1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hàm ngôn hội thoại giữa các nhân vật trong truyện đồng thoại về loài vật của nhà văn tô hoài

99 525 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho nên ng miêu tả rất thành c ng các mối quan hệ của nhân vật trong truyện như quan hệ anh em, quan hệ con cái – cha m , quan hệ vợ chồng, quan hệ bạn b – àng xóm… Với người viết, dưới

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Lịch sử vấn đề 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

4 Nhiệm vụ nghiên cứu và đóng góp của luận văn 8

5 Phương pháp và Thủ pháp nghiên cứu 9

6 Cấu trúc luận văn 11

CHƯƠNG 1 11

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11

1.1 Lý thuyết về nghĩa hàm ẩn 12

1.1.1 Khái niệm nghĩa hàm ẩn 12

1.1.2 Phân loại nghĩa hàm ẩn 12

1 Cơ chế t o nghĩa hàm ẩn 15

S vi phạm quy t c chiếu vật ch xuất 15

S vi phạm các quy t c điều hi n hành động ng n ngữ 18

3 S vi phạm quy t c ập uận 22

1.2.4 S vi phạm các quy t c hội thoại 24

1.3 Lý thuyết về hội tho i 25

1.3.1 Các vận động hội thoại 26

1.3.2 Các quy t c hội thoại 27

Tiểu ết 31

Chương 33

C C PHƯƠNG THỨC TẠO HÀM NG N HỘI THOẠI TRONG TRU ỆN ĐỒNG THOẠI CỦA T HOÀI 33

1 S vi ph m qu t c chiếu vật ch u t 33

Cố vi phạm quy t c sử dụng các c p xưng h đ th hiện vị thế x hội 34

Cố vi phạm quy t c sử dụng các c p xưng h đ th hiện s thay đ i quan hệ t nh cảm 36

S vi ph m c c qu t c iều hiển hành ộng ng n ngữ 37

ành động tr n thuật 38

Trang 3

ành động hỏi 59

3 ành động c u khiến 68

4 ành động cảm thán 69

2.3 S vi ph m các quy t c hội tho i 71

2.3.1 S vi phạm nguyên t c cộng tác hội thoại của Grice 72

2.3.2 S vi phạm nguyên t c tôn trọng th diện 75

2.4 S vi ph m quy t c lập luận 77

2.4.1 Lập luận ch đưa ra uận cứ 77

2.4.2 Lập luận ch đưa ra ết luận 78

2.4.3 Vi phạm quy t c vận dụng cơ sở lập luận 78

Tiểu kết 80

Chương 3 81

VAI TRÒ CỦA HÀM NGÔN HỘI THOẠI TRONG VIỆC THỂ HIỆN THẾ GIỚI NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN ĐỒNG THOẠI TÔ HOÀI 81

3.1 Vài nét về quan iểm văn chương của Tô Hoài và truyện ồng tho i của ông 81

3.2 Vai trò của hàm ngôn trong việc thể hiện thế giới nhân vật trong truyện ồng tho i Tô Hoài 83

3.3 S khác biệt giữa hàm ngôn trong truyện ồng tho i dành cho thiếu nhi và hàm ngôn trong những câu chuyện dành cho người lớn 89

Tiểu kết 95

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn ề tài

Con người, từ những ngày khởi thủy xuất hiện trên trái đất này trong một hình hài không giống như ngày nay đ phải giao tiếp với nhau và đ có được một t chức xã hội như ngày nay th phải k đến một phương tiện vô cùng quan trọng đó à ng n ngữ Ngôn ngữ à phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người Ngôn ngữ không ch

là công cụ của tư duy mà nó còn có hả năng th hiện tư tưởng, tình cảm của con người một cách tinh vi, tế nhị nhất Đ àm được như vậy, ngôn ngữ luôn mang trong mình khả năng “siêu ng n ngữ” Trong những câu từ được nói ra, bên cạnh nghĩa hi n hiện trong câu th người nghe luôn có th suy luận đến một nghĩa nào đó ngoài ời nói Nghĩa của bản thân câu chữ chính là hi n ng n và nghĩa nằm ngoài câu chữ được nh c đến chính là hàm ngôn

Hàm ngôn có th coi là nội dung quan trọng nhất của Ngữ dụng học – một phân ngành của Ngôn ngữ học đang được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm M c dù trẻ hơn những phân ngành hác nhưng Ngữ dụng học đ nhanh chóng hẳng định được vị trí của mình trong nội ngành và iên ngành Đóng góp ớn nhất mà Ngữ dụng học đem lại chính là khả năng giải mã những “ tại ngôn ngoại”, àm cơ sở cho việc giải mã các văn bản nghệ thuật thoát ra khỏi cách giải mã truyền thống của những phương tiện hay biên pháp tu từ Văn bản nghệ thuật như Ernest emingway đ nói trong Nguyên Tảng băng tr i th ch có một ph n n i còn bảy ph n chìm Từ đó ta thấy rằng điều nói

ra ch là một ph n rất nhỏ so với cái mà người viết muốn gửi g m thông qua những điều được nh c tới Đ hi u được bảy ph n chìm của tảng băng văn bản nghệ thuật thì việc lí giải hàm ng n à điều không còn phải bàn cãi

Truyện đồng thoại về loài vật của Tô Hoài là môt th loại văn học dành cho thiếu nhi, lấy loài vật làm nhân vật, úc nào cũng thích hợp Nhân vật trong truyện đồng thoại được nhân cách hóa trên cơ sở đảm bảo “ h ng thoát i sinh hoạt có thật của loài vật” Hình thức nhân hóa loài vật này đem ại cho th loại khả năng diễn tả những vấn đề của đời sống một cách ý nhị, h nh tượng K chuyện loài vật mà nói chuyện con người

Trang 5

Theo Tô Hoài, hình thức nhân hóa s vật trong nghệ thuật có tác dụng rộng rãi tới nhiều đối tượng khác nhau Vấn đề là nghệ thuật nhân hóa phải đạt đến tr nh độ điêu luyện, kết hợp với s quan sát t m và n m b t đ c đi m tâm lí của lớp bạn đọc nhỏ

tu i Những Dế Mèn, Dế Trũi, Mụ Ngan, Chim Gáy, Bồ N ng…có suy nghĩ ời nói như con người, trong lời nói của các nhân vật đó cũng ẩn chứa hàm ngôn gợi nhiều nghĩ ngợi, đúng đ n sâu xa cho bất cứ người đọc nào Trong suy nghĩ của Tô Hoài, truyện đồng thoại là một th loại dành cho các em nhưng điều đó h ng có nghĩa à truyện đồng thoại xa lạ với bạn đọc người lớn Mỗi lứa tu i đều tìm thấy ở truyện đồng thoại những ngĩa hác nhau

Xuất phát từ những do trên, người viết đ a chọn đề tài “ àm ng n hội thoại giữa các nhân vật trong truyện đồng thoại về loài vật của nhà văn T oài” àm đối tượng nghiên cứu

H.P Grice ch ra hai loại nghĩa trong phát ng n à nghĩa t nhiên (natural meaning)

và nghĩa h ng t nhiên (non – natura meaning) Trong đó “Ý nghĩa h ng t nhiên

à nghĩa được tạo ra bởi người A muốn truyền báo phát ngôn U, và:

(i) A có định thông báo phát ngôn U nhằm gây nên hiệu quả khác ở người nghe B (ii) A muốn rằng (có định rằng) điều kiện (i) được th c hiện đơn giản là nhờ chỗ B nhận ra định (i) của A

Như vậy, điều kiện đ nghĩa t nhiên trở thành nghĩa h ng t nhiên là phải nằm trong định của người nói và định đó phải được người nghe nhận biết

Trang 6

Sau H.P Grice, rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề hàm ngôn, có th k đến các tác giả ti u bi u như O Ducrot, J.R Sear e, J.C Austin, G Yu e, …

Không giống với H.P Grice, O Ducrot lại phân biệt hàm ngôn với tiền giả định Ông coi tiền giả định là một hình thức hàm ngôn quan trọng, là cái hàm ngôn nằm tr c tiếp trong bản thân nghĩa từ ngữ của lời

J.R Sear e, J.C Austin, G Yu e đều nghiên cứu hàm ng n trên cơ sở lý thuyết hành động ngôn ngữ Các nhà nghiên cứu đ n ượt đưa ra được các vấn đề về hành vi ngôn ngữ gián tiếp; hành vi ở lời, hành vi tạo lời, hành vi mượn lời và bi u thức ngữ vi nguyên cấp, bi u thức ngữ vi tường minh; hành vi ngôn ngữ gián tiếp và hành vi ngôn ngữ tr c tiếp Từ đó mà hàm ng n được nghiên cứu một cách cụ th hơn

àm cơ sở cho hàm ngôn

Sau Hoàng Phê, có rất nhiều nhà nghiên cứu đưa ra quan đi m của mình về hàm ngôn như: Đỗ Hữu Châu, Cao Xuân Hạo, Nguyễn Đức Dân, Nguyễn Thiện Giáp, Hồ Lê, … Những tác giả trên đ nghiên cứu hàm ng n theo quan đi m Ngữ dụng học Tiêu bi u

à quan đi m của Đỗ Hữu Châu “hàm ngôn là tất cả những nội dung được suy ra từ

một phát ngôn cụ thể nào đó, từ ý nghĩa tường minh cùng với tiền giả định của nó.”

