MỤC LỤC PHẦN I. MỞ ĐẦU 1 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1 1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU 2 1.2.1 Mục đích của đề tài 2 1.2.2 Yêu cầu của đề tài 3 1.3 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3 PHẦN II 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4 2.1.1. Biến đổi khí hậu 4 2.1.1.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu, nước biển dâng 6 2.1.2 Xâm nhập mặn 8 2.1.2.1 Khái niệm xâm nhập mặn 8 2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 10 2.2.1 Trên thế giới 10 2.2.1.1 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. 11 2.2.1.2 Cấp nước dân sinh 13 2.2.2 Tại Việt Nam 15 2.2.2.1 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 15 2.2.3 Tại tỉnh Thanh Hóa 17 PHẦN III 19 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 19 3.1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA HUYỆN HẬU LỘC, THANH HÒA. 19 3.1.1.1 Huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam 19 3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 19 3.1.1.3 Các nguồn tài nguyên 21 3.1.1.4 Điều kiện kinh tế xã hội 24 3.1.1.5 Thực trạng môi trường 28 3.1.1.6 Đánh giá chung về diều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội và môi trường của huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 29 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 3.2.1 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 30 3.2.2 CÔNG TÁC THU NHẬP KHẢO SÁT, THU THẬP TÀI LIỆU 31 3.2.3 THAM VẤN ĐỊA PHƯƠNG 32 3.2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG 32 3.2.4.1 Phương pháp dánh giá tổn thương do tác động BĐKH 32 3.2.5 PHƯƠNG PHÁP ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TOÁN 36 PHẦN IV 40 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40 4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHO HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA 40 4.1.1 Xu thế biến đổi khí hậu tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 40 4.1.1.1 Nhiệt độ 40 4.1.1.2 Lượng mưa 41 4.1.2.1 Kịch bản biến đổi nhiệt độ 42 4.1.2.2 Kịch bản biến đổi lượng mưa. 47 4.1.2.3 Mực nước biển 50 4.1.3 Thiên tai xảy ra tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 51 4.1.4 Kết quả tính toán tổn thương do thiên tai đến huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa 63 4.1.4.1 Đánh giá thành phần phơi nhiễm với thiên tai. 63 4.1.4.2 Đánh giá thành phần tính nhạy với thiên tai 65 4.1.4.3 Đánh giá thành phần khả năng thích ứng với thiên ta 67 4.1.4.4 Mức độ tổn thương do thiên tai 69 4.1.5 Tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến xâm nhập mặn trêncác sông ngòi. 71 4.1.6 Đánh giá mức độ tổn thương đến tài nguyên nước dưới đất huyện Hậu Lộc 74 4.1.6.1 Đánh giá tổn thương theo phương pháp AVI 74 4.1.7 Tác động của BĐKH, nước biển dâng đến xâm nhập mặn nước dưới đất 76 PHẦN V 79 CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,NƯỚC BIỂN DÂNG VÀ GIẢM MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DO THIÊN TAI 79 5.1 Giải pháp thích ứng để giảm mức độ tổn thương do thiên tai và tác động của 80 biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 80 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CƯU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI XÂM NHẬP MẶN VỀ CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHỆP TẠI ĐỊA BÀN CÁC VÙNG CỬA SÔNG HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Sinh viên thực hiện: PHẠM MINH NGỌC
Chuyên ngành đào tạo: Khí tượng thủy văn biển
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
* * * * *
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CƯU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI XÂM NHẬP MẶN VỀ CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHỆP TẠI ĐỊA BÀN CÁC VÙNG CỬA SÔNG HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Sinh viên thực hiện: PHẠM MINH NGỌC
Chuyên ngành đào tạo: Khí tượng thủy văn biển
Lớp: DH3KB1
Niên khóa: 2013-2017
Giáo viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THỊ THÙY LINH
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, sô liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Người thực hiện luận văn
Phạm Minh Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian dài thực hiện, đồ án tốt nghiệp với đề tài:”Nghiên cứu đề xuất giải pháp thích ứng với xâm nhập mặn về cung cấp nước sinh hoạt ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn các vùng cửa sông huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa” đãđược hoàn thành
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô hướng dẫn
đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thị Thùy Linh đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cô giáo Khoa khoa học biển và hải đảo-Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà nội đã truyền đạt các kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập
Tuy nhiên đề tài có khối lượng tính toán lớn nên còn một số tồn tại, thiếu sót.Tôi rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Người thực hiện luận văn
Phạm Minh Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Biến đổi khí hậu diễn ra với hai biểu hiện chính là sự gia tăng nhiệt độ vàmực nước biển dâng tác động nghiệm trọng đến các lĩnh vực môi trường, kinh tế xãhội Sự nóng lên của bầu khí quyển làm nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên dẫnđến băng tan trên diện rộng Trong số các quốc gia đang phát triển Việt Nam làquốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu Ngiên cứu của Ngân hàngthế giới (WB) năm 2007 kết luận rằng Việt Nam là quốc gia đứng hàng thứ 2 trênthế giới chịu rủi ro của mực nước biển dâng 1m vào năm 2010 Theo kịch bản biếnđổi khí hậu năm 2012 của Bộ Tài nguyên và môi trường nếu mực nước biển dâng1m sẽ có khoảng 39% diện tích, 35% dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long;trên10% diện tích,9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh; trên 2,5%diện tích, 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số thành phố
Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp xu thế này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đếnsinh kế của hàng triệu người dân đang sống phụ thuộc vào nộng nghiệp và thủy sản
Thanh Hóa là tỉnh cực Bắcmiền TrungViệt Nam và là một tỉnh lớn về cảdiện tích và dân số, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 3 về dân số trong số các đơn vịhành chính tỉnh trực thuộc nhà nước Thanh Hóa là tỉnh chuyển tiếp giữa miềnBắc và miền Trung Việt Nam trên nhiều phương diện
Trong thời kỳ triều lên, xáo trộn và nước mặn rút đi, trong thời kỳ triềuxuống tạo thành sự mặn hoá đều đặn trong không gian, theo thời gian dưới tác độngcủa hai yếu tố cơ bản: lưu lượng nước ngọt từ nguồn xuống và thủy triều thể hiệnqua biên độ và cường suất Diễn biến phức tạp của xâm nhập mặn ở đồng bằng củasông nước ta nói chung và ở sông Mã, sông Yên thuộc tỉnh Thanh Hóa nói riêngđang là vấn đề cần quan tâm nghiên cứu vì diễn biến này gắn liền với nhu cầu sửdụng nước cho các mục tiêu kinh tế - xã hội ở đồng bằng duyên hải Đặc biệt, xâmnhập mặn ở đồng bằng sông Mã, sông Yên những năm gần đây trở nên gay gắt hơn
do ảnh hưởng bởi các nguyên nhân khác nhau và ngày càng ảnh hưởng đến quátrình phát triển kinh tế - xã hội của các huyện thuộc khu vực đồng bằng…, đặc biệt
là 5 huyện: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia
Trang 7Sự phát triển bền vững của tỉnh đã và đang bị đe dọa do biến đổi khí hậu, đặcbiệt là thay đổi quá trình xâm nhập mặn trong mùa khô, dẫn đến thay đổi về nguồnnước ảnh hưởng đến dân sinh, sản xuất nông nghiệp (thời vụ, diện tích, năng suất vàsản lượng), thủy sản và các hoạt động khác.
Từ những ảnh hưởng đó, thời gian gần đây, đã có khá nhiều nghiên cứu vềxâm nhập mặn ở tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Hậu Lộc nói riêng, trong đóchủ yếu tập trung vào việc theo dõi và đánh giá các thay đổi diễn biến xâm nhậpmặn; tính toán để dự báo tương lai nhằm phục vụ quy hoạch, thiết kế hệ thống vàđiều hành sản xuất Các hoạt động này đã có những đóng góp quan trọng cho pháttriển thủy lợi ở đồng bằng, ngăn và kiểm soát mặn, trữ ngọt phục vụ cho phát triểnkinh tế xã hội
Hậu lộc là huyện đồng bằng ven biển, cách trung tâm thành phố Thanh Hóa25km về phía Đông Bắc Phía Bắc giáp huyện Nga Sơn, Hà Trung; phía Nam vàphía Tây giáp huyện Hoằng Hoá; phía đông giáp biển Ðông nên khá thuận lợi chophát triển kinh tế biển , là nơi có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế Huyện
là một trong các tỉnh điển hình bị diễn biến xâm nhập mặn ảnh hưởng nguồn nướcphục vụ sản xuất và sinh hoạt của cư dân ven biển, dẫn đến ảnh hưởng phát triểnkinh tế xã hội huyện
Những phân tích trên cho thấy việc phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh một cáchbền vững đòi hỏi phải có những nghiên cứu đầy đủ hơn về các kịch bản có thể xảy
ra, nhất là sự thay đổi về mực nước biển dâng do tác động của biến đổi khí hậu, làm
cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp thích ứng với những thay đổi đó Em đã chọnhuyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa là huyện điển hình để nghiên cứu Đây là lý do đưa
em tới đề tài này: “NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI XÂM NHẬP MẶN VỀ CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHỆP TẠI ĐỊA BÀN CÁC VÙNG CỬA SÔNG HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HOÁ”
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn về cung cấp nước sinh hoạt ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp của huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Trang 8- Đề xuất những giải pháp ứng phó với ảnh hưởng của xâm nhập mặn về
cung cấp nước sinh hoạt ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn về cung cấp nước sinh hoạt ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp huyện Hậu Lộc hiện tại và trong tương lai
- Đề xuất các giải pháp, giảm thiểu mặn, ngăn mặn bảo đảm phục vị sản xuấtnông nghiệp cho huyện Hậu Lộc
1.3 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
- Hiện trạng xâm nhập mặn ở huyện Hậu Lộc, xác định được vùng chịu ảnh
hưởng của xâm nhập mặn
- Xác định được ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến sản xuất nông nghiệp
- Các giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn
Trang 9PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Biến đổi khí hậu
Khái niệm chung:
Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển,thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyênnhân tự nhiên và nhân tạo
Theo công ước chung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu:
Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là nhữngbiến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng
kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên vàđược quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sứckhỏe và phúc lợi của con người
2.1.1.1 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Có hai nguyên nhân chính tác động đến biến đổi khí hậu là do các yếu tố tựnhiên và do các yếu tố nhân tạo Tuy nhiên các nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu
do tự nhiên đóng góp một phần rất nhỏ vào sự biến đổi khí hậu và có tính chu kỳ kể
từ quá khứ đến hiện tại Vì vậy, tác động lớn nhất là do chính con người
a Nguyên nhân do tự nhiên
· Điểm đen mặt trời
Sự xuất hiện các điểm đen làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuốngtrái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổinhiệt độ bề mặt trái đất
Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời gây ra sự thay đổi năng lượng chiếuxuống mặt đất làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất Cụ thể, từ khi tạo thành Mặttrời đến nay gần 4,5 tỷ năm, cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên hơn 30% Vớikhoảng thời gian khá dài như vậy thì sự thay đổi cường độ sáng mặt trời có ảnhhưởng đến biến đổi khí hậu nhưng không đáng kể
· Núi lửa phun trào
Trang 10Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí quyển một lượng cực kỳlớn khối lượng sulfur dioxide (SO2), hơi nước, bụi và tro vào bầu khí quyển Cáchạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởi núi lửa, các sol khí phản chiếu lạibức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vì vậy chúng có tác dụng làmgiảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất.
Có một yếu tố khác cũng có thể tác động đến núi lửa, đó là sự va chạm củacác thiên thạch từ vũ trụ vào Trái đất gây nên các vụ nổ, phun trào núi lửa… Tuynhiên, chúng rất hiếm khi xảy ra Bầu khí quyển là một lá chắn ngăn cản các thiênthạch nhỏ bay vào Trái đất Còn các thiên thạch lớn khi va vào Trái đất mà khôngthể bị cản lại, theo các nhà khoa học, chỉ có thể xảy ra trong hàng chục triệu nămnữa
Đại dương
Các đại dương là một thành phần chính của hệ thống khí hậu Dòng hải lưu
di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh Chính sự chuyển động này đãlàm biến đổi khí hậu ở những nơi nó đi qua Hình thành nên những vùng khí hậuđiển hình như ngày nay Những dao động ngắn hạn (vài năm đến vài thập niên) như
El Nino hay La Nina gây ra sự thay đổi khí hậu nhưng không lâu dài
· Sự trôi dạt của các lục địa
Qua hàng triệu năm, sự chuyển động của các mảng làm tái sắp xếp các lụcđịa và đại dương trên toàn cầu đồng thời hình thành lên địa hình bề mặt Đều này cóthể ảnh hưởng đến các kiểu khí hậu khu vực và toàn cầu cũng như các dòng tuầnhoàn khí quyển-đại dương Vị trí của các lục địa tạo nên hình dạng của các đạidương và tác động đến các kiểu dòng chảy trong đại dương Vị trí của các biển đóngvai trò quan trọng trong việc kiểm soát sự truyền nhiệt và độ ẩm trên toàn cầu vàhình thành nên khí hậu toàn cầu
b Nguyên nhân do con người
Khí hậu Trái đất chịu ảnh hưởng rất lớn của cân bằng nhiệt khí quyển Khiyếu tố này bị ảnh hưởng sẽ tác động rất lớn gây biến đổi khí hậu Cân bằng nhiệtxảy ra nhờ các khí nhà kính như CO2, CH4, NOx… hấp thụ bức xạ hồng ngoại domặt đất phát ra, sau đó, một phần lượng bức xạ này lại được các chất khí đó phát xạ
Trang 11khoảng không vũ trụ và giữ cho mặt đất khỏi bị lạnh đi quá nhiều, nhất là về banđêm khi không có bức xạ mặt trời chiếu tới mặt đất Nếu không có các chất khí nhàkính tự nhiên, trái đất của chúng ta sẽ lạnh hơn hiện nay khoảng 33oC, tức là nhiệt
độ trung bình trái đất sẽ khoảng 18 oC Hiệu ứng giữ cho bề mặt trái đất ấm hơn sovới trường hợp không có các khí nhà kính được gọi là “Hiệu ứng nhà kính”
Trong thành phần của khí quyển trái đất, khí nitơ chiếm 78% khối lượng, khíoxy chiếm 21%, còn lại khoảng 1% các khí khác như Ar, CO2, CH4, NOx, Ne, He,
H2, O3,… và hơi nước Tuy chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, các khí vết này, đặc biệt làkhí CO2, CH4, NOx, và CFCs (một loại khí mới chỉ có trong khí quyển từ khi côngnghệ làm lạnh phát triển), là những khí có vai trò rất quan trọng đối với sự sống trêntrái đất
Trong quá trình phát triển, con người càng ngày càng sử dụng nhiều nănglượng Đặc biệt là năng lượng hóa thạch (than, dầu khí, khí đốt, băng cháy…) làmgia tăng các khí nhà kính vào khí quyển, gây hiệu ứng nhà kính làm mất cân bằngnhiệt Khí tác động chủ yếu là CO2 Trước thời kỳ nền công nghiệp phát triển, nồng
độ các chất khí nhà kính rất ít thay đổi, trong đó khí CO2 chưa bao giờ vượt quá300ppm Chỉ riêng lượng phát thải khí CO2 do sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã tănghàng năm trung bình tỷ lệ từ 6,4 tỷ tấn cacbon (xấp xỉ 23,5 tỷ tấn CO2) trong nhữngnăm 1990 lên đến 7,2 tỷ tấn cacbon (xấp xỉ 45,9 tỷ tấn CO2) mỗi năm trong thời kỳ
từ 2000 – 2005
Hàm lượng các khí nhà kính khác như khí CH4, N2O cũng tăng lần lượt từ715ppb (phần tỷ) và 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 1774ppb (151%) và319ppb (17%) vào năm 2005 Riêng các chất khí chlorofluoro carbon (CFCs) vừa làkhí nhà kính với tiềm năng làm nóng lên toàn cầu lớn gấp nhiều lần khí CO2, vừa làchất phá hủy tầng ozon bình lưu Tầng ozon của khí quyển có tác dụng hấp thụ cácbức xạ tử ngoại từ mặt trời chiếu tới trái đất và thông qua đó bảo vệ sự sống trên tráiđất
2.1.1.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu, nước biển dâng
Biến đổi khí hậu, với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu và mựcnước biển dâng, chủ yếu là do các hoạt động kinh tế- xã hội của con người gây phátthải quá mức vào khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kính
Trang 12Ở Việt Nam, kết quả phân tích các số liệu khí hậu cho thấy biến đổi của cácyếu tố khí hậu và mực nước biển có những điểm đáng lưu ý sau:
- Nhiệt độ: Trong 50 năm qua
(1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở
Việt Nam tăng lên khoảng từ 0,5oC đến
0,7oC Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn
nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở các vùng
khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các
vùng khí hậu phía Nam
Hình 2.1: Mức tăng nhiệt độ (oC)trung năm trong 50 năm qua (Nguồn:IMHEN/2010)
- Lượng mưa: Lượng mưa
mùa mưa (tháng V-X) giảm từ 5 đến hơn
10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước
ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng
khí hậu phía Nam Xu thế diễn biến của
lượng mưa năm tương tự như lượng mưa
mùa mưa, tăng ở các vùng khí hậu phía
Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía
Bắc Khu vực Nam Trung Bộ có lượng
mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa
năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác
ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50
năm qua
Hình 2.2 Mức thay đổi lượng mưanăm (%) trong 50 năm qua (Nguồn:IMHEN/2010)
- Xoáy thuận nhiệt đới: Số lượng xoáy thuận nhiệt đới hoạt động trên
khu vực Biển Đông có xu hướng tăng nhẹ, trong khi đó số cơn ảnh hưởng hoặc đổ
bộ vào đất liền Việt Nam không có xu hướng biến đổi rõ ràng
Khu vực đổ bộ của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam có xu
Trang 13hướng gia tăng; mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây.Mức độ ảnh hưởng của bão đến nước ta có xu hướng mạnh lên.
- Mực nước biển: số liệu mực nước quan trắc tại các trạm hải văn ven
biển Việt Nam cho thấy xu thế biến đổi mực nước biển trung bình năm không giốngnhau Hầu hết các trạm có xu hướng tăng, tuy nhiên, một số ít trạm lại không thểhiện rõ xu hướng này Xu thế biến đổi trung bình của mực nước biển dọc bờ biểnViệt Nam là khoảng 2,8mm/năm
2.1.2 Xâm nhập mặn
2.1.2.1 Khái niệm xâm nhập mặn
Nước ngọt là nguồn tài nguyên khan hiếm Theo Tổ chức Khí tượng Thếgiới, chỉ có 2,5% tổng lượng nước trên trái đất là nước ngọt, phần còn lại là nướcmặn Nguồn nước ngọt lớn nhất nằm dưới lòng đất và một phần nước mặt nằm rảirác ở nhiều khu vực trên thế giới Nước ngầm được sử dụng rộng rãi để bổ sung chonguồn nước mặt nhằm đáp ứng nhu cầu nước ngày càng tăng
Tuy nhiên, một trong những vấn đề đối với hệ thống nước ngầm ở nhữngvùng ven biển chính là xâm nhập mặn Xâm nhập mặn là quá trình thay thế nướcngọt trong các tầng chứa nước ở ven biển bằng nước mặn do sự dịch chuyển củakhối nước mặn vào tầng nước ngọt Xâm nhập mặn làm giảm nguồn nước ngọt dướilòng đất ở các tầng chứa nước ven biển do cả hai quá trình tự nhiên và con ngườigây ra
Theo Trung tâm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn: Xâm nhập mặn là hiện tượng nước mặn với nồng độ mặn bằng 4‰xâm nhập sâu vào nội đồng khi xảy ra triều cường, nước biển dâng hoặc cạn kiệtnguồn nước ngọt Xâm nhập mặn là vấn đề nghiêm trọng đối với nhiều chính quyềnđịa phương, vấn đề này đã được nỗ lực giải quyết trong bối cảnh đang diễn ra biếnđổi khí hậu như nước biển dâng, tăng nhiệt độ, khai thác nước ngầm quá mức đểđáp ứng nhu cầu nước cho phát triển, những nguyên nhân này đang làm tăng nguy
cơ xâm nhập mặn
2.1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến xâm nhập mặn
Trong tự nhiên, bề mặt phân cách giữa nước ngọt và nước mặn hiếm khi ổnđịnh Quá trình bổ sung nước hoặc khai thác nguồn nước ngầm đều dẫn đến sự dịch
Trang 14chuyển bề mặt phân cách giữa nước ngọt và nước mặn từ vị trí này sang vị trí khác.
Sự dịch chuyển đó có thể làm mực nước dâng lên hoặc hạ xuống tùy thuộc vào việcnước ngọt đổ vào tầng ngậm nước tăng hay giảm Do đó, sự thay đổi lượng nướcngầm gây ảnh hưởng trực tiếp đến xâm nhập mặn Tình trạng này sẽ tăng nhanh hơnnếu giảm bổ sung nước ngầm Những thay đổi do biến đổi khí hậu như lượng mưa
và nhiệt độ, thay đổi mục đích sử dụng đất cũng có thể làm thay đổi đáng kể tốc độ
bổ sung nước ngầm cho các hệ thống tầng ngậm nước, gây ảnh hưởng đến quá trìnhxâm nhập mặn
- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng sâu sắc đến chu trình thủy văn thông quathay đổi mô hình lượng mưa, lượng nước bốc hơi và độ ẩm của đất Lượng mưa cóthể tăng hoặc giảm và phân bố không đồng đều trên toàn cầu Hiện tượng này sẽlàm thay đổi lượng nước ngầm được bổ sung, đồng thời thay đổi tốc độ xâm nhậpmặn vào tầng ngậm nước ven biển Vì vậy, thông tin về các tác động của biến đổikhí hậu ở địa phương hoặc khu vực, các quá trình thủy văn và tài nguyên nước venbiển trở nên rất quan trọng
- Ảnh hưởng của quá trình thay đổi mục đích sử dụng đất
Các hoạt động thay đổi mục đích sử dụng đất và quản lý đất cũng có thể làmthay đổi trực tiếp đến hệ thống thủy văn, chế độ bốc hơi nước và dòng chảy Do đó,
sử dụng đất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá nguồn nước ngầm
Đối với các cửa sông tiếp giáp với biển, hiện tượng xâm nhập mặn từ biểnvào các sông xảy ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô Khi đó lượng nước từ sông
đổ ra biển giảm, thủy triều từ biển sẽ mang nước mặn lấn sâu vào lòng sông làmcho nước sông bị nhiễm mặn Nồng độ mặn sẽ giảm dần khi càng tiến sâu vào đồngbằng
- Mức độ xâm nhập mặn vào sâu trong nội đồng phụ thuộc vào nhiều yếutố:
- Lượng nước từ thượng nguồn đổ về, lưu lượng càng giảm, nước mặn càngtiến sâu vào đất liền
- Biên độ triều vùng cửa sông: vào giai đoạn triều cường, nước mặn càng lấn
Trang 15- Địa hình: Địa hình bằng phẳng là yếu tố thuận lợi cho sự xâm nhập mặn.
- Các yếu tố khí tượng: Gió từ biển hướng vào đất liền, nhiệt độ cao, mưa
ít, sẽ là tác nhân làm mặn lấn sâu vào nội địa
- Hoạt động kinh tế của con người: Nhu cầu sử dụng nước ngọt vào mùa khôtăng sẽ làm giảm nguồn nước ngầm, làm tăng nguy cơ xâm nhập mặn
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Trên thế giới
Nhân loại bước sang thế kỉ 21 với nhiều vấn đề nan giải, trong đó biếnđổi khí hậu với sự tác động toàn cầu, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực được coi làthách thức lớn của thế giới Các số liệu quan trắc cho thấy trong 100 năm qua(1906-2005) nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng 0.740C, mực nước biển trung bìnhtoàn cầu đã tăng với tỉ lệ trung bình 1.8mm/năm trong thời kì 1961-2003 và tăngnhanh hơn với ti lệ 3.1mm/năm trong thời kì 1993-2003
Xâm nhập mặn làm giảm diện tích tưới của thế giới khoảng 1-2% mỗinăm, có khoảng 43 quốc gia ( chủ yếu là từ các vùng khô hạn và bán khô hạn), đangphải sử dụng nước mặn ở các mức độ khác nhau để tưới thông qua các hệ thốngthủy lợi Xâm nhập mặn được đánh giá là nguyên nhân lớn thứ hai của đất sản xuất
bị mất và có thể đe dọa lên đến 10% sản lượng ngũ cố toàn cầu
Trên toàn thế giới, FAO ước tính 34 triệu ha (khoảng 11%) diện tíchtưới tiêu bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn ở các mức độ khác nhau Trong đóPakistan, Trung Quốc, Hoa Kỳ và Ấn Độ có gần 22triệu ha chiếm hơn 64% diệntích canh tác bị ảnh hưởng mặn Tại Australia khoảng 16% diện tích nông nghiệp bịảnh hưởng bởi xâm nhập mặn khoảng 67% diện tích có nguy cơ bị ảnh hưởng bởixâm nhập mặn khi nước biển dâng Ở vùng Trung Đồn, FAO ước tính có khoảng8% cỉa diện tích đất bị suy thoái bởi xâm nhập mặn và khoảng 29% diện tích tưới
có vấn đề về độ mặn Ở châu Mỹ, xâm nhập mặn ảnh hưởng đến 40% diện tích đấttrồng trên bờ biển phía Bắc Peru Ở Châu Âu, xâm nhập mặn ảnh hưởng đến 25%diện tích tưới tiêu ở Địa Trung Hải Khu vực Nam Á, vùng đồng bằng sông Induscủa Pakistan có khoảng 2 triệu ha bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn
Trang 16Trong báo cáo các tình trạng môi trường biển của chương trình môitrường Liên Hợp Quốc (UNEP 2006), hiện nay có gần 40% dân số thế giới sống tạicác vùng ven biển và phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên Do các tầngnước ngầm ven đại dương ngày càng bị xâm nhập, nhu cầu sử dụng nước ngày càngnhiều nên nguồn nước ngọt trở nên khan hiếm, đồng thời gia tăng các chi phí đểkhử mặn Ở Nam Phi, nếu nhiệt độ tăng thêm dưới 40C, lượng mưa hàng năm dựkiến giảm đến 30% và khu vực Tây Phi lượng nước ngầm từ sẽ suy giảm từ 50-70%.
2.2.1.1 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
Diện tích tưới của thế giới giảm khoảng 1-2% mỗi năm do xâmnhập mặn, nhiều nhất là các vùng khô hạn và bán khô hạn, đồng thời được đánh giá
là lượng ngũ cốc toàn cầu FAO ước tính trên toàn thế giới có khoảng 34triệu ha,tức 11% diện tích tưới tiêu bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn ở mức độ khác nhau.Trong đó Pakistan, Trung Quốc,Hòa Kỳ và Ấn Độ có gần 22triệu ha bị ảnh hưởng.Nam Á là khu vực có diện tích đất lớn nhất bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn, chiếmđến 30% đất bị mặn trên thế giới, tập trung tại Ấn Độ, Pakistan, đến 30% đất bị mặntrên thế giới, chủ yếu tập trung tại Ấn Độ,Pakistan,Bangladet Vùng Bắc Mỹ diệntích bị nhiễm mặn chiếm gần 16% diện tích bị ảnh hưởng trên thế giới, tập trung ởcác nước Hoa Kỳ, Canada và Mehico Một số nước bán khô hạn, có 10-25% ởnhiều loại cây trồng Ở Nam Mỹ có gần 1triệu ha diện tích tưới bị ảnh hưởng củaxâm nhập mặn,trong đó có đến 40% diện tích đất trồng trên bờ biển phía bắc Peru
bị nhiễm mặn Tại Australia khoảng 16% diện tích nông nghiệp bị ảnh hưởng bởixâm nhập mặn Vùng Trung Đông, FAO ước tính có khoảng 8% của diện tích đất bịsuy thoái bởi xâm nhập mặn và khoảng 29% diện tích tưới có vấn đề về độ mặn.Còn ở Nam Á, vùng đồng bằng sông Indus của Pakistan có khoảng 2 triệu ha bị ảnhhưởng của mặn
Các vùng và quốc gia có quy cơ cao về an ninh lương thực do nướcbiển dâng bao gồm Nam Á và Đông Nam Á, Tây Phi ( Vịnh guinea, Senegal) đônngPhi ( Mozambique), phía nam Địa Trung Hải ( Ai Cập) và các quốc đảo vùngCaribbean, Ấn Độ, Thái Lan và Việt Nam Đối với các nước chịu tác động lớn của
Trang 17thiếu nguồn nước ngọt và thoái hóa đất Trong sô 2,85 triệu ha diện tích vùng venbiển của Bangladet, có tới 1,2triệu ha đất canh tác bị nhiễm mặn ở các mức độ khácnhau.
Bảng 2.1 Diện tích đất bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn do hệ thống thủy lợi
tự nhiên (triệu ha)
Diện tích
bị ảnh hưởng (triệu ha)
Tỷ lệ (%)
So với diện So với tổng tích tự nhiên diện tích ảnh hưởng I.Khu vực
PakistanTrung QuốcHoa Kỳ
514.231.624.44 625.522.178.05400.341.784.002.210.86852.00760.83
88.03957.73951.21
10.306.76.125.343.210.950.680.680.20
7.006.704.90
2.00 30.130.41 19.60.98 17.910.25 15.620.80 9.390.05 2.780.03 1.990.08 1.990.03 0.59
7.95 20.480.70 19.60 0.52 14.34
Trang 18IrapThổ Nhĩ KỳCác nước khác
328.944.48164.3843.7778.0210916.6
13573.1
3.32.142.101.751.524.77
34.18
1.00 9.654.81 6.261.28 6.144.00 5.121.95 4.45 0.04 13.96
100
Nguồn: FAO, Agriculture and water quality interactions: a global
overview
2.2.1.2 Cấp nước dân sinh
Mặn bị đẩy sâu vào lục địa các sông gây nên tình trạng khan hiếm
và thay đổi chất lượng nước sinh hoạt nước mặt và nước ngầm Mặn làm tăng chiphí để ngăn mặn xam nhập và khử mặn trong quá trình xử lý và cung cấp nước dânsinh, làm giá nước sinh hoạt lên cao Có thể tóm lược những ảnh hưởng của hiệntượng xâm nhập mặn nói riêng và biến đổi khí hậu nói chung đến tài nguyên nước ởcác khu vực trên thế giới như sau:
Châu Phi Vào năm 2020, khoảng từ 75-250 triệu người sẽ phải chịu áp
lực lớn về nước do biến đổi khí hậu.
Trang 19Đến những năm 2050, lượng nước ngọt có thể sử dụng được
ở Trung Á, Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á, đặc biệt tại các lưu vực sông lớn sẽ giảm.
Đến 2030, các vấn đề về an ninh nguồn nước sẽ trầm trọng hơn ở miền Nam và Đông Ôxtrâylia, tại miền Bắc và một số vùng đông New Zealand.
Ở Nam Âu- vùng dễ bị tổn thương bởi tính bất thường của khí hậu, các điều kiện như nhiệt độ cao, hạn hán sẽ nghiêm trọng hơn và nhìn chung làm giảm khả năng sử dụng nước tiềm năng thủy điện.
Những thay đổi trong các mô hình về lượng mưa và sự biến mất của các sông băng sẽ gây ảnh hưởng tới khả năng sử dụng nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của con người.
Sự nóng lên ở các dãy núi miền tây sẽ làm giảm lớp tuyết phủ, tăng lũ lụt mùa đông và giảm lưu lượng nước mùa hè khiến cho cuộc cạnh tranh vì tài nguyên nước phân bổ không đều diễn ra khốc liệt hơn.
Vào giữa thế kỷ này, biến đổi khí hậu sẽ làm suy giảm tài nguyên nước ở nhiều đảo nhỏ, chẳng hạn như biển Caribê và Thái Bình Dương không có đủ nước để đáp ứng nhu cầu
Trang 20Các đảo nhỏ
trong thời kì mưa ít.
Nguồn: FAO, Agriculture and water quality interactions: a global overview
2.2.2 Tại Việt Nam
Việt Nam có chiều dài bờ biển hơn 3.260km với 28/64 tỉnh thànhphố có biển, là một trong những nước dễ bị tổn thương của biến đổi khí hậu Dođường bờ biển dài và thấp, dễ bị tác động bởi bão nhiệt đới, lượng mưa lớn và haythay đổi nên các vùng ven biển Việt Nam sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất do biến đổikhí hậu gây ra Hiện tượng hạn hán, bão, lũ lụt, xói lở bờ biển và xâm nhập mặn sẽxuất hiện thường xuyên hơn Dải ven biển thuộc vìng đồng bằng sông Hồng- sôngThái Bình và đồng bằng sông Cửu Long nước mặn xâm nhập sớm và lâu hơn, lấnsâu vào nội đồng theo hệ thống sông kênh rạch với những diễn biến phức tạp
Khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng códiện tích đất nhiễm mặn lớn Nước mặn xâm lấn vào sâu, các vùng nước ngọt giảmdẫn đến tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp trong vụ đông xuân, thiếunước cho sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản Do đó, tình hình xâm nhập mặn ở cácsông cũng diễn biến phức tạp theo thời gian, chưa tuân theo quy luật nhất định Độmặn và mức độ xâm nhập mặn vào các sông phụ thuộc phần lớn vào thủy triều, độmặn nước biển, chế độ thủy lực dòng chảy trong sông quá trình khai thác nướcngầm nước mặt và địa hình lòng dẫn
2.2.2.1 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Đồng bằng sông Cửu Long: là hạ lưu sông Mê Kông ( Mê Kông
là một trong ba châu thổ dễ bị tổn thương nhất trên thế giới) Do mùa mưa 2015 đếnmuộn và kết thúc sớm, dòng chảy thượng nguồn sông Mê Kông bị thiếu hụt, mựcnước thấp nhất trong vòng 90 năm qua nên xâm nhập mặn đã xuất hiện sớm hơn sovới cùng kỳ hàng năm gần 2 tháng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Cụ thể,tình trạng xâm nhập mặn hiện nay như sau:
Trang 21-Khu vực sông Vàm Cỏ: Độ mặn lớn nhất dạt 8,120,3g/l, cao hơnTBNN từ 5,9-6,2 g/l; phạm vi xâm nhập vào đất liền của độ mặn 4g/l ( mức bắt đầuảnh hưởng đến cây lúa) lớn nhất 90-93km, sâu hơn TBNN 10-15km.
-Khu vực các cửa sông thuộc sông Tiền: Độ mặn lớn nhất đạt 31.2g/l, cao hơn TBNN từ 3.2-12.4 g/l; phạm vi xâm nhập vào đất liền của độ mặn4g/l lớn nhất 4.565km, sâu hơn TBNN 20-25km
-Khu vực các cửa sông thuộc sông Hậu: Độ mặn lớn nhất đạt 20.5 g/l, cao hơn TBNN từ 5,9-9.3 g/l ; phạm vi xâm nhập vào đất liền của độ mặn4g/l lớn nhất 55-60km, sâu hơn TBNN 15-20km
-Khu vực ven biển Tây ( trên sông Cái Lớn): Độ mặn lớn nhất đạt11.0-23.8 g/l, cao hơn TBNN từ 5.1-8.4 g/l; phạm vi xâm nhập vào đất liền độ mặn4g/l lớn nhất 60-65 km, sâu hơn TBNN 5-10km
2.2.2.3 Ảnh hưởng đến cấp nước dân sinh
Nước sử dụng trong sinh hoạt chiếm tỷ lệ khoảng 2% so với tổngnhu cầu sử dụng nước cho các ngành kinh tế Do quá trình khai thác thiếu quyhoạch và nguồn nước bổ sung từ mưa giảm vào mùa khô nên nước dưới đất của ViệtNam đã và đang đối mặt với vấn đề xâm nhập mặn trên diện rộng làm suy giảm chấtlượng nước và nguồn cung cấp Ở các vùng biển từ Bắc đến Nam, hiện tượng xâmnhập mặn khá phổ biến, nhiều nơi độ mặn của nước dưới đất không còn đáp ứngyêu cầu sử dụng cho ăn uống, đẩy giá nước sinh hoạt lên cao do phải xử lý, làmcuộc sống người dân vốn đã vất vả lại càng khó khăn hơn
Khu vực ở ven biển miền Trung: Các huyện đảo phần lớn các giếngnước đều nhiễm mặn, các thành phố lớn như Huế, Đà Nẵng mặn xâm lấn sâu vàotrong đất liền Nước sông bị nhiễm mặn với mặn vượt ngưỡng nhiều lần khiến chấtlượng,số lượng nước cung cấp không đủ nhu cầu sử dụng nên người dân đều bịthiếu nướcsinh hoạt vào mùa hè
Đối với vùng ven biển ở miền Bắc: Mặn xâm lấn khi nước biển dângcao không lớn so với miền Trung và miền Nam, song dòng chảy trên các sông ngàycàng cạn kiệt, lượng nước dưới đất khai thác vượt khả năng cung cấp làm cho mặnxâm nhập vào phá hỏng tầng chứa nước ngọt, quá trình này đặc biệt quan trọng vớicác dạng địa tầng đá vôi bởi sự xâm thực nước mặn sẽ trở nên rộng và sâu hơn
Trang 22Nhìn chung các xã phường ven biển Bắc Bộ đều bị thiếu nước sinh hoạt trong mùakhô, nhiều khu vực càng khoan sâu nước càng mặn Các tầng nước ngầm nôngthường bị nhiễm mặn nên đối với các xã bị nhiễm mặn nặng và không có công trìnhcấp nước tập trung, trong mùa khô nước mưa dự trữ là nguồn nước quan trọng chosinh hoạt.
Khu vực đồng bằng sông Cửu Long: Do ảnh hưởng của biển đổikhí hậu, mực nước biển dâng, khiến nước mặn xâm nhập sâu, cộng thêm sự ô nhiễmnguồn nước, khiến người dân chuyển dần sang sử dụng nước ngầm ở nhiều địaphương.Nguồn nước ngầm ở nhiều địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long đã
và đang khai thác một cách tràn lan, chưa theo quy hoạch hoặc không có quy hoạch,không có sự quản lý hợp lý, dẫn đến sự suy giảm mực nước ngầm Do ảnh hưởngbởi xâm nhập mặn, nguồn nước mặt bị nhiễm mặn, một số trạm cấp nước đô thị vàcông nghiệp với công suất lớn được xây dựng cũng sử dụng nguồn nước ngầm thay
vì sử dụng nước mặt dẫn tới nước ngầm bị khai thác quá mức, mực nước ngầmthêm suy giảm, tăng nguy cơ nhiễm mặn tầng nước ngầm Các địa phương có mựcnước ngầm suy giảm mạnh đặc biệt phải kể đến như ở Cà Mau, Long An và cáchuyện ven biển Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu Các địa phương có nguồn nước mặt
bị nhiễm mặn lớn hơn 1-4 ‰ quanh năm hoặc vào một số tháng mùa khô trong nămgồm có các địa phương thuộc các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, TràVinh,Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Kiên Giang Các địa phương có nguồnnước ngầm khan hiếm, bị nhiễm mặn hoặc chỉ khai thác được từ 1-2 tầng chứanước, bao gồm các tỉnh: Bến Tre, Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang và một sốvùng thuộc cáctỉnh Trà Vinh, Đồng Tháp, Cà Mau, Sóc Trăng, Hậu Giang, BạcLiêu (Đoàn ThuHà và cs., 2013)
2.2.3 Tại tỉnh Thanh Hóa
Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 11.131,9 km 2 , trong đó đất nôngnghiệp 861,911 ha; đất phi nông nghiệp 162,291 ha; đất chưa sử dụng 88,990 ha.Với các nhóm đất thích hợp cho phát triển cây lương thực, cây lâm nghiệp, câycông nghiệp và cây ăn quả
Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên là 162.341 ha, chiếm 14,61%
Trang 23Sông Hoạt Độ cao trung bình từ 5- 15m, xen kẽ có các đồi thấp và núi đá vôi độclập Đồng bằng Sông Mã có diện tích lớn thứ ba sau đồng bằng Sông Cửu Long vàđồng bằng Sông Hồng.
Vùng ven biển có diện tích 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàntỉnh với bờ biển dài 102 km, địa hình tương đối bằng phẳng Chạy dọc theo bờ biển
là các cửa sông với 6 cửa lạch là nơi chuyển tải dòng chảy từ các sông, suối đổ rabiển,đồng thời cũng là nơi tiếp nhận dòng triều - mặn từ biển vào đất liền Vùng đấtcát ven biển có độ cao trung bình 3-6 m, có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khunghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá) và Hải Hoà (Tĩnh Gia) ; có những vùngđất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản và phát triển các khu côngnghiệp, dịch vụ kinh tế biển
Phần lớn diện tích đất nông nghiệp đều nằm ở các huyện thuộc hạ lưucủa lưu vực sông Mã, trong đó các huyện đồng bằng ven biển như: Hậu Lộc ,NgaSơn, Hà Trung, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Nông Cống (chiếm gần 50%diệntích đồng bằng và đồng bằng ven biển)
Trong thời gian gần đây, do tác động của biến đổi khí hậu và các hoạtđộng kinh tế ngày càng tăng của con người, xu thế hạn hán mà biểu thị rõ nhất là hạthấp mực nước các dòng sông ở Thanh Hóa đang diễn ra với gay gắt, tập trung chủyếu vào các tháng 12, 1, 2 và 3 hằng năm Một số nghiên cứu cho thấy, trên sông
Mã, tại trạm Lý Nhân ở hạ lưu, mực nước thấp nhất giảm theo thời gian khá rõ.Hiện tượng mực nước giảm nhanh cũng xảy ra tương tự ở các cửa sông Lèn, LạchTrường, Yên,… Mực nước các cửa sông giảm đã tạo điều kiện cho mặn xâm nhậpngày càng sâu hơn vào đất liền Đặc biệt vào mùa kiệt đầu năm 2010, diễn biến xâmnhập mặn rất phức tạp, kèm theo đợt nóng nắng và khô hạn kéo dài đã ảnh hưởng
nghiêm trọng đến tình hình sản xuất nông nghiệp của Thanh Hóa.
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA HUYỆN HẬU LỘC, THANH HÒA.
3.1.1.1 Huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam
Trang 24Hậu Lộc là huyện đồng bằng ven biển, cách trung tâm thành phốThanh Hoá 25 km về phía đông bắc Phía bắc giáp huyện Nga Sơn, Hà Trung; phíanam và phía tây giáp huyện Hoằng Hoá; phía đông giáp biển Ðông nên khá thuậnlợi cho phát triển kinh tế biển Ðiều kiện tự nhiên rất đa dạng, giàu tiềm năng với 3vùng: vùng đồi, vùng đồng bằng chủ yếu là phù sa và vùng ven biển Hệ thống giaothông của Hậu Lộc khá phát triển do có Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc - Nam vàQuốc lộ 10 chạy qua Những yếu tố này đã tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế HậuLộc phát triển trên các lĩnh vực nông – lâm nghiệp, thuỷ hải sản, công nghiệp, thủcông nghiệp và dịch vụ.
- Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên: 141,5 km²
Hậu Lộc có tiềm năng về thuỷ sản, tuy nhiên trong những năm qua
đã chịu nhiều ảnh hưởng của BĐKH điển hình năm 2005, cơn bão số 7 đổ bộ vàohuyện Hậu Lộc đúng vào lúc thủy triều lên cao đã làm vỡ đê, gây ngập úng nhiều hahoa màu và ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân, đặc biệt là các xã venbiển như Ngư Lộc, Hải Lộc, Minh Lộc, Hưng lộc, Đa Lộc
3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
a Địa hình
Hậu Lộc có đầy đủ ba dạng địa hình, từ đồng bằng thuộc các xã LộcTân, Thịnh Lộc, Xuân Lộc, Hoa Lộc, Phú Lộc , đến vùng đồi núi thuộc các xãTriệu Lộc, Tiến Lộc,Thành Lộc, Châu Lộc, Đại Lộc, Đồng Lộc và ven biển là các
xã Ngư Lộc, HảiLộc, Minh Lộc, Hưng lộc, Đa Lộc
b Khí hậu
Trang 25Theo tài liệu của Trạm Dự báo và phục vụ khí tượng thủy vănThanh Hóa, Hậu Lộc nằm trong vùng khí hậu ven biển ( tiểu vùngIb) của tỉnhThanh Hoá có tổng nhiệt độ trong năm là 8600 o C, biên độ 12 - 13 o C, biên độngày 5,5 - 6 o C Nhiệt độ trung bình tháng 7 khoảng 29 - 29,5 o C, nhiệt độ caotuyệt đối chưa quá 42 o C Có 4 tháng (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) nhiệt độtrung bình nhỏ hơn 20 o C Có 5 tháng ( từ tháng 5 đếntháng 9) nhiệt độ trung bìnhlớn hơn 25 o C.
Lượng mưa trung bình năm từ 1600 1900 mm Vụ mùa chiếm 87 90% lượng mưa cả năm Mùa mưa kéo dài từ đầu tháng 5 đến tháng 10 nhưng tậptrung vào các tháng 6, 7, 8, 9 Lượng mưa phân bổ ở các tháng không đều Tháng 8
-và tháng 9 có lượng mưa lớn nhất, mỗi tháng xấp xỉ 460 mm, tháng 1 có lượng mưa
ít nhất khoảng 18 - 22 mm.Có lúc mưa tập trung thường xảy ra úng lụt cục bộ, thiệthại cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân
Độ ẩm không khí: Trung bình năm 85 - 86%, các tháng có độ ẩmkhông khí cao nhất là tháng 2, 3 và tháng 4 xấp xỉ 90%
Hậu Lộc chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: Gió mùa ĐôngBắc vào mùa Đông và gió Đông Nam vào mùa hè Tốc độ gió mạnh, trung bình từ1,8 - 2,2 m/s Tốc độ gió mạnh nhất đo được trong bão lên tới trên 40,1m/s Tronggió mùa Đông Bắc là 25m/s
Ngoài hai hướng gió chính trên về mùa hè thỉnh thoảng còn xuất hiệncác đợt gió Tây Nam khô nóng ảnh hưởng lớn đến một số xã vùng ven đồi và vùngđồng bằng Bão thường xuyên xuất hiện các tháng 8, 9, 10 kèm theo mưa lớn
Tổng giờ nắng trung bình 1736 giờ/năm Số ngày nắng trong nămkhoảng 275 ngày
Sương muối - Sương giá: Xuất hiện trên địa bàn toàn huyện, nhưng chủyếu ở các xã như Triệu Lộc, Châu Lộc, Đại Lộc Hậu Lộc chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa bão, gây nhiều thiệt hại về người và tài sản của nhân dân trong huyện
Trang 26gian triều lên ngắn nhưng triều xuống kéo dài Có hai cửa sông chính: Cửa LạchSung (Đa Lộc) và cửa Lạch Trường (Hoà Lộc), mùa khô do lượng mưa ít địa hìnhkhông cao hơn nhiều so với mặt nước biển nên có xâm nhập mặn vào các sông và đisâu vào nội địa Tuy nhiên, càng vào sâu độ mặn càng giảm Đây làđiều kiện rất tốt để phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản nước lợ.
3.1.1.3 Các nguồn tài nguyên
số nơi trồng màu từ 1 - 2 vụ năng suất thấp
b Đất cát biển điển hình (ARh) Diện tích 902,69 ha Là loại đất cát biểnnằm ở địa hình cao, bề mặt bằng phẳng đã và đang được đầu tư khai thác từ lâu đờithuần thục.Tuy vậy do đất có thành phần cơ giới nhẹ dễ canh tác nên khả năng tăng
vụ khá cao
c Đất cát biển biến đổi bão hoà Bazơ ( ARc - e) Diện tích 1439,34 ha Làvùng đất nằm ở địa hình vàn, vàn cao, bề mặt khá bằng phẳng, được đầu tư khaithác từ lâu đời,do đó hầu hết diện tích đều có các công trình thuỷ lợi, kênh mương,
bờ vùng, bờ thửa,tính chất đã ổn định dần, đã và đang được trồng từ 1 - 2 vụ lúa, cómột vụ trồng màu, có nơi trồng 1 vụ lúa, 1 vụ màu
d Đất phù sa chua Glây nông (FLd - 11) Diện tích 936,58 ha Do được hìnhthành trên phù sa có độ bão hoà Bazơ thấp, hàm lượng kim loại kiềm và kiềm thô,
độ chua thuỷ phân cao, do đó đất có độ pH thấp nhỏ hơn 5,5 Ưu điểm là đất có hàmlượng mùn, đạm khá Kali trung bình nhưng hàm lượng lân tổng số và dễ tiêu thấp.Hiện đang được trồng 2 vụ lúa 1 vụ màu hoặc 1 vụ lúa 2 vụ màu, năng suất khá cao,
có nhiều khả năng tăng vụ
e Đất phù sa Glây chua (FLg - d) Diện tích 4524,11 ha Là loại đất nằm ởđịa hình vàn thấp và trũng nên có thành phần cơ giới nặng hơn Đất thường xuyêngiữ độ ẩm, kết cấu kém, loại đất có hàm lượng chất hữu cơ khá, mùn, đạm khá Lân,Kali nghèo, có độ phản ứng chua pHKCL khoảng 4,5 (chua), loại đất này đã và
Trang 27đang tăng 2 vụ lúa, năngsuất khá cao, nhiều nơi đạt trên 6 tấn/ha/vụ, nếu chủ độngthuỷ lợi rút nước phơi ruộng cóthể tăng được 1 vụ đông trồng màu.
f Đất mặn ít - trung bình cơ giới nhẹ (FLSm - a) Diện tích 1866,08 ha.Được hình thành trên nền phù sa biển, do quá trình đầu tư cải tạo nên đất giảm dần
độ mặn, thành phần cơ giới từ đất cát đến thịt trung bình, có nơi thịt nặng, hàmlượng mùn, đạm, Kali,lân hơi nghèo Đã và đang được trồng 1 đến 2 vụ lúa, vùngcao hơn trồng 1 lúa 1 màu và
2 lúa 1 màu, năng suất cây trồng khá, năng suất lúa nhiều nơi đạt từ 4 - 5tấn/ha/vụ
g Đất mặn điển hình (FLsh - gl) Diện tích 409,55 ha Là diện tích đồngmuối và giáp với các đồng muối không có khả năng cải tạo thành đất nông nghiệp
h Đất Glây chua (GLd-st) Diện tích 1128,04 ha.Nằm ở địa hình trũng ngậpnước quanh năm, rải rác ở các xã của huyện Diện tích này đã và đang trồng 1 - 2 vụlúa, nhiều nơi vụ mùa không sản xuất được, tuy vậy năng suất lúa khá cao trêntấn/ha/vụ
i Đất tầng mỏng chua, có đá lẫn, nông (LPd - 11) Diện tích 1398,26 ha Làloạiđất trên các đồi núi phía tây và các núi đơn lẻ, đã và đang trồng cây lâm nghiệp,làmvườn, có một số diện tích là cây màu hàng năm Do có chất lượng xấu, nghèodinh dưỡngvà chua nên chỉ phối hợp với cây lâm nghiệp và cây lâu năm Còn lạidiện tích sông, suối,ao, hồ: 1 472,23 ha là diện tích không điều tra
Tài nguyên rừng:
Rừng Hậu Lộc là rừng trồng sản xuất, rừng trồng phòng hộ và rừngtrồng đặc dụng Diện tích rừng là 1398,26 ha Trong đó, rừng phòng hộ ven biển là540,98 ha, phân bố chủ yếu ở các xã Đa Lộc, Hải Lộc, Hoà Lộc, Minh Lộc, câytrồng chủ yếu là sú, vẹt;
Rừng đặc dụng có 153,82 ha nằm ở khu di tích đền Bà Triệu (TriệuLộc), đây là nguồn tài nguyên rừng quý cần được chăm sóc và bảo vệ; Rừng sảnxuất có 703,46 ha, nằm chủ yếuở các xã Châu Lộc, Triệu Lộc, Đại Lộc, Thành Lộc,Tiến Lộc
Về mặt kinh tế giá trị không cao, tuy nhiên lại góp phần trong việc cảitạo môi trường, chống xói mòn
Tài nguyên biển:
Huyện Hậu Lộc có chiều dài bờ biển khoảng 12,5 km, có hai cửa lạch
đó là Cửa Lạch Sung và Cửa Lạch Trường Qua nhiều năm lượng phù sa bồi đắp
Trang 28tương đối lớn tạo thành những bãi bồi rộng hàng trăm ha (đặc biệt là ở Đa Lộc),những bãi bồi này giàu thức ăn, thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản và trồng câychắn sóng Nguồn lợi biển Hậu Lộc chiếm tỷ lệ lớn trong nguồn lợi biển của tỉnhThanh Hoá Đặc biệt là có bãi tôm ngoài khơi của Hòn Nẹ là một trong hai bãi tômlớn của tỉnh, hàng năm có thể khai thác được hàng nghìn tấn Các nguồn hải sảnkhác như cá nổi (các loại cá có giá trị cao như:cá Thu, Mực, cá Ngừ, cá Đé), ngoài
ra nước biển vùng này có moi, sứa, cua cho sản lượng hàng nghìn tấn mỗi năm
Nồng độ muối trong nước khá cao, kết hợp với khí hậu nắng to, giómạnh tạo điều kiện cho phát triển nghề muối Dọc theo bờ biển có khoảng 1000 ha
có khả năng quai đê lấn biển để nuôi trồng thuỷ sản như: Ngao, sò, tôm, cua
Tài nguyên nước:
- Nước mặt: Hệ thống sông ngòi bao quanh huyện với hai trạm bơm có công
suất lớn ở Châu Lộc và Đại Lộc (16.000 m 3 /h) cùng với lượng nước mưa chứa tạichỗ nên Hậu Lộc có nguồn nước mặt khá dồi dào Với nhu cầu sử dụng như hiệnnay, nguồn nước mặt đủ cung cấp nước cho sản xuất và đời sống
- Nước dưới đất: Theo tài liệu địa chất thủy văn nghiên cứu trước đây Hậu
Lộc có hai tầng chứa nước lỗ hổng và năm tầng chứa nước khe nứt
Tầng chứa nước đầu tiên là tầng chứa nước Holocen (qh) có độ sâu từ 20m, các lỗ khoan thăm dò trong tầng chứa nước có lưu lượng thay đổi từ 0,545l/sđến 2,11l/s trung bình là 1,01l/s, tỷ lưu lượng thay đổi từ 0,45l/s.m đến 0,97l/s.mthuộc mức độ chứa nước trung bình Độ tổng khoáng hoá có sự phân bố mặn nhạtbiến động từ 0,06g/l đến 3,82g/l,trung bình là 0,79g/l Theo kết quả tính toán chovùng đồng bằng Thanh Hóa trữ lượngđộng tự nhiên của tầng là 65146m 3 /ngày vàtrữ lượng khai thác tiềm năng là 66886m 3 /ngày
0-Tầng chứa nước Pleistocence có độ sâu từ 20,2-70,0m, theo kết quả thínghiệm của 5 lỗ khoan trong tầng này tại vùng nghiên cứu; trong đó có 4 lỗ khoan
có Q > 5l/s và 1 lỗ khoan có Q = 1÷5l/s Tỷ lưu lượng biến động từ 0,2l/s.m đến8,33l/s.m Độ tổng khoáng hoá có sự phân bố mặn nhạt biến động từ 0,11g/l đến2,69g/l, trung bình là 1,15g/l Nhìn chung, tầng qp bị nhiễm mặn, vùng nước nhạt
có cấu trúc kiểu da báo theo các khoảnh nhạt cục bộ Theo kết quả tính toán chovùng đồng bằng Thanh Hóa trữ lượng động tự nhiên đối với khu vực nước nhạt
Trang 29(tổng khoảng hóa <1g/l) của tầng là 214581m3/ngày và trữ lượng khai thác tiềmnăng là 27000 m 3 /ngày.
Các tầng chứa nước khe nứt bao gồm: Tầng chứa nước trong các trầm tíchlục nguyên, hệ tầng Nậm Pìa, Tầng chứa nước trầm tích Ordovic hệ tầng Đông Sơn,Tầng chứa nước khe nứt trầm tích hệ Cambri trên - Ordovic dưới hệ tầng HàmRồng, Tầng chứa nước trầm tích Cambri giữa hệ tầng Sông Mã, Tầng chứa nướckhe nứt các trầm tích lục nguyên hệ tầng Nậm Cô Trong đó tầng chứa nước khe nứttrầm tích hệ Cambri trên -Ordovic dưới hệ tầng Hàm Rồng được phân bố rộng rãi
và có ý nghĩa chứa nước lớn Các lỗ khoan nghiên cứu trong tầng này có tỷ lưulượng thay đổi từ 1,55l/s.m đến 2,72l/s.m,thuộc tầng chứa nước giàu nước Kết quảphân tích mẫu nước lấy từ các điểm lộ cho thấy nước trong tầng đều là nước nhạt,thành phần là Bicacbonat - Canxi Magie, độ tổng khoáng hóa M < 0,5g/l
3.1.1.4 Điều kiện kinh tế- xã hội
Dân số - lao động.
Theo số liệu thống kê, toàn huyện hiện nay có 169.801 nhân khẩu, mật độdân số 1.182 người/km 2 , là huyện có mật độ dân số tương đối cao Mật độ dân sốphân bố không đều, xã có số dân đông nhất là Ngư Lộc 16.710 người Dân số đô thị
là 3.880 người,chiếm 2,07% dân số toàn huyện, dân số nông thôn là 183.532 người,chiếm 97,93%
Điều kiện kinh tế
- Nông - lâm - ngư thủy sản: 42,3%
- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 25,6%
- Dịch vụ - thương mại: 32,1%
a Nông nghiệp:
Kết quả nổi bật trong thời gian qua là việc sản xuất lương thực: sảnlượng lương thực và bình quân lương thực quy thóc/người/năm không ngừng tănglên qua các thời kỳ,diện tích gieo trồng hàng năm ổn định ở mức 17.300 ha, hệ số
sử dụng đất đạt 2,5 lần
Năm 2010 tổng sản lượng lương thực đạt 67.238 tấn
- Lâm nghiệp có bước phát triển tốt, trong năm năm từ 2006 - 2010 đã trồng
thêm được hơn 200 ha rừng tập trung, hàng triệu cây phân tán Tổng giá trị gia tăng
từ rừng bình quân đạt trên 2 tỷ đồng/ năm
- Chăn nuôi: Tổng đàn trâu bò đạt 14.441 con, trong đó có 2.470 bò lai Sim;
đàn lợn 45.420 con, đàn gia cầm đạt 738.000 con UBND huyện đã ban hành cơ chế
Trang 30hỗ trợ nông dân nhập lợn nái để bổ sung đàn sau dịch “tai xanh”; đến nay đã có 13
xã nhập thêm 227 con, trong đó có 200 lợn nái, và 27 lợn đực giống Phát triển thêm
16 trang trại (13 trang trại chăn nuôi lợn, 3 trang trại gà) nâng tổng số lên 390 trangtrại, trong đó có 78 trang trại đạt tiêu chí quy định Có: 121 trang trại chăn nuôi; 182trang trại thuỷ sản và 80 trang trại tổng hợp Chăn nuôi mùa vụ các loại gia súc giacầm tận dụng khi thu hoạch sản phẩm trồng trọt để phục vụ chăn nuôi sao cho đemgiá trị cao nhất không làm ảnh hưởng đến môi trường
- Thuỷ sản: phát triển mạnh cả ở lĩnh vực nuôi trồng và khai thác Năm 2005
sảnlượng thuỷ, hải sản đạt 14.200 tấn, đến năm 2010 đạt 21.500 và vượt 15% so với
kế hoạch cùng kỳ
b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, xây dựng có nhữngchuyển biến mới và đang chuyển hướng quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp,làng nghề Ngoài việc khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống đã dunhập thêm đựoc một số nghề mới như thêu ren, móc hộp, mây giang xiên… Thựchiện chương trình trọng tâm về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch
vụ, phát triển doanh nghiệp và đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá, đã thực hiện tốt việc lập
và triển khai thực hiện các quy hoạch, dự án, nhất là các ngành, lĩnh vực quan trọngnhư: cụm công nghiệp làng nghề; các trung tâm kinh tế Và nhiều dự án Nổi bật lànhà máy giấy Châu Lộc, nhà máy lắp ráp ô tô VINAXUKY Nâng cấp chất lượngthương hiệu một số sản phẩm được thị trường chấp nhận như: rượu Chinê,rượu CầuLộc mắm tôm, nước nắm… Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt
240 tỷ đồng năm 2010 Đầu tư xây dựng cơ bản được đẩy mạnh, tổng giá trị đầu tưxây dựng cơ bản thực hiện năm 2010 là 270,122 tỷ đồng
c Dịch vụ - Thương mại:
Là ngành kinh tế đang phát triển, trong cơ chế hiện nay hoạt độngngày càng có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho việc sản xuất và đời sống nhân dân.Trung tâm huyện lỵ (thị trấn Hậu Lộc), các trung tâm cụm xã, các công ty thươngmại, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đã cung ứng vật tư, hàng hoá, trao đổi sản
Trang 31Hệ thống dịch vụ thương mại phát triển nhanh, cung ứng đủ nhu cầu phục vụ sảnxuất và đời sống nhân dân; tuy giá cả hàng hoá tăng cao, nhưng nhìn chung thịtrường trên địa bàn ổn định, hàng kém chất lượng giảm Tổng mức bán lẻ hàng hoá
và dịch vụ đạt 490 tỷ đồng, giá trị hàng hoá tham gia xuất khẩu đạt 8,5 triệu USD
d Điều kiện cơ sở hạ tầng
Giao thông.
Hệ thống các công trình giao thông đã hợp lý, đáp ứng được yêu cầuvận tải, đi lại, phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.Đường sắt dài 6,5 km,diện tích chiếm đất là 7,15 ha.Quốc lộ 1A dài 6,6 km, đi qua các xã Đồng Lộc, ĐạiLộc và Triệu Lộc đã được Nhà nước và các tổ chức đầu tư, nâng cấp mở rộng, rảinhựa theo tiêu chuẩn quốc gia Quốc lộ 10 dài 13,3 km, diện tích chiếm đất 17,96
ha, đi qua các xã Liên Lộc, Hoa Lộc, Thinh Lộc, Thị Trấn, Mỹ Lộc, Văn Lộc vàThuần Lộc đã được rải nhựa nhưng chưa đủ tiêu chuẩn quốc gia
- Đường tỉnh, huyện lộ dài 57,7 km, một số tuyến đường đã được giảinhựa, thuận lợi cho việc đi lại Đường xã, thôn, xóm có tổng chiều dài là 653 km,diện tích chiếm đất 764,38 ha được bố trí hợp lý trên địa bàn 27 xã, thị trấn tronghuyện, một số đoạn rải đá cấp phối và đổ bê tông,phần lớn nền và mặt đường vẫn làđất tại chỗ.Ngoài hệ thống giao thông đường bộ, Hậu Lộc còn có hệ thống giaothông đường thuỷ,đường biển có ý nghĩa quan trọng trong vận chuyển hàng hoá,giao thương buôn bán, hỗ trợ đắc lực cho giao thông đường bộ
Thuỷ lợi.
- Công trình tưới: Trên địa bàn có 64,8 km kênh tưới cấp I (gồm cáckênh B3, B4, kênh Bắc và kênh dẫn của 44 trạm bơm tưới) Đã được kiên cố hoá5,5 km, còn lại chưa được kiên cố hoá.Kênh tưới nội đồng: Huyện có 357 kmmương nội đồng nằm trên địa bàn 26 xã và thị trấn có đất sản xuất nông nghiệp.Có
44 trạm bơm tưới với tổng công xuất là 95000 m 3 /h thường xuyên hoạt động
- Công trình tiêu: Ngoài các hệ thống tiêu như sông Trà Giang, nướcxanh, kênh 10 xã,kênh 5 xã còn có 310 Km kênh tiêu cấp I, cấp II và nội đồng, chủyếu đào đắp bằng đất Ngoài ra có 3 trạm bơm tiêu với tổng công xuất là 9.500 m
3 /h
Trang 32- Hệ thống đê: Hệ thống đê biển dài 10 km, đi qua các xã Đa Lộc,Ngư Lộc, Hưng Lộc,Minh Lộc, Hải Lộc, mái đê phía biển đã được lát bê tông 6 km,còn 4 km chưa được bê tông và đắp tôn cao Hệ thống đê hữu sông Lèn, dài 32 km,trong đó có 20 km đã được đắp tôn cao đúng tiêu chuẩn thiết kế.Hệ thống đê tả sôngLạch Trường, dài 10 km Trong đó có 5 km đã được tôn cao đúng tiêu chuẩn thiếtkế.Hệ thống đê tả sông Cầu Sài dài 3,5 Km trên địa bàn xã Thuần Lộc.Hệ thống đê
tả hữu Kênh De dài 12,5km, đã được đắp tôn cao, đảm bảo yêu cầu thông số kỹthuật
Giáo dục, đào tạo.
Sự nghiệp giáo dục đang phát triển nhanh thể hiện tích vững chắc
về chất lượng dạy và học, tính xã hội hoá giáo dục Số học sinh bỏ học giảm hẳn,tổng số học sinh đến trường (cả Mẫu giáo) là 45.150 học sinh Số giáo viên giỏi,học sinh giỏi không ngừng tăng Số người có trình độ từ Cao đẳng trở lên là 1.808người.Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp các cấp hàng năm đạt từ 98% trở lên Cơ
sở vật chất giáo dục được tăng cường đáng kể Hàng loạt trường học cao tầng đượcxây mới và nâng cấp như: Trường trung học phổ thông Hậu Lộc 2, trung học phổthông Hậu Lộc 3, trung học phổ thông Hậu Lộc 1, Lê Hữu Lập, trung tâm chính trịhuyện vv…Toàn huyện đã hoàn thành phổ cập tiểu hoặc đúng độ tuổi và phổ cậptrung học cơ sở, có 27 trường đạt chuẩn quốc gia
Y tế.
Mạng lưới y tế chăm sóc sức khoẻ nhân dân được chú trọng đầu
tư phát triển Hiện có 1 bệnh viện trung tâm (trên địa bàn Thị trấn), 27 trạm y tế xã,thị trấn Số giường bệnh bình quân là 8,8 giường/1 vạn dân, tỷ lệ bình quân 2,5 bácsỹ/1 vạn dân, tỷ lệ xã có bác sỹ là 74% Các chương trình y tế quốc gia, y tế cộngđồng và các chương trình bảo vệ sức khoẻ ban đầu được nhân dân thực hiện tốt.Ngành y tế Hậu Lộc đang từng bước nâng cao nghiệp vụ, chất lượng với phươngchâm “Vững tuyến xã - mạnh tuyến huyện” Tuy nhiên, mạng lưới y tế thôn xómvẫn gặp khó khăn, cơ sở vật chất một số trạm y tế xuống cấp.Diện tích đất y tế đang
sử dụng là 7,30ha, đảm bảo cho nhu cầu xây dựng và nâng cấp lại
3.1.1.5 Thực trạng môi trường
Trang 33Trong những năm qua công tác môi trường đã được quan tâm hơn,các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức quần chúng đã tổ chức được nhiều hoạtđộng thiết thực.Hằng năm huyện đã lập kế hoạch hưởng ứng Ngày Môi trường Thếgiới, tổ chức phátđộng tổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm, khu dân cư, khu công sở,trạm xá, trường học,khơi thông các khu vực ứ đọng nước lâu ngày, vệ sinh môitrường các trang trại chăn nuôi Hướng dẫn các xã lập quy hoạch xây dựng nôngthôn mới; lập bổ sung quy hoạch bãi rác thải, lập phương án thu gom rác tập trungvào khu vực bãi rác đã được quy hoạch.
Chỉ đạo các xã thực hiện tốt công tác lập đề án bảo vệ môi trường ở các
cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang hoạt động trên địa bàn Năm 2014, đã hoànthành xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm2011-2015 và xây dựng bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019; số hộ sử dụngnước sạch, hợp vệ sinh tăng lên; chất thải rắn, chất thải y tế đã được thu gom, xử lýđạt 70%; các cơ sở sản xuất kinh doanh đã có ý thức về môi trường
a Hiện trạng môi trường đất
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thanh Hoá năm 2014, quakhảo sát, phân tích kết quả chất lượng đất tại huyện Hậu Lộc cho thấy các thông số
về môi trường đất đảm bảo, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhỏ hơn mức cho phép.Tuy nhiên, trong thời gian tới cần hạn chế việc sử dụng các loại phân hoá học, các
loại thuốc bảo vệ thực vật.
b Hiện trạng môi trường nước mặt
- Hiện trạng môi trường nước mặt: theo số liệu quan trắc do Trung tâm
Quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa thực hiện trong năm 2014 cho thấy,chất lượng nước mặt hệ thống các sông (sông Mã, sông Chu) đang có dấu hiệu bị ônhiễm cục bộ, một số chỉ tiêu cao hơn tiêu chuẩn cho phép như: chất rắn lơ lửngTSS, Nitrit NO2-, Amoni NH4+, nhu cầu ô xi sinh hoá BOD, dầu mỡ, sắt Fe Nước
hồ chủ yếu bị ô nhiễm bởi các thông số: Amoni NH 4 + , Nitrit NO 2 - , và dầu mỡ.Nguyên nhân là do tác động của nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp và sinh hoạt của các khu dân cư không được thu gom, xử lý triệt để, thải trực
tiếp xuống sông, hồ.
Trang 343.1.1.6 Đánh giá chung về diều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội và môi trường của huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Những thuận lợi và lợi thế
- Vị trí địa lý tạo điều kiện cho Hậu Lộc phát triển kinh tế toàn diện, dễ dànggiao lưu với bên ngoài, tiếp thu nhanh tiến bộ xã hội, nâng cao dân trí
- Hậu Lộc còn nhiều tiềm năng thế mạnh, là huyện không lớn nhưng có đủ cả
3 vùng: đồi, đồng bằng và ven biển, có điều kiện để phát triển kinh tế toàn diện.Nếu khai thác, phát huy tốt sẽ tạo ra sự phát triển mới Đây là thuận lợi rất cơ bản
để phát triển sản xuất hàng hoá, tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Các tuyến giao thông huyết mạch chạy qua (quốc lộ 1A, quốc lộ 10) và các
hệ thống sông bao bọc, tạo nên hệ thống giao thông đường thuỷ - đường bộ thôngsuốt với các huyện trong tỉnh cũng như với tỉnh ngoài Trên cơ sở đó, dễ dàng nhanhchóng chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực nuôi trồng và đánh bắt thuỷsản (lĩnh vực có hiệu quả kinh tế cao), đây là điều kiện thuận lợi để khai thác tiềm
năng đất đai triệt để,có hiệu quả hơn.
Những khó khăn, hạn chế
Bên cạnh những thuận lợi trên, Hậu Lộc có một số hạn chế sau:
- Là huyện ven biển, thời tiết, khí hậu diễn biến khá phức tạp, thường xuyên
bị thiên tai đe doạ, lũ lụt, hạn hán, rét đậm đã hạn chế rất lớn đến sinh trưởng vàphát triển của cây trồng nói riêng và sản xuất đời sống của nhân
- Vấn đề ô nhiễm môi trường không lớn, song cũng đã ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống và sức khoẻ của nhân dân Một phần môi trường đất đang bị suy
thoái do: khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản chưa hợp lý.
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam cungcấp những thông tin cập nhật nhất về đánh giá những biểu hiện, xu thế biến đổitrong quá khứ, kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong thế kỷ 21 ở ViệtNam, trong đó có 2 vùng Thanh Hóa Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dângcho Việt Nam năm 2016 được cập nhật theo lộ trình đã được xác định trong Chiến
Trang 35biến, xu thế biến đổi của khí hậu và nước biển dâng trong thời gian qua và kịch bảnbiến đổi khí hậu và nước biển dâng trong thế kỷ 21 ở Việt Nam.
Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng được xây dựng trên cơ sởBáo cáo đánh giá lần thứ 5 (AR5) của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu(IPCC); số liệu quan trắc khí tượng thủy văn và mực nước biển cập nhật đến năm
2014, bản đồ số địa hình quốc gia cập nhật đến năm 2015; xu thế biến đổi gần đâycủa khí hậu và nước biển dâng ở Việt Nam; các mô hình khí hậu toàn cầu và môhình khí hậu khu vực độ phân giải cao cho khu vực Việt Nam, các mô hình khíquyển - đại dương; các nghiên cứu của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biếnđổi khí hậu, Hội đồng tư vấn của Ủy ban Quốc gia về Biến đổi khí hậu và các cơquan nghiên cứu của Việt Nam; các kết quả nghiên cứu trong khuôn khổ hợp tácgiữa Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu với Cơ quan Phát triểnLiên Hợp Quốc thông qua các dự án CBCC, CBICS; Cơ quan Nghiên cứu Khoahọc và Công nghiệp Liên bang Úc; Trung tâm Nghiên cứu Khí hậu Bjerknes của NaUy; Cơ quan Khí tượng Vương quốc Anh; Viện Nghiên cứu Khí tượng Nhật Bản,…Kịch bản biến đổi khí hậu xét đến sự biến đổi trong thế kỷ 21 của các yếu tố khí hậunhư nhiệt độ (nhiệt độ trung bình và cực trị nhiệt độ), lượng mưa (mưa năm, mưatrong các mùa,cực trị mưa) và một số hiện tượng khí hậu cực đoan (bão và áp thấpnhiệt đới, gió mùa mùa hè, số ngày rét đậm rét hại, số ngày nắng nóng và hạn hán)
Bảng 3.1 Những thành phần mô hình được lựa chọn để xây dựng kịch bản tổ
hợp cho nhiệt độ và các cực trị của nhiệt độ
Bảng 3.2 Những thành phần mô hình được lựa chọn để xây dựng kịch
bản tổ hợp cho lượng mưa
Trang 36Kịch bản nước biển dâng xét đến xu thế dâng cao của mực nước biểntrung bình do biến đổi khí hậu (giãn nở nhiệt và động lực; tan băng của các sôngbăng, núi băng trên lục địa; cân bằng khối lượng bề mặt băng ở Greenland; cânbằng khối lượng bề mặt băng ở Nam Cực; động lực băng ở Greenland; động lựcbăng ở Nam cực; thay đổi lượng trữ nước trên lục địa; và điều chỉnh đẳng tĩnhbăng) Bản đồ nguy cơ ngập được xây dựng dựa trên mực nước biển dâng trungbình do biến đổi khí hậu
3.2.2 CÔNG TÁC THU NHẬP KHẢO SÁT, THU THẬP TÀI LIỆU
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp tổng hợp (gồm cảđịnh lượng và định tính) để tìm hiểu đa chiều về vấn đề Các phương pháp cụ thểđược áp dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
- Thu thập thông tin thứ cấp: Các tài liệu ĐCTV,các thông tin về điều kiện tựnhiên- kinh tế xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH ở huyện Hậu Lộc,Thanh Hóa và huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và các thông tin có liênquan
- Phương pháp nhập và xử lý dữ liệu: số liệu sau khi thu thập được từ cácbảng phỏng vấn hộ gia đình và cán bộ ở xã, huyện được nhập vào bảng Excel dướidạng số hóa Sau khi nhập các số liệu vào bảng Excell, dữ liệu trong phần mềmMicrosoft Office Excel dễ dàng được chuyển sang phần mềm ứng dụng SPSS đểgiúp phân tích và xử lý sốliệu
- Khảo sát hiện trạng nhiễm mặn các tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích đệ tứ,chính xác hóa ranh giới mặn nhạt
- Lấy mẫu đánh giá sơ bộ chất lượng nước tại một số vị trí gần khu côngnghiệp,bãi rác tập trung huyện Tân Thành và các bãi rác tạm thuộc huyện Hậu Lộc
3.2.3 THAM VẤN ĐỊA PHƯƠNG
Trang 37- Phỏng vấn theo câu hỏi có sẵn áp dụng cho phỏng vấn hộ gia đình (xem
phụ lục).Việc phỏng vấn trực tiếp được tiến hành tại 10 xã (5 xã huyện Hậu Lộc và
5 xã của huyện Tân Thành) Mỗi huyện lựa chọn 40 hộ gia đình tham gia phỏngvấn
- Phỏng vấn bán cấu trúc được áp dụng cho đối tượng là cán bộ có liên quanđến công tác lập kế hoạch, cán bộ làm công tác khuyến nông và đại diện các tổ chứcchính trị xã hội cấp huyện và xã Mỗi huyện lựa chọn 10 cán bộ tham gia phỏngvấn
- Thảo luận nhóm: được áp dụng để thu thập thông tin sâu từ các nhóm đốitượng khác nhau Để tìm hiểu nhận thức về BĐKH cũng như những tác động vànhững mong đợi của các nhóm đối tượng khác nhau, hoạt động điều tra sẽ tổ chứccác buổi hội thảo ở cấp huyện và cấp xã, thôn Tại mỗi hội thảo sẽ chia ra các nhóm
để thảo luận theo từng chủ đề cụ thể
3.2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG
3.2.4.1 Phương pháp dánh giá tổn thương do tác động BĐKH
Trong nghiên cứu này, sử dụng phương pháp đánh giá tổn thương theo cáccông
tác như sau:
Khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu
Thu thập thông tin về tình hình thiên tai, thiệt hại do thiên tai
Đánh giá của chuyên gia
Tham vấn cộng đồng tại địa phương đề xuất giải pháp
Phát triển các giải pháp thích ứng
Xác định các giải pháp ưu tiên
Trang 38Hình 3-1 Khung đánh giá tổn thương
Tính dễ bị tổn thương (V) phụ thuộc vào 3 yếu tố: Mức độ phơi lộ (E), Tínhnhạy (S) và Khả năng thích ứng (A) và được tính bằng công thức:
V = (E x S)/A
Trong đó: V = Tính dễ bị tổn thương; E = Mức độ phơi lộ; S = Tính nhạy vớibiến cố đó A = Khả năng thích ứng với biến cố đó; I = Tác động = E x S
Mức độ phơi lộ được hiểu như là các giá trị có mặt tại vị trí lũ lụt có thể xảy
ra.Những giá trị này có thể là hàng hóa, cơ sở hạ tầng, di sản văn hóa, con người,nông nghiệp… hay sự lộ diện có thể được hiểu là mức độ phơi bày của tài sản, conngười nằm trong vùng nguy cơ lũ Sự lộ diện phụ thuộc vào tần suất xuất hiện con
lũ, cường độ lũ và giá trị tài sản, con người có mặt tại đó
Tính nhạy được định nghĩa là các yếu tố tiếp xúc trong hệ thống, ảnh hưởng
đến xác suất bị tổn hại ở những thời điểm nguy hại của lũ lụt Tính nhạy liên quanđến các đặc tính của hệ thống, bao gồm bối cảnh xã hội của dạng thiệt hại do lũ.Đặc biệt là nhận thức và sự chuẩn bị sẵn sàng của người dân trước nguy cơ lũ, các
tổ chức liên quan đến giảm nhẹ thiên tai, các biện pháp bảo vệ cộng đồng trước lũ
Khả năng thích ứng là khả năng của hệ thống chịu được những nhiễu loạn
do lũ gây ra và duy trì hiệu quả các hoạt động của thành phần kinh tế xã hội, môitrường, vật lý của hệ thống
Trang 39Qua điều tra khảo sát có thể xác định được các yếu tố nhận thức củangười dân về thiên tai, biến đổi khí hậu, khả năng tiếp cận thông tin của người dân,khả năng chống chịu của nhà cửa trong thiên tai, hỗ trợ của chính quyền cho những
hộ gia đình chịu ảnh hưởng của thiên tai, mức độ thiệt hại …
Trọng số của các yếu tố thành phần về phơi nhiễm, tính nhạy và khảnăng thích ứng được tính thong qua phương pháp AHP AHP do GS Saaty nghiêncứu và sau đó phát triển từ những năm 80.Đây là một phương pháp tính toán trọng
số áp dụng cho các bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn Quá trình này bao gồm 6bước chính: (1) Phân rã một tình huống phi cấu trúc thành các phần nhỏ; (2) Xâydựng cây phân cấp AHP; (3).Gán giá trị số cho những so sánh chủ quan về mức độquantrọng của các chỉ tiêu trong việc ra quyết định; (4) Tính toán trọng số của cácchỉ tiêu; (5) Kiểm tra tính nhất quán; (6)Tổng hợp kết quả để đưa ra đánh giá xếphạng cuối cùng
a Xây dựng cây phân cấp AHP
Sau khi trải qua bước 1, phân rã vấn đề thành các thành phần nhỏ, cây
phân cấp AHPsẽ được xây dựng dựa trên các tiêu chí và các khả năng lựa chọn.
Hình 3-2 Cây phân cấp AHP
Trang 40Trong đó: Xi : là các chỉ tiêu xét đến trong quá trình ra quyết định; A, B, C:
là các khả năng lựa chọn cần quyết định
b Xây dựng ma trận so sánh các chỉ tiêu:Việc so sánh này được thực hiệngiữa các cặp chỉ tiêu với nhau và tổng hợp lại thành một ma trận gồm n dòng và ncột (n là số chỉ tiêu).Phần tử aij thể hiện mức độ quan trọng của chỉ tiêu hàng i sovới chỉ tiêu cột j
Mức độ quan trọng tương đối của chỉ tiêu i so với j được tính theo tỷ lệ k (k
từ 1đến 9), ngược lại của chỉ tiêu j so với i là 1/k Như vậy a ij > 0, a ij = 1/a ji , a ii
=1 Bảng 3-3 thể hiện thang điểm so sánh mức độ ưu tiên (mức độ quan trọng) củacác yếu tố
Bảng 3-3 Thang điểm so sánh các chỉ tiêu
c Tính toán trọng số
Để tính toán trọng số cho các chỉ tiêu, AHP có thể sử dụng cácphướng pháp khác nhau, hai trong số chúng mà được sử dụng rộng rãi nhất làLambda Max( max)và trung bình nhân (geomatric mean)
d Kiểm tra tính nhất quán
Vậy có phương pháp nào đánh giá tính hợp lý của các giá trị mức độquan trọng của các chỉ tiêu? Theo Saaty, ta có thể sử dụng tỷ số nhất quán của dữliệu (Consistency Ratio - CR) Tỷ số này so sánh mức độ nhất quán với tính kháchquan (ngẫu nhiên) của dữ liệu: