Nguyên nhân chủ yếu là do: ý thức chấp hành, tuân thủ các qui định của nhà nước của người dân đối với nuôitrồng thuỷ sản cũng như sản xuất, kinh doanh giống còn chưa cao; cơ sở hạ tầngph
Trang 1I LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay, nghề nuôi trồng thủy sản ở Quảng Ninh đang phát triển nhanh,nhiều đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao như: tôm Thẻ chân trắng, tôm Sú,Hầu biển, Nghêu, cá Rô phi đã tạo ra lượng sản phẩm lớn phục vụ cho tiêudùng và xuất khẩu, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nhiều lao độngnông, ngư dân Tuy nhiên, hiện nay nghề nuôi trồng thuỷ sản chưa phát triểntương xứng với tiềm năng sẵn có của Quảng Ninh Nguyên nhân chủ yếu là do:
ý thức chấp hành, tuân thủ các qui định của nhà nước của người dân đối với nuôitrồng thuỷ sản cũng như sản xuất, kinh doanh giống còn chưa cao; cơ sở hạ tầngphục vụ cho nuôi trồng thủy sản còn thiếu đồng bộ; nguồn nước thải không được
xử lý triệt để Hậu quả môi trường bị ô nhiễm, dịch bệnh xảy ra và lây lan, dẫnđến năng suất sản lượng thấp, hiệu quả sản xuất không cao
Năm 2012, dịch bệnh xảy ra trên Tu hài, tôm thẻ chân trắng, cá biển tại cácđịa phương trong tỉnh gây thiệt hại lớn cho người nuôi trồng thủy sản Riêng thiệt hại
do Tu hài ước tính gần 250 tỷ đồng, trên Tôm thẻ chân trắng ước tính gần 100 tỷđồng, trên cá biển ước gần 30 tỷ đồng Nguyên nhân bùng phát dịch bệnh được xácđịnh do: sức đề kháng của con giống thả nuôi kém; môi trường nuôi suy giảm; ý thứcchấp hành quy định Nhà nước về kiểm dịch con giống của người nuôi còn thấp
Từ những thực trạng trên cho thấy sản xuất giống thủy sản đang gặp phảinhững khó khăn như: nguồn cung cấp giống cho các cơ sở nuôi trồng thuỷ sảnthiếu về số lượng, chưa đảm bảo về chất lượng, thiếu về chủng loại, chưa đápứng mùa vụ sản xuất; đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật của các trại sản xuấtgiống đa số chưa được đào tạo chuyên môn sâu chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
Là tỉnh có tiềm năng và diện tích nuôi trồng thuỷ sản khá lớn của vùng Bắc bộ
và ngành nuôi trồng thuỷ sản được xác định là lĩnh vực ưu tiên phát triển trongngành nông nghiệp Tuy nhiên trong những năm qua, nguồn nhân lực phục vụcông tác quản lý giống nói riêng và nuôi trồng thủy sản nói chung chưa đáp ứngnhu cầu cấp thiết trong tình hình mới: ở các địa phương cán bộ phụ trách chuyênngành còn thiếu, công việc kiêm nhiệm; thiếu trang thiết bị máy móc phục vụcho công tác quản lý, kiểm tra nhanh chất lượng con giống; lượng giống nhập vềquá lớn từ nhiều nguồn khác nhau, địa bàn rộng phức tạp, sự đồng bộ và phốihợp của các địa phương với các cơ quan quản lý chưa chặt chẽ; Thiếu các vùngsản xuất giống tập trung; thiếu các trại sản xuất giống có quy mô lớn, hiện đạitạo ra con giống có chất lượng cao; một số bộ phận người nuôi chưa chấp hànhkhuyến cáo về lịch thời vụ, lấy giống không rõ nguồn gốc, không kiểm tra chất
Trang 2lượng con giống; các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan chưa được ngườidân quan tâm thực hiện; các trại sản xuất giống chủ yếu chạy theo lợi nhuận màchưa thực sự quan tâm đến vấn đề chất lượng, số lượng chủng loại và uy tín củacon giống.
Từ những thực trạng nêu trên, UBND tỉnh Quảng Ninh đã ra “Quyết định
số 2990/QĐ-UBND ngày 07/10/2015 Quyết định phê duyệt Dự án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giống thủy sản tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015- 2017” giao Chi cục Nuôi trồng thủy sản - Sở Nông nghiệp và PTNT
Quảng Ninh thực hiện dự án Dự án là một việc làm hết sức cần thiết và cấp
bách, nhằm bồi dưỡng, nâng cao năng lực của các nhà quản lý, các cơ sở sảnxuất giống, các hộ nông ngư dân thực hiện đúng các quy định của Nhà nước vềgiống thủy sản, phục vụ cho nghề nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững vàcũng là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Tài liệu hướng dẫn đã xuất bản lần đầu không tránh khỏi những thiếu sót,rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp cũng như bà connông, ngư dân các địa phương
Mọi đóng góp liên hệ: Chi cục Nuôi trồng Thủy sản, Phòng Kế hoạch –
Kỹ thuật, SĐT: 0333.833.817 Đ/c: Cột 8 – phường Hồng Hà – thành phố HạLong – tỉnh Quảng Ninh
Tài liệu gồm có 3 phần như sau:
I LỜI GIỚI THIỆU
II NỘI DUNG
1 Phương pháp chọn giống thủy sản
2 Phương pháp phòng và chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản
3 Kiểm tra chất lượng một số giống thủy sản
4 Các quy định của nhà nước về quản lý giống, nuôi trồng thủy sản.III TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3II NỘI DUNG
1 Phương pháp chọn giống thủy sản một số đối tượng.
1.1 Phương pháp chọn giống nhóm cá.
a Phương pháp chọn giống cá Rô phi
- Chọn cá giống có ngoại hình cân đối, màu sắc tươi sáng, cá khoẻ mạnh,bơi lội hoạt bát, phản ứng nhanh với tiếng động, không xây xát, vây vẩy hoànchỉnh, không mất nhớt, không dị hình, không mầm bệnh, đồng đều kích cỡ
- Cá giống trước khi thả phải qua kiểm dịch sạch bệch
- Kích cỡ giống: cá giống phải đồng đều đảm bảo kích cỡ để khi nuôi đỡ
bị hao hụt, kích cỡ: 6 – 8 cm Mật độ thả: 2 – 5 con/m2
Hình 1: Chọn giống và vận chuyển cá Rô phi đơn tính
- Phương pháp thả: Cần cân bằng nhiệt độ và độ mặ trước khi thả giống.Trước khi thả cá ta phải để bao, túi chứa cá xuống ao từ 15 – 20 phút Sau đóthêm từ từ nước ao nuôi vào bao chứa cá, để 5 – 10 phút cho cá quen dần vớimôi trường ao nuôi rồi dìm miệng túi xuống ao cho cá tự bơi ra Nên thả cágiống vào buổi sáng hoặc chiều mát Tránh thả cá vào buổi trưa hoặc lúc trờinắng gay gắt, cá thả sẽ bị hao hụt
b Phương pháp chọn giống cá biển (cá Song, cá Chẽm).
- Thân hình thuân dài, cân đối Màu sắc xanh lục tươi sáng, cơ thể giaiđoạn cá giống có nhiều chấm màu sẫm trên lưng và lườn cá
- Cá giống đồng đều về kích thước, hơn kém nhau không quá 2cm
- Không dị hình dị tật Không bị sây sát và không có dấu hiệu bệnh lý (cá
giống phải qua kiểm dịch trước khi thả).
- Cá khỏe mạnh bơi quấn theo đàn trong bể, lồng lưu giữ giống
Trang 4- Mật độ nuôi và kích cỡ mắt lưới yêu cầu theo bảng sau:
Bảng 1: Mật độ, kích thước mắt lưới đối với từng cỡ cá nuôi Chiều dài cá Mật độ (con/m 3 ) Cỡ mắt lưới
- Trước khi thả nên thuần hóa cá giống nhằm nâng cao tỉ lệ sống, tránh cá
bị sốc do môi trường chủ yếu liên quan đến yếu tố nhiệt độ và độ mặn
- Thuần hóa nhiệt độ và độ mặn trước khi thả cá Khi thả cá cần tuân thủcác thao tác sau: Ngâm túi cá trong lồng chuẩn bị nuôi khoảng 15 ÷ 20 phút đểcân bằng nhiệt độ trong túi với môi trường, sau đó mở miệng túi cho nước trànvào từ từ, nghiêng túi cho cá bơi dần ra ngoài
- Khi thả cá cần thao tác nhẹ nhàng, trường hợp cá yếu do vận chuyển,nên nhốt riêng cá trong thùng có sục khí cho đều đến khi cá hoạt động bình
Trang 5thường mới thả Thả cá giống vào lúc trời mát, chọn cá cùng cỡ thả trong mộtlồng để tránh cạnh tranh mồi và ăn thịt lẫn nhau Vào sáng sớm 6- 8h hoặc chiềumuộn 16 - 17h.
1.2 Phương pháp chọn giống giáp xác.
a Phương pháp chọn giống Tôm thẻ chân trắng.
Bảng 2: Chỉ tiêu chọn giống Tôm thẻ chân trắng Chỉ tiêu Yêu cầu của Tôm thẻ chân trắng
1 Trạng thái
hoạt động
- Tôm bơi chậm, hoặc bám vào thành và đáy bể ương, hoặc chậu
- Thường bơi, hoặc bám dưới đáy theo chiều ngược dòng nước
Trang 6Bảng 3: So sánh giữa tôm chất lượng tốt và tôm kém chất lượng
Tôm chất lượng tốt Tôm kém chất lươṇg
- Màu sắc tươi sáng, sắc tố thể hiêṇ rõ
- Khả năng bơi lội ngược dòng nước và
- Chân bi ̣bám bẩn hoăc ̣ bi ̣ăn mòn
- Râu 1 thường xuyên tách ra
- Khi thả giống tôm thẻ cần tuân thủ nguyên tắc: Thả đúng số lượng; Tôm
thẻ chân trắng cùng nguồn gốc; Thời gian thả không kéo dài
- Khi tôm thẻ chân trắng vận chuyển về đến trại, cần nhanh chóng cho cácbao tôm thẻ chân trắng xuống ao Những bao bị thủng và rò nước được xác địnhriêng
Thời gian tốt nhất trong ngày để thả là lúc sáng sớm (5 - 7 giờ sáng) hoặcchiều mát (4 - 6 giờ chiều) và không thả khi thời tiết xấu, trời sắp mưa, hoặcnhững ngày giông bão Cần chú ý lượng oxy hòa tan trong nước phải đảm bảokhi thả giống (có thể chạy quạt nước hoặc sục khí trước, trong và sau khi thảgiống)
- Khi thả tôm thẻ chân trắng nên chú ý thả ở đầu hướng gió để tôm thẻchân trắng dể dàng phân tán khắp ao Khi thả chọn môt vị trí nhất định khôngnên lội nhiều dưới ao sẽ làm bẩn nước ao
- Mật độ thả nuôi tùy thuộc rất lớn vào điều kiện ao nuôi, mật độ >60con/m2 đối với nuôi bán công nghiệp, nếu ao có độ sâu mức nước >1,5m, có hệ
Trang 7thống quạt nước và sục khí hoàn chỉnh có thể thả mật độ 100 – 150 con/m2 (nuôicông nghiệp).
* Đánh giá chất lượng tôm giống sau khi thả:
- Ước lượng tỉ lệ sống trong giai đoạn đầu của tháng thả tôm thẻ chântrắng phải kết hợp nhiều cách bao gồm sự hiện diện của tôm thẻ chân trắng ở bờ
ao, sử dụng lưới kiểm tra tỉ lê ̣ sống hoăc ̣ sàng ăn Nếu tỉ lê ̣sống thấp hơn 30%trong tháng đầu sau khi thả thì nên tháo caṇ ao và bắ t đầu thả laị tôm
- Trong 5 ngày đầu, có thể ước lượng tỷ lệ sống của đàn tôm thẻ chân trắngbằng cách dùng lưới vèo diện tích 2 - 3m2 và sâu 1m Dùng lưới này đặt ngaytrong ao, thả vào lưới 1000 - 2000 con tôm bột, cho tôm ăn bình thường Sau 3 - 5ngày kéo lưới vèo lên đếm tôm giống và xác định tỉ lê ̣sống của tôm giống còn laị
b Phương pháp chọn giống Tôm Sú
Bảng 4: Chỉ tiêu chọn giống Tôm Sú.
1 Trạng thái
hoạt động
- Tôm bơi chậm, hoặc bám vào thành và đáy bể ương, hoặc chậu
- Thường bơi, hoặc bám dưới đáy theo chiều ngược dòng nước
Trang 8Hình 4: Tôm Sú chất lượng Bảng 5: So sánh giữa tôm chất lượng tốt và tôm kém chất lượng.
Tôm chất lượng tốt Tôm kém chất lươṇg
- Màu sắc tươi sáng, sắc tố thể hiêṇ rõ
- Khả năng bơi lội ngược dòng nước và
- Chân bi ̣bám bẩn hoăc ̣ bi ̣ăn mòn
- Râu 1 thường xuyên tách ra
- Khi thả giống tôm sú cần tuân thủ nguyên tắc: Thả đúng số lượng; Tôm
sú cùng nguồn gốc; Thời gian thả không kéo dài
- Khi tôm sú vận chuyển về đến trại, cần nhanh chóng cho các bao tôm súxuống ao Những bao bị thủng và rò nước được xác định riêng
Trang 9- Thời gian tốt nhất trong ngày để thả là lúc sáng sớm (5 - 7 giờ sáng)hoặc chiều mát (4 - 6 giờ chiều) và không thả khi thời tiết xấu, trời sắp mưa,hoặc những ngày giông bão Cần chú ý lượng oxy hòa tan trong nước phải đảmbảo khi thả giống (có thể chạy quạt nước hoặc sục khí trước, trong và sau khi thảgiống)
- Khi thả tôm sú nên chú ý thả ở đầu hướng gió để tôm sú dể dàng phântán khắp ao Khi thả chọn môt vị trí nhất định không nên lội nhiều dưới ao sẽlàm bẩn nước ao
- Mật độ thả nuôi là 20 - 40 con/m2
* Đánh giá chất lượng tôm giống sau khi thả:
- Ước lượng tỉ lệ sống trong giai đoạn đầu của tháng thả tôm sú phải kếthợp nhiều cách bao gồm sự hiện diện của tôm sú ở bờ ao, sử dụng lưới kiểm tra
tỉ lê ̣ sống hoăc ̣ sàng ăn Nếu tỉ lê ̣sống thấp hơn 30% trong tháng đầu sau khi thảthì nên tháo caṇ ao và bắt đầu thả laị tôm
- Trong 5 ngày đầu, có thể ước lượng tỷ lệ sống của đàn tôm sú bằng cáchdùng lưới vèo diện tích 2 – 3m2 và sâu 1m Dùng lưới này đặt ngay trong ao, thảvào lưới 1000 – 2000 con tôm bột , cho tôm ăn bình thường Sau 3 – 5 ngày kéolưới vèo lên đếm tôm giống và xác định tỉ lê ̣sống của tôm giống còn laị
c Phương pháp chọn giống Cua Biển.
- Chọn cua giống có kích cỡ đồng đều, nhanh nhẹn và khỏe mạnh, màusắc tự nhiên, đầy đủ các phụ bộ Cua giống trước khi thả phải qua kiểm dịch
- Hiện nay người ta chia cua giống làm 3 loại:
+ Cua hạt tiêu (chiều rộng mai từ 0,5 - 0,7 cm);
+ Cua hạt me (chiều rộng mai từ 1 - 1,5 cm);
+ Cua mặt đồng tiền (chiều rộng mai từ 3 - 4 cm)
Hình 5: Giống Cua biển cấp 2
Trang 10Bảng 6: Mật độ cua nuôi theo bảng sau.
Cỡ cua giống
(Con/kg) Mật độ nuôi (Con/m
2 ) Thời gian nuôi
280C, trời không mưa Trước khi thả cua cần phải thuần hóa độ mặn và nhiệt độ
+ Xác định địa điểm thả cua là rất linh động, có thể thả tại nhiều điểm khácnhau trong ao hoặc thậm trí phải thả rải đều khắp toàn bộ trong ao để giúp cua phân
bố đều và tránh lúc mới thả cua tiêu diệt lẫn nhau
+ Thời gian thả cua giống càng nhanh càng tốt, tránh cua bị mất nước
- Vận chuyển cua giống bàng cách dùng khay nhựa 30 x 40 cm lót vảimùng phía dưới và rải giá thể lên trên, tưới nước mặn sạch để giữ ẩm khi vậnchuyển
- Tùy theo kích cỡ cua mà vận chuyển theo số lượng như sau:
+ Cua tiêu: 1000 con/ khay
+ Cua hột me 200 con/ khay
+ Cua mặt đồng tiền 100 con/ khay
+ Thời gian vận chuyển từ 24 - 30 giờ
+ Tỷ lệ sống đạt từ 90 - 99%
+ Vận chuyển cua vào sáng sớm, tốt nhất khi nhiệt độ từ 25 -280C Tuỳ theokhoảng cách, có thể vận chuyển bằng máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu biển, xe đạp, xemáy
1.3 Phương pháp chọn giống nhuyễn thể.
Trang 11- Giống Tu hài từ các trại sản xuất giống đảm bảo một số tiêu chí sau:Giống khoẻ mạnh đồng đều về kích cỡ, vỏ màu trắng ngà, qua vỏ nhìn rõ đườngthức ăn có viền đen bên trong, khi thả vào nước sau 3 - 5 phút xúc tu thò ra khỏi
vỏ để xi phông Giống để nuôi thương phẩm là loại giống cấp 1 có chiều dài vỏ
từ 1,0 – 1,5 cm là loại giống phù hợp nhất Giống trước khi thả phải qua kiểmdịch
Hình 6: Giống Tu hài cấp 2
- Vận chuyển hở: Dùng thùng xốp cỡ: 50 x 40 x 30cm, dải lớp cát mịn10cm dưới đáy, cấp nước lên trên cát cao 20cm sau đó đưa giống vào và sục khítrong quá trình vận chuyển Mật độ vận chuyển: Một thùng xốp như trên từ
2000 con đến 2500 con/ thùng (cỡ giống 2,5 - 3,0cm)
- Vận chuyển kín: Túi nilong cỡ 25 x 60cm chứa 1,5 - 2 lít nước địnhlượng Tu Hài và đóng túi bơm oxy cột chặt xếp vào thùng xốp ổn định nhiệt độtrong quá trình vận chuyển Mật độ vận chuyển: một túi như trên từ 500 conđến 800 con/ túi (cỡ giống 2,5 - 3,0cm)
- Mật độ từ 30 - 40 con/1 lồng
- Con giống trước khi thả phải được thuần hóa về độ mặn
- Đối với nuôi bãi: Các lồng sau khi chuẩn bị cát đầy đủ tiến hành cấy con
giống Có thể thực hiện theo 2 hình thức là định vị một con vào 1 lỗ cho từng vị trí
cụ thể dùng que chọc 1 lỗ và thả vào 1 con giống, hoặc ta đinh vị và dải đều trênmặt cát cho Tu Hài giống tự lụi xuống Sau khi cấy giống, đặt nắp lồng và đưa các
Trang 12lồng đặt lên trên nền đáy mặt bãi Các lồng được đặt sat nhau, chắc chắn dưới nềnđáy.
- Đối với nuôi lồng bè: Khi lắp giáp lồng và đã định lượng cát xong tiến
hành treo lồng sát mặt nước (ngập cát xuống nước) tiến hành gieo giống lên mặtcát, sau đó phủ nắp lên và cố định lắp lồng và treo lồng xuống vị trí nuôi an toàn(với bè độ sâu đạt 2,5 - 3,5m) Các lồng nuôi được đăt so le theo chiều ngang vàthẳng đứng để đảm bảo nguồn nước lưu thông đều
b Phương pháp chọn giống Hầu Thái bình dương.
- Giống qua kiểm dịch được sản xuất từ các cơ sở sản xuất giống nhântạo có uy tín
- Con giống phân bố đều trên giá thể sạch sẽ, màu sắc tươi sáng Hầugiống phân bố đều trên mảnh giá thể và có từ 10 con trở lên
- Một dây treo có chiều dài 2-2,5m, khoảng cách mỗi dây là 20 – 25 cm,mỗi dây được treo 10 vỏ hầu vật bám chứa hầu giống Trên mỗi vỏ có 10-12 conhầu giống bám Độ dài hay ngắn của dây treo phụ thuộc vào độ sâu, dòng chảycủa vùng nuôi và khả năng chịu tải của bè nuôi
c Phương pháp chọn giống Ngao, nghêu.
