1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La

66 745 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Nghiên Cứu Chuột Ở Thị Xã Sơn La
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Phạm Văn Nhã
Trường học Đại học Tây Bắc
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề tài
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 420 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Khi đề cập tới vị trí của phân loại học và hệ thống học trong sinh học, ErnstMays đã khẳng định: “hệ thống học chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trongkhoa học sinh v

Trang 1

Lời cảm ơn

Bằng tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, chúng em xin gửi lời cảm ơnchân thành tới thạc sĩ Phạm Văn Nhã - ngời thầy đã trực tiếp hớng dẫn chu đáo vàgiúp đỡ tận tình cả về tinh thần, vật chất cần thiết cho chúng em hoàn thành đề tàinày

Chúng em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Sinh - Hoá, phòngthí nghiệm khoa Sinh – Hoá, th viện trờng Đại học Tây Bắc, phòng quản lý khoahọc và quan hệ quốc tế đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài

Trong quá trình làm đề tài, chúng em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của

Uỷ ban Nhân dân xã Chiềng Ngần, các cộng tác viên và sự động viên góp ý củacác thầy cô, các bạn sinh viên lớp K47 ĐH Sinh, gia đình và bạn bè

Đề tài không tránh khỏi những thiếu sót chúng em mong nhận đợc sự ủng

hộ, đóng góp ý kiến của các thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài đợc hoàn thiện

Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

4 Đối tợng, địa điểm, thời gian, phơng pháp nghiên cứu 11

5 Đặc điểm cơ bản về tự nhiên xã hội KVNC 16

Phần III Vai trò, tác hại và biện pháp phòng trừ 38

Trang 3

phần I Mở Đầu

1 Lý do chọn đề tài

Khi đề cập tới vị trí của phân loại học và hệ thống học trong sinh học, ErnstMays đã khẳng định: “hệ thống học chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trongkhoa học sinh vật và không một nghành khoa học nào trong sinh học có thể thaythế đợc nó Không có phân loại học thì phần lớn các kết quả nghiên cứu thu đợctrong lĩnh vực sinh học trở nên mơ hồ” Chính vì vậy trong lịch sử nghành phânloại học các nhà sinh vật đã tiến hành phân loại động vật thành 7 bậc phân loạichính và các bậc phân loại phụ để từ đó dễ nghiên cứu chúng

Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú Trong đó giới động vật làmột bộ phận cấu thành quan trọng của sinh giới Chúng tạo nên một hệ sinh tháihoàn chỉnh, đồng thời là một nguồn tài nguyên thiên nhiên đáng chú ý, rất nhiềuloài cung cấp thực phẩm giầu đạm, nhiều loài có giá trị cho nghiên cứu khoa học,nhiều loài có ích và cũng có nhiều loài có hại cho đời sống, sản xuất và sức khoẻcủa con ngời Lớp thú là một lớp có tổ chức cao nhất trong các lớp động vật có x-

ơng sống thể hiện những đặc điểm tiến hoá, thích nghi cao với môi trờng sống

Đến nay, giới động vật đã đựoc mô tả hơn một triệu loài (theo Mayer 1952)

và sắp xếp chúng thành một hệ thống mang tính khoa học theo các thang bậc tiếnhoá khác nhau Tuy nhiên thế giới tự nhiên vẫn còn nhiều loài động vật mà conngời cha sắp xếp vào hệ thống, đặc biệt là các loài thú ở địa phơng

Các loài họ chuột (Muridae) thuộc bộ gặm nhấm (Redentia), lớp thú(Mammalia), phân ngành có xơng sống (Vertebrata), ngành dây sống (Chopdata).Loài chuột xuất hiện cách đây 3,5 triệu năm, có số lợng loài và số lợng cá thể rấtlớn đã gây nhiều tác hại trong kinh tế, dời sống của sức khoẻ của con ngời

Theo bách khoa toàn th Britannica 2004 thì có hơn 2050 loài gặm nhấm đợcchia thành 27 họ với 450 giống đang tồn tại Còn theo bách khoa toàn th Encarta

2005 thì có 2000 loài gặm nhấm với hơn 400 giống Họ chuột (Muridae) cókhoảng 100 – 140 giống và có 480 – 650 loài ở Việt Nam, theo đào văn tiến

Trang 4

công bố năm 1985 trong “khoá định loài chuột Việt Nam” có 20 loài thuộc 9giống, 1 họ, 1 bộ.

Là những sinh viên khoa Sinh – Hoá, trờng Đại học Tây Bắc với ngànhhọc chính là sinh học Chúng tôi muốn hiểu biết thêm về thế giới động vật, muốnlàm quen với công tác nghiên cứu khoa học, đồng thời phục vụ cho công tác họctập và giảng dạy sau này Đợc sự khuyến khích động viên của các thầy cô, bạn bètrong lớp, nên chúng tôi quyết định lựa chọn và thực hiện đề tài “Bớc đầu làmquen với công tác su tầm và định loại họ chuột – Muridae ở xã Chiềng Ngần –Thị xã Sơn La” Cùng với việc thực hành phân loại, chúng tôi tiến hành làm một sốmẫu nhồi để củng cố rèn luyện kĩ năng thực hành động vật, đồng thời góp phầnnhỏ bé công sức của mình vào tủ đồ dùng giảng dạy và học tập của phòng thínghiệm khoa Sinh – Hoá, trờng Đại học Tây Bắc

2 Lợc sử nghiên cứu

2.1 Lợc sử nghiên cứu và phát triển của phân loại học

Trong lịch sử nghiên cứu và phân loại học trên thế giới, các nhà soạn thảonhững công trình nghiên cứu về phân loại động vật đã tạm thời phân chia lịch sửphân loại thành 6 thời kì nh sau:

2.1.1 Thời kì thứ nhất: Nghiên cứu khu hệ động vật địa phơng

Việc phân loại động vật bắt đầu từ các bộ lạc, họ tiến hành phân loại độngvật và thực vật thấy ở địa bàn sinh sống bởi nó liên quan trực tiếp đến đời sống củahọ

Mở đầu cho thời kì này là nhà bác học Hy Lạp cổ Hyppocrate (460-377TCN) Ông đã kể ra các loài động vật nhng chỉ dừng lại ở sự liệt kê theo kinhnghiệm cha có sự biểu hiện chỉ dẫn về một sự phân loại nào đó

Ngời có công đặt nền móng cho khoa học phân loại là Aristot (384-332TCN) Trong mấy năm sống ở đảo Lesbos, ông đã dành toàn bộ thời gian và sứclực vào nghiên cứu động vật học đặc biệt là nghiên cứu động vật biển Ông đã dựavào phơng pháp nghiên cứu hình thái so sánh kết hợp với nghiên cứu phôi sinhhọc, cách sống của động vật và sinh thái học Theo ông “có thể biểu thị cách sốngcủa động vật theo cách sống, tập tính thói quen và cấu tạo các phần cơ thể của

Trang 5

chúng” Ông đã áp dụng quan điểm triết học và lôgic học vào khoa học phân loại,những ảnh hởng triết học của ông đã ảnh hởng tới phân loại học còn lớn hơn cả sựphân loại do ông đề ra Công trình nghiên cứu của Aristot đã để lại cho nhân loạilợng lớn kiến thức về phân loại học, về triết học và logic học “hệ thống của Aristot

đã thống trị phân loại động vật trong suốt thời gian 2000 năm tiếp theo” nhiềuthuật ngữ chuyên ngành động vật của ông vẫn còn đợc sử dụng cho đến nay Bêncạnh đó, thời kì này còn có các nhà khoa học khác nh: Genner (bộ bách khoa toàn

th nổi tiếng 1551-1558), bách khoa toàn th của Aldrvandi (1599) đó là những ngời

kế tục sự nghiệp của Aristot Trong đó Dray (1627-1705) là ngời đã xây dựng đợccách phân loại tự nhiên hơn cả Nhìn chung trong thời kì này các nhà động vật làngời đầu tiên đi tìm các nguyên tắc và phơng pháp mới

2.1.2 Thời kì thứ 2: Line và những ngời cùng thời

Nhân vật nổi trội đại diện cho thời kì này là nhà tự nhiên học ngời Thụy

Điển là Line (1707-1778) Sự nghiệp vĩ đại của ông đến nỗi ngời ta gọi ông là cha

đẻ của phân loại học Những công trình nghiên cứu của ông đã có những ảnh hởngtoàn diện đến sự phát triển tiếp theo của ngành khoa học phân loại Trong lần xuấtbản lần thứ 10 tác phẩm “Systema Naturae” của mình (1758) lần đầu tiên ông đã

áp dụng phơng pháp tên hai từ đối với động vật, mà cho đến nay hệ thống gọi tênhai từ đối với động vật vẫn đợc áp dụng Ông là ngời kế tục vĩ đại phơng phápphân loại học của Aristot đó là áp dụng logic học vào phơng pháp phân loại học.Tuy nhiên Line và Aristot cũng có một số hạn chế khi áp dụng một cách triết họckinh viện thời kì trung cổ vào phân loại Chính vì vậy mà việc lý giải sự xuất hiệncủa sinh giới và sự phân loại thiếu tính thuyết phục, mang tính nhân tạo Song sựthuận tiện của bậc thang chặt chẽ các thứ hạng và danh pháp tên hai từ nhất quánrất to lớn nên các nhà phân loại kế tiếp Line không gặp nhiều khó khăn khi loại bỏnhững hạn chế của ông

Line và các nhà phân loại thời kì này căn cứ vào một số dấu hiệu riêng lẻ,

đơn giản cho việc phân loại Vì vậy mà những sơ đồ định loại mang tính chất chânphơng, thờng dẫn tới việc tạo nên các nhóm hết sức không đồng nhất

Trang 6

Ví dụ: Plini đã phân động vật thành động vật ở đất, ở nớc, trên không tậptrung các chi bởi nhóm chân màng, chim ở đầm… có chân dài vào một nhóm…Line xếp các động vật có râu vào một nhóm Đây là những sai lầm của họ, đặc biệtbiểu lộ trong “Systema naturae” của Line nhng có giá trị cho ngành phân loại họcthời kì sau.

2.1.3 Thời kì thứ 3: Xu hớng kinh nghiệm

Khoảng thời gian 100 năm có lần xuất bản thứ 10 tác phẩm “Systemanaturae” đến việc phát hành cuốn “Nguồn gốc các loài của Đacuyn” là thời kìkhông có những chuyển biến lớn nhng lại diễn ra liên tục, các nhà phân loại họcngày càng có xu thế tách các đơn vị phân loại bằng kinh nghiệm trên cơ sở củatoàn bộ tổ hợp dấu hiệu chứ không phải là một dấu hiệu chủ yếu nh trớc Do vậycái mà những ngời kế tục Aristot coi là “tự nhiên” lại bắt đầu bị coi là tuỳ tiệnnhân tạo

Nhà sinh học Lamac (1744- 1829) không có ảnh hởng rõ rệt lên sự pháttriển của các sự kiện mà ông chỉ cống hiến thuần tuý trong việc thực hành phânloại động vật không xơng sống

Cuvier (1769- 1832) có ảnh hởng rất lớn đến ngành khoa học phân loại, ôngcho là “hỗn hợp khác thờng các quan niệm lỗi thời và mọi thứ phân loại học thựchành thuần tuý nào đó” Ông đã phát hiện và khẳng định sự độc lập hoàn toàn củabốn ngành động vật chủ yếu là động vật có xơng sống, thân mềm, chân khớp,

động vật có đối xứng toả tròn Mặc dù sự phân chia này vẫn cha chính xác lắmxong thời kì này lại là một thành tựu to lớn trong ngành phân loại học

Đặc trng của thời kì này là số lợng các loài động vật đã biết không ngừngtăng nhanh do các cuộc du lịch vòng quanh trái đất Các nhà sinh vật học đã pháthiện ra những động vật ở Châu Phi, Châu úcvà hai miền Châu Mĩ Đồng thời cácchuyên viên đã tiến hành nghiên cứu từng nhóm động vật thay thế các nhà tựnhiên học địa phơng Một sự kiện phi thờng trong thời kỳ này là các nhà sinh vật

đã xây dựng nên “Hệ thống tự nhiên” theo nghĩa mới của nó Họ không thoả mãnvới sự tìm kiếm (những dấu hiệu chung) đơn giản là nghiên cứu tất cả các phơngpháp mà các nguyên tắc cơ bản của việc phân loại và đã đạt đợc hiệu quả cao

Trang 7

trong việc tạo nên các đơn vị phân loại tốt Đặc biệt họ đã nêu lên các nguyên tắc

đánh giá theo cách hậu suy các dấu hiệu Các nhà phân loại học cũng tiến hành

đánh giá các hiện tợng ngắt quãng giữa các đơn vị phân loại khẳng định cấu trúcthang bậc của các thứ hạng phân loại dựa vào mức giống nhau

2.1.4 Thời kì thứ 4: Đácuyn và sự phát sinh chủng loại

Trớc năm 1859 để giải thích “tính tự nhiên” của hệ thống tự nhiên nhà phânloại học phải lựa chọn giữa hai phơng pháp đối lập nhau Một là quan điểm củacác nhà duy danh luận khẳng định : “không có các nhóm phân loại tự nhiên, các

đơn vị phân loại là tuỳ tiện và chỉ là hoạt động lí trí của con ngời có xu hớng muốnxắp xếp trật tự mà thôi” Hai là quan điểm đối lập cho rằng: “trật tự tự nhiên là

điều định trớc của tạo hoá còn mỗi đơn vị phân loại là tổ hợp của một loại hình cơbản nào đó mang trong mình bản chất của loại hình đó một cách cố định” Khôngthể để tình trạng này kéo dài và D.SacLơ Đacuyn (1890 – 1882) đã có công trình

vĩ đại loại bỏ hai quan điểm không phù hợp trên bằng cách nêu ra khả năng lý giảithứ 3 theo quan niệm tiến hoá trong tác phẩm “nguồn gốc của các loài” đó là:

“các nhóm phân loại tự nhiên tồn tại thành phần của một nhóm bắt nguồn từ tổtiên chúng”

Đacuyn nêu lên một thuyết tiến hoá đợc thế giới công nhận Thuyết tiến hoácho phép đa ra căn cứ lí luận cho những gì mà đã trở thành thực tiễn hàng ngày đốivới các nhà phân loại học thực nghiệm giỏi Thuyết tiến hoá cho phép giải thíchtính không liên tục của biến dị trong tự nhiên mà đợc hình thành “từ các bên trongcác nhóm” Đacuyn có cống hiến căn bản vào các lí thuyết phân loại học đồngthời ông còn đa ra một số quy tắc thực hành rõ ràng Ông đã nhấn mạnh việc phânchia các đơn vị ấy vào bậc thứ hạng này hay thứ hạng khác cần chú ý tới mức độkhác nhau của biến thể biến đổi chung của chúng ông đã đa ra (1839) hàng loạtcác quy tắc kinh nghiệm tìm kiếm các dấu hiệu của giá trị phân loại những quy tắc

đã đoán trớc sự có mặt của mọi phức hợp bền vững một số dấu hiệu Nhờ cóthuyết tiến hoá của Đacuyn đã làm cho công tác phân loại của các nhà phân loạikinh nghiệm có một cơ sở niềm tin vì vậy họ làm việc hăng say hơn Họ tiến hành

Trang 8

nghiên cứu các động vật ít đặc sắc có tính chất mô tả đã tạo cơ sở cho lĩnh vựcsinh học chức phận và thực nghiệm ở cuối thời kì này có sự xuất hiện của thuyếtMenĐen đã làm cho tình hình phân loại gặp nhiều khó khăn trở ngại và phức tạphơn, xong vào những năm 20 của thế kỉ xx đã chuyển biến theo hớng tốt.

2.1.5 Thời kì thứ 5: Phân loại học quần thể

Lịch sử quá trình hình thành và phát triển phân loại học bắt đầu từ thế kỉ IX

và đạt tới đỉnh cao nhất vào những năm 30–40 của thế kỉ xx mục đích của phânloại học quần thể là nghiên cứu và xem xét các quần thể thuộc loài Việc thay suynghĩ theo tinh thần loại hình học bằng những suy nghĩ theo các quan niệm quầnthể có hiệu quả quan trọng trong nhiều lĩnh vực phân loại học Các nhà phân loạihọc quần thể học cho rằng “trong tự nhiên mọi sinh vật là thành viên của quần thểnày hay quần thể khác, rằng những cá thể riêng lẻ không thể đánh giá đợc và nhvậy không thể phân loại đợc nếu không xem chúng nh là mẫu vật từ các quần thể

tự nhiên ở thời kì này xuất hiện hai xu hớng phân loại học theo xu hớng sinh họctrong phân loại học và xu hớng đa nghiên cứu thực nghiệm học vào phân loại học.Tuy nhiên phân loại học thực nghiệm không trở thành một lĩnh vực khoa học riêngvì phơng pháp thực nghiệm không có gì là phức tạp

Sự ra đời của phân loại học quần thể không chống lại phân loại học cổ điển

mà chỉ kế tục của phân loại học cổ điển Phơng pháp phân loại học quần thể gặpnhiều khó khăn khi áp dụng để phân loại các nhóm động vật mà hiện nay vẫn còn

đang tiếp tục đợc thống kê các loài Phân loại học quần thể là nguồn gốc chủ yếucho sự ra đời của một khoa học mới – Di truyền học quần thể

2.1.6 Thời kì thứ 6: các xu hớng hiện đại

Trong thời kì hiện đại có 3 hiện tợng khoa học trong nghành sinh học đángchú ý nh sau:

Hiện tợng thứ nhất: Xét lại tất cả các lý thuyết phân loại học trong các côngtrình nghiên cứu của Henning (1950–1966), Remne (1952), Gregg (1954), Block(1956), Cain (1958), Simpson (1961), Ginther (1962), Vaf Mayer (1965)

Trang 9

Hiện tợng thứ hai: Việc sử dụng máy tính điện tử và ý định phục hồi xu ớng duy danh trong phân loại học đợc đợc phát triển khá mạnh.

h-Hiện tợng thứ 3: áp dụng mạnh mẽ các phơng pháp hoá sinh và điều quantrọng của phát sinh chủng loại của sinh vật đối với sự hiểu biết về tiến trình củacác phần tử lớn

Tóm lại: Nghành khoa học phân loại ra đời và ngày càng phát triển đếnhoàn thiện, đã sắp xếp đợc một hệ thống tự nhiên giúp con ngời có cái nhìn tổngquát, toàn diện về sinh giới

2.2 Giai đoạn nghiên cứu khu hệ thú địa phơng

Bắt đầu từ giữa thế kỉ XX, các công trình nghiên cứu thú ở Việt Nam đã cónhiều, Petelot đã tập hợp đợc trên 50 tài liệu, điều đó tạo ra sự chú ý của các nhàkhoa học nớc ngoài, đồng thời trong nớc các nhà khoa học Việt Nam cũng chuyểnhớng mở rộng hơn các lĩnh vc nghiên cứu:

ở các nớc Đông Nam á đã thực sự đợc quan tâm, nhiều nhà khoa học đãxem xét lại các công trình về phân loại học, trong đó có các công trình nghiên cứu

ở Việt Nam: “Tate(1947), Ellerman và Morrison Scott (1951), Siddiqi (1961), Hill,(1963), Mohr (1960-1965), Van Weers (1978), Moore và Tate (1965), Mazak(1968), Groves (1972), Marshall (1977), Boonsong Lekagul và Mc Nelly(1977)…”

ở trong nớc, các nhà thú học Việt Nam thực sự có điều kiện hoạt độngmạnh và phát huy cao khả năng nghiên cứu kể từ kháng chiến chống Pháp thắnglợi Bắt đầu từ năm 1965–1971 các nhà thú học nh Đào Văn Tiến, Lê Hiền Hào,Nguyễn Thạnh, Đặng Huy Huỳnh, Cao Văn Sung, Hà Đình Đức… đã tiến hành

điều tra nghiên cứu về mặt phân loại học, Sinh học–Sinh thái học của thú ở nhiềutỉnh Riêng Miền Nam, do cha đợc giải phóng nên việc nghiên cứu vẫn chủ yếu docác nhà khoa học nớc ngoài, điển hình có Van Peenen và cộng tác viên (1965–1969) nghiên cứu khu hệ thú ở nhiều tỉnh, chủ yếu về phân loại học Từ sau năm

1975, khi đất nớc hoàn toàn đợc giải phóng các nhà thú học nớc ta đã mở rộngnghiên cứu thú ở nhiều địa phơng tới Trung bộ (Tây Nguyên) và Nam Bộ (lu vực

Trang 10

sông Cửu Long)… Các công trình đã phần nào mang tính chất nghiên cứu khu hệthú địa phơng

Riêng tỉnh Sơn La, trớc đây việc nghiên cứu thú cha đợc chú ý nhiều Một

số năm gần đây, khi vấn đề bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái tựnhiên đợc đặt ra thì việc nghiên cứu khu hệ thú Sơn La mới đợc quan tâm

Các công trình nghiên cứu khu hệ thú Sơn La cho đến nay có thể kể:

+ Năm 1962–1963 đoàn điều tra liên hợp Động vật–Ký sinh trùng của uỷban khoa hoc, kỹ thuật nhà nớc khảo sát 2 huyện Sông Mã và Mộc Châu, thànhphần thú đợc Đào Văn Tiến công bố năm 1985 gồm 27 loài

+ Năm 1991, Đoàn Viện Điều tra Quy hoạch Rừng và Trờng Đại học Sphạm Hà Nội khảo sát khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha công bố 48 loài thú

+ Năm 1994, Đặng Huy Huỳnh và cộng sự khảo sát thú rừng nghèo kiệtChiềng Sinh, công bố 18 loài

+ Năm 1995, Cao Văn Sung và Nguyễn Xuân Đặng khảo sát khu bảo tồnthiên nhiên Sốp Cộp, công bố 68 loài thú

+ Năm 2000, Trần Hồng Việt, Trần Hồng Hải khảo sát huyện Thuận Châu,công bố 61 loài

+ Năm 2001, Trần Hồng Việt, Trần Hồng Hải khảo sát thú huyện QuỳnhNhai, công bố 62 loài

+ Năm 2001, Trần Hồng Việt, Trần Hồng Hải, Lê Văn Chiên khảo sát thúhuyện Phù Yên, công bố 63 loài

+ Năm 2001, Trần Hồng Việt, Trần Hồng Hải, Lê Văn Chiên khảo sát thúhuyện Bắc Yên, công bố 60 loài

+ Năm 2003, Đoàn Đại học Lâm nghiệp và Viện Sinh thái Tài nguyên Sinhvật khảo sát tiếp khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, công bố 61 loài

+ Năm 2003, Đoàn Đại học Lâm nghiệp và Viện Sinh thái Tài nguyên Sinhvật khảo sát rừng Co Mạ – Thuận Châu, công bố 51 loài

+ Năm 2003, Phạm Nhật và Đỗ Tớc khảo sát bổ sung khu bảo tồn thiênnhiên Sốp Cộp, công bố 66 loài

3 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

Trang 11

3.1 Mục tiêu

- Xác định thành phần loài và đánh giá tính đa dạng của KVNC

- Tìm hiểu sự phân bố và đánh giá độ phong phú của loài chuột ở KVNC

- Tìm hiểu tác động của loài chuột ở KVNC đối với đời sống con ngời

3.2 Nhiệm vụ

- Thu thập tài liệu và xử lý thông tin liên quan đến đề tài

- Lập danh sách các loài chuột có trong KVNC

- Thu mẫu và xử lý mẫu vật

- Mô tả đặc điểm hình thái và tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của loài chuột ởKVNC

4 Đối tợng, địa điểm, thời gian, phơng pháp nghiên cứu và t liệu nghiên cứu 4.1 Đối tợng

Các loài chuột (Murridae) ở khu vực xã Chiềng Ngần – thị xã Sơn La –tỉnh Sơn La

4.2 Thời gian

Tổng thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2007 – tháng 06/2008

- Từ tháng 10/2007 – tháng 11/2007: Lập đề cơng đề tài và nghiên cứu, su tầm và

đọc các tài liệu liên quan đến đề tài

- Từ tháng 12/2007 – tháng 04/2008: Thu thập, bớc đầu xử lý mẫu và tập địnhloại mẫu

- Từ tháng 04/2008 – tháng 05/2008: Viết bản thảo đề tài

- Từ tháng 05/2008 – tháng 06/2008: Hoàn thành và bảo vệ đề tài

4.3 Địa điểm

Xã Chiềng Ngần – thị xã Sơn La - tỉnh Sơn La trong đó bao gồm một số

địa điểm cụ thể sau:

Trang 12

+ mỗi mẫu thu đợc sẽ có một số ghi trong nhật ký.

+ nhật ký ghi lại các đặc điểm màu sắc của mẫu vật khi còn tơi sống

* phơng pháp điều tra, phỏng vấn nhân dân địa phơng

+ dùng hình ảnh về các loài chuột để phỏng vấn c dân nhận diện loài đó có mặttrong KVNC

+ điều tra về các đặc điểm sinh học nh nơi ở, thức ăn, mùa sinh sản, giá trị kinhtế

* Phơng pháp quan sát thiên nhiên

để tiến hành quan sát thiên nhiên, chúng tôi tiến hành chụp ảnh các sinhcảnh hoặc quan sát tại nơi thú thờng lui tới để kiếm ăn, uống nớc…

4.4.2 phơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Trong khi tiến hành nghiên cứu, chúng tôi đã dựa vào phơng pháp phân loạihình thái, cấu tạo ngoài để định loại

* Thu thập mẫu vật

Khi tiến hành thu thập mẫu vật có thể sử dụng các loại bẫy: Bẫy bán nguyệt,bẫy sập, bẫy lồng… với kích thớc khác nhau hoặc có thể dùng bả độc

* xử lý mẫu vật

Trang 13

Các mẫu vật thu thập cần phải cân, đo, mô tả, và làm phiếu thực địa đúngquy định

+ Cân mẫu vật

Tất cả các mẫu vật thu thập phải đợc cân cẩn thận Các mẫu có cỡ lớn hoặctrung bình đợc tính bằng kilogam (kg), còn đối với mẫu nhỏ thì tính bằng gam (g).+ Đo mẫu vật

Để phục vụ cho công tác định loại, cần phải đo các kích thớc của các bộphận cơ bản sau:

- Chiều dài thân (DT): Đo từ mút mõm đến gốc đuôi

- Dài đuôi (DĐ): Đo từ gốc đuôi đến mút đuôi (trừ túm lông mút)

- Chiều dài bàn chân sau (BCS): Đo từ gót chân đến mút ngón chân dài nhất(không kể móng và vuốt)

- Chiều dài tai (Ti): Đo từ góc trớc lỗ tai đến chỏm vành tai

+ Mô tả màu sắc lông

Trớc khi xử lí mẫu vật, cần mô tả hình dạng và màu sắc lông của các phầncơ thể nh đầu, thân, đuôi, tứ chi, trạng thái sinh dục, tình trạng thay lông Sau đóchụp ảnh mẫu vật (mặt lng, mặt bụng, mặt bên) ảnh chụp cần thể hiện các đặc

điểm hình thái phân loại

Tất cả các số kiệu cân đo và mô tả cần ghi đầy đủ vào sổ nhật kí thực địa.+ làm etiket

Tất cả các mẫu vật thu đợc cần phải có etiket Etiket đợc làm bằng giấybóng mờ, với kích thớc 4x5 cm trên đó cần thể hiên các số liệu sau: Số thực địa,tên loài, giới tính, thời gian thu mẫu, địa điểm thu mẫu, sinh cảnh, tên ngời thumẫu, các số đo cơ bản, khối lợng

Trang 14

Thời gian thu mẫu: Dài bàn chân sau:

Ngời thu mẫu:

+ Lột da và xử lý da

- Lột da: Sau khi cân, đo và mô tả mẫu vật xong, cần tiến hành lột da

Phơng pháp lột da: Dùng kéo, hoặc dao cắt da theo đờng giữa bụng, từ trớc

lỗ hậu môn lên đến ngực Sau đó từ đờng cắt này lột da sang hai bên thân lên lng,tiếp đó lột về phía sau ra hai chi, ra đuôi Tiếp tục lột da về phía trớc, lên cổ, lênphần đầu Da đợc lột theo kiểu bít tất Khi lột lên phần đầu cẩn thận kẻo rách tai,sứt mi mắt hoặc sứt môi

Cách nhồi mẫu

+ làm bộ khung cho mẫu

- đặt ngửa mẫu, dang 4 chân, dùng dây thép vừa cỡ đo dọc từ mút đầu đến mút

đuôi

- luồn dây thép làm xơng trục từ vết mổ qua lỗ miệng

Trang 15

- làm khung tứ chi: luồn dây thép qua giữa 2 bàn chân và chi sau làm tơng tự.chú ý sau khi luồn dây thép vào sống lng, chi trớc, chi sau thì lấy dây sắt nhỏbuộc cố định chúng sao cho khung vững chắc.

+ nhồi mẫu

nhồi phần đầu bằng cách vo từng viên bông nhỏ đặt vào vết mổ ở ngực.dùng đuôi kim mũi nhọn (lu ý phân tán đều bông, cho dây sắt vào giữa các viênbông)

- Nhồi tiếp đến các chi, sau đó nhồi đến thân

- sau khi nhồi mẫu xong thì tiến hành khâu mẫu Khâu phần bụng trớc rồi khâuphần miệng Chú ý khâu làm sao không để hở mũi khâu

+ Tạo dáng

Sau khi khâu xong thì tiến hành làm làm mắt bằng các hạt vòng, rồi tạodáng cho mẫu Cần chú ý tạo dáng tự nhiên cho mẫu Cuối cùng bơm Foocmonvào mẫu và đem phơi

* Định loại

Đối với phơng pháp phân loại hình thái, khi tiến hành định loại các mẫu vật

su tầm đợc, chúng tôi dụa vào các đặc điểm hình thái, cấu tạo ngoài Trong quátrình định loại đã sử dụng các khoá định loại và các sách chỉ dẫn Trong quá trình

định loại nếu gặp khó khăn không tự giải quyết đợc thì cần sự giúp đỡ của giảngviên hớng dẫn

Khi tiến hành phân tích định loại các mẫu vật chuột, chúng tôi vận dụngnhững nguyên tắc phân loại động vật của E Mays [2]…

4.5 T liệu nghiên cứu

- Các mẫu thu đợc ở KVNC

- Các tài liệu liên quan đến đề tài

- Nhật ký quan sát và phỏng vấn nhân dân địa phơng

5 Đặc điểm cơ bản về tự nhiên và xã hội KVNC

* vị trí địa lí

Trang 16

xã chiềng ngần là một xã thuộc thị xã sơn la phía bắc giáp xã chiềngxôm, mờng bú thuộc huyện mờng la, phía tây giáp xã chiềng an, chiềng cơithuộc thị xã sơn la, phía đông giáp xã mờng bằng và xã chiềng mung thuộchuyện mai sơn, phía nam giáp phờng chiềng sinh thuộc thị xã sơn la với độcao trung bình 670 m so với mặt nớc biển, xung quanh đợc bao bọc chủ yếu là cácdãy núi đá vôi xen kẽ là những bãi bằng rộng lớn.

* đặc điểm khí hậu

chiềng ngần là một xã miền núi nhiệt đới gió mùa ở chiềng ngần có haimùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9, nóng ẩm ma nhiều vào tháng 6, 7, 8;mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, có khí hậu khô lạnh, mùa khô có hiệntợng sơng muối, gió…

- nhiệt độ trung bình cả năm là 210c và độ ẩm trung bình là 50%

* đặc điểm về diện tích, mật độ dân số và dân số: theo số liệu thống kê của

UBND xã chiềng ngần, diện tích, dân số và mật độ dân số nh sau:

Trang 17

- Đề tài hoàn thành sẽ đa ra đợc danh sách về thành phần loài chuột ở xã ChiềngNgần.

- Đề tài là tài liệu tham khảo có cho các nghiên cứu khoa học và hoc tập của sinhviên các khoá tiếp theo

`

phần II: Kết quả nghiên cứu

1 Đặc điểm chung của họ chuột

Họ chuột gồm những loài thú sống chui rúc, một số ít sống trên cây với thức

ăn chính là thực vật Sự thích nghi này đợc đặc trng bởi hình dạng cấu tạo ngoài, cấu trúc chi và bộ răng kiểu gặm nhấm

Trang 18

- Hình dạng: Cơ thể có hình dạng chuột điển hình: đầu tròn, mõm nhọn hẹp,mắt tròn to, thân thuôn dài gọn gàng, đuôi dài thon nhỏ không có lông chỉ có vẩy giúp cho con vật di chuyển một các linh hoạt và dễ dàng.

- Tứ chi: Có vuốt sắc nhọn, ngón cái không đối diện với các ngón khác, hai chi trớc nhỏ và ngắn, tiêu giảm chỉ còn bốn ngón Hai chi sau to khoẻ, khi ngồi gập hình chữ Z Đây là đặc điểm quan trọng trong đời sống đào bới và chui rúc của chúng

- Bộ răng kiểu gặm nhấm: Gồm 16 chiếc răng và có công thức răng …, chỉ

có một đôi răng cửa ở mỗi hàm, dài cong chìa ra phía ngoài (thú răng cao) Thiếu răng nanh, giữa răng cửa và răng hàm có một khoảng cách trống, thích nghi với chế độ ăn rễ, củ, quả… Khi thực hiện động tác ăn, răng cửa hàm trên đợc dùng để cắn, cắt, còn hai răng cửa hàm dới đợc nối với nhau bằng cơ riêng nên có thể ví

nh là cái kẹp để giữ thức ăn

- Ngoài ra có một số đặc điểm chung của các loài chuột có thể kể đến đó là:Toàn bộ cơ thể đợc bao phủ bởi một bộ lông dày có tác dụng giữ ổn định nhiệt độ cơ thể Mầu sắc của lông có thể là màu trắng, nâu, đỏ, da cam… Lông có thể là lông mềm, lông thô, lông bóng, lông gai… Tai thờng ngắn và mỏng, không có lông

2 Thành phần loài chuột ở việt nam

Việc nghiên cứu và xác định thành phần loài chuột của khu hệ chuột Việt Nam đã đợc tiến hành từ lâu và đã có những thành tựu đáng kể Năm 1985, Đào Văn Tiến đã công bố “Khoá định loài chuột Việt Nam” Gồm 20 loài, 9 giống nằm trong 1 họ và 1 bộ Cụ thể nh sau:

Bảng 1: danh sách loài chuột ở việt nam

1 Mus musculus castaneus Chuột nhắt nhà Tô nu hơn (T)

3 Mus pahari gairdneri Chuột nhắt núi Tô nu hay (T)

4 Hapalomys delacouri Chuột đờlacua

Trang 19

5 Rattus rattus flavipectus Chuột nhà Tô nu hơn (T)

6 Rattus rattus moliculus Chuột đồng đàn Tô nu na (T)

7 Rattus losea exiguus Chuột đồng nhỡ Tô nu na (T)

9 Rattus bukit gracilis Chuột bukit Tô nu phan (T)

10 Rattus bukit lotipes Chuột bukit Tô nu phan (T)

11 Rattus bukit huang Chuột hoang Tô nu phan (T)

12 Leopoldamys sabanus revertens Chuột núi vàng Tô nu vai (T)

13 Leopoldamys edwardri milleti Chuột vai Tô nu thẳm (T)

14 Maxomys surifer finis Chuột suri Tô nu phan dòn

(T)

15 Niviventer confucianus Chuột khổng tử Tô nu moong (T)

16 Berylmys bowersi bowersi Chuột đang Tô nu bai (T)

17 Berylmys bowersi totipes Chuột đang chân

đen

Tô nu đang (T)

18 Berylmys phuyenensis Chuột sp Tô nu chủ (T)

19 Bandicota indica jabouillei Chuột dúi Tô nu chú (T)

20 Bandicota indica sonlaensis Chuột dúi Tô nu chú (T)

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Danh sách các loài chuột ở KVNC

Qua kết quả nghiên cứu, bớc đầu đã thống kê đợc ở KVNC xã Chiềng Ngần

02 R rattus flavipectus Loài chuột nhà 05

Trang 20

03 R bukit lotipes Loµi chuét bukit 04

04 Berylmys bowersi Gièng chuét puéc

05 B bowersi bowersi Loµi chuét ®ang 07

06 B bowersi totipes Loµi chuét ®ang ch©n

®en

01

05 Bandicota indica Gièng chuét dói

07 B indica sonlaensis Loµi chuét dói 05

3.2 Thµnh phÇn c¸c loµi chuét trong c¸c gièng ë KVNC

B¶ng 3: Thµnh phÇn c¸c loµi chuét trong c¸c gièng ë KVNC

Tªn khoa häc Tªn phæ th«ng

B¶ng 4: Thµnh phÇn phÇn tr¨m c¸c loµi chuét trong KVNC

Tªn khoa häc tªn phæ th«ng

06 B bowersi totipes Chuét ®ang ch©n

®en

Trang 21

* So sánh mức độ đa dạng về thành phần loài giữa KVNC với toàn lãnh thổ Việt Nam

Trang 22

Tổng số 7 35%Qua bảng số liêu 5 và 6 ta có nhận xét nh sau:

+ Về bậc giống: ở KVNC đã tìm thấy đại diện của 5 trên 9 giống đạt 55,5%

số giống có mặt ở Việt Nam Trong đó giống chuột bukit và giống chuột puộc chiếm 66,6%; giống chuột dúi chiếm 50%; giống chuột nhắt chiếm 33,3%; giống chuột nhà chiếm 25%

+ Về bậc loài: ở KVNC đã tìm thấy đại diện của 7 trên 20 loài đạt 35% số loài có mặt ở Việt Nam

4 Kết quả định loại họ chuột

4.1 chuột nhà

tên khoa học: rattus flavipectus

tên địa phơng: tô nu hơn (thái)

thời gian thu mẫu: 15/12/2007

Địa điểm thu mẫu: Bản Dửn – xã Chiềng Ngần

ngời thu mẫu: Lê Huy Hộ

+ chi: hai chi trớc nhỏ và ngắn, với bốn ngón với các vuốt sắc nhọn hai chi sau

to, dài, khoẻ, mỗi bàn chân có năm ngón và vuốt sừng

Trang 23

+ tập tính hoạt động

- chuột nhà chủ yếu hoạt động về đêm, thờng kiếm ăn vào ban đêm, ở những nơivắng chúng có thể hoạt động cả vào ban ngày chuột nhà có khả năng leo trèo giỏitrên cao nh cây, xà nhà

- chuột nhà thờng hoạt động riêng rẽ, con đực và con cái chỉ gặp nhau trong thờikì động dục

- thời gian kiếm ăn thờng từ 17h đến 5h sáng hôm sau tuy nhiên khoảng thờigian kiếm ăn giữa các mùa là khác nhau

+ thức ăn

Trang 24

thức ăn của chuột nhà rất đa dạng, song chủ yếu là lơng thực phẩm nh ngô,khoai, sắn, thóc… do răng của liên tục phát triển nên chúng có khả năng cắn phá

đồ đạc và bất kể những gì có thể ăn đợc

+ sinh sản

chuột nhà sinh sản quanh năm, với tốc độ rất nhanh một chuột cái mỗinăm đẻ khoảng 4 lứa, mỗi lứa từ 2 đến 12 con con non thì khoảng từ 2 đến 3tháng thì trởng thành và tuổi đời của chuột khoảng 1 năm

+ kẻ thù và bệnh tật

- kẻ thù chủ yếu của chuột nhà là mèo, rắn, cú mèo

- chuột nhà thờng mắc những bệnh dịch hạch, sốt phát ban…với những chuộtmang mầm bệnh dịch hạch thờng có những hạch to ở chi trớc và chi sau

4.2 chuột nhắt nhà

tên khoa học: mus musculus

tên địa phơng: Tô lu hơn (thái)

thời gian thu mẫu:15/05/2008

Địa điểm thu mẫu: Bản Dửn – xã Chiềng Ngần

Ngời thu mẫu: Lò Văn Đông

4.2.1 mô tả

chuột nhắt nhà có hình dạng điển hình của chuột, song có một số đặc điểmkhác biệt sau: cỡ nhỏ, bàn chân sau luôn gắn hơn 22 mm

4.2.2 số đo về kích thớc và khối lợng

Trang 25

Bảng 8: Các chỉ số kích thớc và trọng lợng loài chuột nhắt nhà - mus musculus

+ sinh sản

chuột nhắt nhà sống trong điều kiện khá ổn định nh: nhiệt độ trong nhà ítthay đổi, nguồn thức ăn dồi dào…nên chuột nhắt nhà gần nh sinh sản quanh năm.thời gian chửa từ 18 đến 24 ngày, đẻ 4 đến 8con/lứa và đẻ 3đến 5lứa/năm connon khoảng 2 đến 3 tháng thì trởng thành

Trang 26

+ kÎ thï vµ bÖnh tËt

- kÎ thï chñ yªu cña chuét nh¾t nhµ lµ mÌo nhµ, có mÌo, r¾n…

4.3 rattus bukit huang

Tªn khoa häc: Rattus bukit huang

Tªn d©n téc: T« nu phan (T)

§Þa ®iÓm thu mÉu: B¶n Ka L¸p – x· ChiÒng NgÇn

Ngêi thu mÉu: Quµng V¨n Ban

Ngµy thu mÉu: 04/03/2008

4.3.1 M« t¶

Chuét Bukit – Rattus bukit huang cã h×nh d¹ng c¬ thÓ lµ h×nh d¹ng cña

®iÓn h×nh cña hä chuét víi c¸c ®¨c ®iÓm chÝnh sau:

+ Tø chi:

Hai chi tríc nhá ng¾n, bµn tay tr¾ng gåm bèn ngãn cã vuèt s¾c nhän Haichi sau to khoÎ, bµn ch©n dµi mµu tr¾ng kh«ng cã vÖt thÉm, ë c¸c ngãn cã tóm

Trang 27

lông nhỏ ngắn màu trắng Mặt trên đùi đợc phủ một lớp lông mềm màu đỏ nhạt,mặt dới phủ một lớp lông trắng phớt vàng.

- Sinh sản: Chuột Rattus bukit huang đẻ 2 – 4 lứa trên năm, mỗi lứa 3 -5con, con non sinh ra rất yếu, khoảng 2 – 3 tháng thì thành thục Vào mùa sinhsản chúng sống ghép đôi, hết mùa lại sống đơn lẻ Con cái nuôi con đến khi đàncon trởng thành

4.4 Chuột Rattu bukit totipes

Tên khoa học: Rattus bukit lotipes

Tên địa phơng: Tô nu phan (Thái)

Địa điểm thu mẫu: Bản Ka láp – xã Chiềng Ngần

Thời gian thu mẫu: 08/03/2008

Ngời thu mẫu: Quàng Văn Ban

4.4.1 Mô tả

Trang 28

Chuột Bukit rattus bukit lotipes có hình dạng điển hình của chuột với các

+ Mặt bụng: Phủ một lớp lông mềm màu vàng nhạt, phân biệt với mặt lng, chạy từcằm tới lỗ huyệt, lan tới cổ tay và cổ chân

+ Đuôi: Dài hơn thân, thon nhỏ từ gốc đuôi đến mút đuôi, đựoc bao phủ bởi mộtlớp tạo thành vòng xếp lợp nhau, thẫm trên, nhạt dới Có những lông nhỏ ngắn ở

đuôi Mút đuôi có túm lông thẫm

+ Chi trớc: Chi trớc gồm 4 ngón ngắn, nhỏ, phủ túm lông trắng ở các ngón Mubàn chân trắng không có vệt thẫm

+ Chi sau: Chi sau gồm 5 ngón, ở mỗi bên bàn chân có túm lông nhỏ, ngắn, màutrắng, vuốt nhọn Mu bàn chân sau cũng trắng

Trang 29

DHX 14 143 190 24 28 55 Cái

4.4.3 Đặc điểm sinh học

+ Nơi sống: Chuột Rattus bukit lotipes sống ở nhiều sinh cảnh khác nhau Chủ yếuchúng sống gần những nơng rẫy và các rừng tre, nứa Chúng đào hang và làm tổ d-

ới đất và hốc đá, đôi khi còn ở trên cành cây… hang thờng nông từ 35 - 60 cm

nh-ng dài cỡ 1 - 3,5 m, nhiều nh-ngõ nh-ngách

+ Tập tính hoạt động: Chuột Rattus bukit lotipes thờng hoạt động về đêm, nhữngnơi vắng vẻ Có khi còn hoạt động về cả ban ngày Chúng chỉ kết đôi trong thời kỳ

động dục

+ Thức ăn: Chuột Rattus bukit lotipes ăn chủ yếu là hoa màu nh ngô, khoai, sắn…ngoài ra chúng còn ăn thêm cả hoa quả, các loại hạt rừng Theo dân địa phơng chobiết, chuột Rattus bukit lotipes thờng hay gặp ở các nơng sắn vì ở đây thức ăn rấtdồi dào

+ Sinh sản: Mỗi năm chuột Rattus bukit lotipes đẻ khoảng 2 - 4 lứa, mỗi lứakhoảng 3 - 6 con Mùa sinh sản thờng vào cuối mùa xuân, đầu mùa hạ

+ Kẻ thù chủ yếu của chuột Rattus bukit lotipes là mèo rừng, chồn, diều hâu, cúmèo

4.5 Chuột Berylmys bowersi bowersi

Tên khoa học: Berylmys bowersi bowersi

Tên địa phơng: Tô nu thẳm (thái)

Địa điểm thu mẫu: Bản NậmTròn – xã Chiềng ngần

Ngời thu mẫu: Vàng A Sính

Thời gian thu mẫu: 22/03/2008

4.5.1 Mô tả

Chuột Rattus bowersi bowersi có hình dạng điển hình của loài chuột với các

đặc điểm sau:

+ Đầu:

Trang 30

Tròn, mõm nhọn, hai răng cửa to, dài, lộ ra ngoài Các ria mép dài đen ở haibên mép, nhạt dần ở phía ngọn ria Hai mắt đen to ở hai bên đầu, hai tai to vàmỏng.

+ Mặt lng:

Từ mõm đến đuôi đợc bao phủ bởi một lớp lông màu Lông có gốc lôngmàu trắng, thân có màu xám tro, ngọn có màu Phần lông màu xám kéo dài đếntận cổ tay, cẳng chân và hai bên sờn

Hai chi trớc: Nhỏ ngắn, có màu thẫm lan tới mu bàn tay, có bốn ngón vớivuốt sắc nhọn

Hai chi sau: To khoẻ, vệt thẫm lan tới toàn bộ mu bàn chân, có năm ngónvới vuốt sắc nhọn, ngón chân trắng, các ngón chân có túm lông trắng phủ lên

Trang 31

+ tập tính:

Chuột Rattus bowersi bowersi là loài hoạt động về đêm, thời gian hoạt độngkiếm ăn từ lúc sẩm tối đến rạng sáng hôm sau Hoạt động của chuột Rattusbowersi bowersi là riêng rẽ Con đực và con cái chỉ gặp nhau trong thời kỳ giaophối

+ Thức ăn:

Do đào hang, làm tổ ở gần nơng rẫy nên thức ăn a thích của chúng là hoamàu nh: Ngô, khoai, sắn, lạc… song chúng a thích nhất là sắn củ vì vậy ngời dânthờng lấy sắn củ làm mồi nhử

4.6 Chuột Berylmys bowersi totipes

Tên khoa học: Berylmys bowersi totipes

Tên dân tộc : Tô nu bai (thái)

Địa điểm thu mẫu: Bản Nong Na – xã Chiềng Ngần

Thời gian thu mẫu: 20/ 02/ 2008

Ngời thu mẫu: Lờng Văn Vui

4.6.1 Mô tả

Trang 32

Chuột Rattus bowersi totipes có hình dạng điển hình của chuột với các đặc

Đuôi dài, thon dần từ gốc đuôi đến mút đuôi, đợc bao phủ bởi các vòng vẩy,

có những lông ngắn nhỏ Mặt trên có màu thẫm, mặt dới có màu nhạt hơn Mút

đuôi có túm lông Riêng phần chóp đuôi không nhạt cả phần trên giống nh Rattusbowersi bowersi

Trang 33

Nơi sống của chuột bowersi totipes ở nhiều sinh cảnh khác nhau nh: rừngnúi đá, rừng tre nứa… song chúng hay gặp nhất là rừng núi đá có nhiều cây.

Chúng thờng đào hang ở dới đất trong hốc đá… hang có độ sâu khoảng 35– 80 cm so với mặt đất, dài cỡ 1,5 – 5 m Do có kích cỡ to nên hang chúng đàocũng rất to và nhiều ngõ ngách Hang thờng có 2 đến 3 cửa trong đó có 1 cửachính, 2 cửa còn lại là 2 cửa thoát hiểm

Chuột Rattus bowersi totipes sống phụ thuộc nhiều vào thức ăn nên chúngthờng sống gần nơng rẫy hoa màu

+ Tập tính hoạt động:

Chuột Rattus bowersi totipes thờng hoạt động về đêm từ lúc sẩm tối đếnrạng sáng hôm sau Những khi vắng vẻ chúng hoạt động cả ban ngày Hoạt độngcủa chuột Rattus bowersi totipes là riêng rẽ, con đực và con cái chỉ gặp nhau trongmùa động dục

+ Thức ăn:

Chuột Rattus bowersi totipes ăn chủ yếu là hoa màu nh ngô, khoai, sắn,lạc… hoặc quả rừng Đôi khi chúng ăn cả côn trùng Nhng thức ăn chúng thíchnhất là sắn củ

4.7. Chuột Bandicota indica Sonlaensis

Tên khoa học: Bandicota indica SonlaensisTên phổ thông: Chuột dúi, chuột đất

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Danh sách các loài chuột ở KVNC - Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La
Bảng 2 Danh sách các loài chuột ở KVNC (Trang 19)
Bảng 3: Thành phần các loài chuột trong các giống ở KVNC - Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La
Bảng 3 Thành phần các loài chuột trong các giống ở KVNC (Trang 20)
Bảng 4: Thành phần phần trăm các loài chuột trong KVNC - Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La
Bảng 4 Thành phần phần trăm các loài chuột trong KVNC (Trang 20)
Bảng 5: So sánh mức độ đa dạng thành phần loài - Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La
Bảng 5 So sánh mức độ đa dạng thành phần loài (Trang 21)
Bảng 7: các chỉ số kích thớc và trọng lợng loài chuột nhà - rattus flavipectus - Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La
Bảng 7 các chỉ số kích thớc và trọng lợng loài chuột nhà - rattus flavipectus (Trang 23)
Bảng 8: Các chỉ số kích thớc và trọng lợng loài chuột nhắt nhà - mus musculus - Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La
Bảng 8 Các chỉ số kích thớc và trọng lợng loài chuột nhắt nhà - mus musculus (Trang 25)
Bảng 11: Các chỉ số kích thớc và trọng lợng loài Berylmys bowersi bowersi - Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La
Bảng 11 Các chỉ số kích thớc và trọng lợng loài Berylmys bowersi bowersi (Trang 30)
Bảng 13: Các chỉ số kích thớc và trọng lợng loài Bandicota indica Sonlaensis - Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La
Bảng 13 Các chỉ số kích thớc và trọng lợng loài Bandicota indica Sonlaensis (Trang 34)
Ảnh 1: Hình dạng cấu tạo ngoài của chuột nhà - Rattus flavipectus - Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La
nh 1: Hình dạng cấu tạo ngoài của chuột nhà - Rattus flavipectus (Trang 50)
Ảnh 2: Hình dạng cấu tạo ngoài của chuột nhắt nhà - Mus musculus - Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La
nh 2: Hình dạng cấu tạo ngoài của chuột nhắt nhà - Mus musculus (Trang 51)
Ảnh4: Hình dạng cấu tạo ngoài của chuột bukit - Rattus bukit lotipes - Đề tài nghiên cứu chuột ở thị xã Sơn La
nh4 Hình dạng cấu tạo ngoài của chuột bukit - Rattus bukit lotipes (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w