1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD

90 804 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 7,75 MB
File đính kèm PHẦN MỀM.rar (26 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH ẢNH DANH SÁCH BẢNG BIỂU PHẦN MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD 1 1.1. GIỚI THIỆU VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 1 1.1.1. Một số khái niệm về điện toán đám mây 2 1.1.2. Sự khác biệt của điện toán đám mây và điện toán truyền thống 4 1.1.3. Cách thức hoạt động của điện toán đám mây 4 1.1.4. Kiến trúc của điện toán đám mây 5 1.1.5. Những đặc tính của điện toán đám mây 7 1.1.6. Mô hình triển khai của điện toán đám mây 8 1.1.7. Mô hình các lớp dịch vụ của điện toán đám mây 11 1.1.8. Một số ưu điểm và nhược điểm của điện toán đám mây 15 1.1.9. Một số ứng dụng của điện toán đám mây hiện nay 17 1.1.10. Xu hướng điện toán đám mây hiện nay ở Việt Nam 18 1.2. GIỚI THIỆU VỀ NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD 19 1.2.1. Khái niệm về Google Cloud 19 1.2.2. Các sản phẩm mà Google Cloud Platform cung cấp 21 1.2.3. Các dịch vụ trong Google Cloud 22 1.2.4. Các công cụ phát triển và quản trị trong Google Cloud 25 1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ 28 2.1. KHẢO SÁT BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ 28 2.2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ 28 2.2.1. Sơ đồ use case tổng quát 28 2.2.2. Sơ đồ use case mức phân rã 30 2.2.3. Biểu đồ tuần tự 33 2.2.4. Biểu đồ trạng thái 35 2.2.5. Biểu đồ hoạt động 38 2.2.6. Biểu đồ lớp 40 2.3. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 41 2.3.1. Sơ đồ liên kết dữ liệu 41 2.3.2. Các bảng dữ liệu 41 2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47 CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN TRÊN NỀN TẢNG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY GOOGLE CLOUD 48 3.1. XÂY DỰNG MỘT SỐ ỨNG DỤNG CHÍNH TRONG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ 48 3.1.1. Xây dựng giao diện đăng nhập 48 3.1.2. Xây dựng giao diện chính của tài khoản quyền quản trị 49 3.1.3. Xây dựng giao diện chính của tài khoản quyền người dùng 49 3.1.4. Xây dựng giao diện quản lý Danh mục 51 3.1.5. Xây dựng giao diện quản lý nhân viên 55 3.1.6. Xây dựng giao diện quản lý lương 58 3.1.7. Xây dựng giao diện tìm kiếm 60 3.1.8. Xây dựng giao diện báo cáo danh sách nhân viên 61 3.2. PHÁT TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY GOOGLE CLOUD 61 3.2.1. Thiết lập tài khoản điện toán đám mây Google Cloud 62 3.2.2. Triển khai Web Server trên điện toán đám mây Google Cloud 69 3.2.3. Triển khai ứng dụng quản lý nhân sự trên điện toán đám mây Google Cloud 71 3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73 KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC 77

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG

GOOGLE CLOUD

Hà Nội - 2017

Trang 2

SINH VIÊN: NGUYỄN QUÝ HƯNG

NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG

Trang 4

Em xin cam đoan: Đồ án “Nghiên cứu điện toán đám mây và xây dựngứng dụng quản lý nhân sự trên nền tảng Google Cloud” là công trình nghiêncứu của riêng em, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không saochép bất kỳ tài liệu nào và chưa công bố nội dung này ở bất kỳ đâu Các sốliệu trong đồ án được sử dụng trung thực, trích dẫn tài liệu tham khảo rõ ràng,minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các giáo trình tài liệu, tạp chí, cácwebsite.

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Quý Hưng

Trang 5

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những

sự giúp đỡ mọi người dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốtthời gian học tập nhất là trong quá trình thực tập, em đã nhận được rất nhiều

sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, bạn bè và gia đình

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy ThS Nguyễn VănHách, đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em làm

đồ án tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Công nghệthông tin, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường nơi em đang học đã nhiệttình giúp đỡ

Vì thời gian, điều kiện còn có hạn, em đã cố gắng rất nhiều để hoànthành đồ án tốt nghiệp, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và không thể tránh khỏinhững thiếu sót, mong thầy cô và các bạn có những ý kiến đóng góp để em cóthể hoàn thiện và phát triển đề tài hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Quý Hưng

Trang 7

TÊN VIẾT

GCP Google Cloud Platform Nền tảng Google Cloud

API Application Programming

IaaS Infrastructure as a Services Hạ tầng như một dịch vụ

IT Infomation Technogy Công nghệ thông tinNIST National Institute of Standards

từ xa

IIS Internet Information Services

Dịch vụ dành cho máy chủchạy trên nền hệ điều hành

Window

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 9

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại hội nhập hiện nay, việc ứng dụng công nghệ để giảiquyết các vấn đề trong quản lý của một công ty, doanh nghiệp, là thật sự cầnthiết Công nghệ điện toán đám mây cung cấp cho người sử dụng tài nguyêncông nghệ thông tin (CNTT) như các dịch vụ trên các “đám mây internet’’.Với điện toán đám mây, các công ty có thể quản lý tốt, hiệu quả dữ liệu củariêng công ty, có thể truy cập và sử dụng đến các dịch vụ này mọi lúc mọi nơi

mà không cần phải quan tâm nhiều đến các loại chi phí cho phần cứng, phầnmềm, mạng, chi phí cho quản trị viên, chi phí bảo trì và sửa chữa, từ đó cácdoanh nghiệp sẽ không còn quan tâm đến cơ sở hạ tầng, công nghệ mà chỉ tậptrung chính vào công việc kinh doanh của họ thì sẽ mang lại hiệu quả và lợinhuận ngày càng cao hơn Khái niệm “điện toán đám mây” đã ra đời tronghoàn cảnh đó và đang dần trở nên quen thuộc đối với các doanh nghiệp, đặcbiệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Google là một trong những nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mâyhiện nay với nền tảng Google Cloud cho phép người dùng xây dựng và triểnkhai ứng dụng trên cơ sở hạ tầng của mình

Mặc dù không phải là công ty đi đầu trong lĩnh vực điện toán đám mâynhưng Google đã khẳng định được mình là một đối thủ nặng kí trong lĩnh vựcnày Google sẽ đi theo hướng cung cấp các trải nghiệm điện toán đám mâyđơn giản hơn so với các nhà cung cấp dịch vụ khác như Amazon, Microsoftnhưng có mức kiểm soát chặt chẽ hơn

Nhằm đưa ra một cái nhìn tổng quan về nền tảng Google Cloud, tác giảchọn đề tài “Nghiên cứu Điện toán đám mây và xây dựng ứng dụng Quản lýnhân sự trên nền tảng Google Cloud”

Trang 10

trúc, đặc tính, mô hình triển khai và mô hình dịch vụ của điện toán đámmây Từ đó rút ra những ưu điểm và nhược điểm của điện toán đámmây.

- Nghiên cứu tổng quan nền tảng điện toán đám mây của Google Cloud

- Khảo sát, phân tích và thiết kế phần mềm quản lý nhân sự của một công

ty, doanh nghiệp nhỏ

- Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và ứng dụng phát triển lên trênđiện toán đám mây của Google Cloud

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về điện toán đám mây (Cloud computing)

- Nghiên cứu tổng quan về nền tảng Google Cloud

- Khảo sát bài toán về Quản lý nhân sự

- Nghiên cứu xây dựng, triển khai ứng dụng quản lý nhân sự trên nềntảng Google Cloud

4 Phương pháp nghiên cứu

- Lý thuyết:

• Tổng hợp cơ sở lí thuyết về điện toán đám mây

• Tổng hợp lí thuyết về nền tảng Google Cloud

• Tìm hiểu về tình hình cũng như nhu cầu, tính cấp thiết của việc sửdụng mô hình quản lý nhân sự của một doanh nghiệp nhỏ Từ đóphân tích và thiết kế phần mềm quản lý nhân sự

- Thực nghiệm:

• Thiết lập tài khoản trên điện toán đám mây Google Cloud

• Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự

• Triển khai ứng dụng quản lý nhân sự lên nền tảng Google Cloud

5 Kết quả đạt được

Trang 11

- Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về nền tảng Google Cloud.

- Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và triển khai ứng dụng trên nềnđiện toán đám mây bằng nền tảng Google Cloud

- Làm tài liệu nghiên cứu cho sinh viên ngành công nghệ thông tin

6 Bố cục đồ án

Chương 1 Tổng quan điện toán đám mây và nền tảng Google Cloud

Chương 2 Khảo sát và phân tích thiết kế phần mềm quản lý nhân sự

Chương 3 Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và ứng dụng phát triển trênnền tảng điện toán đám mây Google Cloud

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ

NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD

Nội dung chương 1, tác giả tập trung nghiên cứu tổng quan về điện toán đám mây nói chung và nền tảng đám mây Google Cloud nói riêng Qua tìm hiểu về cách thức hoạt động, kiến trúc, mô hình triển khai và dịch vụ của điện toán đám mây sẽ cho ta thấy được những ưu điểm và nhược điểm của công nghệ này, từ đó làm nền tảng cho các doạnh nghiệp có nên sử dụng nền tảng đám mây hay không.

1.1 Giới thiệu về điện toán đám mây

Điện toán đám mây (Cloud computing), hay còn gọi là Điện toán máychủ ảo, là mô hình điện toán sử dụng các công nghệ máy tính và phát triển dựavào mạng Internet Thuật ngữ "đám mây" ở đây là lối nói ẩn dụ chỉ mạngInternet (dựa vào cách được bố trí của nó trong sơ đồ mạng máy tính) và nhưmột liên tưởng về độ phức tạp của các cơ sở hạ tầng chứa trong nó

Thuật ngữ "Cloud Computing" ra đời giữa năm 2007 không phải để nói

về một trào lưu mới, mà để khái quát lại các hướng phát triển của cơ sở hạtầng CNTT vốn đã và đang diễn ra từ những năm qua Quan niệm này có thểđược diễn giải một cách đơn giản: các nguồn tính toán khổng lồ như các phầncứng (máy chủ), phần mềm, và các dịch vụ (chương trình ứng dụng),… sẽnằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên Internet thay vì trong máy tính giađình và văn phòng (trên mặt đất) để mọi người kết nối và sử dụng mỗi khi họcần [3]

Điện toán đám mây là một giải pháp toàn diện cung cấp công nghệthông tin như một dịch vụ Nó là một giải pháp điện toán dựa trên Internet ở

đó cung cấp tài nguyên chia sẻ giống như dòng điện được phân phối trên lướiđiện Các máy tính trong các đám mây được cấu hình để làm việc cùng nhau

và các ứng dụng khác nhau sử dụng sức mạnh điện toán tập hợp cứ như thể làchúng đang chạy trên một hệ thống duy nhất

Trang 13

Hình 1.1 Tổng quan về điện toán đám mây [3]

Nói cách khác, ở mô hình tính toán này, mọi khả năng liên quan đếncông nghệ thông tin đều được cung cấp dưới dạng các "dịch vụ", cho phépngười sử dụng truy cập các dịch vụ công nghệ thông tin từ một nhà cung cấpnào đó "trong đám mây" mà không cần phải biết về công nghệ đó, cũng nhưkhông cần quan tâm đến các cơ sở hạ tầng phục vụ công nghệ đó

1.1.1 Một số khái niệm về điện toán đám mây

“Điện toán đám mây” (ĐTĐM - Cloud Computing) luôn được Gartnerxếp trong nhóm đầu tiên các công nghệ chiến lược từ năm 2010 đến nay Làmột mô hình đang tiến tới hoàn chỉnh, các hãng công nghệ cũng như các tổchức tiêu chuẩn trên thế giới đang đưa ra các định nghĩa về điện toán đám mâytheo cách nhìn của riêng mình

Theo định nghĩa của Viện nghiên cứu tiêu chuẩn và công nghệ quốc

gia Hoa Kỳ (NIST) [3], “Điện toán đám mây là mô hình điện toán cho phép

truy cập qua mạng để lựa chọn và sử dụng tài nguyên tính toán (ví dụ: mạng, máy chủ, lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ) theo nhu cầu một cách thuận tiện và nhanh chóng; đồng thời cho phép kết thúc sử dụng dịch vụ, giải phóng tài nguyên dễ dàng, giảm thiểu các giao tiếp với nhà cung cấp”.

Trang 14

Theo tổ chức Xã hội máy tính IEEE [3], “Điện toán đám mây là hình

mẫu trong đó thông tin được lưu trữ thường trực tại các máy chủ trên Internet

và chỉ được được lưu trữ tạm thời ở các máy khách, bao gồm máy tính cá nhân, trung tâm giải trí, máy tính trong doanh nghiệp, các phương tiện máy tính cầm tay, …”.

Theo Rajkumar Buyya [3], “Điện toán đám mây là một loại hệ thống

phân bố và xử lý song song gồm các máy tính ảo kết nối với nhau và được cung cấp động cho người dùng như một hoặc nhiều tài nguyên đồng nhất dựa trên sự thỏa thuận dịch vụ giữa nhà cung cấp và người sử dụng”.

Theo Lan Foster [3], “Điện toán đám mây là một mô hình điện toán

phân tán có tính co giãn lớn mà hướng theo co giãn về mặt kinh tế, là nơi chứa các sức mạnh tính toán, kho lưu trữ, các nền tảng và các dịch vụ được trực quan, ảo hóa và co giãn linh động, sẽ được phân phối theo nhu cầu cho các khách hàng bên ngoài thông qua Internet”.

Theo ENISA [3]: “Điện toán đám mây là mô hình cung cấp dịch vụ

theo yêu cầu, thường được triển khai trên công nghệ ảo hóa và các công nghệ điện toán phân tán”.

Theo hãng Gartner [3]: “Điện toán đám mây là một kiểu tính toán

trong đó các năng lực CNTT có khả năng mở rộng rất lớn được cung cấp dưới dạng dịch vụ qua mạng Internet đến nhiều khách hàng bên ngoài”.

Theo hãng Forrester Research [3]: “Một kho tài nguyên cơ sở hạ

tầng ảo hóa, có khả năng mở rộng cao và được quản lý, có thể hỗ trợ các ứng dụng của khách hàng cuối và dược tính tiền theo mức độ sử dụng”.