- Ngao giống có thể thu từ tự nhiên hoặc mua từ các cơ sở sản xuất giốngnhân tạo
- Chọn con giống đồng đều về kích cỡ, màu sắc tươi sáng, không bị mở
vở và có mùi ươn, con giống phải được kiểm dịch trước khi chuyển từ trại giống
về bãi nuôi
- Ngao tốt đảm bảo không lẫn quá nhiều tạp về mùn bã hữa cơ và cát Yêucầu ngao không được lẫn các đối tượng khác có trong ngao, các đối tượng đượccoi là địch hại của ngao
- Ngao đảm bảo chất lượng tốt phải không lẫn don, vẹm xanh và các loại
ốc, mùn bã hữa cơ và cát bùn cũng là tạp Ngao phải tương đối đồng đều về kích
cỡ, ngao thò chân bò ra ngoài bám vào nền của hộp lồng hoặc đĩa sứ hay nhựa
để di chuyển
* Các phương pháp lấy giống ngao tự nhiên:
- Chọn bãi lấy giống:
+ Chọn vùng bãi, eo vịnh có sóng gió nhỏ, nước triều lên xuống êm,thông thoáng đáy là cát bùn (cát 70-80%, bùn 20-30%) Độ mặn thích hợp 15-
Trang 13+ Trường hợp có bị ảnh hưởng của lũ thì phải làm bờ chắn lũ Bờ phảivững chắc, đáy rộng 1-1,5m độ cao tuỳ theo mực nước tràn vào Phía trong bờchắn lũ là các bờ ngăn vuông góc với bờ chắn lũ, mặt bờ rộng khoảng 30-40cm.Trên mặt vùng bãi ngăn thành nhiều ô lấy giống.
- Dọn bãi chỉnh bãi:
+ Dọn bãi, chỉnh bãi vào trước mùa sinh sản của ngao Dọn bỏ các vỏnhuyễn thể lớn, gạch đá và lấp các chỗ trũng, sau đó bừa cho xốp đáy và san lạicho bằng phẳng để giống bám nhiều Vùng có nước triều chảy mạnh có thể cảitạo bằng cách đóng cọc để giảm lưu tốc nước, nâng cao lượng giống bám
* Phương pháp lấy giống khô:
- Chia bãi giống thành từng ô ruộng nhỏ, rộng khoảng 4-5m chiều dài tuỳtheo địa hình Khi triều rút, dùng cào (bừa) ngao cào cả giống và cát từ hai bênruộng vào giữa Nếu ngao giống vùi sâu thì dùng cào tay làm như vậy liên tiếptrong 2 lượt triều, tập trung ngao giữa ruộng với bề rộng khoảng 1,5m Khi triềudâng ngao kiếm mồi ăn sẽ bò hết lên trên, tập trung thành đống trên mặt bãi Saukhi hoàn thành việc dồn ngao giống và cát vào giữa ruộng thì đào một hố dài3m, rộng 2m sâu 20cm ngay bên ruộng để đưa giống xuống sàng và rửa cát ởđây
- Nếu dùng phương pháp cào bằng cào ngao có 4 răng, lật cả cát và ngaogiống lên thì sau đó ngoáy cho tan thành nước bùn, đợi cho ngao bò lên mặt bùnrồi thu giống
* Phương pháp lấy giống nước nông:
Khi triều cạn chia bãi thành các mảnh dài, rộng khoảng 8m, sau đó dùngcào ngao, cào xung quanh cả cát và ngao thành một đống hình tròn có đườngkính 6m Lần triều sau dùng cào phân ở chính giữa bãi giống thành một ô trống
có đường kính 3m, sâu 3cm
Trang 14Lần triều sau nữa khi triều rút, dồn ngao giống ở xung quanh đống vàochính giữa đất trống, sau đó là rửa giống Khi triều rút xuống còn khoảng hơn1m nước sâu thì đi thuyền xuống bãi rửa giống Khi nước còn sâu thì người lấygiống dùng chân đạp nước xung quanh bãi giống, ngao giống kiếm ăn ở ngoàimặt quanh đống giống do bị dòng nước kích thích sẽ tập trung thành đống ởchính giữa Sau đó dùng sọt tre hớt giống vào trong thuyền Khi triều rút tươngđối cạn thì dùng bàn tay vỗ nước ở xung quanh đống giống từ xung quanh vàogiữa, nước chảy làm cho ngao dồn vào chính giữa, dùng sọt tre lấy giống đổ lênthuyền.
* Phương pháp lấy giống nước sâu:
Ngao sống ở vùng hạ triều, khi thu giống phải dùng lưới kéo Khi thugiống chèo thuyền tới bãi giống, xác định vị trí thả neo sau đó thả dài dây neo,thuyền theo nước lùi về sau khi cách neo được 50m thì dừng lại thả lưới giống,kéo dây neo để thuyền tiến về phía trước kéo theo lưới giống, cách khoảng 10mthì thu lưới Tiếp đó lại thả dây neo, thuyền lùi lại thu lần thứ hai nhưng phải giữhướng lái tốt để giữ cho thuyền và hướng nước chảy theo một góc độ nhất định,tránh việc kéo giống ở trên điểm cũ
* Vận chuyển ngao giống:
+ Vận chuyển khô (ngao > 30 ngày tuổi): Giữ cho ngao trong nhiệt độ và
độ ẩm thấp, nhiệt độ tương đối ổn chênh lệch 100C so với nhiệt độ môi rường
+ Lưu ý khi vận chuyển ngao: Sau khi vận chuyển Ngao về nên để choNgao từ từ thích nghi với nhiệt độ hiện tại rồi mới thả xuống nếu không sẽ gặphiện tượng ngao chết do sốc nhiệt
+ Vận chuyển ướt (ngao < 30 ngày): Phải đảm bảo ôxy cho ngao trongquá trình vận chuyển Nên để ngao vào trong chậu nước và phải có sục khí hoặccung cấp ôxy thường xuyên
+ Ngao thường mua ở Miền Nam có thời gian vận chuyển > 40h Xedùng để vận chuyển ngao giống là loại xe chuyên dùng có thùng bảo ôn để luônđảm bảo nhiệt độ trong quá trình vận chuyển là thấp hơn 2 – 100C so với nhiệt
độ bề ngoài Trước khi cho ngao vào thùng bảo ôn phải để ngao thích nghi dầndần với nhiệt độ trong thùng
- Ngao giống thả nuôi phải đảm bảo chất lượng với kích cỡ tối thiểu từ 0,5– 1cm
Trang 15Bảng 7: Mật độ thả Ngao (Nghêu) thu gom tự nhiên
- Nên thả với cỡ ngao giống 400-500 con/kg, mật độ 80-90 con/m 2
Hình 7: Giống Ngao cỡ từ 400-500 con/kg
- Thời tiết thả giống: mùa có giống và không có mưa bão
- Yếu tố môi trường:
Trang 16- Thuần hóa về độ mặn và nhiệt độ trước khi thả giống, thả giống lúc triềuxuống nên thả ở chỗ nước sâu 10 cm, không thả giống ở chỗ nước cạn.
d Phương pháp chọn giống Sò Huyết
- Sò huyết giống hiện nay chủ yếu là lấy từ giống tự nhiên, cho nên trướckhi tiến hành lấy giống cần phải điều tra, dự báo diện tích bãi giống, trữ lượnggiống để có thể chủ động trong sản xuất Xác định diện tích qua điều tra vùngphân bố của sò giống và xác định trữ lượng giống bằng cách lấy mẫu sinh lượng,dựa trên diện tích bãi giống và sinh lượng để tính ra trữ lượng giống
- Sò giống tốt thường có màu trắng hồng, sạch sẽ, không lẫn tạp vật.Tránh thả giống có mùi hôi hoặc lẫn các sinh vật địch hại như cua ốc
- Thời điểm lấy giống nên tiến hành khi phát hiện giống khoảng 10 – 15ngày (giống cỡ 25 – 30 ngàn con/kg)
Có hai cách lấy giống:
* Lấy giống lúc bãi cạn: Khi triều xướng lộ mặt bãi, dùng cào để cào
lớp bùn trên mặt, sau đó dùng sàng, rổ để đãi bùn loại bỏ rác, tạp vật và lấy sògiống Mỗi lần lấy giống xong phải san lại mặt bãi cho bằng phẳng để thu giống
sò đợt sau
* Lấy giống lúc bãi ngập nước: Cách này qui mô hơn, thường tiến hành
vào những ngày yên sóng hoặc lúc triều bắt đầu xuống, nhưng nước vẫn cònngập bãi Dụng cụ lấy giống gồm thuyền máy có lưới cào hoặc dùng cào tay, càolớp bùn trên mặt để thu giống
* Vận chuyển giống: Sau khi lấy giống, có thể vận chuyển giống bằng
phương pháp giữ ẩm Trong quá trình vận chuyển giống, tránh để sò huyết tiếp xúcvới nước ngọt đặc biệt là nước mưa Thời gian vận chuyển con giống không quá 6giờ Sò huyết giống được đựng trong cập đệm hoặc bao bố, để nơi thoáng mát, vậnchuyển bằng xe hoặc tàu thuyền, thường xuyên tưới nước biển lên các bao đựng sògiống để huyết giống dễ hô hấp
Bảng 8: Mật độ thả giống tùy thuộc vào kích cỡ sò huyết.
Trang 17Nên thả giống khi nước còn ngập bãi 10-15 cm để sò không bị phơi nắng
vá có thời gian chui xuống bùn Có thể dùng thuyền đi trên bãi rải giống đềukhắp mặt bãi Tránh thả giống nước chảy mạnh sò dể bị cuốn trôi theo dòngnước
Lưu ý quyết định mật độ thả con giống dựa vào những nguyên tắc sau:
- Triệt để tận dụng khả năng sản xuất tại vùng biển có đầm nuôi sò, nơi
mà phần lớn các yếu tố hữu quan đều không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng củasò
- Sò giống nếu thả quá dày thì lượng thức ăn cung cấp cho sò không đủ,làm hạn chế tốc độ sinh trưởng, ảnh hưởng đến sản lượng thu hoạch Mật độ thảgiống phụ thuộc vào điều kiện của vùng nuôi và phụ thuộc vào kích cỡ congiống, đặc điểm từng vùng
- Thời điểm thả giống phải thích hợp, không được thả khi thủy triều rút
mạnh, tránh sò bị cuốn trôi ra biển Nên thả giống lúc sáng sớm, để sò có thờigian chui xuống bùn, Có thể dùng thuyền để rải giống đều khắp mặt vuông(hoặc ao lắng)
* San thưa sò giống
- Trong quá trình nuôi dưỡng, phải tiến hành san thưa sò giống Lần santhưa đầu tiên là khi sò giống mới được khai thác Sau khi rửa sạch, chia nhỏ sốlượng để thả nuôi trở lại
- Làm sạch thực chất là hình thức tập luyện cho sò giống thích ứng vớihoàn cảnh mới, hơn nữa loại bỏ được những sinh vật gây hại cho loại ốc ngọt
- Nuôi thưa có thể thực hiện bằng cách mở rộng diện tích, hoặc di chuyểnmột bộ phận sò giống đến nơi khác nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng của sò
- Sò giống sống ở tầng mặt, chiều dài trung bình khoảng 0,5 – 0,6cm, độsâu của huyệt khoảng 0,5cm, về sau tùy thuộc vào sự tăng trưởng của từng cáthể mà độ nông sâu của huyệt sẽ khác nhau
- Sò giống có khả năng di chuyển ngang mặt nước, chúng di chuyểnnhiều nhất khi có kích cỡ dưới 0,1 cm, lúc này người nuôi sò phải để ý xem sựphân bố của sò giống có đều hay không, tránh trường hợp sò bị túm tụm quánhiều sẽ tìm cách di chuyển ra khỏi đầm nuôi
2 Phương pháp phòng và chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
2.1 Phương pháp phòng và chống dịch bệnh trong Nhóm cá.
a Phương pháp phòng và chống dịch bệnh trong Cá Rô Phi.
Trang 18* Biện pháp phòng bệnh tổng hợp cho cá:
- Chọn con giống khoẻ mạnh không mang mầm bệnh
- Nguồn nước cấp sạch không bị ô nhiễm
- Sử dụng thức ăn không mang mầm bệnh: không dùng các loại thức ăn đã
bị nấm mốc, kém chất lượng, hoặc các loại thực vật lấy ở vùng nước có nguy cơnhiễm bệnh cao…
- Ngăn chặn sự xâm nhập và tiêu diệt các sinh vật là ký chủ trung gian, làcác sinh vật mang tác nhân gây bệnh: các loại cá tạp, ốc, chim bắt cá…
- Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh có sẵn ở trong ao nuôi trong công tác tẩydọn ao nuôi trước khi thả cá
- Trong quá trình nuôi việc quản lý các yếu tố môi trường thích hợp và ổnđịnh hết sức quan trọng
- Xuất huyết ở quanh miệng, gốc vây hoặc quanh hậu môn, lỗ sinh dục
- Giai đoạn nặng, trong bụng cá có dịch (chảy ra hậu môn) Không có thức ăntrong dạ dày (cá bỏ ăn) Bệnh có thể lây cho người khi chế biến cá không vệ sinh
Hội chứng lở loét:
+ Dấu hiệu bệnh lý:
Trang 19- Cá bỏ ăn, bơi nhô đầu khỏi mặt nước, nổi lờ đờ, xuất hiện nhiều vết loéttrên cơ thể làm cho cá chết, khi chết thường chìm xuống đáy.
+ Tác nhân gây bệnh:
- Do một loạt các yếu tố vô sinh và hữu sinh, nhưng nguyên nhân cơ bảnchắc chắn là do tác nhân truyền nhiễm sinh học như: Vi khuẩn, virus, nấm và kýsinh trùng… Trong đó, nguyên nhân gây bệnh đầu tiên do virus đã được coi làmôt khả năng, còn vi khuẩn lại là nguyên nhân cuối cùng gây chết những cá bịnhiễm bệnh nặng Ngoài ra, nấm đã được coi là có vai trò quan trọng trong hộichứng dịch bệnh lở loét, có thể chúng cùng với ký sinh trùng làm cho cá bịthương, tạo điều kiện cho các tác nhân chính gây bệnh cho cá
+ Phòng - trị bệnh:
- Hiện nay vẫn chưa tìm được phương pháp chữa trị hữu hiệu đối vớinhững bệnh do virus gây ra và do chưa rõ nguyên nhân chính gây nên dịch bệnhnên việc điều trị gặp nhiều khó khăn Do đó không cần trị, duy trì chất lượngnước tốt sẽ giúp cá đề kháng với bệnh tật
Bệnh trùng bánh xe:
+ Dấu hiệu bênh lý:
- Màu sắc cá nhợt nhạt, thân cá có nhiều nhớt màu trắng đục; đuôi, vây bị
xơ mòn, bơi lội không định hướng, thân cọ vào cây cỏ như bị ngứa
+ Tác nhân gây bệnh:
- Do trùng bánh xe Trichodina ký sinh ở da và mang cá, bệnh thường
phát triển vào những ngaỳ trời không nắng, âm u hoặc mưa kéo dài đặc biệt khinước có độ đục và hàm lượng chất hữu cơ lơ lửng cao
Trang 20được gọi là bệnh bọ gòn
- Khi nấm đã phát triển và đâm sâu phần gốc vào cơ thể cá thì việc trị bệnhgặp nhiều khó khăn Khu vực bị nhiễm nấm ngày càng phát triển to ra và tạo điềukiện cho các loài vi khuẩn sống trong nước tấn công vào cơ thể qua khu vực này.Kết quả là bệnh ngày càng nặng hơn Cá có cảm giác ngứa ngáy, hay cạ cơ thể vàonhững vật cứng trong ao hoặc bè nuôi, da trở nên sân hơn Cá bị bệnh nặng sẽ bị lởloét và và phần cơ tại khu vực này sẽ bị rời ra khỏi cơ thể Do đó đôi khi cá cònsống nhưng nhiều chỗ trên cơ thể chỉ còn xương mà thôi
- Bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa, khi môi trường nước có nhiệt độthấp Nấm phát triển mạnh nhất khi nhiệt độ nước từ 18-250C
+ Tác nhân gây bệnh:
- Bệnh này do một số loài nấm thuộc hai giống Saprolegnia và Achlya gâynên Nấm có dạng sợi và trong, chiều dài khoảng 3cm hoặc hơn, đường kính sợinấm thay đổi từ 6-14mm, có hoặc không phân nhánh và có cấu tạo đa bào sợi nấmchia làm phần: phần gốc bám vào cơ thể cá, phần ngọn tự do ngoài môi trườngnước
- Bệnh thường xuất hiện sau khi cá đã bị nhiễm một bệnh nào đó như bệnhđốm đỏ, bệnh do ký trùng, cá bị trầy sướt trong quá trình đánh bắt và vận chuyểnhoặc do nguyên nhân về thiếu dinh dưỡng, nhiệt độ nước giảm làm cơ thể cá bị suyyếu, sức đề kháng giảm Khi đó nấm mới có điều kiện bám vào cơ thể cá để gâybệnh Cá nuôi thường bị bệnh này sau khi bị đốm đỏ mãn tính hoặc bị rận cá ký sinhlàm cho da bị thổn thương, tạo điều kiện cho nấm tấn công vào những vết thươngnày và làm cho bệnh càng nặng hơn Do các bào tử nấm có khả năng bơo lội trongnước bằng tiêm mao nên khả năng lây bệnh rất cao
- Nên trộn các loại bột khoáng, vitamin, thuốc bổ liệt kê
- Dùng Iodine Complex For Fish phun trực tiếp xuống ao nuôi với liều 3ml/m3 nước Mỗi tuần phun thuốc 2 lần
2 Dùng muối ăn ( NaCl) nồng độ 22 3% tắm cá trong 32 10 phút
Trang 21- Bào tử sau khi đến mang phát triển thành sợi nấm, sợi nấm phân nhánh dọctheo các mạch máu của lá mang rồi tiến vào sâu bên trong tổ chức mang gây loétmang, đứt rời các sợi mang làm cá ngạt thở Bệnh phát triển rất nhanh, chỉ trong vàingày có thể lan toàn bộ số cá nuôi nếu ao dơ bẩn tỷ lệ chết có thể lên đến 50%
+ Tác nhân gây bệnh:
- Do nấm thuộc Branchiomyces gây nên Ao, hồ nước đọng, có nhiều chấthữu cơ, tảo phát triển đày đặc, thả nuôi với mật độ cao sẽ tạo điều kiện cho nấmphát triển và gây bệnh
+ Phòng – trị bệnh:
- Ðối với các ao thường xảy ra bệnh nấm mang, sau khi thu hoạch phảitháo cạn nước, dùng vôi diệt trùng ao (7-10kg/100m2 ao) và phơi đáy ao khoảngmột tuần trước khi cho nước mới vào
- Bổ sung các loại thuốc,khoáng, vitamin để tăng cường sức đề kháng cho
cá
- Cứ khoảng 2 tuần nên dùng một đợt thuốc kháng sinh như: Ampicol, Coli-Neoflum, Kaneoquine-ADE, Coli-Fac, Bioflum, F-2,Bio-flox,Enro-Colistin, Enro-Ampitrim trộn vào thức ăn, cho ăn liên tục trong 3 ngày
KANA Cần bón thêm vôi nung ( Ca(OH)2) để nâng PH của nước ao lên 8,5KANA 9,0 Khibón vôi cần lưu ý: không được để PH nước ao vượt quá giá trị 9,0 Thông thường, giátrị PH= 8,5-9,0 sẽ đạt được khi ta bón vôi nung vào ao với liều 2kg/100m2
- Cho cá ăn vừa phải để tránh làm dơ ao
- Hoà tan Sulfat đồng (CuSO4) vào nước rồi tạt đều khắp ao với liều 0,7 ppm (tương đương 0,5-0,7 g/m3 nước) với phương pháp điều trị trên, thườngsau một tuần cá sẽ khỏi bệnh
0,5- Bệnh sán lá đơn chủ:
+ Dấu hiệu bệnh lý:
- Cichlidogyrus, Gyrodactylus ký sinh trên da và mang cá, làm cho mang và da
cá tiết ra nhiều dịch nhờn ảnh hưởng đến hô hấp cá Tổ chức da và mang có sán ký
Trang 22sinh bị viêm loét tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm và một số sinh vật xâm nhập gâybệnh
- Cá có thể bị bệnh khi ương giống với mật độ dày và có thể gây chếthàng loạt trong giai hoặc bể ương Bệnh phát vào mùa xuân, mùa thu, mùa đông
+ Tác nhân gây bệnh: sán lá đơn chủ Cichlidogyrus tilapiae, C.
sclerosus, Gyrodactylus niloticus
Rận cá ký sinh ở nhiều loài cá nuôi Cá rô phi nuôi mật độ dày, rận cá kýsinh đã gây chết hàng loạt ở các đầm nước lợ hoặc nước ngọt
+ Tác nhân gây bệnh: rận cá Caligus sp
+ Phòng trị bệnh:
- Dùng KMnO4 nồng độ 3-5 ppm (3-5g/m3) hoặc chlorin nồng độ 1ppm(1g/m3) phun xuống ao
- Dùng formalin nồng độ 20-25 ppm(20-25 ml/m3) phun xuống ao
b Phương pháp phòng và chống dịch bệnh trong Cá Biển (cá Song, cá Chẽm).
