1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng công trình giao thông tại sở giao thông vận tải hà nam

104 370 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, dựa trên cơ sở hệ thống lý luận của học thuyết Mác - Lênin, lý thuyết về khoa học quản trị và các môn khoa học k

Trang 1

-o0o -

hoàng cao liêm

MộT Số GIảI PHáP ĐẩY NHANH TIếN độ THựC HIệN các Dự áN XÂY DựNG công trình giao thông

tại Sở GTVT Hà Nam

luận văn thạc sỹ khoa học Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Hà nội - 2010

Trang 2

Phần mở đầu

1/ Sự cần thiết lựa chọn đề tài:

Giao thông vận tải là nghành kinh tế - kỹ thuật quan trọng đối với mỗi quốc gia Năm 1946, trong Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giời” Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã nhấn mạnh “Giao thông là mạch máu của tổ chức Giao thông tốt thì mọi việc dễ dàng Giao thông xấu thì các việc đình trệ ” Tư tưởng của Người đã được các thế hệ cán bộ, công nhân ngành Giao thông vận tải thấm nhuần sâu sắc Trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, 20 năm chống Mỹ, nghành Giao thông vận tải đã trải qua những giai đoạn lịch sử thật khó khăn, ác liệt nhưng cũng hết sức hào hùng Hình ảnh những con đường qua miền Tây Bắc cho xe, pháo tới Điện Biên Phủ,

đường mòn Hồ Chí Minh trên bộ vượt dãy Trường Sơn hay đường mòn Hồ Chí Minh trên biển phục vụ cho chiến trường Miền Nam mãi mãi là niềm tự hào của mỗi người dân Việt Nam; thể hiện tinh thần quyết tâm và sự dũng cảm vô song của những chiến sỹ giao thông luôn “đi trước mở đường” Đất nước hòa bình, ngành GTVT bắt tay vào sự nghiệp xây dựng đất nước, các tuyến đường, cây cầu được cải tạo, nâng cấp và xây mới đã tạo ra những mạch máu giao thông quan trọng cho sự phát triển của đất nước, đem lại cuộc sống no ấm cho nhân dân

Hà Nam là cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, đầu mối giao thông trọng

điểm của trục giao thông chiến lược từ các tỉnh Phía Bắc và thủ đô Hà Nội đến các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh phía Nam Với vị trí chiến lược cùng hệ thống giao thông liên hoàn, tạo cho Hà Nam lợi thế rất lớn trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật với các tỉnh trong vùng và cả nước

Để đáp ứng những nhu cầu phát triển về kinh tế, chính trị, xã hội nhiều dự án

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhất là hạ tầng GTVT đã và đang được thực hiện nhằm thay đổi bộ mặt của tỉnh Hà Nam sau khi tách tỉnh, tạo đà phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, hội nhập với các tỉnh trong khu vực, trong cả nước và cộng đồng các nước trên thế giới

Tuy nhiên, có rất nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa

Trang 3

Việc chậm tiến độ này là do đã có những khó khăn, bất cập nhất định, và hiện nay, hiện tượng này diễn ra phổ biến cho hầu như tất cả các dự án sử dụng vốn ngân sách Với mong muốn nghiên cứu một số nguyên nhân chính cũng như các giải pháp

để tháo gỡ, cải thiện thực trạng trên, nên tác giả lựa chọn đề tài “Một số giải pháp

đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam” làm luận văn làm luận văn tốt nghiệp

2/ Mục đích nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Qua phân tích cơ sở lý luận về dự án, quản lý dự án và tiến độ thực hiện dự án

và thực trạng thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở GTVT

Hà Nam, xác định được những tồn tại, nguyên nhân và từ đó đề ra một số giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

Phạm vi nghiên cứu là các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam trong thời gian qua

3/ Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, dựa trên cơ sở hệ thống lý luận của học thuyết Mác - Lênin, lý thuyết về khoa học quản trị và các môn khoa học khác, thống nhất với các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với sự phát triển hệ thống giao thông vận tải của tỉnh Hà Nam, qua đó phân tích thực trạng thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam trong thời gian qua, phân tích những nguyên nhân tồn tại và trên cơ

sở đó hình thành những giải pháp hợp lý nhằm đẩy nhanh việc thực hiện các dự án

đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam trong thời gian tới

4/ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

Đây là một đề tài mang tính thực tế, gắn liền với thực trạng của dự án đang trong quá trình triển khai Trong phạm vi luận văn này chưa thể đề cập được hết các vấn đề tồn tại một cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực: quản lý, xã hội, cơ chế chính sách… Tuy nhiên, về khuôn khổ nhất định, luận văn đưa ra các giải pháp, đề xuất xử

Trang 4

lý một cách cụ thể và từ đó sẽ có được những kinh nghiệm thiết thực từ các dự án này để áp dụng cho các dự án, công trình khác đang và sẽ triển khai thực hiện tại tỉnh Hà Nam và cả nước

5/ Những điểm nổi bật của luận văn:

- Luận văn mang tính thiết thực và đề cập một cách trực tiếp vào những vấn đề

đang được xã hội quan tâm

- Một số giải pháp được đề xuất phù hợp với các định hướng chung của Đảng

và Nhà nước nhằm quyết tâm sửa đổi, tìm kiếm một cơ chế chính sách mang tính

đặc thù riêng của đất nước trong quá trình đổi mới trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

6/ Nội dung và kết cấu của luận văn:

Bố cục của luận văn gồm các chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng và tiến độ thực hiện

dự án đầu tư xây dựng

Chương 2: Phân tích thực trạng về tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng

công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam

Chương 3: Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây

dựng công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam trong thời gian tới

Trang 5

Chương I Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng

và tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng và tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1.1 Dự án đầu tư:

Có rất nhiều cách định nghĩa dự án, tùy theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: Cách hiểu

“tĩnh” và cách hiểu “động” Theo cách hiểu “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một

tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới Theo cách hiểu thứ hai “động” dự

án có thể được định nghĩa như sau: “Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới”

Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau: “Dự án là những

nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” Định nghĩa

này nhấn mạnh hai đặc tính:

(1) Nỗ lực tạm thời (hay có thời hạn), nghĩa là mọi dự án đầu tư đều có điểm

bắt đầu và kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dựa án đạt được hoặc

dự án bị loại bỏ;

(2) Sản phẩm dịch vụ duy nhất, nghĩa là sản phẩm dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác

1.1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng:

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn đề xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Trang 6

Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong) Sản phẩm xây dựng là kết tinh của

các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời

kỳ nhất định Nó là sản phẩm có tính chất liên nghành, trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu là: các Chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan

1.1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng tiến độ, trong phạm vi tổng mức đầu tư được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Quản lý dự án xây dựng là tập hợp những tác động của Nhà nước, Chủ đầu tư

đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng kể từ bước xác định dự án đầu tư xây dựng

đến khi thực hiện dự án tạo ra công trình bàn giao đưa vào sử dụng để đạt được mục tiêu đầu tư đã xác định

Mục đích, yêu cầu quản lý dự án:

- Sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng công trình do Nhà nước quản lý

đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát lãng phí

- Bảo đảm đầu tư xây dựng được thực hiện theo đúng quy hoạch, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng

và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, bảo đảm tiết kiệm, thực hiện bảo hành công trình

Phương thức quản lý dự án:

- Đối với dự án sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ

Trang 7

thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện

dự án, nhưng không quá 2 năm đối với dự án nhóm C và 4 năm đối với dự án nhóm

B Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước

- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy

định của pháp luật

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, Chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư

Chủ đầu tư trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì Chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết

định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, phù hợp với quy định của Luật ngân sách Nhà nước:

- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Chủ đầu tư là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và

doanh nghiệp Nhà nước

- Đối với dự án do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư thì Chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

- Quản lý lập báo cáo đầu tư để xin phép đầu tư;

- Quản lý lập, thẩm định, quyết định phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án;

Trang 8

- Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;

- Quản lý việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Quản lý thi công xây dựng công trình (quản lý chất lượng xây dựng; khối lượng xây dựng; tiến độ xây dựng; an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng);

- Quản lý bảo hành công trình

1.1.2 Khái niệm về tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng là một nội dung trong công tác quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình, nó được tính từ khi có quyết định hoặc chủ trương đầu tư thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và được bàn giao đưa vào sử dụng

Thực tế hiện nay, tiến độ thực hiện dự án là một trong các tiêu chí hàng đầu để xem xét, quyết định đầu tư dự án Tiến độ ảnh hưởng và quyết định đến rất nhiều yếu tố khác: năng suất, nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư và các chính sách xã hội… 1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án

- Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo quy mô, tính chất: Là dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại

được phân thành 3 nhóm A, B, C (Phụ lục I - Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ)

- Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo nguồn vốn đầu tư:

Trang 9

+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có những đặc điểm như sau:

a, Tính thay đổi: Công việc của dự án đầu tư và những thay đổi của nó có xu

hướng là quá trình, không được xác định rõ ràng và bất thường

b, Có mục tiêu và mục đích hỗn hợp: Trong mỗi dự án thường tồn tại hai loại

mục tiêu, mục đích là công khai và bí mật

- Mục tiêu công khai có thể là:

+ Các mục tiêu về nhân sự: Khi dự án được thực hiện, có thể tuyển chọn được lực lượng lao động có năng lực và trình độ chuyên môn kỹ thuật, đáp ứng được các yêu cầu sử dụng công nghệ mới

+ Các mục tiêu về kỹ thuật: Dự án nhằm giới thiệu công nghệ mới và các hệ thống thích hợp cho việc quản lý dự án…

- Mục tiêu bí mật có thể là: Chủ đầu tư mong muốn giảm tối thiểu chi phí; nhà thầu xây dựng mong muốn có lợi nhuận cao, nâng cao uy tín của mình,…

c, Tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt, được thực hiện trong

những điều kiện khác biệt nhau cả về thời gian, địa điểm, không gian và môi trường luôn thay đổi

d, Hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và điểm

kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan

e, Liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Dự án đầu tư thường huy động

nhân lực từ những phòng ban khác nhau trong tổ chức và đòi hỏi họ làm thêm ngoài giờ, hoặc muớn bên ngoài tổ chức; nhiều người không nắm vững các công việc theo thủ tục sẽ làm mất thời gian và phí tổn nguồn lực; mỗi người phải làm việc với những người có trình độ và kỹ năng khác với kinh nghiệm có được trước đây của mình

1.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trình tự đầu tư và xây dựng tính từ thời điểm

Trang 10

bắt đầu quyết định thực hiện một dự án cho tới khi dự án thành hiện thực dưới dạng sản phẩm như một ngôi nhà hay một con đường,… mà sau đó còn phải duy tu bảo dưỡng, được chia thành 3 giai đoạn chính là: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư và Kết thúc dự án

Nội dung cụ thể của từng giai đoạn được thực hiện như sau:

Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

- Dự kiến quy mô đầu tư: Công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

- Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương án GPMB, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng;

- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân

kỳ đầu tư nếu có

Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Báo cáo đầu tư xây dựng công trình tới Bộ quản

lý ngành Bộ quản lý ngành có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến của các Bộ, ngành, UBND các địa phương có liên quan để tổng hợp trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ, ngành, địa phương

