kiểm soát nội bộ của bản thân chủ đầu tư và hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập đối với riêng dự án liên quan đến các bên tham gia vào dự án
Thứ năm, quyết toán dự án đầu tư là hoạt động có độ trễ cao, thời gian thực
hiện của dự án dài ho c dự án có thể đã hoàn thành nhưng quyết toán chậm và kiểm toán thường được thực hiện sau khi đã có quyết toán Để thực hiện được cuộc kiểm toán, kiểm toán viên cần phải thu thập bằng chứng kiểm toán từ nhiều nguồn, nhiều cách thức kết hợp các kỹ thuật kiểm toán với nhau để đảm bảo đưa ra bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở cho ý kiến của mình
Thứ sáu, Báo cáo QTVĐTHT nhằm cung cấp thông tin về tình hình nguồn
vốn, công nợ, chi phí đầu tư của dự án cũng như việc tuân thủ các chế độ pháp
lý Do đó, kiểm toán dự án đầu tư XDCB là sự kết hợp của kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính Tuy nhiên, lĩnh vực đầu tư là lĩnh vực chịu tác động của rất nhiều các quy định về quản lý của Nhà nước về trình tự đầu tư, thanh toán, cấp phát, tuân thủ dự toán, định mức, các tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật, để đảm bảo công trình có hiệu quả đầu tư, tiết kiệm chi phí và đạt chất lượng cao Do vậy, kiểm toán tuân thủ chính là một đ c trưng cơ bản của kiểm toán dự án đầu tư XDCB
Thứ bảy, ở nước ta hiện nay, có hệ thống chế độ kế toán áp dụng cho đơn
vị chủ đầu tư, đồng thời, chủ đầu tư cũng cần phải lập hệ thống Báo cáo QTVĐTHT để đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho quá trình quản lý
dự án đầu tư xây dựng Để đảm bảo được hiệu quả kiểm toán dự án đầu tư XDCB, kiểm toán viên phải nắm chắc được chế độ kế toán đ c th và hệ thống báo cáo liên quan
Như vậy, để thực hiện kiểm toán kiểm toán dự án đầu tư XDCB một cách có chất lượng, đạt được các mục tiêu đề ra thì kiểm toán viên và Công ty kiểm toán
Trang 24phải nắm chắc được những đ c điểm riêng của dự án đầu tư và Báo cáo QTVĐTHT
1.2 Những vấn đề cơ bản về kiểm toán dự án đầu tƣ XDCB
1.2.1 Mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán dự án đầu tư XDCB
Theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000, mục tiêu của kiểm toán dự án đầu tư XDCB là giúp cho kiểm toán viên đưa ra ý kiến về Báo cáo QTVĐTHT có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán và quy định về quyết toán vốn đầu tư hiện hành, có tuân thủ pháp luật và các quy định pháp lý có liên quan về quản lý đầu tư xây dựng và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình và kết quả đầu tư hay không Từ mục tiêu chung,
kiểm toán dự án đầu tư XDCB được cụ thể hoá thành các mục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất, xem xét Báo cáo QTVĐTHT có phản ánh đúng về việc tiếp nhận
các nguồn vốn hay không Việc sử dụng nguồn vốn có đúng mục đích được phê duyệt trong các quyết định đầu tư của dự án, tình hình thu chi và thanh toán có được phản ánh trung thực hợp lý trong báo cáo hay không
Thứ hai, xem xét các kết quả đầu tư thể hiện trên báo cáo có được phản ánh
ph hợp với thực tế không bao gồm: Tài sản hình thành qua đầu tư và bàn giao sử dụng về khối lượng, đơn giá, giá trị và hiện trạng tài sản sau đầu tư, các chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản bàn giao, giá trị vật tư thiết bị tồn đọng, công
nợ của dự án
Thứ ba, xem xét việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư, thi công công
trình, các quy định riêng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản của các cơ quan quản lý Nhà nước: thiết kế, thẩm định, đấu thầu, thanh toán khối lượng hoàn thành,
Thứ tư, xem xét việc lập báo cáo có tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực và
chế độ kế toán hay không Các mẫu bảng của báo cáo có được lập theo đúng quy định của văn bản hướng dẫn trong thời điểm thực hiện đầu tư của dự án không
Thứ năm, thông qua kiểm toán, phát hiện các gian lận, sai sót, tiêu cực trong
quá trình thực hiện dự án để báo cáo với cấp có thẩm quyền kịp thời xử lý các sai phạm, thu hồi các khoản thất thoát trong đầu tư dự án Đồng thời đánh giá trách
Trang 25nhiệm của các bên liên quan để đưa ra kiến nghị đề xuất xử lý, rút kinh nghiệm trong công tác quản lý và thực hiện đầu tư
Ý kiến của kiểm toán viên trong báo cáo kiểm toán làm tăng thêm tính tin cậy của Báo cáo QTVĐTHT và là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán xem xét phê duyệt các báo cáo này Tuy nhiên, giống như các loại hình báo cáo tài chính khác, Giám đốc (người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán (Chủ đầu tư ho c Ban quản lý dự án) chịu trách nhiệm lập, trình bày trung thực, hợp
