MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHƯƠNG MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 2. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN 3 1.1 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 3 1.2 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3 1.2.1 Khái niệm thương mại điện tử 3 1.2.2 Lợi ích của thương mại điện tử 3 1.2.3 Ứng dụng TMĐT vào kinh doanh. 3 1.3 KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ XÂY DỰNG WEBSITE 4 1.3.1 Khái niệm website 4 1.3.2 Ngôn ngữ thiết kế web 4 1.3.3 Kiến trúc và frameword 5 1.3.4 Tìm hiểu ngôn ngữ PHP 8 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE 21 2.1 BÀI TOÁN XÂY DỰNG XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÁN CÁC SẢN PHẨM TỪ CÁC WEBSITE LỚN CỦA TRUNG QUỐC 21 2.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 21 2.2.1 Chức năng phía frontend 21 2.2.2 Chi tiết chức năng phía frontend 21 2.2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng 23 2.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN WEBSITE 35 2.3.1 Trang chủ 35 2.3.2 Trang đăng ký, đăng nhập 37 2.3.3 Trang danh mục sản phẩm 39 2.3.4 Trang Giỏ hàng 40 2.3.5 Trang thanh toán 40 2.3.6 Trang tìm kiếm 41 2.3.7 Giao diện các trang admin 42 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 49 3.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÂY DỰNG CÀI ĐẶT: 49 3.1.1 Những kết quả đạt được: 49 3.1.2 Những hạn chế cần khắc phục 49 3.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 49 KẾT LUẬN 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC 52
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Hà Nội 01/2017
Trang 21 Thông tin về sinh viên
Họ và tên sinh viên: Trần Văn Long
Điện thoại liên lạc: 09767 49 492 Email: longkindly@gmail.com Lớp: LT-CNTT-K2 Hệ đào tạo: Liên thông Đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại: ………
………
Thời gian làm ĐATN: Từ ngày 24/10/2016 đến 10/01/2017 2 Mục đích nội dung của ĐATN ………
………
3 Các nhiệm vụ cụ thể của ĐATN ………
………
4 Lời cam đoan của sinh viên: Tôi Trần Văn Long cam kết ĐATN là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của Ths Lê Đức Trung Các kết quả nêu trong ĐATN là trung thực, không phải là sao chép toàn văn của bất kỳ công trình nào khác Hà Nội, ngày … tháng … năm ……
Long Trần Văn Long 5 Xác nhận của giáo viên hướng dẫn về mức độ hoàn thành của ĐATN và cho phép bảo vệ: ………
………
………
………
Hà Nội, ngày … tháng … năm ……
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và những ứng dụng của nó trong đời sống Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện lạ lẫm đối với
Trang 3Trong nền kinh tế hiện nay, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, mọi mặt củađời sống xã hội ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhu cầu trao đổi hàng hoá của conngười ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Hiện nay các công ty tin học hàng đầuthế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm chophép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này,chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của công nghệ thông tin (CNTT)
và thương mại điện tử (TMĐT) Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạngInternet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉcần vào các trang dịch vụ TMĐT, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Cácnhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn
Qua khảo sát thực tế ở Việt Nam, nói đến hàng Trung Quốc là nói đến nguồn hànghóa khổng lồ với mức giá cạnh tranh cùng chất lượng mẫu mã đa dạng Thống kê cho thấy,trong tổng số hàng nhập ngoại tại thị trường Việt Nam có đến 35% là hàng Trung Quốc
Và theo cục xuất nhập khẩu thì còn số này ngày càng tăng lên mỗi năm Xét về mặt quản
lý kinh tế thì tình trạng nhập siêu hàng Trung Quốc tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cho nềnkinh tế trong nước, làm trơ lì và cản trở sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước Nguyênnhân chính yếu là do hàng hóa của Trung Quốc rất dồi dào, chất lượng, mẫu mã đa dạng,giá cả rẻ hơn hàng nội địa và hàng từ các nước khác Dọc theo các khu chợ lớn ở Việt Namchúng ta dễ dàng bắt gặp những ki ốt bán hàng Trung Quốc với mẫu mã rất đa dạng Tuynhiên đây là một thực tế mà kinh tế Việt Nam phải chấp nhận khi đã quyết định bước vàosân chơi quốc tế Vấn đề cần quan tâm hiện nay là trong khi nhu cầu tiêu thụ và nhập hàngTrung Quốc về nước ngày càng lớn thì tình trạng hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu đang
đi vào thị trường trong nước ngày càng nhiều Điều này không chỉ gây xáo trộn thị trường,gây tổn thất cho các đơn vị sản xuất chân chính mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và giốngnòi của người Việt Làm thế nào để giúp người buôn bán và người tiêu dùng ở Việt Nammua được những lô hàng Trung Quốc chính hãng, an toàn với giá rẻ nhất? Làm thế nào đểviệc nhập hàng từ Trung Quốc về Việt Nam trở nên đơn giản, nhanh chóng và tiết kiệmnhất?
Kết hợp với sự phát triển thương mại điện tử hiện nay, website thương mại điện tửbán hàng các sản phẩm từ các website lớn của Trung Quốc này giải quyết được vấn đềđang gặp phải khi người tiêu dùng hay chính người bán buôn muốn được đặt hàng chínhhãng, an toàn, giá rẻ từ các website thương mại điện tử lớn của Trung Quốc nhưtaobao.com, 1688.com, Tmall.com
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của CNTT và TMĐT ở Việt Nam và
sự đam mê về lập trình ứng dụng website Em đã tìm hiểu đề tài: “Xây dựng và cài đặtwebsite thương mại điện tử bán các sản phẩm từ các website lớn của Trung Quốc” làm đềtài Đồ án của mình Nội dung gồm có 3 chương:
Chương 1: Kiến thức cơ sở: Trình bày các kiến thức cơ bản để có thể thiết kế, vậnhành website
Chương 2: Khảo sát và Phân tích hệ thống: Từ việc khảo sát hệ thống ban đầu, nộidung ở phần này tập trung xác định các yêu cầu mà hệ thống cần đáp ứng, Xác định cácchức năng cấn có, luồngdữ liệu và các thực thể trong hệ thống
Chương 3: Thiết kế hệ thống: Từ dữ liệu có được qua phần phân tích hệ thống, nộidung phần 3 thực hiện việc thiết kế cơ sở dữ liệu, xử lý các chức năng, thiết kế chươngtrình
Cùng với sự chỉ bảo tận tình của thầy Lưu Đức Trung và các anh chị trong Công ty
cổ phần công nghệ Enuy Việt Nam, em đã hoàn thành website này Trong quá trình phân
Trang 4Qua đây, em xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô khoa công nghệ thông tin đã giúp đỡchúng em rất nhiều trong xuốt quá trình là đồ án tốt nghiệp cũng như trong những năm hocqua Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Long
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN 3
1.1 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 3
1.2 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.2.1 Khái niệm thương mại điện tử 3
1.2.2 Lợi ích của thương mại điện tử 3
1.2.3 Ứng dụng TMĐT vào kinh doanh 3
1.3 KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ XÂY DỰNG WEBSITE 4
1.3.1 Khái niệm website 4
1.3.2 Ngôn ngữ thiết kế web 4
1.3.3 Kiến trúc và frameword 5
1.3.4 Tìm hiểu ngôn ngữ PHP 8
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE 21
2.1 BÀI TOÁN XÂY DỰNG XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÁN CÁC SẢN PHẨM TỪ CÁC WEBSITE LỚN CỦA TRUNG QUỐC 21
2.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 21
2.2.1 Chức năng phía frontend 21
2.2.2 Chi tiết chức năng phía frontend 21
2.2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng 23
2.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN WEBSITE 35
2.3.1 Trang chủ 35
2.3.2 Trang đăng ký, đăng nhập 37
2.3.3 Trang danh mục sản phẩm 39
2.3.4 Trang Giỏ hàng 40
2.3.5 Trang thanh toán 40
2.3.6 Trang tìm kiếm 41
2.3.7 Giao diện các trang admin 42
Trang 63.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÂY DỰNG CÀI ĐẶT: 49
3.1.1 Những kết quả đạt được: 49
3.1.2 Những hạn chế cần khắc phục 49
3.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 49
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
Trang 7Từ viết tắt Tiếng việt CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
TMĐT Thương mại điện tử
ĐATN Đồ án tốt nghiệp
Trang 8CHƯƠNG MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Sự phát triển của Internet trong những năm gần đây đang tăng nhanh (Theo thống kêcủa "We are Social" - một tổ chức có trụ sở chính ở Anh nghiên cứu độc lập về truyềnthông xã hội, tính đến ngày 01/01/2015, Việt Nam có 39,8 triệu người sử dụng Internet,tương đương với 44% dân số) Internet đang đẩy manh các quá trình thương mại và mở racác cách làm ăn mới, các cách hoạt động kinh doanh mới Vậy nên, đây là cơ hội để doanhnghiệp, cá nhân, tổ chức khai thác nguồn lợi từ Internet
CNTT và TMĐT bùng nổ và mang lại rất nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp như mởrộng tiếp cận thị trường, giảm chi phí đầu tư, tự động hóa các giao dịch, cải thiện dịch vụ
hỗ trợ khách hàng,… Các doanh nghiệp , cửa hàng Việt Nam đang cố gắng ứng dụngCNTT và TMĐT vào lĩnh vực kinh doanh của mình Dẫn đến cuộc cạnh tranh ngày cànggay gắt hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường và làm hài lòng khách hàng Để có thể tồn tạiđược, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp, tổ chức phải xây dựng website chuyên nghiệp để đưathông tin về họ và sản phẩm đến người quan tâm và khách hàng, tránh những phiền hà màgiao thức kinh doanh truyền thống đang gặp phải
Đã có rất nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đặt hàng trung quốc, tuy nhiên khôngphải doanh nghiệp nào cũng mang lại hiệu quả như mong đợi và đang gặp khá nhiều vấn
đề trong việc làm cách nào đưa sản phẩm mình cung cấp tới khách hàng
Từ những vấn đề cấp thiết trên, tác giả đã chọn đề tài: “Xây dựng và cài đặt websitethương mại điện tử bán các sản phẩm từ các website lớn của Trung Quốc” để quảng cáo vàbán hàng về sản phẩm của các website thương mại điện tử lớn của Trung Quốc một cáchhiệu quả hơn
2 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài đồ án: “Xây dựng và cài đặt website thương mại điện tử bán các sản phẩm từcác website lớn của Trung Quốc” thực hiện các mục tiêu cụ thể sau
Thứ nhất, tóm lược và hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về CNTT, TMĐT và hệ
thống bán hàng trực tuyến
Thứ hai, vận dụng những lý luận đó để xây dựng và cài đặt website thương mại điện
tử bán các sản phẩm từ các website lớn của Trung Quốc
Thứ ba, trên cơ sở những xây dựng và cài đặt website, đánh giá những hiệu quả đã
đạt được và đưa ra phương hướng cho đề tài
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Về nhà quản lý kinh doanh: cần có một trang thông tin để quảng bá, mở rộng thịtrường
Về người tiêu dùng: cần có thông tin và phương thức mua hàng đảm bảo màkhông mất nhiều công sức
3.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Tìm hiểu kỹ thuật lập trình và cách thức hoạt động trong PHP
Hiểu được cách lưu trữ dữ liệu trong MySQL
Sử dụng ngôn ngữ PHP và hệ quản trị MySQL để xây dựng trang web động
Trang 94 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện những yêu cầu của đề tài, em đã khảo sát thực tế doanh nghiệp và tìmhiểu các tài liệu xây dựng website qua giáo trình, sách, báo, Internet…
Từ đó có thể xây dựng website thương mại điện tử bán các sản phẩm từ các websitelớn của Trung Quốc từ những thông tin hệ thống cũ và từ những gì khảo sát thực tế cũngnhư xu thế phát triển của Internet và xu hướng của người dùng
Trang 10CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN 1.1 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghịquyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phươngpháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính
và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thôngtin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội".Công nghệ thông tin là ngành quản lý công nghệ và mở ra nhiều lĩnh vực khác nhaunhư phần mềm máy tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lập trìnhnhưng lại không giới hạn một số thứ như các quy trình và cấu trúc dữ liệu Tóm lại, bất cứthứ gì mà biểu diễn dữ liệu, thông tin hay tri thức trong các định dạng nhìn thấy được,thông qua bất kỳ cơ chế phân phối đa phương tiện nào thì đều được xem là phần con củalĩnh vực công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin cung cấp cho các doanh nghiệp bốn nhóm dịch vụ lõi để giúpthực thi các chiến lược kinh doanh đó là: quá trình tự động kinh doanh, cung cấp thông tin,kết nối với khách hàng và các công cụ sản xuất
1.2 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.2.1 Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử (Còn gọi là E-commerce hay E-Business) là quy trình mua bánhàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là quamáy tính và mạng Internet
1.2.2 Lợi ích của thương mại điện tử
Lợi ích lớn nhất mà TMĐT mang lại đó chính là tiết kiệm được chi phí lớn tạo thuậnlợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn là giao dịch bằngtruyền thông, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin sẽ đến người nhận nhanhhơn là gửi thư Các giao dịch qua internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửithư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho mộtkhách hàng Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thànhphố với nông thôn, từ nước này sang nước khác hay nói cách khác là không bị giới hạn bởikhông gian địa lý Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời giangặp mặt trong khi mua bán Với người tiêu dùng họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, muasắm nhiều loại hàng hóa dịch vụ thật nhanh chóng
1.2.3 Ứng dụng TMĐT vào kinh doanh.
Một số ứng dụng chung nhất của Thương mại điện tử được liệt kê dưới đây:
Tài liệu tự động hóa ở chuỗi cung ứng và hậu cần
Hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế
Quản lý nội dung doanh nghiệp
Trang 11 Hội thảo truyền thông trực tuyến
Vé điện tử
1.3 KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ XÂY DỰNG WEBSITE
1.3.1 Khái niệm website
Theo Wikipedia, website là một tập hợp trang web, thường chỉ nằm trong một tênmiền hoặc tên miền phụ trên World Wide Web của Internet Một trang web là tập tinHTML hoặc XHTML có thể truy nhập dùng giao thức HTTP Trang mạng có thể được xâydựng từ các tệp tin HTML (trang mạng tĩnh) hoặc vận hành bằng các CMS chạy trên máychủ (trang mạng động) Trang mạng có thể được xây dựng bằng nhiều ngôn ngữ lập trìnhkhác nhau (PHP,.NET, Java, Ruby on Rails )
Website là kênh thông tin để quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, mô hình hoạtđộng của doanh nghiệp, cửa hàng đến với người tiêu dùng khắp mọi nơi
Có nhiều loại website như: Website giới thiệu, quảng bá dịch vụ, sản phẩm, websitethương mại điện tử(TMĐT), website tin tức, rao vặt, kênh thông tin giải trí Tùy vào nhucầu mà quý doanh nghiệp cần chọn loại website cho phù hợp
Và Website là một công cụ tất yếu không thể thiếu trong hoạt động kinh doanhonline của mỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp, cửa hàng, cá nhân có thể sở hữu nhiềuwebsite ứng với mỗi dịch vụ, sản phẩm khác nhau, để mở rộng thị trường rộng lớn hơn
1.3.2 Ngôn ngữ thiết kế web
1.3.2.1 HTML
HTML (HyperText Markup Language) còn được gọi là ngôn ngữ đánh dấu
siêu văn bản, được tạo ra nhằm cấu trúc lên một trang web với các mẩu thông tin
được trình bày trên World Wide Web
Ví dụ
Một trang web được bắt đầu bằng thẻ mở <html> và kết thúc bằng thẻ đóng
</html> Trong đó bao gồm 2 nội dung chính là thông tin header được khai báo
trong cặp thẻ <head></head>, nội dung trang web được khai báo trong cặp thẻ
<body></body>
Nội dung đặt trong cặp thẻ <head></head> bao gồm:
Tiêu đề trang web (title)
Phần mô tả trang web (description)
Tên tác giả (author)
Trang 12 Từ khóa liên quan đến nội dung trang web …
Nội dung đặt trong cặp thẻ <body></body> được hiển thị trên trang web, bao gồmcác cặp thẻ như là <p></p>, <div></div>, <table></table>, <span></span>,
<h1></h1>, <h2></h2>, <a></a>, <form></form>…
1.3.2.2 CSS
CSS (Cascading Style Sheet) Website được cấu tạo từ các thẻ html nhưng
với những thẻ html thì mới chỉ thể hiện được bộ khung của website Để căn chỉnh,trình bày cho đẹp mắt thì ta cần sử dụng ngôn ngữ CSS Đây là ngôn ngữ đượcdùng rất nhiều trong lập trình web, thường đi cùng với ngôn ngữ html.Chúng ta có 3 cách để chèn CSS vào trang HTML
Chèn nội dung CSS vào cặp thẻ <style></style> trong phần <head></head>của trang web
Chèn trực tiếp vào bên trong thẻ HTML
Liên kết với một file css bên ngoài
Trong thực tế, cách thứ 3 được các lập trình viên sử dụng nhiều nhất do tính tiệndụng và linh hoạt
cơ sở dữ liệu (CSDL)
MySQL là một RDBMS nhanh và dễ dàng để sử dụng MySQL đang được sử dụngcho nhiều công việc kinh doanh từ lớn tới nhỏ MySQL được phát triển, được công bố,được hỗ trợ bởi MySQL AB, là một công ty của Thụy Điển MySQL trở thành khá phổbiến vì nhiều lý do:
MySQL là mã ngồn mở
MySQL là một chương trình rất mạnh mẽ
MySQL sử dụng một Form chuẩn của ngôn ngữ dữ liệu nổi tiếng là SQL
MySQL làm việc trên nhiều Hệ điều hành và với nhiều ngôn ngữ như PHP,PERL, C, C++, Java, …
MySQL làm việc nhanh và khỏe ngay cả với các tập dữ liệu lớn
MySQL rất thân thiện với PHP
MySQL hỗ trợ các cơ sở dữ liệu lớn, lên tới 50 triệu hàng hoặc nhiều hơn nữatrong một bảng Kích cỡ file mặc định được giới hạn cho một bảng là 4 GB,nhưng có thể tăng kích cỡ này để đạt tới giới hạn lý thuyết là 8 TB
MySQL là có thể điều chỉnh Giấy phép GPL mã nguồn mở cho phép lập trìnhviên sửa đổi phần mềm MySQL để phù hợp với môi trường cụ thể
Trang 131.3.3 Kiến trúc và frameword
1.3.3.1 Kiến trúc Client/Server
Kiến trúc Client/ Server là kiến trúc nổi tiếng trong mạng máy tính, hầu hết
các website hoạt động dựa trên kiến trúc này Trong đó Client là máy khách gửiyêu cầu đến máy Server Tại đây thì Server lắng nghe các yêu cầu từ máy Client,nhận thông tin từ Client sau đó xử lý, trả kết quả về cho máy Client
Hình 1.1 Kiến trúc Client/Server
1.3.3.2 Mô hình MVC
Mô hình MVC (Model – View – Controller) là một trong những mô hình thiết kếđược sử dụng trong kỹ thuật phát triển phần mềm, giúp cho các developer tách ứng dụngthành 3 phần là Model – View – Controller Mỗi thành phần có một nhiệm vụ, chức năngriêng biệt, giúp phát triển ứng dụng nhanh, dễ bảo trì, nâng cấp hệ thống
Trang 14Hình 1.2 Mô hình MVCTrong đó:
Model: Là thành phần chứa tất cả các nghiệp vụ logic, phương thức xử lý, truy xuất
database, đối tượng mô tả dữ liệu, các ràng buộc quan hệ…
View: Đảm bảo việc hiển thị thông tin, tương tác với người dùng, nơi chứa tất cả các
đối tượng GUI như textbox, images… Hay nói một cách đơn giản Model là tập hợp cácform hoặc các file HTML
Controller: Là phần quan trọng nhất trong mô hình MVC Đóng vai trò nhận các yêu
cầu từ phía client, tiến hành xử lí thông tin rồi trả thông tin về cho client Cách thức hoạtđộng của mô hình MVC Khi một máy client tương tác với view (bằng các trình duyệt trên
PC hay Mobile) Gửi một yêu cầu đến phía server Controller sẽ tiếp nhận yêu cầu, tiếnhành xử lý yêu cầu đó, nếu thông tin liên quan đến CSDL thì Controller gọi đến Model đểlấy dữ liệu Sau đó trả kết quả sau khi sử lý cho View View sẽ hiển thị thông tin dưới dạngcác thẻ HTML cho người dùng
1.3.3.3 Framework CodeIgniter
CodeIgniter là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) nguồn mởđược dùng để xây dựng các ứng dụng web động tương tác với PHP Nó cho phép các nhàphát triển xây dựng một ứng dụng web nhanh hơn - so với việc viết mã hỗn tạp - bằng cáchcung cấp 1 bộ thư viện đầy đủ cho các tác vụ thông thường, cũng như cung cấp một môhình tương tác đơn giản và dễ hiểu cho việc kết nối tới những bộ thư viện đó
Sơ lược các tính năng cơ bản của CodeIgniter Framework:
CodeIgniter khuyến khích các lập trình viên sử dụng mô hình model-view-controllerarchitectural pattern cho các ứng dụng web của mình
CodeIgniter cũng mang một số các khái niệm đặc thù và các tính năng cơ bản củacác mô hình MVC khác như Ruby on Rails:
Hỗ trợ kết nối và tương tác đa nền tảng cơ sở dữ liệu
Tương tác với cơ sở dữ liệu thông qua active records
Session Management (quản lí Session)
Định dạng và chuẩn hóa form và dữ liệu đầu vào
Hỗ trợ Caching toàn trang để tăng tốc độ thực thi và giảm tải tối thiểu cho máychủ
Scaffolding (Bị phản đối từ cộng đồng nên đã được lược bỏ trong phiên bản 2.0trở về sau)
Hỗ trợ Template Engine hoặc sử dụng chính PHP tags để điều hướng trong Views
Hỗ trợ Hooks, các lớp ngoại (Class Extensions), và các Plugins
Trong số các mô hình framework MVC khác, CodeIgniter có các ưu điểm sau:
Tương thích hoàn toàn với PHP 4 Nếu sử dụng PHP 5 sẽ dùng được các tínhnăng hữu ích khác như khả năng gọi phương thức dây chuyền (method chainingability)
Mô hình code nhẹ cho hệ thống, cải thiện tốc độ thực thi
Đơn giản trong việc cài đặt, cấu hình và cấu trúc thư mục
Error Logging
Trang 15 Mềm dẻo trong việc định tuyến URI (URI Routing)
Framework này tích hợp thêm vào một số lớp thư viện khác mà các framework khácchưa mặc định tích hợp:
Mã hóa dữ liệu - Data Encryption
Đo lường tốc độ thực thi - Benchmarking
Application Profiling
Lịch - Calendaring Class
User Agent Class
Nén - Zip Encoding Class
Trackback Class
XML-RPC Library
Unit Testing Class
Search-engine Friendly URLs
Một lượng lớn các hàm hỗ trợ (helpers)
1.3.3.4 Bootstrap
Bootstrap là một trong những CSS Framework phổ biến nhất hiện nay, do Twitter phát
triển CSS Framework này có ưu điểm là hỗ trợ khả năng responsive (tức là trang web sẽ
tự động co giãn theo kích thước của cửa sổ trình duyệt), tương thích tốt với thiết bị cỡ nhỏ,với sự phổ biến của smartphone, tablet hiện nay, đây là một yếu tố vô cùng quan trọnggiúp các nhà thiết kế, phát triển ứng dụng web không cần phải design một bản riêng chomobile hay PC, mà chỉ cần thiết kế một lần duy nhất cho mọi thiết bị Việc này giúp tiếtkiệm chi phí cho người chủ ứng dụng
1.3.4 Tìm hiểu ngôn ngữ PHP
1.3.4.1 Khái niệm PHP
PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1994
Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụng trong môitrường chuyên nghiệp và nó trở thành “PHP: Hypertext Preprocessor”
Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó
là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML
PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một công nghệphía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross-platform) Đây làhai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máy chủ tức là nói đến mọi thứtrong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tính chất không phụ thuộc môi trườngcho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hành như Windows, Unix và nhiều biếnthể của nó Đặc biệt các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thườngtrên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít
Trang 16Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng được tất cả cácquá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả ngôn ngữ HTML Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đó sau khimột sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một URL).
1.3.4.2 Tại sao nên dùng PHP
Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn, mặc dùcấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẵn đưa ra những kết quả giống nhau.Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ: ASP, PHP, Java, Perl và một số loạikhác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP Rất đơn giản, có những lí do sau mà khilập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này
PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải phápkhác
PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn,tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn
Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí, và chính
vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó,nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình này
PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trìnhviên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các bạn PHP có thể đáp ứng một cách xuất sắc Cách đây không lâu ASP vốn được xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất, vậy mà
bây giờ PHP đã bắt kịp ASP, bằng chứng là nó đã có mặt trên 12 triệu Website
và lọc ra các đoạn mã PHP và thực thi các đoạn mã đó, lấy kết quả nhận được của đoạn mãPHP thay thế vào chỗ ban đầu của chúng trong file PHP, cuối cùng Server trả về kết quảcuối cùng là một trang nội dung HTML về cho trình duyệt
Trang 171.3.4.4 Các loại thẻ PHP
Có 4 loại thẻ khác nhau mà bạn có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP:
- Kiểu Short: Thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng
Ví dụ: <? Echo “Well come to PHP ” ;?>
- Kiều đinh dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản đinh dạng XML
Ví dụ: <? Php echo “Well come to PHP with XML”;>?
- Kiểu Script: Trong trường hợp bạn sử dụng PHP như một script tương tự khai
báo JavaScipt hay VBScript:
*PHP và HTML là các ngôn ngữ không “nhạy cảm” với khoảng trắng, khoảng
trắng có thể được đặt xung quanh để các mã lệnh để rõ ràng hơn Chỉ có khoảng trắng đơn có ảnh hưởng đến sự thể hiện của trang Web (nhiều khoảng trắng liên tiếp sẽ chỉ thể hiện dưới dạng một khoảng trắng đơn)
Trang 18Xâu có hai cách để xác định 1 xâu: Đặt giữa 2 dấu ngoặc kép (“ ”) hoặc giữa 2 dấungoặc (‘ ’).
Một số biến đã được khai báo sẵn
HTTP_GET_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới script thông qua phương
thức HTTP GET Chỉ có tác dụng nếu “track_vars” Trong cấu hình được đặt hoặc chỉ dẫn
<? Php_track_vars?>.
HTTP_POST_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới script thông qua phươngthức HTTP POST
HTTP_COOKIE_VARS: Một mảng các giá trị được truyền tới script hiện tại bằng
HTTP cookie Chỉ có tác dụng nếu “track_vars” trong cấu hình được đặt hoặc chỉ dẫn <?
php_track_vars?>
Phạm vi giá trị
PHP coi một biến có một giới hạn Để xác định một biến toàn cục (global) có tácdụng trong một hàm ta cần khai báo lại Nếu không có giá trị của biến sẽ được coi như làcục bộ trong hàm
VD:
$a=1;
$b=2;
Function Sum(){
Trang 191.3.4.7 Các giá trị bên ngoài phạm vi PHP
HTML Form: Khi 1 giá trị gắn với 1 file php qua phương thức POST
Ví dụ:
<form action = “top php” method= “post”>
Name: < input type = “text” name = “name” ><BR>
<input type = “Submit”>
</form>
PHP sẽ tạo 1 biến $ name bao gồm mọi giá trị trong trường Name của Form
PHP có thể hiểu được một mảng một chiều gồm các giá trị trong một Form
Vì vậy, bạn có thể nhóm những giá trị liên quan lại với nhau hoặc sử dụng đặc tínhnày để nhận các giá trị từ 1 đầu vào tuỳ chọn
Khi tính chất track_vars được đặt trong cấu hình hoặc có chỉ dẫn <?php_track_vars?
> Các giá trị được submit sẽ lấy ra qua phương thức GET và POST có thể lấy ra từ 2 mảngtoàn cục $HTTP_POST_VARS và $HTTP_GET_VARS
Trang 201.3.4.8 Hằng
PHP định nghĩa sẳn các hằng số:
_FILE_: Tên của script file đang thực hiện
_LINE_: Số dòng của mã script đang được thực hiện trong script file hiện tại
_PHP_VERSION_: version của PHP đang chạy
TRUE
FALSE
E_ERROR: Báo hiệu có lỗi
E_PARSE: Báo lỗi sai khi biên dịch
E_NOTICE: Một vài sự kiện có thể là lỗi hoặc không
Có thể định nghĩa một hằng số bằng hàm define()
1.3.4.9 Biểu thức
Biểu thức là một thành phần quan trọng trong PHP Một dạng cơ bản nhất của biểuthức bao gồm các biến và hằng số PHP hỗ trợ 3 kiểu giá trị cơ bản nhất: Số nguyên, sốthực và xâu Ngoài ra còn có mảng và đối tượng Mỗi kiểu giá trị này có thể gán cho cácbiến hay làm giá trị ra của các hàm
1.3.4.10 Các cấu trúc lệnh
Các lệnh điều kiện và toán tử
Mỗi câu lệnh điều kiện bao gồm một mệnh đề if:
Trang 21<= Nhỏ hơn hoặc bằng So sánh $x<=$y
>= Lớn hơn hoặc bằng So sánh $x>=$y
Trang 22Condition: Biểu thức điều kiện, biến,
Expression: Khối lệnh trong vòng lặp while
Condition: điều kiện giới hạn của vòng lặp for
Expression1: Giá trị khởi đầu của vòng lặp for
Expression2: Giá trị lặp của vòng lặp for
Expression3: Khối lệnh bên trong của vòng lặp for
Vòng lặp do while
Do
{ expression }
Trang 23Trong đó:
Expression: khối lệnh bên trong vòng lặp do while
Condition: biểu thức điều kiện, biến
Trong đó: Biểu thức điều kiện, biến
Expression: Khối lệnh bên trong vòng lặp while
Exit: Thoát khỏi các vòng lặp hay phát biểu điều khiển nào đó
Function add_some_extra (&$string)
{$string =’and somthing extra’; }
Tham số có giá trị mặc định
Function makecoffee($type = “cappucino”)
{ Return “Making a cup of $type \n”; }
Chú ý: Khi sử dụng hàm có đối số có giá trị mặc định, các biến này sẽ phải nằm vềphía phải nhất trong danh sách đối số
VD: Sai
Function makeyogurt($type=”acidophilus”, $flavour)
Trang 24 Giá trị trả lại của hàm
Có thể là bất kỳ giá trị nào Tuy vậy, không thể trả lại nhiều giá trị riêng lẻnhưng có thể trả lại một mảng các giá trị
Các toán tử logic: And, or, xor: &&, ||, !
Toán tử thao tác với bít: &, |, ^, ~, <<, >>
Toán tử so sánh: ==, !=, <, >, <=, >=, ===
Toán tử điều khiển lỗi: @
Khi đứng trước 1 biểu thức thì các lỗi của biểu thức sẽ bị bỏ qua và lưu trong
Toán tử thực thi:’ ‘PHP sẽ thực hiện nội dung nằm giữa 2 dấu ‘ như 1 lệnh shell Trả
ra giá trị là kết quả thực hiện lệnh
VD:
Trang 25$output=’Is-al’; //liệt kê các file bằng lệnh Linux
Tham chiếu PHP cho phép bạn tạo 2 biến có cùng nội dung
Ví dụ:
$a=&$b; ==> $a, $b trỏ tới cùng một giá trị
Tham chiếu truyền giá trị bằng tham chiếu Thực hiện việc này bằng cách tạo mộthàm cục bộ và truyền giá trị được tham chiếu
Trang 26Trang web HTML thông thường sẽ không thể truyền dữ liệu từ trang này sang trangkhác Nói 1 cách khác là: tất cả thông tin trở thành quên lãng khi một trang web mới đượctải Điều này gây khó khăn cho một số công việc như là mua hàng (shopping carts) nhữngthứ cần thiết dữ liệu (sản phẩm người dùng đã chọn) ghi nhớ từ trang này sang trang khác.
Khái niệm điều khiển Session
PHP session giải quyết vấn đề này bằng cách cho phép lưu trữ dữ liệu của ngườidùng trên server để sử dụng về sau (như username, món hàng ) Tuy nhiên những thôngtin session này chỉ là tạm thời và thường bị xoá đi ngay khi người dùng rời khỏi trang web
Bắt đầu với PHP Session
Việc đầu tiên trước khi bạn làm bất cứ việc gì với session là bạn phải chạy nó trước,
và nó được đặt ngay trên đầu trong code của bạn, trước khi HTML được xuất ra
Dưới đây là 1 ví dụ đơn giản về việc tạo session trong PHP
Lưu giá trị của session
Khi bạn muốn lưu trữ 1 thông tin nào đó ở session, được dùng như 1 mảng kết hợp
đó là nơi bạn lưu và lấy dữ liệu ra Sau đây là 1 ví dụ đơn giản cho việc đơn giản này.PHP Code:
<?php
session_start();
$_SESSION['views'] = 1; // lưu views
echo "Pageviews = " $_SESSION['views']; //lấy views và hiện thị
Trang 27Qua nhưng ví dụ trên, chúng ta có thể tạo 1 bộ đếm đơn giản cho 1 trang bằng cách
sử dùng isset để kiểm tra nó đã được tạo hay chưa và gán giá trị cho nó
Xóa và Hủy Session
Mặt dù dữ liệu trong session chỉ mang tính chất tạm thời và nó không yêu cầu phảixóa sau khi sử dụng, nhưng có thể trong trường hợp nào đó bạn phải xóa dữ liệu của nócho mục đích của bạn
Hãy tưởng tượng bạn đang điều hành 1 doanh nghiệp online, và 1 thanh viên đangdùng website của bạn mua 1 món hàng Thành viên đó đã hoàn tất việc mua hàng (phiêngiao dịch) trên website, do đó , bạn phải xóa mọi thứ trong session sau khi việc này hoàntất
Trang 28Khái niệm Cookie:
Cookie là một mẩu nhỏ thông tin được lưu trữ xuống từng máy tính truy cập đếnWeb Site của chúng ta Có thể gán cookie trên máy tính của người dùng thông qua HTTPHeader, bằng cách khai báo như sau:
Set – Cookie : Name = Value; [expires=Date;]
[path = Path;] [domain = Domain_name;] [secure]
Khai báo trên tạo ra cookie với tên là Name, giá trị là Value, các tham số khác làtham số tuỳ chọn Expires là thời gian giới hạn mà cookie này không thích hợp nữa Nếuthời gian không cung cấp trong cookie, cookie này sẽ còn hiệu lực cho đến khi người dùngxoá tập tin Cookie
$link=mysql_connect(sv, username, pass);
mysql_select_db("minhcanh", $link)or die("khong ket noi duoc co so du lieu)"
Trang 29mysql_error());
?>
Để thực hiện một câu lệnh truy vấn, dùng hàm mysql_query(query, link) Giá trị trảlại của hàm là kết quả của câu truy vấn Nếu bỏ qua link thì kết nối cuối cùng tới MySQLserver sẽ được thực hiện
* mysql_fetch_row():Trả về một mảng các dữ liệu lấy từ 1 dòng trong CSDL Nếu
đã ở cuối CSDL, giá trị trả về là false Bạn phải dùng chỉ số của các trường trong CSDLnếu muốn lấy dữ liệu
echo"số hãng nhập vào hiện nay là:$sohang <p>";
echo"<table width=\"100%\" boder=1>";
Trang 30* mysql_fetch_array(int result[, int result_type]): Trả về một mảng chứa dữ liệu
lấy từ một dòng trong CSDL Tương tự như mysql_fetch_row() nhưng bạn có thể lấy thêmtrường để lấy dữ liệu
* mysql_fetch_object:Chuyển kết quả thành một đối tượng với các trường là các
trường trong cơ sở dữ liệu
Trang 31CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE 2.1 BÀI TOÁN XÂY DỰNG XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÁN CÁC SẢN PHẨM TỪ CÁC WEBSITE LỚN CỦA TRUNG QUỐC
Xây dựng và cài đặt website thương mại điện tử bán các sản phẩm từ các website lớncủa Trung Quốc nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng tiêu dùng và bán buôn
Vì nhu cầu nhập hàng Trung Quốc chính hãng, đảm bảo an toàn, giá rẻ vẫn đang làđiều mà ngườ tiêu dùng cũng như các nhà bán buôn đang tìm Bởi không phải ai cũng cóthể dễ dàng sang Trung Quốc mua đồ, cũng như nếu muốn đặt hàng trên các trang TMĐTlớn như taobao.com, tmall.com, 1688.com, thì hệ thống vận chuyển từ các trang lớn đó vẫnchưa được phục vụ sang Việt Nam
Website này xây dựng nhằm mục đích giải quyết vấn đề trên, để khách hàng khimuốn mua một sản phẩm trên trang thương mại điện tử lớn của Trung Quốc nhưtaobao.com, tmall.com, 1688.com chỉ cần đặt hàng trực tiếp qua website, thanh toán vànhận hàng tại nhà
Khách hàng vào website sẽ cài đặt Toolbar cho trình duyệt để mua hàng một cách dễdàng nhất, lựa chọn danh mục sản phẩm cần mua trên website đặt hàng Trung Quốc, sau
đó sẽ được link tự động trực tiếp sang các website TMĐT lớn như taobao.com, 1688.com,tmall.com để lựa chọn sản phẩm trên chính website đó Sau khi lựa chọn xong sản phẩmcần mua, đặt hàng, thanh toán online, kết quả đơn hàng sẽ được trả về website đặt hàngTrung Quốc Doanh nghiệp nhận đơn hàng, vận chuyển sang Việt Nam và giao hàng chokhách hàng theo yêu cầu
2.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.2.1 Chức năng phía frontend
ST
T Chức Năng Mô tả
1 Xem hàng Người xem có thể xem thông tin về sản phẩm, link trực tiếp
đến danh mục sản phẩm tại các website TMĐT của TrungQuốc taobao.com, 1688.com, tmall.com
2 Đặt hàng Chức năng cho phép khách hàng duyệt sản phẩm trên trang
web TMĐT của Trung Quốc taobao.com, 1688.com,tmall.com và nhấn nút đặt hàng sản phẩm đã chọn
3 Giỏ hàng Cho phép khách hàng có thể xem, điều chỉnh mặt hàng mình
đã chọn mua Bao gồm tính tổng giá sản phẩm mà khách hàngmua
6 Cài đặt toolbar Cài đặt toolbar để đặt hàng trên các website taobao.com,
1688.com, tmall.com đưa kết quả về website
Trang 32Khách hàng truy cập vào địa chỉ của website trên thanh url, chọn vào các page danh mục sản phẩm trên site để xem thông tin.
Đầu vào: Thông tin yêu cầu của khách hàng về sản phẩm.
Xử lý: Khi khách hàng chọn một sản phẩm bất kì trên page, thông tin mà
khách hàng gửi sẽ được xử lý, hệ thống sẽ lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu là các linkdanh mục trên các trang TMĐT của Trung Quốc, xử lý dữ liệu đó, gửilên cho người dùng
Đầu ra: Thông tin về sản phẩm là toàn bộ nội dung về sản phẩm trên các trang web
đó…
b) Đặt hàng:
Cho phép khách hàng duyệt sản phẩm trên trang web Khi khách hàng gửi thôngtin đặt hàng thì mặt hàng đó sẽ được gửi đến giỏ hàng
Đầu vào: Thông tin về sản phẩm mà khách hàng muốn mua.
Xử lý: Khi khách hàng chọn mặt hàng muốn mua, ở phiên làm việc đó nếu
khách hàng chọn lần đầu tiên thì ở giỏ hàng sẽ tạo mới sản phẩm số lượngbằng 1 Nếu đã tồn tại mặt hàng đó trong giỏ hàng rồi thì số lượng của mặthàng đó sẽ được tăng lên 1
Đầu ra: Thông tin của mặt hàng đó lưu trong giỏ hàng.
c) Giỏ hàng:
Cho phép khách hàng xem, điều chỉnh, thêm, xóa mặt hàng mà khách hàng đã đặt mua
Có chức năng tính tổng giá trị của đơn hàng đó
Đầu vào: Thông tin của các mặt hàng mà khách hàng đã đặt mua, số lượng
sản phẩm mà khách hàng muốn mua
Xử lý: Khách hàng có thể thay đổi số lượng mặt hàng muốn mua, khi khách
hàng chọn lại số lượng và chọn cập nhật thì số lượng của mặt hàng đó cầnđược cập nhật lại, tổng giá cũng cần được tính toán lại Khi khách hàng chọnxóa sản phẩm thì sản phẩm đó phải được xóa khỏi giỏ hàng Khách hàngchọn xóa hết thì sẽ thông báo không có mặt hàng nào trong giỏ hàng Kháchhàng chọn mua tiếp thì sẽ chuyển về trang chủ, chon đặt hàng thì sẽ chuyểnđến trang mua hàng
Đầu ra: Thông tin về giỏ hàng bao gồm sản phẩm, số lượng, tổng giá…
d) Tìm kiếm sản phẩm:
Để không mất thời gian duyệt từng sản phẩm trên website, khách hàng có thể biếtthông tin về sản phẩm mình muốn mua bằng cách nhập thông tin vào ô tìm kiếm
Đầu vào: Tên sản phẩm mà khách hàng muốn tìm kiếm.
Xử lý: Khi khách hàng nhập tên sản phẩm muốn tìm kiếm, hệ thống sẽ so
sánh tên đó với dữ liệu có trong database Nếu nhận được kết quả sẽ trả kếtquả tìm kiếm về cho người dùng, nếu không tìm thấy kết quả nào thì hệthống sẽ gửi thông báo: “Không tìm thấy kết quả”
Đầu ra: Thông báo, kết quả từ hệ thống.
e) Thanh toán online:
Khách hàng có thể xem các hình thức thanh toán online và lựa chọn một trong các hìnhthức đó để thanh toán đơn hàng
Đầu vào: Thông tin về các hình thức thanh toán, khách lựa chọn hình thức
thanh toán
Xử lý: Hệ thống sẽ hướng dẫn khách hàng thanh toán online bằng các cổng
thanh toán online ví điện tử trên website
Trang 33 Đầu ra: Kết quả hình thức thanh toán, thành công hay không thành công.
f) Cài đặt toolbar:
Toolbar để khách hàng có thể xem, mua các sản phẩm trên website TMĐTtaobao.com, 1688.com, tmall.com và kết quả sản phẩm sẽ trả về giỏ hàng của website
Đầu vào: Khách hàng xem thông tin về sản phẩm ở một trong các website TMĐT
taobao.com, 1688.com, tmall.com trên trình duyệt hỗ trợ của toolbar, lựa chọn mặthàng ở một trong các website TMĐT taobao.com, 1688.com, tmall.com
Xử lý: Hệ thống sẽ xử lý đưa toàn bộ nội dung website TMĐT taobao.com,
1688.com, tmall.com trên tài khoản của khách hàng, thay nút Đặt hàng trên website
Đầu vào: Khách hàng đăng ký và đăng nhập tài khoản
Xử lý: Khách hàng mua hàng trên tài khoản, xử lý các thao tác của đơn hàng, thanhtoán trên tải khoản ví điện tử hoặc thẻ visa của họ
Đầu ra: Thông tin về tài khoản, số giao dịch, trạng thái đơn hàng, trạng thái thanhtoán
2.2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 352.2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
(*) Bộ ký hiệu sử dụng trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống:
Khách hàng
Trang 36Thống kê
Thông tin đơn hàng, thanh toán
Thông tin xác nhận đơn hàng
Danh sách đơn hàng
Lấy thông tin đơn hàng
Lưu thông tin đơn hàng
Yêu cầu đăng ký, đăng nhập
Xác nhận đăng ký, đăng nhập
Thông tin đơn hàng
Đăng nhậpXác nhận đăng nhập
Yêu cầu liên hệ, xem tin
Xác nhận liên hệ, hiển thị tin tức
Quản lýngười dùng
Yêu cầu đăng tin, xem liên hệQuản lý
liên hệ, tin tức Hiển thị kết quả
Thông tin liên hệ
Tin tức
Thông tin liên hệ
Lưu thông tin liên hệ
Yêu cầu xem, tìm kiếm sản phẩm
Hiển thị thông tin SP
Gửi thông tin SP, DMSP
Quản lýbán hàng
Danh sách DMSPThông tin DMSP
Lưu thông tin DMSP
Khách hàng