Tác giả Nguyễn Thị Lương đưa ra quan niệm về nghĩa hàm ẩn trong câu Ở đó, tác giả phân biệt tiền giả định và hàm ng n, đưa ra bốn cơ sở nhận diện nghĩa hàm ng n của câu là: hoàn cảnh giao tiếp, các thao tác suy , các định ước xã hội và s vi phạm các quy t c ngữ dụng

Trang 7

Vận dụng những cơ sở lý thuyết đó, nhiều chuyên luận đ t m hi u nghĩa hàm ng n trong hội thoại và trong các văn bản văn học

Tác giả Nguyễn Thái Hòa tìm hi u hàm ng n trong văn bản thơ đ ch ra rằng ngôn ngữ thơ chính à ng n ngữ không t nhiên

Tác giả Đ ng Thị Hảo Tâm qua tìm hi u “Cơ sở lý giải nghĩa hàm ẩn của các hành vi ngôn ngữ gián tiếp trong hội thoại” và “ ành động ngôn ngữ từ gián tiếp và s tri nhận” đ xây d ng bộ tri năng đ giải mã các hành vi ngôn ngữ gián tiếp từ các hành vi ngôn ngữ tr c tiếp

Với đề tài “ àm ng n trong truyện kí Nguyễn Ái Quốc”, tác giả Lê Thanh à đ hái quát phong cách truyện ký Nguyễn Ái Quốc thông qua lý thuyết về hàm ngôn

Tác giả Vũ Thị Bích Huệ th ng qua đề tài “ àm ng n trong ti u thuyết Số đỏ của Vũ Trọng Phụng” đ í giải tiếng cười châm biếm, m a mai bằng cách vận dụng lý thuyết

về hàm ngôn

Hai tác giả Vũ Thị Dung với đề tài “ àm ngôn trong ca dao về quan hệ gia đ nh và x hội” và Tr n Thị Phương Thanh với đề tài “ àm ng n trong ca dao t nh yêu” bằng lý thuyết về hàm ng n đ ch ra những giá trị đ c s c cả về m t nội dung và nghệ thuật của ca dao, góp ph n khẳng định và kh c sâu những nét văn hóa Việt tiêu bi u

Có th khẳng định rằng, hàm ngôn là vấn đề đang được rất nhiều nhà ngôn ngữ học quan tâm Tuy mỗi tác giả đưa ra những quan đi m không hoàn toàn giống nhau nhưng nhìn chung, họ đều khẳng định vai trò của hàm ngôn và nội hàm khái niệm vẫn được thống nhất

2.2 Lịch sử nghiên cứu Truyện ồng tho i của Tô Hoài

Truyện đồng thoại à một th oại dành cho trẻ em những điều đó h ng có nghĩa à truyện đồng thoại xa ạ với bạn đọc người ớn Truyện đồng thoại của T oài được Nguyễn Thị Thoa ( Đ SP N ) nghiên cứu trên hía cạnh nghĩa giáo dục đối với học sinh ti u học Theo tác giả, việc giáo dục tâm hồn các em thiếu nhi qua con đường đồng thoại à con đường có hiệu quả hơn hẳn

Năm , trong uận án tiến sĩ của Lê Nhật í có tên Th oại đồng thoại trong văn học Việt Nam hiện đại, tác giả đ h c ng sưu tập và phân oại đ có đối tượng hảo

Trang 8

sát à 54 đồng thoại của 75 tác giả Luận án đ đưa đến cho người đọc một cái nh n

t ng quát về truyện đồng thoại nói chung, trong đó tác giả gọi T oài à “ người đi tiên phong đ nh cao” trong truyện đồng thoại Đạt được đến tr nh độ đó, T oài phải

có một hả năng quan sát đ c biệt, rất th ng minh, hóm h nh và tinh tế hả năng này giúp T oài thành c ng hi miêu tả những hiện tượng bên ngoài, dễ tr c tiếp quan sát

và cảm thụ cảnh vật thiên nhiên sinh hoạt hàng ngày, phong tục ễ nghi, thế giới oài vật…nhưng điều này à chưa đủ hi nói về đời sống tâm í bên trong, những chuy n động trong tâm hồn nhân vật được bộc ộ ra ngoài bằng ng n ngữ và hành động T oài còn à người rất tâm í và n m vững các quy uật tâm í Cho nên ng miêu tả rất thành c ng các mối quan hệ của nhân vật trong truyện như quan hệ anh em, quan hệ con cái – cha m , quan hệ vợ chồng, quan hệ bạn b – àng xóm…

Với người viết, dưới góc nh n Ngữ Dụng th truyện đồng thoại T oài thành c ng ở

ng n ngữ các nhân vật, trong đó hàm ng n hội thoại đóng góp một ph n h ng nhỏ vào thành c ng ấy

3 Đối tƣợng và ph m vi nghiên cứu

3 1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn à hàm ng n hội thoại trong các câu chuyện đồng thoại của Tô Hoài

Th u hiện đề tài này, luận văn sử dụng :

- Truyện đồng thoại Tô Hoài – NXB im Đồng, 2005

- Dế m n phiêu ưu í – NXB im Đồng

- Những truyện hay viết cho thiếu nhi – Tô Hoài – NXB im Đồng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu và óng góp của luận văn

4.1 Nhiệm vụ ngiên cứu

Trang 9

Đề tài đ t ra một số nhiệm vụ sau:

- Tìm hi u các lí thuyết về hàm ngôn: Khái niệm hàm ngôn, mối quan hệ giữa hàm ngôn với hi n ngôn và tiền giả định; cơ chế tạo lập hàm ngôn do s vi phạm các quy

t c ngữ dụng

- Vận dụng lí thuyết về cơ chế tạo hàm ngôn do s vi phạm các quy t c ngữ dụng đ nhận diện, phân tích, lý giải nghĩa hàm ng n trong các câu chuyện đồng thoại của nhà văn T oài

- Ch ra vai trò của hàm ngôn hội thoại trong việc th hiện thế giới nhân vật trong các tác phẩm đồng thoại; s khác biệt giữa hàm ngôn trong truyện thiếu nhi với hàm ngôn trong truyện người lớn

4 Đóng góp của luận văn

a Đóng góp về mặt lí luận

Lý thuyết về hàm ngôn, hội thoại và phương thức tạo hàm ngôn, đ c biệt các lý thuyết ngữ dụng học ở phương diện chiếu vật, ch xuất, hành động ngôn ngữ, lập luận, hội thoại được luận văn góp ph n làm sáng tỏ, đồng thời luận văn xác định rõ các quy t c được vận dụng trong th c tiễn thế nào

b Đóng góp về mặt th c tiễn

Vận dụng những lý thuyết về hàm ngôn, hội thoại, phương thức tạo hàm ngôn vào khảo sát ngữ liệu à các đoạn hội thoại trong các truyện đồng thoại Tô Hoài, góp ph n lí giải các hàm ngôn trong hội thoại từ đó ch ra ph n đóng góp nhỏ bé của hàm ngôn trong việc th hiện thế giới nhân vật trong truyện đồng thoại, nâng cao chất ượng sử dụng ngôn ngữ trong văn chương nghệ thuật cũng như trong hoạt động giao tiếp thường ngày

5 Phương ph p và Thủ pháp nghiên cứu

Quá trình làm luận văn, chúng t i đ sử dụng một số phương pháp và thủ pháp nghiên cứu sau:

5.1 C c phương ph p nghiên cứu

a Phương ph p miêu tả

Trang 10

Đây à phương pháp được vận dụng đ ch ra đ c đi m về m t hình thức, dấu hiệu hình thức giúp người đọc, người nghe nhận ra s vi phạm một trong các nguyên t c tạo hàm ngôn trong hội thoại

b Phương ph p phân tích ngữ cảnh

Phương pháp này được sử dụng nhằm xác định ngữ cảnh hội thoại đ từ đó xác định hàm ngôn

c Phương ph p phân tích tổng hợp

Trên cơ sở ngữ liệu đ thống kê và phân loại, luận văn tiến hành phân tích đ thấy được

s chi phối của lí thuyết về hàm ngôn trong từng trường hợp cụ th , sau đó t ng hợp thành những vấn đề của đề tài đ t ra

- Căn cứ vào đ c đi m của từng quy t c, luận văn tiếp tục phân chia các câu thành nhiều nhóm nhỏ

b Thủ pháp thống kê

Thủ pháp này được vận dụng đ khảo sát 7 đoạn hội thoại trong các truyện đồng thoại Tô Hoài ( 19 truyện trong đó gồm tác phẩm í à Dế m n phiêu ưu í và 8 truyện ng n à Trê và Cóc; Đám cưới chuột; Chuột thành phố; V sĩ Bọ Ng a; Ba anh em; Bốn con gà; Dê và Lợn; Những chuyện xa ạ; Cá đi ăn thề; Vện ơi Vện; ai con Ngỗng; Chim Chích ạc rừng; M a xuân đ về đấy; O Chuột; Đ i ri đá; Mụ Ngan; Một cuộc b dâu; Bàn Quý và Ng a con ) đ tìm ra các câu có sử dụng phương thức tạo hàm ngôn

c Thủ ph p so s nh ối chiếu

Trang 11

Thủ pháp này được vận dụng đ so sánh đối chiếu t lệ các câu thoại thuộc các phương thức tạo lập hàm ngôn, từ đó ập bảng tương quan giữa các câu có sử dụng phương thức tạo hàm ngôn khác nhau

6 C u trúc luận văn

Ngoài ph n mở đ u và ph n kết luận, luận văn có ba chương

Chương : cơ sở lý thuyết

Chương : Các phương thức tạo hàm ngôn hội thoại trong truyện đồng thoại Tô Hoài Chương 3: vai trò của hàm ngôn trong việc th hiện thế giới nhân vật trong truyện đồng thoại Tô Hoài

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 12

Ở chương này, uận văn sẽ trình bày một cách khái quát hệ thống lí thuyết được chọn

àm cơ sở cho việc khảo sát hàm ngôn hội thoại trong truyện đồng thoại Tô Hoài Trong các lí thuyết về nghĩa hàm ẩn, lí thuyết hội thoại, cơ chế tạo nghĩa h m ẩn luận văn ch tập trung vao các lí thuyết có liên quan Cuối mỗi lí thuyết được trình bày, luận văn ch ra hướng vận dụng lí thuyết vào chương đ khảo sát ngữ liệu trong truyện đồng thoại của Tô Hoài