lý Báo cáo QTVĐTHT theo đúng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, quy định hiện hành về quyết toán vốn đầu tư và các quy định pháp lý có liên quan Đồng thời, Giám đốc (người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp đầy đủ hồ sơ Báo cáo QTVĐTHT theo quy định hiện hành, các tài liệu có liên quan khác kể cả các Biên bản kiểm tra, thanh tra (nếu có) cho kiểm toán viên để thực hiện kiểm toán và chịu trách nhiệm về sự trung thực, chính xác, kịp thời đối với các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cho kiểm toán viên
Cũng như đối với các loại hình kiểm toán khác, kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB cần quán triệt các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán: tuân thủ pháp luật Nhà nước, nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ và vận dụng các chuẩn mực kiểm toán hiện hành Cụ thể, kiểm toán viên phải luôn coi trọng và chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước trong quá trình thực hiện kiểm toán dự án đầu tư XDCB Bên cạnh đó, kiểm toán viên phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kiểm toán để thực hiện kiểm toán dự án đầu
tư, do có thể có những lôi kéo về vật chất dẫn đến ảnh hưởng về kết quả kiểm toán
1.2.2 Căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán dự án đầu tư XDCB
Để tiến hành cuộc kiểm toán dự án đầu tư XDCB, kiểm toán viên cần vận dụng hệ thống văn bản pháp lý liên quan, có thể chia thành các nhóm văn bản sau:
Nhóm văn bản về luật và hướng dẫn hành nghề kiểm toán, bao gồm: Luật
Kiểm toán độc lập số 67/20011/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 29/3/2011, Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/03/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập và và các thông tư
Trang 26sửa đổi bổ sung, các quyết định về hướng dẫn hành nghề, các văn bản này quy định
về điều kiện hành nghề, thực hiện dịch vụ kiểm toán đối với kiểm toán viên và Công ty kiểm toán
Nhóm văn bản về các hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và nội
dung cơ bản liên quan đến kiểm toán, bao gồm: Các Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam, trong đó, ảnh hưởng trực tiếp nhất là , Chuẩn mực số 1000, ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính Ngoài ra, kiểm toán viên cũng phải tuân thủ và vận dụng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam khác như: chuẩn mực về hợp đồng kiểm toán, hồ sơ kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán, hiểu biết về tình hình kinh doanh, bằng chứng kiểm toán, lấy mẫu kiểm toán, sử dụng tư liệu của chuyên gia, báo cáo kiểm toán và các chuẩn mực kiểm toán khác
Nhóm văn bản về chế độ kế toán đối với các đơn vị làm chủ đầu tư dự án và quyết toán dự án hoàn thành, bao gồm: Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày
28/12/2000 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư, Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà Nước
Nhóm văn bản về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của ngành xây dựng và các ngành có liên quan, bao gồm: Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn, sửa
đổi bổ sung liên quan; Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi bổ sung liên quan; các bộ định mức, tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn đo lường; các thông báo giá của địa phương tại các thời điểm thi công công trình,
Nhóm văn bản pháp lý của dự án, bao gồm các văn bản được cấp có thẩm
quyền liên quan đến dự án phê duyệt: Quyết định đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán, Phê duyệt các gói thầu, Hợp đồng kinh tế và các băn bản liên quan khác
1.2.3 Quy trình kiểm toán dự án đầu tư XDCB
Để cung cấp dịch vụ kiểm toán uy tín, chất lượng thì các hãng kiểm toán trên thế giới đều phải xây dựng được quy trình riêng ph hợp với đ c điểm, tính chất và
Trang 27quy mô hoạt động của mình Quy trình kiểm toán quy định cách thức tổ chức thực hiện một cuộc kiểm toán hiệu quả, chất lượng, đảm bảo tránh được các rủi ro có thể xảy ra đối với kiểm toán viên và Công ty kiểm toán Do đó, để nâng cao chất lượng kiểm toán dự án đầu tư XDCB thì vấn đề hoàn thiện quy trình kiểm toán là đ c biệt quan trọng
Trên thực tế hiện nay bênh cạnh các kết quả đạt được về lĩnh vực đầu tư thì cũng phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực, trong đó có những vi phạm nghiêm trọng như đầu tư của Tập đoàn Vinashin, Do đó dịch vụ kiểm toán dự án đầu tư XDCB có cơ hội phát triển góp phần hạn chế bớt những ảnh hưởng tiêu cực, lãng phí, không hiệu quả của hoạt động đầu tư Để định hướng cho hoạt động kiểm toán Báo cáo QTVĐTHT, Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực kiểm toán số
1000 - Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Trong đó đã quy định quy trình kiểm toán chung nhất hướng dẫn riêng cho thực hành kiểm toán dự
án đầu tư XDCB của kiểm toán độc lập Tuy đây không phải là một tiêu chuẩn nhưng là một tuyên bố thực hành để làm cơ sở cho hoạt động của kiểm toán viên trong quá trình tác nghiệp
Chuẩn mực kiểm toán số 1000 tuy không là chuẩn mực tương ứng với hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế nhưng được xây dựng dựa trên các nguyên tắc, thủ tục, kỹ thuật kiểm toán áp dụng và chấp nhận rộng rãi có kết hợp với đ c th của đối tượng kiểm toán của Việt Nam Trên thực tế, khi áp dụng quy trình kiểm toán này, các kết quả kiểm toán dự án đầu tư XDCB đã được các tổ chức quốc tế có liên quan đến tài trợ và đầu tư ở Việt Nam chấp nhận như: Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB),
Theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán số 1000, kiểm toán viên và Công
ty kiểm toán cũng phải tuân thủ trình tự chung gồm 3 bước của một cuộc kiểm toán: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán
a Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho các cuộc kiểm toán dự án đầu tư XDCB và phải thông báo cho đơn vị được kiểm toán biết để phối hợp thực hiện Kế
Trang 28hoạch được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh quan trọng của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn để đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn và có chất lượng đáp ứng yêu cầu Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán viên, kỹ thuật viên và phối hợp công việc với đơn vị được kiểm toán Phạm vi của kế hoạch kiểm toán s thay đổi tuỳ theo qui mô của dự án, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, kinh nghiệm và hiểu biết của kiểm toán viên về
dự án
Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải hiểu biết được về tình hình
dự án để nhận biết được các sự kiện, nghiệp vụ và vấn đề có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo QTVĐTHT và khả năng hoàn thành công việc theo kế hoạch nêu ra
Kế hoạch kiểm toán dự án đầu tư XDCB gồm 2 bộ phận: Kế hoạch tổng thể
và chương trình kiểm toán
Về kế hoạch kiểm toán tổng thể: Kế hoạch kiểm toán tổng thể mô tả phạm vi
và cách thức tiến hành cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đầy đủ, chi tiết, làm cơ sở để lập chương trình kiểm toán Hình thức và qui mô của kế hoạch kiểm toán tổng thể thay đổi tuỳ thuộc vào quy mô của dự án, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán Những vấn đề chủ yếu mà kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong kế hoạch kiểm toán tổng thể gồm:
Thứ nhất, hiểu biết về tình hình dự án và tình hình đơn vị được kiểm toán, gồm:
- Hiểu biết chung về lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng và những thay đổi về chính sách quản lý đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án có ảnh hưởng quan trọng đến dự án;
- Các đ c điểm cơ bản của dự án: Tính chất của dự án, thời gian khởi công, thời gian hoàn thành; tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án, số lượng các công trình, hạng mục công trình của dự án; số lượng các nhà thầu; hình thức lựa chọn các nhà thầu; những bổ sung thay đổi lớn của dự án trong quá trình đầu tư, hình thức quản lý dự án ;
- Tình hình hồ sơ báo cáo quyết toán của dự án: Đã hoàn thành, mức độ hoàn thành;
- Năng lực quản lý của chủ đầu tư (Ban quản lý)
Trang 29Thứ hai, hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Các chính sách kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng và những thay đổi trong các chính sách đó;
- Ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán;
- Hiểu biết của kiểm toán viên về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội
bộ và những điểm quan trọng mà kiểm toán viên dự kiến thực hiện trong thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản
Thứ ba, đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu:
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xác định những v ng kiểm toán trọng yếu;
- Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán;
- Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của kiểm toán viên;
- Phương pháp kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán
Thứ tư, phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra:
- Sự tham gia của các kỹ thuật viên và chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác;
- Yêu cầu về nhân sự;
- Kế hoạch thời gian;
- Sự phối hợp, tham gia của khách hàng trong công việc kiểm toán
Thứ năm, các vấn đề khác
- Những vấn đề đ c biệt phải quan tâm, như sự hiện hữu của các bên có liên quan;
- Điều khoản của hợp đồng kiểm toán và những trách nhiệm pháp lý khác;
- Nội dung và thời hạn lập báo cáo kiểm toán ho c những thông báo khác dự định gửi cho khách hàng
Về Chương trình kiểm toán: Chương trình kiểm toán xác định nội dung, lịch
trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể Khi xây dựng chương trình kiểm toán, kiểm toán viên phải xem xét các đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, cũng như mức độ đảm bảo phải đạt được thông qua kiểm tra cơ bản Kiểm toán viên cần xem xét đến thời gian thực
Trang 30hiện việc thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản và sự phối hợp của khách
hàng, của trợ lý kiểm toán viên và các kỹ thuật viên
Chương trình kiểm toán của mỗi Công ty kiểm toán do kiểm toán viên và Công ty kiểm toán lập và thực hiện, có thể khác nhau cho từng cuộc kiểm toán nhưng phải đảm bảo mục tiêu kiểm toán, thực hiện đúng kế hoạch kiểm toán tổng thể và đảm bảo hiệu quả của cuộc kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán có thể được sửa đổi
và bổ sung trong quá trình kiểm toán nếu có những thay đổi về tình huống và kết quả ngoài dự đoán của các thủ tục kiểm toán Nội dung và nguyên nhân thay đổi của kế hoạch tổng thể và chương trình kiểm toán phải được ghi rõ trong hồ sơ kiểm toán
b Thực hiện kiểm toán
Trước khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp toàn bộ hồ sơ báo cáo quyết toán Khi giao nhận hồ sơ báo cáo quyết toán, kiểm toán viên và đơn vị được kiểm toán phải lập biên bản giao nhận hồ
sơ để lưu vào hồ sơ kiểm toán sau này
Hồ sơ báo cáo quyết toán của dự án thường gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư, Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự
án, công trình, Các hợp đồng kinh tế, các Biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu
tư với các nhà thầu, các cá nhân, đơn vị tham gia thực hiện dự án, Các Biên bản nghiệm thu giai đoạn, Biên bản tổng nghiệm thu, bàn giao dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, Toàn bộ các quyết toán khối lượng A-B, Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành các gói thầu trong dự án, Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến dự án: hồ sơ thiết kế, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung, hồ sơ đấu thầu, hồ
sơ hoàn công, nhật ký thi công
Đối với các dự án lớn (nhóm A, B ), trước khi thực hiện kiểm tra hồ sơ, tài liệu, số liệu quyết toán, kiểm toán viên có thể kiểm tra hiện trường, đo đạc, chụp ảnh hiện trạng ho c phỏng vấn người sử dụng, Sau khi kiểm tra hiện trường, kiểm toán viên phải lập Biên bản ho c báo cáo kết quả kiểm tra hiện trường để làm bằng chứng kiểm toán lưu trong hồ sơ kiểm toán
Trang 31Sau khi đã hoàn thành các thủ tục giao nhận hồ sơ kiểm toán Dự án đầu tư và kiểm tra sơ bộ hiện trường, kiểm toán viên tiến hành kiểm toán dự án đầu tư XDCB gồm các nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư:
- Kiểm tra, đối chiếu danh mục các văn bản, quyết định đầu tư dự án và các văn bản pháp lý của Dự án đầu tư so với quy định của Nhà nước và Doanh nghiệp;
- Kiểm tra tính pháp lý và tính hợp thức của các văn bản về: Trình tự lập và duyệt văn bản, nội dung văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản;
- Kiểm tra tính pháp lý về thực hiện quy chế đấu thầu, hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư ký với các nhà thầu tư vấn, xây dựng, cung cấp và lắp đ t thiết bị
Sau khi kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, kiểm toán viên phải đưa ra nhận xét về việc chấp hành các quy định của pháp luật về Dự án đầu tư
Thứ hai, kiểm tra nguồn vốn đầu tư:
- Kiểm tra, đối chiếu cơ cấu và số vốn đầu tư đã thực hiện và thanh toán theo từng nguồn vốn qua từng năm so với kế hoạch phê duyệt;
- Kiểm tra sự ph hợp giữa thực tế sử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu nguồn vốn đầu tư phê duyệt trong quyết định đầu tư;
- Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án đầu tư có chấp hành đúng chế độ và thẩm quyền quy định không
Sau khi kiểm tra các nguồn vốn đầu tư của dự án đầu tư, kiểm toán viên phải đưa ra nhận xét về việc cấp phát, thanh toán, cho vay và sử dụng các nguồn vốn của
dự án
Thứ ba, kiểm tra chi phí đầu tư:
- Kiểm tra chi phí xây dựng công trình và chi phí lắp đ t thiết bị về các m t: Giá trị khối lượng quyết toán so với dự toán được duyệt, Biên bản nghiệm thu, bản
v hoàn công, Biên bản phát sinh; Việc tuân thủ các quy định của Nhà nước trong việc áp dụng đơn giá, định mức, hệ số trượt giá, phụ phí (trong trường hợp chỉ định thầu), áp dụng đơn giá trúng thầu (trong trường hợp đấu thầu); Tuân thủ các quy định của Nhà nước trong việc lựa chọn nhà thầu (chỉ định thầu, ho c đấu thầu);
Trang 32Việc sử dụng chủng loại vật liệu ph hợp với thiết kế, dự toán, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ trúng thầu;
- Kiểm tra chi phí thiết bị về các m t: giá trị, khối lượng thiết bị quyết toán
ph hợp với hợp đồng mua sắm, hóa đơn, chứng từ, thực tế thi công; Các chi phí có liên quan như vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm, bảo dưỡng có ph hợp với hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và các quy định của Nhà nước; Tuân thủ các quy định trong việc lựa chọn nhà cung cấp (chỉ định thầu, ho c đấu thầu);
- Kiểm tra chi phí khác về các m t: Giá trị quyết toán chi phí khác ph hợp với dự toán được duyệt, ph hợp với chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành; Tuân thủ các quy định của Nhà nước trong việc lựa chọn nhà thầu (chỉ định thầu, ho c đấu thầu)
Thứ tư, kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản bàn giao:
- Kiểm tra các khoản chi phí chủ đầu tư đề nghị không tính vào giá trị tài sản bàn giao theo chế độ hiện hành của Nhà nước ho c của Chủ đầu tư trên các m t: Nội dung chi phí, nguyên nhân và căn cứ đề nghị không tính vào giá trị tài sản bàn giao, thẩm quyền của cấp cho phép không tính vào giá trị tài sản bàn giao;
- Kiểm tra chi phí thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản bàn giao về các m t: Nội dung và giá trị thiệt hại theo các Biên bản xác nhận, mức độ bồi thường của Công ty bảo hiểm để giảm chi phí (trong trường hợp dự án đã mua bảo hiểm);
- Kiểm tra chi phí thiệt hại được cấp có thẩm quyền quyết định huỷ bỏ, cho phép không tính vào giá trị bàn giao về các m t: Nội dung, giá trị thiệt hại thực tế so với quyết định của cấp có thẩm quyền, thẩm quyền của cấp cho phép không tính vào giá trị tài sản bàn giao
Thứ năm, kiểm tra giá trị tài sản bàn giao:
- Kiểm tra danh mục và giá trị tài sản bàn giao, bao gồm cả tài sản cố định
và tài sản lưu động, cho các đối tượng quản lý theo các Biên bản bàn giao;
- Kiểm tra việc phân bổ các chi phí khác cho từng tài sản;
Trang 33- Kiểm tra chi phí đầu tư hình thành tài sản cố định và tài sản lưu động;
- Kiểm tra quy đổi giá trị tài sản bàn giao về m t bằng giá thời điểm bàn giao theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng trong trường hợp dự án phải quy đổi vốn đầu tư
Thứ sáu, kiểm tra tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng:
- Kiểm tra tổng số vốn đã thanh toán cho từng nhà thầu theo từng hạng mục
và khoản mục chi phí Trên cơ sở đó xác định danh sách các khoản nợ còn phải thu, phải trả các nhà thầu;
- Kiểm tra số dư các khoản tiền m t, tiền gửi, các khoản tiền thu được chưa nộp vào ngân sách Nhà nước;
- Kiểm tra xác định số lượng, giá trị vật tư thiết bị còn tồn đọng;
- Kiểm tra xác định số lượng, giá trị còn lại của các tài sản của Ban quản lý
dự án
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải chú ý các vấn đề sau:
Thứ nhất, về thu thập bằng chứng kiểm toán: Phải thu nhập bằng chứng kiểm
toán đầy đủ, thích hợp, theo các phương pháp ph hợp, để làm cơ sở cho việc đưa ra
ý kiến của mình về Báo cáo QTVĐTHT
Bằng chứng kiểm toán là tất cả các số liệu, tài liệu, thông tin dưới dạng văn bản, hình ảnh, lời nói ghi được, do kiểm toán viên thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau bên trong ho c bên ngoài đơn vị, thông qua các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản
Kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng bằng các phương pháp: Kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán và quy trình phân tích Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các bằng chứng thu được từ nhiều nguồn khác nhau, kiểm toán viên phải xác định những thủ tục kiểm tra bổ sung cần thiết để giải quyết mâu thuẫn đó và đưa ra kết luận chính thức
Khi không thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp cho một thông tin trọng yếu, kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần
Trang 34Trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên phải sử dụng khả năng xét đoán nghề nghiệp để đánh giá rủi ro kiểm toán và thiết kế các thủ tục kiểm toán để đảm bảo rủi ro kiểm toán giảm xuống thấp đến mức có thể chấp nhận
được Khi thiết kế các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định các phương
pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử kiểm tra trong tổng thể
Thứ hai, về vấn đề tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp:
Đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ng t pháp luật và các quy định trong đầu tư xây dựng dự án Kiểm toán viên phải có thái độ thận trọng nghề nghiệp để phát hiện ra các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định pháp luật dẫn đến sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo QTVĐTHT
Khi có dấu hiệu không tuân thủ pháp luật và các quy định, kiểm toán viên phải trao đổi với đơn vị được kiểm toán và các cơ quan chức năng có liên quan, phải thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để khẳng định mức độ ảnh hưởng hay không ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo QTVĐTHT Nếu kiểm toán viên phát hiện có những ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo QTVĐTHT nhưng không được đơn vị điều chỉnh thì kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần
ho c ý kiến không chấp nhận
Thứ ba, về các yêu cầu chất lượng khi thực hiện kiểm toán: Chất lượng một
cuộc kiểm toán phụ thuộc vào chất lượng kiểm toán viên, quy trình giao việc và kiểm soát kết quả công việc, như sau:
Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán được sử dụng các kỹ thuật viên là người không phải của Công ty kiểm toán như là các chuyên gia để thực hiện các nội dung công việc kiểm toán ph hợp khả năng chuyên môn của kỹ thuật viên
Kiểm toán viên, trợ lý và các kỹ thuật viên phải tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, phải đảm bảo tính độc lập, chính trực, khách quan, phải có năng lực chuyên môn ph hợp, kinh nghiệm thực tế và tính thận trọng, bí mật, phải có tư cách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn
Trang 35Kiểm toán viên phải được giao việc ph hợp với năng lực chuyên môn, phải được hướng dẫn đầy đủ và giám sát từng bước công việc theo đúng quy trình kiểm toán Trong quá trình kiểm toán, khi thấy có việc vượt quá khả năng chuyên môn của mình thì kiểm toán viên phải tham khảo ý kiến của chuyên gia Kiểm toán viên phải từ chối khi khách hàng có yêu cầu trái với pháp luật ho c đạo đức nghề nghiệp kiểm toán
Trường hợp kiểm toán các dự án đã có đoàn kiểm tra, thanh tra ho c đơn từ tranh chấp thì kiểm toán viên phải đ c biệt chú ý đến ý kiến kết luận kiểm tra, thanh tra ho c tranh chấp, chú ý đến kiến nghị của Chủ đầu tư (Ban quản lý) để thu thập bằng chứng kiểm toán ph hợp cho kết luận kiểm toán
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, để đảm bảo tránh rủi ro, kiểm toán viên
và Công ty kiểm toán phải thu thập được các bằng chứng của Giám đốc (người đứng đầu) đơn vị kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập, trình bày Báo cáo QTVĐTHT trung thực, hợp lý, ph hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ
kế toán hiện hành và trách nhiệm trong việc cung cấp đầy đủ hồ sơ quyết toán vốn đầu tư XDCB theo đúng quy định của pháp luật hiện hành cũng như Giải trình của Ban Giám đốc liên quan đến số liệu quyết toán vốn đầu tư XDCB Kiểm toán viên thu thập bằng chứng nói trên trong các Biên bản họp của khách hàng liên quan đến vấn đề này ho c yêu cầu Giám đốc cung cấp "Bản giải trình", ho c bản "Báo cáo của Ban Giám đốc” Các vấn đề yêu cầu Giám đốc đơn vị giải trình bằng văn bản được giới hạn trong những vấn đề riêng lẻ ho c tổng hợp có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB Đối với những vấn đề xét thấy cần thiết, kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải thông báo đến Giám đốc đơn vị được kiểm toán biết rõ về tính trọng yếu của vấn đề cần phải giải trình
Kiểm toán viên phải lưu vào hồ sơ kiểm toán các giải trình của Giám đốc ho c người đại diện của đơn vị được kiểm toán dưới hình thức tóm tắt các lần trao đổi bằng lời ho c các giải trình bằng văn bản để làm bằng chứng kiểm toán
Nếu Giám đốc đơn vị được kiểm toán từ chối cung cấp các giải trình mà kiểm toán viên yêu cầu s làm hạn chế phạm vi kiểm toán thì kiểm toán viên phải đưa ra
Trang 36"Ý kiến chấp nhận từng phần" ho c "Ý kiến từ chối" Trong trường hợp này, kiểm toán viên phải đánh giá lại mức độ tin cậy của các giải trình khác của Giám đốc trong quá trình kiểm toán và xem xét mức độ ảnh hưởng của nó đến Báo cáo QTVĐTHT
c Kết thúc kiểm toán
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục sau:
Thứ nhất, phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán
Quy trình phân tích được thực hiện từ khi lập kế hoạch kiểm toán, quá trình kiểm tra báo cáo quyết toán, thu thập bằng chứng kiểm toán và tập trung hơn khi phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán trước khi đưa ra kết luận kiểm toán
Quy trình phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán giúp kiểm toán viên khẳng định được những kết luận có được trong suốt quá trình kiểm tra báo cáo quyết toán nhằm đưa ra kết luận về tính trung thực và hợp lý của Báo cáo QTVĐTHT Việc phân tích, soát xét tổng thể cũng nhằm chỉ ra những điểm cần phải kiểm tra bổ sung Trường hợp khi phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán phát hiện những chênh lệch trọng yếu ho c mối liên hệ mâu thuẫn thì kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm tra bổ sung để thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp cho kết luận kiểm toán
Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải soát xét và đánh giá những kết luận rút ra từ các bằng chứng kiểm toán thu thập được và sử dụng các kết luận này cho ý kiến của mình về Báo cáo QTVĐTHT
Trong ý kiến đánh giá của kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải xác định mức độ ph hợp của Báo cáo QTVĐTHT với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư, mức độ trung thực, hợp lý của số liệu quyết toán vốn đầu tư XDCB cũng như việc tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành của đơn vị trong quá trình đầu tư dự án
Thứ hai, lập báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán về Báo cáo QTVĐTHT gồm các nội dung cơ bản của một báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán số 700 "Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính"
Trang 37Ngoài ra, báo cáo kiểm toán dự án đầu tư XDCB còn bao gồm các nội dung
đ c th như sau:
Căn cứ pháp lý và hồ sơ QTVĐTHT: bao gồm các tài liệu mà kiểm toán viên được cung cấp và thu thập được để thực hiện kiểm tra theo các phương pháp kiểm toán thích hợp và rút ra kết luận về ý kiến của mình đối với Báo cáo QTVĐTHT Kết quả của cuộc kiểm toán và ý kiến của kiểm toán viên phụ thuộc vào các căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán được cung cấp và thu thập được nên kiểm toán viên phải nêu rõ các căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán trong phần "Phạm vi và căn cứ thực hiện kiểm toán" của báo cáo kiểm toán Căn cứ pháp lý và hồ sơ quyết toán gồm: Các quy định hiện hành của pháp luật liên quan đến quản lý đầu tư và xây dựng, Các hồ sơ pháp lý có liên quan của dự án, Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư XDCB theo quy định hiện hành của pháp luật
Kết quả của cuộc kiểm toán dự án đầu tư XDCB: Đây là cơ sở để người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB Kiểm toán viên phải nêu rõ số liệu quyết toán vốn đầu tư XDCB theo kết quả kiểm toán, bao gồm các nội dung: Việc tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng dự án, Nguồn vốn đầu tư, Chi phí đầu tư xây dựng dự án, Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản bàn giao, Giá trị tài sản bàn giao cho đơn vị sử dụng, Công nợ, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng
Kiểm toán viên phải nêu rõ số liệu quyết toán của đơn vị đưa ra trước khi kiểm toán (Báo cáo quyết toán), số liệu quyết toán sau khi điều chỉnh theo đề nghị của kiểm toán viên (Kết quả kiểm toán) trong báo cáo kiểm toán để làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến và kiến nghị của mình Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu quyết toán của đơn vị đưa ra trước khi kiểm toán với số liệu quyết toán sau khi điều chỉnh theo đề nghị của kiểm toán viên thì kiểm toán viên phải lập bảng Phụ lục chi tiết chênh lệch và nguyên nhân chênh lệch kèm theo Trường hợp kiểm toán viên đưa ra số liệu cần điều chỉnh nhưng không được đơn vị chấp nhận ho c chấp nhận nhưng không điều chỉnh số liệu Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB sau khi kiểm toán thì kiểm toán viên cũng phải lập bảng Phụ lục kèm theo ho c ghi rõ trong Báo cáo kiểm toán
Trang 38Ý kiến kiểm toán: Việc đưa ra ý kiến trong báo cáo kiểm toán dự án đầu tư XDCB phải tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán số 700 "Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính" Căn cứ vào tình hình và kết quả kiểm toán, kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đưa ra một trong các loại ý kiến trong báo cáo kiểm toán Báo cáo QTVĐTHT, bao gồm: Ý kiến chấp nhận toàn phần, Ý kiến chấp nhận từng phần, Ý kiến từ chối (ho c ý kiến không thể đưa ra ý kiến), Ý kiến không chấp nhận (ho c ý kiến trái ngược)
Các kiến nghị của của kiểm toán viên đối với chủ đầu tư và các bên liên quan đến số liệu quyết toán vốn đầu tư XDCB
Thứ ba, xử lý các sự kiện phát sinh sau ngày phát hành báo cáo kiểm toán
Sau ngày công bố báo cáo kiểm toán kèm theo Báo cáo QTVĐTHT, nếu kiểm toán viên và Công ty kiểm toán nhận thấy có sai sót trong kết quả kiểm toán
ho c có sự kiện phát sinh làm ảnh hưởng trọng yếu đến ý kiến kiểm toán đã công bố thì kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải áp dụng các biện pháp sau: Nếu đơn
vị được kiểm toán chấp nhận sửa đổi lại Báo cáo QTVĐTHT thì kiểm toán viên phải công bố lại báo cáo kiểm toán mới dựa trên Báo cáo QTVĐTHT đã sửa đổi và thông báo đến các bên đã nhận Báo cáo QTVĐTHT Nếu đơn vị được kiểm toán không chấp nhận sửa đổi lại Báo cáo QTVĐTHT thì kiểm toán viên phải thực hiện ngay các biện pháp thông báo đến các bên đã và s nhận Báo cáo QTVĐTHT, đồng thời thông báo cho đơn vị được kiểm toán biết
Sau khi cuộc kiểm toán kết thúc, Kiểm toán viên phải thu thập và lưu trong hồ
sơ kiểm toán mọi tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán đủ để làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán của mình và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã được thực hiện theo đúng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Hồ sơ kiểm toán phải đầy đủ và chi tiết sao cho kiểm toán viên khác ho c người có trách nhiệm kiểm tra, soát xét có thể hiểu được toàn bộ về cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán phải ghi lại tất cả những suy luận của kiểm toán viên về những vấn đề cần xét đoán chuyên môn và các kết luận liên quan Đối với những vấn đề khó xử lý về nguyên tắc hay khó xét đoán chuyên môn, ngoài việc đưa ra kết luận, kiểm toán viên còn phải lưu giữ những thông tin có thực, cần thiết đã thu thập được Hồ sơ kiểm toán phải lưu giữ kết quả kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm toán của từng cấp
Trang 39có thẩm quyền theo quy định của Công ty kiểm toán Hồ sơ kiểm toán thường được lưu thành hai loại:
Thứ nhất, hồ sơ kiểm toán chung: Hồ sơ kiểm toán chung thường bao gồm:
Các thông tin chung về dự án và đơn vị được kiểm toán như: Dự án, Quyết định đầu tư dự án, Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, Biên bản họp Ban Giám đốc có liên quan đến dự án, các tài liệu về thuế, nhân sự, quy chế nội bộ và các văn bản khác liên quan đến quá trình đầu tư dự án
Hợp đồng kiểm toán, phụ lục, thanh lý hợp đồng
Thông tin về những người liên quan đến cuộc kiểm toán: kiểm toán viên, trợ
lý, kỹ thuật viên, người kiểm tra, soát xét, phê duyệt
Kế hoạch kiểm toán
Báo cáo quyết toán trước kiểm toán, tổng hợp kết quả kiểm toán, dự thảo, báo cáo kiểm toán chính thức
Các bản giải trình của người đứng đầu đơn vị được kiểm toán, xác nhận của bên thứ ba, và các tài liệu liên quan khác
Thứ hai, hồ sơ kiểm toán chi tiết: Hồ sơ kiểm toán chi tiết thường bao gồm:
- Chương trình kiểm toán, các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và kết quả thu được
- Các tài liệu có liên quan đến các công trình, hạng mục công trình của dự án: Thiết kế bản v thi công, dự toán chi tiết, hồ sơ mời thầu, Biên bản nghiệm thu, bản
v hoàn công, quyết toán hạng mục
- Các bản tính toán của kỹ thuật viên
- Các Biên bản làm việc chi tiết và các tài liệu liên quan khác
Trên đây là quy trình chung nhất của một cuộc kiểm toán dự án đầu tư XDCB, tuy nhiên các chỉ dẫn về nội dung và tổ chức thực hiện mới chỉ là mô tả nội dung các công việc cần thiết phải thực hiện trong quá trình kiểm toán, các nguyên tắc, chuẩn mực cần phải áp dụng trong quá trình kiểm toán Việc vận dụng lý luận vào hoạt động thực tiễn của các Công ty kiểm toán s phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của Công ty về năng lực chuyên môn, tư duy quản lý, tình hình tài chính và các vấn đề liên quan khác
Trang 40Như vậy, Chương 1I của Luận văn đã khái quát cơ sở lý luận liên quan đến
dự án đầu tư, Báo cáo QTVĐTHT dự án, trình bày những đ c điểm, đ c trưng của loại hình báo cáo ảnh hưởng đến hoạt động kiểm toán, chỉ ra những điểm chung, riêng biệt của Báo cáo QTVĐTHT so với các loại hình báo cáo tài chính khác, trình bày quy trình cơ bản mà một cuộc kiểm toán toán dự án đầu tư XDCB phải tuân thủ theo các quy định của các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán và quy định pháp lý liên quan Những cơ sở lý luận đã trình bày là những cơ sở để đánh giá quá trình thực hiện toán dự án đầu tư XDCB theo thực tế của các Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) trong Chương 2 để rút ra những vấn đề còn tồn tại trên thực tế và là cơ sở để đề ra phương hướng, giải pháp hoàn thiện để nâng cao chất lượng của dịch vụ kiểm toán tại Chương 3