1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN QUAN TRẮC TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG BIỂN

30 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 93,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN QUAN TRẮC TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG BIỂN 1. Trình bày khái niệm về quan trắc môi trường. 3 2. Trình bày mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động quan trắc môi trường. 3 3. Trình bày khái niệm về môi trường biển và quan trắc môi trường biển. 4 4. Trình bày mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động quan trắc tổng hợp môi trường biển. 5 5. Trình bày những đặc trưng cơ bản của môi trường nước biển 6 6. Nêu một số loại chất gây ô nhiễm môi trường biển và tác động của chúng tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người. 9 7. Nêu các bước thiết lập chương trình quan trắc môi trường và các nội dung chính trong xây dựng chương trình quan trắc môi trường biển. 12 8. Trình bày cách xác định mục tiêu và phương án quan trắc tổng hợp môi trường biển 13 9. Trình bày các yêu cầu cơ bản đối với các thông số quan trắc môi trường và liệt kê các thông số quan trắc môi trường biển. 14 10. Trình bày cách xác định phương án lấy mẫu khi xây dựng chương trình quan trắc môi trường biển. 16 11. Trình bày khái niệm về đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. 18 12. Trình bày các yêu cầu cơ bản đối với một chương trình quan trắc môi trường và các yêu cầu cơ bản về thiết kế một chương trình quan trắc môi trường biển. 18 13. Trình bày những nội dung chính cần xem xét khi thực hiện thu mẫu ngoài hiện trường và những nguyên tắc cơ bản trong việc tổ chức mạng lưới lấy mẫu ngoài hiện trường. 20 14. Trình bày các phương pháp bảo quản mẫu và các thủ tục tiến hành bảo quản mẫu khi thực hiện một chương trình quan trắc môi trường biển. 21 15. Trình bày những quy định về đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường tại hiện trường. 22 16. Trình bày những quy định về đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm phân tích môi trường. 24 17. Trình bày những yêu cầu cơ bản trong quản lý số liệu và lập báo cáo quan trắc môi trường. 26 18. Trình bày những quy định về kiểm soát chất lượng trong xử lý số liệu quan trắc môi trường. 27 19. Trình bày vai trò của thống kê trong xử lý số liệu quan trắc môi trường biển. 28 20. Trình bày khái niệm, vai trò và ý nghĩa của chỉ thị môi trường, chỉ số môi trường. 28

Trang 1

MÔN QUAN TRẮC TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG BIỂN

1 Trình bày khái niệm về quan trắc môi trường 3

2 Trình bày mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động quan trắc môi trường 3

3 Trình bày khái niệm về môi trường biển và quan trắc môi trường biển 4

4 Trình bày mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động quan trắc tổng hợp môi trườngbiển 5

5 Trình bày những đặc trưng cơ bản của môi trường nước biển 6

6 Nêu một số loại chất gây ô nhiễm môi trường biển và tác động của chúng tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người 9

7 Nêu các bước thiết lập chương trình quan trắc môi trường và các nội dung chính trong xây dựng chương trình quan trắc môi trường biển 12

8 Trình bày cách xác định mục tiêu và phương án quan trắc tổng hợp môi trường biển 13

9 Trình bày các yêu cầu cơ bản đối với các thông số quan trắc môi trường và liệt kê các thông số quan trắc môi trường biển 14

10 Trình bày cách xác định phương án lấy mẫu khi xây dựng chương trình quan trắc môi trường biển 16

11 Trình bày khái niệm về đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trongquan trắc môi trường 18

12 Trình bày các yêu cầu cơ bản đối với một chương trình quan trắc môi trường và các yêu cầu cơ bản về thiết kế một chương trình quan trắc môi

trường biển 18

13 Trình bày những nội dung chính cần xem xét khi thực hiện thu mẫu ngoài hiệntrường và những nguyên tắc cơ bản trong việc tổ chức mạng lưới lấy mẫu ngoài hiện trường 20

14 Trình bày các phương pháp bảo quản mẫu và các thủ tục tiến hành bảo quản mẫu khi thực hiện một chương trình quan trắc môi trường biển 21

15 Trình bày những quy định về đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường tại hiện trường 22

16 Trình bày những quy định về đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượngtrong phòng thí nghiệm phân tích môi trường 24

17 Trình bày những yêu cầu cơ bản trong quản lý số liệu và lập báo cáo quantrắc môi trường 26

18 Trình bày những quy định về kiểm soát chất lượng trong xử lý số liệu quan trắc môi trường 27

19 Trình bày vai trò của thống kê trong xử lý số liệu quan trắc môi trường biển.28

20 Trình bày khái niệm, vai trò và ý nghĩa của chỉ thị môi trường, chỉ số môi trường 28

Trang 3

1 Trình bày khái niệm về quan trắc môi trường.

- Là một quy trình lặp đi lặp lại các hoạt động quan sát và đo lường 1 haynhiều thông số chất lượng MT , có thể quan sát những thay đổi diễn ratrong 1 giai đoạn thời gian( ESCAP, 1994)

- Là quá trình thu thập các thông tin về sự tồn tại cũng như biến đổi nồng

độ các chất trong môi trường có nguồn gốc từ thiên nhiên hay nhân tạo,quá trình này được thực hiện bằng các phép đo lường nhắc lại nhiều lần vàvới mật độ mẫu đủ dày về cả không gian và thời gian để từ đó có thể đánhgiá các biến đổi và xu thế chất lượng môi trường ( UNEP,2000)

- Sử dụng các phức hợp các biện pháp khoa học, công nghệ, kĩ thuật nhằmthu thập thông tin về mức độ, hiện trạng hay xu thế chất lượng môitrường( Cục Bảo vệ môi trường, 2002)

- Là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tốtác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễnbiến chất lg MT và các tác động xấu đối với MT( Luật Bảo vệ MT, 2014)

2 Trình bày mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động quan trắc môi trường.

Mục tiêu:

- Tổng thể:

+ Làm cơ sở cho hoạch định chính sách, giải pháp BVMT, pt bền vữngthông qua việc cung cấp thông tin, số liệu để đánh giá hiện trạng MT, dựbáo diễn biến MT, xác định mức độ tác động

+ Xd báo cáo hiện trạng MT

+ Đánh giá xu hướng thay đổi clg MT

+ Đánh giá hiệu quả MT của 1 dự án phát triển hay 1 chính sách( thay đổiclg Mt trước và sau dự án, chính sách)

+ Đánh giá sự phù hợp clg MT với mục đích sd Đảm bảo an toàn cho việc

sd Tài ng ( k khí, nước, đất, sinh thái, )vào các mục đích kte

Trang 4

+ Đánh giá việc tuân thủ pháp luật

+ Thu thập dữ liệu cho mô hình hóa

+ Để tiến hành các biện pháp khẩn cấp tại những vùng có ÔN đặc biệt

Ý nghĩa:

- Giúp phát hiện, cảnh báo sớm các vấn đề MT

- Giúp điều chỉnh kịp thời các chính sách, biện pháp BVMT

- Giúp lựa chọn Công Nghệ MT phù hợp để xử lý hiệu quả

- Đem lại hiệu quả về mặt kinh tế:

chi phí cho khắc phục hậu quả MT >> chi phí đầu tư cho QTMT

3 Trình bày khái niệm về môi trường biển và quan trắc môi trường biển.

MT biển:

- Là toàn bộ vùng nc biển của TĐ với tất cả những gì có trong đó

- Bao gồm toàn bộ các yếu tố vật chất trong biển, bao gồm a/s, k khí trên

biển, nc biển, đất tại đáy biển( trầm tích biển) và các cơ thể sống trongbiển

- Bao gồm các tài nguyên sinh vật, các HST biển và clg nc biển, cảnh quan

biển

- Là vùng bao gồm các đại dương, các biển và các vùng ven biển tạo thành

1 tổng thể, 1 phần cơ bản của hệ thống duy trì c/s toàn cầu và là tài sảnhữu ích tạo cơ hội cho sự pt bền vững

( Chương trình hành động 21)

Quan trắc MT biển:

Là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần MT, các yếu tố tác độnglên MT nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến clg MTbiển và các tác động xấu đối với MT

( Luật Bảo vệ MT, 2014)

- Hoạt động: Quan sát, đo đạc

- Đối tượng: Clg các TP MT (qua các thông số MT)

- Tc: Có hệ thống, thường xuyên

- Phạm vi: Tgian, Không gian

4 Trình bày mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động quan trắc tổng hợp môi trường biển.

Mục tiêu:

Trang 5

- Tổng thể:

+ Làm cơ sở cho hoạch định chính sách, giải pháp BVMT biển, pt bềnvững thông qua việc cung cấp thông tin, số liệu để đánh giá hiện trạng MTbiển, dự báo diễn biến MT biển, xác định mức độ tác động MT biển

+ Để thu được các số liệu hệ thống dưới dạng điều tra cơ bản clg MT biển

và cung cấp ngân hàng dữ liệu cho sd Tài ng trong tương lai

+ Xd báo cáo hiện trạng MT biển

+ Đánh giá xu hướng thay đổi clg MT biển

+ Đánh giá hiệu quả của 1 dự án pt hay 1 chính sách( thay đổi clg MT biểntrước và sau dự án, chính sách)

+ Đánh giá sự phù hợp clg MT biển với mục đích sd Đảm bảo an toàn choviệc sd Tài ng( k khí, nước, đất, sinh thái, )vào các mục đích kte

+ Đánh giá việc tuân thủ pháp luật

+ Thu thập dữ liệu cho mô hình hóa

+ Để tiến hành các biện pháp khẩn cấp tại những vùng có ÔN biển đặcbiệt

Ý nghĩa:

- Giúp phát hiện, cảnh báo sớm các vấn đề MT biển

- Giúp điều chỉnh kịp thời các chính sách, biện pháp BVMT biển

- Giúp lựa chọn CNghệ MT phù hợp để xử lý hiệu quả

- Đem lại hiệu quả về mặt kinh tế:

chi phí cho khắc phục hậu quả MT biển >> chi phí đầu tư của QTMT biển

Trang 6

5 Trình bày những đặc trưng cơ bản của môi trường nước biển

* Nước biển và chất lượng nước biển

- Đặc điểm lí hóa đặc thù của nước biển bao gồm khả năng hòa tan, nhiệtlượng riêng, độ trong suốt ( thấu quang) và nhiệt độ bốc hơi cao

- Thành phần hóa học của nước biển: 61 nguyên tố; Tìm ra khoảng 80nguyên tố đã được xác định, các nguyên tố khác nhau: đa vi lượng…

- Sự phong phú

+ Các nguyên tố tồn tại ở nhiều dạng khác nhau: phân tử tự do, ion, hợpchất phân tử tự do

+ Các trạng thái hòa tan , lơ lửng, keo, Chất Hữu Cơ…

- Biển là một vùng trũng, tập trung nước có thành phần hóa học đa dạngtrên bề mặt trái đất, nước ngầm

- Các quá trình trao đổi với khí quyển

- Tỷ lệ hàm lượng giữa các nguyên tố, ion biến đổi theo không gian, thờigian

+ Tỉ lệ giữa các nguyên tố, ion chính ít thay đổi ở vùng biển khơi, biến đổimạnh ở vùng bờ, cửa sông, cửa vịnh

+ Tỷ lệ giữa các nguyên tố, con vi lượng : rất khác nhau ở các vùng biểnkhác nhau

- Sự biến đổi thành phần hóa học biển/ môi trường động ( hàm lượng,dạng tồn tại)

+ Quá trình vật lí ( chuyển động đối lưu, dao động thủy triều, bốc hơi …)+ Tương tác hóa học như 〖 CO 〗 _2+ H_2 O <-> H_2 CO3→ H^++

- Chia thành phần hóa học nước biển thành các nhóm Các ion và phân tử

chính ( 〖Cl〗^(- ), Br , F^- , 〖Na〗^(+ ) , …) Các khí hòa tan ( O2, CO2,N2, … ) Các hợp chất dinh dưỡng Các nguyên tố vi lượng khác Các chấthữu cơ

Nhiệt độ nước biển

- Ảnh hưởng chủ yếu bởi Năng lượng Mặt trời và sự xáo trộn của các khối

nc khác nhau

 Hình thành gradient nhiệt độ nước biển lớp bề mặt theo vĩ độ

Trang 7

Thay đổi nhiệt độ theo mùa ở lớp nước biển bề mặt, đặc biệt ở những khuvực vĩ độ tb

Thay đổi nhiệt độ theo tầng

+ Thay đổi theo tầng: Nước biển lớp bề mặt có nhiệt độ tương đối đồngnhất và có chiều dày từ vài chục đến vài trăm mét tuỳ vào mức độ xáo trộncủa biển Sâu hơn là tầng nước có nhiệt độ thay đổi nhanh theo độ sâu(Lớp đột biến về nhiệt độ hay lớp nêm nhiệt) Cuối cùng là lớp nước sâucủa biển có nhiệt độ tương đối ổn định

( theo Knudsen và cs,1902)

- Các nhân tố ảnh hưởng đến độ muối nước biển

+ Mưa, tuyết rơi, nc lục địa, băng tuyết tan

+ Bốc hơi, thải muối khi đóng băng, hòa tan muối ở bờ, đáy biển,

+ Dòng chảy

- Độ muối ở lớp nc mặt các đại dương thường 32- 37,5 0/00( có vùng tới

36-370/00, có vùng chỉ 32-330/00)

- Giá trị TB độ muối lớp nc mặt đại dương: 34,730/00

Trường hợp ở các đới cận cực trên 700N và trên 600S: thì giá trị tb độ muối

là 34,890/00

- Đối với các biển,độ muối thay đổi trong khoảng rộng hơn( 8- 420/00)

- Độ muối tầng nc mặt các biển nội địa ít trao đổi với đại dương

VD: Biển Đen 180/00, Ban Tích 80/00

- Các biển ở vùng khí hậu khô nóng thường có độ muối rất cao

VD: Địa Trung Hải 37- 380/00

Trang 8

- Phân bố:

+ Theo vĩ độ: Đới vĩ độ thấp có độ muối lớn hơn các đới cực và cận cực

 Đới chí tuyến độ muối lớn nhất, đới xích đạo độ muối nhỏ hơn

+ Theo độ sâu: rất phức tạp va đa dạng, nó liên quan trực tiếp đến sự phân

+ Độ hòa tan của hầu hết các chất khí trong nước( trừ Amoniac) tỷ lệnghịch với nhiệt độ và độ muối

- Oxy hòa tan trong nước biển:

+ Quá trình làm tăng DO: Hòa tan oxy từ khí quyển( biển- khí quyển), traođổi giữa các khối nc( xáo trộn,khuếch tán), qtr quang hợp

+ Quá trình làm giảm DO: Thoát khí oxy vào khí quyển(b-kq), trao đổigiữa các khối nc, qtr hô hấp, qtr oxh các chất hữu cơ

+ Phân bố theo độ sâu

+ Phân bố theo thời gian( biến trình năm, biến trình ngày)

- Cacbonic hòa tan trong nước biển:

+ Các nguồn cung cấp: Hấp thụ CO2 từ khí quyển khi nồng độ chưa đạtbão hòa; phân hủy các chất hữu cơ trong nc, trầm tích; qtr lên men; qtr hôhấp của sv sống trong biển; khác( mạch ngầm, sông, núi lửa, khe ngầmđáy biển, các khối nước khuếch tán)

+ Các nguồn tiêu thụ: Thoát ra khí quyển khi nồng độ quá bão hòa, qtrquang hợp, khuếch tán giữa các khối nc

+ Sự thay đổi: Biển trình ngày đêm

Trang 9

+ Nhóm các khí cacbua hydro( Metan, Etan, Propan, )

Các hợp chất dinh dưỡng vô cơ và các nguyên tố vi lượng:

- Các hợp chất photopho vô cơ:

+ Gồm: Pvcll,Phcll, Phcht,Pvcht

+ Bổ sung photpho trong biển: Dòng từ lục địa, qtr tái sinh trực tiếp vàgián tiếp trong nước biển

+ Tiêu thụ photpho trong biển: sd bởi thực vật, hấp thụ vào trầm tích

- Các hợp chất nito vô cơ:

+ Gồm: Nvcll,Nhcll, Nhcht,Nvcht

+ Bổ sung nito trong biển:

Dòng từ lục địa: >10 triệu tấn Nvc/ năm ở vùng ven bờ

Nước mưa từ khí quyển( 0,1-0,2mgN/l): 40-80 triệu tấn Nvc/ năm ở 1 sốkhu vực

Hòa tan N2 từ khí quyển và các qtr cố định đạm của 1 số VSV

Qtr tái sinh trực tiếp và gián tiếp

+ Tiêu thụ nito trong biển: sd bởi thực vật

- Các hợp chất silic vô cơ

- Các nto vi lượng trong nc biển

Các chất hữu cơ:

- Tổng lượng chất hữu cơ trong biển: khoảng 1830 109 tấn C

+ Chất hữu cơ “sống”( toàn bộ sv biển): 2,8.109 tấn C

+ Chất hữu cơ “k sống”( xác sv, mảnh vụn hữu cơ, chất thải htan, )

+Chất hữu cơ hòa tan

+Chất hữu cơ lơ lửng

6 Nêu một số loại chất gây ô nhiễm môi trường biển và tác động của chúng tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người.

- 50% từ nước thải đất liền

- 50% từ nông lâm nghiệp

- Một phần từ khí nitooxide từ các phương tiệngiao thông, nhà mấy

năng lượng

- Gây hiện tượng tảo nở hoa,làm giảm nồng độ oxytrong nước, thiệt hại cácloài sinh vật biển

- Các hiện tượng thủytriều đỏ sinh ra các độc

tố gây hại đến sinh vật

Trang 10

biển và con người

Rác thải rắn Lưới đánh bắt, công cụ

đánh bắt, rác thải từ tàu

bè, từ hoạt động du lịchbãi biển, rác thải sinhhoạt và công nghiệp, rácthải từ các bãi chôn lấp

Gây hại đến các loài sinhvật biển, nhựa có thểkhông bị phân hủy từ200-400 năm, gây mất cảnhquan

- Lưới đánh bắt bị vứt rabiển, cá tiếp tục bị mắclưới

Kim loại Đốt cháy than, công

nghiệp điện tử, luyệngang thép, xăng dầu vàcác hóa chất xăng dầu,đốt chất thải rắn

- Chì: ảnh hưởng hệ thầnkinh con người,

ung thư phổi và thận

- Cadmium: tích lũy trongsinh vật biển, ung thưphổi, bệnh Itai-itai

- Chromium: ung thư hệ tiêuhóa, hô hấp

-Thủy ngân: BệnhMinamata

- 32% từ tàu chở dầu vàcác hoạt động hàng hải-13% từ các tai nạn tàubiển và hoạt động khaithác trên biển

- Ảnh hưởng các sinh vậtbiển, bãi biển

- PAH (một phần nhỏtrong dầu thô):

tích tụ, gây ung thư

Chất phóng Là nơi nhận chìm rác thải Vào chuỗi thức ăn, ảnh

Trang 11

xạ hạt nhân từ các nhà máy

điện nguyên tử và hoạtđộng quân sự

hưởng sinh vậtbiển và con ngườiGây biến đổi gen, ung thư

- Có thể bay hơi, hoặclan truyền theo

hiệu ứng châu chấu

từ vùng nóng đến lạnh,nên lan tỏa rộng

Thủy sản nhiễm độc/bẩn,gây bệnh

Nhiệt Nước làm lạnh trong các

nhà máynăng lượng và công nghiệp

Ảnh hưởng đến san hô,rừng ngập mặn,

Khí nhà

kính

Hoạt động công nghiệp Acid hóa đại dương

Trầm tích Xói lở, rửa trôi từ hoạt

động khai thác khoángsản, lâm nghiệp, nôngnghiệp, xây dựng ven bờ,khai thác cát

Nước đục, giảm năng suấtquang hợp, làm bẩn cơquan hô hấp của các loàisinh vật biển (mang cá),ảnh hường các hệ sinhthái vùng bờ (san hô, cỏbiển), mang theo cả các độc

tố và dinh dưỡng

Sinh vật

ngoại lai

Hàng ngàn sinh vật ngoạilai được vận chuyển hàngngày trong nước dằn tàu

Cạnh tranh với các sinh vậtbản địa có thể làm giảm đadạng sinh học, mang đếnmầm bệnh mới, tăng nguy