1.1 Lý thuyết về nghĩa hàm ẩn

1.1.1 Khái niệm nghĩa hàm ẩn

Một phát ng n hi được người nói nói ra không ch truyền đạt những nội dung nằm trong câu chữ mà trong hoàn cảnh giao tiếp cụ th , nó còn có những nội dung bên ngoài câu chữ mà người nói muốn truyền đạt Nội dung ấy chính à nghĩa hàm ẩn

Có th nhận thấy rằng, người đ u tiên trên thế giới nh c đến thuật ngữ “ hàm ẩn” đ giải thích những điều người nói muốn nói khác với những điều th c tế được nói chính

là H.P Grice Ông nhấn mạnh khía cạnh ngữ dụng của ph n chính à “ hàm ẩn”, nó được tạo ra trong ngữ cảnh đ c biệt, được người nói và người nghe chia sẻ; nó lệ thuộc vào nhận thức của người nói và nghe về nguyên lí hợp tác và châm ngôn

Xuất phát từ những lý thuyết nền tảng của H.P Grice, các nhà ngôn ngữ học đ đưa ra quan đi m của mình về “ hàm ẩn” Ở Việt Nam, Đỗ Hữu Châu à người nghiên cứu về nghĩa hàm ẩn có th coi là toàn diện nhất Ông nhận định rằng: “ Một phát ngôn ngoài cái nghĩa được nói ra tr c tiếp nhờ các yếu tố ngôn ngữ ( âm, từ, kết cấu cú pháp ) còn rất nhiều nghĩa hác nữa mà chúng ta phải dùng đến thao tác suy ý ( inference)

d a vào ngữ cảnh, ngôn cảnh và các quy t c điều khi n hành vi ngôn ngữ, điều khi n lập luận, điều khi n hội thoại,…mới n m b t được gọi à nghĩa hàm ẩn” [ 3 – 359] Như vậy, nghĩa nhờ suy ý mới n m b t được gọi là ý nghĩa hàm ẩn Nghĩa hàm ẩn là những nội dung được tiếp nhận nhiều hơn, nằm ngoài những g được truyền báo qua phát ngôn

1.1.2 Phân lo i nghĩa hàm ẩn

Theo các nhà ngôn ngữ, nghĩa hàm ẩn được chia hai loại: tiền giả định và hàm ngôn

Trang 13

Hàm ngôn ngữ dụng là những hàm ngôn do s vi phạm các quy t c ngữ dụng ( bao gồm quy t c chiếu vật ch xuất, quy t c lập luận, quy t c chi phối các hành vi ngôn ngữ, quy t c hội thoại trong đó quan trọng nhất à phương châm và các nguyên t c cộng tác hội thoại của Grice ) mà có

1.1.2.3 Phân biệt tiền giả ịnh và hàm ngôn

Tiền giả định và hàm ng n đều à nghĩa hàm ẩn không t nhiên bởi chúng đều không được nói ra một cách tường minh, chúng ch có th được n m b t nhờ vào thao tác suy

ý Vì vậy đ phân biệt giữa tiền giả định và hàm ngôn, theo tác giả Đỗ Hữu Châu trong Đại cương Ng n ngữ học ( tập 2 ) có th d a vào một số đ c đi m sau:

a Quan hệ với nghĩa tường minh

Tiền giả định là những hi u biết được xem là bất tất phải bàn cãi, bất tất nhận, d a vào chúng mà người nói tạo nên nghĩa tường minh trong phát ngôn của mình

Hàm ngôn là những hi u biết hàm ẩn có th suy ra từ nghĩa tường mình và tiền giả định của nghĩa tường minh Nếu h ng có nghĩa tường mình và tiền giả định của nó

Trang 14

không th suy ra hàm ngôn thích hợp Nghĩa tường minh và tiền giả định của nghĩa tường minh ấy à căn cứ đ chúng ta xác định hàm ngôn

Từ tiền giả định và nghĩa tường minh có th suy ra những hàm ngôn khác nhau, hàm ngôn nào thích hợp, điều đó phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh giao tiếp ( vào ngôn cảnh) Như vậy tiền giả định nói chung ít phụ thuộc vào ngữ cảnh giao tiếp còn hàm ngôn lệ thuộc sâu s c vào ngữ cảnh giao tiếp Bên cạnh đó hàm ng n còn phải d a vào các lẽ thường ( topos) còn tiền giả định thì không

b Quan hệ với hình thức ngôn ngữ t o nên phát ngôn

Do được m c nhiên thừa nhận nên tiền giả định phải có quan hệ với các yếu tố ngôn ngữ tạo nên phát ngôn, phải có những dấu hiệu ngôn ngữ đánh dấu nó

Khác với tiền giả địn, hàm ngôn không tất yếu phải được đánh dấu bằng các dấu hiệu ngôn ngữ Tuy nhiên, khi xem xét các lẽ thường là những quy t c diễn ngôn thì chính

ki u quan hệ giữa luận cứ và kết luận, các lẽ thường đó à dấu hiệu hình thức định hướng cho chúng ta rút ra được hàm ngôn c n thiết

c Lƣợng tin và tính năng ộng hội tho i

Tiền giả định không phải là cái mới, nó là những hi u biết mà người nói và người nghe cùng nhau xây d ng nên, do đó ượng tin thấp Tuy nhiên thông tin mà tiền giả định cung cấp là quan yếu ở tiền ngôn Xét trong một phát ngôn, tiền giả định không có hiệu quả th ng tin nhưng vẫn có ượng tin

Hàm ngôn có chức năng th ng báo ượng tin mới cho người nghe bởi hàm ngôn chính

là mục đích mà người nói muốn truyền đạt đến người nghe

Như vậy, đối với một hướng hội thoại đ cho, hàm ng n có tính năng động hội thoại cao, nó thúc đẩy cuộc thoại tiến ên đạt mục đích; còn tiền giả định có tính năng động hội thoại thấp, thậm chí còn cản trở s tiến lên của cuộc thoại theo hướng đ cho

d Phản ứng ối với các d ng phát ngôn

Khi phát ngôn biến đ i dạng, tiền giả định có đ c đi m:

- Tính chất kháng phủ đinh, nghĩa à tiền giả định giữ nguyên khi phát ngôn chuy n từ dạng khẳng định hay dạng phủ định

- Tính chất bất biến khi phát ng n thay đ i về hành vi ngôn ngữ tạo ra nó

Trang 15

- Tính chất không th khử bỏ, nghĩa à tiền giả định không th loại bỏ ngay trong cùng một phát ngôn bởi cùng một người nói ra

- Tính chất không th nối kết phát ng n có nghĩa tường minh với tiền giả định của nó Khi phát ngôn biến đ i dạng, hàm ng n có đ c đi m:

- Hàm ngôn không giữ nguyên khi phát ngôn chuy n từ dạng khẳng định sang phủ đinh Tính đúng sai của hàm ngôn phụ thuộc vào s chuy n đ i đúng sai của nghĩa tường minh

- Hàm ngôn không giữ nguyên khi hành vi ngôn ngữ thay đ i với nghĩa tường minh

Theo Đỗ ữu Châu, các nghĩa hàm ẩn h ng t nhiên được tạo ra d a vào các quy

t c ngữ dụng từ quy t c chiếu vật, ch xuất, quy t c chi phối các hành vi ng n ngữ, quy

t c ập uận, quy t c hội thoại Những quy t c này nếu được áp dụng một cách chuẩn

m c th h ng tạo ra nghĩa hàm ẩn Muốn tạo ra nghĩa hàm ẩn h ng t nhiên “ người nói một m t phải t n trọng các quy t c này và giả định người nghe cũng biết và t n trọng chúng; m t hác ại cố vi phạm chúng và giả định rằng người nghe cũng thức được chỗ vi phạm của m nh” [ 3 – 377, 378]

1 1 S vi ph m qu t c chiếu vật ch u t

a Qu t c chiếu vật ch u t

Trang 16

- Chiếu vật ( reference) à hành động ng n ngữ, nhờ nó người nói ( viết) d ng h nh thức ng n ngữ giúp cho người nghe ( đọc) nhận biết cái m nh đang nói đến trong phát

ng n của m nh

- Bi u thức chiếu vật : à ết cấu ng n ngữ ( từ, cụm từ, câu) được d ng đ chiếu vật

S tương ứng giữa một bi u thức chiếu vật à nghĩa chiếu vật ( hay nghĩa sở chi) của

bi u th c đó

- Quan hệ chiếu vật: à s tương ứng của các yếu tố ng n ngữ ( của các tín hiệu) trong diễn ng n với s vật, hiện tượng đang được nói tới trong một ngữ cảnh nhất định, nói cho đúng hơn à trong một thế giới hả hữu, hệ quy chiếu nhất định Nói cho ng n gọn, quan hệ chiếu vật à quan hệ giưa bi u thức chiếu vật và nghĩa chiếu vật

- ành vi chiếu vật: à người nói đưa ra s vật, hiện tượng minh định nói tới vào diễn

ng n của m nh bằng các từ ngữ , bằng câu.Ch có con người mới th c hiện được hành

Ví dụ truyện Tiếu lâm Đậu phụ cắn, sư cụ ăn vụng thịt c y ( thịt chó) nhưng ại nói dối

chú ti u à ăn đậu phụ ( dùng bi u thức đậu phụ đ ch thịt c y) L n sau nghe thấy tiếng chó chùa và chó làng c n nhau, sư cụ bảo chú ti u ra xem có việc gì Chú ti u trở

về báo rằng “ đậu phụ làng cắn đậu phụ chùa đấy ạ” chú ti u d ng đúng quy chiếu

lệch mà sư cụ đ d ng trước đó đ lật tẩy tội nói dối và điều vi phạm cấm đạo của sư

cụ à ăn thịt chó

- Thứ hai , sử dụng bi u thức đa chiếu vật à bi u thức có th tương ứng với đ c đi m của hai hay nhiều đối tượng hác nhau tạo nên các cách hi u hác nhau về nghĩa chiếu vật

Trang 17

Ví dụ: bài thơ Bánh tr i nước của Hồ Xuân ương, nét nghĩa tường minh là nói về chiếc bành tr i nhưng nết nghĩa hàm ẩn là nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa Một bi u thức chiếu vật là bánh trôi lại tương ứng với hai đ c đi m của hai đối tượng khác nhau tạo nên hai cách hi u khác nhau

- Thứ ba, d ng c p từ xưng h h ng đúng vai giao tiếp, ho c thay đ i cách xưng h trong hội thoại cũng tạo hàm ng n

Ví dụ: trong cuộc cãi nhau giữa các c p vợ chồng, h ng ít trường hợp người vợ ho c

chồng đột ngột đ i cách xưng h từ anh/ em sang anh/ tôi và mày/ tao S thay đ i như

vậy chứng tỏ rằng có s thay đ i trong quan hệ của hai người mà không c n phải tường minh nó ra

Phạm tr xưng h hay phạm tr ng i bao gồm những phương tiện chiếu vật nhờ đó người nói t quy chiếu, tức t đưa m nh vào diễn ng n ( t xưng) và đưa người giao tiếp với m nh vào diễn ng n

Quan hệ vai giao tiếp à cốt i của việc xưng h Ngoài cái cốt i vai, các từ xưng h còn đồng thời th hiện vị thế x hội, các mức thân cận hác nhau, đảm bảo ịch s của người nói đối với những người c ng giao tiếp M i c p từ xưng h th hiện một quan

hệ cá nhân nhất định, muốn chuy n sang i u quan hệ iên cá nhân hác, người nói phải sử dụng c p từ xưng h hác

Theo Đỗ Hữu Châu, xưng h trong tiếng Việt phải đảm bảo các yếu tố sau:

Xưng h phải th hiện vai giao tiếp ( vai nói, nghe)

Xưng h phải th hiện cho được quan hệ quyền uy ( tu i tác có áp c mạnh so với s hác biệt với vị thế x hội)

Xưng h phải th hiện cho được quan hệ thân cận

Xưng h phải thích hợp với thoại trường

Xưng h phải ph hợp với ngữ v c

Xưng h phải th hiện được thái độ, t nh cảm của người nói đối với người nghe

h ng đáp ứng được các yêu c u trên, xưng h trở thành phương thức tạo hàm ng n trong hội thoại

Trang 18

S vi phạm các nguyên t c chiếu vật, ch xuất à phương thức tạo hàm ng n đ u tiên được nh c đến v bất một hành vi ng n ngữ nào cũng phải sử dụng hành vi chiếu vật

Vận dụng những í thuyết về chiếu vật, ch xuất và phương thức tạo hàm ng n bằng cách vi phạm những nguyên t c chiếu vật, ch xuất vào phân tích 132 đoạn hội thoại trong 19 truyện đồng thoại của T oài, uận văn nhận thấy người viết thường xuyên

cố vi phạm quy t c sử dụng các c p từ xưng h đ tạo hàm ng n

1 S vi ph m c c qu t c iều hiển hành ộng ng n ngữ

a Hành ộng ng n ngữ

Nói năng à một oại hành động hi nói, chúng ta th c hiện hàng oạt các hành động

sử dụng phương tiên à ng n ngữ Một hành động ng n ngữ được th c hiện hi người nói ( viết) trong một ngữ cảnh nhất định nói ra một phát ng n U cho người nghe ( đọc)

Trong một phát ng n có ba oại hành động ng n ngữ : hành động tạo ời, hành động mượn ời, hành động ở ời

ành động ở ời à những hành động người nói th c hiện ngay hi nói năng, hiệu quả của chúng à gây ra một phản ứng ng n ngữ tương ứng với chúng ở người nhận

ành động ở ời và mượn ời đem ại cho phát ng n những hiệu c ở ời nhất định Tuy nhiên, Ngữ dụng học ch quan tâm đến các hiệu c ở ời

Nh c đến hành động ở ời h ng th h ng đề cập đến phát ng n ngữ vi Phát ng n ngữ vi à phát ng n – sản phẩm của một hành động ở ời nào đó hi hành vi này được

th c hiện một cách tr c tiếp, chân th c Phát ng n ngữ vi có một ết cấu i đ c trưng

có hành động ở ời tạo ra nó ết cấu i đó được gọi à bi u thức ngữ vi

Bi u thức ngữ vi à những th thức nói năng đ c trung cho một hành động ở ời Bi u thức ngữ vi à dấu hiệu ngữ pháp, ngữ nghĩa của các hành động ở ời Nhờ các i u thức ngữ vi chúng ta có th nhận biết được các hành động ở ời

ành động ở ời cũng như các hành vi hác h ng phải được th c hiện một cách t y tiện Điều iện sử dụng các hành động ở ời à những điều iện mà một hành động ở ời

Trang 19

phải đáp ứng đ nó có th diễn ra thích hợp với ngữ cảnh của phát ng n Theo Sear e, một hành động ở ời chân th c có bốn điều iện sử dụng:

Điều iện nội dung mệnh đề ch ra bản chất nội dung của hành vi

Điều iện chuẩn bị bao gồm những hi u biết của người phát ng n về năng c, ợi ích, định của người nghe và về các quan hệ giữa người nói, người nghe

Điều iện chân thành ch ra các trạng thái tâm í tương ứng của người phát ng n Điều iện căn bản à điều iện đưa ra i u trách nhiệm mà người nói ho c người nghe bị ràng buộc hi hành động ở ời đó được phát ra

Sear e chia hành động ở ời thành các oại sau:

Tái hiện ( xác tín)

Điều hi n ( yêu c u, ra ệnh, hỏi, cho phép)

Cam ết ( hứa h n, t ng, biếu)

Bi u cảm ( vui thích, hó chịu, mong muốn )

Tuyên bố ( tuyên bố, buộc tội )

Những điều trên đây à nói về các hành động ở ời chân th c, nghĩa à những hành vi

ng n ngữ được th c hiện đúng với đích ở ời, đúng với điều iện sử dụng chúng Trong

th c tế giao tiếp, một phát ng n th ng thường h ng ch có một đích ở ời, người tham gia giao tiếp có th sử dụng trên bề m t hành động ở ời này nhưng ại nhằm hiệu quả của một hành động ở ời hác được gọi à hiện tượng sử dụng hành động ở ời gián tiếp

ành động ở ời gián tiếp à một hành động trong đó người nói th c hiện một hành động ở ời này nhưng ại nhằm àm cho người nghe d a vào những hi u biết ng n ngữ

và ngoài ng n ngữ chung cho cả hia người suy ra hiệu c ở ời của một hành động hác [3-146]

Các hành động ng n ngữ gián tiếp à một tỏng những phương thức tạo ra tính mơ hồ về nghĩa trong ời nói Tuy nhiên h ng phải t y tiện muốn d ng hành động ở ời tr c tiếp nào đ tạo ra hành động ở ời gián tiếp nào cũng được

b T o hàm ng n do vi ph m qu t c iều hiển hành ộng ng n ngữ

Trang 20

Các hành động ở ời đ i hi được sử dụng đúng với mục đích, với điều iện chân thành của chúng được coi à các hành động ở ời được sử dụng một cách chân th c Nhưng trong th c tế giao tiếp, h ng phải úc nào những hành động ở ời cũng được sử dụng một cách chân th c, người nói cố sử dụng hành động ở ời này nhằm đạt mục đích ở một hành động ở ời hác, đó à hành động được th c hiện gián tiếp

Đỗ ữu Châu – Đỗ Việt ng trong giáo tr nh Ngữ Dụng học Tiếng Viêt cũng đưa ra một số i u hành động ng n ngữ gián tiếp:

- ành động tr c tiếp tr nh bày th c hiện các hành động gián tiếp: điều hi n, mong muốn, cảnh báo…

Ví dụ : được ậ ta o nhà ngư i như thế nà , h d ng tai n ừ giờ trở đi ta

h ng u n ai được g i ta à g a nữa ắt đ u từ nhà ngư i trước nhất [ 12 –

52]

Ở ví dụ này hành động tr c tiếp à tr nh bày, hành động gián tiếp à cảnh báo, điều

hi n Bọ Ng a cảnh báo Châu Chấu Ma rằng nó h ng thích được gọi à Bọ Ng a và

nó muốn Châu Chấu Ma là kẻ đ u tiên gọi nó bằng cái tên khác

- ành động tr c tiếp hỏi th c hiện hành động gián tiếp: nhờ vả, đe dọa, hẳng định, phê phán, đòi hỏi…

Trang 21

Ngoài tác giả Đỗ ữa Châu, một số i u hành động ng n ngữ gián tiếp thường g p cũng

được các tác giả như Nguyễn Thi Lương, Đ ng Thị ảo Tâm đề cập đến

Trên th c tế, việc sử dụng các hành động ng n ngữ gián tiếp như vậy à rất ph biến Muốn biết hành động ng n ngữ nào được d ng gián tiếp, Đỗ ữu Châu – Đỗ Việt

- Căn cứ vào ngữ cảnh và quan hệ iên cá nhân giữa người th c hiện hành động nói gián tiếp và người nhận Ngữ cảnh sẽ cho người nghe nhận biết hiệu c ở ời đích th c của hành vi tr c tiếp nghe, đọc được mà có s phản hồi bằng ời nói thích hợp Lời đáp chính à căn cứ đ người ngoài cuộc biết được hành động gián tiếp à hành động g

Có th thấy rằng hành động ng n ngữ đưa ng n ngữ học th c s đi vào m t hoạt động hành chức giao tiếp ng n ngữ Đó cũng à nguyên do của việc hành động ng n ngữ gián tiếp ệ thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh Với một phát ng n tr c tiếp, h ng phải hi nào cũng th hiện một hành động gián tiếp mà nó cũng th hiện nhiều hành động gián tiếp Việc xác định hành động gián tiếp ấy à g , người nghe ch có th căn cứ vào ngữ cảnh đ có th đưa ra phản hồi của m nh mà th i

Như vậy, d ở i u hành động ng n ngữ gián tiếp nào th cũng phải được th hiện qua một hành động ng n ngữ tr c tiếp Cách tạo ra s mơ hồ về nghĩa này giúp cho các nhân vật tham gia giao tiếp đạt được mục đích của m nh mà vẫn dảm bảo tính ịch s ,

dễ nghe và đ i hi còn có th chối bỏ trách nhiệm của m nh về ời được nói ra Chính

Trang 22

v vậy mà hành động ng n ngữ gián tiếp được sử dụng rất ph biến trong văn chương, trong giao tiếp, đ c biệt à trong hội thoại

Trong chương , uận văn vận dụng í thuyết về hành động ng n ngữ đ àm r phương thức tạo hàm ng n bằng cách vi phạm các quy t c điều hi n hành động ng n ngữ mà

cụ th à sử dụng hành động ng n ngữ gián tiếp Qua quá tr nh hảo sát, uận văn đ

ch ra đây à phương thức tạo hàm ng n được sử dụng nhiều nhất và đem ại hiệu quả

ớn nhất trong việc th hiện nội dung, nghê thuật và tính cách nhân vật trong truyện đồng thoại T oài ( Xem chi tiết chương )

Lết uận ( r) : à cái mà người nói và người nghe c ng hướng tới

Ví dụ 5: ta ảo đừng đi h i cành nà hưng ở i ột ch th u n à chết ất

a ch ch ộ oanh quoanh đ ch c nữa ại trở về ng h ng sao à c ng à

v ng ời ia à [ 12 – 47]

Bọ Ng a con đ đưa ra í ẽ chống chế cho hành động h ng vâng ời m của m nh Đó

à ngồi chỗ th chán chết và nó ch đi bách bộ oanh quoanh một át rồi trở về ết uận

à nó cho rằng như thế vẫn à vâng ời m

Đ c tính của quan hệ ập uận

Quan hệ ập uận à quan hệ giữa các uận cứ (p, q ) với ết uận ( r) Quna hệ này được bi u diễn bằng sơ đồ sau:

Trang 23

có quan hệ nghịch hướng th hướng của ập uận à do uận cứ có hiệu c ập uận mạnh quyết định

Các ẽ thường của cơ sở ập uận

Lẽ thường, theo O.Ducrot à “ những chân í th ng thường có tính chất inh nghiệm,

h ng có tính tất yếu, b t buộc như các tiền đề ogic” [ 3 – 9 , mang tính đ c th địa phương hay dân tộc, có tính chất hái quát, nhờ chúng mà chúng ta xây d ng được ập uận riêng

Lẽ thường h ng phải u n đúng nhưng nó ại được mọi người thừa nhận Nó chính à

cơ sở của ập uận Và v nó h ng phải u n đúng, thậm chí ngay ở một dân tộc cũng tồn tại những ẽ thường trái ngược nhau, nên nếu vận dụng ẽ thường này th có ập uận này, còn hi vận dụng ẽ thường hác th có ập uận hác

- Lập uận ch đưa ra uận cứ, hàm ẩn ết uận

Ví dụ 6: R i ông viên ngoại đưa tin sang n nhà Thử ông Rằng s ng h ười tư,

mời công tử sang d c hưng u n theo đ ng nghi ễ con cái nếp nhà, công tử nên

đi ộ sang

Hai cha con viên ngoại đợi ngà ười tư xe sao

Sớm hôm ấy, có tiểu đ ng Chuột bên nhà Thử ng sang thưa

u v u [ 13 – 21]

Chuột Nh t v h ng muốn ộ cái tật thọt chân nên hước từ s mời mọc của viên ngoại Chuột Lập uận trên hàm ẩn một ết uận: chuột Nh t h ng đi bộ sang nhà viên ngoại Chuột Ch được

- Lập uận ch đưa ra ết uận, hàm ẩn uận cứ

Ví dụ 7: Viên ngoại mời vào, gã chuột lạ ấy thi lễ r i nói rõ rằng:

Trang 24

- i nghe đ n viên ngoại sắp gả ch ng cho quý tiểu thư

- Phải

- Quý tiểu t ư ấy thằng chồng thọt â đấy.[ 12 – 20]

Đây à câu nói ch có kết luận mà không có luận cứ Lẽ ra đ y đủ thì gã Chuột kia phải nói cả luận cứ : công tử Chuột Nh t vinh quy g p tai nạn bị kiệu đ nên thọt chân, quý

ti u thư ấy công tử thì là lấy thằng chồng thọt chân

- Lập uận d a vào các ẽ thường đ tạo hàm ng n

Ví dụ 8: Giữa lúc ấy, trong khe cửa, ngoi ngoi ra mấy cái râu Rôi hai ba con nòng n c

tu i được ra, ngoe ngoả i đến

Ch ng Cóc trông thấy, la lên:

- Ối giời i, con t i a

r Đ c quay lại đuổi b n nòng n c vào, lấ đất miết kín cái khe vách R i Trê bảo Cóc:

- Con nhà mày ấy hả? Con nhà mày thì nó ở gầ ường nhà mày trong bụi cây kia chứ đâu ó được ở duó ước này Quân ngu quá! [ 13 – 31]

Tác giả đ cho Trê Đ c có lập luận trái ngược lẽ thường là Cóc con phải ở trên cạn, ở trong gậm giường mà theo lẽ thường giống Cóc mới sinh là nòng nọc ở dưới nước

1.2.4 S vi ph m các quy t c hội tho i

L thuyết về hội thoại sẽ được tr nh bày trong ph n .3 dưới đây Ph n này ch tập trung tr nh bày các phương thức tạo hàm ng n bằng cách vi phạm các quy t c hội thoại

a S vi ph m ngu ên t c t n trọng thể diện của những người tham gia hội tho i

Mỗi người hi tham gia giao tiếp đều có th diện tích c c và th diện tiêu c c hi người nói cố vi phạm một trong hai oại th diện đó th sẽ tạo ra hàm ng n

b S vi ph m ngu ên t c cộng t c hội tho i của Grice

Trang 25

Nói những điều trái hoáy, h ng hợp với quy uật t nhiên

- S vi phạm phương châm về ượng theo hai hướng:

Nói ượng th ng tin nhiều hơn c n thiết

Nói ượng tin ít hơn c n thiết

- S vi phạm phương châm quan hệ, hi

1.3 Lý thuyết về hội tho i

Trong Đại cương Ng n ngữ học ( tập 2 ), tác giả Đỗ Hữu Châu đ định nghĩa:

Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản, thường xuyên, ph biến của ngôn ngữ Nó tồn tại cơ bản ở dạng song thoại

Đ u tiên hội thoại được xã hội học, xã hội ngôn ngữ học, dân tộc ngôn ngữ học Mỹ nghiên cứu Từ 97 nó à đối tượng chính của một phân ngành ngôn ngữ học Mĩ,

Trang 26

phân ngành phân tích hội thoại Sau đó phân tích hội thọa được tiếp nhận ở Anh với tên gọi phân tích diễn ngôn, ở Pháp và ở các nước thuộc c u lục địa Cho đến nay thì ngôn ngữ học ở h u hết các quốc gia trên thế giới đều bàn đến hội thoại

Theo Đỗ Hữu Châu, các cuộc hội thoại có th khác nhau ở:

- Đ c đi m của thoại trường diễn ra hội thoại hay còn gọi là d c đi m của thoại trường ( không gian, thời gian) diễn ra cuộc hội thoại Thoại trường có th à nơi c ng cộng cũng có th là chốn riêng tư song thoại trường không phải ch có nghĩa à h ng – thời gian tuyệt đối mà g n với khả năng can thiệp của người thứ 3 với cuộc hội thoại Ví dụ cuộc hội thoại của đ i bạn vẫn là cuộc hội thoại riêng tư m c dù nó diễn ra ở quán nước, công viên

- Số ượng người tham gia cuộc hội thoại hay còn gọi à đối tác hội thoại Có những cuộc thoại tay đ i, tay ba, tay tư… có những cuộc thoại như một cuộc hội nghị, một giờ học, một giờ mít tinh

- Cương vị và tư cách của những người tham gia hội thoại Đó à tính chủ động hay thụ động của đối tác, s có m t hay v ng m t của vai nghe

- Tính có đích hay h ng có đích Xét theo tiêu chí này thì sẽ có những cuộc hội thoại thu n túy hướng nội như những cuộc hội thoại xã giao nhằm tạo lập và duy trì quan hệ

xã hội; hội thoại giải trí và hội thoại có đích cơ bản à hướng ngoại trong đó các phía đối tác nhằm thỏa thuận với nhau về cách xử lí một ĩnh v c th c tế nào đấy Bên cạnh

đó, hi nói đến đích của hội thoại à nói đến đ c tính nội dung của hội thoại: có những cuộc hội thoại ngẫu hứng, có những cuộc thoại được hướng trước về nội dung những cũng có những cuộc hội thoại “ tào ao”…

- Tính có hình thức hay không có hình thức Những cuộc hội nghị, thương thảo, hội thảo… à những cuộc hội thoại có hình thức trang trọng còn những cuộc nói chuyện

b nh thường thì hình thức đơn giản

- Ngữ v c Do tính có hình thức hay không có hình thức mà các cuộc hội thoại có th diễn ra ở một trong 3 ngữ v c

1.3.1 Các vận ộng hội tho i

Trang 27

Các nhà nghiên cứu đều thống nhất với nhau rằng: trong một cộc thoại bao giờ cũng gồm 3 vận động

1.3.2 Các quy t c hội tho i

Các cuộc hội thoiạ tưởng chừng như diễn ra một cách t nhiên nhưng th c chất làchúng diễn ra theo những quy t c nhất định Cái nguyên lí chi các quy t c hội thoại là nguyên lí cộng tác bởi vì hội thoại là một hoạt động của xã hội hi đồng ý tham gia vào một cuộc hội thoại à các đối tác chịu s ràng buộc của hệ thống quyền lời và trách nhiệm

- Quy t c điều hành uân phiên ượt lời

- Quy t c điều hành nội dung của hội thoại

- Quy t c chi phối quan hệ liên cá nhân và phép lịch s

Trên th c tế giao tiếp, không phải úc nào các đối tác tham gia cuộc hội thoại cũng tuân thủ các nhóm quy t c này Họ cố tính vi phạm chúng đ tạo ra hàm ngôn trong giao tiếp Tuy nhiên, việc vi phạm quy t c hội thoại nào đ tạo ra hàm ngôn lại phụ thuộc vào mỗi cá nhân Dưới đây luận văn tập trung trình bày các nguyên t c hội thoại mà các nhân vật trong truyện đồng thoại cố tính vi phạm đ tạo ra hàm ngôn

1.3.2.1 Nguyên t c cộng tác hội tho i của Grice

Nguyên t c cộng tác hội thoại được Grice phát bi u như sau: “ h y àm cho ph n đóng góp của anh ( vào cuộc hội thoại ) đúng như nó được đòi hỏi ở giai đoạn nào ( của cuộc thoại) mà nó xuất hiện phù hợp với đích hay phương hướng của cuộc hội thoại mà anh

đ chấp nhận tham gia vào” [3 – 229]

Như vậy, Grice cho rằng khi tham gia vào cuộc thoại, các nhân vật giao tiếp trong những ượt lời của mình phải đóng góp vào cuộc thoại những thông tin mới hướng đến đích của cuộc thoại, đưa cuộc thoại tiến lên một cách tu n t , không bị giật lùi

Trang 28

Nguyên t c trên được tách ra thành bốn phương châm:

- Phương châm về ượng:

+ Hãy làm cho ph n đóng góp của anh có ượng tin đúng như đòi hỏi ( của đích đang diễn ra của từng ph n của cuộc hội thoại)

Đừng làm cho ph n đón góp của anh có ượng tin lớn hơn đòi hỏi

- Phương châm về chất:

Đừng nói những điều mà anh rằng h ng đúng

Đừng nói điều mà anh không có bằng chứng xác th c

Phương châm này có th phát bi u t ng quát là hãy cố g ng làm cho ph n đóng góp của anh à đúng

- Phương châm quan hệ: hãy quan yếu

Hãy làm cho ph n đóng góp của anh quan yếu tức có dính íu đến câu chuyện đang diễn ra

- Phương châm cách thức

+ Tránh lối nói tối nghĩa

+ Tránh lối nói mập mờ ( có th hi u nhiều nghĩa )

+ Hãy nói ng n gọn ( tránh dài dòng)

+ Hãy nói có trật t

Phương châm này có th phát bi u t ng quát là hãy nói cho rõ ràng

Nguyên t c và các phương châm cộng tác hội thoại của Grice có hiệu l c rất lớn trong việc giải thích hàm ngôn trong hội thoại

1.3.2.2 Phép lịch s

Phép lịch s được C Orecchioni định nghĩa như sau: “ chúng t i chấp nhận rằng phép lịch s iên quan đến tất cả các phương diện của diễn ngôn:

toàn đ trở thành thói quen )

Trang 29

(3) Và chúng có chức năng giữ gìn tính chất hài hòa quan hệ đó ( ở mức thấp nhất

là giải tỏa những xung đột tiềm tàng, tốt hơn nữa à àm cho người này trở thành càng

dễ chịu đối với người kia thì càng tốt) “ [3 – 256]

Cũng như các phạm trù của ngôn ngữ, lịch s bao gồm cả không lịch s

Lịch s là một vấn đề được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đ xây d ng một hệ thống lí thuyết về vấn đề này, trong số đó có một số lí thuyết về lịch s tiêu bi u sau đây:

- Lí thuyết của Lakoff và Leech: họ xem lịch s là những quy t c đối với quan hệ liên

cá nhân như nguyên t c cộng tác và các phương châm hội thoại của Grice là quy t c đối với s trao đ i thông tin

Lakoff nêu lên ba loại quy t c lịch s như sau: ( trong những điều kiện hác như nhau) hãy giảm thi u bi u hiện của những niềm tin không lịch s ; ( trong những điều kiện hác như nhau) h y tăng tối đa bi u hiện của những niềm tin lịch s [ 4 – 260]

Siêu nguyên t c này bao gồm sáu phương châm ịch s lớn là : khéo léo, rộng rãi, tán thưởng, khiêm tốn, tán đồng, thiện cảm Mức độ lịch s của một hành động ở lời phụ thuộc vào ba nhân tố: bản chất của hành vi, hình thức ngôn từ, mức độ quan hệ giữa người c u khiến và người được c u khiến

- Lí thuyết của Brown và Levinson đưuọc xem là lí thuyết nhất quán nhất, có ảnh hưởng rộng rãi nhất, có hiệu quả nhất đối với việc nghiên cứu về phép lịch s Brown

và Levinsion xây d ng lí thuyết của mình d a trên khái niệm th diện trong đó th diện được hi u à “ h nh ảnh – về – ta c ng cộng mà mỗi thành viên muốn m nh có được” [

4 – 64 Th diện ại gồm hai phương diện: th diện âm tính và th diện dương tính

Th diện âm tính bao tr m cái gọi à nh địa cá nhân, nh địa tài sản, nh địa các tri thức bí mật của từng người, cả những nh địa hội thoại Thê diện âm tính à nhu c u được t do hành động, h ng bị mọi người can thiệp Với th diện âm tính con người

có nhua c u độc ập

Th diện dương tính à t ng th những h nh ảnh t đánh giá cao về m nh và áp đ t những người xung quanh phải thừa nhận, t n trọng

Trang 30

Th diện âm tính và th diện dương tính à hai m t b sung cho nhau, h ng tách rời nhau

- ành vi đe dọa th hiện

Các hành động ng n ngữu đều tiềm ẩn hả năng àm t n hại đến th diện Người ta chia các hành động đe dọa àm 4 nhóm:

ành động đe dọa th diện âm tính của người th c hiện nó : t ng, hứa, cho…

ành động đe dọa th diện dương tính của người th c hiện: thú nhận, xin ỗi, t trách

+ Hành động đe dọa th diện âm tính của người nhận: huyên nhủ, d n dò, ch vẽ quá mức, hỏi tò mò vào đời tư người hác, hỏi h ng đúng úc, những ời gợi h ng ai nhờ, ối chen ngang, nói ch n, nói hớt,…

ành động đe dọa th diện dương tính của người nhận: phê phán, chế giễu, trách móc, m ng chửi,…

Bên cạnh những hành động đe dạo th diện th cũng tồn tại những hành động t n vinh

th diện Đây à những hành động mà hi th c hiện dương tính hay âm tính của người tiếp nhận hay người th c hiện được đề cao

S đe dọa th diện và t n vinh th diện u n đồng hành với nhau, à hai m t tác động của hành vi ng n ngữ đối với th diện các đối tác trong giao tiếp

- Chiến ược ịch s

Có hai chiến ược ịch s dương tính và âm tính

Lịch s âm tính hướng vào th diện âm tính của người tiếp nhận Nó mang tính ành, tránh và b đ p đ àm dịu hóa các hành động đe dọa th hiện

Lịch s dương tính nhằm vào th diện dương tính của người nhận Nó th c hiện những hành vi t n vinh th diện cảu người nhận, tỏ ra quan tâm đến người nhận hi t n vinh

th diện của người nhận đồng nghĩa với việc t n vinh th diện của người nói

Qua những tr nh bày ở trên có th nói rằng ịch s với những chiến ược, quy t c, hái niệm ịch s h ng ch có hiệu c giải thích các phát ng n mà còn giải thích cả hàm

ng n và hành động ng n ngữ gián tiếp

Trang 31

Nguyên t c cộng thoại của Grice và những í thuyết về phép ịch s à cơ sở đ hảo sát những đoạn hội thoại trong Truyện đồng thoại T oài Từ những hội thoại này, hi vận dụng vào chương , tỏng các trừng hợp cụ th , uận văn ch ra s vị phạm các nguyên t c hội thoại hay s cố đe dọa th diện của đối tác hội thoại à một trong những phương thức tạo hàm ng n

Tiểu ết

Giao tiếp à hoạt động cơ bản, diễn ra thường xuyên iên tục trong x hội oài người Con người d ng ng n ngữ àm c ng cụ chủ yếu đ giao tiếp với nhau và trong quá

Trang 32

tr nh sử dụng oại c ng cụ này con người đ h nh thành cho m nh những í thuyết, ĩ năng sử dụng ng n ngữ Những í thuyết, ĩ năng ấy h ng những giúp cho con người

có th hi u biết được bản chất sâu xa của ng n ngữ mà còn giúp cho họ sử dụng ng n ngữ một cách thu n thục có th đạt được nhiều mục đích ch bằng một phát ng n Đó chính à cái “ tại ng n ngoại” như đ nói ở ph n mở đ u

àm ng n à mọt vấn đề h ng quá mới mẻ nhưng cũng h ng bao giờ cũ chừng nào con ng n ngữ ên thành một nghệ thuật Ông cha ta đ dạy “ ời nói chẳng mất tiền mua” nhưng cũng d n “ ời nói , đọi máu” àm ng n à một trong những vấn đề trung tâm của Ngữ dụng học Với văn chương nghệ thuật th hàm ng n cũng chính à một trong những phương tiện giúp cho người nghệ sĩ có th truyền tải những th ng điệp, tư tưởng, thế giới quan của m nh vào trong tác phẩm

Những í thuyết đ được t ng hợp, tr nh bày trên đây sẽ được vận dụng vào đ t m

Trang 33

Tạo hàm ng n bằng s vi phạm các quy t c chiếu vật, ch xuất

Tạo hàm ng n bằng s vi phạm các quy t c điều hi n hành động ng n ngữ

Tạo hàm ng n bằng s vi phạm các quy t c hội thoại

Tạo hàm ng n bằng s vi phạm các quy t c ập uận

Nội dung tri n hai cụ th như sau:

1 S vi ph m qu t c chiếu vật ch u t

S vi phạm quy t c chiếu vật ch xuất à một phương thức há ph biến đ tạo hàm

ng n trong giao tiếp Nó có th à s vi phạm các quy t c về chiếu vật như chiếu vật ệch, đa chiếu vật và sử dụng phạm tr nhân xưng trong hội thoại đ tạo ra hàm ng n Trong các truyện đồng thoại của T oài, tác giả chủ yếu vi phạm quy t c sử dụng phạm tr nhân xưng trong hội thoại đ tạo hàm ng n

Phạm tr nhân xưng bao gồm những phương tiện chiếu vật nhờ đó người nói t quy chiếu, tức t đưa m nh và người giao tiếp với m nh vào diễn ng n ệ thống xưng h

h ng ch chiếu vật vai giao tiếp mà còn th hiện quan hệ iên cá nhân Bằng cách a chọn từ xưng h , người nói định một hung quan hệ iên cá nhân cho m nh và cho người đối thoại Cũng như các ng n ngữ hác, tiếng Việt sử dụng đại từ đ xưng h Bên cạnh đại từ th tiếng Việt còn sử dụng hai oại phương tiện xưng h hác à tên riêng và các danh từ thân tộc

hi hảo sát 9 truyện đồng thoại có 132 đoạn hội thoại ( bao gồm đối thoại tr c tiếp, thoại dẫn và độc thoại phân vai) th có 124 đoạn sử dụng phương thức chiếu vật bằng

Trang 34

phạm tr nhân xưng Trong đó có 13 đoạn hội thoại sử dụng cách vi phạm quy t c chiếu vật ch xuất bằng phạm tr nhân xưng đ tạo hàm ng n

Trong tiếng Việt, hệ thống các từ xưng h trong hội thoại hết sức phức tạp, tế nhị Mỗi

c p xưng h đều tiền giả định những i u quan hệ và vị thế x hội nhất định Việc trong một đoạn hội thoại nhân vật h ng sử dụng từ xưng h đúng với vai giao tiếp có

th th hiện nghĩa hàm ẩn về vị thế x hội giữa những người tham gia cuộc hội thoại

ho c s thay đ i trong mối quan hệ giữa các thoại nhân

T oài cũng sử dụng phạm tr nhân xưng theo hai hướng :

- Cố ý vi phạm quy t c sử dụng các c p xưng h th hiện vị thế xã hội

- Cố ý vi phạm quy t c sử dụng các c p từ xưng h th hiện s thay đ i quan hệ tình cảm Cụ th

1 1 Cố vi ph m qu t c sử dụng c c cặp ƣng h ể thể hiện vị thế hội

Trong các cuộc hội thoại, các từ xưng h thường được căn cứ vào độ tu i, vị thế x hội của mỗi thoại nhân mà sử dụng tương ứng Có các c p từ xưng h trong giao tiếp thường sử dụng như : anh chị – em, con bố m , cháu – c d chú bác ng bà, Ở trong truyện đồng thoại T oài h ng phải úc nào các c p xưng h cũng được d ng đúng mục đích giao tiếp

Truyện Trê và Cóc, huyện Chạch à quan huyện nên xưng h h ng n tu i tác quát tháo, hách dịch th hiện vị thế à ẻ đứng đ u đ m nước

Ví dụ :

- Tên kia, sao à d ắt con nhà óc ại c n toan hành hung nó? [13 - 33]

Ví dụ :

- i c quan ch h ng phải vi c tr con c nào c ng với o t nào i tao

c n phải ph i nho ại về xe sao đ [ 13 - 35]

Ví dụ :

- Mà to gan thật, d an tr , d i ừa cả quan tr n Đ tờ tr nh của th ục s và

th đề đ theo nh tao về h x t nhà t n r đ , con nhà nó c ng đ u t, đ u

t c tr h t như vợ ch ng nó Đ u phải à con c i nhà à [13 - 36]

Trang 35

Trong cả câu chuyện Trê và Cóc, uyện Chạch có 4 ượt thoại nhưng một ượt nói trống h ng và ba ượt còn ại th u n d ng “ tao “ “ mày” trong giao tiếp với các đối tượng hác đ thị uy Trái ngược với huyện Chạch, trạng Chuối cũng à một vị quan nhưng ại xưng h ịch s th hiện tính cách hiêm tốn, s th ng minh song vẫn đủ uy quyền

Ví dụ 3:

- hà chị ia hị c ng qu n cả uật xưa na ở h nhà chị, hi sinh nở phải xu ng đ

dưới nước, à tr ng cóc nở ra con n ng n c à.[13 - 39]

Ch qua xưng h mà ta thấy có s hác biệt giữa tên quan vừa tham vừa dốt à Chạch

và quan c ng minh à Chuối

Bên cạch đó các nhân vật hác như Cóc, hán M , í R , phó Chép hi đến cửa quan cũng xưng h hết sức húm núm do vị thế x hội quy định Đều có “ thưa bẩm” và xưng “ con” m c d h ng có quan hệ huyết thống

gu n ch ng con hiế hoi, ch ng con tưởng à đ r vừa nở n n ắt về nu i

h ng con h ng iết, ch ng con h ng tưởng rằng đấ à con nhà óc và có ngà

ch ng nó ại hóa ra óc con được [ 13 - 40]

Trong phạm vi huyết thống gia đ nh, h ng phải úc nào các c p xưng h cũng được

d ng đúng, vẫn có s cố vi phạm đ th hiện mối quan hệ ho c tâm trạng giữa các thành viên trong gia đ nh Ở truyện Chuột thành phố, cách xưng h “ t i - anh” giữa anh em nhà Chuột th hiện mối quan hệ h ng được g n bó

Ví dụ 6:

Trang 36

ó ột n, anh t i ắng t i

- à chưa iế nổi c n , th tao ảo g phải iết nghe ao ại c ch i nh ng cho

hư th n ất nết đi

i c i

- nh h ng được t i như thế ao anh ại ảo t i à h ng iế nổi c n

- , à c ng s gi i nh à s cùn iết h ng à gi i nói, à h đi à

iế c ấ , tao xe [13 - 49]

1 Cố vi ph m qu t c sử dụng c c cặp ƣng h ể thể hiện s tha ổi quan

hệ t nh cảm

Bên cạnh những c p xưng h được sử dụng trong các đoạn hội thoại đ th hiện địa vị

x hội của người tham gia giao tiếp th T oài cũng sử dụng ch xuất nhân xưng đ

bi u thị mối quan hệ t nh cảm giữa các nhân vật

Ở chương V truyện Dế m n phiêu ưu í, hi Dế M n đối thoại với anh trưởng có s thay đ i xưng h Ban đ u mới g p, Dế M n xưng “ anh em” nhưng anh cả của M n

sử dụng c p xưng h “ anh chú” th hiện vị thế, tu i tác thậm chí à cả quan hệ t nh cảm Có th thấy M n vẫn yêu mến và ính trọng anh trưởng nhưng anh trưởng của

- ừ, ch ảo ch nhớ anh à ch ại vào nhà thằng hai trước hi đến đ , thế th

ph ng ch coi gia gi o nhà ta à c i g , đu i ộn n đ u hở [11- 45]

Tuy nhiên sau hi giải thích nói chuyện và đề đạt nguyện vọng th anh cả của M n đ thay đ i cách xưng h “ mày tao” với thái độ gay g t

Ví dụ 8:

nh t i h t to

- à chửi tao à à chửi tao

Trang 37

Chuy n từ xưng h “ anh chú” sang “ mày tao” cho thấy s bất đồng trong tư tưởng của hai anh em nhà M n Đồng thời có ẽ từ úc chuy n xưng h như vậy th t nh cảm của M n và anh trai đ h ng thân thiết nay càng thêm xa dời

Ở truyện Ba anh em th ta ại thấy điều ngược ại Lúc đ u Đen và Vện h ng ưa nhau,

nh địch nhau, xưng h “ mày tao”:

Ví dụ 9: au t c qu nhịn h ng được, n càu nhàu nói ng qu

- u n nà o thật

Đen c ng u ng ột c u tr ng h ng trả iếng

- ảo tớ đó chắc

n g n cổ

- , tao ảo à , à à g tao t t [ 12 - 111]

Sau mấy trận đòn của chủ, hai anh nhận ra chúng ta c ng thân phân và từ đó chúng xưng h với nhau thân thiết

Ví dụ : c i, n c i, Đen ới cất được tiếng ảo n

- hưa anh, e ca chịu i, từ giờ e xin g i anh à anh ởi e đến sau th e phải nhận dưới, h ng d u ca h ng ta ại hờ dại à g ra cuộc u đả v ch để đến

S vi ph m c c qu t c iều hiển hành ộng ng n ngữ

Sử dụng hành vi ng n ngữ gián tiếp đ tạo ra hàm ng n à một phương thức được sử dụng ph biến trong truyện đồng thoại T oài Trong 3 đoạn hội thoại có dung

Trang 38

ượng ớn nhỏ các nhau có đến câu sử dụng hành vi ng n ngữ gián tiếp Cụ th chúng

1 Hành ộng tr n thuật

Như đ nói, hành động tr n thuật được sử dụng đ đạt đến mục đích gián tiếp một cách

ph biến trong các đoạn hội thoại của 9 truyện đồng thoại

Tr n thuật à hành động ng n ngữ tồn tại nhiều tên gọi nhất, t y theo s chú vào đ c trưng của i u hành động này mà có các tên gọi hác nhau Đỗ ữu Châu gọi đây à hành động tr n thuyết bởi ng nhấn mạnh vào òng tin ( s xác tín) của người nói trước phân đoạn của hiện th c hách quan phản ánh vào i miêu tả.Nhấn mạnh vào diễn biến s t nh, Nguyễn Anh Quế gọi đó à câu Ph biến hơn cả à hái niệm tr n thuật Theo oàng Phê, tr n thuật à ời “ ại, thuật ại một câu chuyện ho c s việc với các chi tiết và diễn biến của nó.”

Trang 39

Tr n thuật à i u hành động d ng đ , đ miêu tả, đ xác nhận, đ th ng báo thường

ết thúc bằng dấu chấm trên chữ viết Tr n thuật h ng có dáu hiệu h nh thức và các từ ngữ đ c trưng như các hành động hỏi, cảm thán, c u hiến hi tr n thuật h ng nhằm đến cái đích ại hay thuật ại mà có th d ng đ hỏi, đe dọa, nh c nhở, bày tỏ tâm trạng,… chính à úc nó được d ng với tư cách một hành động ng n ngữ gián tiếp Vận dụng cơ sở í thuyết về hành động tr n thuật và s vi phạm các quy t c sử dụng

i u hành động này đ tạo hàm ng n, chúng t i đ hảo sát các đoạn hội thoại trong truyện đồng thoại T oài và nhận thấy có một số i u hiệu c ở ời gián tiếp của hành động tr n thuật như sau:

1 1 Tr n thuật – Đe dọa

Đe dọa à hành động vi phạm đến nh địa th diện của đối tác, àm cho đối tác hoang mang o sợ ành động đe dọa tr c tiếp thường được th hiện qua các bi u thức ngữ vi:

“ d a/ p + hành động” hi được sủ dụng gián tiếp thì không còn những bi u thức

ngữ vi như vậy trong câu nói Đây à một trong những hành động được sử dụng gián tiếp nhiều trong các truyện đồng thoại của Tô Hoài Theo thống kê tr n thuật – đe dọa được sử dụng 36 l n trong 3 đoạn hội thoại, chiếm 7,8 % trong số các hành động tr n thuật được sử dụng gián tiếp

Ví dụ 21: Lão th c hành nga c i ý nghĩ đấy Một ngày phiên chợ, o đi ua m t anh

chó Đen về, tr ng c ng t thước như n và chắc c ng chạc tuổi ấy

- Có b n cùng nhà rồi nhé Từ giờ còn lởn vởn ra gõ thì ông chặt chân [ 12 – 110]

Đoạn hội thoại trên lấy từ chuyện Ba anh em, lão chủ nuôi Vện nhưng Vện hay mò ra

ng đ hóng hênh, sao nhãng nhiệm vụ trông nhà trông cửa Bị lão chủ lôi về đánh và trách, Vện viện lí do là ở một mình buồn nên ra ngoài chơi, o b n mua thêm một anh chó nữa cho Vện có bạn đ từ giờ khỏi phải lêu l ng ở ngoài Sau hi đ mua Đen, o mang về cho ở với Vện và không quên dọa nạt Vện một câu cho nhớ bài

Ví dụ 22: o chưa ịp đ p, Lợn đ hùng hổ th đ u trong chu ng ra, quát:

- A thằ Mè à đầy tớ thằ Xược Phải làm thịt nó mà t cờ trướ ú t đ

o ng ng c

- c anh định đ nh t i chắc?

Trang 40

Dê nói:

- Không nh đá à à ú t i còn chọc ti t mày n V à ũ ư thằ Xược, quân khốn n n chỉ đ đè é ười khác

Suýt nữa Mèo bật cười Phải c nhịn mới “ v ng “ được một tiếng đ ng đắn Bởi trong

hi đấy, Lợn gào mãi mà chẳng thấy m ng Chuột nào thò mõm ra Chúng nó chạy mất vía r i Dê bảo Mèo:

- Từ giờ phải chừ ô đượ à đầy tớ cho thằ Xược Tao mà bắt được thì tao húc ch t ô ô t ô …[ 12 – 172,173]

Đây à đoạn thoại lấy từ truyện Dê và Lợn, Dê vì không chịu n i s áp bức và luật lệ của chủ vườn mà quyết chí bỏ vườn ra đi Trước úc đi, Dê rủ thêm bè bạn là Lợn G p Lợn Dê phân tích lí lẽ và thuyết phục Lợn đi c ng, đang nói chuyện thì g p M o đu i hai vợ chồng nhà Chuột qua đó S n có mối b c bội và bức xúc với o cai vườn à “ thằng Xược” và cho rằng M o à đ y tớ thân cận của o Cai vườn, cả Dê và Lợn xúm vào đu i Mèo dọa Mèo, muốn đánh nhau với Mèo

Ví dụ 23: V n d ng một bên tai Tôi d a:

- Thằng kẻ trộm bi t mày gi nhà thì nó sẽ cắt ti t mày

V n gãi một chân lên ria mép Ra l i ta không c n, h ng đ ng o [ 12 – 221]

Trong một chuyên khác là Vện ơi Vện, anh chủ nhà nghèo ch còn có mỗi một con chó lông Vện xấu xí nhất đàn, anh dồn s chăm sóc nu i nấng cho nó lớn, hằng ngày đều tâm s chuyện vui chuyện buồn với nó Một h m, trước hi đi àm đồng anh chủ d n Vện ở nhà tr ng nhà và các phương án đối phó với kẻ trộm nếu h n có lẻn vào nhà Lúc d n, anh không quên dọa Vện mấy câu đ Vện sợ

Ví dụ 24: Lão Chim Trả nheo mắt lại bảo:

- Này, này, chớ lảm nhảm lí sự vô ĩ Hỏ t thôi, chứ dù chú mình không muốn, ta bắt chú mình phải muốn

Trong ngách, t i như h n t i he hở tí ti h ng đủ thò một chân ra Lão Chim Trả

đ ng ngoài, truyền l nh vào cho tôi:

Ngày đăng: 13/07/2017, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diệp Quang Ban ( 2008), Ngữ pháp Tiếng Vi t, NXB Giáo dục, Huế. . Đỗ Hữu Châu ( 2003), sở Ngữ Dụng H c ( tập 1 ), NXB Đ SP, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp Tiếng Vi t", NXB Giáo dục, Huế. . Đỗ Hữu Châu ( 2003), " sở Ngữ Dụng H c ( tập 1 )
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Đỗ Hữu Châu ( 2007), Đại cư ng ng n ngữ h c ( tập 2), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cư ng ng n ngữ h c ( tập 2)
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Nguyễn Đức Dân ( 2000), Ngữ dụng h c ( tập 1 ), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ dụng h c ( tập 1 )
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. Nguyễn Thị Dung ( 1993), Hàm ý hội thoại như ột thủ ph p g cười trong truy n cười dân gian Vi t Nam, Luận văn Thạc sỹ khoa học Ngữ Văn, Trường Đ SP à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàm ý hội thoại như ột thủ ph p g cười trong truy n cười dân gian Vi t Nam
7. Vũ Thị Dung ( 2010), Hàm ngôn trong ca dao về quan h gia đ nh và x hội, Luận án Tiến sĩ hoa học Ngữ Văn, Trường Đ SP à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàm ngôn trong ca dao về quan h gia đ nh và x hội
8. Nguyễn Thiện Giáp ( 2010), c phư ng ph p nghi n c u ngôn ngữ, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: c phư ng ph p nghi n c u ngôn ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
9. Cao Xuân Hạo ( 1998), Tiếng Vi t – mấy vấn đề ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Vi t – mấy vấn đề ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp
Nhà XB: NXB Giáo dục
10. Hoàng Thị Thu Hiền. Hàm ngôn trong tiểu thuyết Thời xa vắng của Lê L u – luận văn thạc sĩ cao học ngôn ngữ Đ SP N Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàm ngôn trong tiểu thuyết Thời xa vắng của Lê L u
12. Tô Hoài, Những truy n hay viết cho thiếu nhi, NXB im Đồng, Hà Nội 13. Tô Hoài, Truy n đ ng thoại Tô Hoài, NXB im Đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những truy n hay viết cho thiếu nhi", NXB im Đồng, Hà Nội 13. Tô Hoài, "Truy n đ ng thoại Tô Hoài
Nhà XB: NXB im Đồng
4. Đinh Trọng Lạc ( chủ biên ) – Nguyễn Thái Hòa ( 1999), Phong cách h c Tiếng Vi t, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách h c Tiếng Vi t
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Đỗ Thị Kim Liên ( 2005), Giáo trình Ngữ dụng học, NXB Đ QG à Nội 16. Nguyễn Thị Lương ( 3), Câu Tiếng Vi t, NXB Đ SP à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu Tiếng Vi t
Nhà XB: NXB Đ QG à Nội 16. Nguyễn Thị Lương ( 3)
8. Đ ng Thị Hảo Tâm ( 1997), Tìm hiểu nghĩa hà n của các hành vi ngôn ngữ gián tiếp trong hội thoại, Luận văn Thạc sĩ hoa học Ngữ Văn, Trường Đ SP à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu nghĩa hà n của các hành vi ngôn ngữ gián tiếp trong hội thoại
9. Đ ng Thị Hảo Tâm ( 2003), sở lí giải nghĩa hà m của các hành vi ngôn ngữ gián tiếp trong hội thoại, Luận án Tiến sĩ hoa học Ngữ Văn, Trường Đ SP à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sở lí giải nghĩa hà m của các hành vi ngôn ngữ gián tiếp trong hội thoại
20. Bùi Minh Toán ( 2000), Ngôn ngữ và v n chư ng, NXB Đ SP à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ và v n chư ng
Nhà XB: NXB Đ SP à Nội
21. Bùi Minh Toán – Lê A – Đỗ Việt Hùng ( 1998) Tiếng Vi t th c hành, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Vi t th c hành
Nhà XB: NXB Giáo dục
22. Bùi Minh Toán – Nguyễn Thị Lương ( 8), Giáo trình Ngữ Pháp Tiếng Vi t, NXB Đ SP, à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngữ Pháp Tiếng Vi t
Nhà XB: NXB Đ SP
23. Lê Anh Xuân ( 1999), Câu trả lời gián tiếp cho câu h i chính danh, Luận văn Thạc sĩ hoa học Ngữ Văn, Trường Đ SP à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu trả lời gián tiếp cho câu h i chính danh
4. Mai Ngọc Chừ, Nguyễn Thị Ngân oa, Đỗ Việt Hùng, Bùi Minh Toán, Nhập môn ngôn ngữ h c Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w