* Phòng bệnh cho cá từ bố mẹ:
- Để phòng bệnh cho cá nuôi từ bố mẹ, cần tuyển chọn đàn cá giống từ cá bố
mẹ sạch bệnh Các bệnh nguy hiểm truyền từ bố mẹ sang cá giống như bệnh do virút Cần chọn những nơi cung cấp giống có uy tín và kiểm tra bệnh trước khi lấygiống
* Phòng bệnh cho cá từ môi trường nuôi:
Trang 23- Chọn vùng nuôi với các chỉ tiêu phù hợp với đối tượng nuôi Vùng nuôikhông bị ô nhiễm bởi các nguông nước thải Trong quá trình nuôi, phải luôn giữcho môi trường nước sạch sẽ, lồng lưới thông thoáng.
* Tăng sức đề kháng cho cá:
- Chọn giống cá khỏe, có sức đề kháng tốt
- Chỉ được phép sử dụng thức ăn hỗn hợp chất lượng tốt và thức ăn tươi,không cho cá ăn thức ăn đã bị ẩm mốc, cá tạp ươn thối Trong quá trình nuôi, cóthể cho cá ăn bổ sung vitamine C để tăng sức đề kháng cho cá nuôi
* Vệ sinh môi trường nuôi:
- Vệ sinh bè nuôi, lưới lồng, dụng cụ sử dụng Khi phát hiện thấy cá cóbệnh, cần nhốt cách ly, xác định rõ bệnh và có biện pháp chữa trị phù hợp
- Tất cả các cá chết đều phải vớt lên và xử lý diệt trùng, không vứt ra biểntạo điều kiện cho bệnh lan truyền
* Các bệnh thường gặp và cách phòng trị:
Bệnh hoại tử thần kinh (VNN):
+ Dấu hiệu bệnh lý:
- VNN (Viral nervous necrosis hay còn gọi là bệnh hoại tử thần kinh) là
bệnh cấp tính hoặc thứ cấp tính Ở trại sản xuất giống, bệnh thường xuất hiện ởgiai đoạn ấu trùng từ 10 ngày tuổi cho đến giai đoạn giống, dưới 20 ngày tuổibệnh xuất hiện trên ấu trùng không có dấu hiệu rõ ràng
- Cá hương sau 20 - 45 ngày tuổi, khi bị nhiễm bệnh có biểu hiện như yếu,chậm chạp và tập trung bơi gần mặt nước
- Cá giống từ 45 ngày đến 4 tháng tuổi khi bị bệnh, bơi không định hướng(bơi quay tròn hoặc xoáy trôn ốc), đầu chúc xuống dưới, mắt lồi và bị xuất huyếtkhi bệnh nặng
- Cá kém ăn hoặc bỏ ăn, thân đen xám, đặc biệt đuôi và các vây chuyểnmàu đen, mắt đục bụng căng phồng, có thể chết hàng loạt sau 3 - 5 ngày khi códấu hiệu nhiễm bệnh
- Đối với cá nuôi thương phẩm khi bị nhiễm bệnh có biểu hiện bơi lội hỗnloạn không định hướng, hàm dưới có vết hoại tử do chà xát vào lưới Da có màuđen và thường bơi chậm chạp, triệu chứng tăng dần khi quần đàn đã nhiễm bệnh.Trong lồng cá lớn (>150 g/con) do có sức đề kháng cao nên tỷ lệ mắc bệnh VNN
ít hơn và nếu bị mắc thì tỷ lệ chết cũng không cao
Trang 24- Cá thường chuyển màu đen (tối), bơi chậm chạp và có thể có hoặckhông có vết bệnh ở đầu Giải phẫu cá quan sát thấy bóng hơi trương phồng, ganthận, lá lách bình thường nhưng ruột không có thức ăn.
- Các phương pháp được xác định nhiễm bệnh VNN khi có các đặc điểmdịch tễ học, triệu chứng lâm sàng và kết quả dương tính thu được từ 1 trong 2kết quả phân tích là phản ứng Real - time PCR, phát hiện virus dương tính vàmẫu cắt mô có bệnh tích của virus VNN - Quan sát trên mô cho thấy ở não vàmắt cá xuất hiện nhiều không bào màu trắng và xám, đường kính 5 - 10 µm Có
sự xung huyết trong não mà có thể nhìn thấy được
+ Tác nhân gây bệnh:
- VNN là bệnh do virus betanodavirus gây hoại tử thần kinh trên cá song,
có tỷ lệ chết cao 70 - 100% Bệnh thường phát triển mạnh ở cá hương, cá giống
và giai đoạn đầu khi thả nuôi lồng
- Virus Betanodavirus gây bệnh VNN có hình cầu, đường kính 26 - 32 nm(nanomet), không có màng bao, cấu trúc di truyền là ARN chuỗi đơn (+ARN).Khi xâm nhập vào cơ thể cá chúng sẽ ký sinh trong tế bào chất của tế bào thầnkinh trong não và trong võng mạc mắt
- Hiện đã phát hiện được ít nhất là 30 loài cá biển và đặc biệt thường gặp
ở cá nuôi lồng Tỷ lệ chết 70 - 100% ở cá hương 2,5 - 4 cm; khi cá lớn (15 cm)
tỷ lệ chết giảm còn 20% Ở Việt Nam, các loài cá song (Epinephelus spp) nuôi
lồng trên Vịnh Hạ Long thường gặp bệnh hoại tử thần kinh và cá hay bị bệnh ởthời điểm từ tháng 5 đến tháng 10; đặc biệt là vào thời điểm mưa nhiều, nhiệt độ
hạ (bệnh phát triển mạnh ở nhiệt độ 25 - 300C)
+ Phòng – trị bệnh:
- Đối với bệnh VNN hiện chưa có phương pháp chữa bệnh hữu hiệu màchỉ áp dụng biện pháp phòng là chính Theo đó, áp dụng biện pháp phòng bệnhtổng hợp, không để cho cá bị stress do các yếu tố môi trường trong quá trìnhnuôi Địa điểm đặt lồng nuôi phải có dòng chảy nhẹ và có độ sâu từ 6 m trở lên
- Cần thiết kế và lắp đặt lồng nuôi đúng kỹ thuật Giống cá nên mua ởnhững trại giống có chất lượng đảm bảo Sử dụng định kỳ thuốc tiên đắc (thuốctỏi), thảo dược Becanor TD2 (thuốc do Trung tâm Quan trắc, Viện Nghiên cứuNuôi trồng Thủy sản I sản xuất) Trước mùa dịch bệnh và tiêm vắcxin Piscivactrivalent cho cá giống trước khi thả
- Nên thả cá cỡ giống lớn (12 - 15 cm) và mật độ vừa phải (8 - 12 con/m3nước) để cá giảm stress và tăng sức đề kháng cho cá Thời gian thả thường bắtđầu từ tháng 4 trở đi
Trang 25- Thức ăn cho cá phải đảm bảo tươi, hoặc nấu chín thức ăn trước khi cho
cá ăn Cá tạp phải được rửa sạch bằng nước ngọt trước khi cho ăn, đồng thờitheo dõi tình trạng sức khỏe và hoạt động của cá hàng ngày Định kỳ vệ sinhlồng và lưới hàng tháng loại bỏ rong rêu bám quanh lồng
- Khi có dấu hiệu bệnh lý xảy ra cần giảm 50% lượng thức ăn hàng ngày, dichuyển cách ly ô lồng cá bệnh ra khỏi khu vực nuôi, hàng ngày, phải với hết cá chếttrong lồng đem chôn hoặc đem đun 15 - 20 phút Đồng thời, sử dụng thuốc tỏi, Betaglucan và Vitamin C với liều lượng gấp 1,5 - 2 lần bình thường, trộn vào thức ăn cho
cá
- Ngoài ra, lồng nuôi cá cần thả ghép thêm cá dìa với mật độ 2 con/m3nước để dọn sạch lồng nuôi giảm ô nhiễm nước, hạn chế dịch bệnh Vào thờigian cá hay bị bệnh (tháng 5 - 10) nên bổ sung thêm Vitamin C vào thức ăn đểtăng sức đề kháng cho cá với liều lượng 20 - 30 mg/kg cá/ngày, định kỳ mỗitháng cho ăn một đợt 7 - 10 ngày Do thời gian nuôi cá song kéo dài 2 - 3 nămnên cứ sau 1 năm nuôi cần chuyển bè nuôi đến địa điểm mới để hạn chế sự ônhiễm
Bệnh đốm đỏ, xung huyết do vi khuẩn Vibrio sp:
+ Dấu hiệu bệnh lý:
- Cá bị bệnh thường có các biểu hiện khác nhau như mắt lồi và mù mắt, hay lởloét, xuất huyết cơ thể Thân cá, gốc vây ngực, vây lưng, đuôi có nhiều đốm đỏ, lởloét, hậu môn sưng đỏ, con bị nặng rụng vẩy, có nhiều chỗ lở loét và chết Trong đó,hiện tượng lở loét, xuất huyết cơ thể ở cá là chủ yếu với các biểu hiện da cá sẫmmàu, xuất hiện các đốm đỏ trên thân và tại các đốm đỏ này bắt đầu lở loét dần dần vàlan rộng ra xung quanh Cùng với đó là sự xuất huyết miệng, vây, hậu môn và đuôicá
+ Tác nhân gây bệnh:
- Cá Song bị bệnh do vi khuẩn Vibrio sp gây ra Nguyên nhân gây bệnh là dothời tiết nắng nóng bất thường làm nhiệt độ môi trường nước tăng cao, mật độ nuôidày trong khi người dân ít quan tâm vệ sinh lồng bè nên mầm bệnh phát triểnnhanh
+ Phòng – tri bệnh:
- Thả cá Song với mật độ nuôi vừa phải Không làm cá bị sây sát hay trầyxước trong quá trình nuôi Hạn chế tác nhân gây bệnh có nguồn gốc từ cá tạp.Không cho cá ăn thức ăn tươi sống bị ôi, thiu Vào các tháng trước mùa xuấthiện bệnh vi khuẩn xảy ra (mùa hè và nhất là vào lúc giao mùa), sử dụngvitamin tổng hợp và các khoáng chất nhằm tăng cường sức kháng bệnh cho cá
- Các biện pháp trị bệnh do vi khuẩn Vibrio sp ở cá Song:
Trang 26+ Bước 1: Tắm cá Song bị bệnh bằng các loại hóa chất sát trùng như:
Thuốc tím (KMnO4) trong 30 phút, liều sử dụng 7-10g/m3 nước; Iốt (Iodine)trong 30 phút, liều sử dụng 10-15 g/m3; cải thiện môi trường nước nuôi (nếu cóthể được)
+ Bước 2: Trộn vào thức ăn cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc kháng sinh
Sulfamethoxazole/ Trimethoprime với liều 50-70mg/kg cá/ngày cho cá ăn liêntục 5-7 ngày
+ Bước 3: Trộn vào thức ăn cho cá ăn thức ăn có bổ sung vitamin tổng
hợp, đặc biệt là vitamin C với liều 50mg/kg cá/ngày và men tiêu hóa(Lactobacillus sp., Bacillus subtilis) với liều 100-200mg/kg cá/ngày cho cá ănliên tục 7 ngày
Bệnh do hoại tử gan tụy do Irridovirus
+ Dấu hiệu bệnh lý
- Thường gây bệnh trên cá song nuôi thịt
- Cá bị bệnh thường các cơ quan thận, gan, lá lách bị hoại tử
- Cá bệnh kém ăn hoặc bỏ ăn
- Cơ thể chuyển màu
- Cá bơi tách đàn, nổi lên tầng mặt khi cá sắp chết
- Mang cá nhợt nhạt, hoạt động đóng mở của xương nắp mang gấp hơn
- Cá chết khoảng 12-24 h sau khi cá bệnh đã bỏ ăn
- Cá bệnh thường chết về ban đêm hoặc sáng sớm, ít chết vào ban ngày
- Khử trùng ao, lồng và các dụng cụ trước khi đưa vào nuôi
- Giảm thiểu những stress cho cá trong suốt quá trình nuôi
Trang 27- Loại bỏ cá yếu trong quá trình nuôi
- Sử dụng thức ăn tăng cường sức đề kháng bệnh
Bệnh do nấm:
+ Dấu hiệu bệnh lý:
- Có những vết loét tròn, trắng trên cơ thể cá, mới đầu các vết loét nhỏ sau
đó lan ra rất nhanh và bở
- Hình thành các chấm đen quanh vết loét
- Có những đốm trắng ở cơ quan nội tạng đặc biệt là gan tụy
- Hầu hết các loài nấm gây bệnh cho cá biển thường xuất hiện vào đầumùa đông và gia đoạn đầu mùa xuân
- Nguyên nhân: khi nhiệt độ nước giảm tạo điều kiện cho nấm phát triển
và đặc biệt phát triển nhanh trong trường hợp cá bị trày sước do đánh bắt hoặcvận chuyển
- Một số bệnh nấm thường gặp như bệnh lở loét, thối mang và mòn vây
+ Tác nhân gây bệnh:
- Nấm là nhóm tác nhân gây bệnh đa số sống hoại sinh trong môi trườngnước và tấn công vật chủ khi có cơ hội
- Một số loài nấm sống ký sinh bắt buộc Ichthyophonus sp.
- Nấm gây bệnh cho cá bằng cách phân hủy một số tổ chức mô đặc biệt là
mô cơ và mô mang
- Một số loài nấm có thể sản xuất một số độc tố gây chết cá
+ Phòng – tri bệnh:
- Không đánh bắt hoặc vận chuyển cá vào thời gian chuyển mùa đặc biệtvào mùa lạnh, tránh làm cá bị xây xát
- Loại bỏ ngay những cá thể có dấu hiệu bị nấm
- Không cho cá ăn những thức ăn bị mốc, ôi thiu
- Cho cá ăn thức ăn có chứa chất tăng cường sức kháng bệnh vào mùa bệnh
- Hiện tại chưa có phương pháp trị nấm hiệu quả, chỉ nên áp dụng cácbiện pháp phòng bệnh ở trên
- Có thể ngâm hoặc tắm cho cá bằng formalin liều cao kết hợp với cồniodin hoặc xanh methylene
Bệnh ký sinh trùng: