1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm nước lợ trong vùng dịch bệnh

19 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thống quạt nước đảm bảo cung cấp ôxy cho ao nuôi theo từng mật độ thả giống cụ thể.. Xử lý nước, cấp nước vào ao nuôi Bước 1: Lập kế hoạch, xem nhật ký thủy triều tiến hành xác định

Trang 1

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT NUÔI TÔM NƯỚC LỢ THÂM CANH, BÁN THÂM CANH HẠN CHẾ BỆNH DỊCH

I ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

Cơ sở nuôi tôm phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh của địa phương

Vùng nuôi phải có mương cấp, mương thoát nước riêng biệt đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho nhu cầu nuôi

Mỗi cơ sở nuôi phải có ao chứa, lắng sử lý nước bằng 15 - 20% tổng diện tích mặt bằng để xử lý nước cấp và diệt tạp trước khi đưa nước vào ao nuôi; có trang bị dụng cụ do môi trường: pH, oxy, NH3, NO3, độ mặn,…

II KỸ THUẬT NUÔI

1 Chuẩn bị ao nuôi

1.1 Điều kiện ao nuôi trước khi thả giống

- Ao nuôi: không có địch hại, hạn chế tối đa mầm bệnh;

- Điều kiện môi trường nước:

DO = 3 - 5mg/l CO2 = 10 - 20mg/l

pH = 7,5 - 8,5 độ kiềm = 80 - 120mg/l

Độ mặn = 10 - 25‰ độ trong = 30 - 50cm

NH4 < 0,1ppm H2S < 0,01ppm;

- Độ sâu mức nước: đảm bảo theo mực nước thiết kế trong ao (độ sâu tối thiểu là 0,8m)

- Màu nước: xanh nõn chuối, xanh vỏ đỗ và sinh vật phù du phát triển

- Hệ thống quạt nước đảm bảo cung cấp ôxy cho ao nuôi theo từng mật độ thả giống cụ thể

1.2 Hướng dẫn cải tạo ao nuôi:

Bước 1 Tháo cạn nước

Tháo cạn nước trong ao nuôi

Nên kết hợp sục bùn đáy ao, thau

rửa trong quá trình tháo nước cũ

góp phần làm sạch ao, giảm bớt

bùn ô nhiễm ở đáy

1

-Hình 1: Tháo cạn

Trang 2

Bước 2 Loại bỏ địch hại

- Loại bỏ các địch hại còn

trong ao khi tháo cạn nước như

ốc, cua, cá bống… có thể bắt

trực tiếp hoặc dùng hóa chất diệt

tạp

- Lấp các hang hố, lỗ

quanh bờ ao

Bước 3 Vét bùn

- Loại bỏ vật chất hữu cơ

từ chất thải của tôm, thức ăn

thừa và phù sa tích tụ trong bùn

ao của vụ nuôi trước Nhằm hạn

chế mầm bệnh ở đáy ao, dịch

bệnh lây qua vụ nuôi

- Các phương pháp xử lý

bùn ao:

Cách 1: Nếu có máy hút bùn, máy ủi.

- Dùng máy ủi để ủi một lớp đất ở đáy ao

- Cào và hút bùn ra khỏi đáy ao bằng máy hút bùn

- Tập trung bùn vào ao chứa bùn để xử lý

Cách 2: Nếu không có máy hút bùn, máy ủi.

- Dùng cào (trang) cào lớp bùn nhão, gom lại

- Vận chuyển ra khỏi ao nuôi

2

-Hình 3: Hút bùn Hình 2: Địch hại

Trang 3

ớ c 4: Tu sửa bờ ao, cống

- Cần tiến hành tu sửa lại bờ, cống ao chắc chắn, không rò rỉ

và không có địch hại ẩn nấp trong bờ và cống

Cách tiến hành:

- Kiểm tra bờ ao từ trên xuống dưới, đánh dấu để đầm nén kỹ bờ

ao, có thể lót bạt, ốp xi măng chống rò rỉ

- Kiểm tra cống cấp và thoát nếu bị hỏng thì sửa chữa hoặc thay thế

Bước 5: Phơi đáy

Nhằm loại bỏ các vi khuẩn, vi sinh vật, nấm, khí độc… ở dưới

đáy ao Làm đáy ao tơi xốp, tạo

điều kiện thông khí, thúc đẩy vi

sinh vật có lợi đẩy nhanh sự phân

hủy chất hữu cơ, khí độc trong

quá trình nuôi

Cách tiến hành:

Phơi đáy ao đến nứt chân

chim là được Thường khoảng 5 - 7 ngày tùy thuộc vào thời tiết và

đáy ao (Lưu ý: Nên kiểm tra pH của đáy ao để phơi ao thích hợp).

Bước 6: Bón vôi

Nhằm diệt khuẩn, giải thoát khí độc, loại bỏ địch hại, nhất là trung hòa pH trong nền đáy ao

nuôi

Cách tiến hành: rải vôi bột

(vôi nung) liều lượng 20 - 30 kg/

1.000m2 (pH > 4) hoặc 30 -40kg/

1.000m2 (pH ≤ 4) đều khắp đáy

ao Vôi phải được dải đều khắp

ao và cả bờ ao

Lưu ý:

Không để vôi sống tiếp xúc với nước mưa trước khi bón sẽ làm mất hoạt tính của vôi, gây lãng phí Đối với ao lót bạt và ốp xi măng

3

-Hình 6: Phơi ao

Hình 7: Bón vôi

Trang 4

nền đáy thì không cần bón vôi nền đáy chỉ cần sát trùng đáy ao nuôi.

Bước 7: Cải tạo nền đáy ao

Nhằm tăng vi sinh vật có lợi cho đáy ao Hạn chế sự phát triển các vi sinh vật gây hại, mầm bệnh ở đáy ao

Cách tiến hành: Khi bón vôi khoảng 2 ngày, sau đó bón phân vi

sinh đáy, rải khắp đáy ao nuôi nhất là chỗ phơi nứt chân chim Trước lúc bơm nước khoảng 2 - 4 tiếng với liều lượng phụ thuộc vào chất đất, lượng bùn, sản lương vụ trước và hướng dẫn của nhà sản xuất (thường là 1.000 g – 2.000 g/1.000m2 )

1.3 Xử lý nước, cấp nước vào ao nuôi

Bước 1: Lập kế hoạch, xem nhật ký thủy triều tiến hành xác định

ngày, giờ lấy nước vào ao xử lý

Bước 2: Kiểm tra chất lượng nước trước khi lấy nước vào mương

cấp, ao chứa Bằng cảm quan hận chế không lấy nước có nhiều váng, nhiều phù sa, nhiều màng nhày… kiểm tra các thông số kỹ thuật pH,

độ mặn của nước trước khi lấy nước vào ao

Chú ý: Không nên lấy nước khi ao đang nằm trong vùng bị dịch

bệnh

Bước 3: Lấy nước vào ao lắng qua túi lọc bằng vải dày

Chú ý: Lấy nước cần dựa vào lịch thủy triều

Bước 4: Tiến hành lắp quạt nước cho ao

chứa

Bước 5: Khi lấy nước đủ vào ao chứa thì

ta để lắng 1 - 2 ngày sau đó tiến hành xử lý

nước bằng chlorine với liều lượng là 30 ppm

(30kg/1.000 m3 hoặc những chất diệt tạp có

tên trong Danh mục được phép lưu hành tại

Việt Nam (không dùng thuốc bảo vệ thực vật

và các hóa chất cấm) để loại bỏ các vi khuẩn

và địch hại Thời gian diệt khuẩn trong ao xử

lý là vào buổi sáng (8h) lúc mặt trời lên là phù hợp nhất

Hình 8: Chlorine

Trang 5

Bước 6: Tiến hành chạy quạt nước ao chứa liên tục trong vòng

7-10 ngày để xử lý dư lượng Chlorine Kiểm tra dư lượng Chlorine trong nước bằng thuốc thử

Bước 7: cấp nước từ ao chứa vào ao nuôi qua túi lọc bằng vải dày

đến khi nước trong ao nuôi đạt từ 0,8- 1,3 m thì tiến hành gây màu

1.4 Gây màu nước ao nuôi

Trước khi gây màu cho ao nuôi cần kiểm tra chỉ số môi trường nước ao nuôi nhất là kiểm tra pH ao nuôi để tiến hành bón vôi cho

pH đạt từ 7 - 9 thì tiến hành gây màu cho ao nuôi

Mục đích: giúp phát triển vi sinh vật phù du, ổn định môi trường

nước, tạo môi trường thuận lợi cho tôm phát triển, hạn chế tôm bị sốc, tăng tỷ lệ sống và cung cấp thức ăn tự nhiên cho tôm

Cách tiến hành: (có thể tham khảo 1 trong 2 cách sau)

Cách 1: Bằng cám ủ (thành phần: cám gạo, bột đậu nành, bột cá

phối trộn theo tỷ lệ 2:2:1 ủ với 500 - 1.000g vi sinh enzym)

Bước 1: Lập kế hoạch gây màu và tính toán lượng thành phần và chuẩn bị dụng cụ và nhân lực

Bước 2: Trước ngày cấp nước vào ao nuôi khoảng 2 - 3 ngày tiến hành ủ cám

Bước 3: Trộn các thành phần ngoài bạt kết hợp vi sinh vào rồi đổ vào thùng

Bước 4: Đổ nước ao nuôi vào trong thùng và dùng nắp hoặc dùng bạt bị kín

Bước 5: Sau khi cấp nước 1 ngày tiến hành gây màu ao nuôi vào buổi sáng khi mặt trời (thường là 8h) lên ta tiến hành chia làm 2 lần: lần 1: 2,5/4 lượng cần bón và lần 2: 1,5/4 lượng bón

Bước 6: sau khi bón lần 1 tiến hành đánh Dolomite CaMg(CO2)3 hoặc đánh Caxin liều lượng 100 - 150kg/ 1.000 m3

Bước 7: sau 2 ngày bón lần 1 thì tiến hành bón lần 2 Kiểm tra độ trong của nước khoảng 30 - 40 cm và các thông số pH, độ mặn, nếu đảm bảo thì có thể thả giống

Cách 2: bằng mật đường + cám gạo + bột đậu nành (tỷ lệ 3:1:3) ủ

trong 12 giờ

5

Trang 6

-Lúc 9 - 10 giờ sáng: bón mật đường + cám gạo + bột đậu nành đã qua ủ với liều lượng 2 - 3 kg/1.000 rn3 nước ao, tạt liên tục 3 ngày Khi màu nước trong ao chuyển sang màu của tảo khuê (vàng hay nâu nhạt) hay màu xanh vỏ đậu thì tiến hành thả giống

Đối với những ao khó gây màu nước, hay màu nước không bền nên bổ sung thêm các thành phần khoáng, Silic để giữ màu nước cho

ao nuôi

Có thể gây màu nước bằng chế phẩm vi sinh theo hướng dẫn của nhà sản xuất có uy tín để phân hủy mùn bã hữu cơ lơ lửng, xác tảo chết tích tụ do dung hóa chất diệt khuẩn trước đó, tạo nguồn vi khuẩn

có lợi giúp môi trường nuôi ổn định, tạo điều kiện cho tôm phát triển tốt ngay từ đầu

Lưu ý: không dùng phân vô cơ gây màu nước; không diệt tạp trong

ao nuôi khi đã lấy nước; kiểm tra và điều chỉnh các yếu tố môi trường nước ao nuôi đảm bảo trong ngưỡng thích họp trước khi thả giống: Yếu tố môi trường nước ao

nuôi tôm Giới hạn tối ưuđối với tôm sú Giới hạn tối ưu đốivới tôm chân trắng Hàm lượng oxy hòa tan (DO) > 4 mg/l > 6 mg/l

pH 7,5 - 8,5 ( dao động trong ngày không

quá 0,5);

Độ mặn 15 - 25 0/00 5 - 25 0/00

Độ kiêm 80 - 120 mg/l 120 -150 mg/l

1.5 Lắp đặt quạt nước cung cấp ôxy và tạo dòng chảy

- Mục đích:

+ Cung cấp oxy cho tôm nuôi trong ao

+ Loại bỏ các khí độc H2S, NH3 ở đáy ao ra ngoài ao

+ Tập trung các chất cặn bã vào giữa ao

+ Phát triển tảo

+ Thả giống mật độ dày hơn, tỷ lệ chuyển hoá thức ăn (FCR)

Trang 7

của tôm cao, lớn nhanh, tỷ lệ sống cao, nâng cao được sản lượng, tăng thêm lợi nhuận và đồng thời giảm nguy cơ mắc bệnh

- Vị trí đặt cánh quạt nước:

+ Cách bờ 1,5 m

+ Tùy theo hình dạng ao mà bố trí cánh quạt nước nhằm tạo được dòng chảy tốt nhất và cung cấp đủ nhu cầu oxy cho tôm nuôi

+ Lắp quạt nước theo sơ đồ trên cho hiệu quả cao hơn, hiện nay đây là cách tiến tiến nhất Máy quạt nước đặt trong ao ở vị trí bốn góc ao, sao cho không có góc nước chết gây thiếu ôxy cục bộ

- Các loại quạt nước:

Lưu ý:

Các loại sục khí có hiệu quả chuyển tải oxy khác nhau, loại sục khí theo kiểu đảo tròn như guồng bánh xe quay hay chổi quay

7

-Sơ đồ bố trí quạt quạt nước

Hình 9 : Quạt nước chạy

motor điện gắn 2 cánh quạt motor điện gắn 4 cánh quạt Hình 10 : Quạt nước chạy

Trang 8

cho hiệu quả chuyển tải ôxy cao hơn rất nhiều so với loại sục khí khác

- Số lượng quạt nước:

Cách lắp quạt nước trong ao nuôi tôm có sự khác nhau giữa các đ ịa đi ểm và điều kiện ao nuôi

Ao nuôi có diện tích và độ sâu lớn, thường sử dụng giàn quạt nhiều cánh quạt hay kết hợp vừa quạt nước vừa sục khí

* Đối với nuôi tôm sú:

Diện tích ao

(m 2 )

Mật độ:

15 - 20 con Mật độ: 20 - 25 con

Tốc độ vòng quay (vòng/phút)

2.000 20 - 25 cánh 25 - 30 cánh 100 - 120 5.000 50 - 60 cánh 60 - 80 cánh 100 - 120

* Đối với nuôi tôm chân trắng:

Tôm chân trắng đòi hỏi oxy rất lớn Do đó, tùy theo mật độ thả nuôi có thể thiết kế hệ thống quạt nước bằng cánh quạt nhựa hoặc kết hợp cánh quạt nhựa và cánh quạt lông nhím hoặc các cánh quạt cung cấp oxy khác để cung cấp oxy cho ao nuôi Vòng tua của cánh quạt nhựa nên >120 vòng/phút

Diện tích ao

(m 2 )

Mật độ (con/m 2 ) Số lượng dàn quạt cánh

Số lượng dàn quạt lông nhím

2.000 - 3000 30 - 60 4 dàn (10 cánh quạt/dàn) 1

60 - 100 4 dàn (10 cánh quạt/dàn) 2 4.000 - 5.000 30 - 60 6 dàn (10 cánh quạt/dàn) 2

Trang 9

60 - 100 6 dàn (10 cánh quạt/dàn) 3 - 4

2 Chọn và thả giống

Mục đích: Chọn được đàn tôm giống có chất lượng tốt, không

mang mần bệnh, kích cỡ phù hợp

Yêu cầu: tôm giống phải được mua từ những cơ sở cung cấp

giống tôm có đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh giống, các chứng

từ đảm bảo tính pháp lý, tôm giống phải được kiểm dịch trước khi xuất bán

2.1 Chọn giống:

- Cỡ giống: tôm sú P15 – P20; tôm thẻ chân trắng Pl12 – P15

- Kiểm tra sức khỏe tôm giống bằng cách gây sốc:

+ Sốc độ mặn: Lấy 40 - 50 con tôm giống cho vào cốc thủy tinh chứa 300 ml nước lấy từ bể ương Hạ độ mặn đột ngột xuống còn

150/00 (chênh so với độ mặn ở bể ương là 15%) và theo dõi trong 30 phút, nếu tỷ lệ sống 100 % là đạt yêu cầu

+ Sốc bằng formol: thả 40 - 50 tôm giống vào cốc thủy tinh đựng dung dịch formalin với nước nồng độ formol 100 ppm và theo dõi trong 30 phút, nếu tỷ lệ sống 100% là đạt yêu cầu

9

-Hình 11: Kiểm tra tôm giống

( X: Không được; V: Được )

Trang 10

2.2 Thả giống:

Mật độ thả:

+ Tôm sú: Nuôi thâm canh: từ 15 đến 20 con/m2; nuôi bán thâm canh: 8 đến 14 con/m2

+ Tôm chân trắng: 30 - 60 con/m2 (đối với những hộ mới nuôi) và

60 - 80 con/m2 (những hộ có kinh nghiệm và đủ điều kiện)

Cách thả:

