MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 Mục tiêu của đề tài 3 1. Mục tiêu chung 3 2. Mục tiêu cụ thể 3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 4 Nội dung nghiên cứu 4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6 1.1. Các đề tài nghiên cứu trong nước 6 1.2. Các đề tài nghiên cứu nước ngoài 9 CHƯƠNG 2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1. Cách tiếp cận 15 2.2. Phương pháp nghiên cứu 15 CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 19 3.1. Khái quát chung về mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp 19 3.1.1. Khái niệm, vai trò và chức năng của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 19 3.1.2. Mô hình kế toán quản trị chi phí 26 3.1.3. Nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí 28 3.1.3.1. Phân loại chi phí 28 3.1.3.2. Lập dự toán chi phí 35 3.1.3.3. Phản ánh chi phí thực hiện 41 3.1.3.4. Phân tích chi phí theo yêu cầu của nhà quản trị 42 3.1.3.5. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí 48 3.2. Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí 50 3.2.1. Yêu cầu xây dựng 50 3.2.2. Nguyên tắc xây dựng 52 3.3. Nhân tố ảnh hưởng đến mô hình kế toán quản trị chi phí 53 CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 56 4.1. Khái quát về các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 56 4.2. Thực trạng xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 64 4.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 64 4.2.2. Thực trang xây dựng các nội dung của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 65 4.2.2.1. Thực trạng phân loại chi phí 65 4.2.2.2. Thực trạng dự toán chi phí kinh doanh 70 4.2.2.3. Thực trạng kế toán chi phí thực hiện 70 4.2.2.4. Thực trạng công tác phân tích chi phí cho việc ra quyết định kinh doanh 78 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CHO CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 81 5.1. Đánh giá thực trạng xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 81 5.2. Một số đề xuất nhằm xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 84 5.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí 84 5.2.2. Tổ chức xây dựng các nội dung kế toán quản trị chi phí 85 5.2.2.1. Hoàn thiện phân loại chi phí kinh doanh du lịch tour 85 5.2.2.2. Hoàn thiện lập dự toán chi phí 92 5.2.2.3. Hoàn thiện mô hình, phương pháp xác định chi phí tại các doanh nghiệp du lịch 96 5.2.2.4. Hoàn thiện các báo cáo kế toán quản trị 98 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 101 1. Kết luận 101 2. Đề nghị 101 2.1. Về phía Nhà nước 101 2.2. Về phía doanh nghiệp 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Tiếng Việt II. Tiếng Anh
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH – NGHIÊN CỨU ĐIỂM
TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường HN
Chủ nhiệm đề tài: Ths Bùi Thúy Quỳnh
Hà Nội – 2017
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH – NGHIÊN CỨU ĐIỂM
TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chủ nhiệm đề tài
(Ký tên)
Th.s Bùi Thúy Quỳnh
Cơ quan chủ trì đề tài
(Ký tên, đóng dấu)
PGS.TS Phạm Qúy Nhân
Hà Nội – 2017
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
*Tính cấp thiết của đề tài 1
* Mục tiêu của đề tài 3
1 Mục tiêu chung 3
2 Mục tiêu cụ thể 3
* Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 4
*Nội dung nghiên cứu 4
*Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Các đề tài nghiên cứu trong nước 6
1.2 Các đề tài nghiên cứu nước ngoài 9
CHƯƠNG 2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .15 2.1 Cách tiếp cận 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 19
3.1 Khái quát chung về mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp 19
3.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 19
3.1.2 Mô hình kế toán quản trị chi phí 26
3.1.3 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí 28
3.1.3.1 Phân loại chi phí 28
3.1.3.2 Lập dự toán chi phí 35
3.1.3.3 Phản ánh chi phí thực hiện 41
3.1.3.4 Phân tích chi phí theo yêu cầu của nhà quản trị 42
Trang 43.1.3.5 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí 48
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí 50
3.2.1 Yêu cầu xây dựng 50
3.2.2 Nguyên tắc xây dựng 52
3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến mô hình kế toán quản trị chi phí 53
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 56
4.1 Khái quát về các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 56
4.2 Thực trạng xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 64
4.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 64
4.2.2 Thực trang xây dựng các nội dung của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 65
4.2.2.1 Thực trạng phân loại chi phí 65
4.2.2.2 Thực trạng dự toán chi phí kinh doanh 70
4.2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí thực hiện 70
4.2.2.4 Thực trạng công tác phân tích chi phí cho việc ra quyết định kinh doanh 78
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CHO CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 81
Trang 55.1 Đánh giá thực trạng xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh 81
5.2 Một số đề xuất nhằm xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 84
5.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí 84
5.2.2 Tổ chức xây dựng các nội dung kế toán quản trị chi phí 85
5.2.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí kinh doanh du lịch tour 85
5.2.2.2 Hoàn thiện lập dự toán chi phí 92
5.2.2.3 Hoàn thiện mô hình, phương pháp xác định chi phí tại các doanh nghiệp du lịch 96
5.2.2.4 Hoàn thiện các báo cáo kế toán quản trị 98
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 101
1 Kết luận 101
2 Đề nghị 101
2.1 Về phía Nhà nước 101
2.2 Về phía doanh nghiệp 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I Tiếng Việt
II Tiếng Anh
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu quản lý của Nhà nước đối với lĩnh vực du lịch 59
Sơ đồ 4.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại các công ty cổ phần du lịch 60
Sơ đồ 4.3: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH du lịch 61
Sơ đồ 4.4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán các doanh nghiệp du lịch có quy mô nhỏ và vừa 62
Sơ đồ 4.5: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở các doanh nghiệp du lịch 63
có quy mô lớn, địa bàn hoạt động phân tán 63
Bảng 4.1 Các mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí 64
Bảng 4.2 Tiêu thức phân loại chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 67
Trang 8MỞ ĐẦU
*Tính cấp thiết của đề tài
Ngành du lịch Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ, đóng gópquan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thu hút đầu tư, tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo…Bên cạnh nhữngkết quả đã đạt được, thì ngành du lịch đang phải đối mặt với nhiều khó khăn,thách thức Tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khủng hoảng, suy thoái toàncầu, xung đột chính trị, dịch bệnh xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới, cạnh tranhthu hút khách giữa các nước trong khu vực ngày càng gay gắt đã tác động tiêucực đến sự phát triển bền vững của ngành du lịch Tình hình sản xuất kinhdoanh trong nước còn nhiều khó khăn, nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạtầng du lịch còn thấp
Để khai thác, phát huy hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên du lịch củađất nước, tận dụng cơ hội thuận lợi trong nước và quốc tế, tạo bước phát triểnđột phá cho ngành du lịch thì các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch nói riêng phải tận dụng tối đa những ảnhhưởng tốt từ bên ngoài (như các chính sách hỗ trợ về tín dụng, chính sách đầu
tư cho các ngành của Nhà nước, các nhà đầu tư nước ngoài…) Tuy nhiên,việc phát huy các yếu tố nội lực của chính doanh nghiệp vẫn là những giảipháp được đánh giá có hiệu quả hơn để doanh nghiệp có thể chủ động trongđịnh hướng phát triển của mình Cụ thể các doanh nghiệp kinh doanh du lịchphải không ngừng sử dụng các nguồn lực để tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệuquả quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh Muốn thực hiện được mục tiêu đó,nhất thiết phải có một công cụ kiểm soát hữu hiệu, giúp cho nhà quản lý thựchiện việc kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, đồng thờităng chất lượng dịch vụ trong môi trường cạnh tranh toàn cầu hiện nay, phùhợp với xu thế hội nhập, đó là sử dụng kế toán quản trị, đặc biệt là kế toánquản trị chi phí
Trang 9Hệ thống kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho cácnhà quản trị nội bộ để trợ giúp họ trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện
kế hoạch và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Tuy nhiên, hệ thống kế toán chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh
du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh hiện nay mới chỉtập trung vào kế toán tài chính (để lập báo cáo tài chính là chủ yếu) Hệ thống
kế toán chi phí hướng vào việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kếhoạch, kiểm soát và đánh giá việc lập kế hoạch trong nội bộ doanh nghiệp cònrất hạn chế Hệ thống kế toán quản trị còn chưa được quan tâm đúng mức, vìvậy tính hữu ích của thông tin của kế toán chưa được khai thác triệt Hệ thống
kế toán chi phí hiện nay không thể cung cấp các thông tin phù hợp, kịp thời
và tin cậy cho việc ra các quyết định kinh doanh của các nhà quản trị doanhnghiệp Với hệ thống kế toán chi phí này, các doanh nghiệp kinh doanh dulịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh khó nâng cao đượchiệu quả hoạt động, nâng cao được năng lực cạnh tranh để có thể đứng vữngtrong môi trường cạnh tranh mạnh mẽ trong nước, khu vực và trên thế giới
Điều này cho thấy các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bànthành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh cần xây dựng hệ thống kế toán quản trịchi phí để phục vụ cho việc quản lý các hoạt động kinh doanh của mình
Các đề tài và công trình nghiên cứu ở phần tổng quan, các tác giả đã hệthống hóa được những nội dung cơ bản nhất về kế toán quản trị chi phí và đềxuất phương hướng ứng dụng kế toán quản trị chi phí vào các ngành cụ thểtheo hướng nghiên cứu của đề tài đã đặt ra Tuy nhiên, tất cả các công trìnhnghiên cứu về kế toán quản trị chi phí đã công bố chưa có nghiên cứu nàochuyên sau về xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí áp dụng cho cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long,tỉnh Quảng Ninh có những đặc thù riêng, để doanh nghiệp này hoạt động có
Trang 10hiệu quả hơn, tăng sức cạnh tranh của mình thì việc thiết lập hệ thống kế toánphù hợp là rất cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, các doanh nghiệp kinh doanh du lịchtrên địa bàn thành phố Hạ Long cần được nghiên cứu để xây dựng mô hình kế
toán quản trị chi phí phù hợp Vì thế, tác giả đã lựa chọn đề tài “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch – Nghiên cứu điểm tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”.
* Mục tiêu của đề tài
1 Mục tiêu chung
Tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí trong cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh Từ đó đề xuất xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng mô hình kế toánquản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thànhphố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp với các doanhnghiệp kinh doanh du lịch nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh du lịchtrên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh nói riêng
Trang 11* Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về xây dựng mô hình kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
Địa điểm nghiên cứu: Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa
bàn Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
T9/2016 – T6/2017
*Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Cơ sở lý luận chung về xây dựng mô hình kế toán quản trịchi phí trong các doanh nghiệp
- Khái niệm, vai trò và đặc điểm của kế toán quản trị chi phí
- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp
- Đối tượng tập hợp chi phí, nội dung của kế toán quản trị chi phí
- Tổ chức kế toán quản trị chi phí
Nội dung 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệpkinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh, đặc điểm tổ chức
bộ máy kế toán của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thànhphố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Thực trạng kế toán chí phí tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịchtrên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệpkinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Nội dung 3: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanhnghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Sự cần thiết phải xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch
Trang 12- Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệpkinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Điều kiện cơ bản để thực hiện mô hình kế toán quản trị chi phí trongcác doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnhQuảng Ninh
*Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần chỉ ra những điểm hạn chế của
kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địabàn thành phố Hạ Long, đồng thời đề xuất phương hướng xây dựng mô hình
kế toán quản trị chi phí phù hợp cho các doanh nghiệp du lịch trên địa bànthành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Góp phần nâng cao chất lượng hệ thống kế toán quản trị chi phí trongcác doanh nghiệp kinh doanh du lịch
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các đề tài nghiên cứu trong nước
Đề tài “Tổ chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch”, Luận án tiến sĩ (2002), tác giả Phạm Thị
Kim Vân, Học viện Tài Chính
Luận án đã nêu được những vấn đề cơ bản của kế toán quản trị trên cảhai phương diện lý luận và thực tiễn Việc phân loại chi phí, đặc biệt là theomối quan hệ với khối lượng hoạt động (theo mô hình ứng xử của chi phí)được thể hiện rõ nét trong luận án nhằm giúp cho đối tượng vận dụng có thểnhận diện, thu thập và phân bổ chi phí theo góc độ quản trị, là cơ sở cho việcphân tích chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Luận án cũngnêu lên được sự hình thành và phát triển của hệ thống kế toán Việt Nam Từ
đó đi sâu vào xem xét thực trạng về kế toán quản trị chi phí và kết quả kinhdoanh, phân tích những mặt mạnh và mặt hạn chế của kế toán quản trị trongcác doanh nghiệp kinh doanh du lịch Việt Nam Kết quả nghiên cứu đã cungcấp nhưng thông tin quan trọng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch racác quyết định quan trọng để phát triển doanh nghiệp Tuy nhiên trong luận
án tác giả chưa áp dụng các mô hình kế toán quản trị chi phí hiện đại để xâydựng mô hình kế toán quản trị cho doanh nghiệp kinh doanh du lịch ở ViệtNam, các giải pháp đưa ra theo hướng đi sâu vào phân tích hoạt động kinhdoanh
Đề tài “Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp khai thác than”, Luận án tiến sĩ
(2007), Trần Văn Hợi, Học viện Tài Chính
Trong luận án tác giả đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị trong mối quan
hệ với kế toán tính giá thành và giới hạn trong các doanh nghiệp khai thácthan Với giới hạn này tác giả đã đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng
về nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí và tình giá thành sản phẩm tại
Trang 14các doanh nghiệp khai thác than thuộc tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam,
từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện từng nội dung cụ thể của tổ chức côngtác kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành của tập đoàn
Đề tài “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam”, Luận án tiến sĩ (2007), Phạm Thị
Thủy, Đại học Kinh tế Quốc Dân
Luận án đã nghiên cứu kỹ các đặc thù của ngành sản xuất dược phẩm,
từ đó đi sâu nghiên cứu chế độ kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sảnxuất Việt Nam qua các thời kỳ và đánh giá thực trạng kế toán chi phí trongcác doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam hiện nay chưa thật sự phùhợp với đặc điểm ngành dược và khó có thể áp đáp ứng được nhu cầu thôngtin cho việc ra các quyết định kinh doanh hợp lý Trên cơ sở lý thuyết môhình kế toán quản trị chi phí cơ bản, khả năng ứng dụng vào thực tiễn hiệnnay và những đặc điểm trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam, luận án đã xây dựng mô hình kếtoán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam, đó
là tăng cường kiểm soát chi phí thông qua việc phân loại chi phí, lập dự toánchi phí, phân tích biến động chi phí, xác định qui mô hợp lý cho từng lô sảnxuất Bên cạnh đó, cần đánh giá kết quả hoạt động chi tiết theo từng sảnphẩm, từng phân xưởng sản xuất và từng chi nhành tiêu thụ Ngoài ra, luận
án cũng đưa ra các điều kiện để có thể thực hiện được mô hình kế toán quảntrị chi phí này trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam, đó làcần có sự kết hợp của cả Nhà nước, doanh nghiệp, Bộ tài chính và hội nghềnghiệp Trong luận án tác giả chưa làm rõ khái niệm, nội dung và các yếu tốcấu thành của mô hình kế toán quản trị chi phí Đề xuất đề cấp ra xây dựng ápdụng cho doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam
Đề tài “Tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam”, Luận án tiến sĩ
Trang 15(2011), Nguyễn Quốc Thắng, Đại học Kinh tế Quốc Dân.
Luận án nghiên cứu khả năng áp dụng phương pháp quản trị chi phídựa trên hoạt động (ABC – Activity based costing) Rút ra được bài học quanghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí của các nước trên thế giới Việcnghiên cứu về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong doanhnghiệp giống cây trồng là vấn đề mang tính thời sự
Từ kết quả nghiên cứu và khảo sát, luận án đưa ra một số đề xuất tổchức kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cườnghiệu quả quản trị doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam Cụthể: Vận dụng các phương pháp hiện đại để tách chi phí hỗn hợp thành biếnphí và định phí nhằm tăng cường kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm;Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị mới phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của các doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam, bổ sungcho hệ thống báo cáo kế toán tài chính hiện nay những chỉ tiêu quan trọngnhằm đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; Tổ chức mô hình kếtoán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm theo kiểu kết hợp ba bộ phận(bộ phận dự toán, bộ phận phân tích, bộ phận tư vấn và ra quyết định) nhằmtăng quyền tự chủ và trách nhiệm cao của từng bộ phận và cấp quản trị trongmôi trường cạnh tranh toán cầu hiện nay
Đề tài “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ (2013),
Trần Thế Nữ, Đại học Kinh tế Quốc Dân
Luận án tập hợp một cách có hệ thống các vấn đề liên quan đến kếtoán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ vàvừa, dựa trên những nghiên cứu đó, luận án xây dựng mô hình kế toán quảntrị chi phí phù hợp với các doanh nghiệp này Từ các nghiên cứu, luận án cóthể giúp các doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa có những giải pháphữu hiệu trong việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị cho mình Tuy nhiên,
Trang 16trong luận án tác giả chưa làm rõ được mô hình kế toán quản trị chi phí là gì?Các yếu tố cầu thành cụ thể?
Đề tài “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam”, Luận án tiến sĩ (2014), Trần Thị Thu
Hương, Đại học Kinh tế Quốc dân
Luận án đã trình bày về mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanhnghiệp sản xuất đặt trong mối quan hệ với chức năng quản trị chi phí trongdoanh nghiệp và nhu cầu thông tin về chi phí của các nhà quản trị Luận ántrình bày 3 dạng mô hình KTQT CP là mô hình tách biệt, mô hình kết hợp và
mô hình hỗn hợp Đồng thời đã nêu rõ mô hình kế toán quản trị chi phí về mặt
lý thuyết được cấu thành từ các yếu tố: Mô hình bộ máy kế toán quản trị chiphí và công nghệ sản xuất thông tin về chi phí Luận án đã phân tích từng nộidung cụ thể của các yếu tố cấu thành Với công nghệ sản xuất thông tin về chiphí gồm các nội dung và quy trình thực hiện KTQT CP và các phương pháp,
kỹ thuật KTQT CP Tác giả đã trình bày thực trạng kế toán quản trị chi phí tạicác doanh nghiệp SX xi măng Việt Nam với những nội dung KTQT CP đangđược thực hiện, các phương pháp đang vận dụng; Các nhân tố ảnh hưởng như
mô hình tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ximăng Từ đó, tác giả xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp vớicác DN SX xi măng Việt Nam Tuy nhiên luận án lại chỉ nghiên cứu và đưa raphương hướng xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanhnghiệp sản xuất xi măng
1.2 Các đề tài nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới, đã có những bài báo, tài liệu nghiên cứu liên quan đến hệthống thông tin kế toán trong đó đã đưa ra được các giải pháp nhằm thiết lập,
tổ chức hệ thống thông tin kế toán một cách khoa học, hợp lý Như:
“Developing a new national management accounting framework- the Spanish case”, John Blake, Oriol Amat & Philip Wraith (2000), Euro
Trang 17Business Rewiew, ISSN: 0955-534X
Trong đề tài này tác giả định hướng mô hình kế toán quản trị chi phítrong từng loại hình doanh nghiệp Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng khixây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho một đơn vị đã được nhiều nhàkhoa học thực hiện và đã chỉ ra các nhân tố tác động Sự phát triển của cácdoanh nghiệp đòi hỏi thông tin cung cấp cho các nhà quản trị cần đáp ứng kịpthời
“Essentials of Management Information Systems: Managing the Digital Firm”, Laudon, J.P (2003), Sách chuyên khảo, ISBN: 10 Trong bài
tác giả cho rằng việc thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí phụthuộc vào đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp và yêu cầu riêng của từng bộphận trong hệ thống Khi thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phíchịu ảnh hưởng của quy trình kỹ thuật, sơ đồ tổ chức, các bộ phận liên quancủa hệ thống thông tin và sự tương tác giữa chúng trong doanh nghiệp
Trong một nghiên cứu khác về khả năng áp dụng hệ thống thông tin kếtoán quản trị chi phí vào các nước đang phát triển, nhóm nghiên cứu gồmMichele Pomberg, Mamid Pourjalali, Shirley Daniel và Marinilka Barros
(2012), “Management accounting information systems: a case of a developing country: Vietnam”, đề tài nghiên cứu về điều kiện áp dụng các
phương pháp quản trị chi phí hiện đại như phương pháp Activity- Based Cost(ABC), phương pháp Just in time (JIT) vào các bệnh viện Việt Nam Nghiêncứu đã thực hiện khảo sát tại 53 bệnh viện tại Hà Nội và 9 tỉnh lân cận đã đưa
ra kết luận: Khi môi trường và các quy định (các chính sách của Nhà nước về
y tế, những cải tổ về tổ chức của hệ thống y tế ) và nhu cầu thông tin về chiphí của các CFO đòi hỏi các bệnh viện Việt Nam cần phải chấp nhận các lýthuyết quản trị cao cấp
Thiết kế kế toán quản trị phù hợp với điều kiện cụ thể của các doanhnghiệp là chủ đề được quan tâm và giải quyết trong công trình nghieei cứu
Trang 18của Gerdin/Accounting, Organizations and Society 30 (2005), “Management accounting system design in manufacturing departments: an empirical investigation using a multiple contingencies approach” Đề tài tập trung
nghiên cứu về việc thiết kế kế toán quản trị phù hợp với điều kiện cụ thể củacác doanh nghiệp Để phân tích các nhân tố tác động bên trong doanh nghiệpđến lựa chọn mô hình kế toán quản trị tác giả đã khảo sát 126 doanh nghiệpthuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau trên thế giới và đã khẳng địnhđược ảnh hưởng của hai nhân tố bên trong của doanh nghiệp tác động trựctiếp đến thiết kế kế toán quản trị là: Cấu trúc tổ chức (Bộ máy quản lý) và sựphụ thuộc lẫn nhau giữa các phòng ban Các nghiên cứu trên đã chỉ ra cácnhân tố tác động đến việc thiết kế hệ thống kế toán quản trị chi phí tại cácdoanh nghiệp bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.Kiểm soát chi phí luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các cấp quảntrị, các nhà quản trị cần có công cụ kiểm soát
Với nội dung về kiểm soát chi phí, Higgins (1992) đã đưa ra quanđiểm: Kế toán trách nhiệm là sự phát triển của hệ thống kế toán được thiết kế
để kiểm soát chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến các cá nhân trong tổchức và người chịu trách nhiệm kiểm soát Hệ thống được thiết kế cho tất cảcác cấp quản lý và là công cụ để kiểm soát hoạt động và chi phí Kế toán quảntrị là hệ thống kế toán được xây dựng thành các trung tâm và được quản trịbởi những nhà quản lý cấp cao Các nhà quản lý phải tự chịu trách nhiệm vềhiệu quả hoạt động của trung tâm hay bộ phận của mình
“Activity-Based Costing: The new management tool” Behavioral health Management”, Naughton-Travers, Joseph P (2009),đề tài đã đề cập
đến phương pháp kế toán quản trị chi phí theo hoạt động ABC Tác giả đãtrình bày hai đặc điểm cơ bản của ABC: Giá thành sản phẩm theo ABC baogồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ kể cả các chi phí gián tiếp như chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; Phương pháp ABC là phương
Trang 19pháp phân bổ chi phí phát sinh vào giá thành mỗi sản phẩm dựa trên mức hoạtđộng và mức độ đóng góp của mỗi hoạt động vào quá trình sản xuất và tiêuthụ sản phẩm, từ đó cho thấy giá thành sản phẩm phản ánh chính xác hơn mứcchi phí thực tế kết tinh trong mỗi đơn vị sản phẩm
Đề tài nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài chủ yếu đi sâu vàonghiên cứu và trình bày các phương pháp và các mô hình kế toán quản trịhiện đại nhằm phục vụ thông tin cho quản trị chi phí Những nghiên cứu về cơ
sở sản xuất chủ yếu liên quan đến hệ thống quản lý chi phí và quản lý kiểmsoát như ABC và ABM, phương thức đo lường dựa trên chất lượng cũng nhưcông cụ quản lý sản xuất
Với các phương pháp xác định chi phí định mức, tác giả John Blake, Pilar Soldevila & Philip Wraith (2008), “The dimensions of, and factor giving rise to variations in national management accouting approaches” Có
3 phương pháp xác định chi phí định mức: Phương pháp kỹ thuật đòi hỏi sự
kết hợp của các chuyên gia kỹ thuật nghiên cứu thời gian thao tác công việc
để định lượng nguyên liệu và nhân công hao phí cần thiết cho việc sản xuấtsản phẩm với điều kiện hiện có của các doanh nghiệp (Công nghệ, năng lực,
quản lý, nguồn nhân lực); Phương pháp phân tích số liệu lịch sử xem xét chi
phí và giá thành của kỳ trước cùng với những thay đổi của kỳ này để xây
dựng định mức chi phí cho kỳ tương lai; Phương pháp điều chỉnh dùng để
điều chỉnh chi phí định mức cho phù hợp với điều kiện hoạt động trong tươnglai của doanh nghiệp
Các mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung được tác giả Kip R Krumwiede (2009), “Reward and realities of German Cost Accouting”, thể hiện: Mô hình sử dụng một tiêu chuẩn phân bổ duy nhất như chi phí nhân
công là tiêu chuẩn để phân bổ chi phí chung cho từng loại sản phẩm dịch vụ;
Mô hình phân bổ chi phí chung theo bộ phận: Kế toán sử dụng nhiều tiêu
chuẩn phân bổ khác nhau phù hợp với bản chất của các công việc được thực
Trang 20hiện ở từng bộ phận (trung tâm chi phí) Mô hình này cho phép xác định giáphí của từng loại dịch vụ, sản phẩm một cách chính xác hơn nhưng lại gặpkhó khăn khi sản phẩm đa dạng về tính chất, kích cỡ, quy trình sản xuất.
Trong nghiên cứu “Curent state and prospects of cost accounting development for sugar industry enterprise” của tác giả Vitaliy Chudovets,
2013 đã đề cập đến những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kế toánquản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất đường Các nhân tố ảnh hưởng
sự phát triển của kế toán quản trị trong doanh nghiệp bao gồm đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nhân lực và vậtlực Tác giả cho rằng có sự khác nhau trong việc phân loại và ghi nhận chi phísản xuất Sự khác nhau là do đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm sảnphẩm Việc xác định chi phí và phân bổ chi phí sản xuất phụ thuộc rất lớn vàotrình độ của các cấp quản lý, của các nhân viên kế toán và mức độ ứng dụngcông nghệ thông tin vào kế toán Trên cơ sở những vấn đề lý thuyết và thựctiễn, tác giả định hướng giải pháp nhận diện chi phí trong mỗi giai đoạn củaquá trình sản xuất đường Công trình nghiên cứu đã đề cập đến kế toán quảntrị chi phí trên hai khía cạnh là kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí.Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập đến nhân tố nhu cầu thông tin của nhàquản trị trong các doanh nghiệp đây là nhân tố quan trọng sẽ chi phối đến nộidung của kế toán quản trị chi phí
Qua nghiên cứu tổng quan các công trình trong nước và ngoài nước chothấy, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về kế toán quản trị chi phívới nhiều đề tài khác nhau, các phạm vi khác nhau Trong các công trìnhnghiên cứu, các tác giả đã hệ thống được các nội dung cơ bản về kế toán quảntrị chi phí và đề xuất phương hướng ứng dụng kế toán quản trị chi phí vào cácngành cụ thể theo phạm vi và đối tượng nghiên cứu của các đề tài Tuy nhiên,các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí đã được công bố đề chưa
có đề tài nào tập trung vào nghiên cứu về xây dựng mô hình kế toán quản trị
Trang 21chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Du lịch là một ngành dịch
vụ mà sản phẩm của nó dựa trên và bao gồm sản phẩm có chất lượng cao củanhiều ngành kinh tế khác nhau Du lịch ngày nay không chỉ là ngành kinh tếmang lại hiệu quả cao mà là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngànhkinh tế khác, tao ra tích lũy ban đầu cho nền kinh tế, là phương tiện quantrọng để thực hiện các chỉnh sách mở cửa, là chiếc cầu nối giữa thế giới bênngoài và bên trong Do đó, việc nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trịchi phí phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nói chung và cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh nói riêng là một vấn đề cấp thiết
Trang 22CHƯƠNG 2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cách tiếp cận
Do đề tài nghiên cứu là xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trongcác doanh nghiệp kinh doanh du lịch – Nghiên cứu điểm tại thành phố HạLong, tỉnh Quảng Ninh nên cách tiếp cận trong đề tài chủ yếu là:
Tiếp cận về mặt lý luận: Nghiên cứu trình bày một cách hệ thống và
toàn diện về khái niệm, đặc điểm, nội dung và vai trò kế toán quản trị chi phítrong các doanh nghiệp dịch vụ nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh dulịch nói riêng
Tiếp cận về mặt thực tiễn: Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bànthành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở phân tích các ưu, nhượcđiểm đưa ra phương hướng xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin
- Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin thứ cấp: Tài liệu/thông tin thứ
cấp được thu thập, trích dẫn từ các nguồn khác nhau từ các nguồn như luận áncủa Trường, đề tài nghiên cứu khoa học của các cơ sở đào tạo, tạp chí, sách,báo, trang web…có liên quan đến kế toán quản trị chi phí Các thông tin thuthập được từ các phòng ban chuyên môn của Trường như: Phòng tài chính kếtoán, phòng tổ chức hành chính…Nghiên cứu tài liệu được tác giả thực hiệnngay trong giai đoạn đầu nhằm tìm kiếm những kết quả nghiên cứu, mô hìnhnghiên cứu trong các nghiên cứu trước đây Từ các cơ sở dữ liệu thu thậpđược, tác giả khái quát được cơ sở lý luận chung về xây dựng mô hình kế toánquản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ nói chung và các doanh nghiệpkinh doanh du lịch nói riêng
Trang 23Nghiên cứu tình hình thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch, nghiên cứu nhu cầu thông tin của các nhàquản trị của doanh nghiệp, nghiên cứu bộ máy tổ chức kế toán nói chung, bộmáy kế toán quản trị chi phí nói riêng, các chính sách kế toán áp dụng tạidoanh nghiệp, thực trạng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanhnghiệp kinh doanh du lịch.
- Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin sơ cấp: Tài liệu/thông tin sơ
cấp là các tài liệu/thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp hoặcđiều tra bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Để tìm hiểu về thực trạng xây dựng
mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch,tác giả sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn sâu các nhà quản trị doanh
nghiệp Phiếu khảo sát được thiết kế theo mẫu ở phụ lục (Phụ lục số 01).
Phiếu khảo sát chủ yếu được gửi thông qua việc giới thiệu có tính bắc cầu củanhững người quen đến các doanh nghiệp bằng thư điện tử, đường bưu điện
Số lượng phiếu khảo sát được gửi đi 40 phiếu Tác giả đã thu thập được phiếu
30 hợp lệ
Đối tượng khảo sát cụ thể là các nhà quản trị, kế toán trưởng, kế toántổng hợp của doanh nghiệp Ngoài việc gửi phiếu khảo sát, tác giả còn thựchiện buổi phỏng vấn trực tiếp, chuyên sâu nhằm thu thập các thông tin từ cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch về: Bộ máy kế toán; Thực trạng mô hình kếtoán quản trị chi phí; Cách phân loại chi phí; Xây dựng định mức chi phí; Quytrình kiểm soát chi phí; Lập báo cáo bộ phận về chi phí
Các số liệu được tổng hợp để đánh giá thực trạng công tác xây dựng
mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịchlàm cơ sở cho việc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp chodoanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh
Trang 24* Phương pháp xử lý tài liệu
Phương pháp so sánh, đối chiếu
- So sánh giữa thực tiễn áp dụng kế toán quản trị chi phí trong cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh và lý thuyết đã nghiên cứu được
- So sánh giữa mục tiêu về kế toán quản trị chi phí phục vụ trong côngtác quản lý và thực tế các doanh nghiệp kinh doanh du lịch đạt được để đánhgiá việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các doanhnghiệp này
Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu
- Các tài liệu/thông tin thu thập được từ phương pháp trên sẽ được tổnghợp sắp xếp thành nhóm cơ sở lý luận và thực tiễn Cơ sở lý luận được tác giảtriển khai nghiên cứu bản chất, chức năng của kế toán quản trị chi phí trongquản lý hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinhdoanh du lịch nói riêng Nghiên cứu những nét đặc trưng của sản phẩm, quytrình kinh doanh du lịch và những nhân tố tác động đến việc xây dựng môhình kế toán quản trị chi phí Tác giả đi phân tích thực trạng xây dựng môhình kế toán quản trị chi phí, suy ra ưu và nhược điểm, từ đó tổng hợp đưa racác giải pháp có thể thực hiện được đối với công ty và một số các ý kiến xemxét cho việc áp dụng vào các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
Phương pháp thống kê
- Các tài liệu sau khi được thu thập sẽ được kiểm tra để phát hiệnnhững tài liệu thiếu chính xác trong quá trình ghi chép, bổ sung những thôngtin còn thiếu sót, sau đó tổng hợp lại và tính toán theo mục tiêu của đề tàinghiên cứu Phương pháp phân tổ thống kê sẽ được sử dụng để sử lý thôngtin Tiêu chí phân tổ dựa trên các tiêu chí về quy mô vốn, các hình thức tổchức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công cụ để xử lý số liệu chủ yếu
Trang 25là chương trình tính toán Excel của Microsoft Office 2007 theo các nội dungnghiên cứu sau:
- Quy mô vốn của các doanh nghiệp
- Các hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Cách thức tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
- Nhu cầu thông tin của các nhà quản trị
Phương pháp tham chiếu chuyên gia: Trên cơ sở trao đổi trực tiếp với
cá nhân là các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp, các nhà quản trị, kế toántrưởng, kế toán viên về nội dung nghiên cứu của đề tài, tác giả đã tiến hànhtrưng cầu ý kiện để thiết kế xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phùhợp trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nói chung và các doanhnghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninhnói riêng
Trang 26CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3.1 Khái quát chung về mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
3.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
* Khái niệm Chi phí
Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn đã phát sinh gắn liềnvới hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trìnhhoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phíkhác Có rất nhiều khái niệm khác nhau về chi phí:
Theo Robert Henry Parker “Chi phí là sự tiêu hao nguồn lực để đạt được mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp, như sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng” Khái niệm này đề cập đến chi phí thực tế đã tiêu
dùng cho các hoạt động cụ thể trong doanh nghiệp
Theo quan điểm của kế toán tài chính “Chi phí là những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác Chi phí được xác định bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trên cơ sở các chứng từ tài liệu bằng chứng chắn chắn” [Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2010), Kế toán tài chính, NXB Tài
chính] Như vậy chi phí trong kế toán tài chính là những khoản thực tế phátsinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp
Theo quan điểm của kế toán quản trị “Chi phí có thể là phí tổn thực tế
đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày khi tổ chức thực hiện kiểm tra, ra quyết định và cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án này hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác” [Đoàn Xuân Tiên (2007), Giáo
Trang 27trình kế toán quản trị, NXB Tài chính] Theo đó chi phí có thể là những khoảnchi phí đã phát sinh hoặc các chi phí chưa phát sinh, chi phí cơ hội hay chi phíước tính Chi phí không phải gắn liền với một kỳ kế toán cụ thể nào đó mà nóđược xem xét gắn liền với các phương án, các cơ hội kinh doanh, quyết đinhkinh doanh cụ Như vậy chi phí trong kế toán quản trị nhằm mục đích phục vụcho quá trình ra quyết định hơn là chú trọng chứng minh tính pháp lý chi phíthực tế phát sinh
Trong doanh nghiệp chi phí phát sinh ở tất cả các giai đoạn hoạt động:Đầu tư mua sắm, tích lũy các nguồn lực, sản xuất, tiêu thụ Nhu cầu thông tinchi phí luôn gia tăng cả về tốc độ, tính chính xác, đầy đủ, linh hoạt để quản trịchi phí phục vụ cho các quyết định kinh doanh hiệu quả
* Khái niệm kế toán quản trị
Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho các nhà quản trị đểđưa ra các quyết định kinh doanh, quyết định đầu tư, quyết định sử dụngcác nguồn lực, các quyết định quản trị khác trong doanh nghiệp Có rất nhiềuquan điểm khác nhau về kế toán quản trị:
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế - IFCA “Kế toán quản trị được xem như là một quy trình định dạng, kiểm soát, đo lường, tổng hợp, phân tích, trình bày, giải thích và truyền đạt thông tin tài chính, thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt động của tổ chức cho những nhà quản trị thực hiện hoạch định, đánh giá, kiểm soát, điều hành hoạt động tổ chức nhằm đảm bảo sử dụng có trách nhiệm, hiệu quả nguồn lực kinh tế của tổ chức” Như vậy theo
quan điểm này, kế toán quản trị đã được khái quát các nội dung, công việc cụthể đồng thời là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị nhằm quảntrị theo từng hoạt động cụ thể của đơn vị
Theo Hội các nhà kế toán quản trị - IMA “Kế toán quản trị là công việc có sự kết hợp của việc ra quyết định, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và cung cấp các thông tin chuyên sâu về báo cáo tài chính nhằm giúp các nhà
Trang 28quản trị điều hành và thực hiện các chiến lược kinh doanh” Theo quan điểm
này, kế toán quản trị đã được khái quát theo các công việc cụ thể mà các nhàquản trị phải thực hiện với mục tiêu thực hiện và nâng cao hiệu quả của cáchoạt động
Theo Burns, Quinn, Warren&Oliveira (2013) “Kế toán quản trị là một
bộ phận trong tổ chức nhằm cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính trong quá trình ra quyết định của nhà quản lý” Theo quan điểm này, kế toán
quản trị là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, dựa vào các thôngtin đó các nhà quản lý đưa ra quyết định điều hành các hoạt động trong tổchức nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Theo Luật Kế toán Việt Nam (2015) “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” Theo
quan điểm này kế toán quản trị được khái quát các bước công việc cụ thểđồng thời là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị nhằm đưa ra cácquyết định điều hành nội bộ các hoạt động kinh doanh
Như vậy, mỗi quan điểm đề cập đến một góc độ khác nhau của kế toánquản trị, tuy nhiên các khái niệm đều mang đặc điểm chung: Là bộ phận của
hệ thống kế toán đơn vị cung cấp thông tin định lượng, đối tượng sử dụng làbên trong đơn vị, với mục đích kiểm soát, hoạch định và ra quyết định trongđơn vị
* Khái niệm kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán
Theo Viện kế toán viên quản trị của Mỹ (IMA) “Kế toán quản trị chi phí là kỹ thuật hay phương pháp để xác định chi phí cho một dự án, một quá trình hoặc một sản phẩm… Chi phí này được xác định bằng việc đo lường trực tiếp, kết chuyển tuỳ ý hoặc phân bổ một cách có hệ thống và hợp lý”.
Quan niệm này tập trung vào việc xác định nội dung, mục đích của Kế toán
Trang 29quản trị chi phí Mục đích của Kế toán quản trị chi phí là cung cấp thông tincho các nhà quản trị trong nội bộ DN để đánh giá, kiểm soát quá trình hoạtđộng Thông tin của Kế toán quản trị chi phí hướng đến tương lai nên có sựphân tích, đánh giá đến môi trường bên ngoài DN, đồng thời Kế toán quản trịchi phí không phải tuân thủ các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán màđược thực hiện một cách linh hoạt nhằm cung cấp thông tin hữu ích nhất đápứng yêu cầu quản trị nội bộ của doanh nghiệp.
Theo Edward J VanDerbeck "Kế toán quản trị chi phí cung cấp chi tiết thông tin chi phí theo nhu cầu của nhà quản trị để kiểm soát hoạt động kinh doanh hiện tại và lập kế hoạch cho tương lai" Kết quả nghiên
cứu này cho thấy, Kế toán quản trị chi phí không phải là một bộ phận độc lập
mà nó một phân hệ thứ ba của hệ thống kế toán trong khi kế toán chi phí vừa
là một bộ phận của kế toán tài chính và vừa là một bộ phận của Kế toán quảntrị
Nghiên cứu từ góc độ kế toán tài chính, bộ phận kế toán chi phí cóchức năng tính toán, đo lường chi phí phát sinh trong doanh nghiệp theo đúngcác nguyên tắc kế toán để cung cấp thông tin về chi phí sản xuất sản phẩm,giá vốn hàng bán và các chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả kinh doanh,liên quan đến giá trị hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán Dưới góc độ Kếtoán quản trị, bộ phận kế toán chi phí có chức năng đo lường, phân tích vềtình hình chi phí sản xuất kinh doanh, đo lường khả năng sinh lời của từngsản phẩm, dịch vụ, các hoạt động và từng bộ phận của doanh nghiệp nhằmnâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Như vậy, kế toán quản trị chi phí vừa có trong hệ thống kế toán tàichính và vừa có trong hệ thống kế toán quản trị là quan điểm phù hợp vớithực tiễn, thể hiện được bản chất và chức năng của kế toán chi phí qua đócung cấp thông tin hữu ích cho việc xây dựng hệ thống kế toán chi phí hiệuquả trong các doanh nghiệp Tuy nhiên, do có sự khác biệt tương đối trong
Trang 30quan điểm nhận diện, ghi nhận chi phí của kế toán tài chính theo hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam và việc nhận diện, ghi nhận chi phí theo yêu
cầu của các nhà quản trị trong Kế toán quản trị Tóm lại “Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống Kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin chi tiết về chi phí sản xuất của từng bộ phận nhằm giúp nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng quản trị” Nói cách khác thông tin Kế toán
quản trị chi phí được sử dụng bởi các nhà quản trị để đưa ra quyết định quantrọng của họ Điều này đòi hỏi các nhà quản trị cần có sự hiểu biết tốt hơn về
tổ chức và thực hiện các chức năng kiểm soát
* Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Hoạt động quản trị doanh nghiệp là một hoạt động khép kín từ khâu lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và ra quyết
định Kế toán QTCP với mục tiêu giúp các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý.
Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong việc thực hiện chức năngquản lý được thể hiện trong việc lập kế hoạch, kiểm soát quá trình kinh doanh,đánh giá các hoạt động, đưa ra các quyết định quản lý từ đó dự đoán nhữngảnh hưởng đó tới mục tiêu kinh doanh Vai trò của kế toán quản trị chi phíđược thể hiện với chức năng quản trị như sau:
Với chức năng lập kế hoạch: Để trợ giúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch, kế toán quản trị chi phí tiến hành lập dự toán chi phí Kế toán QTCP đã cụ thể hóa các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp
thành các dự toán sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin về chi phí ước tínhcho các sản phẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của quản lýnhằm giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp
Với chức năng tổ chức thực hiện: Để các doanh nghiệp thực hiện chức
năng này, kế toán quản trị chi phí phản ánh thông tin thực hiện của các nộidung chi phí bao gồm: các chi phí đầu vào, chi phí sản xuất và chi phí đầu ra
Trang 31Các chi phí đầu vào gồm các chi phí liên quan tới giao dịch với nhà cung cấp;chi phí chuẩn bị sẵn sàng để sản xuất sản phẩm Các chi phí sản xuất gồm cácchi phí liên quan tới việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất Các chi phíđầu ra gồm các chi phí liên quan với việc giao tiếp, giao dịch với khách hàng,chi phí quản lý.
Với chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động: Để thực hiện chức năng
này, kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin để nhà quản lý kiểm soátchi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động Việc cung cấp thông tin chi phí vàphản hồi thông tin về các hoạt động là mặt cốt lõi của quá trình kiểm soát.Phản hồi thông tin được thực hiện thông qua các báo cáo kế toán so sánh sốliệu thực hiện và số liệu dự toán qua đó giúp nhà quản trị trong việc kiểm soát
và hoàn thiện quá trình sản xuất
Với chức năng đánh giá thực hiện kế hoạch: Kế toán quản trị chi phí
cung cấp thông tin thực hiện nhằm giúp các các nhà quản trị doanh nghiệpkiểm soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Các thước đo được sử dụng cóthể là thước đo tài chính hoặc phi tài chính nhằm nhận diện và đánh giá kếtquả thực hiện, những vấn đề còn tồn tại đồng thời phục vụ cho việc lập kếhoạch, dự toán kỳ tiếp theo
Chức năng ra quyết định là sự kết hợp của các chức năng lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá hoạt động, đánh giá thực hiện kế hoạch.Chức năng này yêu cầu nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất trong cácphương án Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin, phân tích số liệu,lập báo cáo phận tích, đề cập đến thông tin thích hợp để lựa chọn phương án,
tư vấn lựa chọn phương án tối ưu, xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằngcách thiết lập các báo cáo quản trị Với nhiệm vụ cung cấp các thông tin chonhà quản trị trong quá trình ra quyết định, kế toán quản trị chi phí cần phảinắm được các loại quyết định ở từng cấp quản trị trong doanh nghiệp thựchiện để có thể cung cấp loại thông tin thích hợp
Trang 32Đối với quyết định chiến lược của nhà quản trị cấp cao, kế toán quảntrị chi phí cung cấp các thông tin có tính chất chiến lược như: Khả năng sinhlời của doanh nghiệp, của từng bộ phận, nhu cầu về vốn, thiết bị, Với quyếtđịnh chiến thuật của nhà quản trị cấp trung gian, kế toán quản trị chi phícung cấp các thông tin trong việc sử dụng các nguồn lực như: Báo cáo phântích biến động, báo cáo dự toán, Các quyết định tác nghiệp, kế toán quản trịchi phí cung cấp các thông tin hoạt động cho cấp quản lý cơ sở nhằm giúpnhà quản trị điều hành, thực thi nhiệm vụ ở phân xưởng hay phòng ban.
* Chức năng của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
- Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp có mối quan hệ hữu cơ với chức năng quản lý Để đạt được mục tiêu điều hành và quản lý hoạt động
kinh doanh, các nhà quản trị DN cần phải lập kế hoạch và dự toán chi phítrên cơ sở mục tiêu đã đề ra, tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch và kiểmtra đánh giá việc thực hiện kế hoạch, Kế toán quản trị chi phí trong DN đóngvai trò là “công cụ” đắc lực cho nhà quản trị trong việc tổ chức thực hiện
cụ thể hoá các thông tin chỉ đạo điều hành của nhà quản trị
Thông tin Kế toán quản trị chi phí đã chính thức hoá các mục tiêuthành các chỉ tiêu kinh tế, lập dự toán chung và các dự toán chi tiết, cungcấp một cách đầy đủ, kịp thời các kết quả thực hiện kế hoạch và soạn thảocác báo cáo thực hiện kế hoạch và phân tích các nguyên nhân chênh lệch,phát hiện kịp thời các hoạt động tốn nhiều chi phí lãng phí để tổ chức lạiquá trình SX cho hiệu quả hơn theo yêu cầu của nhà quản trị
- Kế toán quản trị chi phí góp phần quan trọng trong phân bổ nguồn lực Kế toán quản trị chi phí giúp cho các nhà quản trị có thể tính
toán, lựa chọn để đưa ra quyết định tối ưu nhất cho việc phân bổ các nguồnlực sẵn có một cách hiệu quả hơn Thông tin Kế toán quản trị chi phí cungcấp trung thực về tình hình chi phí, thu nhập và kết quả lợi nhuận thu đượccủa từng mảng hoạt động, Kế toán quản trị chi phí cho phép nhận diện rủi ro,
Trang 33hạn chế của DN trong từng dự án như: rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi
ro tỷ giá, từ đó đưa ra các thông tin đánh giá kết quả tài chính, phân tíchnguyên nhân, để nhà quản trị ra quyết định về lợi nhuận thế nào, chi phí thực
tế so với chi phí dự tính là bao nhiêu, biện pháp để giảm thấp chi phí, tăng lợinhuận
Như vậy, các chức năng của Kế toán quản trị chi phí có mối quan hệchặt chẽ với nhau và khó phân định rõ từng chức năng Kế toán quản trị chiphí nằm trong mối liên kết, định hướng thiết lập hệ thống thông tin cung cấpcho các nhà quản trị Do đó, Kế toán quản trị chi phí trở thành một công cụrất quan trọng và hữu ích giúp cho các nhà quản trị DN Công cụ này hìnhthành, phát triển theo nhu cầu thông tin để thực hiện chức năng quản trịtrong nội bộ của doanh nghiệp
3.1.2 Mô hình kế toán quản trị chi phí
Mô hình kế toán là một giả thiết, một nguyên tắc hay phương pháp củaquá trình thiết lập quy trình kế toán cơ bản, từ đó quyết định quy trình thuthập, phản ánh, đo lường, tính toán và thiết lập hệ thống báo cáo về hoạt độngcủa doanh nghiệp Mô hình kế toán quản trị chi phí bao gồm những nội dungcủa kế toán quản trị chi phí và phương pháp tổ chức thực hiện những nộidung cơ bản của kế toán quản trị chi phí
Trên cơ sở nghiên cứu những khái niệm về mô hình, “Mô hình kế toán quản trị chi phí là việc tổ chức bộ máy kế toán và thiết lập quy trình thực hiện những nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị
Mô hình kế toán quản trị chi phí được xây dựng nhằm cung cấpthông tin tài chính và phi tài chính giúp các nhà quản trị ra các quyết định Cụthể như sau:
Một là, việc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm trang
bị cho các nhà quản trị một công cụ để xây dựng và thực hiện chiến lược, sau
Trang 34đó biến các kế hoạch, chiến lược thành các biện pháp thực hiện và điều chỉnh.Những chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN được cụ thể hóabằng các chỉ tiêu trong bản dự toán chi phí sản xuất cho các mục tiêu hoạtđộng Mô hình kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp những thông tin chi tiếttừng thành phần chi phí, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho từngloại sản phẩm Bên cạnh đó mô hình kế toán quản trị chi phí còn giúp cácnhà quản trị kiểm soát tình hình thực hiện và giải trình các nguyên nhân dẫnđến chênh lệch giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế.
Hai là, khi sử dụng mô hình kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp
không chỉ các thông tin tài chính mà còn cung cấp các thông tin về tínhhình hoạt động, các thông tin mang tính dự báo giúp các nhà quản trị ra cácquyết định phù hợp và kịp thời
Nghiên cứu bản chất của mô hình kế toán quản trị chi phí cho thấyviệc thực hiện công tác kế toán quản trị chi phí không thuộc phạm vi điềuchỉnh bắt buộc của hệ thống luật pháp và chuẩn mực kế toán Mô hình kếtoán quản trị chi phí được xây dựng theo yêu cầu quản trị nội bộ của các
DN nhằm thiết lập quy trình thu thập, xử lý, phân tích thông tin về chi phí sẽphát sinh, đang phát sinh và đã phát sinh từ các hoạt động SXKD Bên cạnh
đó mô hình kế toán quản trị chi phí cũng xác lập dòng thông tin chi phí, nộidung và hình thức thể hiện thông tin chi phí Do vậy, chủ thể xây dựng và sửdụng mô hình kế toán quản trị chi phí chính là nhà quản trị các cấp trongDN
Để thực hiện quá trình thu thập, xử lý, phân tích thông tin về chi phí sẽphát sinh, đang phát sinh và đã phát sinh từ các hoạt động SXKD của DN cầnphải có nguồn nhân lực có trình độ và chuyên môn Nguồn nhân lực đóchính là đội ngũ những người làm công tác kế toán quản trị chi phí Việc tổchức, sắp xếp bộ máy kế toán quản trị chi phí theo mô hình nào là tùy thuộcyêu cầu và trình độ quản lý của mỗi DN
Trang 353.1.3 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí
Nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí bao gồm: Phân loại chiphí, lập dự toán chi phí, phản ánh chi phí thực hiện và phân tích chi phí theoyêu cầu của nhà quản trị
3.1.3.1 Phân loại chi phí
1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
a Chi phí trong sản xuất
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí liên quan
đến chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sảnphẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí phát sinh hình thànhgiá thành sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương nhân công trực tiếp
thực hiện quy trình sản xuất, các khoản trích theo lương tính vào chi phí sảnxuất của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí lao động gián tiếp phục vụ,
quản lý sản xuất tại phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy móc,thiết bị, chi phí công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất, chi phí khấu hao máymóc thiết bị, tài sản cố định khác dùng cho sản xuất ở phân xưởng, chi phídịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất
b Chi phí ngoài sản xuất
+ Chi phí bán hàng: Bao gồm những chi phí phát sinh để đưa sản phẩm
dịch vụ tại kho đến nơi tiêu thụ, hay những phí tổn cần thiết để đảm bảo choviệc thực hiện các chính sách bán hàng Cụ thể gồm:
- Chi phí lương nhân viên bán hàng, các khoản trích theo lương;
- Chi phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu dùng trongbán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ,…;
- Chi phí khấu hao thiết bị, tài sản cố định dùng trong bán hàng;
Trang 36- Chi phí thuê ngoài liên quan đến việc bán hàng như quảng cáo, hộitrợ, bao bì, bảo hành, khuyến mãi,…;
- Chi phí bằng tiền khác trong việc bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những phí tổn liên quan đến công
việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Cụ thể gồm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí củacán bộ nhân viên bộ phận quản lý;
- Chi phí vật liệu, nguyên nhiên liệu, công cụ dụng cụ dùng trong côngviệc hành chính quản trị;
- Chi phí dịch vụ điện nước, bảo hiểm, điện thoại phục vụ chung chotoàn doanh nghiệp;
- Các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị tài sản;
- Các khoản chi phí liên quan khác liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
a Biến phí (chi phí biến đổi)
Biến phí hay còn gọi là chi phí biến đổi là các khoản chi phí thường cóquan hệ tỷ lệ với kết quả sản xuất hay quy mô hoạt động
Đặc điểm của biến phí:
- Tổng biến phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
- Biến phí đơn vị không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
- Biến phí bằng không đồng nghĩa với việc không có mức độ hoạt động.Trong hoạt động kinh doanh, biến phí được thể hiện như: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng, chiphí hoa hồng bán hàng, chi phí bao bì,… Những chi phí này khi mức độ hoạtđộng tăng, giảm thì tổng biến phí thay đổi theo, nhưng xét trên một đơn vịmức độ hoạt động là một sản phẩm, một giờ công thì chúng không thay đổi
Trang 37* Biến phí tỷ lệ
Biến phí tỷ lệ là biến phí mà sự biến động của nó hoàn toàn tỷ lệ thuậnvới mức độ hoạt động tức là khi mức độ hoạt động thay đổi thì biến phí thayđổi theo một tỷ lệ nhất định Biến phí tỷ lệ thường là chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng sản phẩm, chi phí baobì…
Nhiệm vụ của nhà quản trị không chỉ kiểm soát tổng số biến phí mà cònphải kiểm soát tốt biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động (Định mức biếnphí) Việc xây dựng và hoàn thiện định mức biến phí tỷ lệ là cơ sở của biệnpháp tiết kiệm biến phí
* Biến phí cấp bậc
Biến phí cấp bậc là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy rakhi mức độ hoạt động đạt tới một giới hạn, phạm vị nhất định, còn trongphạm vi cho phép biến phí không thay đổi
b Định phí (Chi phí cố định)
Định phí là các khoản chi phí thực tế phát sinh thường không thay đổitrong phạm vi quy mô hoạt động Trong thực tế, chi phí cố định thường phứctạp hơn rất nhiều chi phí biến đổi vì phụ thuộc vào giới hạn của quy mô hoạtđộng Khi giới hạn của quy mô hoạt động thay đổi thì định phí chuyển sangmột lượng khác đó chính là sự biến đổi lượng – chất trong quá trình biến đổikinh tế
Đặc điểm chi phí cố định:
- Tổng định phí không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
- Định phí bình quân trên một đơn vị mức độ hoạt động sẽ giảm dần khimức độ hoạt động tăng dần
- Tổng định phí vẫn tồn tại ngay cả khi không có mức độ hoạt động.Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khái niệm định phí chỉ mang tính chất tươngđối, trong phạm vi phù hợp Một khi mức độ hoạt động vượt quá phạm vi phù
Trang 38hợp nhất định thì định phí lại thay đổi theo cấp bậc mới phù hợp với mức độhoạt động này
Ví dụ: Chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, tiền thuê
mặt bằng nhà xưởng hàng tháng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Có nhiều định phí rất phổ biến trong hoạt động sản xuất kinh doanhnhư chi phí khấu hao, chi phí thuê nhà xưởng, chi phí nhân công cố định, chiphí quảng cáo những chi phí này luôn tồn tại và mức độ hoạt động sản xuấtkinh doanh tăng lên thì định phí tính trên một đơn vị sản phẩm sẽ giảm dần.Các loại định phí thường gặp:
* Định phí bắt buộc
Định phí bắt buộc là những định phí có liên quan đến cơ sở hạ tầng củamột doanh nghiệp, do vậy khi một bộ phận trong tổ chức hoạt động đó khôngtồn tại thì định phí chung vẫn phát sinh
Ví dụ: tiền thuê văn phòng của công ty, lương của nhà quản trị,
Định phí bắt buộc có đặc điểm sau:
- Chúng thường tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaDN
- Chúng không thể cắt giảm toàn bộ trong thời gian ngắn
- Khi một bộ phận trong tổ chức hoạt động không tồn tai thì định phíbắt buộc vẫn phát sinh
Với những đặc điểm trên, việc dự báo và kiểm soát định phí bắt buộc từlúc bắt đầu xây dựng, triển khai dự án, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lýdoanh nghiệp phải hướng đến mục tiêu lâu dài, đảm bảo khai thác tối đa côngsuất máy móc, thiết bị,
* Định phí bộ phận
Định phí bộ phận hay còn gọi là định phí trực tiếp, định phí quản trị.Chi phí này phát sinh gắn liền với những quyết định hằng năm của nhà quảntrị như chi phí quảng cáo, nghiên cứu sản phẩm mới, đào tạo nhân viên, tiếp
Trang 39khách Về phương diện quản lý, nhà quản trị không bị ràng buộc nhiều bởiquyết định của định phí bộ phận Hằng năm, nhà quản trị cần xem xét để điềuchỉnh mức độ chi phí, có thể điều chỉnh tăng, giảm định phí bộ phận.
Định phí bộ phận thường gắn liền với sự tồn tại và phát triển của bộphận trong tổ chức hoạt động, do đó một khi bộ phận không hoạt động thìđịnh phí bộ phận cũng mất đi
Ví dụ: Doanh nghiệp Z cho thẩy rằng, việc sản xuất thêm SP A ở phân
xưởng 2 chỉ làm gia tăng chi phí cho DN, do đó doanh nghiệp quyết định giảithế phân xưởng 2, từ đó định phí bộ phận trong PX 2 mất đi
Giữa định phí bộ phận và định phí bắt buộc có những điểm khác biệtsau:
- Định phí trực tiếp thường gắn liền với kế hoạch ngắn hạn và là mứcchi phí hằng năm của doanh nghiệp Ngược lại định phí bắt buộc thường gắnvới kế hoạch dài hạn, là mức chi phí chịu sự ràng buộc, ổn định trong nhiềunăm
- Định phí trực tiếp có thể điều chỉnh tăng, hay giảm trong khi đó địnhphí bắt buộc trong ngắn hạn không thể thay đổi
c Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí.Thông thường, ở một mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thểhiện ở dạng định phí, khi vượt khỏi mức độ đó, chi phí hỗn hợp bao gồm cảbiến phí
Để lập kế hoạch chi phí hỗn hợp ta cần phải tách chi phí hỗn hợp thànhđịnh phí và biến phí Từ đó tiến hành xây dựng phương trình dự toán chi phíhỗn hợp, từ phương trình dự toán sẽ cho phép dự báo khá chinh xác và nhanhchóng chi phí hỗn hợp ở các mức độ hoạt động cụ thể trong tương lai
Để xác định phạm vi thay đổi của biến phí và định phí trong chi phíhỗn hợp, ta cần dựa vào các thành phần cấu trúc của chi phí hỗn hợp và có thể
Trang 40biểu hiện hai phạm vi của chi phí hỗn hợp như sau:
- Phạm vi chi phí thiết yếu để đảm bảo cho hoạt động chính là phạm viphát sinh định phí trong chi phí hỗn hợp
- Phạm vi phát sinh chi phí biến thiên theo mức độ hoạt động chính làphạm vi phát sinh biến phí trong chi phí hỗn hợp
Từ đó ta có thể dùng các mô hình toán học, thống kê để kiểm định,phân tích hoặc thực nghiệm để tìm ra từng vùng tương ứng
3 Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với kỳ hạch toán, chi phí gồm:
+ Chi phí kết thúc: Là các khoản chi phí phát sinh và liên quan trực
tiếp tới việc tạo ra thu nhập trong kỳ hạch toán, khoản chi phí này thường ảnhhưởng trực tiếp tới lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp mà không ảnh hưởngtới kỳ tiếp theo Bao gồm: Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng,giá vốn hàng bán
+ Chi phí chưa kết thúc: Là những khoản chi phí gắn liền với quá
trình sản xuất hay quá trình mua hàng Chi phí này thường liên quan và ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong nhiều kỳ tiếp theo màkhông ảnh hưởng tới kỳ hiện tại Bao gồm: Chi phí sản phẩm dở dang, hànghóa, thành phẩm tồn kho, chi phí trả trước
4 Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với các báo cáo kế toán tài chính, chi phí gồm:
+ Chi phí thời kỳ: Là khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán và để
tạo ra lợi nhuận của kỳ đó Loại chi phí này chỉ liên quan đến thời kỳ hiện tại
mà không ảnh hưởng tới các kỳ tiếp theo Bao gồm: Chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán, (Chi phí thuộc báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh)
+ Chi phí sản phẩm: Là khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất,
thu mua hàng hóa Các chi phí này thường liên quan đến nhiều kỳ kế toán và