1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ

108 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 727,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường kinh doanh vận tải hành khách thật sự sôi động khi có sự xuất hiện của các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã vận tải … đã thật sự đặt ra nhiều thách thức lớn cho các doanh nghi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG TÂM

NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ PHÚ THỌ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM CẢNH HUY

Trang 2

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Những đóng góp của Luận văn 2

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 4

1.1 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 4

1.1.1 Nhận thức cơ bản về thị trường 4

1.1.2 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 6

1.1.3 Công cụ cạnh tranh 7

1.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11

1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 11

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 13

1.2.3 Tính tất yếu khách quan của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 17

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18

1.2.5 Các phương pháp phân tích cạnh tranh 23

1.2.5.1 Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi EFE 23

1.2.5.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 24

1.2.5.3 Ma trận các yếu tố nội bộ IEF 27

1.2.5.4 Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ - Ma trận SWOT 28

1.3 Khái quát một số vấn đề cơ bản về vận tải hành khách 29

1.3.1 Khái niệm vận tải hành khách 29

1.3.2 Phân loại vận tải hành khách 30

1.3.3 Đặc điểm của tuyến vận tải hành khách bằng ô tô 31

1.3.4 Quy trình và yêu cầu đối với vận tải hành khách bằng ô tô 32

Trang 3

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC

CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ÔTÔ

PHÚ THỌ 35

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ 36

2.1.3 Quy mô và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 37

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 40

2.1.4.1 Mặt hàng kinh doanh và chất lượng mặt hàng kinh doanh 40

2.1.4.2 Chính sách giá của Công ty 41

2.1.4.3 Tình hình hoạt động của đội xe số 1, số 2, số 3 và tổ dịch vụ 42

2.1.5 Tình hình sử dụng ôtô trong công ty 45

2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 46

2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ 47

2.2.1 Các nhân tố bên ngoài Công ty 47

2.2.1.1 Môi trường vĩ mô 47

2.2.1.2 Môi trường vi mô 52

2.2.2 Môi trường nội bộ doanh nghiệp 58

2.2.2.1 Nguồn nhân lực 58

2.2.2.2 Nghiên cứu và phát triển thị trường 59

2.2.2.3 Tài chính kế toán 60

2.2.2.4 Chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ 63

2.2.2.5 Hoạt động quản lý và hệ thống thông tin 64

2.2.2.6 Chất lượng dịch vụ, khả năng đáp ứng yêu cầu khách hàng 64 2.2.2.7 Ma trân đánh giá các yếu tố bên trong ( IFE) 65

2.3 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường và hình thành ma trận 67

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ PHÚ THỌ 71

3.1 Quan điểm và phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh 71

3.1.1 Các quan điểm 71

3.1.2 Phương hướng phát triển 72

3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ 72

Trang 4

3.2.2 Giải pháp 2: Quan tâm công tác nghiên cứu và phát triển thị

trường 74 3.2.3 Giải pháp 3: Các giải pháp về kỹ thuật phương tiện 77 3.2.4 Giải pháp 4: Sử dụng có hiệu quả và nâng cao chất lượng

lao động

80

3.2.5 Giải pháp 5: Kiện toàn cơ cấu tổ chức, nâng cao trình độ và

năng lực quản lý của Công ty

Trang 5

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn theo đúng quy định và trung thực, nếu có

gì sai trái tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Hồng Tâm

Khóa: 2009

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cho tôi kiến thức và sự chỉ bảo tận tình trong 2 năm học vừa qua

Luận văn của tôi được hoàn thành không thể thiếu các dữ liệu doanh nghiệp, thông tin, sự chia sẻ công việc và đóng góp ý tưởng của anh chị em Công ty cổ phần vận tải ô tô và Sở Giao thông vận tải Phú Thọ Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành

Tôi cũng chân thành cảm ơn TS Phạm Cảnh Huy với trách nhiệm cao quý của người thầy đã dành thời gian, công sức và nhiệt huyết hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này

Cuối cùng, Tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình

và những người bạn tâm huyết đã giúp tôi hoàn thành khóa học và luận văn này

Nguyễn Thị Hồng Tâm

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats

ROA Return On Assets - Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROE Return On Equity - Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Các hình vẽ:

Hình 1.1: Hệ thống tiêu chí đánh giá NLCT của doanh nghiệp dịch vụ

Hình 1.2: Mô hình kim cương của M.Porter, 1990

Hình 1.3: Mô hình phân tích năm lực lượng của M.Porter, 1986

Hình 1.4: Quy trình vận tải hành khách bằng ô tô

Hinh 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ

Hình 3.1: Các giải pháp về kỹ thuật phương tiện

Các bảng biểu:

Bảng 2.1: Cơ cấu tuyến hoạt động của đội xe số 01

Bảng 2.2: Cơ cấu tuyến hoạt động của đội xe số 02

Bảng 2.3: Cơ cấu tuyến hoạt động của đội xe số 03

Bảng 2.4: Tình hình sử dụng ôtô tại Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm

2007-2010

Bảng 2.6: Mức độ biến động của nền kinh tế Việt Nam từ 2006-2010

Bảng 2.7: Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Bảng 2.8: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

Bảng 2.9: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ

Bảng 2.10: Bảng cân đối tài khoản

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu và hệ số tài chính chủ yếu

Bảng 2.12: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Bảng 2.13: Ma trận SWOT

Trang 9

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong cuộc sống của mình, con người thường có nhu cầu đi lại Để thoả mãn nhu cầu này con người có thể sử dụng phương tiện cá nhân hoặc mua dịch vụ vận chuyển từ các nhà cung cấp như ngành đường sắt, đường bộ, đường sông, … Khi quyết định sử dụng loại hình vận tải nào, hành khách phải tính toán sao cho có hiệu quả nhất, nghĩa là với số tiền có hạn cho phép thoả mãn ở mức cao nhất Sự lựa chọn của hành khách đối với một loại hình vận tải nào đó để thoả mãn nhu cầu đi lại của mình đồng thời cũng nói lên năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận chuyển của loại hình tương ứng

Trong 10 năm trở lại đây, ngành vận tải ôtô đã có tốc độ phát triển khá cao, vận tải hàng hoá tăng trưởng bình quân năm trên 13,5% trên đầu phương tiện và gần 15% tổng trọng tải; vận tải hành khách tăng trưởng bình quân những năm gần đây là 26% trên đầu phương tiện và gần 9% tổng số ghế xe

Thị trường kinh doanh vận tải hành khách thật sự sôi động khi có sự xuất hiện của các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã vận tải … đã thật sự đặt ra nhiều thách thức lớn cho các doanh nghiệp đã và đang kinh doanh tạo ra sức

ép cạnh tranh khốc liệt Do vậy, để có thể tồn tại và phát triển được các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường vận tải hành khách

Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ là sự tập hợp sức mạnh kinh tế và

uy tín tại tỉnh Phú Thọ, để hoạt động kinh doanh vận tải hành khách mang lại hiệu quả cao trong môi trường cạnh tranh gay gắt với các đối thủ trong thị trường Trước tình hình đó Công ty chủ trương tìm hướng đi thích hợp, đồng thời cũng đòi hỏi Công ty phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để vững bước phát triển trong nền kinh tế thị trường Và đó chính là tính cấp

Trang 10

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

thiết của đề tài “Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công

ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ”

2 Mục đích nghiên cứu:

Vận dụng những lý luận và phương pháp luận về cạnh tranh và hoạt động vận tải hành khách bằng ôtô vào việc nghiên cứu đưa ra các luận cứ và phân tích tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải hành khách để đánh giá các nguy cơ, cơ hội cũng như các điểm mạnh yếu của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu phân tích, đánh giá và đưa ra

định hướng để nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ dựa trên những lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung lấy số liệu ở Công ty cổ phần

vận tải ôtô Phú Thọ

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu dựa vào phương pháp luận duy vật biện chứng để nghiên cứu quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp: thống kê, phân tích, so sánh, diễn giải để phân tích đánh giá và đưa ra các giải pháp hữu hiệu

5 Những đóng góp của luận văn:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong kinh doanh của các doanh nghiệp

- Phân tích sự biến động của môi trường kinh doanh hiện nay và những tác động của nó đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ

Trang 11

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần vận tải ô tô Phú Thọ

6 Kết cấu của luận văn: Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

PHẦN MỞ ĐẦU

Chương I: Cơ sở lý luận nâng cao năng lực cạnh tranh

Chương II: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ

Chương III : Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công

ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ

KẾT LUẬN

Trang 12

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Nhận thức cơ bản về thị trường

Thị trường có thể được khái niệm theo nhiều cách khác nhau Chúng được xem xét từ nhiều góc độ và được đưa ra vào các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển kinh tế hàng hoá

Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì thị trường chỉ địa điểm hay không gian của trao đổi hàng hoá, đó là nơi gặp gỡ giữa người bán, người mua, hàng - tiền và

ở đó diễn ra các hoạt động mua bán Như vậy, phạm vi của thị trường được giới hạn thông qua việc xem xét bản chất hành vi tham gia thị trường, ở đâu

có sự trao đổi, buôn bán, có sự lưu thông hàng hoá thì ở đó có thị trường Đây

là cách hiểu thị trường gắn với yếu tố địa lý của hành vi tham gia thị trường, đòi hỏi phải có sự hiện hữu của đối tượng được đem ra trao đổi

Nơi mua bán xảy ra đầu tiên là ở chợ, sau này mở rộng hơn về không gian thì khái niệm nơi mua bán cũng mở rộng hơn như ở cửa hàng, cửa hiệu

cố định, siêu thị, Trung tâm thương mại…

Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì thị trường là các hiện tượng kinh tế được phản ánh thông qua trao đổi và lưu thông hàng hoá cùng với các quan hệ kinh tế giữa người và người trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hoá và các dịch vụ

Thị trường là tổng thể những thoả thuận, cho phép những người bán và người mua trao đổi hàng hoá và dịch vụ Như vậy, thị trường không nhất thiết phải là một địa điểm cụ thể như cách hiểu theo nghĩa hẹp trên Người bán và người mua có thể không trực tiếp trao đổi, mà có thể qua các phương tiện khác để thiết lập nên thị trường Theo David Begg, thị trường là tập hợp các

sự thoả thuận thông qua đó người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao

Trang 13

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

đổi hàng hoá và dịch vụ Theo cách hiểu này thì người ta nhấn mạnh đến các quan hệ trao đổi cũng như thể chế và các điều kiện thực hiện việc mua bán Trong nền kinh tế hiện đại, thị trường được coi là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của các gia đình về tiêu dùng mặt hàng nào, các quyết định của các Công ty về sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? các quyết định của người công nhân về làm việc bao lâu? cho ai? đều được dung hoà bằng sự điều chỉnh giá cả, quan niệm này cho thấy mọi quan hệ trong kinh tế đã được tiền tệ hoá Giá cả với tư cách là yếu

tố thông tin cho các lực lượng tham gia thị trường trở thành trung tâm của sự chú ý, sự điều chỉnh về giá cả trong quan hệ mua bán là yếu tố quan trọng nhất để các quan hệ đó được tiến hành

Xét theo mức độ khái quát thì thị trường còn được quan niệm là sự kết hợp giữa cung và cầu trong đó người mua, người bán bình đẳng cạnh tranh, số lượng người bán nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô của thị trường lớn hay nhỏ Sự cạnh tranh trên thị trường có thể do xảy ra giữa người bán, người mua hay giữa người bán và người mua Việc xác định giá cả trên thị trường là do cung và cầu quyết định

Theo Paul A.Samuelson, thị trường là một quá trình, trong đó người mua và người bán cùng một thứ hàng hóa tác động qua lại lẫn nhau để định ra

số lượng và giá cả của hàng hóa đó Còn theo quan điểm của Pinkdyck, thị trường là tập hợp những người mua và người bán, tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi

Dù quan niệm hay diễn đạt như thế nào, cuối cùng thị trường cũng chính là mối quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu với cơ cấu cung, cầu về một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó

Trang 14

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

1.1.2 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, cấp độ khác nhau nhưng vẫn chưa có một định nghĩa rõ ràng và cụ thể Ở cấp độ doanh nghiệp, cạnh tranh có thể được hiểu là sự tranh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hay khách hàng bằng nỗ lực nâng cao năng lực, tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội cho bản thân doanh nghiệp nhằm mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ, từ đó doanh nghiệp tồn tại và nâng cao vị thế của mình trên thị trường để thu lợi nhuận cao hơn Do vậy, Paul A, Samuelson đã nói " Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp để giành khách hàng hoặc thị trường"

Các giá trị gia tăng vượt trội dưới cái nhìn khách hàng có thể được tạo

ra thông qua một hoặc một số các yếu tố như: Chất lượng sản phẩm, thời gian, không gian, dịch vụ, thương hiệu, giá cả …

Cạnh tranh có một đặc tính tất yếu của nền kinh tế thị trường, là một cuộc đua không bao giờ dứt Cạnh trạnh có thể đưa lại lợi ích cho người này và đem lại thiệt hại cho người khác nhưng xét dưới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn luôn có tác động tích cực như sản phẩm tốt hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ tốt hơn, … Cạnh tranh còn giúp cho thị trường hoạt động có hiệu quả hơn nhờ việc phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn Đây cũng chính là động lực cho sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên cạnh tranh cũng có những biểu hiện tiêu cực như cạnh tranh thiếu sự kiểm soát, cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến sự phát triển sản xuất tràn lan, lộn xộn, tình trạng " cá lớn nuốn cá bé", gây khủng hoảng thừa, thất nghiệp và làm thiệt hại đến quyền lợi của người tiêu dùng

Trong nền kinh tế có khoa học kỹ thuật càng phát triển đã đẩy mạnh nền sản xuất, sản phẩm ngày càng nhiều trên thị trường, cung càng vượt cầu thì cạnh tranh càng gay gắt Khi tính cạnh tranh của thị trường kinh doanh

Trang 15

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

ngày càng cao thì không một doanh nghiệp nào có thể tự chủ được, thậm chí muốn sống còn được họ phải tìm mọi cách khai thác lợi thế riêng của mình, từ

đó nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển

1.1.3 Công cụ cạnh tranh

Cạnh tranh sản phẩm: là tổng thể những chỉ tiêu, thuộc tính của sản

phẩm thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện xác định phù hợp với công dụng của sản phẩm

Ngày nay, chất lượng sản phẩm đã trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường Chất lượng sản phẩm càng cao tức là mức độ thỏa mãn nhu cầu càng cao, dẫn tới đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, làm tăng khả năng trong cạnh tranh của doanh nghiệp Trong điều kiện hiện nay, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, tức là nhu cầu

có khả năng thanh toán của người tiêu dùng tăng lên thì sự cạnh tranh bằng giá cả đã và sẽ có xu hướng vị trí cho sự cạnh tranh bằng chất lượng

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong điều kiện nhất định về kinh tế kỹ thuật Chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặt khác nhau tính cơ lý hóa đúng như các chỉ tiêu quy định, hình dáng mầu sắc hấp dẫn

Với mỗi loại sản phẩm khác nhau, vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Đó là điều kiện tiên quyết nếu doanh nghiệp muốn giành được thắng lợi trong cạnh tranh hay nói một cách khác chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp Khi chất lượng không còn được đảm bảo, không thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thì ngay lập tức khách hàng sẽ rời bỏ doanh nghiệp Nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc tăng khả năng cạnh tranh thể hiện trên các góc độ;

Trang 16

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Chất lượng sản phẩm tăng lên sẽ thu hút được khách hàng dẫn đến tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ, tăng uy tín sản phẩm, mở rộng thị trường,

từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận đảm bảo hoàn thành các mục tiêu mà doanh nghiệp để ra

- Nâng cao chất lượng sản phẩm có nghĩa là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm:

Giá bán sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm mà người bán hay doanh nghiệp bán dự định có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi hàng hóa đó trên thị trường Giá bán của sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Các yếu tố kiểm soát được: Chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí lưu động và chi phí xúc tiến bán hàng

- Các yếu tố không kiểm soát được: Quan hệ cung cầu cường độ cạnh tranh trên thị trường, chính sách điều tiết thị trường của Nhà nước

Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua các chính sách định giá bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, một doanh nghiệp có thể có các chính sách định giá như sau:

- Chính sách định giá thấp: Đây là cách định giá bán thấp hơn mức giá bán thị trường Chính sách định giá thấp có thể hướng vào các mục tiêu khác nhau, tùy theo tình hình sản xuất và thị trường và được chia ra các cách khác nhau:

+ Định giá thấp hơn so với thị trường nhưng cao hơn giá trị sản phẩm, doanh nghiệp chấp nhận mức lãi thấp Nó được ứng dụng trong trường hợp sản phẩm mới thâm nhập thị trường, cán bán hàng nhanh với khối lượng lớn, hoặc dùng giá để cạnh tanh với các đối thủ

Trang 17

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

+ Định giá bán thấp hơn giá thị trường và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm: Doanh nghiệp bị lỗ Cách này được áp dụng trong trường hợp bán hàng trong thời kỳ khai trương hoặc muốn bán nhanh để thu hồi vốn

- Chính sách định giá cao: Tức là mức giá bán cao hơn mức giá thống trị trên thị trường và cao hơn giá trị sản phẩm

Được áp dụng trong các trường hợp sau:

+ Sản phẩm mới tung ra thị trường, người tiêu dùng chưa biết rõ chất lượng của nó, chưa có cơ hội để so sánh về giá áp dụng giá bán cao sau dó giảm dần

+ Doanh nghiệp hoạt động trong thị trường độc quyền, áp dụng giá cao

để thu lợi nhuận độc quyền

+ Sản phẩm thuộc loại cao cấp, hoặc sản phẩm có chất lượng đặc biệt tốt phù hợp với người tiêu dùng thuộc tầng lớp thượng lưu

+ Sản phẩm thuộc loại không khuyến khích người tiêu dùng mua, áp dụng giá bán cao để thúc đẩy họ tìm sản phẩm thay thế

- Chính sách ổn định giá bán: Tức là giữ nguyên giá bán theo thời kỳ và địa điểm Chính sách này giúp doanh nghiệp thâm nhập, giữ vững và mở rộng thị trường

- Chính sách định giá theo thị trường: Đây là cách định giá phổ biến của các doanh nghiệp hiện nay tức là giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá thị trường của sản phẩm đó Ở đây do không sử dụng yếu tố giá làm đòn bẩy kích thích người tiêu dùng nên để tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp tăng cường công tác tiếp thị, thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh

- Chính sách giá phân biệt: Với cùng một loại sản phẩm nhưng doanh nghiệp định ra nhiều mức giá khác nhau dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau:

Trang 18

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

+ Phân biệt theo lượng mua: Mua khối lượng nhiều hoặc giảm giá hoặc hưởng chiết khấu

+ Phân biệt theo chất lượng: Tùy theo vào mức độ chất lượng mà có giá khác nhau phục vụ cho các nhóm đối tượng khác nhau

+ Phân biệt theo phương thức thanh toán: Thanh toán ngay hay trả chậm, thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản

+ Phân biệt theo thời gian: Tại các thời điểm khác nhau, giá cả khác nhau

- Chính sách bán phá giá: Định mức giá bán thấp hơn hẳn giá thị trường

và thấp hơn giá thành sản xuất

Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm

Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, sản xuất tốt chưa đủ để khẳng định khả năng tồn tại và phát triển của mình, mà còn phải biết tổ chức mạng lưới bán hàng, đó là tập hợp các kênh đưa sản phẩm hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng sản phẩm ấy Ngay nay doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm được chia thành 4 loại sau:

+ Kênh trực tiếp ngắn, từ doanh nghiệp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng

+ Kênh trực tiếp dài: Từ doanh nghiẹp tới người bán lẻ, sau đó đến tay người tiêu dùng

+ Kênh gián tiếp ngắn: Từ doanh nghiệp tới các đại lý, tiếp đó phân tới các nhà bán lẻ và sau cùng đến tay người tiêu dùng

Cạnh tranh bằng các công cụ khác: Dịch vụ sau bán hàng thường áp

dụng trong các trường hợp sau:

+ Sản phẩm mang tính kỹ thuật cao

+ Đơn giá sản phẩm cao

+ Sản phẩm được bán đơn chiếc

Trang 19

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

+ Người mua không am hiểu tính năng và cách sử dụng sản phẩm

+ Sản phẩm chiến lĩnh thị trường nhiều

Yếu tố thời gian: Những thay đổi nhanh chóng của khoa học công

nghệ làm thay đổi nhanh chóng cách nghĩ, các làm của con người, tạo thời cơ cho mỗi người Đối với doanh nghiệp yếu tố quyết định trong chiến lược kinh doanh hiện tại là tốc độ chứ không phải yếu tố cổ truyền như nguyên vật liệu, lao động … muốn thắng lợi trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp phải biết

tổ chức nắm bắt thông tin nhanh chóng tiêu thụ để thu hồi vốn nhanh trước khi chu kỳ sản xuất sản phẩm kết thúc

Cạnh tranh về thời cơ thị trường: Doanh nghiệp nào dự báo trước

thời cơ thị trường và nắm được thời cơ thị trường sẽ có thêm điều kiện để chiến thắng trong cạnh tranh Thời cơ thị trường thường xuất hiện do các yếu

tố sau:

+ Sự thay đổi của môi trường công nghệ

+ Sự thay đổi về yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên

+ Các quan hệ tạo lập được của từng doanh nghiệp

1.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Theo lý thuyết thương mại truyền thống thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất Hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được đánh giá dựa trên mức chi phí thấp Chi phí sản xuất thấp không chỉ là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh mà còn đóng góp tích cực cho nền kinh tế

Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước, các chỉ số đánh giá năng suất lao động, công

Trang 20

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

nghệ, tổng năng suất các yếu tố sản xuất, chi phí cho nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tính khác biệt của sản phẩm, chi phí đầu vào…

Lý thuyết tổ chức công nghiệp xem xét năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức giá ngang bằng hay thấp hơn giá phổ biến mà không có trợ cấp; đảm bảo cho ngành, doanh nghiệp đứng vững trước các đối thủ khác hay sản phẩm thay thế

Michael Porter cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sản phẩm có qui trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị tăng cao, phù hợp với nhu cầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận

Như vậy, thuật ngữ " năng lực cạnh tranh" dù đã được sử dụng rộng rãi nhưng vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về nó, dẫn đến cách thức đo lường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vẫn chưa được xác định một cách thống nhất và phổ biến Tuy thế, từ các quan điểm trên, có thể đúc kết lại như

sau: Năng lực cạnh tranh là khả năng khai thác, huy động, quản lý và sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực giới hạn như nhân lực, vật lực, tài lực,… để tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn so với đối thủ cạnh tranh; đồng thời, biết lợi dụng các điều kiện khách quan một cách có hiệu quả để tạo ra lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ, xác lập vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường; từ

đó, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, tăng cường và phát triển bền vững

Năng lực cạnh tranh được phân biệt thành 4 cấp độ như sau:

- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa: là khả năng sản phẩm đó bán được nhanh với gái tốt khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá

cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đi kèm, thương hiệu, quảng cáo, uy tín của người bán, chính sách hậu mãi, …

Trang 21

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Là khả năng doanh nghiệp tạo

ra được lợi thế cạnh tranh, có năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn của đối thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao để tồn tại và phát triển bền vững

- Năng lực cạnh tranh của ngành: Là khả năng ngành phát huy được những lợi thế cạnh tranh và có năng suất so sánh coa hơn giữa các ngành cùng loại

- Năng lực cạnh tranh của quốc gia: Là năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế và các đặc trưng kinh tế, xã hội khác Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể hiểu là việc xây dựng một môi trường cạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo

có hiệu quả phân bố nguồn lực, để đạt và duy trì mức tăng trưởng cao, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển bền vững

Năng lực cạnh tranh ở bốn cấp độ trên có mối tương quan mật thiết với nhau, phụ thuộc lẫn nhau Do đó, khi xem xét, đánh giá và đề ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cần thiết phải đặt nó trong mối tương quan chung giữa các cấp độ cạnh tranh nêu trên Ngoài ra, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng cần phải được tiếp cận đồng thời trên hai góc độ:

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

Trang 22

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Các tiêu chí đo lường NLCT của doanh nghiệp dịch vụ bao gồm:

Hình 1.1: Hệ thống tiêu chí đánh giá NLCT của doanh nghiệp dịch vụ

a Năng lực duy trì, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ

Tiêu chí này thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp dịch vụ là một chỉ tiêu tổng hợp được tính bằng trị số tuyệt đối hoặc chỉ số tương đối Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận không chỉ là mục tiêu chủ yếu mà còn là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển nên đây là tiêu chí thể hiện mức độ đạt được mục tiêu hoạt động, phản ánh chất lượng của NLCT

b Khả năng thu hút nguồn nhân lực

Khả năng thu hút nguồn nhân lực không chỉ nhằm đảm bảo điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ được tiến hành bình thường mà còn thể hiện NLCT thu hút đầu vào của doanh nghiệp Nhờ việc thu hút các đầu vào

có trình độ và có kinh nghiệm, công nghệ cao, nguồn vốn… mà doanh nghiệp

có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh

Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp dịch vụ

Khả năng duy trì và

mở rộng thị phần

Khả năng liên kết

và hợp tác

Khả năng thích ứng

và đổi mới

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Chỉ tiêu tổng hợp

về năng

Thị phần của sản phẩm trên thị trường

Giá thành, giá cả sản phẩm

Chất lượng và

uy tín sản phẩm

Các dịch

vụ kèm theo

Tính đa dụng và đa dạng của sản phẩm

Trang 23

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

+ Thị phần tuyệt đối: Là tỷ lệ phần trăm doanh số của công ty so với toàn ngành Thị phần tuyệt đối cho biết khả năng chấp nhận của thị trường với mặt hàng doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh thế nào

+ Thị phần tương đối: Biểu thị quan hệ tỷ lệ giữa thị phần tuyệt đối của doanh nghiệp với thị phần tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh lớn nhất Thị phần tương đối càng cao chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao

Chỉ tiêu thị phần là chỉ tiêu quan trọng tuy nhiên không phải lúc nào cũng tính toán được, đặc biệt trong tường hợp doanh nghiệp có mức thị phần quá nhỏ hoặc các doanh nghiệp xuất khẩu rất khó xác định thị phần của mình trên thị trường nước ngoài Hơn nữa, chỉ tiêu này mang tính chất “tĩnh”, phản ánh NLCT tại một thời điểm trong quá khứ Do vậy để thấy được sự chuyển biến của NLCT theo thời gian, cần xem xét sự biến đổi chỉ số thị phần trong một giai đoạn (thường 3–5 năm)

d Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Là tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp gồm các yếu tố: + Thị phần của sản phẩm trên thị trường

Trang 24

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

+ Giá thành, giá cả của sản phẩm: Giá cả của một sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu tức là thông qua sự thỏa thuận giữa người mua và người bán Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp thì khách hàng có quyền lựa chọn cho mình sản phẩm tốt nhất Cùng một loại sản phẩm với những điều kiện tương tự nhau thì chắc chắn họ sẽ lựa chọn sản phẩm có giá thấp hơn do đó doanh nghiệp luôn cố gắng hạ thấp giá thành để giảm giá bán qua đó nâng cao doanh số bán hàng

+ Chất lượng và uy tín của sản phẩm: Chất lượng sản phẩm của ngành dịch vụ là chỉ tiêu định tính, có tính khái quát cao và khó đánh giá hơn so với chất lượng hàng hóa thông thường do vậy có một phương pháp để tiếp cận sâu hơn đó là xem xét phản ứng của người tiêu dùng Chất lượng là một trong

số những yếu tố làm nên uy tín mà cao hơn là thương hiệu của sản phẩm Sản phẩm có uy tín tốt luôn được chú ý quan tâm hơn so với các sản phẩm khác

+ Các dịch vụ kèm theo: Là một chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm này so với sản phẩm khác và được sử dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế… Cạnh tranh bằng dịch vụ có hiệu quả rất cao vì nó mang lại cho khách hàng sự thuận tiện, cảm giác được tôn trọng, hài lòng và những giá trị tăng thêm

+ Tính đa dụng và đa dạng của sản phẩm: Đây cũng là chỉ tiêu phản ánh mức cạnh tranh của hàng hóa Một doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường có thể với một sản phẩm hoặc nhiều sản phẩm Cơ cấu sản phẩm hợp

lý sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng rộng rãi nhu cầu hơn, được biết đến nhiều hơn Mặt khác, xu hướng hiện nay đó là các sản phẩm dịch vụ phải đa năng,

có thể đáp ứng nhiều nhu cầu của khách hàng cùng lúc Những sản phẩm như vậy thường có NLCT rất cao

Trang 25

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

e Khả năng liên kết hợp tác của các doanh nghiệp dịch vụ

Cạnh tranh trong điều kiện hiện nay không đồng nghĩa với tiêu diệt lẫn nhau mà phải đặt trong sự hợp tác và liên kết để cạnh tranh cao hơn Do vậy, khả năng liên kết, hợp tác được coi là tiền đề cho hoạt động kinh doanh hiệu quả, đồng thời đây cũng là tiêu chí định tính của NLCT của doanh nghiệp dịch vụ Trong điều kiện của Việt Nam, các doanh nghiệp dịch vụ chủ yếu có quy mô nhỏ thì việc liên kết, hợp tác có ý nghĩa lớn để tồn tại và phát triển kinh doanh và nâng cao NLCT Tiêu chí này thể hiện qua số lượng, chất lượng các mối quan hệ với các đối tác, các liên doanh, hệ thống mạng lưới kinh doanh theo lãnh thổ

f Khả năng thích ứng và đổi mới của doanh nghiệp dịch vụ

Kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường theo xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều biến động đòi hỏi doanh nghiệp có khả năng thích ứng cao và đổi mới nhanh chóng Đây là một trong những tiêu chí quan trọng nhất tạo ra lợi thế cạnh tranh và là chỉ tiêu đánh giá NLCT

“động” của doanh nghiệp hiện nay Doanh nghiệp phải thích ứng với sự thay đổi của thị trường trong nước và quốc tế (sở thích, nhu cầu, giá cả, chất lượng…) và sự thay đổi trong môi trường kinh doanh như chính sách nhà nước, sự thay đổi của đối tác kinh doanh…

1.2.3 Tính tất yếu khách quan của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải tạo cho mình khả năng chống chọi lại các thế lực cạnh tranh một cách có hiệu quả Nhất là trong giai đoạn hiện nay, với tiến trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và những tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ của công nghệ thông tin, tính quyết định của năng lực cạnh tranh đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp càng rõ nét Do

Trang 26

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

vậy, các doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi các biện pháp phù hợp và liên tục đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh, vươn lên chiếm được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ thì mới có thể phát triển bền vững được

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp còn góp phần vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Từ đó, tạo ra những sản pâhmr, dịch vụ ngày càng tốt hơn với giá rẻ hơn, làm cho nền kinh tế phát triển, khả năng cạnh tranh của quốc gia được nâng cao và đời sống của nhân dân được tốt đẹp hơn Vì thế, bên cạnh nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, trên tầm vĩ mô, Nhà nước cần phải nhanh chóng và đồng bộ hoàn thiện các cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật nhằng tạo môi trường kinh doanh công bằng, lành mạnh cho các doanh nghiệp; Đồng thời, thông qua đàm phán, ký kết các cam kết quốc tế về hội nhập, xúc tiến thương mại, tạo sự thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Để có được năng lực cạnh tranh lành mạnh, doanh nghiệp phải trải qua một quá trình xây dựng và củng cố bộ máy tổ chức, xây dựng và thực hiện tốt các chiến lược sản xuất - kinh doanh, bao gồm: Chiến lược sản xuất, chiến lược nhân sự, chiến lược công nghệ, chiến lược thị trường và đặc biệt là chiến lược cạnh tranh; tạo dựng môi trường bên trong và bên ngoài tốt để làm cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các chiến lược trên, cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp Tất cả các yếu tố trên đều có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và có thể chia ra làm hai nhóm sau:

a Các yếu tố bên ngoài

Có rất nhiều nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) dựa trên “Mô hình kim cương” của M.Porter để đưa ra các yếu tố bên ngoài tác động tới năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp gồm

Trang 27

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Hình 1.2: Mô hình kim cương của M.Porter, 1990

- Các điều kiện yếu tố đầu vào, gồm 5 nhóm: Kết cấu hạ tầng vật chất –

kỹ thuật, hạ tầng hành chính, nguồn nhân lực, hạ tầng công nghệ, thị trường

tài chính

- Các điều kiện về cầu: Sở thích của người tiêu dùng, tình hình pháp

luật về tiêu dùng, về công nghệ thông tin…

- Các ngành cung ứng và các ngành liên quan: Chất lượng và số lượng

các nhà cung cấp địa phương, khả năng tại chỗ về nghiên cứu chuyên biệt và

dịch vụ đào tạo, mức độ hợp tác giữa các khu vực kinh tế…

- Bối cảnh đối với chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp

Một số yếu tố chủ yếu bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp gồm

+ Thị trường

Thị trường không chỉ là nơi tiêu thụ hàng hóa, tìm kiếm các đầu vào

thông qua hoạt động mua bán hàng hóa dịch vụ Thị trường còn là công cụ

định hướng, hướng dẫn hoạt động của doanh nghiệp, thông qua mức cầu, giá

Ngữ cảnh của doanh nghiệp

Các điều kiện,

yếu tố

Các điều kiện nhu cầu

hội

Chính Phủ Các ngành cung ứng và liên quan

Trang 28

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

cả, lợi nhuận… để định hướng chiến lược, kế hoạch kinh doanh Trong điều kiện thị trường lành mạnh và ổn định thì doanh nghiệp mới có được thuận lợi

để nâng cao NLCT

+ Thể chế, chính sách

Thể chế, chính sách là tiền đề quan trọng cho hoạt động của doanh nghiệp Thể chế, chính sách bao gồm pháp luật, chính sách về đầu tư, tài chính, tiền tệ… nghĩa là các biện pháp điều tiết cả đầu vào và đầu ra cũng như toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp Do vậy đây là nhóm yếu tố rất quan trọng và bao quát nhiều vấn đề liên quan đến hoạt động cũng như việc nâng cao NLCT doanh nghiệp

+ Kết cấu hạ tầng

Kết cấu hạ tầng bao gồm hạ tầng vật chất – kỹ thuật và hạ tầng xã hội Đây là tiền đề quan trọng tác động mạnh đến hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến chất lượng, giá cả của sản phẩm hay cao hơn là NLCT của doanh nghiệp

+ Trình độ nguồn nhân lực

Trình độ nguồn nhân lực quốc gia nói chung có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Đây là yếu tố thường được các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng đầu tư Trình độ và và các điều kiện về nguồn nhân lực thể hiện ở kỹ năng, mức lượng, hệ thống lương, điều kiện làm việc, sức khỏe và an toàn, đầu tư cho đào tạo và vai trò của Công đoàn

Trang 29

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

+ Vai trò của Chính phủ

Chính phủ tác động đến lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp thông qua tác động đến cả bốn nhóm nhân tố xác định lợi thế cạnh tranh là các điều kiện yếu tố, các điều kiện nhu cầu, các ngành cung ứng và các ngành liên quan, chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh ngành

+ Vai trò của cơ hội

Cơ hội là những sự kiện ít xảy ra, liên qua đến tình trạng hiện tại của quốc gia mà thường nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của các Công ty Cơ hội

có vai trò quan trọng vì chúng tạo ra sự thay đổi bất ngờ cho phép dịch chuyển vị thế cạnh tranh Chúng có thể xóa đi lợi thế của những công ty thành lập trước đó, tạo ra tiềm năng mà các công ty mới có thể khai thác để có được lợi thế đáp ứng điều kiện mới

b Các yếu tố bên trong

Theo diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) có 5 nhóm yếu tố bên trong xác định NLCT của doanh nghiệp gồm: Năng lực quản lý, chất lượng nhân lực, năng lực Marketing, khả năng đổi mới và năng lực nghiên cứu và phát triển Dưới đây là một số yếu tố bên trong tác động tới NLCT của doanh nghiệp

+ Trình độ và năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp

Năng lực tổ chức, quản lý được coi là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển cũng như NLCT của doanh nghiệp Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp được thể hiện trên các mặt: Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, việc

bố trí sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, phân định rõ chức năng, nhiệm

vụ, hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp

+ Trình độ thiết bị, công nghệ

Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến NLCT của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp giúp rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm,

Trang 30

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần đào tạo nâng cao trình độ tay nghề để sử dụng hiệu quả công nghệ

+ Trình độ lao động trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp, lao động vừa là yếu tố đầu vào, vừa là lực lượng trực tiếp sử dụng phương tiện, thiết bị để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ Trình

độ của lao động tác động rất lớn đến chất lượng dịch vụ và chi phí của doanh nghiệp Đây là yếu tố tác động trực tiếp tới NLCT của doanh nghiệp Để nâng cao NLCT, doanh nghiệp cần đảm bảo chất lượng và số lượng, chú trọng công tác đào tạo, đầu tư kinh phí thỏa đáng, khuyến khích người lao động tham gia quá trình quản lý…

+ Năng lực Marketing của doanh nghiệp

Là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng thực hiện chiến lược 4P (Product, Place, Price và Promotion) trong hoạt động Marketing và trình độ nguồn nhân lực Marketing Khả năng Marketing tác động trực tiêp tới sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, góp phần tăng doanh

số, tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm và nâng cao vị thế của doanh nghiệp

+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua quy mô vốn, khả năng huy động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả, năng lực quản lý tài chính… trong doanh nghiệp Năng lực tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế, là yêu cầu đầu tiên, bắt buộc nến doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh và nâng cao NLCT

+ Năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp

Là yếu tố tổng hợp gồm nhiều yếu tố cấu thành như nhân lực nghiên cứu, thiết bị, tài chính cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) và khả năng đổi mới sản phẩm Năng lực nghiên cứu và phát triển có vai trò quan

Trang 31

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

trọng trong việc cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao năng suất và hợp lý hóa sản xuất qua đó làm nâng cao NLCT của doanh nghiệp

1.2.5 Các phương pháp phân tích cạnh tranh

Phân tích môi trường hoạt động: Phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong nhằm xác định các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá

Xây dựng chiến lược cạnh tranh tối ưu mới: Đánh giá tính hợp lý của các chiến lược phát triển, mục tiêu, chiến lược cạnh tranh hiện tại; Từ đó, đề

ra chiến lược cạnh tranh tối ưu mới phù hợp với tình hình thực tế

Trong môi trường kinh doanh sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới

sẽ ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy doanh nghiệp phải phân tích đối thủ tiền ẩn để đánh giá những nguy cơ mà họ tạo ra Một trong các công cụ đó là việc lập một số ma trân cơ bản như:

1.2.5.1 Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi EFE ( External Factor

Evaluation)

Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những

cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty Để xây dựng được ma trận này bạn cần thực hiện 05 bước sau:

- Bước 1: Lập một danh mục từ 10- 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu mà bạn cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/ lĩnh vực kinh doanh

Trang 32

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 ( Không quan trọng) đến 1.0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ ngành nghề mà doanh nghiệp bạn đang sản xuất/ kinh doanh Tổng điểm số tầm quan trọng của tất các các yếu tố phải bằng 1,0

- Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong

đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu

- Bước 4:Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố

- Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận

Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1

+ Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội

và nguy cơ

+ Nếu tổng số điểm là 2,5 công ty đang phản ứng trung bình với những

cơ hội và nguy cơ

+ Nếu tổng số điểm là 1 , công ty đang phản ứng yếu kém với những cơ hội và nguy cơ

Trang 33

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

yếu cần được khắc phục Để xây dựng một ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện qua 05 bước:

- Bước 1: Lập một danh sách khoảng 10 yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành

- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( Không quan trọng) đến 1,0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

- Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của công ty với yếu tố, trong đó 4 là tốt, 3

là trên trung bình, 2 là trung bình, 1 là yếu

- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố

- Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận

Đánh giá : So sánh tổng số điểm của công ty với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty

Mô hình thường được sử dụng phân tích các đối thủ cạnh tranh là mô hình năm lực lượng của M Porter

Trang 34

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Hình 1.3: Mô hình phân tích năm lực lượng của M.Porter, 1986

+ Khách hàng

Khách hàng là người tạo ra lợi nhuận, sự thắng lợi cho doanh nghiệp Những khách hàng khác nhau sẽ có sự đòi hỏi về mức độ chất lượng dịch vụ, khả năng thanh toán… không giống nhau nên họ có nhu cầu và quyền lực trong việc thương lượng giá cả Năng lực thương lượng của khách hàng thể hiện ở: Vị thế mặc cả, số lượng người mua, thông tin mà người mua có được,

sự khác biệt hóa sản phẩm, mức độ tập trung của khách hàng trong ngành, mức sẵn có của hàng hóa thay thế

+ Nhà cung cấp

Theo M Porter, các nhân tố tác động tác động và tạo ra sức ép từ nhà cung ứng tới hoạt động mua sắm sự trữ cũng như tuyển dựng lao động của doanh nghiệp: Số lượng các nhà cung cấp ít hay nhiều, tính chất thay thế các yếu tố đầu vào là dễ hay khó, khả năng của các nhà cung cấp, vị trí của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, tầm quan trọng của các yếu tố đầu vào cụ thể đối với doanh nghiệp

Các đối thủ mới tiềm năng

Sản phẩm thay thế

Năng lực đàm phán của người mua

Nguy cơ của sản phẩm, dịch

vụ thay thế

Năng lực đàm phán của nhà cung cấp

Nguy cơ từ những đối thủ mới

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu

Trang 35

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

+ Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành

Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành có ý nghĩa đặc biệt đối với các hoạt động của doanh nghiệp Các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất, mức

độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành đồng thời giúp cho doanh nghiệp có chiến lược cạnh tranh phù hợp

+ Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là các sản phẩm có giá trị sử dụng hay nói cách khác là công dụng tương đương Nguy cơ đến từ sản phẩm thay thế thể hiện ở: Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm, xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng, tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế

+ Những đối thủ mới tiềm năng

Nguy cơ đến từ những người gia nhập mới thể hiện ở: Các lợi thế chi phí tuyệt đối, khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào, các chính sách của Chính phủ, tính kinh tế theo quy mô, yêu cầu về vốn, tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa, các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh, khả năng tiếp cận với

kênh phân phối, khả năng bị trả đũa, các sản phẩm độc quyền

1.2.5.3 Ma trận các yếu tố nội bộ IEF ( Enteral Factor Evaluation Matrix)

Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu

tố nội bộ, nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng năng phản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa điểm mạnh để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này

Để hình thành một ma trận IEF cần thực hiện qua 5 bước như sau:

Trang 36

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Bước 1: Lập danh mục từ 10 – 20 yếu tố, bao gồm những điểm mạnh, yếu cơ bản có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, tới những những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng ) đến 1,0 ( rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp trong ngành Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

- Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thành điểm từ 1 tới

4 , trong đó 4 là rất mạnh, 3 điểm là khá mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm

Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ điểm 1 đến

điểm 4, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận

- Nếu tổng số điểm dưới 2,5 điểm, Công ty yếu về những yếu tố nội bộ

- Nếu tổng số diểm trên 2,5 điểm, Công ty mạnh về các yếu tố nội bộ

1.2.5.4 Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ - Ma trận SWOT

Khi phân tích SWOT có thể giúp doanh nghiệp xem xét tất cả các cơ hội mà có thể tận dụng được Và bằng cách hiểu được điểm yếu của mình trong kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có thể quản lý và xoá bỏ các rủi ro mà doanh nghiệp chưa nhận thức hết Hơn nữa, bằng cách sử dụng cơ sở so sánh

và phân tích SWOT giữa doanh nghiệp bạn và đối thủ cạnh tranh, bạn có thể

Trang 37

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

phác thảo một chiến lược mà nó giúp bạn phân biệt bạn với đối thủ cạnh tranh, từ đó giúp doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả trên thị trường

Để lập ma trận SWOT người quản trị phải thực hiện qua 08 bước như sau:

Bước 1: Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài (O1,O2, )

Bước 2: Liệt kê những đe doạ chủ yếu từ môi trường bên ngoài(T1,T2,…)

Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2,…) Bước 4: Liệt kê các điểm yếu của doanh nghiệp ( W1, W2, …)

Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội hình thành các chiến lược (SO)

Bước 6: Kết hợp các điểm yếu với cơ hội hình thành các chiến lược (WO)

Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh với đe doạ hình thành các chiến lược (SO)

Bước 8: Kết hợp các điểm yếu với đe dọa hình thành các chiến lược (WT)

1.3 Khái quát một số vấn đề cơ bản về vận tải hành khách

1.3.1 Khái niệm vận tải hành khách

+ Vận tải hành khách là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hành

khách trong không gian theo thời gian cụ thể để nhằm thỏa mãn nhu cầu nào

đó của con người

Sự di chuyển vị trí của hành khách trong không gian hết sức đa dạng tuy nhiên không phải tất cả các di chuyển đều được coi là vận tải Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con người tạo ra với mục đích nhất định để thỏa mãn nhu cầu về sự di chuyển đó mà thôi

Trang 38

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

+ Tuyến vận tải khách là tuyến được xác định để phương tiện vận

chuyển khách từ một bến xe (ga hành khách) thuộc địa danh này đến một bến

xe (ga hành khách) thuộc địa danh khác

+ Hành trình chạy xe là tuyến vận tải khách được xác định cụ thể, có

quy định điểm đi, điểm đến và các điểm dừng, đỗ để xe ô tô vận tải khách thực hiện trong mỗi chuyến xe

+ Biểu đồ chạy xe trên một tuyến vận tải khách là tổng hợp các lịch

trình chạy xe của các chuyến xe vận tải khách tham gia khai thác trên tuyến trong một thời gian nhất định

+ Vận tải khách theo tuyến cố định là vận tải khách theo tuyến có bến

đi, bến đến là bến xe khách và chạy theo hành trình, lịch trình quy định

1.3.2 Phân loại vận tải hành khách

+ Vận tải hành khách đường không

+ Vận tải hành khách đường biển

+ Vận tải hành khách hỗn hợp

Số lượng các phương thức VTHK ở mỗi địa phận không giống nhau Tuy thuộc vào điều kiện địa lý, trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phận có thể có một hay nhiều các phương thức vận tải Đối với các tỉnh như Thái Bình, Đà Lạt, không có phương thức vận tải đường sắt, do trong nước nên phương thức vận tải hàng không chỉ có ở một số tỉnh phát triển như Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,

Trang 39

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

b Theo loại hình hoạt động

+ Vận tải hành khách theo tuyến cố định

+ Vận tải hành khách theo hợp đồng

+ Vận tải hành khách du lịch

Sự khác nhau giữa ba loại hình tuyến này thể hiện ở các điểm sau

- Tính đều đặn thường xuyên: Vận tải hành khách theo tuyến cố định có hình thức hoạt động thường xuyên nhất Hai loại hình tuyến còn lại chỉ hoạt động khi có nhu cầu hoặc nhu cầu đủ lớn

- Cách thức thanh toán: Hành khách khi đi trên tuyến VTHK cố định phải mua vé còn hai phương thức kia nghiêm cấm việc bán vé cho hành khách Chi phí cho chuyến đi được tính trong hợp đồng đối với VTHK theo hợp đồng hoặc tính gộp trong giá Tour đối với VTHK du lịch

1.3.3 Đặc điểm của tuyến vận tải hành khách bằng ô tô

+ Phạm vi hoạt động của tuyến là từ hai địa điểm khách nhau trở lên

+ Tình hình hoạt động trên tuyến VTHK phụ thuộc nhiều vào lượng khách hàng giữa các địa điểm mà tuyến đi qua

+ Ô tô là phương tiện duy nhất được sử dụng để vận chuyển hành khách trên suốt tuyến, điểm đầu cuối thường là các nhà ga, bến xe

Điểm đầu, cuối của các tuyến là các bến xe, nhà ga nhằm tạo sự thuận tiện cho hành khách Tại những địa điểm đó hành khách có thể dễ dàng tìm kiếm các phương tiện khác như xe Bus, taxi, tàu điện… để tới được điểm đến cuối cùng Bên cạnh đó các điểm đầu cuối là các bến xe, nhà ga cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, bảo quản phương tiện

+ Ô tô hoạt động trên tuyến liên tỉnh thường là các xe chất lượng cao, tiện nghi và có khoang hàng lớn

Tuyến liên tỉnh phục vụ đa dạng các đối tượng đến từ nhiều tỉnh mà xe

đi qua Đặc điểm của các khách đi liên tỉnh là do quãng đường đi dài nên đòi

Trang 40

Luận văn thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

hỏi chất lượng phục vụ dịch vụ cao, phương tiện phải đầy đủ tiện nghi Mặt

khác do phải di chuyển dài nên hành khách thường mang theo nhiều hành lý,

các vật dụng cá nhân, nên xe phải có khoang hàng lớn để bảo quản tốt hành

lý trong suốt quá trình

+ Đối tượng vận chuyển đa dạng về quốc tịch, màu da và ngôn ngữ

+ Luồng hành khách trên tuyến cố định biến động lớn theo mùa

Hành khách của các tuyến liên tỉnh thường là khách đi vì mục đích làm

việc, nghỉ ngơi Vào những thời gian lễ tết, nghỉ hè, đi học lại sau hè số lượng

khách thường cao hơn so với các thời gian khác trong năm

1.3.4 Quy trình và yêu cầu đối với vận tải hành khách bằng ô tô

a Quy trình vận tải hành khách bằng ô tô

Hình 1.4: Quy trình vận tải hành khách bằng ô tô

Quy trình VTHK có thể được chia thành ba tác nghiệp chính bao gồm

+ Tác nghiệp khách lên xe tại bến đầu

Bao gồm các công việc: Đưa xe vào vị trí xếp khách tại bến; bán vé và

thông báo cho hành khách các thông tin về chuyến đi; khách lên xe; xắp xếp

hành lý và ổn định chỗ ngồi của hành khách trên xe

+ Tác nghiệp vận chuyển

Đây là tác nghiệp chính, thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong thời gian

của chuyến đi Trong quá trình vận chuyển, phương tiện có thể dừng tại một

số điểm trên đường để phục vụ nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi, vệ sinh của hành

khách, tiếp nhiên liệu… Số lượng điểm dừng dọc đường phụ thuộc trực tiếp

vào cự ly tuyến, lịch trình tuyến…

Bến xe

khách

Điểm dừng dọc đường

Bến xe khách

Ngày đăng: 13/07/2017, 22:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. TS Nghiêm Sỹ Thương , Khoa kinh tế và quản lý trường Đại học Bách khoa Hà nội “ Bài giảng cơ sở của quản lý tài chính doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cơ sở của quản lý tài chính doanh nghiệp
1. Báo cáo thường niên 2008-2010 của Công ty cổ phần vận tải ô tô Phú Thọ 2. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ Khác
5. TS. Phan Trọng Phức(2007): Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
6. PGS.TS kinh tế Đỗ Văn Phức, Quản lý nhân lực của doanh nghiệp, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
7. Micheal E. Porter (1996): Giáo trình chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội Khác
8. Trần Sửu (2006), Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa, Nhà xuất bản Lao động Khác
9. Don Taylor và Jeanne Smlling Archer (2004), Để cạnh tranh với những người khổng lồ, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
10. TS Nguyễn Văn Nghiến, Khoa kinh tế và quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội, “ Bài giải chiến lược kinh doanh) Khác
10. PGS.TS Phan Thị Ngọc Thuận (2006): Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa nội bộ doanh nghiệp, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội Khác
12. Các văn bản của Ngành Giao thông, các thông tư hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Nghị định của Chính Phủ có liên quan đến bài viết này Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hệ thống tiêu chí đánh giá NLCT của doanh nghiệp dịch vụ - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Hình 1.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá NLCT của doanh nghiệp dịch vụ (Trang 22)
Hình 1.2: Mô hình kim cương của M.Porter, 1990 - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Hình 1.2 Mô hình kim cương của M.Porter, 1990 (Trang 27)
Hình 1.3: Mô hình phân tích năm lực lượng của M.Porter, 1986 - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Hình 1.3 Mô hình phân tích năm lực lượng của M.Porter, 1986 (Trang 34)
Hinh 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần vận tải  ôtô Phú Thọ - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
inh 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ (Trang 47)
Bảng 2.1: Cơ cấu tuyến hoạt động của đội xe số 01 - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Bảng 2.1 Cơ cấu tuyến hoạt động của đội xe số 01 (Trang 50)
Bảng 2.2: Cơ cấu tuyến hoạt động của đội xe số 02 - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Bảng 2.2 Cơ cấu tuyến hoạt động của đội xe số 02 (Trang 51)
Bảng 2.3: Cơ cấu tuyến hoạt động của đội xe số 03 - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Bảng 2.3 Cơ cấu tuyến hoạt động của đội xe số 03 (Trang 52)
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng ôtô tại Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng ôtô tại Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ (Trang 53)
Bảng 2.6:  Mức độ biến động của nền kinh tế Việt Nam từ 2006-2010 - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Bảng 2.6 Mức độ biến động của nền kinh tế Việt Nam từ 2006-2010 (Trang 55)
Bảng 2.7: Ma trận hình ảnh cạnh tranh - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Bảng 2.7 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 62)
Bảng 2.9: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Bảng 2.9 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần vận tải ôtô Phú Thọ (Trang 67)
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu và hệ số tài chính chủ yếu - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu và hệ số tài chính chủ yếu (Trang 69)
Bảng 2.13: Ma trận SWOT - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
Bảng 2.13 Ma trận SWOT (Trang 75)
BẢNG CÂU HỎI THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
BẢNG CÂU HỎI THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA (Trang 101)
Ví dụ: Điểu của yếu tố 1, bảng 3 = 6x1 + 7x2 + 9x3 + 7x4 + 3x5 =90 - Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần vận tải ô tô phú thọ
d ụ: Điểu của yếu tố 1, bảng 3 = 6x1 + 7x2 + 9x3 + 7x4 + 3x5 =90 (Trang 106)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w