+ Kiểm tra môi trường nước trước khi thả giống (thông số môi trường nước ao nuôi cần báo trước cho đơn vị cung cấp giống tôm để đơn vị cung cấp giống có kế hoạch cân bằng môi trường cho tôm giống trước khi vận chuyển)

+ Trước khi thả giống cần chạy quạt nước từ 8 - 12 giờ để đảm bảo lượng oxy hòa tan trong ao phải lớn hơn 4 mg/1

+ Thả vào sáng sớm hoặc chiều mát

+ Thả tôm giống trong ao nên chọn phía ao ở đầu hướng gió để tôm

dễ dàng phân tán khắp ao

+ Cân bằng nhiệt độ nước giữa bao giống và nước ao nuôi bằng cách thả nổi bao giống trên mặt ao vài phút Sau đó, cho nước từ từ vào đầy bao, cầm phía đáy bao từ từ dốc ngược để tôm giống theo nước ra ao nuôi

3 Chăm sóc và quản lý tôm nuôi

3.1 Thức ăn:

- Cho ăn:

Hình 12: Thả giống tôm

Trang 11

Cho tôm ăn theo bảng hướng dẫn của nhà sản xuất Ngoài ra, tùy vào thực tế (sức khỏe của tôm, chu kỳ lột xác, thời tiết, ) và theo dõi sàng ăn khi tôm từ 15 ngày tuổi trở lên để điều chỉnh, quản lý thức ăn cho phù hợp, tránh tình trạng cho ăn thiếu hoặc thừa thức ăn

sẽ ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và sức khỏe của tôm

- Lượng thức ăn

Tháng nuôi thứ nhất: Sử dụng thức ăn cỡ nhỏ cho giai đoạn mới thả.

+ Ngày thứ 10 sau khi thả giống, cho ít thức ăn vào sàng/nhá/

vó để tôm làm quen, dễ cho việc kiểm tra lượng thức ăn Sàng ăn đặt nơi bằng phăng, cách bờ ao 1,5- 2 m, sau cánh quạt nước 12 - 15m, không đặt ở các góc ao, khoảng 1.600 - 2.000 m2 đặt 1 - 3 sàng

+ Sau 15 ngày có thể sử dụng các chất bổ sung cung cấp vitamin, khoáng chất theo chỉ dẫn của nhà cung cấp giúp tôm tăng cường sức khỏe

+ Tôm sú: Ngày đầu tiên cho 1,2 - 1,5 kg/100.000 giống, cứ 2 ngày tăng 0,2 - 0,3 kg/100.000 giống

+ Tôm chân trắng: Ngày đầu tiên cho 2,8 - 3kg/100.000 giống Trong 10 ngày đầu liên, cứ 1 ngày tăng 0,4 kg/100.000 giống

Từ ngày thứ 10 - 15, cứ 1 ngày tăng 0,5 kg/100.000 giống Từ ngày

15 điều chỉnh thức ăn trong ngày qua theo dõi lượng thức ăn thừa trên sàng ăn

Tháng nuôi thứ hai đến khi thu hoạch:

+ Điều chỉnh thức ăn trong ngày qua theo dõi lượng thức ăn thừa trên sàng ăn

+ Chuyển đổi loại thức ăn phù hợp theo giai đoạn phát triển,

cỡ miệng tôm và nhu cầu dinh dưỡng như hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì Khi chuyển đổi thức ăn, nên trộn lẫn 2 loại thức

ăn cũ và mới cho ăn ít nhất 3 ngày

Cách điều chỉnh lượng thức ăn:

11

Trang 12

Kiểm tra thức ăn trong sàng/nhá/vó Cách xử lý cho lân ăn tiếp theo

- Nếu tôm ăn hêt - Tăng 5% thức ăn cho lần sau

- Nếu thức ăn dư khoảng 10% - Giữ nguyên thức ăn cho lần sau

- Nếu thức ăn dư khoảng 11 - 25% - Giảm 10% thức ăn cho lần sau

- Nếu thức ăn dư khoảng 26 - 50% - Giảm 30% thức ăn lân sau

- Nếu thức ăn còn nhiêu hơn 50% - Ngưng cho ăn lần sau

Thời gian kiểm tra thức ăn trong nhá/sàng:

- Thời gian nuôi (ngày) - Thời gian kiểm tra sàng ăn (giờ)

Lưu ý:

- Những ngày thay đổi thời tiết, mưa, nắng gắt chỉ cho 70 - 80% lượng thức ăn đã định, tránh dư thừa gây ô nhiễm nước Theo dõi kỳ lột vỏ để giảm lượng thức ăn và tăng sau khi tôm lột vỏ xong

- Đối với các cơ sở nuôi tôm dùng thức ăn có chứa Ethoxyquin + Với hàm lượng < 90 ppm: Chuyển sang dùng các loại thức ăn không chứa Ethoxyquin 04 ngày trước khi thu hoạch; Không dùng các loại thức ăn bổ sung như: Dầu gan mực, dầu cá hồi, bột mực, bột

cá FMB 60, Fish meal 66%

+ Với hàm lượng 90 - 120 ppm: Chuyển sang dùng các loại thức

ăn không chứa Ethoxyquin 05 ngày trước khi thu hoạch; Không dùng các loại thức ăn bổ sung như: Dầu gan mực, dầu cá hồi, bột mực, bột

cá FMB 60, Fish meal 66%

+ Với hàm lượng 120 - 150 ppm: Chuyển sang dùng các loại thức ăn không chứa Ethoxyquin 06 ngày trước khi thu hoạch; Không dùng các loại thức ăn bổ sung như: Dầu gan mực, dầu cá hồi, bột mực, bột cá FMB 60, Fish meal 66%

*Trộn thức ăn

- Khi cần đưa thức ăn bổ sung, các hoạt chất hoặc thuốc trị bệnh vào cơ thể tôm, người ta thường trộn chúng với thức ăn

Trang 13

Cách t r ộn:

1 Cân lượng thức ăn viên cần cho ăn trong cữ, chứa vào thau có

độ lớn phù hợp

2 Cân các thành phần cần bổ sung theo liều lượng yêu cầu hoặc hướng dẫn ghi trên bao bì

3 Hòa các thành phần bổ sung vào một lượng nước ngọt đủ để thấm ướt đều thức ăn

4 Trộn đều hoặc dùng bình xịt phun hỗn hợp nước này vào thức ăn

5 Trộn đều, để vài phút cho bề mặt viên thức ăn khô lại

6 Đong lượng dầu mực cần dùng theo hướng dẫn ghi trên bao bì

7 Trộn đều dầu mực vào khối thức ăn

8 Trộn đều tay cho đến khi các viên thức ăn được bao bọc,

“bóng” đều bởi lớp dầu mực

9 Để khoảng 30 phút trước khi cho ăn

10 Cân, để riêng lượng thức ăn cho vào sàng

Chú ý:

- Dầu mực bổ sung cholesterol, các acid béo và vitamin thiết yếu

13

-Hình 13: Cân thức ăn Hình 14: Cân chất bổ sung

Hình 16: Trộn thức ăn

Hình 15: Hòa vào nước ngọt, trộn chất bổ sung vào thức ăn viên

Hình 17: Một loại dầu mực

Ngày đăng: 13/07/2017, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Hút bùn Hình 2: Địch hại - Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm nước lợ trong vùng dịch bệnh
Hình 3 Hút bùn Hình 2: Địch hại (Trang 2)
Hình 6: Phơi ao - Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm nước lợ trong vùng dịch bệnh
Hình 6 Phơi ao (Trang 3)
Hình  9 :  Quạt  nước  chạy - Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm nước lợ trong vùng dịch bệnh
nh 9 : Quạt nước chạy (Trang 7)
Hình 11: Kiểm tra tôm giống ( X: Không được; V: Được ) - Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm nước lợ trong vùng dịch bệnh
Hình 11 Kiểm tra tôm giống ( X: Không được; V: Được ) (Trang 9)
Hình 12: Thả giống tôm - Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm nước lợ trong vùng dịch bệnh
Hình 12 Thả giống tôm (Trang 10)
Hình 13: Cân thức ăn Hình 14: Cân chất bổ sung - Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm nước lợ trong vùng dịch bệnh
Hình 13 Cân thức ăn Hình 14: Cân chất bổ sung (Trang 13)
Hình 20: Dolomite Hình 19: Đường mật - Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm nước lợ trong vùng dịch bệnh
Hình 20 Dolomite Hình 19: Đường mật (Trang 15)
Hình 23: Mang tôm bình thường Hình 24: Tôm có mang đen Hồng:  môi - Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm nước lợ trong vùng dịch bệnh
Hình 23 Mang tôm bình thường Hình 24: Tôm có mang đen Hồng: môi (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w