Theo đó, mô hình ĐTĐM có các đặc trưng chính là cho phép sử dụngdịch vụ theo yêu cầu (on-demand service); cung cấp khả năng truy cập dịch vụqua mạng rộng rãi từ máy tính để bàn, máy tính xách tay tới thiết bị di động(broad network access); với tài nguyên tính toán động, phục vụ nhiều người(resource pooling for multi-tenancy), năng lực tính toán mềm dẻo, đáp ứngnhanh với mọi nhu cầu từ thấp tới cao (rapid elasticity) Mô hình ĐTĐM cũng

Trang 15

đảm bảo việc sử dụng các tài nguyên luôn được “cân đo” để nhà cung cấp dịch

vụ quản trị và tối ưu hóa được tài nguyên, đồng thời người dùng chỉ phải trảchi phí cho phần tài nguyên thực sự sử dụng (pay-by-use)

1.1.2 Sự khác biệt của điện toán đám mây và điện toán truyền thống

Trong mô hình điện toán truyền thống, các cá nhân, doanh nghiệp sẽxây dựng riêng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để tự cung cấp các dịch vụ cho các hoạtđộng thông tin đặc thù của mình Với mô hình này, mọi thông tin sẽ được lưutrữ, xử lý nội bộ và họ sẽ trả tiền để triển khai, duy trì cơ sở hạ tầng đó (muathiết bị phần cứng, phần mềm chuyên dụng, trả lương cho bộ phận điềuhành )

Khác với mô hình điện toán truyền thống, điện toán đám mây lưu trữ và

xử lý toàn bộ thông tin trong đám mây Internet Mọi công nghệ, kỹ thuật, cơ

sở hạ tầng cũng như chi phí triển khai trong đám mây sẽ do nhà cung cấp đảmbảo xây dựng và duy trì Do đó, thay vì phải đầu tư từ đầu rất nhiều tiền chochi phí xây dựng cơ sở hạ tầng riêng, các cá nhân, doanh nghiệp trong quátrình hoạt động sẽ chỉ phải trả số tiền vừa đủ theo nhu cầu sử dụng của mình

Như vậy, mô hình này có rất nhiều lợi ích như sử dụng hợp lý nguồnvốn, điều hòa chi tiêu tính toán theo thực tế sử dụng, luôn hưởng năng suấtttính toán theo cam kết của nhà cung cấp dịch vụ, tận dụng được sức mạnh củaInternet và các siêu máy tính, giảm cơ bản trách nhiệm quản lý hệ thốngCNTT nội bộ

1.1.3 Cách thức hoạt động của điện toán đám mây

Mô hình điện toán đám mây gồm có một mặt trước (front end) và mộtmặt sau (back end) Hai thành phần này được kết nối thông qua một mạng,trong đa số trường hợp là Internet Phần mặt trước là phương tiện chuyên chởqua đó người dùng tương tác với hệ thống; phần mặt sau chính là đám mây.Phần mặt trước gồm có một máy tính khách hoặc mạng máy tính của doanhnghiệp và các ứng dụng được sử dụng để truy cập vào đám mây Phần mặt sau

Trang 16

cung cấp các ứng dụng, các máy tính, các máy chủ và lưu trữ dữ liệu để tạo rađám mây của các dịch vụ.

Bởi vì các máy tính trên “đám mây” được thiết lập để hoạt động cùngnhau, do vậy các ứng dụng có thể sử dụng toàn bộ sức mạnh của các máy tính

để có thể đạt được hiệu suất cao nhất Điện toán đám mây cũng đám ứng đầy

đủ tính linh hoạt cho người dùng Tuy thuộc vào nhu cầu, người dùng có thểtăng thêm tài nguyên mà các đám mây cần sử dụng để đáp ứng, mà không cầnphải nâng cấp thêm tài nguyên phần cứng như sử dụng máy tính cá nhân.Ngoài ra, với điện toán đám mây, vấn đề hạn chế của hệ điều hành khi sử dụngcác ứng dụng không còn bị ràng buộc, như cách sử dụng máy tính thôngthường

1.1.4 Kiến trúc của điện toán đám mây

Điện toán đám mây cung cấp các dịch vụ ở tất cả các tầng, từ phầncứng tới các phần mềm Điểm chủ yếu trong cơ sở hạ tầng của điện toán đámmây hiện nay bao gồm các dịch vụ tin cậy được phân phối qua trung tâm dữliệu và được xây dựng trên các máy chủ với các công nghệ ảo hóa khác nhau.Các dịch vụ này có thể truy cập được từ bất kỳ nơi nào trên thế giới, và “đámmây” là điểm truy cập duy nhất đáp ứng tất cả nhu cầu của người dùng máytính Việc cung cấp đám mây phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng về chấtlượng dịch vụ và mức độ chấp nhận của dịch vụ Các tiêu chuẩn mở và phầnmềm nguồn mở cũng quyết định đến sự lớn mạnh của điện toán đám mây.Kiến trúc đám mây gồm các thành phần cơ bản:

- Hạ tầng: Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) của ĐTĐM là phần cứng được

cung cấp như là các dịch vụ, nghĩa là được chia sẻ và có thể sử dụng lại

dễ dàng Các tài nguyên phần cứng được cung cấp theo thời gian cụ thểtheo yêu cầu Dịch vụ kiểu này giúp cho khách hàng giảm chi phí bảohành, chi phí sử dụng,…

- Lưu trữ (Storage): Lưu trữ đám mây là khái niệm tách dữ liệu khỏi quá

trình xử lý và chúng được lưu trữ ở những vị trí từ xa Lưu trữ đám mây

Trang 17

cũng bao gồm cả các dịch vụ CSDL, ví dụ như BigTable của Google,SimpleDB của Amazon,…

- Cloud Runtime: Là dịch vụ phát triển phần mềm ứng dụng và quản lý

các yêu cầu phần cứng, nhu cầu phần mềm Ví dụ nền dịch vụ nhưkhung ứng dụng Web, web hosting,…

- Dịch vụ: Dịch vụ đám mây là một phần độc lập có thể kết hợp với các

dịch vụ khác để thực hiện tương tác, kết hợp giữa các máy tính vớinhau để thực thi chương trình ứng dụng theo yêu cầu trên mạng ví dụcác dịch vụ hiện nay như: Simple Queue Service, Google Maps, cácdịch vụ thanh toán linh hoạt trên mạng của Amazon,…

- Ứng dụng: Ứng dụng đám mây (Cloud application) là một đề xuất về

kiến trúc phần mềm sẵn sàng phục vụ, nhằm loại bỏ sự cần thiết phảimua phần mềm, cài đặt, vận hành và duy trì ứng dụng tại máy bàn/thiết

bị của người sử dụng Ứng dụng đám mây loại bỏ được các chi phí đểbảo trì và vận hành các chương trình ứng dụng.

Hình 1.2 Mô tả kiến trúc của điện toán đám mây

Trang 18

1.1.5 Những đặc tính của điện toán đám mây

Tự phục vụ theo nhu cầu (On-demand self-service), đặc tính kỹ thuật

của điện toán đám mây cho phép khách hàng đơn phương thiết lập yêu cầunguồn lực nhằm đáp ứng yêu cầu của hệ thống như: Thời gian sử dụng Server,dung lượng lưu trữ, cũng như là khả năng đáp ứng các tương tác lớn của hệthống ra bên ngoài

Truy xuất diện rộng (Broad network access), điện toán đám mây cung

cấp các dịch vụ chạy trên môi trường Internet do vậy khách hàng chỉ cần kếtnối được với Internet là có thể sử dụng được dịch vụ Các thiết bị truy xuấtthông tin không yêu cầu cấu hình cao như: Mobile phone, Laptop và PDAs…

Dùng chung tài nguyên (Resource pooling), Tài nguyên của nhà cung

cấp dịch vụ được dùng chung, phục vụ cho nhiều người dùng dựa trên môhình “multi-tenant” Mô hình này cho phép tài nguyên phần cứng và tàinguyên ảo hóa sẽ được cấp pháp động dựa vào nhu cầu của người dùng Khinhu cầu người dùng giảm xuống hoặc tăng nên thì tài nguyên sẽ được trưngdụng để phục vụ yêu cầu Người sử dụng không cần quan tâm tới việc điềukhiển hoặc không cần phải biết chính xác vị trí của các tài nguyên sẽ đượccung cấp Ví dụ: Tài nguyên sẽ được cung cấp bao gồm: Tài nguyên lưu trữ,

xử lý, bộ nhớ, băng thông mạng và máy ảo

Khả năng co giãn (Rapid elasticity), khả năng này cho phép tự động

mở rộng hoặc thu nhỏ hệ thống tùy theo nhu cầu của người sử dụng một cáchnhanh chóng Khi nhu cầu tăng, hệ thống sẽ tự động mở rộng bằng cách thêmtài nguyên vào Khi nhu cầu giảm, hệ thống sẽ tự động giảm bớt tài nguyên.Khả năng co giãn giúp cho nhà cung cấp sử dụng tài nguyên hiệu quả, tậndụng triệt để tài nguyên dư thừa, phục vụ được nhiều khách hàng Đối vớingười sử dụng dịch vụ, khả năng co giãn giúp họ giảm chi phí do họ chỉ trảphí cho những tài nguyên thực sự dùng

Điều tiết dịch vụ (Measured service), nhờ khả năng co giãn mà hệ

thống có thể tự động kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên (dung

Trang 19

lượng lưu trữ, đơn vị xử lý, băng thông…) Đảm bảo lợi ích cho cả ngườidùng và nhà cung cấp một cách minh bạch, rõ ràng.

1.1.6 Mô hình triển khai của điện toán đám mây

a Mô hình đám mây công cộng (Public Cloud)

Mô hình đầu tiên được nói đến khi đề cập tới ĐTĐM chính là mô hìnhPublic Cloud Đây là mô hình mà hạ tầng ĐTĐM được một tổ chức sở hữu vàcung cấp dưới dạng dịch vụ rộng rãi cho tất cả các khách hàng thông qua hạtầng mạng Internet hoặc các mạng công cộng diện rộng Các ứng dụng khácnhau chia sẻ chung tài nguyên tính toán, mạng và lưu trữ Do vậy, hạ tầngĐTĐM được thiết kế để đảm bảo cô lập về dữ liệu giữa các khách hàng vàtách biệt về truy cập

Các dịch vụ Public Cloud hướng tới số lượng khách hàng lớn nên thường

có năng lực về hạ tầng cao, đáp ứng nhu cầu tính toán linh hoạt, đem lại chiphí thấp cho khách hàng Do đó khách hàng của dịch vụ trên Public Cloud sẽbao gồm tất cả các tầng lớp mà khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ sẽ cóđược lợi thế trong việc dễ dàng tiếp cận các ứng dụng công nghệ cao, chấtlượng mà không phải đầu tư ban đầu, chi phí sử dụng thấp, linh hoạt

Hình 1.3 Mô hình đám mây công cộng

b Mô hình đám mây riêng (Private Cloud)

Trang 20

Đám mây riêng (Private Cloud) là mô hình trong đó hạ tầng đám mâyđược sở hữu bởi một tổ chức và phục vụ cho người dùng của tổ chức đó.Private Cloud có thể được vận hành bởi một bên thứ ba và hạ tầng đám mây

có thể được đặt bên trong hoặc bên ngoài tổ chức sở hữu (tại bên thứ ba kiêmvận hành hoặc thậm chí là một bên thứ tư)

Private Cloud được các tổ chức, doanh nghiệp lớn xây dựng cho mìnhnhằm khai thác ưu điểm về công nghệ và khả năng quản trị của ĐTĐM VớiPrivate Cloud, các doanh nghiệp tối ưu được hạ tầng IT của mình, nâng caohiệu quả sử dụng, quản lý trong cấp phát và thu hồi tài nguyên, qua đó giảmthời gian đưa sản phẩm sản xuất, kinh doanh cũng như dịch vụ thương mại rathị trường

Hình 1.4 Mô hình đám mây riêng

c Mô hình đám mây cộng đồng (Community Cloud)

Đám mây cộng đồng (Community Cloud) là mô hình trong đó hạ tầngđám mây được chia sẻ bởi một số tổ chức cho cộng đồng người dùng trong các

tổ chức đó Các tổ chức này do đặc thù không tiếp cận tới các dịch vụ Public

Trang 21

Cloud và chia sẻ chung một hạ tầng ĐTĐM để nâng cao hiệu quả đầu tư và sửdụng.

Hình 1.5 Mô hình đám mây cộng đồng

d Mô hình đám mây lai (Hybrid Cloud)

Mô hình đám mây lai (Hybrid Cloud) là mô hình bao gồm hai hoặc nhiềuhơn các mô hình trên tích hợp với nhau Mô hình Hybrid cloud cho phép chia

sẻ hạ tầng hoặc đáp ứng nhu cầu trao đổi dữ liệu

Hình 1.6 Mô hình đám mây lai

Trang 22

1.1.7 Mô hình các lớp dịch vụ của điện toán đám mây

a Dịch vụ hạ tầng (Infrastructure as a service - IaaS)

Mô hình dịch vụ hạ tầng cung cấp cho người dùng các thành phần hạtầng (thông thường dưới hình thức các máy ảo) như một dịch vụ Người dùng

có thể triển khai và chạy phần mềm trên các máy ảo như trên một máy chủthực hay có thể đưa dữ liệu cá nhân lên “đám mây” và lưu trữ Người dùngkhông có quyền kiểm soát hạ tầng thực bên trong “đám mây” tuy nhiên họ cótoàn quyền quản lý và sử dụng tài nguyên mà họ được cung cấp, cũng như yêucầu mở rộng lượng tài nguyên họ được phép sử dụng

Hình 1.3 Mô hình dịch vụ hạ tầng IaaS

Các đặc trưng tiêu biểu:

- Cung cấp tài nguyên như là dịch vụ: bao gồm cả máy chủ, thiết bịmạng, bộ nhớ, CPU, không gian đĩa cứng, trang thiết bị trung tâm dữliệu

- Khả năng mở rộng linh hoạt

- Chi phí thay đổi tùy theo thực tế

- Nhiều người thuê có thể cùng dùng chung trên một tài nguyên

- Cấp độ doanh nghiệp: đem lại lợi ích cho công ty bởi một nguồn tàinguyên tích toán tổng hợp

Trang 23

b Dịch vụ nền tảng (Platform as a service - PaaS)

Mô hình dịch vụ nền tảng cung cấp cách thức cho phát triển ứng dụngtrên một nền tảng trừu tượng Nó hỗ trợ việc triển khai ứng dụng mà khôngquan tâm đến chi phí hay sự phức tạp của việc trang bị và quản lý các lớp phầncứng và phần mềm bên dưới, cung cấp tất cả các tính năng cần thiết để hỗ trợviệc xây dựng và cung cấp một ứng dụng và dịch vụ web sẵn sàng trênInternet mà không cần bất kì thao tác tải hay cài đặt phần mềm cho nhữngngười phát triển, quản lý tin học, hay người dùng cuối PaaS cho phép các nhàphát triển ứng dụng có thể tạo ra các ứng dụng một cách nhanh chóng, khi

Trang 24

nhiều rắc rối trong việc thiết lập máy chủ, cơ sở dữ liệu đã được nhà cung cấpPaaS giải quyết.

Hình 1.9 Mô hình dịch vụ nền tảng PaaS

Các đặc trưng tiêu biểu:

- Phục vụ cho việc phát triển, kiểm thử, triển khai và vận hành ứng dụnggiống như là môi trường phát triển tích hợp

- Cung cấp các công cụ khởi tạo với giao diện trên nền web

- Triển khai nhanh chóng với chi phí thấp

- Có thể triển khai các ứng dụng cá nhân hoặc công cộng

- Khả năng mở rộng dễ dàng

- Cập nhật phiên bản nhanh chóng và bảo mật tốt

- Không hạn chế về mặt địa lý

Nhược điểm:

Trang 25

- Bắt chặt khách hàng.

- Hạn chế ngôn ngữ phát triển và công cụ sử dụng để phát triển

Ví dụ: Google App Engine, Openshilt, Salesforce, Microsoft Azure,…

Hình 1.10 Một số nhà cung cấp dịch vụ PaaS

c Dịch vụ phần mềm (Software as a Service - SaaS)

Mô hình dịch vụ phần mềm là một mô hình triển khai ứng dụng mà ở

đó người cung cấp cho phép người dụng sử dụng dịch vụ theo yêu cầu Nhữngnhà cung cấp SaaS có thể lưu trữ ứng dụng trên máy chủ của họ hoặc tải ứngdụng xuống thiết bị khách hàng, vô hiệu hóa nó sau khi kết thúc thời hạn Cácchức năng theo yêu cầu có thể được kiểm soát bên trong để chia sẻ bản quyềncủa một nhà cung cấp ứng dụng thứ ba

Hình 1.11 Dịch vụ phần mềm SaaS

Các đặc trưng tiêu biểu:

Trang 26

- Phần mềm sẵn có đòi hỏi việc truy xuất, quản lý qua mạng.

- Quản lý các hoạt dộng từ một vị trí tập trung hơn là tại mỗi nơi của khách hàng, cho phép khác hàng truy xuất từ xa thông qua web

- Cung cấp ứng dụng thông thường gần gũi với mô hình ánh xạ từ một đến nhiều hơn là mô hình 1:1 bao gồm cả các đặc trưng kiến trúc, giá cả và quản lý

- Những tính năng tập trung nâng cấp, giải phóng người dùng khỏi việctải các bản vá lỗi và cập nhật

- Thường xuyên tích hợp những phần mềm giao tiếp trên mạng diện rộng

Ví dụ: Dịch vụ email hay các ứng dụng Google Docs, Google Calendarcủa Google,…

Hình 1.12 Một số nhà cung cấp dịch vụ SaaS 1.1.8 Một số ưu điểm và nhược điểm của điện toán đám mây

- Chi phí đầu tư ban đầu về cơ sở hạ tầng, máy móc và nguồn nhân lựccủa người sử dụng điện toán đám mây được giảm đến mức thấp nhất

Trang 27

- Không còn phụ thuộc vào thiết bị và vị trí địa lý, cho phép người dùngtruy cập và sử dụng hệ thống thông qua trình duyệt web ở bất kỳ đâu vàtrên bất kỳ thiết bị nào mà họ sử dụng (chẳng hạn là PC hoặc là điệnthoại di động…).

- Chia sẻ tài nguyên và chi phí trên một địa bàn rộng lớn, mang lại cáclợi ích cho người dùng

- Với độ tin cậy cao, không chỉ dành cho người dùng phổ thông, điệntoán đám mây còn phù hợp với các yêu cầu cao và liên tục của các công

ty kinh doanh và các nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, một vài dịch vụlớn của điện toán đám mây đôi khi rơi vào trạng thái quá tải, khiến hoạtđộng bị ngưng trệ Khi rơi vào trạng thái này, người dùng không có khảnăng để xử lý các sự cố mà phải nhờ vào các chuyên gia từ “đám mây”tiến hành xử lý

- Khả năng mở rộng được, giúp cải thiện chất lượng các dịch vụ đượccung cấp trên “đám mây”

- Khả năng bảo mật được cải thiện do sự tập trung về dữ liệu

- Các ứng dụng của điện toán đám mây dễ dàng để sửa chữa và cải thiện

về tính năng bởi lẽ chúng không được cài đặt cố định trên một máy tínhnào

- Tài nguyên sử dụng của điện toán đám mây luôn được quản lý và thống

kê trên từng khách hàng và ứng dụng, theo từng ngày, từng tuần, từngtháng Điều này đảm bảo cho việc định lượng giá cả của mỗi dịch vụ dođiện toán đám mây cung cấp để người dùng có thể lựa chọn phù hợp

Trang 28

- Tính sẵn dùng: Liệu các dịch vụ đám mây có bị “treo” bất ngờ, khiếncho người dùng không thể truy cập các dịch vụ và dữ liệu của mìnhtrong những khoảng thời gian nào đó khiến ảnh hưởng đến công việc.

- Mất dữ liệu: Một vài dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến trên đám mâybất ngờ ngừng hoạt động hoặc không tiếp tục cung cấp dịch vụ, khiếncho người dùng phải sao lưu dữ liệu của họ từ “đám mây” về máy tính

cá nhân Điều này sẽ mất nhiều thời gian Thậm chí một vài trường hợp,

vì một lý do nào đó, dữ liệu người dùng bị mất và không thể phục hồiđược

- Tính di động của dữ liệu và quyền sở hữu: Một câu hỏi đặt ra, liệungười dùng có thể chia sẻ dữ liệu từ dịch vụ đám mây này sang dịch vụcủa đám mây khác? Hoặc trong trường hợp không muốn tiếp tục sửdụng dịch vụ cung cấp từ đám mây, liệu người dùng có thể sao lưu toàn

bộ dữ liệu của họ từ đám mây? Và làm cách nào để người dùng có thểchắc chắn rằng các dịch vụ đám mây sẽ không hủy toàn bộ dữ liệu của

họ trong trường hợp dịch vụ ngừng hoạt động

- Khả năng bảo mật: Vấn đề tập trung dữ liệu trên các “đám mây” là cáchthức hiệu quả để tăng cường bảo mật, nhưng mặt khác cũng lại chính làmối lo của người sử dụng dịch vụ của điện toán đám mây Bởi lẽ mộtkhi các đám mây bị tấn công hoặc đột nhập, toàn bộ dữ liệu sẽ bị chiếmdụng Tuy nhiên, đây không thực sự là vấn đề của riêng “điện toán đámmây”, bởi lẽ tấn công đánh cắp dữ liệu là vấn đề gặp phải trên bất kỳmôi trường nào, ngay cả trên các máy tính cá nhân

1.1.9 Một số ứng dụng của điện toán đám mây hiện nay

Sự phát triển của điện toán đám mây đã đem lại cho doanh nghiệp vàcác tổ chức cá nhân những lợi ích không hề nhỏ, với tính sẵn sàng cao cùngvới chi phí thấp, ĐTĐM là sự lựa chọn và ưu tiên hàng đầu trong việc triểnkhai các ứng dung liên quan, đặc biệt là lưu trữ và sự an toàn Dưới đây là một

số ứng dụng phổ biến của điện toán đám mây

Trang 29

- Cloud Datacenter - Giải pháp hiệu quả và tiết kiệm cho hệ thống IT củadoanh nghiệp

- Cloud Server - Giải pháp thay thế vượt trội cho VPS và Server vật lý

- Cloud Desktop - Máy tính ảo hoàn chỉnh trên internet, có thể truy cập24/24

- Cloud Backup - Giải pháp lưu trữ trực tuyến giá rẻ

1.1.10.Xu hướng điện toán đám mây hiện nay ở Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam còn ngại tiếp cận với công nghệ điện toán đám mây

Điện toán đám mây được xem là phương thức hiện đại giúp doanhnghiệp tiếp cận với nhiều công cụ hữu ích, tiết kiệm chi phí, tăng lợi thế cạnhtranh Tuy nhiên, việc các doanh nghiệp Việt Nam còn e dè, ngại tiếp cận vớicông nghệ này là một thiệt thòi lớn

Thông tin trên được nêu ra tại buổi công bố sự kiện Ngày hội công nghệđiện toán đám mây Cloud năm 2017 do Hội Tin học Thành phố Hồ Chí Minh(HCA) tổ chức ngày 5/5

Theo khảo sát của HCA về thực trạng và nhu cầu doanh nghiệp sử dụng,ứng dụng dịch vụ điện toán đám mây (cloud computing), có 38% doanhnghiệp tại Việt Nam quan tâm về tính bảo mật, độ sẵn sàng của các trung tâmđiện toán đám mây và hạ tầng mạng Tuy nhiên, có tới hơn 20% doanh nghiệpkhông biết đến và chưa từng sử dụng ứng dụng, hạ tầng cloud

Đây là thực trạng không tốt cho doanh nghiệp, vì ngoài các ứng dụnghữu ích, hạ tầng điện toán đám mây còn là nền tảng cho sự phát triển xã hội,tiến vào kỷ nguyên công nghiệp mới

Tập trung dữ liệu “trên mây” là phương thức tiết giảm đầu tư hạ tầng,ứng dụng công nghệ hiện đại Mối lo lớn nhất của doanh nghiệp tại Việt Namđối với điện toán đám mây khi sử dụng dịch vụ là nếu xảy ra sự cố bị tấn cônghoặc đột nhập, toàn bộ dữ liệu sẽ bị chiếm dụng

Trang 30

Chính vì vậy, Ngày hội Cloud lần thứ VII – năm 2017 với chủ đề “Siêunăng lực tính toán trong công nghiệp 4.0” có sự tham gia của hơn 30 doanhnghiệp trong lĩnh vực điện đoán đám mây, sẽ hướng tới xây dựng cộng đồng

hệ sinh thái ứng dụng công nghệ điện toán đám mây tại Việt Nam

Qua đó, giúp các doanh nghiệp kết nối với nhau trong cung ứng hạ tầng

và dịch vụ, giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, tăng năng suất laođộng, hội nhập với thế giới; đồng thời giúp các doanh nghiệp tận dụng và chia

sẻ các nguồn lực với nhau

1.2 Tổng quan về nền tảng Google Cloud

1.2.1 Giới thiệu về Google Cloud

Google Cloud Platform (GCP) là nền tảng điện toán đám mây đượcphát triển bởi Google và đang tăng trưởng rất nhanh chóng GCP cho phépdoanh nghiệp, tổ chức xây dựng và chạy các ứng dụng của mình trên chính hệthống mà Google đã và đang sử dụng cho các sản phẩm tuyệt vời như GoogleSearch, Google Maps, Google Apps, Chrome, Youtube, …

Với GCP, bạn có thể chạy khối lượng công việc quy mô lớn trên cácmáy ảo được lưu trữ trên cơ sở hạ tầng của Google Chọn một máy ảo phù hợpvới nhu cầu của bạn và đạt được hiệu suất và tính thống nhất của hệ thốngmạng trên toàn thế giới của Google Với thanh toán mỗi phút, bạn chỉ trả tiềncho những gì bạn sử dụng

GCP mang đến tất các các dịch vụ thiết yếu, bao gồm Big Data,Storage, Compute Engine, Networking, Management, Developer Tools,Mobile Do đó, doanh nghiệp chỉ cần tập trung vào những công việc thật sựquan trọng với họ mà không cần phải quan tâm đến hệ thống bên dưới GCPkhông chỉ mang đến cho doanh nghiệp những dịch vụ quen thuộc, điểm khácbiệt còn nằm ở chỗ những dịch vụ đó được đặt tại Google – nơi có một hệthống Datacenter với mức độ bảo mật và an toàn dữ liệu, đáp ứng các tiêuchuẩn khắt khe nhất đối với một hệ thống điện toán đám mây [6]

Trang 31

Hình 1.13 Nền tảng Google Cloud [5]

Trong 15 năm qua, Google đã xây dựng một trong những cơ sở hạ tầngđám mây nhanh nhất, mạnh nhất và chất lượng cao nhất trên hành tinhnày Bên trong, Google sử dụng cơ sở hạ tầng này cho một số dịch vụ có lưulượng truy cập cao và toàn cầu, bao gồm: Gmail, Maps, YouTube và Search

Do quy mô và quy mô của các dịch vụ này, Google đã nỗ lực rất nhiều trongviệc tối ưu hóa cơ sở hạ tầng và tạo ra một bộ công cụ và dịch vụ để quản lýhiệu quả

Google Cloud cho phép người sử dụng tập trung vào những điều tiếptheo cho doanh nghiệp của mình Google Cloud sẽ giải phóng người sử dụngkhỏi việc quản lý cơ sở hạ tầng, máy chủ và mạng cấu hình Để người sáng tạođổi mới và cho phép lập trình tốt

Một vài ưu điểm của Google Cloud:

- Cơ sở hạ tầng chứng minh tương lai: An toàn, toàn cầu, hiệu năng cao,tiết kiệm chi phí và không ngừng nâng cao

- Dữ liệu mạnh mẽ và phân tích nghiêm trọng: Tập trung vào cáo dữ liệulớn để tìm câu trả lời nhanh hơn và xây dựng các sản phẩm tốt hơn

- Không có máy chủ, chỉ cần code: Phát triển từ nguyên mẫu đến sảnxuất theo quy mô của hành tinh, mà không cần phải suy nghĩ về dunglượng, độ tin cậy và hiệu suất

1.2.2 Các sản phẩm mà Google Cloud Platform cung cấp

Trang 32

 Compute – App Engine, Compute Engine, Container Engine

 Storage – Cloud Storage, Cloud Datastore, Cloud SQL, CloudBigtable

 Big Data – BigQuery, Cloud Dataflow, Cloud Dataproc, CloudPub/Sub

 Services – Cloud Endpoints, Translate API, Prediction API

Compute Engine

Google Compute Engine cung cấp các máy ảo đang chạy trong cáctrung tâm dữ liệu khổng lồ của Google trên toàn thế giới, tạo ra hiệu suất làmviệc cao và tối ưu hóa cho các nhu cầu cụ thể:

- Chi phí thấp và tự động giảm giá

- Kết nối nhanh và hiệu quả với việc sử dụng mạng cáp quang toàn cầucủa Google

- Mạng lưới toàn cầu, thân thiện với môi trường cùng cơ sở hạ tầng hoàntoàn không cacbon

- Linh hoạt đối với mỗi khối lượng công việc

- Compute Engine – Máy tính: Dịch vụ IaaS cung cấp máy ảo

- App Engine – Máy ứng dụng: Dịch vụ PasS cho các ứng dụng lưu trữtrực tiếp

Trang 33

- Container Engine: Chạy các thùng chứa trên nền tảng Google Cloud.

b Lưu trữ và cơ sở dữ liệu (Storage & Databases)

- Cloud Storage – Lưu trữ đám mây: Lưu trữ đối tượng với việc lưu trữtoàn bộ dữ liệu

- Cloud SQL: Quản lý đầy đủ các dịch vụ cơ sở dữ liệu MySQL vàPostgreSQL

- Cloud Bigtable: Dịch vụ cơ sở dữ liệu NoSQL được quản lý đầy đủ

c Dữ liệu lớn (Big Data)

- BigQuery: Quản lý kho dữ liệu quy mô lớn được quản lý đầy đủ

- Cloud Dataflow: Xử lý dữ liệu hàng loạt và luồng thời gian thực

d Dịch vụ (Services)

- Cloud Endpoints: Phát triển, triển khai và quản lý API trên bất kỳ nềntảng Google Cloud nào

- Translate API: Tự động dịch hầu hết các cặp ngôn ngữ

Hình 1.14 Các thành phần của Google Cloud 1.2.3 Các dịch vụ trong Google Cloud

 Computing and hosting services

 Storage services

 Networking services

 Big Data services

a Dịch vụ máy tính và lưu trữ (Computing and hosting services)

Trang 34

Google Cloud cung cấp cho người sử dụng các tùy chọn để tính toán vàlưu trữ Người sử dụng có thể chọn để làm việc với nền tảng ứng dụng đượcquản lý, sử dụng công nghệ chứa đòn bẩy để đạt được sự linh hoạt hoặc xâydựng cơ sở hạ tầng dựa trên đám mây để kiểm soát và linh hoạt nhất

Hình 1.15 Dịch vụ máy tính và lưu trữ [5]

Nền tảng ứng dụng - Application platform

Google App Engine là nền tảng của nền tảng đám mây như một dịch

vụ (PaaS) Với App Engine, Google xử lý phần lớn việc quản lý các tài nguyên

cho người sử dụng Ví dụ: nếu ứng dụng của người sử dụng yêu cầu nhiều tàinguyên máy tính hơn vì lưu lượng truy cập vào trang web của người sử dụngtăng lên, Google sẽ tự động quy mô hệ thống để cung cấp các tài nguyên

đó Nếu phần mềm hệ thống cần một bản cập nhật bảo mật, nó sẽ được xử lýcho người sử dụng

Hộp đựng- Container

Với tính toán dựa trên vùng lưu trữ, người sử dụng có thể tập trung vào

mã ứng dụng của mình, thay vì triển khai và tích hợp vào môi trường lưutrữ Google Container Engine được xây dựng trên hệ thống Kubernetes nguồn

mở, mang lại cho người sử dụng tính linh hoạt của các đám mây tại chỗ hoặccác đám mây lai, ngoài cơ sở hạ tầng đám mây công cộng của Google Cloud

Máy ảo - Virtual machines

Trang 35

Dịch vụ tính toán không quản lý của nền tảng Cloud là GoogleCompute Engine Người sử dụng có thể nghĩ về Compute Engine như cungcấp một cơ sở hạ tầng như là một dịch vụ (IaaS), bởi vì hệ thống cung cấp một

cơ sở hạ tầng máy tính mạnh mẽ, nhưng người sử dụng phải chọn và cấu hìnhcác thành phần nền tảng mà người sử dụng muốn sử dụng Với ComputeEngine, người sử dụng có trách nhiệm cấu hình, quản trị và giám sát các hệthống Google sẽ đảm bảo rằng các tài nguyên sẵn có, đáng tin cậy và sẵn sàng

để người sử dụng sử dụng nhưng tuỳ thuộc vào người sử dụng để cung cấp vàquản lý chúng Lợi thế ở đây là người sử dụng có toàn quyền kiểm soát hệthống và tính linh hoạt không giới hạn

b Dịch vụ lưu trữ (Storage services)

Bất kể ứng dụng nào của người sử dụng cũng có thể người sử dụng sẽcần phải lưu trữ một số dữ liệu Nền tảng Google Cloud cung cấp nhiều dịch

vụ lưu trữ, bao gồm:

- Một CSDL SQL trong Cloud SQL, dựa trên MySQL

- Một dịch vụ CSDL quan trọng được quản lý đầy đủ là Cloud Spanner.Cloud Spanner cung cấp tính nhất quán giao dịch ở quy mô toàn cầu,các lược đồ, truy vấn SQL và sao chép tự động, đồng bộ cho tính sẵnsàng cao

- Hai tùy chọn cho lưu trữ dữ liệu NoSQL: Cloud Datastore và CloudBigtable

c Dịch vụ mạng (Networking services)

Google App Engine giúp quản lý mạng, Container Engine sử dụng môhình Kubernetes và Compute Engine cung cấp một bộ các dịch vụ mạng Cácdịch vụ này giúp cân bằng lưu lượng truy cập giữa các tài nguyên, tạo các bảnghi DNS và kết nối mạng hiện tại của người sử dụng với mạng của Google

d Dịch vụ dữ liệu lớn (Big Data services)

Các dịch vụ dữ liệu lớn cho phép người sử dụng xử lý và truy vấn dữliệu lớn trong đám mây để có được câu trả lời nhanh cho các câu hỏi phức tạp

Trang 36

Data Analysis - Phân tích dữ liệu

BigQuery cung cấp dịch vụ phân tích dữ liệu Với BigQuery, người sử dụng cóthể:

- Tạo ra các lược đồ tổ chứ dữ liệu thành các tập dữ liệu và bảng

- Tải dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm dữ liệu phát trực tuyến

- Quản lý dữ liệu và bảo về dữ liệu

Xử lý dữ liệu

Cloud Dataflow cung cấp dịch vụ được quản lý và bộ SDK mà người dùng cóthể thực hiện các tác vụ xử lý dữ liệu theo lô và luồng dữ liệu Dataflow hoạtđộng tốt cho việc tính toán khối lượng lớn, đặc biệt khi các tác vụ xử lý có thểđược chia thành các khối lượng công việc song song

1.2.4 Các công cụ phát triển và quản trị trong Google Cloud

Google Cloud Platform cung cấp thêm công cụ và hỗ trợ cho các môitrường phát triển để giúp người sử dụng phát triển ứng dụng của mình dễ dànghơn

Cloud SDK

Các đám mây của Google SDK chứa các công cụ và thư viện cho phépngười sử dụng dễ dàng tạo và quản lý các nguồn tài nguyên trên nền tảng đámmây bao gồm App Engine với Compute Engine, Cloud Storage, BigQuery,Cloud SQL và Cloud DNS Nó chạy trên Windows, Mac OS X và Linux, vàyêu cầu Python 2.7.x

Cloud Shell

Google Cloud Shell giúp người sử dụng dễ dàng quản lý các dự án vàtài nguyên Bảng điều khiển nền tảng đám mây của mình mà không phải càiđặt Cloud SDK và các công cụ khác trên hệ thống của người sử dụng CloudShell chạy trên một cá thể tạm thời của Compute Engine, do đó người sử dụng

có thể chạy “gcloud” công cụ dòng lệnh và các tiện ích khác trong trình duyệtweb của người sử dụng

Studio Android

Trang 37

Người sử dụng có thể thêm Cloud Platform làm phụ trợ cho ứng dụngAndroid của mình trực tiếp từ Android Studio IDE Android Studio đi kèm vớitích hợp sẵn out-of-the-box cho App Engine, Cloud Endpoints và Nhắn tinđám mây của Google cho Android (GCM).

IntelliJ IDEA

IntelliJ IDEA là IDE của Java từ JetBrains Công cụ Cloud choIntelliJ là plugin được Google tài trợ thêm hỗ trợ cho Nền tảng đám mây củaGoogle cho IDEA, cả hai phiên bản Cộng đồng và Ultimate Công cụ Cloudcho IntelliJ cho phép người sử dụng gỡ lỗi các ứng dụng sản xuất đang chạytrên Nền tảng đám mây của Google bên trong IntelliJ

Công cụ Cloud cho Visual Studio

Công cụ Cloud cho Visual Studio cho phép phát triển ASP.NET trongVisual Studio trên Google Cloud Platform Người sử dụng có thể sử dụngCông cụ Cloud cho Visual Studio để tạo và triển khai một ứng dụng ASP.NETtrên Google Cloud Platform

Công cụ Cloud cho PowerShell

Công cụ Cloud cho PowerShell là tập hợp các lệnh ghép ngắn choWindows PowerShell cho phép người sử dụng quản lý các tài nguyên nền tảngGoogle Cloud Các lệnh ghép kênh này cho phép người sử dụng tự động hóacác tác vụ bằng cách viết các chương trình trong PowerShell

Công cụ Cloud cho Eclipse

Công cụ Cloud cho Eclipse giúp người sử dụng phát triển ứng dụngJava bên trong Eclipse IDE và sau đó triển khai dự án của người sử dụng tớiMáy ứng dụng Plugin này cũng cung cấp công cụ và hỗ trợ API cho việc pháttriển máy ứng dụng với Java

1.3 Kết luận chương 1

Trong chương này, tác giả đã tập trung nghiên cứu về công nghệ điệntoán đám mây, giới thiệu về điện toán đám mây và đánh giá một số ưu, nhược

Trang 38

điểm của điện toán đám mây Ngoài ra còn chỉ ra được một số mô hình triểnkhai của điện toán đám mây, mô hình lớp dịch vụ của điện toán đám mây vàđặc biệt đã chỉ ra được một số ứng dụng mà điện toán đám mây đem lại chodoanh nghiệp và các tổ chức cá nhân Bên cạnh đó còn nêu được cái nhìn tổngquan về nền tảng Google Cloud - một nền tảng ứng dụng cho công nghệ điệntoán đám mây.

Qua đó, ta thấy được sự phát triển của điện toán đám mây đã đem lạicho doanh nghiệp và các tổ chức cá nhân những lợi ích không hề nhỏ, với tínhsẵn sàng cao cùng với chi phí thấp, điện toán đám mây là sự lựa chọn và ưutiên hàng đầu trong việc triển khai các ứng dụng liên quan, đặc biệt là lưu trữ

và sự an toàn Và điện toán đám mây giúp người dùng không còn phụ thuộc

vào thiết bị và vị trí địa lý, cho phép người dùng truy cập và sử dụng hệ thốngthông qua trình duyệt web ở bất kỳ đâu và trên bất kỳ thiết bị nào mà họ sử

dụng.

Trang 39

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN

MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Nội dung chương 2, tác giả khảo sát bài toán quản lý nhân sự phổ biến hiện nay như: quản lý thông tin nhân viên, quản lý lương, quản lý các phòng ban, tra cứu các thông tin khen thưởng hoặc kỷ luật,…Từ đó, tác giả tập trung phân tích và thiết kế một phần mềm quản lý nhân sự với các chức năng phù hợp cho các công ty, doanh nghiệp nhỏ.

2.1 Khảo sát bài toán Quản lý nhân sự

Hiện nay, quản lý nhân sự là một trong những vấn đề then chốt trongmọi công ty và doanh nghiệp Quản lý nhân sự không tốt sẽ dẫn đến nhiều vấn

đề bất cập trong công ty Bên cạnh một số công ty đã sử dụng những phầnmềm hữu ích để quản lí thông tin nhân viên thì còn có rất nhiểu công ty vẫn sửdụng phương pháp thủ công để thực hiện Công việc hàng ngày bao gồm:

- Nhập thông tin về nhân viên, phòng ban, lương

- Sửa chữa thông tin về nhân viên, phòng ban, lương,

- In bảng lương, in danh sách nhân viên được khen thưởng,

- Lưu trữ thông tin của nhân viên, bảng lương, khen thưởng,

Công việc quản lý còn rất thủ công và đòi hỏi kỹ năng của người quản lý

 Tóm lại: Việc quản lý của hệ thống cũ được tiến hành thông qua các loại hồ sơgiấy tờ, sổ sách, bảng biểu do các nhóm cán bộ chuyên trách Phương phápquản lý theo kiểu thủ công truyền thống chỉ phù hợp với hệ thống quản lý nhỏ.Khi khối lượng nhân viên lớn thì việc quản lý rất khó khăn, không đáp ứngđược yêu cầu quản lý của công việc đòi hỏi tính chính xác cao, sự nhanh nhạy

2.2 Phân tích thiết kế phần mềm Quản lý nhân sự

2.2.1 Sơ đồ use case tổng quát

Trang 40

Hình 2.1 Sơ đồ use case tổng quát của phần mềm Quản lý nhân sự

Là người được phần mềm quản lý cácthông tin của mình và có quyền thựchiện chức năng tìm kiếm thông tin

Danh sách các Use case

Ngày đăng: 12/07/2017, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Mô hình đám mây công cộng - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 1.3. Mô hình đám mây công cộng (Trang 19)
Hình 1.4. Mô hình đám mây riêng - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 1.4. Mô hình đám mây riêng (Trang 20)
Hình 1.6. Mô hình đám mây lai - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 1.6. Mô hình đám mây lai (Trang 21)
Hình 2.19. Biểu đồ hoạt động chức năng Quản lý lương - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 2.19. Biểu đồ hoạt động chức năng Quản lý lương (Trang 50)
Hình 2.23. Sơ đồ liên kết dữ liệu 2.3.2. Các bảng dữ liệu - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 2.23. Sơ đồ liên kết dữ liệu 2.3.2. Các bảng dữ liệu (Trang 52)
Hình 3.4. Giao diện tìm kiếm thành công 3.1.4. Xây dựng giao diện quản lý Danh mục - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 3.4. Giao diện tìm kiếm thành công 3.1.4. Xây dựng giao diện quản lý Danh mục (Trang 61)
Hình 3.5. Giao diện quản lý tài khoản - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 3.5. Giao diện quản lý tài khoản (Trang 62)
Hình 3.16. Giao diện Quản lý thai sản - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 3.16. Giao diện Quản lý thai sản (Trang 68)
Hình 3.24. Giao diện Báo cáo thống kê danh sách sách nhân viên - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 3.24. Giao diện Báo cáo thống kê danh sách sách nhân viên (Trang 72)
Hình 3.31. Giao diện thiết lập máy ảo trên Google Cloud - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 3.31. Giao diện thiết lập máy ảo trên Google Cloud (Trang 77)
Hình 3.38. Giao diện Add Roles: Web Server - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 3.38. Giao diện Add Roles: Web Server (Trang 81)
Hình 3.40. Giao diện website mặc định của Windows Server - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 3.40. Giao diện website mặc định của Windows Server (Trang 82)
Hình 3.44. Giao diện khi truy cập phần mềm QLNS - NGHIÊN CỨU ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE CLOUD
Hình 3.44. Giao diện khi truy cập phần mềm QLNS (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w