Trang 11

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi mình quản lý Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời theo thời hạn nêu trên, Bộ quản lý ngành phải lập báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: Tóm tắt nội dung Báo cáo đầu tư, tóm tắt ý kiến các Bộ, ngành và đề xuất ý kiến về việc cho phép đầu tư xây dựng công trình kèm theo bản gốc văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan

1.3.1.2 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi):

Khi đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt

Đối với các dự án không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được UBND cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A, hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C Thời gian xem xét, chấp thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc Nội dung dự án đầu tư xây dựng bao gồm hai phần: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

- Phần thuyết minh của dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm các nội dung sau:

1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa

điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu

và các yếu tố đầu vào khác

2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

Trang 12

3 Các giải pháp thực hiện bao gồm:

a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;

c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

4 Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

5 Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn

và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án

- Phần thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình:

1 Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng,

là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ:

2 Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;

đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định của

Trang 13

e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực

1.3.2 Công tác đền bù giải phóng mặt bằng

1.3.2.1 Xin giao đất hoặc thuê đất:

Đối với những công trình xây dựng có nhu cầu sử dụng đất, trước khi giải phóng mặt bằng phải tiến hành làm các thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất theo các quy định của pháp luật về đất đai

1.3.2.2 Yêu cầu đối với giải phóng mặt bằng xây dựng công trình:

Việc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1 Việc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình phải lập thành phương án Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng công trình được thể hiện trong dự án đầu tư xây dựng công trình và được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

2 Đối với dự án có nhu cầu tái định cư thì phải lập phương án tái định cư và phải thực hiện trước khi giải phóng mặt bằng xây dựng

3 Phạm vi giải phóng mặt bằng xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng và dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt

4 Thời hạn giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng theo yêu cầu tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt hoặc quyết định đầu tư của người có thẩm quyền

1.3.2.3 Nguyên tắc đền bù để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình:

1 Việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đối với nhà ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện chỗ ở mới bằng

Trang 14

hoặc tốt hơn chỗ cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho người phải di chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan

2 Việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện thông qua một hoặc kết hợp các hình thức bằng tiền, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và phải

đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật

3 Không đền bù với các trường hợp sau:

- Đất lấn chiếm;

- Công trình xây dựng trái phép, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và tài sản khác xuất hiện hoặc phát sinh trong phạm vi mặt bằng quy hoạch xây dựng sau thời điểm công bố quy hoạch xây dựng

1.3.2.4 Tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng công trình:

1 Khi tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng phải thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng

Cơ cấu thành viên trong Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

- Lãnh đạo UBND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện cơ quan Tài chính - Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Chủ đầu tư - Uỷ viên thường trực;

- Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường - Uỷ viên;

- Đại diện UBND cấp xã có đất bị thu hồi - Uỷ viên;

- Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất (từ một đến hai người)

Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

quyết định cho phù hợp với thực tế địa phương (UB mặt trận tổ quốc huyện, phòng Tư pháp, phòng Công thương )

2 Trường hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt mà chưa có dự án đầu tư xây dựng công trình, thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện như sau:

- Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì tổ chức giải phóng mặt bằng thông qua Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do mình thành lập, hoặc giao cho doanh nghiệp chuyên về giải phóng mặt bằng đảm nhận

Trang 15

- Kinh phí giải phóng mặt bằng lấy từ ngân sách hoặc huy động và được thu hồi lại sau khi giao đất, cho thuê đất cho Chủ đầu tư xây dựng công trình có dự án trên mặt bằng đã được giải phóng

- Thời gian giải phóng mặt bằng được thực hiện theo yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương và quyết định của người có thẩm quyền

3 Trường hợp giải phóng mặt bằng theo dự án đầu tư xây dựng công trình thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện như sau:

- Đối với dự án đầu tư có mục đích kinh doanh thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do Chủ đầu tư xây dựng công trình chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt bằng; đối với dự án đầu tư xây dựng công trình không có mục đích kinh doanh, phục vụ cho cộng đồng, thì giải phóng mặt bằng xây dựng do ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư xây dựng công trình tổ chức giải phóng mặt bằng

- Kinh phí giải phóng mặt bằng được lấy trực tiếp từ dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng tiến độ thực hiện của

dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt

4 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá đền bù của địa phương mình trên cơ

sở nguyên tắc, phương pháp và khung giá đền bù do Chính phủ quy định

5 Tổ chức, cá nhân có tài sản trong phạm vi mặt bằng xây dựng đã được giải quyết đền bù theo đúng quy định mà không thực hiện thì bị cưỡng chế và chịu hoàn toàn chi phí cho việc cưỡng chế

6 Người nào cố ý làm sai quy định về đền bù tài sản khi giải phóng mặt bằng xây dựng để vụ lợi hoặc gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật

1.3.2.5 Hội đồng đền bù triển khai thực hiện:

Sau khi được thành lập, Hội đồng đền bù tiến hành tổ chức cho các tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi kê khai diện tích, hạng đất, vị trí của đất, số lượng tài sản,… hiện có trên đất gửi UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi xác nhận

Trang 16

Hội đồng đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng kiểm tra, kiểm kê thực tế bị thiệt hại so sánh với tờ khai có sự tham gia của người bị thiệt hại và chủ sử dụng đất

(người có trách nhiệm đền bù) Trên cơ sở đó xác định thiệt hại về đất và tài sản bị

phá dỡ

UBND xã, phường thị trấn tổng hợp báo cáo Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cấp huyện và UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh tình hình sử dụng quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại tại xã

Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng xác định tổng mức phải đền bù thiệt hại cho toàn bộ diện tích đất thu hồi, toàn bộ tài sản hiện có trên đất và các khoản đền bù khác; xác định mức đền bù, trợ cấp, hỗ trợ cho từng đối tượng, tổng hợp lập phương án đền bù để thông qua cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.3.3 Thiết kế xây dựng công trình và lập dự toán

Thiết kế và lập dự toán xây dựng công trình là một bước rất quan trọng trong thực hiện đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư thuê các tổ chức tư vấn có chức

năng để khảo sát, thiết kế và lập dự toán (tổng dự toán) Đơn vị thiết kế phải thực

hiện giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình

1.3.3.1 Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế: Các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa

hình, địa chất, thủy văn, khí tượng, các văn bản pháp lý có liên quan và phần thiết kế cơ sở Việc thiết kế xây dựng phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng do Nhà nước ban hành Nếu áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nước ngoài phải

được Bộ xây dựng chấp thuận bằng văn bản

1.3.3.2 Các bước thiết kế xây dựng công trình:

1 Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế, do người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án

- Thiết kế cơ sở theo các nội dung dã nêu ở phần trên;

- Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự

Trang 17

thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công;

- Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế đảm bảo thể hiện được đầy đủ các thông

số kỹ thuật và vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình

2 Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này, bước thiết

kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công

Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế

điển hình do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt

3 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp Chủ đầu tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế, trường hợp Chủ đầu tư không có

đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế Riêng đối với trường hợp thiết kế ba

Trang 18

bước thì nhà thầu thi công có thể được giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ

điều kiện năng lực theo quy định

4 Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình

1.3.3.3 Nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

và dự toán:

1 Thẩm định, phê duyệt thiết kế đối với trường hợp thiết kế ba bước:

a) Đối với thiết kế kỹ thuật: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế

kỹ thuật Kết quả thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau:

- Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở;

- Sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình;

- Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

- Đánh giá mức độ án toàn công trình;

- Sự hợp lý của việc lựa chọn dây truyền và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

- Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phong cháy, chữa cháy

Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở cho việc thẩm định Kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản b) Đối với thiết kế bản vẽ thi công: Thiết kế bản vẽ thi công phải được Chủ đầu tư hoặc đại diện được ủy quyền của Chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu

đã phê duyệt vào bản vẽ trước khi đưa ra thi công Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công và ký xác nhận trong bản vẽ trước khi phê duyệt

2 Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết

kế hai bước và thiết kế một bước:

a) Đối với trường hợp thiết kế hai bước, Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công Đối với trường hợp thiết kế một bước, Chủ đầu tư tổ

Trang 19

chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để người quyết định đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

b) Nội dung thẩm định thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện như quy định

đối với thiết kế kỹ thuật nêu trên

3 Thẩm định, phê duyệt dự toán

a) Nội dung thẩm định dự toán bao gồm:

- Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế kỹ thuật và dự toán;

- Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật,

định mức chi phí, đơn giá; việc áp dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách

có liên quan và các khoản chi phí trong dự toán theo quy định;

- Xác định giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị để so sánh với tổng mức đầu tư đã duyệt

b) Sau khi thẩm định nội dung dự toán như trên, chủ đầu tư sẽ tùy thuộc các bước thiết kế của dự án để tiến hành xin phê duyệt, hoặc phê duyệt dự toán theo quy

định: Đối với trường hợp thiết kế hai bước, ba bước Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán Đối với trường hợp thiết kế một bước, Chủ đầu tư tổ chức thẩm

định dự toán để người quyết định đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

1.3.4 Công tác đấu thầu

Nhà nước khuyến khích đấu thầu đối với tất cả các dự án đầu tư và xây dựng của các công trình sản xuất kinh doanh hoặc văn hóa-xã hội, không phân biệt nguồn vốn Vì mục tiêu của công tác đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án

1.3.4.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu:

a) Đấu thầu rộng rãi:

Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham

dự Trước khi phát hành Hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp Hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong Hồ sơ mời thầu

Trang 20

không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình

đẳng

Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác chỉ được áp dụng khi có đầy đủ căn cứ

và được người có thẩm quyền chấp thuận trong kế hoạch đấu thầu

đầu tư quyết định danh sách nhà thầu tham dự trên cơ sở đánh giá của bên mời thầu

về kinh nghiệm và năng lực các nhà thầu, song phải đảm bảo khách quan, công bằng

và đúng đối tượng Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các

điều kiện sau:

- Do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;

- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu

có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu

c) Chỉ định thầu:

Khi thực hiện Chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có

đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định

Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Trường hợp bất khả kháng do thiên tai địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì Chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ

định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này Chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ

Trang 21

- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;

- Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ;

- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 3 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 2 tỷ đồng, gói thầu xây lắp, gói thầu lựa

chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) có giá gói thầu

không quá 5 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật đấu thầu, dự án cải tạo sửa chữa lớn của doanh nghiệp Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật đấu thầu;

- Gói thầu mua sắm tài sản có giá không quá 100 triệu đồng để duy trì hoạt

động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

Trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu theo quy định;

- Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác

e) Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa:

Trang 22

Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua

đường bưu điện Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau:

- Gói thầu có giá gói thầu dưới 2 tỷ đồng;

- Nội dung mua sắm là những hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với

đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng

f) Tự thực hiện:

Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp Chủ đầu tư là nhà thầu

có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và

sử dụng

Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát thực hiện gói thầu phải độc lập với Chủ đầu tư về tổ chức và tài chính

g) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt:

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các mục a, b, c, d, e, f như trên thì Chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

1.3.4.2 Quy trình thực hiện đấu thầu xây lắp:

♦ Bước 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu cần);

♦ Bước 2: Lập hồ sơ mời thầu;

♦ Bước 3: Thẩm định, phê duyệt Hồ sơ mời thầu;

♦ Bước 4: Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu;

♦ Bước 5: Phát hành Hồ sơ mời thầu;

