MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 2 1.1 CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ( VAS) 2 1.1.1 Hoàn cảnh ra đời của chuẩn mực kế toán việt nam 2 1.1.2 Cơ chế của chuẩn mực kế toán việt nam 3 1.1.3 Vai trò của chuẩn mực kế toán đối với nền kinh tế việt nam 4 1.2 CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 4 1.2.1 Hoàn cảnh ra đời và quá trình phát triển của chuẩn mực kế tóan quốc tế. 4 1.2.2 Quy trình soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc tế : 5 1.2.3 Lợi ích của việc ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế 6 1.2.4 Lợi ích đối với các nước đang phát triển 6 1.2.5 Lợi ích đối với các cơ quan thuế 7 1.2.6 Lợi ích đối với ác công ty 7 1.3 CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 7 CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA IAS, VAS VÀ IFRS VỚI KẾ TOÁN MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 9 2.1 NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI NHỮNG KHÁC BIỆT GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 9 2.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM HÒA HỢP VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 10 2.3 NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI NHỮNG KHÁC BIỆT GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ 14 2.3.1 Nguyên nhân trực tiếp 14 2.3.2 Nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán 14 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐƯA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM(VAS) GẦN VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ( IAS IFRS) 16 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN. 16 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐƯA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM LẠI GẦN VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ. 16 3.2.1 Sự phát triển của nền kinh tế: 16 3.2.2 sự chuẩn bị của các doanh nghiệp 17 KẾT LUẬN 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO 20 PHỤ LỤC 21
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2CÁC TỪ VIẾT TẮT
VAS : Chuẩn mực kế toán việt nam
IAS : Chủân mực kế toán quốc tế
IFRS : Chuẩn mực báo cáo taì chính quốc tếIASC : Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tếFASB : Chuẩn mực kế toán tài chính
ĐTNN : Đầu tư nước ngoài
TTCK : Thị trường chứng khoán
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đến nay, Việt Nam đã xây dựng và ban hành được 26 chuẩn mực kế toán Việcđược xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế là nhằm đảm bảo hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch trong báocáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp, phản ánh được các giao dịch của nền kinh
tế thị trường, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, VAShiện mới chỉ là sự vận dụng đơn giản IAS/IFRS trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam,thực tế VAS chưa hòa hợp với IAS/IFRS và chưa cập nhật theo những thay đổi củaIAS/IFRS những năm gần đây
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, việc lập báo cáo tài chính theo Chuẩnmực Báo cáo tài chính quốc tế ("IFRS") ngày càng nhận được sự ủng hộ của các quốcgia và vùng lãnh thổ trên thế giới Theo thống kê, có khoảng 131 nước và vùng lãnhthổ cho phép hoặc bắt buộc áp dụng IFRS khi lập báo cáo tài chính của các công tyniêm yết trong nước Ở Châu Âu, 31 nước thành viên và 5 vùng lãnh thổ đã áp dụngtoàn bộ IFRS Ở Mỹ, thị trường nội địa vẫn nằm ngoài khuôn khổ của IFRS, tuy nhiên
Ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC) đã xác nhận việc đưa IFRS vào các mô hình của Mỹđược coi là nhiệm vụ ưu tiên
Tại Việt Nam, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) bao gồm 26 chuẩn mực,được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) theo nguyên tắc phù hợpvới đặc điểm nền kinh tế và tình hình các doanh nghiệp tại Việt Nam Đến nay, lập báocáo tài chính theo IFRS đang trở nên ngày càng phổ biến hơn theo yêu cầu của các tậpđoàn mẹ, các bên cho vay cũng như phát sinh từ sự tham gia của các tập đoàn kinh tếlớn vào thị trường vốn quốc tế Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng đang trong quá trình banhành chuẩn mực mới tiếp cần gần hơn với IFRS Năm 2014 với việc ban hành Thông
tư số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết định số15/2006 ngày 20/03/2006 và đặc biệt là Thông tư 202/2014/TT-BTC về hướng dẫn lậpbáo cáo tài chính hợp nhất đã đưa chế độ kế toán và lập BCTC của Việt Nam tiến lạigần hơn với các tiêu chuẩn quốc tế trong IAS và IFRS Theo đó, Thông tư202/2014/TT-BTC đã căn cứ trên chuẩn mực IAS 27/ IFRS 10 trong việc hạch toánnhững thay đổi về tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ tại công ty con nhưng vẫn giữ quyềnkiểm soát
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM
VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ
1.1 CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM ( VAS)
• Phạm vi và đối tượng áp dụng: Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành hệ thống chuẩnmực kiểm toán Việt Nam áp dụng đối với doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanhnghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề và các tổ chức,
cá nhân có liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập
• Mục đích của Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: là quy định và hướng dẫn cácnguyên tắc và yêu cầu kế toán, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố trên báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp, nhằm:
+ Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện Chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫuthống nhất;
+ Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính một cáchthống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho cácthông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý;
+ Giúp cho kiểm toán viên đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính vớichuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
+ Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chínhđược lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
• Các nguyên tắc,yêu cầu kế toán: Được quy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán,phải được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm
vi cả nước
1.1.1 Hoàn cảnh ra đời của chuẩn mực kế toán việt nam
Trang 5Là một quốc gia thuộc địa của Pháp trong gần một trăm năm, Việt Nam chịuảnh hưởng của Pháp trên nhiều phương diện trong đó có kế toán Sau năm 1954,Việt Nam bị chia đôi và ở hai miền, kế toán có những sự phát triển khác nhau MiềnBắc chịu ảnh hưởng nhiều của hệ thống kế toán Trung quốc với các chế độ kế toán quyđịnh cách thức ghi chép các nghiệp vụ cho các đối tượng cụ thể (ví dụ Chế độ kế toán
xí nghiệp công nghiệp và Chế độ kế toán kiến thiết cơ bản được ban hành năm 1957)
Từ năm 1970, Bộ Tài chính bắt đầu đổi mới kế toán theo hướng hệ thống thống nhấtcủa Liên Xô (cũ) với Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất năm 1970 và một loạt cácquy định về chế độ báo cáo kế toán, chế độ ghi chép ban đầu… (Bộ Tài chính, 2001)
Hệ thống kế toán Việt Nam theo hệ thống kế toán Trung quốc thể hiện đối với các hìnhthức ghi sổ như Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ và áp dụng theo hệthống kế toán Liên Xô (cũ) với các hình thức ghi sổ như Nhật ký chứng từ, Phươngpháp số dư……
Tuy nhiên, quá trình hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới lại tiếp tục đòihỏi những bước cải cách mới trong kế toán Năm 1995, Việt Nam nộp đơn xin gianhập Tổ chức Thương mại quốc tế (WTO) và những chuẩn bị cần thiết cho hệ thống
kế toán Việt Nam được đặt ra cho Bộ Tài chính Được sự trợ giúp của EU, ViệtNam bắt đầu triển khai nghiên cứu và soạn thảo các chuẩn mực kế toán Việt Nam từnăm 1999 Trong gần 7 năm sau đó, cho đến năm 2006, Việt Nam đã ban hành được
26 chuẩn mực kế toán Việt Nam trên nền tảng các chuẩn mực kế toán quốc tếcủa IASB Các chuẩn mực được ban hành từng đợt dưới hình thức một quyết địnhcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính, mỗi đợt ban hành chuẩn mực kèm theo một thông
tư hướng dẫn để áp dụng vào hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Quyết định1141/TC/QĐ/CĐKT
1.1.2 Cơ chế của chuẩn mực kế toán việt nam
• Quy định pháp lý
+ Luật Kế toán là văn bản pháp lý cao nhất là kim chỉ nam cho mọi công tác kếtoán của quốc gia do Quốc hội ban hành Theo đó, kế toán được xem là công cụ quản
lý, giám sát chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế, tài chính đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản
lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Điều đócũng đồng nghĩa các chuẩn mực kế toán quốc gia, các thông tư hướng dẫn chuẩn mực
kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp đều phải dựa trên nền tảng các qui địnhcủa Luật Kế toán
+ Luật Kế toán (2003) được qui định 7 chương với 64 điều bao gồm những quiđịnh chung, nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế
Trang 6toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán, quản lý nhà nước về kế toán, khen thưởng, xử lý
vi phạm và các điều khoản thi hành (Quốc hội, 2003)
+ Trong xu hướng Việt Nam hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế, phù hợpvới các cam kết của Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) cũng như định hướngchiến lược phát triển kế toán đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ,
Bộ Tài chính đã có dự thảo Luật kế toán sửa đổi, bổ sung Nội dung sửa đổi, bổsung Luật kế toán 2003 gồm 14 vấn đề liên quan đến đối tượng áp dụng, nguyên tắc
kế toán, chuẩn mực kế toán…
• Tổ chức lập qui
+ Tổ chức lập qui của Việt Nam do Bộ Tài chính là cơ quan của Nhà nước cótrách nhiệm trong việc ban hành chuẩn mực kế toán Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán
là đơn vị thuộc bộ máy quản lý nhà nước của Bộ Tài chính có chức năng giúp
Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về kế toán, kiểmtoán độc lập, kiểm toán nội bộ Nhiệm vụ của Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán (BộTài chính, 2009), gồm:
+ Xây dựng chiến lược, kế hoạch, biện pháp hoàn thiện, đổi mới hệ thống phápluật về kế toán và kiểm toán, các dự án, dự thảo văn bản pháp luật về kế toán và kiểmtoán
+ Hướng dẫn thực hiện nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, quy trình,phương pháp chuyên môn nghiệp vụ về kế toán và kiểm toán
+ Tham gia xây dựng chiến lược chính sách tài chính và nghiên cứu, xây dựngcác văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, thuế có liên quan đến kế toán và kiểmtoán
+ Hướng dẫn Hội Kế toán và kiểm toán Việt Nam trong việc triển khai các hoạtđộng thuộc lĩnh vực kế toán và kiểm toán theo quy định của pháp luật, quản lý, giámsát hoạt động của Hội Kế toán và kiểm toán Việt Nam
+ Tổ chức hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế thuộc lĩnh vực kế toán kiểm toán,tham gia đàm phán về các hoạt động hành nghề trong khu vực và trên thế giới
• Quy trình soạn thảo và ban hành
Qui trình soạn thảo chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ Tài chính, về cơbản bao gồm các bước (Bộ Tài chính, 2000b):
Trang 7+ Bước 1: Xây dựng nguyên tắc chung về phạm vi, đối tượng áp dụng, cơ sở vànguyên tắc soạn thảo hệ thống chuẩn mực, danh mục hệ thống chuẩn mực và sắp xếp,phân loại các chuẩn mực.
+ Bước 2: Dự thảo từng chuẩn mực, thảo luận nhóm và tổ chức lấy ý kiến chuyêngia, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan có liên quan, thành viên Ban chỉđạo soạn thảo chuẩn mực và Hội đồng Kế toán quốc gia
+ Bước 3: Sau khi có ý kiến tham gia của Hội đồng Kế toán quốc gia, hoàn thiệntrình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, công bố
1.1.3 Vai trò của chuẩn mực kế toán đối với nền kinh tế việt nam
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài và góp phần phát triển thị trường chứng khoán ViệtNam
- Quản lý tài chính ở tầm vĩ mô của Nhà Nước
- Góp phần phát triển hoạt động kế toán, kiểm toán ở Việt Nam
1.2 CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ
1.2.1 Hoàn cảnh ra đời và quá trình phát triển của chuẩn mực kế tóan quốc tế.
Ra đời năm 1973 ở LONDON nước Anh , Ủy ban xây dựng chuẩn mực kế toánquốc tế (IASC) đã ra đời tại London, nước Anh với tư cách là tổ chức soạn thảo chuẩnmực quốc tế đầu tiên trên thế Sự ra đời của IASC là kết quả của một thỏa thuận giữacác hiệp hội nghề nghiệp1 của các nước Autralia, Canada, Pháp, Đức, Nhật,Mexico,Phần Lan, Anh, Ireland và Mỹ2
IASC được thành lập trong một thời kỳ chứng nhiều biến động trong quy định kếtoán Ở Mỹ, hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính (FASB) vừa mới được thành lập ỞAnh, cơ quan soạn thảo chuẩn mực quốc gia đầu tiên ra đời (accounting standadscommittee – ASC) Trong khi đó, EU đang soạn thảo những điểm chính trong kếhoạch hài hòa hóa hệ thống kế toán của riêng mình (được đánh dấu bởi sự ra đời củachỉ thị số bốn (fourth directive) ban hành ngày 25/7/1978 bởi hội đồng liên minh Châu
1
2
Trang 8Âu3 ) UN và OECD tại thời điểm này cũng vừa mới thành lập hội đồng kế toán củariêng mình.
1.2.2 Quy trình soạn thảo các chuẩn mực kế toán quốc tế :
Chuẩn mực kế toán quốc tế được hình thành qua một hệ thống các quy trìnhchuẩn và được sự tham vấn rộng rãi của cộng đồng quốc tế
Quy trình chuẩn cho việc soạn thảo một chuẩn mực kế toán quốc tế gồm cácbước sau:
Bước 1: Các nhân viên của IASB sẽ nhận diện, xem xét và đề xuất các vấn đề
mà có thể làm cho hội đồng quan tâm Hội đồng sẽ thảo luận về các dự án tiềm năng
và quyết định để theo đuổi một dự án phải được đưa ra trong một cuộc họp hội đồngcông khai Trước khi đi đến một quyết định như vậy, IASB sẽ tham vấn SAC để lênmột lịch trình hoạt động và đặt ra các ưu tiên
Sơ đồ 1.2.2: quy trình cho việc soạn thảo chuẩn mực quốc tế
Bước 2: Khi đưa một dự án vào một lịch trình hoạt động, IASB sẽ quyết định có
thực hiện dự án đó một mình hay là sẽ hợp tác với các tổ chức soạn thảo chuẩn mựckhác
Bước 3: Sau khi xem xét bản chất của vấn đề, IASB sẽ thiết lập một nhóm làm
việc
Bước 4: Mặc dầu một văn bản mời thảo luận không phải là một bước bắt buộc
trong quy trình chuẩn, IASB vẫn thường công bố một văn bản mời thảo luận chonhững chủ đề mới quan trọng Thông thường thì một văn bản mời thảo luận sẽ baogồm một phần tổng quát về vấn đề được bàn luận, các cách tiếp cận để giải quyết vấn
đề, quan điểm ban đầu của tác giả hay của IASB và một lời mời đưa ra ý kiến NếuIASB quyết định bỏ bước này thì IASB phải đưa ra lý do giải thích
Bước 5: Công bố bản thảo (draft) lấy ý kiến công chúng là một bước bắt buộc
trong quy trình chuẩn Bản thảo này phải được chín thành viên của IASB phê chuẩn Một bản thảo sẽ bao gồm cơ sở để đưa ra kết luận và các quan điểm trái ngược từcác thành viên IASB không phê chuẩn
Bước 6: IASB sẽ xem xét những lời nhận xét và kết quả của những lần tham vấn
khác
Bước 7: Khi IASB thấy rằng hội đồng đã có thể đưa ra một kết luận về vấn đề
đang được thảo luận, hội đồng sẽ chỉ đạo cho nhân viên của mình soạn thảo chính thứccác chuẩn mực kế toán quốc tế Một chuẩn mực kế toán mới phải được chính thànhviên của IASB phê chuẩn Một chuẩn mực kế toán sẽ bao gồm cơ sở để đưa ra kết luận
và các quan điểm trái ngược từ các thành viên IASB không phê chuẩn
3
Trang 9Sự phối hợp chặt chẽ giữa IASB và các tổ chức soạn thảo chuẩn mực kế toán củacác quốc gia là một nhân tố quan trọng giúp cho IASB có thể hoàn thành nhiệm vụ củamình IASB đang tìm cách để tạo ra sự hài hòa giữa quy trình chuẩn của IASB và quytrình chuẩn của các quốc gia Đặc biệt, IASB đang đề xuất một quy trình phối hợpgiữa IASB và các tổ chức soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc gia cho những dự ánmang tầm quốc tế.
1.2.3 Lợi ích của việc ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế
- Các công ty đa quốc gia sẽ dễ dàng kêu gọi được vốn đầu tư từ các nhà đầu tưnước ngoài hơn
-Quản lý cũng dễ dàng hơn với các công ty này do cùng được soạn thảo trên mộtchuẩn mực kế toán chung làm cho các thông tin tài chính được truyền tải giữa công tycon và công ty mẹ dễ dàng hơn
-Việc thâu tóm và sáp nhập các công ty nước ngoài cũng dễ dàng hơn Các công
ty đa quốc gia cũng có thể tuân thủ theo các yêu cầu về báo cáo của các sở giao dịchchứng khoán ở nước ngoài được thuận lợi hơn
-Việc soạn thảo các báo cáo hợp nhất cấp tập đoàn sẽ không phải trải qua nhiềubước chuyển đổi từ báo cáo theo chuẩn mực kế toán quốc gia nơi công ty con đóng trụ
sở sang báo cáo theo chuẩn mực kế toán nơi công ty mẹ đóng trụ sở
-Phí kiểm toán sẽ được giảm bớt do khi các báo cáo cùng được lập trên cùng một
cơ sở thì sẽ tạo điều kiện cho kiểm toán kiểm tra nhanh hơn dẫn đến tốn ít thời gian vàchi phí hơn
-Việc điều chuyển các nhân viên kế toán từ nước này sang nươc khác sẽ trở nên
dễ dàng hơn
1.2.4 Lợi ích đối với các nước đang phát triển
Chính phủ của các nước đang phát triển cũng sẽ tiết kiệm đươc thời gian nếu họ
có thể sử dụng luụn cỏc chuẩn mực kế toán quốc tế thay vì phải soạn thảo các chuẩnmực kế toán riêng cho quốc gia mình Nếu các quốc gia này sử dụng các chuẩn mực kếtoán quốc tế thì họ có thể kiểm soát tốt hơn hoạt động của các công ty đa quốc giađang hoạt động trong phạm vi lãnh thổ của nước mỡnh Cỏc công ty này không thểviện lý do là họ không thể hiểu bản chất của các chuẩn mực kế toán quốc gia nờnkhụng lập các báo cáo tuân theo các chuẩn mực
1.2.5 Lợi ích đối với các cơ quan thuế
Việc tính thuế cho các khoản thu nhập có nguồn gốc nước ngoài của các nhà đầu
tư hay của các công ty đa quốc gia sẽ dễ dàng hơn
1.2.6 Lợi ích đối với ác công ty
Các công ty kế toán hay kiểm toán cũng sẽ hoạt động dễ dàng hơn trên phạm viquốc tế khi cú cỏc chuẩn mực kế toán quốc tế chung được sử dụng ở nhiều nước trênthế giới
1.3 CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 10Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế được áp dụng phổ biến trên toàn
cầu( IFRS) Áp dụng IFRS sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập kinh tế.
Trong 10 năm gần đây, việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế(IFRS) đã phát triển nhanh chóng và được áp dụng phổ biến trên toàn thế giới ViệtNam hiện nay, báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp đang được áp dụngtheo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được Bộ Tài chính ban hành thành 5 đợt từnăm 2001 đến năm 2005 với 26 chuẩn mực VAS được xây dựng dựa trên các chuẩnmực kế toán quốc tế IAS/IFRS theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc thông lệ quốc tế,phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế và trình độ quản lý của các doanh nghiệp ViệtNam tại thời điểm ban hành chuẩn mực
Trong bối cảnh nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập ngày càng sâu, rộng vớikhu vực và thế giới, để cải thiện môi trường kinh doanh, phát triển bền vững, hỗ trợ thịtrường chứng khoán (TTCK), bảo vệ nhà đầu tư và thu hút đầu tư nước ngoài(ĐTNN), Chính phủ đã yêu cầu phải nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính.Mặt khác, để có thể tiếp cận các dòng vốn trên thị trường quốc tế, niêm yết tại thịtrường nước ngoài, yêu cầu lập BCTC theo IFRS đang trở thành nhu cầu ngày càngbức thiết và là xu hướng tất yếu của các tập đoàn, các công ty đại chúng
Việc áp dụng IFRS sẽ giúp Việt Nam đi đúng hướng với tầm nhìn Việt Nam
2035, các chính sách của ASEAN cũng như theo kịp đà phát triển của những nền kinh
tế thành công khác trong khu vực và trên thế giới, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khiViệt Nam hội nhập kinh tế sâu rộng trong bối cảnh thị trường “phẳng” toàn cầu vớiviệc tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Cộng đồng Kinh tếASEAN (AEC) IFRS đóng góp giá trị to lớn đối với tính bền vững của nền kinh tếtoàn cầu: IFRS tạo sự minh bạch, đồng thời, giúp nâng cao trách nhiệm giải trình bằngcách giảm bớt lỗ hổng thông tin giữa nội bộ và bên ngoài công ty Ngoài ra, IFRS giúpcác doanh nghiệp và thị trường hoạt động hiệu quả hơn nhờ có một chuẩn mực cóphạm vi toàn cầu và đáng tin cậy, áp dụng cho cả các nền kinh tế phát triển và mới nổi.IFRS cũng hỗ trợ giảm thiểu chi phí về vốn và chi phí báo cáo
Trang 11CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA IAS, VAS VÀ IFRS VỚI
KẾ TOÁN MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI NHỮNG KHÁC BIỆT GIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ
Có nhiều lý do để giải thích cho sự chưa hòa hợp giữa VAS và IAS/IFRS, trong
đó có những nguyên nhân trực tiếp và những nguyên nhân thuộc về môi trường kếtoán
Nguyên Nhân trực tiếp
- VAS về cơ bản được soạn thảo dựa trên các IAS/IFRS tương ứng được banhành đến cuối năm 2003, nhưng sau đó không được cập nhật những sửa đổi của IASliên quan và IFRS mới được ban hành sau năm 2003;
- IAS/IFRS ngày càng hướng tới đo lường tài sản dựa trên cơ sở giá trị hợp lýnhằm đảm bảo tính ‘liên quan’ của thông tin kế toán đối với các đối tượng sử dụng,trong khi đó giá gốc vẫn là cơ sở đo lường chủ yếu được qui định bởi VAS;
- IAS/IFRS cho phép sử dụng xét đoán và ước tính nhiều hơn so với VAS, dẫnđến IAS/IFRS yêu cầu khai báo thông tin liên quan đến sử dụng xét đoán và ước tínhnhiều hơn
Nguyên nhân thuộc về môi trường kế toán
- Thứ nhất, văn hoá của người Việt Nam là tránh rủi ro và sự không chắc chắn
Áp dụng IAS/IFRS, sự không chắc chắn là rất cao bởi vì BCTC theo IAS/IFRS sửdụng nhiều ước tính kế toán, ví dụ như giá trị hợp lý VAS với các ước tính kế toán íthơn và thận trọng hơn làm hạn chế những yếu tố không chắc chắn, tuy nhiên, điều nàycũng giảm nhiều sự phù hợp của thông tin trên BCTC Đặc điểm văn hoá này là yếu tốảnh hưởng gián tiếp và rất quan trọng đến việc VAS chưa áp dụng hoàn toànIAS/IFRS
- Thứ hai, nền kinh tế thị trường ở Việt Nam còn khá non trẻ, Việt Nam mới pháttriển kinh tế thị trường từ những năm cuối của thế kỷ 20, thị trường vốn của Việt Nam
là một trong những thị trường non trẻ nhất trên thế giới, mới được hình thành hơnmười năm nay Đến nay, nó vẫn chưa thể hiện rõ vai trò quan trọng trong nền kinh tế,mới chỉ trong phạm vi quốc gia, chưa liên thông với thị trường vốn trên thế giới Trongkhi đó, định hướng của IAS/IFRS là xây dựng hệ thống các chuẩn mực kế toán hoàntoàn thị trường và hỗ trợ thị trường vốn, một hệ thống chuẩn mực kế toán phục vụ cholợi ích chung, chất lượng cao, dễ hiểu và có thể áp dụng trên toàn thế giới, nhằm giúpnhững người tham gia vào các thị trường vốn khác nhau trên thế giới ra quyết địnhkinh tế Do vậy, định hướng phát triển của VAS để phục vụ cho các nhà đầu tư trên thịtrường vốn không mạnh như IAS/IFRS; nhu cầu của Việt Nam về một hệ thống kếtoán phức tạp và hợp lý như IAS/IFRS để phục vụ thị trường vốn là chưa cấp bách.Ngoài ra, ở Việt Nam hiện nay, nhiều đối tượng sử dụng BCTC chưa có nhu cầu thực