cơ xảy ra thủy triều đỏ

Trang 12

và các hiện tưởng tảo độc

nở rộ

Tiếng ồn Tàu thuyền lớn Tiếng ồn lớn có thể lan

truyền hàng nghìn km dướinước, ảnh hưởng và gây

áp lực lên các sinh vậtbiển như cá heo, cá voi, cácloại cá và giáp xác

7 Nêu các bước thiết lập chương trình quan trắc môi trường và các

nội dung chính trong xây dựng chương trình quan trắc môi trường

6 Phương án lấy mẫu

7 Tần suất, thời gian lấy mẫu

8 Phương pháp đo đạc, phân tích

9 Quá trình lấy mẫu

3 Lựa chọn thông số quan trắc

4 Xác định phương án lấy mẫu

5 Xác định phương án phân tích

6 Xác định phương án xử lý số liệu, trình bày và công bố kêt quả

7 Lập kế hoạch chi tiết

Trang 14

8 Trình bày cách xác định mục tiêu và phương án quan trắc tổng hợp

môi trường biển

Hiện trạng clg MT dự báo trạngthái MT tại 1 thời điểm nhấtđịnh trong tương lai hoặc 1 giảđịnh trong tương lai

Phát triển phương trình mô hình

dự báo cho 1 or nhiều thông số

từ giá trị các thông số khác để

dự báo clg MT

Trang 15

Cách xác định phương án quan trắc:

Xác định phương án quan trắc Từ thông tin gồm: Đối tượng quan trắc, mục tiêu quan trắc, điều kiện của người quan trắc, Vai trò của người quan trắc, sau đó đưa ra Phương án quan trắc rồi xác định trạm quan trắc

Các trạm quan trắc

• Theo đối tượng: Môi trường ( nước, trầm tích, sinh vật,…)

• Theo hình thức hoạt động: Trạm cố định # Trạm di động Trạm gián đoạn

# Trạm liên tục Trạm thủ công # Trạm tự động

• Theo mục tiêu thông tin Trạm cơ sở # Trạm tác động # Trạm xu hướng

A Trạm cơ sở ( Baseline station )

Đặc điểm Tại khu vực không bị ảnh hưởng trực tiếp của các nguồn ô

nhiễm để xác định điều kiện môi trường nền Mục đích Xác định giá trị nền của các yếu tố môi trường tự nhiên Kiểm soát các tác nhân ô nhiễm nhân tạo; Kiểm soát nguồn ô nhiễm từ bên ngoài trước khi ảnh hưởng tới một khu vực nhất định ( biên giới quốc gia, khu vực )

B, Trạm tác động ( Impact station ) Đặc điểm Đặt tại khu vực bị tác động của con người hay khu vực có nhu cầu riêng biệt Mục đích Đánh giá ảnh hưởng của con người đối với chất lượng môi trường Theo dõi chất lượng môi trường tại các đối tượng sản xuất, kinh doanh

C, Trạm xu hướng (Trend station) Đặc điểm Đại diện tính chất của một vùng rộng lớn, xác định xu hướng biến động các yếu tố môi trường do nhiều ảnh hưởng của con người hoặc tự nhiên Mục đích Đánh giá xu

hướng biến đổi môi trường ở quy mô toàn cầu, toàn khu vực Đánh giá tải lượng các tác nhân ô nhiễm đưa vào một đối tượng môi trường nhất định

9 Trình bày các yêu cầu cơ bản đối với các thông số quan trắc môi trường và liệt kê các thông số quan trắc môi trường biển.

Yêu cầu cơ bản đối với các thông số quan trắc môi trường:

- Tính tương tác( tính đại diện):Thông số Phải phản ánh chính xác vấn đề

MT cần QT

- Giá trị chuẩn đoán: Kết quả thông số phải phản ánh được những tính chất

MT và những biến đổi Mt trong suốt qtr QT

- Tính pháp lý: thông số lựa chọn phải có tính pháp lý chắc chắn, tức đó

là khả năng giải thích các biến đổi MT 1 cách có căn cứ khoa học và đccông nhận rộng rãi

Ngày đăng: 13/07/2017, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w