♦ Bước 6: Chuẩn bị, tiếp nhận, quản lý Hồ sơ dự thầu;

♦ Bước 7: Mở thầu;

♦ Bước 8: Đánh giá, xếp hạng nhà thầu;

Trang 23

♦ Bước 10: Thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo hợp đồng;

♦ Bước 11: Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký kết hợp đồng

1.3.5 Nguồn vốn thực hiện dự án

Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là một trong những vấn đề then chốt nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển Để thực hiện điều này một trong những vấn đề quan trọng là vốn đầu tư Xác định được đúng đắn nguồn vốn đầu tư vào mỗi lĩnh vực giao thông sẽ thu hút được sự đầu tư của nhà đầu tư Vốn đầu tư cho phát triển giao thông vận tải có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau, cụ thể:

1.3.5.1 Vốn ngân sách:

Bao gồm vốn ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương Nguồn vốn này phụ thuộc vào nguồn thu ngân sách của Nhà nước Để tăng nguồn vốn đầu tư cần có các giải pháp tạo vốn đầu tư như sau:

- Thu phí các đối tượng sử dụng trực tiếp kết cấu hạ tầng giao thông trên cơ sở quy hoạch hợp lý mạng lưới các trạm thu phí

- Phụ thu qua giá bán xăng dầu

- Nghiên cứu thành lập quĩ bảo trì giao thông vận tải

Trang 24

- Nguồn vốn ODA: Đây là nguồn vốn lớn phụ thuộc vào chính sách đối ngoại của nhà nước

- Nguồn vốn của các tổ chức phi Chính phủ: Đây là nguồn vốn không lớn lắm, chủ yếu dùng vào mục đích nhân đạo nên việc thu hút nguồn vốn này nên ưu tiên cho việc phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, miền núi dùng vốn đó để cải tạo các công trình giao thông không đòi hỏi quỹ vốn, kỹ thuật cao, thích hợp cho việc

đầu tư cho giao thông nông thôn

1.3.5.5 Nguồn vốn khác:

Đổi đất lấy cơ sở hạ tầng hoặc đầu tư theo các hình thức BOT, BT, BTO

1.3.6 Nghiệm thu công trình xây dựng

Công tác nghiệm thu công trình phải được tiến hành từng đợt ngay sau khi làm xong những khối lượng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình

Việc nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình xây dựng do chủ đầu tư (Ban QLDA) tổ chức thực hiện với sự tham gia của các tổ chức tư vấn, thiết kế, xây lắp, cung ứng thiết bị (nếu có) và cơ quan khác có liên quan theo phân cấp

Đối với những bộ phận, hạng mục hoặc công trình quan trọng có các yêu cầu phòng, chống cháy nổ hoặc khi khai thác sử dụng có tác động xấu đến môi trường thì khi nghiệm thu đưa vào sử dụng phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về các yêu cầu nêu trên

Đối với một số dự án quan trọng hoặc có yêu cầu kỹ thuật và công nghệ phức tạp thì Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà nước theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ xây dựng hoặc Bộ trưởng các Bộ có dự án để kiểm tra xem xét công tác nghiệm thu của chủ đầu tư Hội đồng nghiệm thu cơ sở do chủ đầu tư thành lập có trách nhiệm giúp Hội đồng nghiệm thu nhà nước tổ chức thực hiện công tác nghiệm thu theo quy định

1.3.7 Thanh quyết toán vốn đầu tư

1.3.7.1 Thanh toán vốn đầu tư:

♦ Tạm ứng vốn

Trang 25

- Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng

- Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có

hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tạm ứng (nếu có)

- Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng xây lắp mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau: Đối với giá trị gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứng bằng 10% giá trị hợp đồng; Giá trị gói thầu từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 15% giá trị hợp đồng; Giá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng Mức tạm ứng tối đa: 50% giá trị hợp đồng; trường hợp đặc biệt phải do người quyết

định đầu tư cho phép

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác, mức tạm ứng tối thiểu là 10% giá trị hợp đồng

- Đối với các hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị hợp đồng

♦ Thu hồi vốn tạm ứng

- Tiền tạm ứng được bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên, mức thu hồi từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng, kết thúc thu hồi khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng

- Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng vốn ứng không đúng mục đích Trường hợ vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng hoặc sử dụng vào việc khác, Chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi

♦ Thanh toán hợp đồng xây dựng

- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp

đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết

- Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán và điều kiện thanh toán

Trang 26

- Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có quy định khác

- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ % giá trị hợp đồng hoặc giá trị công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai

đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Được thực hiện

trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có)

được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo thời gian, việc thanh toán được quy định như sau: + Chi phí cho chuyên gia được xac định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia

và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian

làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

+ Các khoản chi phí ngoài mức phù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo tỷ lệ %: Thanh toán theo tỷ lệ % của giá trị hợp đồng

Tỷ lệ % cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ % giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên thì việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng đó

- Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan

1.3.7.2 Quyết toán vốn đầu tư:

Trang 27

1 Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền

2 Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo quy định của Luật Đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành theo quy định

3 Nhà thầu kiểm toán quyết toán phải là các doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam và quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập

4 Nhà thầu kiểm toán thực hiện kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành, lập báo cáo kiểm toán phải tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành do Bộ Tài chính ban hành

5 Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm toán tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định

Bảng 1.1: Thời hạn tối đa quy định thực hiện quyết toán vốn đầu tư

Thời gian lập BCQT 12 tháng 12 tháng 9 tháng 6 tháng 3 tháng Thời gian kiểm toán 10 tháng 8 tháng 6 tháng 4 tháng

Thời gian thẩm tra,

phê duyệt quyết toán 10 tháng 7 tháng 5 tháng 4 tháng 3 tháng 1.4 các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

1.4.1 Các hình thức quản lý dự án:

Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư, Chủ

đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình sau đây:

Trang 28

* Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án ĐTXD công trình:

1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể như sau:

a) Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Mô hình này

được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án

b) Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp

tổ chức quản lý thực hiện dự án, cụ thể như sau:

- Chủ đầu tư giao cho Ban quản lý dự án hiện có để quản lý thêm dự án mới

- Trường hợp Ban quản lý dự án hiện có không đủ điều kiện để quản lý thêm dự

án mới thì Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án mới để quản lý thực hiện dự án

2 Trường hợp áp dụng mô hình 1 thì chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình

để trực tiếp quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách

3 Trường hợp áp dụng mô hình 2 thì phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao

b) Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ

đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án

c) Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ

Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo

đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

Trang 29

d) Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều

dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật

đ) Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao e) Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện

về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện

4 Chủ đầu tư (trong trường hợp áp dụng mô hình 1), Ban quản lý dự án (trong trường hợp áp dụng mô hình 2) nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị

định số 12/CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì được tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng, Chủ

đầu tư, Ban quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự án

5 Trường hợp Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thì có thể được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư khác khi cơ quan thành lập ra Ban quản lý dự án chính là cấp quyết định đầu tư của dự án đó Trong trường hợp này cấp quyết định đầu tư phải có quyết định phân giao nhiệm vụ

cụ thể và ban hành cơ chế phối hợp giữa chủ đầu tư và Ban quản lý dự án để bảo

đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả Sau khi công tác xây dựng hoàn thành, Ban quản lý dự án bàn giao công trình cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng Ban quản lý dự án loại này có thể được nhận thầu làm tư vấn quản lý

dự án cho chủ đầu tư khác nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và

được cơ quan quyết định thành lập ra Ban quản lý dự án cho phép

* Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án:

1 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án Trong trường hợp này, Chủ đầu

Trang 30

tư phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

2 Tư vấn quản lý dự án phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định tại Nghị định số 12/CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

3 Tư vấn quản lý dự án thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp

đồng ký với Chủ đầu tư Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của chủ đầu tư

4 Tư vấn quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư Tư vấn quản lý dự án phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết

và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan

5 Tư vấn quản lý dự án được thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận

1.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA:

* Trường hợp Chủ đầu tư thành lập Ban QLDA:

- Trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì Chủ đầu tư thành lập Ban QLDA để giúp Chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban QLDA phải có năng lực

tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của Chủ đầu tư

- Ban QLDA thực hiện nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao và quyền hạn do Chủ đầu tư ủy quyền Ban QLDA chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm

vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền Việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban QLDA phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban QLDA

- Ban QLDA có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không bị gián

đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định

* Trường hợp Chủ đầu tư thuê tư vấn QLDA:

Trang 31

- Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản

lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý dự án để giúp Chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án

- Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ đầu tư về thực hiện các cam kết trong hợp đồng

Trang 32

Chương II PHÂN TíCH THựC TRạNG Về TIếN Độ THựC HIệN các Dự áN

đầu tư XÂY DựNG giao thông tại Sở GTVT Hà Nam

2.1 Đặc điểm hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh

Hà Nam

2.1.1 Vị trí địa lý, kinh tế xã hội và hiện trạng thống giao thông vận tải đường

bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam hiện nay

2.1.1.1 Vị trí địa lý:

Trang 33

Hà Nam là tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng, có tọa độ địa lý 20o21’-21045 vĩ

độ Bắc, 105o45’- 106010 kinh độ Đông tiếp giáp trực tiếp với Thủ đô Hà Nội ở phía Bắc và Tây Bắc, phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, phía Nam giáp tỉnh Nam Định, phía Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình và phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình

Hà Nam có diện tích tự nhiên là 859,5 km2, đứng thứ 62/63 tỉnh thành, có địa hình đồi núi và đồng bằng Địa hình đồi núi nằm ở phía Tây và Tây Nam của tỉnh, thuộc 2 huyện Thanh Liêm và Kim Bảng, chiếm 20% diện tích toàn tỉnh, có độ cao tuyệt đối tới 378m Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn bao gồm thành phố Phủ

Lý, các huyện Duy Tiên, Lý Nhân, Bình Lục và một phần của hai huyện Thanh Liêm và Kim Bảng

Thành phố Phủ Lý - tỉnh lỵ của Hà Nam nằm trong vành đai của vùng đô thị

Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 60 km, với việc hình thành tuyến cao tốc Bắc-Nam là yếu tố thuận lợi để Hà Nam phát triển; là điều kiện quan trọng tạo lợi thế so sánh cho Hà Nam trong việc mở rộng hợp tác, giao lưu kinh tế với các địa phương khác trong cả nước, nhất là với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng cũng như các tỉnh dọc tuyến trục giao thông Bắc Nam

Ngoài ra, Hà Nam nối với Nam Định qua QL21A; nối với Hưng Yên bằng QL38; nối với Hòa Bình qua QL21A và với Ninh Bình qua QL1A và đường cao tốc Bắc - Nam

Hà Nam có vị trí địa kinh tế là cầu nối đối với vùng kinh tế trọng điểm phía

Bắc và vùng đồng bằng Nam Sông Hồng Trong dọc tuyến hành lang Xuyên á (Hà Nội - TP Hồ Chí Minh - Mộc Bài) thì Hà Nam là một vị trí trên tuyến Tuyến hành

lang này nằm trong khuôn khổ hợp tác 1 trục 2 cánh với Trung Quốc, giữ vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước đến năm 2030 và tầm nhìn 2045

Do đó, Hà Nam với vị trí địa kinh tế của mình sẽ giữ một vai trò tích cực trong việc hỗ trợ và cùng với Hà Nội trở thành các đầu mút quan trọng của các tuyến kinh

tế nói trên

Trang 34

2.1.1.2 Kinh tế x∙ hội tỉnh Hà Nam:

2.1.1.2.1 Dân cư và tổ chức hành chính

Hình 2.2: Bản đồ tổ chức hành chính tỉnh Hà Nam

a) Dân cư: Theo số liệu điều tra dân số ngày 01/4/2009, tổng dân số của tỉnh

là 785.057 người Mật độ dân số trên 913 người/Km 2 , thấp hơn mật độ trung bình của vùng (mật độ của vùng Đồng bằng sông Hồng là 930 người/Km 2 ) Độ tuổi trung bình của dân số tỉnh tương đương với độ tuổi trung bình của cả nước và đang nằm trong “thời kỳ dân số vàng”

b) Tổ chức hành chính: Hà Nam gồm có Thành phố Phủ lý và 5 huyện là Duy

tiên, Kim Bảng, Lý nhân,Thanh Liêm, Bình Lục Diện tích và dân số của các đơn vị hành chính trong tỉnh Hà Nam xem bảng dưới đây

Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính trong tỉnh Hà Nam

Trang 35

2.1.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2005- 2010 trong Nghị

quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, tỉnh Hà Nam đã phấn đấu hoàn thành và

hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu Nền kinh tế của tỉnh duy trì được

nhịp độ tăng trưởng cao Tăng trưởng GDP bình quân đạt 13%/năm, cơ cấu kinh tế

chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ;

GDP bình quân đầu người tăng từ 5,52 triệu đồng/người (năm 2005) đến năm 2010

ước đạt 16,43 triệu đồng/người Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn tăng bình

Hệ thống giao thông vận tải tỉnh Hà Nam bao gồm mạng lưới đường bộ dài

1.390km (không kể 3.661km đường thôn xóm, đường ra đồng) Mật độ đường ô tô

Trang 36

tỉnh Hà Nam đạt 0,75km/km2 và 0,66km/1000 dân cao hơn mức bình quân cả nước

cộng chiếm khoảng 63,9 km2 (chiếm 7,6% diện tích của tỉnh)

2.1.1.3.2 Hiện trạng hệ thống Giao thông vận tải đường bộ:

a) Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ:

Bao gồm các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh và đường giao thông nông thôn (bao gồm đường huyện, đường xã, liên xã, đường thôn xóm, nội đồng) với tổng chiều dài 5.050 km Mật độ mạng lưới đường bộ chính (chỉ tính riêng đường ô tô) của tỉnh tương đối cao so với bình quân cả nước (0,75km/km2 so với 0,22km/km2), có tỷ lệ

phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn toàn tỉnh, đây là yếu tố thuận lợi cho việc giao lưu và phát triển toàn diện tất cả các khu vực trên địa bản tỉnh

Bảng 2.3: Thống kê hiện trạng mạng lưới GTĐB của tỉnh Hà Nam

BTXM, láng nhựa

4 Giao thông nông thôn 4.677,51 92,61%

Trang 37

4.2 Đường xã, liên xã 731,11 Bm/Bn = 2,5-3m/3,5-5m

4.3 Đường thôn xóm, đường ra đồng 3661

b) Hiện trạng các tuyến trục giao thông đường bộ chính: Các tuyến trục giao thông quan trọng chủ yếu bao gồm: Đường cao tốc, đường quốc lộ và đường tỉnh

* Đường cao tốc: Trên địa bàn tỉnh Hà Nam hiện có 1 tuyến đường cao tốc

đang được đầu tư xây dựng - Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình Đường cao tốc có năng lực thông qua rất lớn đóng vai trò là tuyến đường đối ngoại huyết mạch phục vụ kết nối Hà Nam với 2 cửa ngõ kinh tế phía Bắc là thủ đô Hà Nội, phía Nam

là Ninh Bình và các khu vực lân cận Khi đường cao tốc được đưa vào sử dụng sẽ tác

động ảnh hưởng đến toàn bộ vai trò mạng lưới đường hiện tại của tỉnh, nó sẽ đóng vai trò phục phụ chủ yếu lượng xe thông qua và xe liên tỉnh, thay thế vai trò của

QL1A hiện nay

* Đường quốc lộ:

Hình 2.3: Bản đồ mạng lưới đường quốc lộ tỉnh Hà Nam

Trang 38

1 Quốc lộ 1A:

- Vai trò của tuyến: Là tuyến đường đối ngoại chính quan trọng nhất của tỉnh, tuyến kết nối Hà Nam với các tỉnh phía Bắc là Hà Tây, đi Hà Nội, phía Nam là Ninh Bình và các tỉnh lân cận, đóng vai trò là trục chính trong mạng lưới đường Hà Nam

- Tình trạng kỹ thuật tuyến: Đoạn qua tỉnh Hà Nam dài khoảng 36Km Hiện nay đã và đang được nâng cấp, cải tạo bằng nguồn vốn ngân sách trung ương theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, cấp kỹ thuật 80 theo tiêu chuẩn thiết kế đường

ôtô TCVN 4054-05, từ 2 làn xe thành 4 làn xe có bề rộng Bm= 19,0m, Bn= 20,0m

2 Quốc lộ 21A:

- Vai trò của tuyến: Tuyến đường QL21A là tuyến đường quan trọng thứ 2 của tỉnh, tuyến có dạng xuyên tâm, kết nối Hà Nam với các tỉnh Nam Định phía Đông Nam, Hòa Bình phía Tây Tại Hòa Bình, tuyến QL21A kết nối với đường Hồ Chí Minh tạo sự liên thông rộng lớn với các vùng

- Tình trạng kỹ thuật tuyến: Là trục đường giao thông do Trung ương uỷ thác cho tỉnh quản lý Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Hà Nam dài 39,67km từ dốc Bòng Bong qua TP Phủ Lý đến cầu Họ, được chia thành các đoạn như sau:

+ Đoạn dốc Bòng Bong - Đồng Sơn dài 12,5km, Nền đường rộng 12 - 20m, mặt đường bê tông nhựa rộng 11m Đường đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng

+ Đoạn Đồng Sơn - TP Phủ Lý dài 10,5km Hiện đã được nâng cấp thành

đường đô thị cấp II với 4 làn xe, Bmặt = 15-21m, Bnền = 27-40m

+ Đoạn cầu Đọ Xá - QL1A dài 1,3km Mặt đường láng nhựa rộng Bm = 3,5m, nền đường Bn = 6,5m, đường đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng

+ QL1A - Cầu Họ dài 15,37km Đạt tiêu chuẩn đường cấp III, nền đường Bn=12m, mặt đường Bm = 11m, mặt đường bê tông nhựa chất lượng trung bình

3 Quốc lộ 21B:

- Vai trò của tuyến: Quốc lộ 21B kết nối Hà Nam với tỉnh Hà Tây đến QL6, trong tương lai khi chuỗi khu công nghiệp Hòa Lạc - Xuân Mai - Hòa Bình phát triển, tuyến sẽ có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế Tây của tỉnh

- Tình trạng kỹ thuật tuyến: Đoạn trong địa phận Hà Nam dài 17 km nối từ cầu

Trang 39

3,5 - 7m Toàn tuyến có 2,5km mặt đường bê tông nhựa, chất lượng trung bình còn lại là mặt đường láng nhựa chất lượng xấu

4 Quốc lộ 38:

- Vai trò tuyến: QL38 có điểm đầu từ TP Bắc Ninh, kéo dài qua Hưng Yên

đến Hà Nam và kết thúc tại giao cắt với QL21B, tuyến có vai trò kết nối khu vực phía Bắc của tỉnh với các tỉnh lân cận bao gồm Hà Tây, Hưng Yên, Bắc Ninh

- Tình trạng kỹ thuật tuyến:

+ Đoạn tuyến từ cầu Yên Lệnh đến TT Đồng Văn dài 13km, hiện đã được nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, mặt đượng BTN rộng Bm = 7 - 9m, nền đường Bn = 12m

+ Đoạn tuyến từ TT Đồng Văn đến chợ Dầu dài 13km, hiện đã được nâng cấp

đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng mặt đường láng nhựa và BTN rộng TB Bm = 6m, nền đường Bn = 9m

Chất lượng đường Quốc Lộ

Trung bỡnh56%

Tốt30%

Xấu14%

Hình 2.4: Biểu đồ chất lượng đường Quốc lộ

Mặc dù tất cả các quốc lộ đều có mặt đường BTN hoặc láng nhựa, nhưng nhìn chung mạng lưới đường quốc lộ tỉnh Hà Nam có chất lượng trung bình và xấu chiếm

tỷ lệ cao (70%), chất lượng đường xấu gây ảnh hưởng lớn tới tốc độ lưu thông của phương tiện và độ an toàn giao thông Trong thời gian tới cần chú trọng tới việc nâng cấp chất lượng mạng lưới đường Quốc lộ

Trang 40

Hình 2.5: Biểu đồ mạng lưới đường tỉnh - tỉnh Hà Nam

Hiện trạng các tuyến đường tỉnh như sau

1 Đường tỉnh ĐT.491: Có chiều dài 24,2km bắt đầu từ đường Trần Thị Phúc -

TP Phủ Lý kết thúc tại đê sông Hồng (Như Trác), tuyến có dạng hướng tâm kết nối

các huyện Lý Nhân, Bình Lục với trung tâm tỉnh là TP Phủ Lý Hiện trạng toàn tuyến mới được nâng cấp cải tạo, hiện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng mặt

Ngày đăng: 13/07/2017, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. VS-TSKH Nguyễn Văn Đáng, Quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản Thống Kê, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
2. TS. Từ Quang Ph−ơng, Giáo trình Quản lý dự án đầu t−, Nhà xuất bản Lao động xã hội, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu t−
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
3. GS.TS Đỗ Văn Phức, Tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, Nhà xuất bản Bách Khoa - Hà Nội, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức cán bộ, lao động, tiền l−ơng
Nhà XB: Nhà xuất bản Bách Khoa - Hà Nội
4. GS.TS Đỗ Văn Phức, Tâm lý trong quản lý doanh nghiệp, Nhà xuất bản Bách Khoa - Hà Nội, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý trong quản lý doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Bách Khoa - Hà Nội
5. PGS.TS Vũ Công Tuấn, Quản trị dự án, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, n¨m 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án
Nhà XB: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
6. Trần Văn Tùng, Đào tạo bồi d−ỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng, Nhà xuất bản Thế Giới, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo bồi d−ỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế Giới
9. Hồ sơ, Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Hà Nam giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến 2025, Sở GTVT Hà Nam, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Hà Nam giai đoạn 2007 - 2015 và định h−ớng đến 2025
10. Cuốn sách, Giao thông vận tải Hà Nam 65 năm xây dựng và phát triển, Sở GTVT Hà Nam, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao thông vận tải Hà Nam 65 năm xây dựng và phát triển
7. Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 24/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Khác
8. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t− xây dựng công trình Khác
11. Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội n−ớc CHXHCN Việt Nam Khác
12. Luật xây dựng số 16/2003/ QH ngày 26/11/2003 của Quốc hội n−ớc CHXHCN Việt Nam Khác
13. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu t− xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội n−ớc CHXHCN Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w