MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ DANH MỤC BẢNG MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu: 2 3. Nội dung nghiên cứu: 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3 1.1. Tổng quan về địa điểm nghiên cứu. 3 1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3 1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 5 1.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuât và các nguồn thải của KCN Nam Sách 6 1.2. Chất lượng không khí xung quanh các KCN tại Việt Nam 10 1.2.1. Bụi 10 1.2.2 Khí NO2 11 1.2.3 Khí SO2 11 1.2.4. Tiếng ồn 12 1.3. Tác hại của một số tác nhân ô nhiễm môi trường không khí đối với sức khỏe con người 13 1.3.1. Tác hại của bụi 13 1.3.2. Khí Nito dioxit NO2 14 1.3.3. Khí sunfua dioxit SO2 14 1.3.4. Cacbon oxit CO 14 1.3.5. Tiếng ồn 16 1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước 16 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19 2.2. Phương pháp nghiên cứu 19 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu 19 2.2.2. Phương pháp thực nghiệm 19 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34 3.1. Kết quả quan trắc 34 3.1.1. Kết quả thông số đo nhanh 34 3.1.2. Kết quả nồng độ bụi tổng lơ lửng (TSP) 37 3.1.3. Kết quả phân tích khí NO2 39 3.1.4. Kết quả nồng độ khí SO2 41 3.1.5. Kết quả nồng độ khí CO 44 3.1.6. Kết quả nồng độ khí CO2 47 3.2. Đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách. 49 3.3. Một số giải pháp phòng chống ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. 51 3.3.1. Giải pháp kiểm soát và bảo vệ môi trường không khí 51 3.3.2. Giải pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng 52 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 1. KẾT LUẬN 54 2. KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN VĂN TÙNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
.
HÀ NỘI - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN VĂN TÙNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Lê Thị Hải Lê - là người thầy đã dìu dắt và truyền cho tôi tri thức cũng như tâm huyết nghiên cứu khoa học, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành cuốn đồ án này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Tài nguyên
và Môi Trường Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và tham gia đồ án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn anh chị em Công ty cổ phần Khoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi trợ giúp tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện các nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn anh Lê Cao Thế - Trung Tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn tin tưởng động viên, chia sẻ và tiếp sức cho tôi có thêm nghị lực để tôi vững bước và vượt qua khó khăn trong cuộc sống, hoàn thành bản luận văn này.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tùng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đây là công trình nghiên cứu thực sự của riêng cá nhân tôi vàkhông trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào khác Các số liệu và kết quảtrong đồ án được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tìnhhình thực tế và dưới sự hướng dẫn của TS Lê Thị Hải Lê giảng viên Trường Đại họcTài Nguyên và Môi trường Hà Nội
Các số liệu và những kết quả đo đạc và phân tích trong đồ án là do cá nhân tôitiến hành thực nghiệm, chưa từng được công bố trên bất kỳ tạp chí nào đến thời điểmnày ngoài những công trình của tác giả
Hà Nội, Ngày… tháng…năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tùng
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Nội dung nghiên cứu: 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu 3
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 5
1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuât và các nguồn thải của KCN Nam Sách 6
1.2 Chất lượng không khí xung quanh các KCN tại Việt Nam 10
1.2.1 Bụi 10
1.2.2 Khí NO2 11
1.2.3 Khí SO2 11
1.2.4 Tiếng ồn 12
1.3 Tác hại của một số tác nhân ô nhiễm môi trường không khí đối với sức khỏe con người 13
1.3.1 Tác hại của bụi 13
1.3.2 Khí Nito dioxit NO2 14
1.3.3 Khí sunfua dioxit SO2 14
1.3.4 Cacbon oxit CO 14
1.3.5 Tiếng ồn 16
1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước 16
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 19
2.2.2 Phương pháp thực nghiệm 19
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Kết quả quan trắc 34
3.1.1 Kết quả thông số đo nhanh 34
3.1.2 Kết quả nồng độ bụi tổng lơ lửng (TSP) 37
3.1.3 Kết quả phân tích khí NO2 39
3.1.4 Kết quả nồng độ khí SO2 41
3.1.5 Kết quả nồng độ khí CO 44
3.1.6 Kết quả nồng độ khí CO2 47
3.2 Đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách 49
3.3 Một số giải pháp phòng chống ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng 51
3.3.1 Giải pháp kiểm soát và bảo vệ môi trường không khí 51
3.3.2 Giải pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 KẾT LUẬN 54
2 KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
QT&PTMT Quan trắc và phân tích môi trường
CKBVMT Cam kết bảo vệ môi trường
Trang 8Biểu đồ 3.3 Nồng độ khí NO2 tại các vị trí lấy mẫu 41
Biểu đồ 3.4 Nồng độ khí SO2 tại các vị trí lấy mẫu 44
Biểu đồ 3.5 Nồng độ khí CO tại các vị trí lấy mẫu 47
Biểu đồ 3.6 Nồng độ khí CO2 tại các vị trí lấy mẫu 49
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ KCN Nam Sách 3
Hình 2.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu không khí KCN Nam Sách 21
Hình 2.2 Đường chuẩn SO2 26
Hình 2.3 Đường chuẩn NO2 28
Hình 2.4 Đường chuẩn CO 29
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Khu công nghiệp, khu chế xuất được hình thành và phát triển gắn liền với côngcuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế đất nước, xuất phát từ chủ trương đúng đắn củaĐảng, Chính phủ trong việc xây dựng một mô hình mang tính đột phá trong thu hútđầu tư, tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa
Phát triển các khu công nghiệp (KCN) với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuấtcông nghệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn phátthải ô nhiễm vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lýnguồn thải và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN đã bộc lộ một
số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường Trongthời gian tới, việc phát triển các KCN cũ và mới sẽ làm gia tăng lượng thải và cácchất gây ô nhiễm môi trường [9]
Ô nhiễm môi trường ở các KCN ở nước ta hiện nay, chủ yếu là do sự ô nhiễm
từ môi trường nước, không khí và chất thải rắn Ô nhiễm môi trường, không khíthường chủ yếu tập trung tại các KCN cũ, do các KCN này đang sử dụng công nghệsản xuất lạc hậu, xuống cấp hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khithải ra môi trường Ô nhiễm không khí tại các KCN chủ yếu là bụi, một số KCN có
trong những ngoại ứng tiêu cực phát sinh trong quá trình sản xuất Chúng gây tổn hạilâu dài cho sức khỏe, đời sống sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất của nhữngngười dân trong khu vực xung quanh KCN [1]
Được thành lập từ 2003, KCN Nam Sách, thành phố (TP) Hải Dương, tỉnh HảiDương cũng đã trở thành một trong các KCN phát triển ở Việt Nam, tuy nhiên cáccông nghệ sản xuất cũng dần trở nên lạc hậu và xuống cấp, làm gia tăng phát thải cácchất ô nhiễm môi trường không khí trong và ngoài KCN Nam Sách Chính vì những
lý do trên mà em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Đánh giá chất lượng môi trường
không khí KCN Nam Sách, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương, 6 tháng đầu năm 2017”.
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu:
mức độ tiếng ồn trong không khí xung quanh KCN Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
không khí xung quanh KCN Nam Sách, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
3 Nội dung nghiên cứu:
thiết; đánh giá độ lặp lại của phương pháp phân tích trong mẫu quan trắc môi trườngkhông khí xung quanh KCN Nam Sách
giá chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách
-Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu mức độ ô nhiễm
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu.
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Khu công nghiệp Nam Sách nằm trên trục đường quốc lộ 5 nối liền Hà Nội Hải Phòng và quốc lộ 183 nối liền các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng,Quảng Ninh, sân bay Quốc tế Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn và các cảng biển quốc tế,rất thuận tiện cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá Ranh giới của KCN như sau:
Phía Bắc giáp thôn Vũ La và sông Bến Gạch;
-Phía Nam giáp đường quốc lộ 5 và thôn Độc Lập;
-Phía Tây giáp sông Bến Gạch và đường vào thôn Vũ La;
-Phía Đông giáp đường quốc lộ 37 và thôn Độc Lập
Khoảng cách đến Khu công nghiệp Nam Sách:
+ Cách thành phố Hà Nội 60 km;
+ Cách sân bay quốc tế Nội Bài 75 km;
+ Cách cảng Hải Phòng 39 km;
+ Cách cảng nước sâu Cái Lân – Quảng Ninh 50 km;
+ Nằm đối diện tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng
Hình 1.1 Sơ đồ KCN Nam Sách
Trang 12Khí hậu khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng
ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh, hanh khô
Theo tài liệu khí tượng được theo dõi nhiều năm thì nhiệt độ trung bình hàng
3,2oC
vào tháng 11, 12
mưa phân bố không đều trong năm, mưa bão tập trung vào các tháng 7, 8, 9 có xuấthiện hiện tượng gió lốc và mưa đá Mùa khô lạnh có mưa phùn rải rác từ tháng 11đến tháng 4 năm sau
Số giờ nắng trung bình là 1.520 giờ/năm Thời gian chiếu sáng trung bình nhiềunăm từ 1.635 – 1.652 giờ Mùa nóng bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 11, số giờ nắngchiếm khoảng 1100 – 1200 giờ Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau,
số giờ nắng chiếm khoảng 550 – 580 giờ Tần suất sương muối thường xảy ra vàocác tháng 12 và tháng 1
Thành phố Hải Dương có hai mùa gió chính, mùa đông có gió mùa Đông Bắc,thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Mùa hè có gió Đông Nam, thịnh hành từtháng 3 đến tháng 7
Hệ thống sông ngòi chính gồm hai hệ thống sông chủ yếu gồm các sông thuộc
hạ lưu sông Thái Bình và hệ thống sông Nhị Ðằng (thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải).Quy mô KCN: 62,421ha Bên cạnh KCN về phía Đông Bắc có khu dân cư, dịch
vụ công nghiệp xã Ái Quốc thành phố Hải Dương, diện tích 26,76ha
-Cơ cấu sử dụng đất:
Nguồn: KCN Nam Sách, tp Hải Dương, tỉnh Hải Dương
-Hệ thống kỹ thuật hạ tầng:
Trang 13+ Giao thông: Đường trục chính KCN đấu nối với quốc lộ 37 tại Km 0+500, cómặt cắt 27m (mặt đường 7,5m x 2, dải phân cách 2m, hè 5m x 2) Các tuyến đườngcòn lại có các mặt cắt: 16,25m, 15,25m và 13,5m;
+ Nguồn điện lấy từ Trạm 110kV Lai Khê;
+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 3.600m3/ngày đêm;
+ Nguồn cấp nước từ nhà máy nước VIWASEN do Công ty Cổ phầnVIWASEN 6 cung cấp [7]
1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Khu công nghiệp Nam Sách nằm trên địa bàn phường Ái Quốc, TP HảiDương, tỉnh Hải Dương
Thành phố Hải Dương có những lợi thế về vị trí địa lý, đất đai, giao thông,nguồn nhân lực Phát huy lợi thế đó, Thành phố đã tập trung phát triển kinh tế toàndiện, trong đó chú trọng ngành kinh tế có lợi thế như công nghiệp và xây dựng đôthị Thành phố Hải Dương là một trong những trung tâm về công nghiệp của Vùngkinh tế trọng điểm Bắc bộ
Sản xuất công nghiệp - xây dựng tiếp tục phát triển theo hướng ưu tiên các dự
án công nghiệp công nghệ cao, đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; giá trị sản xuấtcông nghiệp - xây dựng tăng bình quân 10,6%; giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp
và làng nghề tăng bình quân 15,1%/năm; giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bìnhquân 19,8%/năm; tổng giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản tăng bình quân0,4%/năm; tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh 5 năm tăng bình quân19,4%/năm, chi ngân sách tăng bình quân 20,4%/năm
Trong 6 tháng đầu năm, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP Hải Dươngđạt hơn 676 tỷ đồng Trong đó, kinh tế tập thể đạt hơn 11 tỷ đồng; doanh nghiệp tưnhân gần 124 tỷ đồng; công ty trách nhiệm hữu hạn hơn 238 tỷ đồng; công ty cổphần hơn 206 tỷ đồng; hộ cá thể gần 98 tỷ đồng Thành phố hiện có gần 2.000 doanhnghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, trong đó có gần 1.000 doanh nghiệp sản xuấtcông nghiệp
Hiện tại, ngành công nghiệp - xây dựng đã chiếm tỷ lệ 55,5%; thương mại dịch
vụ 40,3%; nông nghiệp thuỷ sản chỉ còn 4,2% TP đã quy hoạch xây dựng được 30điểm chợ, siêu thị, trung tâm thương mại với 5.800 hộ kinh doanh
Trang 14Ngành thương mại phát triển tương đối đồng đều tại các phường, xã Trong đó,hàng hóa chủ yếu được lưu thông qua hệ thống bán lẻ.
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo tiếp tục phát triển; công tác cải cách hành chínhđược chỉ đạo chặt chẽ, thực hiện có hiệu quả cơ chế “một cửa” ở cả 2 cấp thành phố
và phường, xã [7]
1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuât và các nguồn thải của KCN Nam Sách
Tính chất KCN: Là KCN gồm 20 doanh nghiệp với các ngành nghề sau: Cơ khílắp ráp, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng dệt may,công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất các sản phẩm công nghiệp và điện - điện
tử
Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do hai nguồn:quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất (nguồn điểm) và sự rò
rỉ chất ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên, hiện nay, các cơ
sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm Ônhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫnkhông được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác độngđến sức khoẻ người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng
Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng theotừng loại hình công nghệ Rất khó xác định tất cả các loại khí gây ô nhiễm, nhưng cóthể phân loại theo từng nhóm ngành sản xuất chính tại các KCN
Trang 15Bảng 1.2 Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm [10]
Loại hình sản xuất công nghiệp Thành phần khí thải
Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay máy
phát điện đốt nhiên liệu nhằm cung cấp
hơi, điện, nhiệt cho quá trình sản xuất
Bụi,CO, SO2, NO2, CO2, VOCs, muội khói,…
Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ công
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ kim
loại
Bụi kim loại đặc thù, bụi Pb trong công đoạn hàn chì, hơi hóa chất đặc thù, hơi dung môi hữu cơ đặc thù,
SO2, NO2
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm nhựa,
Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, dinh
hóa chất đặc thù,… như:
- Dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn
- Hơi axit
- H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ
- Ngành sản xuất sơn hoặc có sử dụng sơn
- Ngành cơ khí (công đoạn làm sạch bề mặt
kim loại)
- Ngành sản xuất hóa nông dược, hóa chất
bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón
Các phương tiện vận tải ra vào các công ty
trong khu công nghiệp
Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu sinh ra do khí thải từ quá trình đốt
SO2, hơi xăng dầu (CnHm, VOCs), PM10 và bụi do đất cát cuốn bay lên
từ mặt đường trong quá trình di chuyển (TSP)
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009
Dựa vào bảng phân loại trên xác định được các chất thải phát sinh chủ yếu từhoạt động sản xuất của các nhà máy trong KCN Nam Sách
Bảng 1.3 Danh mục các nhà máy và nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí KCN
Nam Sách.
Trang 16STT Công ty Hoạt động sản xuất Thành phần khí thải
Môi Trường Xanh
Thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý rác thải, tái chế chấtthải,…
Bụi, NOX, SO2, hợp chấthữu cơ, bụi Pb trong công đoạn tái chế các bình ac-quy,
dioxin/furan,…
Jaan
SX các sản phẩm từ nhựa và cao su
Bụi, SO2, NO2, bụi, hơi hữu cơ, dung môi cồn…
ViNa
SX, KD găng tay, quần thể
Bụi, SO2, NO2, bụi, hơi hữu cơ,…
Bụi, SO2, NO2, bụi, hơi hữu cơ, dung môi cồn…
Nam Toyo Denso
SX linh kiện, bộ phận, chi tiếtđiện và điện tử, sx máy phát điện
Bụi, bụi kim loại, bụi
Pb trong công đoạn hànchì, CO, CO2, NO2,
15 Công ty TNHH Việt
Tường
SX, GC cắt tấm, bồi dán, ép hoa văn, in chữ, tạo hình, pha
Bụi, CO, SO2,Vilyn clorua, hơi hữu
Trang 17chặt các loại sp từ nhựa, cao
Việt Nam
SX bảng mạch in PCB, sp điện và điện tử, màn hình tinhthể lỏng LCD, các bộ phận chi tiết, linh kiện điện và điện tử
Bụi, bụi kim loại, bụi
Pb trong công đoạn hànchì, CO, CO2, NO2,
Okamoto
SX các loại giầy, ủng và găng
ViNa
SX dây, gia cố vỏ bọc cho cápđiện và sợ quang, sx sợi cho cáp điện và cáp quang
Bụi, bụi kim loại,, bụi
Pb trong công đoạn hànchì, CO, CO2, NO2,
Metal (Việt Nam)`
SX các sp bằng kính, cửa đi, cửa sổ bằng nhôm, cửa đẩy, gạch ốp bằng nhôm, đá ốp tường, gạch ốp bằng kính
Bụi kim loại đặc thù, bụi Pb trong công đoạn hàn chì, hơi hóa chất đặc thù, hơi dung môi hữu cơ đặc thù, SO2,
20
Công ty CP đầu tư và
phát triển hạ tầng Nam
Do nguồn lực, điều kiện có hạn nên bài báo cáo chỉ tập trung vào phân tích các
số tiếng ồn phù hợp với QCVN 26:2010 /BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềtiếng ồn để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách,Hải Dương
1.2 Chất lượng không khí xung quanh các KCN tại Việt Nam
Hoạt động sản xuất công nghiệp đang là một trong các nguồn chính gây ô nhiễmmôi trường không khí ở Việt Nam Trong 5 năm trở lại đây, nền kinh tế tăng trưởngchậm lại, các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ nhiên liệu đang gặp nhiều khó
Trang 18khăn Tuy vậy, theo các kết quả quan trắc, chất lượng môi trường không khí xungquanh, điển hình là nồng độ bụi tại các khu sản xuất, khu công nghiệp từ năm 2009-
2011 vẫn không thể hiện xu hướng giảm
1.2.1 Bụi
Vấn đề nổi cộm trong ô nhiễm môi trường không khí hiện nay là vấn đề ônhiễm bụi Nồng độ bụi TSP tại rất nhiều điểm quan trắc xung quanh các khu côngnghiệp vượt giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT thậm chí vượt nhiềulần giới hạn cho phép đối với trung bình 24 giờ và trung bình năm
Biểu đồ 1.1 Diễn biến nồng độ TSP xung quanh một số KCN thuộc vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc từ năm 2008 – 2013[1]
Nguồn: TCMT, 2013
Nam Sách đang vượt ngưỡng quy định giá trị trung bình năm và trung bình 24 giờtheo QCVN 05:2013/BTNMT
1.2.2 Khí NO2
KCN được thể hiện trong biểu đồ sau:
Trang 19Biểu đồ 1.2 Diễn biến nồng độ NO 2 xung quanh một số KCN trên cả nước từ năm
2008 – 2012 [1]
Nguồn: Trạm QT&PTMT đất liền 3, 2008 – 2012
với QCVN 05:2013/BTNMT trung bình năm thì tại hầu hết các điểm đo, nồng độ
1.2.3 Khí SO2
KCN được thể hiện trong biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.3 Diễn biến nồng độ SO 2 xung quanh một số KCN trên cả nước từ năm
2008 – 2012 [1]
Trang 20Nguồn: Trạm QT&PTMT đất liền 3, 2008 – 2012
Nhìn chung, nồng độ SO2 xung quanh các khu công nghiệp còn thấp Khi sosánh với QCVN 05:2013 trung bình năm thì tại hầu hết các điểm đo, nồng độ SO2đều nằm dưới ngưỡng cho phép Nồng độ khí SO2 đo được xung quanh các khu côngnghiệp miền Bắc cao hơn hẳn so với các khu vực xung quanh các khu công nghiệp ởcác tỉnh phía Nam
1.2.4 Tiếng ồn
Tại hầu hết các khu vực quan trắc xung quanh các khu công nghiệp, mức ồn đođược đều xấp xỉ hoặc vượt quy định theo QCVN 26:2010/BTNMT Tuy nhiên hiệnnay đa số các điểm quan trắc tiếng ồn xung quanh các khu công nghiệp đều nằm gầncác trục đường giao thông có mật độ xe cộ qua lại lớn, do đó mức ồn đo được bịcộng hưởng từ hoạt động của phương tiện xe qua lại trên đường
Theo điều tra của Tổng cục Môi trường, tại khu vực dân cư xung quanh nhà máythép đặc biệt Shengli, Thái Bình (năm 2011) và KCN thành phố Biên Hòa, Đồng Nai(năm 2013) thì số hộ dân được hỏi cho rằng hoạt động sản xuất của nhà máy gây ratiếng ồn ở các mức độ khác nhau lần lượt là 97% (97/100 phiếu) và 58% (126/218phiếu) Rất nhiều hộ dân đánh giá tiếng ồn gây ra bởi nhà máy là rất ồn, ảnh hưởngnhiều đến cuộc sống người dân Một số hộ dân ở gần nhà máy nhất có phản ánh, một
số mẻ sản xuất thép tại nhà máy gây ra tiếng ồn lớn kèm theo cả sự rung chuyển.Kết quả điều tra các hộ dân xung quanh khu công nghiệp, nhà máy ở các vị trí khácnhau cho thấy, đối với những khu công nghiệp nằm tương đối xa đường giao thông
và các nguồn gây ồn khác, các tiếng ồn phát ra do hoạt động sản xuất là rất rõ nét.Ngược lại, tại các khu vực sản xuất nằm trong khu vực tương đối đông đúc dân cư,giao thông, kinh tế phát triển thì người dân rất khó để đánh giá được mức độ và ảnhhưởng của tiếng ồn phát ra từ khu sản xuất đó do có quá nhiều nguồn gây ồn khác ởcác mức độ rất khác nhau Xung quanh KCN thành phố Biên Hòa, Đồng Nai với rấtnhiều các nguồn gây ồn khác nhau, trong số hộ dân cư được hỏi, 37% không đánhgiá được mức độ ồn của KCN và 46% không đánh được thời gian KCN gây ra tiếng
ồn [1]
1.3 Tác hại của một số tác nhân ô nhiễm môi trường không khí đối với sức khỏe con người
Trang 211.3.1 Tác hại của bụi
Bụi gây ra nhiều tác hại khác nhau nhưng trong đó tác hại đối với sức khỏe conngười là quan trọng nhất Bụi có thể gây tổn thương đối với mắt, da hoặc hệ tiêu hóa,nhưng chủ yếu vẫn là sự xâm nhập của bụi vào phổi do hít thở
Cần phân biệt tác hại của bụi tan hoặc không tan trong nước sau khi lắng đọngtrong hệ thống hô hấp
Loại bụi của vật liệu có tính ăn mòn hoặc độc tan trong nước mà lắng đọng ởmũi, mồm hay đường hô hấp trên có thể gây tổn thương như làm thủng rách các mô,vách ngăn mũi; v.v Loại bụi này vào sâu bên trong phổi có thể bị hấp thụ vào cơ thể
và gây nhiễm độc hoặc gây dị ứng bằng sự co thắt đường hô hấp như bệnh hensuyễn
Đại diện cho nhóm bụi độc hại dễ tan trong nước là các muối của chì
Bụi chì thâm nhập vào cơ thể bằng 3 con đường từ nhiều đến ít theo trình tự:tiêu hóa, hô hấp và qua bề mặt da, trong đó tỷ lệ phần trăm bụi bị hấp thụ nhiều nhất
là đường hô hấp Do đó bụi thâm nhập bằng đường hô hấp vẫn là nguy hại nhất Bụichì gây tác hại cho quá trình tổng hợp hồng cầu, cho thận và hệ thống thần kinh Nó
có thể cố định trong xương và răng [5]
Trang 221.3.2 Khí Nito dioxit NO2
Nito dioxit được biết đến như một chất gây kích thích viêm tấy và có tác hạiđối với hệ thống hô hấp
Bảng 1.4 Tác hại của NO 2 phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc
Nồng độ NO2 (ppm) Thời gian tiếp xúc Tác hại
Ở nồng độ thấp thường gặp trong môi trường không khí xung quanh, tác hại
1.3.3 Khí sunfua dioxit SO2
khi hít thở ở đoạn trên đường hô hấp Người ta quan sát thấy rằng: khi hít thở không
quản, làm tăng sức cản đối với sự lưu thông không khí của đường hô hấp, tức gâykhó thở
sinh lý của cơ thể, ở nồng độ 5 ppm - đa số các cá thể nhận biết được mùi và có biểuhiện bệnh lý rõ ràng, còn ở nồng độ 10 ppm - hầu hết đều than phiền do đường hôhấp bị co thắt nghiêm trọng [5]
1.3.4 Cacbon oxit CO
Cacbon oxit CO là một loại khí độc do nó có phản ứng rất mạnh (có ái lực) vớihồng cầu trong máu và tạo ra caboxy hemoglobin (COHb) làm hạn chế sự trao đổi vàvận chuyển oxy Hàm lượng COHb trong máu có thể làm bằng chứng cho mức độ ônhiễm khí oxit cacbon trong không khí xung quanh Hồng cầu trong máu hấp thụ COnhiều hay ít còn tùy thuộc vào nồng độ CO trong không khí, thời gian tiếp xúc của
cơ thể với không khí ô nhiễm và mức độ hoạt động của cơ thể
Trang 23Bảng 1.5 Triệu chứng của cơ thể ứng với nồng độ Cacboxy - hemoglobla trong máu.
trong máu
3
Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, giảm khả năng phân biệt
về khoảng thời gian, kém nhạy cảm giác quan, kém phân biệt độ
sáng và một vài chức năng tâm lý khác
2,0 ÷ 5,0
Ghi chú: * Dấu hiệu đau đầu xuất hiện sớm nhất ở nhiều người ứng với nồng
độ CO trong không khí khoảng 10 ppm.
Tác hại của CO đối với cơ thể là quá rõ ràng Tuy nhiên, khí CO không để lạihậu quả bệnh lý lâu dài hoặc gây ra khuyết tật nặng nề đối với cơ thể Người bịnhiễm CO khi rời khỏi nơi ô nhiễm, nồng độ cacboxy - hemoglobin tong máu giảmdần do cacbon oxit được thải ra ngoài qua đường hô hấp
Bình thường nồng độ COHb trong máu được giữ ở mức 0,4% do khí CO sảnsinh bên trong cơ thể không phụ thuộc vào các nguồn bên ngoài [5]
Trang 241.3.5 Tiếng ồn
Tác động lâu dài của tiếng ồn đối với con người sẽ gây ra bệnh mất ngủ, suynhược thần kinh, cũng như làm trầm trọng thêm các bệnh về tim mạch và huyết ápcao
Tiếng ồn còn là nguyên nhân làm giảm thính lực của con người, làm tăng cácbệnh thần kinh và cao huyết áp đối với những người lớn tuổi Tác dụng liên tục củatiếng ồn có thể gây ra bệnh loét dạ dày Khi có tác động của tiếng ồn có thể dẫn tớigiảm khả năng tập trung tư tưởng, giảm độ minh mẫn và giảm khả năng làm việc.Khi tiếng ồn đạt tới 50dB về ban đêm, giấc ngủ bị đứt quãng, giấc ngủ sâu bị tổn thất60%, khi tiếng ồn ban ngày từ 70 - 80dB sẽ gây mệt mỏi, 90-110dB bắt đầu gâynguy hiểm và 120 - 140dB có khả năng gây chấn thương
Theo những số liệu thống kê của ngành y tế, số lượng người mắc bệnh tâmthần ở Hà Nội, một căn bệnh có liên quan đến tình trạng ô nhiễm tiếng ồn giao thôngđang tăng lên trong những năm gần đây và Hà Nội là một trong những nơi có tỉ lệngười mắc bệnh tâm thần cao nhất nước [5]
1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước
Viện Khoa học môi trường, Tổng cục Môi trường đã thực hiện Đề tài “Nghiêncứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp - kiểm soát ô nhiễm khí thải
từ CCN ở Việt Nam” (2012 - 2013) nhằm làm rõ một số vấn đề lý luận về kiểm soát
ô nhiễm khí thải và đặc thù cụm công nghiệp (CCN), đánh giá thực trạng ô nhiễmkhông khí tại các CCN ở Việt Nam, từ đó, đề xuất được các giải pháp kiểm soát ônhiễm khí thải hiệu quả nhằm tăng cường công tác BVMT tại các CCN ở Việt Nam
Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ vấn đề kiểm soát ô nhiễm khí thải tại các CCN, dođây là loại hình công nghiệp vừa và nhỏ, có công nghệ sản xuất lạc hậu, thiết bị kiểmsoát ô nhiễm và quản lý môi trường còn nhiều bất cập và khả năng kinh phí đầu tưcho cải thiện môi trường hạn chế
Kết quả cho thấy, thực trạng ô nhiễm khí thải tại CCN đối với hai loại hình sảnxuất, tái chế giấy và tái chế kim loại là vấn đề cần được quan tâm nhiều nhất với mức
độ gây ô nhiễm khá cao Đối với loại hình sản xuất, tái chế giấy, các chất khí như
Trang 25vượt từ 1,23 - 1,42 lần; Bụi vượt từ 3,63 - 4,13 lần; Cl2 vượt từ 1,21 - 1,35 lần so vớiquy chuẩn cho phép (QCVN 19:2009/BTNMT).
Đặc biệt, việc thực hiện kiểm soát ô nhiễm khí thải bằng công cụ chính sách,pháp luật chưa được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, còn tồn tại nhiều khó khăn,vướng mắc, bất cập trong các hoạt động đanh giá tác động môi trường, cam kết bảo
vệ môi trường Kiểm soát ô nhiễm khí thải bằng công cụ kỹ thuật còn chưa hiệu quả
do công nghệ sản xuất lạc hậu, phát sinh nhiều khí thải Tại các CCN, có tới 78,4%các cơ sở sản xuất được điều tra chưa có hệ thống xử lý khí thải, gây ô nhiễm môitrường không khí nghiêm trọng
Để tăng cường kiểm soát ô nhiễm khí thải tại các CCN, các nhà khoa học đềxuất 3 giải pháp chính, đó là: Trước hết, cần hoàn thiện các thể chế về bảo vệ môitrường không khí: rà soát, sửa đổi, ban hành bổ sung các văn bản chính sách, phápluật đặc thù về môi trường không khí, cụ thể, các văn bản hướng dẫn thi hành LuậtBVMT 2014, phí BVMT đối với khí thải,… Hoàn thiện tổ chức, phân định rõ chứcnăng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý môi trường không khí ở cấp Trung ương vàđịa phương
Đối các Bộ, ngành địa phương phải bổ sung, sửa đổi quy chuẩn Việt Nam vềphương pháp quan trắc khí thải Xây dựng các quy chuẩn khí thải riêng cho từngngành, từng loại hình cụ thể Xây dựng cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin về quản lýkhí thải giữa các Bộ, ngành và các địa phương, giữa các khu, CCN
Đối với các CCN, việc quy hoạch phải được phân theo loại hình sản xuất để dễdàng quản lý, đặc biệt, trong việc thu gom chất thải, áp dụng công nghệ sản xuất, xâydựng hệ thống xử lý chất thải Đồng thời, phải nâng cao năng lực, trang bị đầy đủ cáctrang thiết bị, phương tiện cần thiết, bố trí nguồn kinh phí để duy trì thường xuyêncác hoạt động giám sát tại các CCN nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm phápluật về kiểm soát ô nhiễm khí thải để xử lý kịp thời, thỏa đáng [11]
Theo kết quả Báo cáo hiện trạng môi trường không khí quốc gia năm 2013 của
Bộ Tài nguyên Môi trường chất lượng không khí xung quanh các khu sản xuất côngnghiệp: vấn đề nổi cộm là vấn đề ô nhiễm bụi Nồng độ bụi lơ lửng tổng số tại rấtnhiều điểm quan trắc xung quanh các khu công nghiệp vượt giới hạn quy định, thậmchí vượt nhiều lần giới hạn cho phép đối với trung bình 24 giờ và trung bình năm
Trang 26Năm 2011 là năm ghi nhận xung quanh các khu công nghiệp, khu sản xuất bị ônhiễm bụi nặng hơn cả, trong khi năm 2012, bức tranh môi trường không khí lạiđược cải thiện đáng kể ở những nơi tập trung hoạt động sản xuất công nghiệp Tuynhiên, nguyên nhân không phải do hoạt động kiểm soát ô nhiễm hiệu quả mà do ảnhhưởng của khủng hoảng kinh tế, nhiều nhà máy công nghiệp ngừng hoạt động hoặcsản xuất cầm chừng Bên cạnh đó, một số ngành công nghiệp đang hoạt động vẫntiếp tục phát thải vào môi trường không khí một lượng bụi thải lớn, đó là các ngànhkhai khoáng, nhiệt điện, xi măng Trong những năm qua, ô nhiễm tiếng ồn xungquanh các khu công nghiệp cũng duy trì ở ngưỡng cao Các thông số khác (NO2,SO2) nhìn chung vẫn thấp hơn ngưỡng quy chuẩn cho phép [1].
Trang 27CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các thông số ô nhiễm không khí bao gồm Tổng bụi lơ
lửng (TSP), Lưu huỳnh đioxit (SO2), Cacbon monoxit (CO), Nitơ đioxit (NO2),
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách, HảiDương
+ Thời gian: Từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến quy trình quan trắc, phân tích và đánh giáchất lượng môi trường không khí xung quanh
- Tổng hợp tài liệu về các mối liên hệ giữa ô nhiễm môi trường không khí vàsức khỏe con người
- Các đề tài nghiên cứu đã thực hiện về đánh giá chất lượng môi trường khôngkhí
- Các báo cáo liên quan tới môi trường không khí quốc gia
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, thông tư liên quan đến môi trường không khí xungquanh
-Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường
-Phân tích trong phòng thí nghiệm
-Bảo quản và vận chuyển mẫu
-Xử lý số liệu và báo cáo
Trang 28a, Khảo sát để lựa chọn vị trí lấy mẫu
Dựa vào tính đặc trưng KCN Nam Sách, các vị trí lấy mẫu môi trường khôngkhí xung quanh đã được lựa chọn theo Bảng 2.1 và Hình 2.1 để có những đánh giáchất lượng tốt và khách quan nhất khi có kết quả
Bảng 2.1 Danh sách các điểm lấy mẫu không khí trong và ngoài KCN Nam Sách.
Số lượng mẫu/
SO2, NO2
Khu vực gần công tyMôi Trường Xanh
Khu vực gần công tyDenso
Khu vực gần Công tyVina Okamoto
Mẫu nền, cách xa KCN1km ở đầu hướng gió Các vị trí quan trắc được lên kế hoạch từ trước, được thống nhất giữa đơn vịđược lấy mẫu Ban quản lý KCN Nam Sách – Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển
hạ tầng Nam Quang và đơn vị lấy mẫu Công ty cổ phần Khoa học và Công nghệ ViệtNam Duy nhất chỉ có điểm KX 09 được phát sinh thêm để phục vụ bài báo cáo này
Trang 29Hình 2.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu không khí KCN Nam Sách Nguồn: Công ty CP Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2016
b, Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu.
Quan trắc môi trường không khí KCN Nam Sách với 9 vị trí (bao gồm 1 vị trínền), mỗi vị trí lấy mẫu 2 đợt, mỗi đợt lấy mẫu vào 2 khoảng thời gian trong ngày.-Lấy mẫu theo 2 đợt:
Trang 30Bảng 2.2 Đặc điểm thời tiết ngày lấy mẫu
gió nhẹ, hướng gió Đông Nam
hướng gió Đông Nam
Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu
- 36 ống Hach đựng dung dịch hấp thụ
- 15 thiết bị lấy mẫu khí (máy Sibata 30 và Sibata 300)
- 2 thiết bị lấy mẫu bụi (HV – 500R)
- 5 thiết bị đo vi khí hậu (LM 8000A)
- 5 Thiết bị đo tiếng ồn (Tenmars TM-102)
- Túi miết, giấy lọc bụi, kẹp, giấy dán nhãn, đĩa petri.
- 18 túi Polyetylen loại 1 lit(hãng SKC) để lấy CO.
- 3 thiết bị đo nhanh CO2 (Testo 535)
Kỹ thuật lấy mẫu
Nơi đặt thiết bị lấy mẫu cần phải tránh tiếp xúc với nhiệt độ quá cao hoặc quáthấp hay trực tiếp bị ánh nắng mặt trời chiếu trong thời gian dài Đầu hút khí phảiđược đặt sao cho tránh xa được mọi chướng ngại vật, được đặt trên một vùng rộng,
có bề mặt phẳng Khi điều tra về mức độ ô nhiễm không khí thì việc lấy mẫu cầnđược tiến hành ở chiều cao hít thở Cách lấy mẫu các chỉ tiêu quan trắc được thể hiệntrong bảng 2.3
Trang 31Bảng 2.3 Bảng mô tả kỹ thuật lấy mẫu của các thông số quan trắc
Lấy 30 ml dung dịch hấpthụ, chuyển vào hai ốnghấp thụ, mỗi bên 15ml, sau
đó lắp máy, điều chỉnh lưulượng hút 0,5 l/ph, thờigian lấy mẫu 30 phút
TCVN 6137: 2009 (ISO6768: 1998) Chất lượngkhông khí xung quanh– Xác định nồng độkhối lượng của nitodioxit – phương phápGriss – Saltzman cải
biên
Dung dịch hấpthụ Natritetracloromercurat (TCM),
C(Na2[HgCl])
=0.04mol/l
TCVN 5971: 1995 (ISO6767: 1990) – Khôngkhí xung quanh – Xácđịnh nồng độ khốilượng của lưu huỳnhdioxyt – Phương phápTetracoromercurat(TCM)/ / Pararosanilin
PdCl2 10/000
Dùng bơm hút khí tại vị trílấy mẫu, bơm đầy khí vàotrong túi polyetylen Xả hếtkhí trong túi ra với mụcđích tráng túi Bơm đầy túikhí trong khoảng thời gianlấy mẫu 30phút
TCN 593 – Bộ y tế:Phương pháp trắcquang dùng thuốc thửFolinxiocanto
Giấy lọc đã biết khối lượng
và ký hiệu được lắp vào
filter
Lưu ý: phần xù xì của giấy
lọc hướng ra ngoài Cài đặtmáy với lưu lượng hút là500l/ph, hút trong thời gian
30 phút
TCVN 5067-1995 –Phương pháp khốilượng xác định nồng độbụi trong không khíxung quanh
Trang 32Bảo quản và vận chuyển mẫu
Kỹ thuật bảo quản và vận chuyển mẫu được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.4 Bảng mô tả kỹ thuật bảo quản và vận chuyển mẫu
Bụi
Nhấc ngay giấy lọc ra khỏi thiết bị
sau khi kết thúc lẫy mẫu và chuyển
ngay vào túi miết
Vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm phân tích càng sớm càng tốt bởi ngay trong thời gian bảo quản mẫu cũng có thể bị biến đổi
CO
Lấy mâu theo phương pháp thay thế
thể tích, dụng cụ chứa mẫu phải
được sắp xếp gọn gàng, không chèn
lên nhau hoặc bị các vật khác đè lên
nhằm tránh bị vỡ và hạn chế rò rỉ
Vận chuyển nhanh về phòng thí nghiệm để phân tích
c, Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu quan trắc được thể hiện ở bảng 2.5 dướiđây:
Bảng 2.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
xung quanh – Xác định nồng độ khối lượng của Lưu huỳnh dioxyt – Phương pháp
tetracloromercurat (TCM)/Pararosanilin
dùng thuốc thử Folinxiocanto
Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
Phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
Thiết bị phân tích phòng thí nghiệm
-Máy đo quang UV – Vis Pharo 300, cuvet 10mm
Trang 33 Phương pháp phân tích bụi
(Phương pháp phân tích chi tiết xem tại phụ lục 1.1)
Quy trình phân tích
+ Giấy lọc sau khi mang về phòng thí nghiệm được để trong điều kiện môi
trường giống với điều kiện môi trường cân giấy lọc ban đầu
+ Sau 2h, tiến hành cân giấy lọc Khối lượng cân giữa các lần lặp lại khôngvượt quá 10% Trong trường hợp vượt quá cần thêm thời gian ổn định giấy lọc
Tính kết quả
Trong đó:
b: Giá trị trung bình của các giấy lọc đối chứng, đơn vị: mg
1000: hệ số chuyển đối
Phương pháp phân tích SO2
(Phương pháp phân tích chi tiết xem tại phụ lục 1.2)
Quy trình xây dựng đường chuẩn
Chuẩn bị 6 bình định mức 25 ml, dán nhãn, đánh số, tiến hành xây dựng đườngchuẩn theo bảng sau:
Trang 34Bảng 2.6 Quy trình xây dựng đường chuẩn SO 2
Tiến hành đo quan ở bước sóng 550 nm với cuvet 10mm
Đường chuẩn SO2
Xác định SO2 trên mẫu thực
-Dung dịch sau khi lấy về, hút 10 ml cho vào bình đinh mức 25 ml rồi tiến hanhthêm các hóa chất khác như đường chuẩn
-Tiến hành đo quang với cuvet 10 mm
Tính toán kết quả
Trang 35Trong đó:
VKhí là thể tích khí được hấp thụ (lít)
Phương pháp phân tích NO2
(Phương pháp phân tích chi tiết xem tại phụ lục 1.3)
Quy trình xây dựng đường chuẩn
Chuẩn bị 6 bình định mức 50 ml, dán nhãn, đánh số, tiến hành xây dựng đườngchuẩn theo bảng sau:
Trang 36Đường chuẩn NO2 trong không khí
Phân tích mẫu môi trường
Chuyển hết phần dung dịch hấp thụ đã lấy vào bình định mức 50ml Định mứcđến vạch bằng dung dịch hấp thụ, lắc đều rồi để yên trong 15 phút, sau đó đem đoquang ở bước sóng λ = 540 nm
Tính kết quả
microgam trên mét khối, theo công thức:
Trang 37Quy trình xây dựng đường chuẩn
10/000 khác nhau vào ống nghiệm
Bảng 2.8 Quy trình xây dựng đường chuẩn khí CO
vào mỗi bình sao cho đủ 2ml (1,9; 1,8; 1,6; 1,4; 1,2 ml) Lấy thêm một ống sạch chovào 1ml PdCl2 10/000 làm mẫu trắng
Cho vào các ống nghệm trên 1,5 ml thuốc thử folinxiocanto, trộn đều, đậy nút
và đun cách thủy 30 phút, trong khi đun thỉnh thoảng lắc nhẹ cho tan kết tủa
Sâu khi đun xong, để nguội, trút vào bình định mức 50 ml Rửa và tráng sạch
Cuối cùng thêm nước cất vừa đủ 50 ml trộn đều rồi lọc
Sau 10 – 15 phút đem so màu bằng máy trắc quang ở bước sóng 770 nm
Đường chuẩn khí CO
Hình 2.4 Đường chuẩn CO
Trang 38Phân tích mẫu môi trường
xảy ra trong 4 giờ Sau đó tiến hành thêm Folinxiocanto và làm các bước thí nghiệmtiếp theo như đường chuẩn
mẫu xong cũng phải để cho không khí tiếp xúc với dung dịch hấp thụ ít nhất 4 giờ
Tính kết quả
X = 1000
Trong đó:
VKK Thể tích không khí (lít)
e, Phương pháp sử lý số liệu
-Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường không khí
Các thông số được sử dụng để đánh giá ô nhiễm không khí bao gồm bụi lơ lửngtổng số (TSP), SO2, NO2, CO, CO2 và tiếng ồn
Trong báo cáo này, chất lượng không khí được đánh giá dựa vào số liệu quantrắc các thông số môi trường tập trung trong hai tháng (tháng 3 và tháng 4) năm 2017
và so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh Thông số tiếng ồn được so sánhvới QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn Ô nhiễm môi trườngkhông khí được xác định khi nồng độ các thông số vượt giới hạn cho phép của QCVNvới ngưỡng của trung bình 1 giờ
Trang 39Bảng 2.9 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong môi trường không khí xung quanh theo QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh
- Xác định độ lặp lại (giá trị RSD) của phương pháp phân tích [12]
Để xác định độ lặp của phương pháp tôi đã tiến hành đo lặp lại 2 lần trên 9 mẫu
có nền khác nhau tại thời điểm từ 8h tới 11h của đợt 1 và phân bố trên phạm vi đo củaphương pháp
quang ở bước sóng 540 nm với cuvet 10mm,
khác như trong quy trình xây dựng đường chuẩn, tiến hành đo quang ở bước sóng 550
nm với cuvet 10mm,
cho phản ứng xảy ra trong 4 giờ, thêm dung dịch Folinxiocanto và làm các bước thí
Trang 40nghiệm tiếp theo như đường chuẩn, tiến hành đo quang ở bước sóng 770 nm với cuvet 10mm.
Sau đó tính toán RSD% giữa các lần lặp lại
Công thức tính phần trăm sai khác: