MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 2 1.1. Tổng quan 2 1.2. Mục tiêu 5 1.3. Nội dung của đề tài. 5 1.3.1. Phương pháp nghiên cứu. 5 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu. 6 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7 2.1. Phân tích chức năng và xác định yêu cầu của hệ thống 7 2.1.1. Phần quản trị 7 2.1.2. Phần trang chủ 7 2.2. Thiết kế biểu đồ use – case 8 2.2.1. Biểu đồ use case cho người quản trị(Admin) 8 2.2.2. Biểu đồ use case cho người hỗ trợ(Support) 8 2.2.3. Biểu đồ use case cho nhóm người dùng 9 2.3. Thiết kế biểu đồ lớp 9 2.3.1. Tìm lớp lĩnh vực 9 2.3.2. Các lớp thu được sau khi phân tích: 9 2.3.3. Phân tích usecase để chỉ ra lớp lĩnh vực 10 2.4. Xác định các ca sử dụng cho hệ thống 10 2.4.1. Phần quản trị 10 2.4.1. Biểu đồ trình tự 11 2.4.2. Biểu đồ hoạt động 11 2.4.Biểu đồ trình tự 12 2.6. Phần trang Home (dành cho nhóm người dùng) 27 2.7. Thiết kế layout website 33 2.7.1. Layout phần admin. 33 2.7.2. Layout phần Home 34 2.8. Thiết kế giao diện tĩnh(html, css, javascript) 34 2.8.1. Giao diện trang Đăng nhập 34 2.8.2. Giao diện trang Home 35 2.8.3. Giao diện trang quản trị web 36 2.8.4. Giao diện thêm bài viết 36 CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ VỀ SEO VÀ WORDPRESS 37 3.1. Khái niệm SEO 37 3.1.1. Khái niệm SEO và hoạt động của bộ máy tìm kiếm 37 3.1.2. Lợi ích của SEO mang lại. 39 3.1.3. Hạn chế của SEO 40 3.1.4. Quy trình làm SEO 41 3.1.5. Các thuật ngữ về SEO 42 3.1.6. Các kỹ thuật trong SEO Onpage 51 3.2. TÌM HIỂU VỀ WORDPRESS 53 3.2.1. WordPress là gì? 53 3.2.2. Những thành tựu của WordPress 54 3.2.3. Những hiểu lầm về WordPress 55 3.2.4. Những lý do mà bạn nên chọn WordPress 56 3.2.5. Blog (WordPress.com) 58 3.2.6. WordPress tự host (WordPress.org) 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN SEO CHO WEBSITE
GIỚI THIỆU PHONG CẢNH VIỆT NAM
HÀ NỘI 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ TRÂM
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN SEO CHO WEBSITE
GIỚI THIỆU PHONG CẢNH VIỆT NAM
Chuyên ngành : Công nghệ thông tin
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN NHƯ SƠN
Trang 4
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Cán bộ phòng các Hệ thống phầnmềm tích hợp, Viện Công Nghệ Thông Tin – Viện Hàn Lâm Khoa học và Côngnghệ Việt Nam đã quan tâm, tạo điều kiện và hướng dẫn em tận tình trong suốt thờigian thực tập vừa qua Bước đầu giúp em làm quen với môi trường làm việc mới, có
cơ hội để rèn luyện củng cố kiến thức đã học cũng như trau dồi các kỹ năng tronggiao tiếp, ứng xử
Em xin gửi lời chân thành cảm ơn và tri ân sâu sắc tới Giáo viên chủ nhiệm –
Cô Đặng Thị Khánh Linh cùng toàn thể các Thầy Cô trong Khoa Công Nghệ ThôngTin đã tận tình giảng dạy em trong suốt 4 năm vừa qua, giúp em tích lũy đượcnhững kiến thức bổ ích để làm hành trang cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn TS Hà Mạnh Đào ,TS Nguyễn Như Sơn và cácCán bộ phòng các Hệ thống phần mềm tích hợp, Viện Công Nghệ Thông Tin –Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã nhiệt tình hướng dẫn và tạođiều kiện tốt nhất để cho em hoàn thành khóa thực tập này, đồng thời giúp em họchỏi thêm những kinh nghiệm quý báu về chuyên môn của mình
Trong thời gian thực tập và viết báo cáo, bản thân em đã cố gắng hết sứcnhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót do thời gian có hạn và kinh nghiệm cònnhiều hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy Cô, Anh Chị
và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Viết tắt Thuật ngữ tiếng anh Thuật ngữ tiếng việt
WordPress Open Source Software Phần mềm mã nguồn mở
CMS Content Management System Hệ quản trị nội dung
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 2
1.1 Tổng quan 2
1.2 Mục tiêu 5
1.3 Nội dung của đề tài 5
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 5
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 6
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7
2.1 Phân tích chức năng và xác định yêu cầu của hệ thống 7
2.1.1 Phần quản trị 7
2.1.2 Phần trang chủ 7
2.2 Thiết kế biểu đồ use – case 8
2.2.1 Biểu đồ use case cho người quản trị(Admin) 8
2.2.2 Biểu đồ use case cho người hỗ trợ(Support) 8
2.2.3 Biểu đồ use case cho nhóm người dùng 9
2.3 Thiết kế biểu đồ lớp 9
2.3.1 Tìm lớp lĩnh vực 9
2.3.2 Các lớp thu được sau khi phân tích: 9
2.3.3 Phân tích use-case để chỉ ra lớp lĩnh vực 10
2.4 Xác định các ca sử dụng cho hệ thống 10
2.4.1 Phần quản trị 10
2.4.1 Biểu đồ trình tự 11
2.4.2 Biểu đồ hoạt động 11
2.4.Biểu đồ trình tự 12
2.6 Phần trang Home (dành cho nhóm người dùng) 27
2.7 Thiết kế layout website 33
2.7.1 Layout phần admin 33
2.7.2 Layout phần Home 34
2.8 Thiết kế giao diện tĩnh(html, css, javascript) 34
Trang 72.8.2 Giao diện trang Home 35
2.8.3 Giao diện trang quản trị web 36
2.8.4 Giao diện thêm bài viết 36
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ VỀ SEO VÀ WORDPRESS 37
3.1 Khái niệm SEO 37
3.1.1 Khái niệm SEO và hoạt động của bộ máy tìm kiếm 37
3.1.2 Lợi ích của SEO mang lại 39
3.1.3 Hạn chế của SEO 40
3.1.4 Quy trình làm SEO 41
3.1.5 Các thuật ngữ về SEO 42
3.1.6 Các kỹ thuật trong SEO Onpage 51
3.2 TÌM HIỂU VỀ WORDPRESS 53
3.2.1 WordPress là gì? 53
3.2.2 Những thành tựu của WordPress 54
3.2.3 Những hiểu lầm về WordPress 55
3.2.4 Những lý do mà bạn nên chọn WordPress 56
3.2.5 Blog (WordPress.com) 58
3.2.6 WordPress tự host (WordPress.org) 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 8Bảng 2.7.1 Layout admin 33
Bảng 2.7.2 Layout admin 34
Trang 9Hình 2.2.1: biểu đồ use case người quản trị 8
Hình 2.2.2 Biểu đồ use case cho người hỗ trợ 8
Hình 2.3.3 Lớp lĩnh vực 10
Hình 2.4.1 Biểu đồ trình tự phần đăng nhập 11
Hình 2.4.2 Biểu đồ hoạt động phần đăng nhập 11
Hình 2.4.2.1 Biểu đồ lớp tham gia phần cập nhật thông tin cá nhân 12
Hình 2.5.1.2 Biểu đồ trình tự phần cập nhật thông tin cá nhân 12
Hình 2.5.1.3 Biểu đồ hoạt động phần cập nhật thông tin cá nhân 12
Hình 2.5.1.4 Biểu đồ lớp tham gia phần đổi mật khẩu 13
Hình 2.5.1.6 Biểu đồ hoạt động phần thay đổi mật khẩu 14
Hình 2.5.1.7 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý ảnh 14
Hình 2.5.1.8 Biểu đồ trình tự phần quản lý ảnh 15
Hình 2.5.1.9 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý bài viết 16
Hình 2.5.1.10 Biểu đồ trình tự phần quản lý bài viết 17
Hình 2.5.1.11 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý thể loại bài viết 18
Hình 2.5.1.12 Biểu đồ trình tự phần quản lý thể loại bài viết 19
Hình 2.5.1.13 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý thể loại ảnh 20
Hình 2.5.1.14 Biểu đồ trình tự phần quản lý thể loại ảnh 21
Hình 2.5.1.15 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý tỉnh thành 22
Hình 2.5.1.16 Biểu đồ trình tự phần quản lý tỉnh thành 23
Hình 2.5.1.17 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý khu vực 24
Hình 2.5.1.18 Biểu đồ trình tự phần quản lý khu vực 25
Hình 2.5.1.19 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý người dùng 26
Hình 2.5.1.20 Biểu đồ trình tự phần quản lý người dùng 27
Hình 2.6.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần xem ảnh 28
Hình 2.6.1.2 Biểu đồ trình tự phần xem ảnh 28
Hình 2.6.1.3 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần xem bài viết 29
Hình 2.6.1.4 Biểu đồ trình tự phần xem bài viết 29
Hình 2.6.1.5 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần xem thông tin cá nhân 30
Trang 10Hình 2.6.1.7 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần tải ảnh lên hệ thống 31
Hình 2.6.2.8 Biểu đồ trình tự phần tải ảnh lên hệ thống 31
Hình 2.6.1.8 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần xem ảnh cá nhân 32
Hình 2.6.1.9 Biểu đồ trình tự phần xem ảnh cá nhân 32
Hình 2.8.1 Giao diện trang đăng nhập 34
Hình 2.8.2 Giao diện trang chính 35
Hình 2.8.3 Giao diện trang quản trị web 36
Hình 2.8.4 Giao diện thêm bài viết 36
Hình 3.1.2 Hình minh họa cho robot tìm kiếm 37
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình làm SEO 41
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khoa học công nghệ đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu Máy tính đã trở thành một công cụ làm việc, giải tríthông dụng của con người không những ở công sở mà thậm chí còn ở ngay tronggia đình Sự phát triển của công nghệ thông tin là tiền đề cho sự phát triển của cácngành khoa học khác Nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thông, đặcbiệt là sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi người có thể giao tiếpvới nhau 1 cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ internet Vì
là 1 môi trường truyền thông rộng khắp thế giới nên thông tin có thể được giới thiệutới từng người một cách nhanh chóng và thuận lợi Vì vậy đã tạo điều kiện thuậnlợi cho thương mại điện tử thông qua internet và nhanh chóng trở thành phổ biếnthế giới, trở thành một công cụ mạnh mẽ để bán hàng và quảng cáo hàng hoácủa các nhà cung cấp Đối với khách hàng thì có thể lựa chọn, so sánhnhững loại hàng hoá phù hợp về giá cả hàng hoá, dịch vụ, chất lượng…
Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp này em muốn xây dựng website “Xây dựng
và thực hiện SEO cho website giới thiệu phong cảnh Việt Nam ” Thông quawebsite em muốn giới thiệu đến mọi người về những địa danh từng vùng miền trênđất nước Việt Nam, qua đó phát triển những dịch vụ du lịch của từng vùng miền.Website được xây dựng bằng ngôn ngữ PHP và MySQL, chạy trên môi trườngLocalhost với Xampp; Sử dụng công cụ thiết kế Notepad++ Tuy nhiên, ứng dụngcủa em có thể chưa hoàn chỉnh và còn nhiều thiếu sót, nhưng đó là sự cố gắng củabản thân em trong bước đầu hòa nhập vào môi trường làm việc bên ngoài và tiếpxúc chập chững với Công nghệ thông tin em mong quý thầy, cô có thể tạo điều kiệngiúp đỡ, cũng như đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành đề tài một cách hiệuquả nhất, và hơn thế nữa, em có thể rút ra những kinh nghiệm quý báu cho chínhbản thân mình
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Như Sơn và thầy Hà Mạnh Đào làgiáo viên trực tiếp hướng dẫn em làm đồ án này Cảm ơn thầy đã tạo cho emnhững điều kiện thuận lợi để em phát triển ước mơ, nghề nghiệp và hoàn thành tốtbài đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan
Việt Nam là một dải đất hình chữ S, nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á,
ở phía Đông bán đảo Đông Dương, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào,Campuchia, phía Đông và Nam trông ra biển Đông và Thái Bình Dương Bờ biểnViệt Nam dài 3.260 km, biên giới đất liền dài 3.730km Trên đất liền, từ điểm cựcBắc đến điểm cực Nam (theo đường chim bay) dài 1.650km, từ điểm cực Đôngsang điểm cực Tây nơi rộng nhất 600km (Bắc bộ), 400 km (Nam bộ), nơi hẹp nhất50km (Quảng Bình)
Các điều kiện địa lý tự nhiên, lịch sử, văn hoá đã tạo cho Việt Nam có tiềmnăng du lịch dồi dào: tiềm năng du lịch biển, rừng, vùng núi cao, hang động, kiếntrúc cổ, lễ hội Việt Nam là đất nước của biển cả, trên suốt chiều dài bờ biển 3.260
km, dài hơn cả chiều dài đất nước, có tới 20 bãi tắm nổi tiếng Ở miền Bắc có Trà
Cổ, Hạ Long, Ðồ Sơn
Với bề dày lịch sử 4.000 năm, Việt Nam còn giữ được nhiều di tịch kiến trúc
có giá trị Trong những di tích còn lại thì còn có 11 di tích cổ đặc sắc còn giữ đượcdáng vẻ ban đầu: Chùa Một Cột, chùa Kím Liên ( Hà Nội), Tháp Phổ Minh ( Nam
Hà ), Tháp Bình Sơn ( Vĩnh Phú ), Đình Tây Đằng và Đình Chu Quyền ( Hà Tây ),Chùa Keo ( Thái Bình ), Chùa Bút Tháp, đình Đình Bảng ( Hà Bắc), Chùa TâyPhương ( Hà Tây), Tháp Chàm ( Các tỉnh ven biển miền Trung) và kiến trúc Huế.Đặc biệt những kiến trúc cung đình ở Huế đã được UNESCO công nhận là di sảnvăn hoá thế giới
Việt Nam là đất nước có 54 dân tộc Mỗi dân tộc đều có tiếng nói và sắc tháivăn hoá riêng nhưng lại có chung một nền văn hoá thống nhất Tính thống nhất củanền văn hoá Việt Nam biểu hiện ở ý thức cộng đồng, gắn bó giữa các dân tộc vớinhau trong quá trình dựng nước và giữ nước Tiếng Việt được sử dụng là tiếng phổthông, là công cụ giao tiếp chung của các dân tộc sống trên dải đất Việt Nam
Trang 13Cùng với sự phát triển của đất nước, ngày nay để phục vụ cho giao lưu quốc
tế nhiều ngôn ngữ nước ngoài cũng được sử dụng ở Việt Nam như tiếng Anh, Pháp,Nga, Hoa, Ðức,
Qua những thông tin trên có thể thấy Việt Nam đang là viên ngọc của ngành
du lịch thế giới cần được khai thác một cách có hiệu quả nhất Và để khai thác cóhiệu quả về du lịch Việt cần có sự quảng bá hình ảnh rộng không chỉ trên cácphương tiện quần chúng mà hơn thế nữa cần đưa những hình ảnh đẹp về du lịch việttới nhiều quốc gia, vùng miền trên cả nước thông qua mạng internet Thực tế chothấy đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập, chính vì vậy đời sống của mỗingười cũng cao hơn và trong cuộc sống bộn bề với nhiều lo toan trong công việc,gia đình hầu hết mọi người chọn cho mình cách để xả stress như: tham gia các hoạtđộng xã hội hay chơi những môn thể thao, Trong số những hoạt động trên thì đi dulịch, tìm cho mình một không khí mới là lựa chọn của đa số mọi người Một mặt là
để giải tỏa áp lực cuộc sống mặt khác cũng là để tìm hiểu thêm về cuộc sống, conngười và văn hóa của vùng miền mà họ muốn đặt chân tới
Dựa trên những tiềm năng về du lịch Việt Nam và những nhu cầu du lịch
khám phá thực tế thực tế không thể thiếu của mỗi người Website phongcanh.com
được xây dựng với chức năng chính là cập nhật thông tin về địa danh, ẩm thực, vănhóa nét đặc trưng của các tỉnh trên cả nước nhằm cung cấp cho những ai đang có dựđịnh đi du lịch một cái nhìn đa chiều về phong cảnh, con người, văn hóa, phong tụctập quán ở ba miền bắc, trung, nam Đối tượng mà website muốn hướng tới là tất cảmọi người trên cộng đồng mạng xã hội, bất kỳ ai có nhu cầu tìm hiểu về du lịchViệt và những người có sở thích du lịch
Thông qua mô tả như trên có thể thấy phongcanh.com được coi như một
trang báo về du lịch, phong cảnh Nó có thể lưu trữ tất cả thông tin du lịch của mỗitỉnh và hiển thị thông tin ấy trên mạng internet Tại đây người dùng sẽ thỏa sứcchiêm ngưỡng mọi phong cảnh, ẩm thực văn hóa của nhiều tỉnh trên nước ViệtNam Website được chia làm 2 phần: Phần quản trị và phần trang chủ
Phần quản trị phải thực hiện được các chức năng: quản lý được tin tức dulịch, bài viết giới thiệu về phong cảnh từng vùng miền Chức năng quản lý tin tức,bài viết rất quan trọng vì đó được coi là trọng tâm của website Để có thể cung cấp
Trang 14được cho người đọc những tin tức chân thực, đa chiều về phong cảnh, con người đòihỏi hệ thống phải có cơ chế quản lý tốt bao gồm chức năng cập nhật thông tin mộtcách hiệu quả nhất Chức năng quản lý ảnh người dùng tải lên cũng rất quan trọng,
hệ thống cần phải chọn lọc được những bức ảnh theo đúng nghĩa là ảnh phong cảnh,ảnh du lịch, văn hóa tránh trường hợp những ảnh cấm được đăng tải trên websitelàm mất hình ảnh của website tới người đọc Chức năng tiếp theo là quản lý dịch vụ,đây là chức năng cần độ chính xác cao bởi vì nó liên quan tới vấn đề tài chính củamỗi người vì vậy hệ thống phải chọn lọc thật chính xác từng loại hình dịch vụ tươngứng với mỗi tỉnh thành để người xem có thể chọn cho mình những loại hình dịch vụtốt nhất và phù hợp với túi tiền của họ Chức năng quản lý người dùng giúp choviệc quản lý các tài khoản người dùng và phân quyền người dùng tương ứng vớitừng công việc, chức năng sử dụng Tại đây chỉ có Admin là người có quyền caonhất thực hiện nhiệm vụ phân công công việc, quyền chức năng tương ứng với từngnhóm người Các chức năng quan trọng không thể thiếu đó là Quản lý thể loại, quản
lý khu vực, tỉnh và quản lý người dùng Đây là những chức năng liên quan đến hệthống mà chỉ do một người quản lý đó là Admin
Phần trang chủ cần thực hiện những chức năng chính là hiển thị được nhữngbài viết mới nhất, bài viết nhiều người đọc nhất của từng tỉnh thành, khu vực Hiểnthị danh mục dịch vụ du lịch tương ứng với mỗi địa danh, hiển thị phong cảnh, vănhóa, ẩm thực của mỗi vùng miền Chức năng hiển thị kho ảnh mà mọi người đăngtải để tạo sự đa dạng về hình ảnh và giúp những ai có đam mê tìm hiểu về phongcảnh của từng vùng miền Việt Nam Ngoài ra hệ thống còn kết nối với trang mạng
xã hội facebook để thuận tiện cho việc quảng bá và SEO website
- Website “giới thiệu phong cảnh Việt Nam” là một trang tin tức về nhữngnét đẹp văn hóa, con người Việt Nam Website được xây dựng với mục đích chính
là giới thiệu cho người trong nước và bạn bè quốc tế về vẻ đẹp thiên nhiên, tạo hóaban tặng cho từng vùng miền của Việt Nam Website còn cung cấp chức năng tảiảnh người dùng lên hệ thống và công khai trên internet sau khi được duyệt
- Những ưu điểm của website: Có thể chạy đa nền tảng trên mọi màn hình màkhông bị vỡ giao diện Tối ưu hóa tên bài viết phục vụ cho SEO trên google Bố trí
Trang 15các link các chuyên mục liên quan tới nhau theo một vòng tròn liên kết, tạo sự lôicuốn người đọc Cách thiết kế hài hòa phù hợp với thị lực người dùng.
- Website “giới thiệu phong cảnh, ẩm thực, văn hóa và phát triển dịch vụ dulịch Việt Nam” là một trang tin tức về du lịch, những nét đẹp về văn hóa, con ngườiViệt Nam Website được xây dựng với mục đích chính là giới thiệu cho người trongnước và bạn bè quốc tế về vẻ đẹp thiên nhiên, tạo hóa ban tặng cho từng vùng miềncủa Việt Nam Website còn cung cấp chức năng tải ảnh người dùng lên hệ thống vàcông khai trên internet sau khi được duyệt Những chuyên mục chính của websitegồm:
+ Chuyên mục “Cảnh đẹp ba miền”, đây là chuyên mục chính của website,giới thiệu về
những địa danh của từng tỉnh tạo sự đa dạng về du lịch vùng miền.+ Chuyên mục “Tin phượt”, cập nhật những thông tin mới nhất về du lịchphượt của
giới trẻ hiện nay
1.2 Mục tiêu
- Website giúp người sử dụng tìm kiếm và lựa chọn từ xa những tin tức chânthực, đa chiều về phong cảnh, dịch vụ du lịch…
- Cung cấp các thông tin về dịch vụ du lịch tại các vùng miền
- Hỗ trợ việc tìm kiếm các danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch của ViệtNam
- Hiểu rõ và nắm được nhu cầu thiết yếu của mọi người
- Phát triển thành công ứng dụng SEO vào trang web mình xây dựng
- Độc lập, tự chủ tạo ra một bản thiết kế, một bản đồ án hoàn chỉnh
1.3 Nội dung của đề tài.
- Phân tích thiết kế, xây dựng web và ứng dụng SEO vào chính trangweb mình xây dựng
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài
Trang 16- Nghiên cứu tài liệu, tham gia các diễn đàn học tập trao đổi kinh nghiệm trêninternet, tranh thủ ý kiến của thầy hướng dẫn
Trang 17CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Phân tích chức năng và xác định yêu cầu của hệ thống
Hệ thống website bao gồm 2 phần: Phần quản trị và phần trang chủ Ở mỗi
phần hệ thống cần thực hiện những yêu cầu chức năng sau:
2.1.1 Phần quản trị
+ Đối với tài khoản admin (người quản trị):
- Quản lý thông tin cá nhân: Xem, Cập nhật thông tin cá nhân, đổi mật khẩu
- Quản lý bài viết: Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm bài viết
- Quản lý ảnh: Xem, Xóa, Tìm kiếm ảnh
- Quản lý người dùng: Phân quyền, xóa người dùng
+ Đối với tài khoản Support (người hỗ trợ quả trị):
- Quản lý bài viết: Thêm, Sửa, Xóa bài viết
- Quản lý ảnh: Xem, Xóa bài viết
- Quản lý thông tin cá nhân: Xem, Cập nhật thông tin cá nhân, đổi mật khẩu
2.1.2 Phần trang chủ
Xem bài viết theo thể loại
- Tin tức du lịch: cập nhật tin tức du lịch nóng hỏi trong nước và ngoài nước
- Ẩm thực: giới thiệu về ẩm thực của từng tỉnh thành trên cả nước
- Xem bộ sưu tập ảnh: tập hợp các ảnh của nhóm người dùng đăng và phânchia theo từng miền (Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam)
Xác định các tác nhân của hệ thống
Người quản trị (Admin): Người hỗ trợ (support): Nhóm người quản trị hệ
thống nhưng không có quyền quản trị một số chức năng như: quản lý người dùng,các chức năng hệ thống Đây là nhóm người do Admin phân quyền và chỉ quản lýnhững chức năng: Quản lý bài viết, quản lý ảnh
Nhóm người dùng: Nhóm người này là nhóm thao tác với phần trang chủ của
hệ thống và chỉ thực hiện các chức năng: Xem bài viết, xem thư viện ảnh theo từngtỉnh/TP, đăng ký tài khoản, tải ảnh, tìm kiếm theo tên bài viết, xem thông tin liênhệ
Trang 182.2 Thiết kế biểu đồ use – case
2.2.1 Biểu đồ use case cho người quản trị(Admin)
Hình 2.2.1: biểu đồ use case người quản trị
Người quản trị quản lý thông tin cá nhân, bài viết, ảnh, khu vực…
2.2.2 Biểu đồ use case cho người hỗ trợ(Support)
Hình 2.2.2 Biểu đồ use case cho người hỗ trợ
Người hỗ trợ sẽ hỗ trợ quản lý bài viết, ảnh, thông tin cá nhân
Trang 192.2.3 Biểu đồ use case cho nhóm người dùng
Người dùng có thể xem thông tin cá nhân, tìm kiếm bài viết, xem ảnh, xembài viết…
Sau khi đăng kí tài khoản cá nhân và đăng nhập, người dùng có thể xemthông tin cá nhân và tải ảnh lên hệ thống
2.3 Thiết kế biểu đồ lớp
2.3.1 Tìm lớp lĩnh vực
Dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng và dựa vào khảo sát đề tài taxác định được danh sách các danh từ ứng cử viên
2.3.2 Các lớp thu được sau khi phân tích:
- TB_BaiViet: MaBaiViet, TenBaiViet, SoLuotXem, MoTa, NoiDung,
UserId, MaKV, MaTinh, NgayTao, MaTheLoai, UrlAnh, UrlVideo
- TB_TheLoaiBaiViet: MaTheLoai, TenTheLoai, MoTa.
- TB_Anh: MaAnh, TenAnh, UserId, NgayTaiLen, SoLuotXem, BinhChon,
MaKhuVuc, MaTinh, MoTa, MaTheloai, UrlAnh
- TB_TheLoaiAnh: MaTheLoai, TenTheloai, MoTa.
- TB_DichVu: MaDichVu, TenDichVu, MoTa, MaTinh, MaKV, UrlAnh.
- TB_KhuVuc: MaKV, TenKV, MoTa.
Trang 20- TB_Tinh: MaTinh, TenTinh, MoTa, MaKV.
- TB_NguoiDung:MaNguoiDung, TenNguoiDung, HoTenNguoiDung,
SoDienThoai, DiaChi, Email
Hình 2.3.3 Lớp lĩnh vực 2.4 Xác định các ca sử dụng cho hệ thống
2.4.1 Phần quản trị
Đăng Nhập:Trước khi người quản trị muốn vào hệ thống cần thực hiện đăng
nhập, quá trình đăng nhập diễn ra như sau:
Người quản trị nhập tài khoản, mật khẩu và lưu trạng thái đăng nhập củamình tại trang đăng nhập, hệ thống sẽ kiểm tra thông tin và trả lại kết quả lên màn
Trang 21hình Nếu đúng kết thúc quá trình đăng nhập, nếu sai hệ thống yêu cầu kiểm trathông tin vừa nhập và đăng nhập lại.
2.4.1 Biểu đồ trình tự
Hình 2.4.1 Biểu đồ trình tự phần đăng nhập 2.4.2 Biểu đồ hoạt động
Hình 2.4.2 Biểu đồ hoạt động phần đăng nhập
Cập nhật thông tin người quản trị: Sau khi đăng nhập thành công người
quản trị (admin và support có thể xem thông tin về tài khoản của mình và có thểchỉnh sửa những thông tin ấy)
Quá trình cập nhật thông tin được diễn ra khi người quản trị chọn chức năngxem thông tin của mình ở góc bên phải của thanh header Khi đó hệ thống sẽ lấythông tin của người dùng ấy và hiển thị sang trang “thông tin người quản trị” thông
tin gồm: TenNguoiDung, HoTen, SoDienThoai,DiaChi, Email, GioiTinh Tại đây
người quản trị có thể chọn các chức năng cập nhật sau khi đã chỉnh sửa thông tincủa mình hoặc thoát để kết thúc quá trình cập nhập thông tin
Trang 222.4.2.1 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng
Hình 2.4.2.1 Biểu đồ lớp tham gia phần cập nhật thông tin cá nhân
Trang 23Đổi mật khẩu: Quá trình đổi mật khẩu được diễn ra khi người quản
trị(Admin và Support) chọn chức năng đổi mật khẩu trên thanh header
Khi đó hệ thống sẽ hiển thị thông tin gồm: TenNguoiDung, MatKhauCu, MatKhauMoi, NhapLaiMatKhauMoi Tại đây người quản trị nhập thông khẩu mới
mà mình muốn thay đổi và chọn cập nhật để lưu mật khẩu hoặc thoát để kết thúcquá trình thay đổi mật khẩu
2.5.1.4 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng
Hình 2.5.1.4 Biểu đồ lớp tham gia phần đổi mật khẩu
2.5.1.5 Biểu đồ trình tự
Hình 2.5.1.5 Biểu đồ trình tự phần thay đổi mật khẩu
Trang 242.5.1.6 Biều đồ hoạt động
Hình 2.5.1.6 Biểu đồ hoạt động phần thay đổi mật khẩu
Quản lý ảnh: Ảnh được quản lý theo thể loại ảnh, nghĩa là ứng với mỗi thể
loại là một chuyên mục ảnh và việc quản lý được thực hiện khi người quản trị chọn
chức năng quản lý ảnh theo thể loại cụ thể trên thanh menu công cụ, khi đó hệ
thống sẽ hiển thị danh sách các ảnh theo chuyên mục mà người quản trị chọn vàkèm theo những chức năng như : Thêm, Sửa, Xóa và Tìm Kiếm lên trên trang “danhsách ảnh” Từ đây người dùng có thể chọn một trong các chức năng thêm, sửa xóa
hoặc tìm kiếm Thông tin ảnh gồm: MaAnh, TenAnh, UserId, NgayTaiLen,
SoLuotXem,BinhChon, MaKV, MaTinh, MoTa, MaTheLoai, UrlAnh
Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng
Hình 2.5.1.7 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý ảnh
Trang 25Người quản trị chọn Xem ảnh: hệ thống lấy thông tin mã ảnh mà người dùng
muốn xem chi tiết và hiển thị chúng trên màn hình “chi tiết ảnh” Tại đây ngườiquản trị chỉ có thể xem chi tiết thông tin của ảnh chứ không có quyền sửa thông tin
Thông tin ảnh bao gồm: NgayTaiLen, NguoiTaiLen, TenAlbum, TenAnh, BinhChon, SoLuotXem Người quản trị chọn thoát để kết thúc quá trình sửa ảnh
Người quản trị chọn Xóa ảnh: hệ thống hiển thị thông báo hỏi người quản trị
có muốn xóa ảnh này không Nếu người quản trị chọn “có” thì hệ thống sẽ tìmthông tin ảnh đó và thực hiện xóa, nếu chọn “không” thì thông báo được đóng lại.kết thúc quá trình xóa ảnh
Người quản trị cũng có thể Tìm kiếm ảnh theo tên ảnh, hệ thống kiểm
tra và lấy thông tin mà người quản trị vừa nhập trên ô tìm kiếm và thực hiện tìmkiếm sau đó trả kết quả về trang “danh sách ảnh” từ đây người quản trị có thể thực
hiện các chức năng Thêm, Xem chi tiết, Xóa ảnh.
Biểu đồ trình tự
Hình 2.5.1.8 Biểu đồ trình tự phần quản lý ảnh
Trang 26Quản lý bài viết: Bài viết được quản lý theo thể loại bài viết, nghĩa là ứng
với mỗi thể loại là một chuyên mục bài viết và việc quản lý được thực hiện khi
người quản trị chọn chức năng quản lý bài viết theo thể loại cụ thể trên thanh menu
công cụ, khi đó hệ thống sẽ hiển thị danh sách các bài viết theo chuyên mục màngười quản trị chọn và kèm theo những chức năng như : Thêm, Sửa, Xóa và TìmKiếm lên trên trang “danh sách bài viết” Từ đây người dùng có thể chọn một trong
các chức năng thêm, sửa xóa hoặc tìm kiếm Thông tin bài viết gồm: MaBaiViet, TenBaiViet, MoTa, SoLuotXem, NoiDung, UserId, MaKV, MaTinh, MaTheLoai, NgayTao, UrlAnh, UrlVideo.
Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng
Hình 2.5.1.9 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý bài viết
Trang 27Biểu đồ trình tự
Hình 2.5.1.10 Biểu đồ trình tự phần quản lý bài viết
Trang 28Quản lý thể loại bài viết Bài viết được quản lý theo thể loại bài viết, nghĩa
là ứng với mỗi thể loại là một chuyên mục bài viết và việc quản lý được thực hiệnkhi người quản trị chọn chức năng quản lý bài viết theo thể loại cụ thể trên thanhmenu công cụ, khi đó hệ thống sẽ hiển thị danh sách các bài viết theo chuyên mục
mà người quản trị chọn và kèm theo những chức năng như : Thêm, Sửa, Xóa vàTìm Kiếm lên trên trang “danh sách bài viết” Từ đây người dùng có thể chọn mộttrong các chức năng thêm, sửa xóa hoặc tìm kiếm Thông tin bài viết gồm:MaBaiViet, TenBaiViet, MoTa, SoLuotXem, NoiDung, UserId, MaKV, MaTinh,MaTheLoai, NgayTao, UrlAnh, UrlVideo
Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng
Hình 2.5.1.11 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý thể loại bài viết
Người quản trị chọn Thêm mới bài viết hệ thống sẽ hiển thị một trang “cậpnhật”, tại đây người quản trị nhập đầy đủ thông tin bài viết mà mình muốn thêmsau đó gửi yêu cầu Hệ thống kiểm tra yêu cầu và gửi thông báo lên trên màn hình
“danh sách” và kết thúc quá trình thêm bài viết
Người quản trị chọn Sửa bài viết hệ thống lấy thông tin mã bài viết mà ngườidùng muốn sửa và hiển thị chúng trên màn hình “cập nhật” Tại đây người quản trị
có thể chỉnh sửa thông tin về bài viết và gửi yêu cầu, hệ thống kiểm tra yêu cầu vàtrả lại kết quả lên màn hình “danh sách” Kết thúc quá trình sửa bài viết
Người quản trị chọn Xóa bài viết hệ thống hiển thị thông báo hỏi người quảntrị có muốn xóa bài viết này không Nếu người quản trị chọn “có” thì hệ thống sẽtìm thông tin và thực hiện xóa, nếu chọn “không” thì thông báo được đóng lại kếtthúc quá trình xóa bài viết
Người quản trị cũng có thể Tìm kiếm bài viết theo tên bài viết hệ thốngkiểm tra và lấy thông tin mà người quản trị vừa nhập trên ô tìm kiếm và thực hiệntìm kiếm sau đó trả kết quả về trang “danh sách” từ đây người quản trị có thể thựchiện các chức năng Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm bài viết
Trang 29Biểu đồ trình tự
Trang 30Hình 2.5.1.12 Biểu đồ trình tự phần quản lý thể loại bài viết
Quản lý thể loại ảnh Chức năng được thực hiện khi người quản trị chọn
chức năng Quản lý thể loại ảnh trên thanh menu chính Hệ thống hiển thị trang
“danh sách” Tại đây người quản trị có thể chọn chức năng Thêm, Sửa, Xóa, Tìmkiếm
Người quản trị chọn Thêm mới thể loại ảnh: hệ thống sẽ hiển thị một trang
“cập nhật”, tại đây người quản trị nhập đầy đủ thông tin thể loại ảnh mà mình muốnthêm sau đó gửi yêu cầu Hệ thống kiểm tra yêu cầu và gửi thông báo lên trên mànhình “danh sách” và kết thúc quá trình thêm thể loại ảnh
Người quản trị chọn Sửa thể loại ảnh: hệ thống lấy thông tin mã thể loại ảnh
mà người dùng muốn sửa và hiển thị chúng trên màn hình “cập nhật” Tại đâyngười quản trị có thể chỉnh sửa thông tin về thể loại ảnh và gửi yêu cầu, hệ thốngkiểm tra yêu cầu và trả lại kết quả lên màn hình “danh sách” Kết thúc quá trình sửathể loại ảnh
Người quản trị chọn Xóa thể loại ảnh: hệ thống hiển thị thông báo hỏi người
quản trị có muốn xóa thể loại ảnh này không Nếu người quản trị chọn “có” thì hệ
Trang 31thống sẽ tìm thông tin và thực hiện xóa, nếu chọn “không” thì thông báo được đónglại kết thúc quá trình xóa thể loại ảnh.
Người quản trị cũng có thể Tìm kiếm thể loại ảnh theo tên thể loại ảnh hệ
thống kiểm tra và lấy thông tin mà người quản trị vừa nhập trên ô tìm kiếm và thựchiện tìm kiếm sau đó trả kết quả về trang “danh sách” từ đây người quản trị có thể
thực hiện các chức năng Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm thể loại ảnh.
Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng
Hình 2.5.1.13 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý thể loại ảnh Biểu đồ trình tự
Trang 32Hình 2.5.1.14 Biểu đồ trình tự phần quản lý thể loại ảnh Quản lý tỉnh thành Chức năng được thực hiện khi người quản trị chọn chức
năng Quản lý tỉnh thành trên thanh menu chính Hệ thống hiển thị trang “danh
sách” Tại đây người quản trị có thể chọn chức năng Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm
Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng
Trang 33Hình 2.5.1.15 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý tỉnh thành
Trang 34Biểu đồ trình tự
Hình 2.5.1.16 Biểu đồ trình tự phần quản lý tỉnh thành
Trang 35Quản lý khu vực Chức năng được thực hiện khi người quản trị chọn chức
năng Quản lý tỉnh thành trên thanh menu chính Hệ thống hiển thị trang “danh
sách” Tại đây người quản trị có thể chọn chức năng Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm
Người quản trị chọn Thêm mới tỉnh: hệ thống sẽ hiển thị một trang “cập
nhật”, tại đây người quản trị nhập đầy đủ thông tin tỉnh mà mình muốn thêm sau đógửi yêu cầu Hệ thống kiểm tra yêu cầu và gửi thông báo lên trên màn hình “danhsách” và kết thúc quá trình thêm tỉnh
Người quản trị chọn Sửa tỉnh: hệ thống lấy thông tin mã tỉnh mà người dùng
muốn sửa và hiển thị chúng trên màn hình “cập nhật” Tại đây người quản trị có thểchỉnh sửa thông tin về tỉnh và gửi yêu cầu, hệ thống kiểm tra yêu cầu và trả lại kếtquả lên màn hình “danh sách” Kết thúc quá trình sửa tỉnh
Người quản trị chọn Xóa tỉnh: hệ thống hiển thị thông báo hỏi người quản
trị có muốn xóa tỉnh này không Nếu người quản trị chọn “có” thì hệ thống sẽ tìmthông tin và thực hiện xóa, nếu chọn “không” thì thông báo được đóng lại kết thúcquá trình xóa tỉnh
Người quản trị cũng có thể Tìm kiếm tỉnh theo tên tỉnh hệ thống kiểm tra và
lấy thông tin mà người quản trị vừa nhập trên ô tìm kiếm và thực hiện tìm kiếm sau
đó trả kết quả về trang “danh sách” từ đây người quản trị có thể thực hiện các chức
năng Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm tỉnh.
Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng
Hình 2.5.1.17 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng phần quản lý khu vực