PHẦN I: MỞ ĐẦUTừ những điều kiện thực tế của đất nước và yêu cầu phát triển tiến bộ củathế giới, năm 2001, Chính phủ đã đề ra Chương trình tổng thể cải cách nền hànhchính nhà nước nhằm t
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: “ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHÂN VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ MỘT
CỬA CHUYÊN SÂU CỦA HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG”.
H v ọ v à tên sinh viên: Nguy n B ễn B ích Ng c ọ v
L p: KH13HCH3 Ni ớp: KH13HCH3 Ni ên khóa: 2012 - 2016
Th i gian th c t p: T ng ời gian thực tập: Từ ng ực tập: Từ ng ập: Từ ng ừ ng ày 28/3/2016 đ n ng ến ng ày 20/5/2016
Đ a ịa đi m th c t p: UBND huy n Kinh Môn t nh H i D ểm thực tập: UBND huyện Kinh Môn tỉnh Hải D ực tập: Từ ng ập: Từ ng ện Kinh Môn tỉnh Hải D ỉnh Hải D ải D ương
Gi ng vi ải D ên hư ng d n: Th.S Do ớp: KH13HCH3 Ni ẫn: Th.S Do ãn Minh Th ng ắng
Th.S Nguy n H ng Vân ễn B ồng Vân
Hà Nội - tháng 5/2016
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
LỜI CẢM ƠN 2
PHẦN I: MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG IV: KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP 4
1.1 Mục đích, nội dung thực tập 5
1.2 Thời gian và địa điểm thực tập 5
1.3 Báo cáo quá trình thưc tập 5
1.4 Những công việc đã làm trong quá trình thực tập tại bộ phận “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện Kinh Môn 7
PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO 8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG 8
1.1 Lịch sử hình thành 8
2.2 Cơ cấu hành chính Uỷ ban nhân dân huyện 8
2.3 Chức năng, cơ cấu của văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện 12
CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 13
2.1 Khái quát về Chương trình tổng thể cải cách nền hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020 13
2.2 Cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” 14
CHƯƠNG III: HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHÂN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” CHUYÊN SÂU CỦA HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIÊN NAY 17
3.1 Căn cứ thành lập 17
3.2 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” theo hướng chuyên sâu của huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương 18
3.2.1 Điều kiện cơ sở vật chất 18
3.2.2 Vị trí của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 18
Trang 33.2.4.Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận “một cửa”huyện Kinh Môn 19
3.2.5.Thời gian làm việc của bộ phận “một cửa” 20
3.3 Hoạt động thực tế của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 20
3.3.1 Kết quả hoạt động từ tháng 09/2015 đến tháng 12/2015 20
3.3.2.Thuận lợi 21
3.3.2 Hạn chế 24
3.3.3 Phương hướng thực hiện trong năm 2016 26
CHƯƠNG IV: KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP 27
PHẦN III: KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBND Uỷ ban nhân dânHĐND Hội đồng nhân dânHCNN Hành chính nhà nước
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Nhằm tạo điều kiện cho việc ứng dụng những kiến thức đã học vào trongthực tế cũng như có cơ hội cho sinh viên quan sát thực tế làm việc của cán bộ,công chức, Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo điều kiện cho em về Uỷ ban nhândân huyện Kinh Môn- Hải Dương thực tập 2 tháng
Trong quá trình thực tập tại địa phương em đã có cơ tiếp xúc và thực hànhnhững kiến thức đã học trên giảng đường vào trong thực tế tại Văn phòng Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Kinh Môn Kết thúc thời gian thực tập,
em đã học hỏi và rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm, nhiều kỹ năng bổ íchđược tổng kết trong báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân(UBND) huyện Kinh Môn đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập cũngnhư cung cấp tư liệu cần thiết cho em hoàn thành báo cáo thực tập này Đồng thời,
em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Học viện Hành chính Quốc gia- nhữngngười đã cung cấp nền tảng kiến thức lý luận hữu ích trong bốn năm qua
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sác nhất đến trưởng Th.s Doãn Minh Thắng và giảng viên Nguyễn Hồng Vân đã nhiệt tình hướng dẫncho em trong quá trình thực tập và hoàn thiện bài báo cáo thực tập này
đoàn-Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực tậpNguyễn Bích Ngọc
Trang 6PHẦN I: MỞ ĐẦU
Từ những điều kiện thực tế của đất nước và yêu cầu phát triển tiến bộ củathế giới, năm 2001, Chính phủ đã đề ra Chương trình tổng thể cải cách nền hànhchính nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc làm thủ tụchành chính cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức trong bộ máynhà nước dễ dàng điều hành và quản lý Sau 10 năm thực hiện ( 2001- 2010),chương trình cải cách đã đạt được nhiều thành tựu đã đề ra Để tiếp tục phát huynhững thành tựu đã đạt được, chính phủ tiếp tục đề ra Chương trình tổng thể cảicách nền hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020 với 6 nội dung cơ bản: cảicách thể chế; cải cách bộ máy hành chính; cải cách thủ thủ tục hành chính; xâydựng, nâng cao đội ngũ cán bộ công chức; cải cách tài chính công; hiện đại hóanền hành chính, Trong đó, cải cách thể chế là một trong những nội dung đượcChính phủ đặc biệt quan tâm, chú trọng
Thể chế hành chính quy định thủ tục hành chính để giải quyết các mối quan
hệ giữa nhà nước với các tổ chức và công dân Bản chất của thủ tục hành chính làquy định cách thức (hay chính là các bước) để giải quyết những nhu cầu của côngdân, tổ chức từ phía các cơ quan nhà nước
Thủ tục hành chính ở nước ta hiện nay còn nhiều vấn đề phức tạp, thiếucông khai, minh bạch Đây là nguyên nhân gây ra sự tốn kém, lãng phí thời gian,tiền bạc của tổ chức, công dân; tạo kẽ hở cho những cán bộ, công chức tham ô,tham nhũng, sách nhiễu nhân dân; từ đó làm cho hiệu lực, hiệu quả quản lý hànhchính nhà nước không cao, không đáp ứng yêu cầu quản lý của nhà nước cũng nhưđòi hỏi của nhân dân
Để thực hiện Chương trình tổng thể cải cách nền hành chính nhà nước tronggiai đoạn 2011- 2020 cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của cán bộ, công chức
và tạo sự thuận tiện, nhanh chóng cho người dân khi làm các thủ tục hành chính,UBND huyện Kinh Môn triển khai xây dựng, áp dụng cơ chế “ một cửa” theohướng chuyên môn hóa chuyên sâu tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Việc áp dụng cơ chế “một cửa” chuyên sâu tại bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả vào trong giải quyết công việc được triển khai đã đem lại tiến bộ đáng kể trong
Trang 7giải quyết các thủ tục hành chính cho nhân dân cũng như tạo sự thuận lợi cho cáccán bộ, công chức thực, hiện nhiêm vụ của mình Vì vậy, trong bài báo cáo thựctập này em xin trình bày những thành tựu mà huyện Kinh Môn đã đạt được khithực hiện cải cách hành chính và đưa ra những nhận xét của bản thân.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài “tìm hiểu hoạt động của bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả theo cơ chế “một cửa” tại ủy ban nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh HảiDương lấy vấn đề hoạt động tại bộ phận “một cửa” tại huyện Kinh Môn làm đốitượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong
phạm vi hoạt động của bộ phận “một cửa” tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân huyện Kinh Môn
Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu đề tài này,
em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận duy vật biện chứng
Phương pháp phân tích các cơ sở dữ liệu
Phương pháp tổng hợp, khái quát trên cơ sở các số liệu báo cáo và tài liệuliên quan
Bố cục bài báo cáo gồm 4 phần:
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI
CHƯƠNG IV: KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP
Trong quá trình làm báo cáo, do điều kiện thời gian và trình độ của bản thân
có hạn, nguồn tài liệu tham khảo không nhiều, vì vậy báo cáo của em chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy(cô) giáo
Trang 8Thực hành các kỹ năng hành chính liên quan.
1.2 Thời gian và địa điểm thực tập
Thời gian thực tập bắt đầu từ ngày 28/03/2016 đến ngày 20/05/2016.Địa điểm thực tập tại văn phòng UBND huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương
1.3 Báo cáo quá trình thưc tập
Thời
gian
Nội dung Người hướng
dẫnTuần 1
(28/03/2016-01/04/2016)
Liên hệ với Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân huyện Kinh Môn tỉnh HảiDương về việc kiến tập
Tiếp nhận và làm việc tại bộ phận
“một cửa” của UBND huyện
Tìm hiểu nội quy, quy chế làm việc tại
bộ phận “một cửa” của huyện
Phan Thị Gấm
Trang 9Lựa chọn đề tài viết báo cáo.
Tuần 2, 3
(04/04/2016-15/04/2016)
Tiến hành thực tập tại bộ phận “mộtcửa”
Nhận nhiệm vụ và hoàn thành côngviệc do cán bộ hướng dẫn thực tập giao
Nghiên cứu các văn bản liên quan đếncải cách hành chính, thủ tục hành chính, cơchế “một cửa”, “một cửa liên thông”
Viết đề cương báo cáo
Liên hệ với Trưởng bộ phận, các cán
bộ, công chức để thu thập số liệu viết báo cáothực tập
Nộp bản báo cáo chi tiết lần một chogiảng viên hướng dẫn
Hoàn thành báo cáo
Trình giảng viên hướng dẫn xem báocáo thực tập
Nghiên cứu các văn bản liên quan đếncải cách hành chính, thủ tục hành chính, cơchế “một cửa”, “một cửa liên thông”
Phan Thị Gấm
Trang 10 Hướng dẫn công dân khi đến bộ phận một cửa.
Hướng dẫn công dân có nhu cầu đăng kí hộ kinh doanh làm các thủ tục đểđăng kí và nhận các giấy tờ liên quan
Vào sổ đăng kí kinh doanh
Viết phiếu hẹn
Hướng dẫn công dân có nhu cầu cấp lại bản chính hoặc cải chính
giấy khai sinh làm các thủ tục và giấy tờ cần thiết
Hỗ trợ, phụ giúp các anh chị cán bộ tại bộ phận trong việc ghi sổ, chuyển
hồ sơ, sắp xếp hồ sơ liên quan theo từng lĩnh vực
Trang 11PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI
DƯƠNG
1.1 Lịch sử hình thành
Kinh Môn là một huyện miền núi của tỉnh Hải Dương, là một trong 4 phủ củathừa tuyên Hải Dương xưa kia Huyện Kinh Môn có vị trí địa lý hết sức quantrọng, vùng đất nằm giữa Chí Linh quê gốc và Dương Kinh nơi căn cứ họ Mạc.Đến thời nhà Trần, Kinh Môn là nơi an táng các đời vua nhà họ Trần, tuy hiên saunày khi Trương Phụ (tướng Trung Quốc) đánh bại nhà Hồ đã cho phá hết tất cả các
di tích của nước ta, trong đó có các lăng tẩm của các vị vua có công chống giăcngoại xâm
Từ những năm 1947- 1955, Kinh Môn thuộc tỉnh Quảng Yên Khi chính phủquyết định xác nhập hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên thành tỉnh Hải Hưng vàonăm 1968 thì Kinh Môn xác nhập với huyện Kim Thành thành huyện Kim Môn.Đến năm 1997, khi tỉnh Hải Dương tách ra thì trở lại như trước
Kinh Môn có diện tích tự nhiên: 16.326,31 ha, trong đó diện tích đất nôngnghiệp 8.929,9 ha (chiếm 54,%); đất lâm nghiệp chiếm 9,4 %, đất chuyên dùng16,9 %; đất chưa dử dụng và sông suối núi đá 12,8% Năm 2013, huyện Kinh Môn
có 156.886 người, với mật độ dân số bình quân là 1.003 người/km2- là nơi đất chậtngười đông
Hiện nay huyện có 22 xã, 3 thị trấn gồm:
Ba thị trấn: Kinh Môn, Minh Tân, Phú Thứ
22 xã gồm: An Phụ, An Sinh, Bạch Đằng, Duy Tân, Hiến Thành, Hiệp An,Hiệp Hòa, HIệp Sơn, Hoành Sơn, Lạc Long, Lê Ninh, Long Xuyên, Minh Hòa,Phạm Mệnh, Phúc Thành, Quang Trung, Tân Dân, Thái Sơn, Thái Thịnh, ThăngLong, Thất Hùng, Thượng Quận
2.2 Cơ cấu hành chính Uỷ ban nhân dân huyện.
UBND huyện gồm chủ tịch Uỷ ban nhan dấn, các phó chủ tịch, các phòngban và các đơn vị trực thuộc UBND huyện
Trang 12Sơ đồ cơ cấu UBND huyện:
UBND huyện thành lập 12 phòng chuyên môn giúp ủy ban thực hiện việcquản lý hành chính với các chức năng, nhiệm vụ:
1.Phòng nội vụ: tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý
nhà nước các lĩnh vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp nhànước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ,công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổchức phi chính phủ; văn thư lưu trữ nhà nước, tôn giáo; thi đua – khen thưởng
VÀ PHÁTTRIỂNNÔNGTHÔN
PHÒNGLAOĐỘNGTHƯƠNGBINH VÀ
XÃ HỘI
PHÒNGNỘI VỤ
PHÒNG
Y TẾ
PHÒNGGIÁODỤC VÀĐÀOTẠO
VÀ MÔITRƯỜNG
PHÒNGVĂNHOÁTHÔNGTIN
PHÒNGTHANHTRA
PHÒNGTƯPHÁP
PHÒNGTÀICHÍNH-KẾHOẠCHCÁC PHÓ CHỦ TỊCH
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Trang 132 Phòng tư pháp: tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lývăn bản quy phạm pháp luật; phổ biên, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự;chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác
3 Phòng tài chính- kế hoạch: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực; tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư;đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân
4 Phòng tài nguyên và môi trường: tham mưu, giúp UBND huyện thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyênkhoáng sản; môi trường; khí tượng, thủy văn; đo đạc bản đồ và biển (đối với nhữngđịa phương có biển)
5 Phòng lao động thương binh và xã hội: tham mưu, giúp UBND huyện
thực hiện chức năng quản lý nàh nước về các lĩnh vực: lao động, việc làm; dạynghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn laođộng; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệnạn xã hội; bình đẳng giới
6 Phòng văn hoá và thông tin: tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về: văn hóa, gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính,viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí;xuất bản
7 Phòng giáo dục và dào tạo: tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu,chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục;tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử vàcấp văn bằng chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo
8 Phòng y tế: tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: y tế cơ sở, y tế dựphòng; khám, chữa bệnh; phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng
Trang 14bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phầm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế;trang thiết bị y tế; dân số.
9 Thanh tra huyện: tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản
lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanhtra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định củapháp luật
10 Văn phòng HĐND và UBND huyện: tham mưu tổng hợp cho UBND về
hoạt động của UBND; tham mưu, giúp UBND huyện và công tác dân tộc; thammưu cho chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy bannhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo vơ sở vậtchất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
11 Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn: tham mưu, giúp UBND
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp, diêmnghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trangtrại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề,làng nghề nông thôn trên địa bàn xã
12 Phòng kinh tế- hạ tầng: tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xâydựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở vàcông sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp; thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị;công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải, bến bãi đỗ xe đô thị); giao thông; khoahọc và công nghệ
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức, biên chế, công tác của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm trahướng dẫn về chuyê môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
Tổng số cán bộ, công chức của UBND huyện năm 2016 theo chỉ tiêu là
93 người
Trang 152.3 Chức năng, cơ cấu của Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện.
- Cơ cấu tổ chức
Văn phòng HĐND và UBND huyện Kinh Môn gồm Chánh văn phòng, phóchánh văn phòng, các cán bộ công chức làm việc tại văn phòng với tổng số cán bộ,công chức là 20 người
- Chức năng Văn phòng
Văn phòng tham mưu giúp UBND- HĐND huyện xây dựng, thẩm tra, quản lýviệc xây dựng, ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của HĐND- UBND huyệnđảm bảo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước tuânthủ quy chế làm việc của Thường trực HĐND và quy chế làm việc của UBNDhuyện
Tham mưu tổng hợp cho HĐND về hoạt động của UBND về các lĩnh vựcvăn hoá, xã hội, kinh tế, an ninh- quốc phòng
Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủtịch Uỷ ban nhân dân
Cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND vàcác cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
Đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của HĐND và UBND
Sơ đồ cơ cấu của văn phòng:
CHÁNH VĂNPHÒNG
PHÓ CHÁNHVĂN PHÒNG
BỘ PHẬN
KẾ TÀI VỤ
TOÁN-BỘ PHẬNTỔNGHỢP
Trang 16CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH NỀN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
2.1 Khái quát về Chương trình tổng thể cải cách nền hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020
- Khái niệm cải cách hành chính.
Hiện nay chưa có sự thống nhất về khái niệm cải cách hành chính nhưng
nhìn chung cải cách hành chính có thể được hiểu như sau: Cải cách hành chính
có thể hiểu là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất định, được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính, mà chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân được tốt hơn so với trước; chất lượng các thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả thi và dễ đi vào cuộc sống hơn; cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước sau khi tiến hành cải cách hành chính đạt hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu kinh tế xã hội của một quốc gia.
Mặc dù không có định nghĩa chính thức nhưng thuật ngữ này cũng đượcnhắc đến trong nhiều văn kiện của Đảng như Nghị quyết Đại hội VII, Nghị quyết
TW 8 – khóa VII, Nghị quyết Đại hội VIII Các văn bản đã nêu ra các mục tiêu,nhiệm vụ cụ thể cho công cuộc cải cách hành chính nhà nước Đồng thời,Chương trình cải cách tổng thể nền hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020,ban hành kèm theo Nghị quyết 30c/ NQ- CP ban hành ngày 08/11/2011 củaChính phủ cũng đã nêu các nội dung cơ bản của cải cách hành chính Việt Nam,
đó là cải cách thể chế; cải cách tài chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính;cải cách thủ tục hành chính; cải cách tài chính công; hiện đại hóa nền hànhchính; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức vớimục đích nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thicông vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng hành chính công vàchất lượng dịch vụ công
- Mục tiêu Chương trình cải cách.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội
Trang 17chủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quảmọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
Tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng, thuận lợi, minh bạchnhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ các thủ tục hành chính
Xây dựng các cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương thôngsuốt, trong sạch, hiện đại, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả, tăng cường tính dânchủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của chính phủ và của các cơ quanhành chính nhà nước
Bảo đảm thực hiên trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, vệ quyền conngười, gắn quyền con người với lợi ích của dân tộc, của đất nước
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực
và trình độ đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước
- Nội dung Chương trình cải cách
Chương trình tổng thể cải cách nền hành chính nhà nước giai đoạn
2011-2020 gồm 6 nội dung chính:
Cải cách thể chế
Cải cách thủ tục hành chính
Cải cách tổ chức bộ máy nhà nước
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Cải cách tài chính công
Hiện đại hóa nền hành chính
2.2 Cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”
- Khái niệm
Cơ chế “một cửa” được đề ra đầu tiên trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nướcngoài quy định trong Quyết định 366/QĐ-HĐBT ngày 07/11/1991 của Hội đồng
bộ trưởng (nay là Chính phủ), quy định về việc thực hiện cơ chế một cửa trong chế
độ thẩm định các dự án có vốn đầu tư nước ngoài nhằm tạo thuận lợi cho các nhàđầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư vào Việt Nam