1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”

82 391 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Hiện nay, môi trường tự nhiên mà ta đang sống đã và đang có xu hướng bị ô nhiễm hết sức nghiêm trọng. Môi trường đô thị và các khu công nghiệp, nhất là các vùng kinh tế trọng điểm đã bị ô nhiễm do chất thải các loại không được thu gom và xử lý kịp thời. Chính vì vậy, phát triển kinh tế, xã hội gắn kết với bảo vệ môi trường bền vững là vấn đề rất quan trọng trong thời đại hiện nay. Đó cũng là mối quan tâm sâu sắc không những của cơ quan quản lý nhà nước mà còn là của từng công dân, từng nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài tại Việt Nam. Nhằm hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua. Trong đó đánh giá tác động môi trường được xem là công cụ để quản lý và kiểm soát môi trường đối với các dự án đầu tư. Dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măng Đồng Lâm công suất 1.000.000 tấn xi măngnăm” với mục đích đáp ứng nhu cầu cung cấp nguồn sản lượng xi măng lớn cho các nhà phân phối trong nước. Tuy nhiên quá trình thực hiện Dự án này chắc chắn sẽ phát sinh những vấn đề ô nhiễm môi trường khu vực dự án, đặc biệt là môi trường không khí do tải lượng bụi và khí thải phát sinh lớn. Do vậy việc dự báo, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động ô nhiễm môi trường của dự án là rất cần thiết. Báo cáo đánh giá tác động môi trường được xây dựng nhằm phục vụ công tác quản lý bảo vệ môi trường, đề xuất các dự báo, các biện pháp tổng hợp để ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình xây dựng và hoạt động của dự án đến môi trường xung quanh. Các vấn đề ở trên cùng với việc đang tham gia thực tập tại Trung tâm Tư Vấn Công Nghệ và Môi Trường Hà Nội, nên tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài Đánh giá tác động môi trường không khí dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măng Đồng Lâm công suất 1.000.000 tấnnăm”. 2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu • Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá tác động tới môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của Dự án Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măng Đồng Lâm công suất 1.000.000 tấn xi măngnăm tại xã Văn Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Đề xuất biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường không khí trong giai đoạn vận hành nhà máy. • Nội dung nghiên cứu Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn thi công xây dựng và vận hành của dự án. Giải pháp bảo vệ môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án Đề xuất hệ thống xử lý bụi xi măng Chương trình quản lý và giám sát môi trường 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu • Đối tượng nghiên cứu Chất lượng môi trường không khí của dự án Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măng Đồng Lâm công suất 1.000.000 tấn xi măngnăm. • Phạm vi nghiên cứu Môi trường không khí khu vực dự án Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măng Đồng Lâm công suất 1.000.000 tấn xi măngnăm.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là bài tổng kết kiến thức toàn khóa học của sinh viên; là tâmhuyết, nỗ lực rèn luyện học tập của sinh viên; là hành trang mới bước ra trường củasinh viên năm cuối Đồ án tốt nghiệp phản ánh năng lực tư duy, vận dụng kiến thứcsách vở và kiến thức thực tiễn của mỗi sinh viễn Việc hoàn thành tốt đề tài đồ án tốtnghiệp được ví như thành công một nửa trong con đường học tập trên giảng đường Đạihọc Vì vậy, tôi đã cố gắng hoàn thành tốt nhất đề tài đồ án tốt nghiệp này!

Để hoàn thành đồ án này, ngoài những cố gắng tra cứu tài liệu, vận dụng kiếnthức của bản thân, tôi cũng nhận được rất nhiều những sự giúp đỡ tận tình từ nhữngngười thầy, người cô trong Khoa Môi trường – trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội và những giúp đỡ quý báu từ các bạn, anh, chị sinh viên trong Khoa Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Khắc Thành đã tận tìnhhướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Mặc dù, đồ án tốt nghiệp đã được hoàn thành, song do hạn chế về mặt tài liệunghiên cứu, thời gian thực hiện và hạn chế về kinh nghiệm thực tế, nên đồ án khótránh khỏi thiếu xót Tôi mong được sự góp ý của hội đồng, của các thầy cô và các bạntrong Khoa để đồ án được hoàn thành tốt nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 – Tọa độ mốc ranh giới mặt bằng nhà máy

Bảng 2.2 Các hạng mục công trình chính của dây chuyền số 2

Bảng 2.3 Nhiệt độ trung bình năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2011 đến năm

2015 (0C)

Bảng 2.4 Độ ẩm trung bình năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2011 đến năm

2015 (%)

Bảng 2.5 Lượng mưa các tháng trong từ năm 2011 đến năm 2015 (mm)

Bảng 2.6 Vị trí lấy mẫu đo đạc môi trường không khí

Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu không khí khu vực sản xuất

Bảng 3.1 Mức ồn từ các thiết bị thi công và theo khoảng cách ảnh hưởng

Bảng 3.2 Lan truyền tiếng ồn do máy móc, thiết bị xây dựng

Bảng 3.3 Mức rung của các phương tiện thi công (dB)

Bảng 3.4 Mức rung theo khoảng cách của các phương tiện thi công

Bảng 3.5 Các thiết bị thi công dự kiến được sử dụng

Bảng 3.6 Lượng nhiên liệu tiêu thụ cho hoạt động của máy móc, thiết bị thi công

Bảng 3.7 Hệ số phát thải của các máy móc thiết bị thi công

Bảng 3.8 Tải lượng khí thải của các thiết bị, máy móc phục vụ thi công

Bảng 3.9 Quy định của Bộ Y tế về vi khí hậu bên trong nhà xưởng

Bảng 3.10 Số lượt xe vận chuyển hàng hóa ra vào nhà máy

Bảng 3.11 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển thải ra

Bảng 3.12 Nồng độ bụi và khí thải phát tán trên đường giao thông

Bảng 3.13 Tải lượng bụi từ các công đoạn sản xuất chính của Dự án trong trường hợpkhông có hệ thống xử lý bụi

Bảng 3.14 Nhiên liệu sử dụng cho hoạt động của lò đốt là than cám 3cHG QuảngNinh

Bảng 3.15 Các đại lượng của quá trình cháy

Bảng 3.16 Tổng hợp nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải

Bảng 3.17 Nhiệt độ trung bình, vận tốc gió trung bình

Bảng 3.18 Thông số phát thải của nguồn thải chính

Bảng 3.19 Dải phân cấp cỡ hạt bụi đầu vào xyclon

Bảng 3.20 Các thông số đầu vào xyclon

Bảng 3.21 Phân cấp cỡ hạt của hạt bụi đầu ra xyclon

Bảng 3.22 Các thông số đầu vào lọc túi vải

Trang 3

Bảng 3.23 Thông số thiết kế túi lọc vải

Bảng 3.24 Chương trình quản lý môi trường không khí

Bảng 3.25 Chương trình giám sát môi trường không khí giai đoạn vận hành của dự án

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng

Hình 2.2.1 Giao diện mô hình METI-LIS 2.03

Hình 3.1 Bản đồ khuếch tán khí NO2 trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 9

Hình 3.2 Bản đồ khuếch tán khí NO2 trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 3

Hình 3.3 Bản đồ khuếch tán khí SO2 trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 9

Hình 3.4 Bản đồ khuếch tán khí SO2 trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 3

Hình 3.5 Bản đồ khuếch tán bụi trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 9

Hình 3.6 Bản đồ khuếch tán bụi trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 3

Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý bụi

Hình 3.8 Sơ đồ cấu tạo lọc bụi túi vải

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, môi trường tự nhiên mà ta đang sống đã và đang có xu hướng bị ônhiễm hết sức nghiêm trọng Môi trường đô thị và các khu công nghiệp, nhất là cácvùng kinh tế trọng điểm đã bị ô nhiễm do chất thải các loại không được thu gom và xử

lý kịp thời

Chính vì vậy, phát triển kinh tế, xã hội gắn kết với bảo vệ môi trường bền vững

là vấn đề rất quan trọng trong thời đại hiện nay Đó cũng là mối quan tâm sâu sắckhông những của cơ quan quản lý nhà nước mà còn là của từng công dân, từng nhàđầu tư trong nước cũng như nước ngoài tại Việt Nam

Nhằm hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ môi trường đã đượcQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Trong đó đánh giá tácđộng môi trường được xem là công cụ để quản lý và kiểm soát môi trường đối với các

dự án đầu tư

Dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măng Đồng Lâm công suất

1.000.000 tấn xi măng/năm” với mục đích đáp ứng nhu cầu cung cấp nguồn sản lượng

xi măng lớn cho các nhà phân phối trong nước Tuy nhiên quá trình thực hiện Dự ánnày chắc chắn sẽ phát sinh những vấn đề ô nhiễm môi trường khu vực dự án, đặc biệt

là môi trường không khí do tải lượng bụi và khí thải phát sinh lớn Do vậy việc dự báo,

đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động ô nhiễm môi trường của dự

án là rất cần thiết

Báo cáo đánh giá tác động môi trường được xây dựng nhằm phục vụ công tácquản lý bảo vệ môi trường, đề xuất các dự báo, các biện pháp tổng hợp để ngăn ngừa,giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình xây dựng và hoạt động của dự án đếnmôi trường xung quanh

Các vấn đề ở trên cùng với việc đang tham gia thực tập tại Trung tâm Tư Vấn

Công Nghệ và Môi Trường Hà Nội, nên tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài Đánh giá tác động môi trường không khí dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măng Đồng Lâm công suất 1.000.000 tấn/năm”.

2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 6

- Đánh giá tác động tới môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của Dự

án Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măng Đồng Lâm công suất 1.000.000 tấn xi măng/năm tại xã Văn Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.

- Đề xuất biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường không khí

trong giai đoạn vận hành nhà máy

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn thi công xây dựng và vận hành của dự án

- Giải pháp bảo vệ môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án

- Đề xuất hệ thống xử lý bụi xi măng

- Chương trình quản lý và giám sát môi trường

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng môi trường không khí của dự án Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy

xi măng Đồng Lâm công suất 1.000.000 tấn xi măng/năm

Phạm vi nghiên cứu

Môi trường không khí khu vực dự án Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măngĐồng Lâm công suất 1.000.000 tấn xi măng/năm

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm cơ bản về đánh giá tác động môi trường

1.1.1 Khái niệm về ĐTM

Theo Luật Bảo vệ môi trường của Nước CHXHCN Việt Nam, đánh giá tácđộng môi trường (ĐTM) là “Quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môitrường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của các cơ sở sản xuất,kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốcphòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường”.Như vậy đối với một dự án đầu tư xây dựng, ĐTM là quá trình nghiên cứu để nhìntrước những ảnh hưởng và hậu quả mà nó mang lại đối với môi trường để từ đấy đểxuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và vận hành dự án một cách bền vững và cóhỉệu quả

1.1.2 Mục đích của ĐTM

ĐTM có thế đạt được nhiều mục đích bởi ý nghĩa thiết thực của nó Theo Lan

Gilpin mục đích của ĐTM trong xã hội có 10 điểm chính sau:

- ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môitrường của các chính sách, chương trình và của các dự án Nó góp phần loại trừ cách

“đóng cửa” ra quyết định như vẫn thường làm trước đây, không tính đến ảnh hưởngmôi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân

- ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợpcủa chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường, nhằm ra quyết định

có tiếp tục thực hiện hay không

- Đối với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thựchiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ tácđộng có hại tới môi trường

- ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyếtđịnh, thông qua các để nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định.Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặctrong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác động và bên chịu tác động)

- Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cáchđồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng Điều

đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện

- Những dự án mà vể cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có xuhướng tự loại trừ không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cả đến sự chấtvấn của công chúng

- Thông qua ĐTM nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điềukiện nhất định, chảng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình quan trắc, giám sát, lậpbáo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán môi trường độc lập

- Trong ĐTM phải xét cả đến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ,địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận

- ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn,trợ giúp cho tăng trướng kinh tế

Trang 8

- Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhàkính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào đấy, nghĩa là chấpnhận phát triển tăng trường kinh tế.

ĐTM khuyến khích công tác quản lý môi trường tốt hơn và giúp cho dự ánhoạt động hiệu quả hơn

ĐTM có thế tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâudài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp, được xem xét đến trong quá trình ra quyếtđịnh ở giai đoạn quy hoạch của các cơ sở, địa phương và Chính phủ sẽ tránh đượcnhững chi phí không cần thiết, tránh được những hoạt động sai lầm mà hậu hoạ của nóphải khắc phục một cách rất tốn kém trong tương lai

 ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn.Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, đảm bảo hiệu quả đầu tưdược nâng cao, góp phần cho sự phát triển thịnh vượng chung trong tương lai Thôngqua các kiến nghị của ĐTM, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được

sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khỏe con người và hệ sinh thái

b ĐTM không xét các dự án một cách riêng lẻ mà đặt chúng trong xu thế pháttriển chung của khu vực, của quốc gia và rộng hơn là toàn Thế giới Khi đánh giá một

dự án cụ thể, bao giờ cũng xét thêm các dự án, phương án thay thế, nghĩa là xét đếncác dự án có thể cho cùng đầu ra, nhưng có công nghệ sử dụng khác nhau hoặc đặt ở vịtrí khác Hơn nữa ở mỗi một khu vực luôn có chất lượng môi trường “nền”, mà khi đặt

dự án vào, cần phải cân nhắc kỹ, tránh gây tác hại tích lũy ở mức độ cao cho một khuvực

c ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp trong xã hội Nó gópphần nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý, của chủ dự án đến việc bảo vệmôi trường Đồng thời ĐTM liên kết được các nhà khoa học ở các lĩnh vực khác nhau,nhằm giải quyết công việc chung là đánh giá mức độ tác động môi trường các dự án,giúp cho người ra quyết định chọn được dự án phù hợp với mục tiêu bảo vệ môitrường ĐTM cũng phát huy được tính công khai của việc lập, thực thi dự án và ý thứccủa cộng đồng trong việc tham gia ĐTM nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung

d ĐTM còn giúp kết hợp các công tác bảo vệ môi trường trong thời gian dài.Mọi tác động được tính đến không chí qua mức độ mà còn theo khả năng tích lũy, khảnăng kéo dài theo thời gian Trong thực tế nhiều vấn đề được bỏ qua trong quá khứ đãgây tác động có hại cho hiện tại và tương lai, nhiều hoạt động gây rủi ro lớn đã xảy rabuộc chúng ta phải cân nhắc kỹ

Trang 9

1.2 Tổng quan về phương pháp mô hình hóa trong ĐTM

1.2.1 Khái niệm mô hình hóa và các mô hình thông dụng.

Do ĐTM là môn khoa học đa ngành nên muốn dự báo và đánh giá đúng các tác động chính của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội cần phải có các phương pháp khoa học có tính tổng hợp Dựa vào đặc điểm của dự án và đặc điểm môitrường, các nhà khoa học đã sử dụng nhiều phương pháp dự báo với mức độ định tính hoặc định lượng khác nhau Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh và điểm yếu Việc lựa chọn phương pháp cần dựa vào yêu cầu về mức độ chi tiết của ĐTM, kiến thức và kinh nghiệm của người thực hiện ĐTM

Phương pháp mô hình hóa là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến quá trình chuyển hóa, biến đổi (phân tán hoặc pha loãng) trong thực tế về thành phần và khối lượng của các chất ô nhiễm trong không gian và theo thời gian Đây là một

phương pháp có mực độ định lượng và độ tin cậy cao cho việc mô phỏng các quá trìnhvật lý, sinh học trong tự nhiên và dự báo tác động môi trường, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm

Các mô hình đang được áp dụng rộng rãi trong định lượng các tác động môi trường gồm:

- Các mô hình chất lượng không khí: Dự báo phát tán bụi, SO2, NOx, CO từ ốngkhói;

- Các mô hình chất lượng nước: Dự báo phát tán ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD) theo dòng sông và theo thời gian; Dự báo phát tán ô nhiễm dinh dưỡng (N,P) theo dòng sông và theo thời gian; Dự báo phát tán các chất độc bền vững (kim loại nặng, hydrocacbon đa vòng thơm) từ nguồn thải; Dự báo ô nhiễm hồ chứa (ô nhiễm hữu cơ, phú dưỡng hóa, ); Dự báo xâm nhập mặn và phân tán chất ô nhiễm trong nước dưới đất; Dự báo lan truyền ô nhiễm nhiệt trong sông, biển;

- Các mô hình dự báo lan truyền dầu; Các mô hình dự báo bồi lắng, xói lở bờ sông, hồ, biển;

- Các mô hình dự báo lan truyền tiếng ồn;

- Các mô hình dự báo lan truyền chấn động;

- Các mô hình dụ báo địa chấn

1.2.2 Mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí.

Quá trình phát thải các khí thải trong không khí là một quá trình phức tạp Để đánh giá chất lượng không khí, hai phương pháp thường được sử dụng là phương phápthực nghiệm và phương pháp mô hình hóa Đối với phương pháp thực nghiệm do số

Trang 10

điểm đo thực tế ít, số lần đo không nhiều, tần suất đo thấp nên đánh giá dựa vào giá trị quan trắc chưa cho thấy bức tranh tổng quát về chất lượng không khí vùng nghiên cứu.

Do vậy phương pháp mô hình hóa có ưu thế hơn do có thể khắc phục được nhược điểm này

Trên thế giới có hơn 20 dạng mô hình tính toán và dự báo môi trường không khí, có thể tập hợp thành các hướng chính sau đây:

Hướng 1: Mô hình thống kê kinh nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết của Gauss với

giả thiết rằng sự phân bố nồng độ ô nhiễm tuân theo quy luật phân bố chuẩn

Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đang ứng dụng và hoàn thiện mô hình sao cho phù hợp với điều kiện của mỗi quốc gia

Hướng 2: Mô hình thống kê thủy động của Berliand là sử dụng lý thuyết khuếch

tán rối trong điều kiện khí quyển có phân tầng kết nhiệt Mô hình này được Berliand hoàn thiện và áp dụng thành công ở Nga

Hướng 3: Mô hình trị số dựa trên việc giải hệ phương trình đầy đủ của nhiệt

động lực học khí quyển bằng phương pháp số Hướng này còn gặp khó khăn trong lý thuyết động lực học vùng vĩ độ thấp, vì vậy ứng dụng vào nước ta còn hạn chế

Trong 3 hướng trên, mô hình phát thải Gauss được sử dụng rộng rãi nhất để mô phỏng quá trình phát thải chất ô nhiễm trong môi trường không khí và dự báo các chất

ô nhiễm không khí thải ra từ các nguồn thải

Hiện nay mô hình Gauss được áp dụng nhiều hơn ở Việt Nam vì số liệu đầu vàophù hợp với điều kiện trong nước Mô hình này được áp dụng cho các nguồn thải điểm Cơ sở mô hình này là biểu thức đối với phân bố chuẩn hay còn gọi là phân bố Gauss các chất ô nhiễm trong khí quyển

Mô hình Gauss yêu cầu các số liệu đầu vào như công suất phát thải của nguồn thải, số liệu khí tượng của địa phương và tính chất của khí thải,

Công thức tính nồng độ chất ô nhiễm như sau:

C(x,y,z) = Q

U

12❑yz e(

−y 2

2 ❑y2 )

.e( −z 2

2 ❑z2 )

Trong đó:

Q: là công suất phát thải (m3/s)

V: giới hạn theo phương dọc (m)

Us: là tốc độ gió trung bình tại độ cao phát thải (m3/s)

y, z: hệ số khuếch tán theo phương ngang và thẳng đứng

Trang 11

Để tính toán theo mô hình Gauss, chúng ta có rất nhiều lựa chọn khác nhau được cụ thể hóa bằng các phần mềm tính toán dựa trên mô hình Gauss như: ISC, SUTTON, METI-LIS,

Trang 12

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Diện tích chiếm đất của dây chuyền số 2 khoảng 2,5ha, bao gồm:

- Phần dây chuyền công nghệ và hạ tầng: dự kiến 2.1ha

- Phần kho bãi mở rộng: dự kiến 0,4ha

Vị trí tiếp giáp tổng thể của toàn nhà máy

- Phía Bắc giáp hồ Phụ Nữ

- Phía Tây giáp mỏ sét Văn Hóa

- Phía Đông giáp hồ Trít

- Phía Nam giáp mỏ sét Văn Hóa

Bảng 2.1 – Tọa độ mốc ranh giới mặt bằng nhà máy

Căn cứ theo yêu cầu và mục đích sử dụng, quy mô các hạng mục công trình

chính của Nhà máy được xây dựng được thể hiện trong Bảng 2.2

Bảng 2.2 Các hạng mục công trình chính của dây chuyền số 2

Trang 13

TT Hạng mục Kích thước (m) Đặc điểm kết cấu

 Cốt thép móng sử dụng thép AI,AIII, có Fy = 2350kg/cm2, Fy =3900kg/cm2

 Lót bê tông đá dăm B7.5 (M100)

 Tường chắn bê tông cao 3.0m và1.650m

 Khung kho sử dụng kết cấu giànkhông gian Mái lợp tôn kết hợpnhựa màu lấy ánh sáng , xà gồ thép

 Bao che tôn kết hợp nhựa màu lấyánh sáng

 Mái bằng kết cấu thép SS400

 Cốt thép móng sử dụng nhóm thép

AI, AII có Fy = 2350kg/cm2, Fy =3900kg/cm2

 Móng nông trên nền đá phong hóa1.3 Nhà đóng bao

Trang 14

TT Hạng mục Kích thước (m) Đặc điểm kết cấu

 Móng BTCT, bê tông đá dămB22,5

 Kết cấu móng, khung, dầm, sàn nhàđóng bao là kết cấu bê tông cốt thépB22,5

 Kết cấu móng nhà xuất bao là móngđơn BTCT, kết cấu phần thân là kếtcấu thép tiền chế

 Sàn ở các độ cao: +5.7m, +7.9m,+11.0m, +15.3m, +21.83m

 Lót bê tông đá dăm B7.5 (M100)

 Móng BTCT, bê tông đá dămB22,5

 Kết cấu móng, khung, dầm, sàn nhà

là kết cấu bê tông cốt thép B22,5

 Mái bê tông cốt thép

 Lan can bao quanh bằng thép

Trang 15

TT Hạng mục Kích thước (m) Đặc điểm kết cấu

 Bao che bên và lợp mái tôn

1.7 Cầu băng tải 112 2,5m 21.2  Móng đơn BTCT B22,5 Hệ cột

giằng, dầm kết cấu thép hình nhịp15m, sàn thép

 Kết cấu móng, khung, dầm, làkết cấu bê tông cốt thép B22,5

 Sàn bê tông cốt thép B22.5

 Bao che bằng gạch từ cốt+5.8~+16.5

 Lan can sắt bảo vệ

2.1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

Dây chuyền 2 Nhà máy xi măng Đồng Lâm lựa chọn thiết bị tiên tiến, hiện đại.Toàn bộ dây chuyền, thiết bị công nghệ được trang bị đồng bộ cùng với hệ thống kiểmtra, đo lường và điều khiển tự động tiên tiến trên thế giới, cho phép sử dụng một cáchtối ưu các nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao

và ổn định, đồng thời bảo đảm an toàn trong quá trình sản xuất, vệ sinh công nghiệp vàbảo vệ môi trường thiên nhiên Sơ đồ dây chuyền công nghệ của dây chuyền 2 - Nhàmáy xi măng Đồng Lâm được thể hiện dưới Hình 2.1

Máy đập

đá vôi

Trang 16

Bụi tiếngồn

Bụi, tiếng ồn

Hình 2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng

a Công đoạn tiếp nhận và gia công nguyên liệu

- Tiếp nhận, đập và chứa đá vôi:

+ Tiếp nhận và đập đá vôi:

Đá vôi được khai thác tại mỏ đá vôi lèn Đứt Chân, cách mặt bằng nhà máykhoảng 1,5km về phía Tây Nam Đá vôi khai thác có kích thước ≤ 1500 mm được vậnchuyển bằng xe tải tự đổ có trọng tải 36 tấn về phễu tiếp nhận của trạm đập Trạm đập

đá vôi được đặt cách mặt bằng nhà máy khoảng 950m và cách mỏ đá vôi khoảng600m Đá vôi được đổ trực tiếp từ xe tải xuống phễu tiếp nhận Từ phễu tiếp nhận, nhờcấp liệu tấm, đá vôi được cấp đều đặn cho máy đập búa, năng suất 750T/h Máy đậpbúa một cấp được lựa chọn để đập đá vôi từ kích thước ban đầu max 1500mm xuống

cỡ hạt 95% nhỏ hơn 70mm, phù hợp với kích thước hạt cho phép cấp vào máy nghiềnkiểu con lăn đứng được sử dụng để nghiền liệu Sản phẩm sau đập được hệ thống băngtải, năng suất 900T/h, vận chuyển về kho đá vôi đặt tại nhà máy Một thiết bị cân conlăn được trang bị cho phép giám sát lượng đá vôi được vận chuyển về kho đồng nhất

sơ bộ tại nhà máy

+ Kho đồng nhất sơ bộ đá vôi và vận chuyển sau kho:

Kho đồng nhất sơ bộ đá vôi là loại kho dài có mái che Kho đá vôi có kíchthước B53m×L172,5m, được trang bị một thiết bị rải liệu kiểu cần rải, đánh đống theophương pháp Chevron với năng suất 900T/h Thiết bị rải liệu làm việc theo chươngtrình tự động, tiếp nhận đá vôi từ hệ thống băng tải và rải thành hai đống có sức chứa2×20.000 tấn đủ cho 7,5 ngày sản xuất Kho đá vôi kiểu kho dài có bao che được chọntrên cơ sở yêu cầu về hệ số đồng nhất, dự phòng và thuận tiện cho nhu cầu mở rộng

Định lượngnghiền xi măng

Nghiền xi măng

Silo xi măngĐóng bao và xuất xi măng đường bộ

Trang 17

sức chứa Do điều kiện khí hậu khu vực dự án không thuận lợi đối với phương phápkhai thác đá vôi, một bãi chứa đá vôi trung gian ngoài trời sẽ được bố trí tại khu vựcgần trạm đập nhằm đảm bảo sự ổn định cho sản xuất của nhà máy.

Đá vôi từ kho được thiết bị rút liệu kiểu cầu rút ngang đống và hệ thống băngtải có năng suất đến 400T/h đưa lên két định lượng đá vôi tại trạm định lượng cấp liệucho máy nghiền liệu Thiết bị rút kiệu cắt ngang đống khi kết hợp với thiết bị đánhđống đã chọn bảo đảm yêu cầu về đồng nhất đến 8:1

Công đoạn tiếp nhận và đập đất sét

+ Tiếp nhận và đập đất sét:

Đất sét khai thác từ mỏ với kích thước không quá 800mm được vận chuyểnbằng xe tải tự đổ trọng tải trên 20 tấn về trạm đập Trạm đập đất sét được bố trí ngaycạnh mặt bằng nhà máy Đất sét được đổ trực tiếp từ ô tô vào phễu tiếp nhận Từ phễutiếp nhận, đất sét được cho máy đập nhờ thiết bị cấp liệu tấm có tốc độ thay đổi được.Máy đập 2 trục có năng suất 200T/h được lựa chọn để đập nguyên liệu sét từ kíchthước ban đầu đến cỡ hạt cho phép cấp cho máy nghiền liệu kiểu con lăn đứng Giảipháp sử dụng máy đập 2 trục có răng cho phép đập được cả sét dẻo độ ẩm cao, sétcứng đến kích thước 95% nhỏ hơn 70mm Sau khi đập, đất sét được hệ thống băng tải,năng suất 250T/h, vận chuyển về kho đất sét tại mặt bằng nhà máy với cự ly vậnchuyển khoảng 250m 01 thiết bị cân con lăn được trang bị cho phép giám sát lượngđất sét được vận chuyển về kho đồng nhất sơ bộ tại nhà máy

+ Kho đồng nhất sơ bộ đất sét và vận chuyển sau kho:

Kho đồng nhất sơ bộ sét là loại kho dài, có bao che Kho đất sét có kích thướcB26,8m×L127,5m được trang bị thiết bị rải liệu kiểu cầu làm việc theo nguyên lýChevron với năng suất 250T/h Thiết bị rải liệu làm việc theo chương trình tự động,tiếp nhận đất sét từ hệ thống băng tải và rải thành hai đống có sức chứa 2×7.500 tấn đủcho 15 ngày sản xuất Đất sét từ kho chứa được thiết bị rút kiểu cầu cào từ chân đống(cào ngược) và hệ thống băng tải, năng suất 100T/h, vận chuyển lên két đất sét củatrạm định lượng cấp liệu cho máy nghiền nguyên liệu Với thiết bị được chọn, khođồng nhất sét có hệ thống đồng nhất đến 8:1

Công đoạn tiếp nhận, đập và chứa laterit, thạch cao, phụ gia, than

+ Tiếp nhận, đập và vận chuyển laterit, phụ gia điều chỉnh, thạch cao, phụ gia xi măng:

Letarit và phụ gia điều chỉnh (dự phòng) được cung cấp gần khu vực nhà máy,vận chuyển bằng đường bộ về phễu tiếp nhận tại nhà máy Do nhu cầu sử dụng phụ gia

Trang 18

này rất nhỏ nên dự kiến sẽ mua nguyên liệu này với kích thước ban đầu theo yêu cầucho phép của máy nghiền con lăn đứng.

Puzzoland Khe Mạ kích thước ≤ 200mm được vận chuyển về trạm tiếp nhận tạimặt bằng nhà máy bằng đường bộ với cự ly vận chuyển khoảng 12km

Bazan được mua tại mỏ Phường Rãnh (xã Quế Lộ - huyện Quế Sơn – QuảngNam) hoặc mỏ baazan núi Voi – núi Ngang (xã Tịnh Khê – huyện Sơn Tịnh – QuảngNgãi) Bazan được vận chuyển bằng đường biển và trung chuyển theo đường bộ từcảng Thuận An hoặc cảng Chân Mây về mặt bằng nhà máy

Thạch cao Lào được vận chuyển bằng đường bộ từ Đông Hà (Quảng Trị) vềtrạm tiếp nhận tại mặt bằng nhà máy với cự ly vận chuyển khoảng 40km Thạch caođược nhập khẩu từ Lào bởi công ty kinh doanh thạch cao có kích thước đến 350mm

Laterit, phụ gia điều chỉnh (dự phòng), puzzoland, bazan và thạch cao được đổtrực tiếp vào phễu tiếp nhận Thiết bị cấp liệu cho máy đập hàm là loại cấp liệu sangrung (vibrating feeder) Các hạt liệu nhỏ đạt yêu cầu sẽ lọt qua khe sang đi xuống băngtải thu hồi liệu sau máy đập Các hạt vật liệu to hơn sẽ được thiết bị cấp liệu sàng rungcấp đều đặn vào máy đập hàm, năng suất 250T/h Sản phẩm sau đập với cỡ hạt 90%nhỏ hơn 70mm được hệ thống băng tải, năng suất 250T/h vận chuyển lên kho hỗn hợp

01 thiết bị cân con lăn được trang bị cho phép giám sát lượng vật liệu được vận chuyển

về kho chứa

+ Tiếp nhận và vận chuyển than

Than cám Hòn gai (Quảng Ninh) được vận chuyển bằng đường biển về cảngThuận An( hoặc cảng Chân Mây) và được trung chuyển về nhà máy bằng đường bộ.Than được đổ vào phễu tiếp nhận tại mặt bằng nhà máy và được hệ thống băng tải,năng suất 200T/h vận chuyển lên kho hỗn hợp 01 thiết bị cân con lăn được trang bịcho phép giám sát lượng vật liệu được vận chuyển về kho chứa

+ Kho hỗn hợp chứa letarit, phụ gia điều chỉnh, thạch cao, phụ gia xi măng, than cám và vận chuyển sau kho:

Kho hỗn hợp là loại kho dài, được bao che kín với kích thước B52m×L150m.Kho được ngăn đôi dọc theo chiều dài của kho Một nửa kho dành để chứa than với hệthống thiết bị rải liệu và rút liệu dành riêng cho than Một nửa kho còn lại được ngănthành các ngăn riêng biệt để chứa laterit, phụ gia điều chỉnh, thạch cao, puzzoland vàbazan, phần nửa kho này cũng được bố trí thiết bị rải liệu và rút liệu riêng Hai hệthống thiết bị rải và rút liệu của mỗi nửa kho hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau

Trang 19

Các thiết bị rải liệu của kho hỗn hợp là loại cầu rải trên cao (kiểu trippe car) rảivật liệu thành đống tại các ngăn chứa riêng biệt Năng suất các thiết bị rải liệu lần lượt

là 200T/h cho riêng than cám và 250T/h cho các nguyên liệu còn lại Các thiết bị rảiliệu làm việc theo chương trình tự động, rải liệu thành các đống có sức chứa như sau:

Than : 2 × 9000 tấn đảm bảo 37,2 ngày sản xuất

Thạch cao : 2 × 3000 tấn đảm bảo 63,8 ngày sản xuất

Puzzoland : 2 × 5000 tấn đảm bảo 19,7 ngày sản xuất

Laterit : 1 × 4000 tấn đảm bảo 29,4 ngày sản xuất

Phụ gia đ/chỉnh : 1 × 2000 tấn

Để rút vật liệu từ kho hỗn hợp, 02 thiết bị rút liệu kiểu rút kiểu bán cổng (semiportal) được sử dụng để rút liệu riêng cho than và cho laterit, phụ gia điều chỉnh, thạchcao và phụ gia xi măng Năng suất mỗi thiết bị rút liệu là 150T/h (đã tính toán đến giaiđoạn mở rộng nâng công suất nhà máy) Trên tuyến băng tải vận chuyển than đến kétthan thô có bố trí thiết bị tách và thiết bị phát hiện kim loại nhằm mục đích bảo vệ máynghiền than

b Công đoạn sản xuất bột liệu

Định lượng nguyên liệu:

Hệ thống định lượng máy nghiền gồm các két cân kết cấu thép có sức chứa nhưsau:

- Két cân chứa đá vôi : 550 tấn

- Kết cân chứa sét : 180 tấn

- Két cân chứa laterit : 130 tấn

- Két cân chứa phụ gia dự phòng : 130 tấn

Mỗi két cân được đỡ trên hệ thống các tế bào cân để điều khiển mức liệu trongkét và được trang bị thiết bị định lượng thích hợp Nguyên liệu từ các két chứa trênđược rút và định lượng theo tỷ lệ đặt trực tuyến với mọi tỷ lệ cấp liệu máy nghiền Cáccân bằng được lựa chọn có dải điều chỉnh:

Trang 20

kín khí kiểu van quay nhằm mục đích ngăn ngừa gió lọt vào hệ thống nghiền Hệthống thiết bị tách từ và phát hiện kim loại được trang bị ở vị trí thích hợp nhằm mụcđích bảo vệ máy nghiền.

Công đoạn nghiền liệu và vận chuyển bột liệu

Máy nghiền liệu là thiết bị chính của công đoạn nghiền liệu Nhà máy xi măngĐồng Lâm dự kiến trang bị máy nghiền con lăn đứng nhờ có những ưu điểm như khảnăng bột liệu có độ ẩm cao, tiêu hao năng lượng điện nghiền thấp, được trang bị phân

ly hiệu suất cao Máy nghiền liệu được chọn có năng suất 320T/h (với độ mịn ≤ 12%trên sàng 90µ, độ ẩm không quá 1%) đảm bảo cho hoạt động liên tục của lò nung, có

đủ hệ số dự phòng năng suất cho phép những thay đổi trong vận hành thông thườngcũng như gián đoạn do yêu cầu bảo dưỡng

Khí thải sau tháp trao đổi nhiệt được sử dụng làm nguồn khí nóng sấy liệu trongmáy nghiền Buồng đốt sử dụng dầu DO được trang bị để cấp khí nóng cho máynghiền trong trường hợp khởi động lò quay hoăc phối liệu có độ ẩm cao hơn trongmừa mưa, Ngoài ra, hệ thống tuần hoàn ngoài của máy nghiền liệu bao gồm xích cào

và van kín khí được trang bị cho hệ thống tuần hoàn ngoài, kết hợp với gầu nâng, đưacác hạt liệu thô lọt qua vành phân phối khí trở lại máy nghiền qua băng tải chung cấpliệu máy nghiền giúp giảm tổn thất áp suất qua máy nghiền nhờ đó giảm được tiêu haođiện ở quạt nghiền

Bột liệu có độ mịn yêu cầu được dòng khí nâng lên, được phân ly qua phân lyhiệu suất cao, được thu hồi nhờ hệ thống xyclone Mẫu đại diện trung bình bột liệuđược lấy liên tục từ dòng bột liệu vận chuyển lên silo đồng nhất nhờ thiết bị lấy mẫuvít để phân tích và điều khiển cấp liệu nghiền Kết quả phân tích được tự động sử dụng

để điểu khiển cấp liệu máy nghiền, theo đó mức cấp liệu từng cấu tử được điều khiểntrực tuyến

Bột liệu thu được trong xyclone được vận chuyển lên đỉnh silo đồng nhất nhờ

hệ thống các máng khí động, gầu nâng và thiết bị phân phối bột liệu trên đỉnh silo.Tính đến các điều kiện vận hành khác nhau, năng suất của hệ thống vận chuyển bộtliệu lên silo đống nhất có năng suất đến 400T/h

Một cầu trục với sức nâng phù hợp cũng được trang bị phục vụ công tác bảodưỡng máy nghiền liệu Tời điện có sức nâng thích hợp cũng được trang bị phục vụcông tác bảo dưỡng các hệ thống dẫn động trên cao, đỉnh gầu nâng

Công đoạn đồng nhất và chứa bột liệu:

Bột liệu được cấp vào silo đồng nhất nhờ hệ thống phân phối bột liệu trên đỉnhsilo Silo đồng nhất có kích thước 20m×H75m với sức chứa 15000 tấn hoạt động

Trang 21

theo nguyên tắc Nạp – đồng nhất – tháo liên tục Sức chứa silo được chọn tương ứngvới sức chứa khoảng 2,5 ngày hoạt động bình thường của hệ thống lò nung.

Hệ thống máng khí động dạng hở bố trí trên đáy silo và làm việc theo tuần tựđược lập trình đảm bảo quá trình đồng nhất và rút bột liệu Hệ số đồng nhất của silo là8:1 Khi kết hợp với hệ thống đồng nhất sơ bộ các nguyên liệu và định lượng chínhxác cấp liệu máy nghiền sẽ cho phép đảm bảo độ lệch tiêu chuẩn theo LSF không quá1,5 (hoặc tính theo CaCO3 không quá 0,2)

Công đoạn hệ thống cấp liệu lò

Bột liệu được tháo qua các cửa tháo tại đáy silo xuống két cân có sức chứa 120tấn được bố trí ngay dưới silo đồng nhất Bột liệu được rút từ silo đồng nhất vào kétcân cấp liệu lò thông qua hệ thống máng khí động Két cân kết cấu thấp thép đặt trêncác tế bào cân để điều khiển mức rút liệu khỏi silo đồng nhất chính xác Một thiết bịmẫu tự động cũng được trang bị để lấy mẫu bột liệu cấp lò để phân tích hàng giờ

Các van khí kín cần thiết cũng được trang bị nhằm giảm tối đa lượng gió lọt vào

hệ thống Khí nén cần thiết cho quá trình đồng nhất và rút bột liệu từ silo được cấp bởicác quạt Root Thiết bị định lượng bột liệu theo nguyên lý đo xung lực được sử dụng

để điều khiển mức cấp liệu cho lò quay Bột liệu từ két cấp liệu lò, qua thiết bị địnhlượng được hệ thống máng khí động và gầu nâng có dải năng suất đến 350T/h đưa lênđỉnh tháp trao đổi nhiệt

Mẫu đại diện trung bình bột liệu được lấy liên tục từ dòng bột liệu cấp cho lònung nhờ thiết bị lấy mẫu kiểu vít để phân tích và điều khiển hệ thống đồng nhất bộtliệu cũng như chế độ nung của lò

2.1.5 Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội.

a Điều kiện tự nhiên và môi trường.

Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vàođiều kiện khí tượng tại khu vực dự án Các yếu tố đó là:

- Nhiệt độ và độ ẩm của không khí

- Lượng mưa, nắng và bức xạ

- Chế độ gió và đặc điểm về bão lũ lụt

Theo tài liệu niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2015 cho thấy các đặctrưng của yếu tố khí tượng xuất hiện như sau:

Trang 22

- Nhiệt độ trung bình năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2011 đến năm

2015 dao động từ 23,40C đến 25,30C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là 30,90C(tháng 6 năm 2011)

- Năm 2012 nhiệt độ không khí trung bình tại Quảng Bình trong các tháng có xuhướng giảm hơn so với năm 2011 từ 1-5 0C Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm

2012 là 30,10C (tháng 6) Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là 15,20C (tháng 1)

- Năm 2015, Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là 30,6 (tháng 6) Nhiệt độtrung bình thấp nhất trong năm là 17,70C (tháng 1)

- Nhiệt độ trung bình đo tại Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2015 được thểhiện trong bảng dưới đây:

Bảng 2.3 Nhiệt độ trung bình năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ

năm 2011 đến năm 2015 ( 0 C) Năm

Trang 23

81-tiếp tục giảm cho tới 81% vào năm 2015 Độ ẩm không khí trung bình các năm từ năm

2011 đến năm 2015 được thể hiện tại bảng dưới đây:

Bảng 2.4 Độ ẩm trung bình năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm

2011 đến năm 2015 (%) Năm

Thời kỳ độ ẩm cao nhất đúng vào thời kỳ mưa phùn từ tháng 2 đến tháng 4, độ

ẩm trung bình hàng tháng khoảng 85 - 91% Thời kỳ độ ẩm cao thứ 2 đúng vào thờimưa nhiều từ tháng 10 đến tháng 12, độ ẩm trung bình hàng tháng khoảng 83-86%

Cả 2 thời kỳ đều có độ ẩm trung bình hàng tháng khoảng 86 - 87% Thời kỳ độ ẩmthấp từ tháng 5 đến tháng 8, độ ẩm trung bình từ 69 -76%

Lượng mưa

Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất lỏng Lượngmưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng giảm Vì vậy, mức độ ô nhiễm vào mùa mưagiảm hơn mùa khô Lượng mưa trên khu vực Quảng Bình được chia làm 2 thời kỳ:

- Từ tháng 4 đến tháng 10, rải rác sang tháng 11 (tùy từng năm) nhưng chủ yếutập trung vào các tháng 5,6,7,8,9

- Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trong mùa khô có những tháng hầu nhưkhông mưa nhưng từ tháng 1 đến tháng 3 (mùa xuân) thời tiết lại có phần ẩm ướt

Trang 24

Lượng mưa trung bình đo được ở Trạm khí tượng thủy văn Quảng Bình từ năm

2011 - 2015 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.5 Lượng mưa các tháng trong từ năm 2011 đến năm 2015 (mm) Năm

Ngược lại tốc độ gió càng nhỏ hoặc không có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao trùmxuống mặt đất tại chân các nguồn thải làm cho nồng độ chất gây ô nhiễm trong khôngkhí xung quanh tại nguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất Hướng gió thay đổi làm cho mức

độ ô nhiễm và khu vực bị ô nhiễm cũng biến đổi theo

Quảng Bình nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên có hai mùa gió chính là:gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hè Do địa hình chi phối nên hướng gió khôngphản ánh đúng cơ chế của hoàn lưu Tuy nhiên, hướng gió thịnh hành vẫn biến đổitheo mùa rõ rệt

Ở Quảng Bình các tháng 7 và tháng 8 chưa quan sát thấy gió mùa Đông Bắc xuấthiện, tháng 6 và tháng 9 là những tháng ít quan sát thấy gió mùa Đông Bắc, còn lại cáctháng 1, 2, 3 và tháng 11, 12 là những tháng có số đợt gió mùa Đông Bắc nhiều nhất(trung bình có khoảng 2,5 đợt) nhiều nhất là 5 đợt, ít nhất là 1 đợt

Trang 25

Trung bình hàng năm Quảng Bình chịu ảnh hưởng khoảng 17 đến 18 đợt gió mùaĐông Bắc Như vậy, ở Quảng Bình chịu ảnh hưởng khoảng 70% số đợt gió mùa ĐôngBắc ảnh hưởng đến thời tiết nước ta.Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình năm tại đồngbằng ven biển từ 2,5 - 3,0 m/s, tại vùng núi dưới 2,5 m/s, tốc độ gió trung bình giảmdần từ đông sang tây, điều này thể hiện sự chi phối của địa hình đối với hướng gió vàtốc độ gió Tốc độ gió trung bình năm ít biến đổi theo các thời đoạn.

Bão và áp thấp nhiệt đới

Mùa bão chính tại Quảng Bình xảy ra vào tháng 9 và tháng 10

Huyện Tuyên Hóa có 3 vùng địa hình cơ bản gồm: vùng núi cao, vùng đồi núitrung du và vùng đồng bằng Địa hình hẹp và dốc, nghiêng từ Tây sang Đông, lại bịchia cắt bởi 3 con sông, gồm sông Gianh (2 nhánh Rào Trổ và Rào Nậy), sông Nan vàsông Ngàn Sâu cùng nhiều khe suối Bởi vậy, vào mùa mưa lũ, mực nước trên cácsông dâng cao, chảy xiết nên gây thiệt hại không nhỏ đối với huyện miền núi cònnghèo này

Theo thống kê, địa bàn huyện Tuyên Hóa hiện có trên 60 hồ đập lớn nhỏ, trong

đó có những hồ đập xung yếu như: đập Bẹ ở xã Mai Hoá; đập Thuỷ điện Hố Hô, đậpCây Trâm, đập Cây Ươi ở xã Hương Hoá Dung tích chứa của các công trình thủy lợinày khá lớn nên công tác bảo vệ an toàn được chính quyền địa phương hết sức quantâm

Trên cơ sở xác định những vùng trọng điểm thường xuyên chịu ảnh hưởng củamưa lũ gồm: ngập úng ở các địa phương có địa hình nằm hai bên bờ sông Gianh, cụthể các xã: Văn Hoá, Tiến Hóa, Châu Hoá, Mai Hoá, Phong Hoá, Đức Hoá, ThạchHoá ; sạt lở đất thường xuất hiện ở khu vực hai bên bờ sông Gianh và những vùngnúi cao có địa chất không ổn định

Nhận xét chung về điều kiện khí tượng

Quảng Bình nằm trong đới khí hậu chí tuyến gió mùa, á đới nóng ẩm, có sự phân hoá sâu sắc của địa hình và chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta Khí hậu của Quảng Bình nhìn chung khắc nghiệt, thể hiện rõ nét qua chế độ nhiệt, ẩm và tính chất chuyển tiếp của khí hậu Mùa mưa trùng với mùa bão Đây cũng là tỉnh thường chịu ảnh hưởng của bão Với địa hình dẹp, dốc, nên khi

có bão thường xảy ra tình trạng lũ đột ngột Vào mùa khô thường có gió Tây Nam khô nóng Những điều này ảnh hưởng nhiều đến đời sống và sản xuất

b.Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 26

Kinh tế

Trồng trọt

Tổng diện tích gieo trồng: 251,2/292,5 ha, đạt 85,8% so với KH

Diện tích lúa cả năm: 135,2/159,5 ha, đạt 84,7%KH

Địa phương đã chú trọng tập trung vận động tuyên truyền mua giống mới, tổng

số giống mới đưa vào sản xuất vụ Đông Xuân và Hè Thu gồm 19,108 kg (Trong đó:Lúa 11,170kg; Ngô 708kg; Lạc 7,230kg) chủ yếu các loại giống có năng suất, chấtlượng cao

Chỉ đạo điều hành được công tác phòng chống sâu bệnh, lịch thời vụ

Phát hiện tình hình sâu bệnh để thông báo cho nhân dân các loại sâu bệnh hại câytrồng và hướng dẫn thuốc điều trị bệnh cho cây trồng trên địa bàn xã

Trang 27

Để chuẩn bị các điều kiện cho sản xuất nông nghiệp, UBND xã đã tiến hànhkiểm tra, hướng dẫn khắc phục các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất Đông Xuânnăm 2015-2016; khảo sát lập kế hoạch phát triển hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuấtnông nghiệp năm 2016; lập phương án chống hạn năm 2016 Tổng hợp diện tích và lập

dự toán báo cáo UBND huyện về việc miễn giảm thủy lợi phí năm 2016 với kinh phíkhoảng 7900.000đồng

* Công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm:

- Vacxin Tụ huyết trùng trâu, bò: 500/640 con, đạt 78% so với chỉ tiêu

- Vacxin Tam liên lợn: 1.100 liều/1710 con, đạt 64% so với chỉ tiêu

- Đối với vacxin cúm gia cầm đã tiêm 1000 liều

Vừa qua UBND xã đã chỉ đạo công tác tiêm phòng dại chó năm 2016 với tổngđàn chó là 882 con trong đó đã tiêm 882 con đạt 100%

Nuôi trồng thủy sản

Tổng diện tích nuôi cá hồ năm 2016 là: 31,48 ha, chủ yếu là nuôi cá nước ngọt

Để tạo điều kiện cho bà con nhân dân trong việc quản lý các hồ, đập trước mùa mưabão, ngay từ đầu năm 2016, UBND xã đã chỉ đạo cho các hộ tập trung thu hoạch vàthả nuôi khoảng 12 tấn cá ở các ao hồ

Trang 28

Đến nay, toàn xã đã trồng rừng được 08 ha/40 ha kế hoạch, diện tích còn lạikhoảng 32 ha Tiếp tục hướng dẫn các nhóm hộ, hộ gia đình chăm sóc và bảo vệ diệntích đã trồng.

Công tác giao đất trồng rừng tại tiểu khu 41, tổng diện tích 14 ha, giao cho 14

hộ ở thôn Vinh Ngạn và Vinh Phú (Dự kiến giao để bà con trồng 8-9 ha)

Đã tổ chức Hội nghị tổng kết công tác quản lý, bảo vệ rừng và PCCCR năm

2015 và triển khai nhiệm vụ năm 2016

Sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ

Thực tiễn sản xuất ngành CN-TTCN-Thương mại –Dịch vụ hiện vẫn còn nhiềukhó khăn, chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, năng suất, chất lượng và khảnăng cạnh tranh chưa cao, chưa bền vững; ứng dụng khoa học kỹ thuật, cơ giới hóavẫn còn khiêm tốn; đời sống của người dân được cải thiện nhưng cơ bản vẫn còn khókhăn

 Đối với bậc tiểu học:

- Tổng số học sinh: Đầu kỳ 425 em, số cuối kỳ 426 em, đạt 101% (tăng 01 họcsinh chuyển đến từ Phú Thọ)

- Chất lượng học lực đạt như sau:

+ Tỷ lệ học sinh xếp loại hoàn thành toàn trường đạt: 424/426 đạt tỷ lệ 99,5%.+ Tỷ lệ học sinh xếp loại chưa hoàn thành toàn trường đạt: 02/426 đạt tỷ lệ0,5%

Trang 29

+ Tỷ lệ học sinh xếp Năng lực toàn trường đạt: 424/426 đạt tỷ lệ 99,5%.

+ Tỷ lệ học sinh xếp Phẩm chất toàn trường đạt: 02/426 đạt tỷ lệ 0,5%

 Đối với Mầm non:

- Về số lượng: Số cháu đến trường có 389/470, đạt 82,8% KH, trong đó nhà trẻ:

182 cháu, mẫu giáo 300 cháu Trẻ tham gia bán trú đạt 100%

- Về chất lượng: Thường xuyên chỉ đạo thực hiện các biện pháp nâng cao chấtlượng, chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ cho trẻ trong trường mầm non Quản lý việc tổchức bữa ăn trưa cho trẻ trong nhà trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nângcao chất lượng bữa ăn Duy trì tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường

Về y tế, dân số

 Về y tế:

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt việc khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe chonhân dân, đặc biệt là khám chữa bệnh cho người nghèo, đối tượng chính sách và khámmiễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi Dự ước trong 06 tháng đầu năm 2016 đã có 3.655 lượtngười đến khám và chữa bệnh, trong đó: Đông y: 167 lượt, Tây y: 3.488 lượt, tổng sốlần khám phụ khoa: 322 lượt, tổng số lần khám thai: 65 lượt

Tổng số trẻ tiêm chủng đầy đủ là 45 cháu, đạt 50% Tổng số trẻ em suy dinhdưỡng: 35 cháu, đạt 10,05% Tổng số bệnh nhân điều trị tâm thần: 18 bệnh nhân Tổng

số bệnh nhân điều trị lao: 7 người Tổng số trẻ em điều trị tiêu chảy: 52 trẻ

 Về dân số, kế hoạch hóa gia đình

- Xây dựng kế hoạch và triển khai mô hình lồng ghép đưa chính sách dân số vàohương ước, quy ước ở thôn, xã năm 2016 và tổ chức ký cam kết xây dựng mô hình “

Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên”

- Tổng biện pháp tránh thai mới dự ước 06 tháng đầu năm là 334 trường hợp Dựước 6 tháng đầu năm tổng số người sinh: 45 người, trong đó số lượng sinh con thứ 3trở lên có 09 người, chiếm tỷ lệ 20%

2.1.6 Hiện trạng môi trường không khí

* Ngày lấy mẫu: 9,10,11/03/2017

* Thông số đánh giá:

+ Thông số khí tượng như: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió;

+ Môi trường không khí: gồm các thông số: Cacbon monoxit (CO), Nitơ điôxit(NO2), Sunfurơ (SO2) và bụi tổng

Trang 30

5 K5 Khu vực tiếp nhận, vận chuyển than,

cao silic và quặng sắt

17 K17 Tại đường đi mỏ đá vôi Lèn Đứt Chân

phía Tây Nhà máy

106016’24,5

17045’46,4

Trang 31

18 K18 Tại đường sắt Bắc Nam giao với

đường vào Nhà máy

106017’23,7

17045’49,8

19 K19 Tại khu dân cư xóm Biền cách Nhà

máy khoảng 1 km về phía Đông Nam

Trang 32

Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu không khí khu vực sản xuất

Trang 34

- Các chỉ tiêu đánh dấu (a) được công nhận Vilas 755

Các chỉ tiêu đánh dấu (b) được công nhận Vimcerts 034

- Các chỉ tiêu đánh dấu (*) được thực hiện bởi nhà thầu phụ

+ QĐ 3733/2002/QĐ-BYT: Quyết định của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động và 05 nguyên tắc và 07 thông số

vệ sinh lao động (từng lần tối đa)

+(1) QCVN26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

+(2) QCVN24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

Trang 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số nhiễm

Phương pháp đánh giá nhanh là phương pháp dựa vào hệ số phát thải ô nhiễm, cóhiệu quả cao trong việc xác định tải lượng, nồng độ ô nhiễm đối với các dự án côngnghiệp, đô thị, giao thông Từ đó có thể dự báo khả năng tác động tới môi trường của cácnguồn gây ô nhiễm

Phương pháp này dùng để dự báo nhanh tải lượng cho cơ sở phát sinh chất ô nhiễm.Qúa trình tính toán tải lượng các chất ô nhiễm từ nguồn khí thải được thực hiện nhưsau:

- Xác định hệ số thải (Fi) đối với chất ô nhiễm i:

Fi là lượng chất ô nhiễm i thải ra trên một đơn vị hoạt động (đvhđ) của nguồn Đốivới khí thải, thông thường chỉ tập trung đến các chất ô nhiễm chính là TSP, SO2, Nox,

CO, VOC

- Xác định tải lượng thải tổng cộng của chất ô nhiễm i từ nguồn (Li*):

Li* là tải lượng thải ô nhiễm i khi chưa qua xử lý

Li* (tấn/năm) = Fi (kg/đvhđ) P (1000đvhđ/năm)

Trong đó:

Fi là hệ số thải chất ô nhiễm i (kg/đvhđ)

P là công suất hoạt động của nguồn, 1000 đvhđ/năm

- Xác định tải lượng thực tế của nguồn

Tải lượng thực tế là tải lượng thải sau khi đã xử lý:

Li (tấn/năm) = Li* (tấn/năm) (1-Hi)

Trong đó: Hi là hệ số hiệu quả xử lý ô nhiễm

2.2.2 Phương pháp mô hình hóa

Mô hình hóa là một trong những phương pháp hiện nay đã đang được hoàn thiệnnhằm áp dụng một cách tốt nhất trong các nghiên cứu về môi trường và tính toán phạm

vi, mức độ ô nhiễm; hỗ trợ tốt cho công tác quản lý môi trường

Trang 36

Mô hình hóa môi trường có thể được hiểu là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễnbiến chất lượng môi trường nói chungg dưới ảnh hưởng của một hoặc tập hợp các tácnhân có khả năng tác động đến môi trường Đây là phương pháp có ý nghĩa lớn trongquản lý môi trường, dự báo tác động môi trường và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm.

Phương pháp tính toán:

Cơ sở tính toán mô hình dựa trên bản đồ khu vực nghiên cứu, số liệu khí tượng thủyvăn và thông tin, số liệu về nguồn gây ô nhiễm (số ống khói, chiều cao, đường kính ốngkhói, tốc độ phụt tại miệng ống khói, nhiệt độ tại miệng ống khói, lưu lượng khí thải, )

- Số liệu khí tượng (nhiệt độ, tốc độ gió, hướng gió, bức xạ mặt trời)

- Độ ổn định khí quyển

Mô hình hóa môi trường với sự mô phỏng các tiến trình dẫn truyền và chuyển hóavật chất trong môi trường, đã được nghiên cứu phát triển và ứng dụng ở nhiều nước trênthế giới, trong rất nhiều cơ quan ở các lĩnh vực khác nhau

Một mô hình có độ chính xác cao có vai trò hỗ trợ rất nhiều cho tiến trình ra quyếtđịnh trong công tác quản lý môi trường Các loại mô hình được tập trung xây dựng và đạtđược những kết quả nhất định trong lĩnh vực này gồm: các mô hình phát tán ô nhiễmkhông khí, các mô hình lan truyền ô nhiễm nước mặt và các mô hình lan truyền ô nhiễmnước ngầm Hiện nay, trên thế giới các mô hình phát tán ô nhiễm không khí đã được xâydựng và ứng dụng khá phổ biến cho các dạng nguồn điểm (mô phỏng cho các ống khóiloại thấp và loại cao) và các nguồn thải đường (mô phỏng quá trình phát tán của cácphương tiện chạy trên đường giao thông) Còn các nguồn ô nhiễm không khí dạng vùng(hay các nguồn thải mặt) ít phổ biến hơn do tính chất không điển hình của từng nguồnthải

Để ứng dụng phương pháp này trong việc đánh giá quá trình lan truyền chất ônhiễm phát thải từ tổ hợp ống khói nhà máy xi măng Đồng Lâm, tỉnh Thừa Thiên Huế, ở

đây tôi sử dụng mô hình METI-LIS phiên bản 2.03 do Trung tâm Nghiên Cứu Rủi Ro

Hóa Chất, Viện Khoa Học và Công Nghệ Công Nghiệp, Bộ Kinh Tế và Công ThươngNhật Bản xây dựng Mô hình này được phát triển trên cơ sở cải tiến từ mô hình ISCST3của Mỹ

Trang 37

Hình 2.2.2 Giao diện mô hình METI-LIS 2.03

Mô hình METI-LIS được dựa trên mô hình luồng khói Gaussian với giả thiết trongđiều kiện phát thải ổn định Với nguồn thải là một nguồn điểm (ống khói), hệ toạ độkhông gian ba chiều được thiết lập như sau: lấy vị trí nguồn thải làm gốc toạ độ, tức làđiểm 0 của hệ toạ độ, hướng theo vệt khói là trục x (trục x trùng với hướng gió thổi);vuông góc với hướng gió là trục y và theo chiều thẳng đứng là trục z

Tính toán lan tỏa bụi và các chất độc hại từ các ống khói theo mô hình Gauss.Phương trình theo mô hình Gauss để xác định nồng độ chất ô nhiễm toạ độ x, y, z bất kỳnhư sau:

Trong công thức trên:

Cxyz - Nồng độ chất ô nhiễm tại điểm có toạ độ x, y, z, mg/m3

y - Khoảng cách từ điểm tính toán trên mặt ngang theo chiều vuông góc với trục vệtkhói, cách tính vệt khói, m

Z - Chiều cao điểm tính toán, tính cho điểm sát mặt đất, z = 0, m

M - Tải lượng ô nhiễm của nguồn thải, mg/s

u - Tốc độ gió trung bình ở chiều cao hiệu quả, m/s

y - Hệ số khuếch tán của khí quyển theo phương ngang (phương y), m

z - Hệ số khuếch tán của khí quyển theo phương đứng (phương z), m

Trang 38

H - Chiều cao hiệu quả của ống khói, m.

Mô hình METI-LIS có độ tin cậy cao, phù hợp với điều kiện thực tế Điều này đãđược chứng minh từ rất nhiều các nghiên cứu thực nghiệm tại Nhật Bản Hiện nay, môhình METI-LIS được ứng dụng rộng rãi trên thế giới để nghiên cứu tính toán lan truyềnchất ô nhiễm không khí từ các nguồn điểm và nguồn giao thông

Những hạn chế của mô hình METI-LIS:

- Rất khó lưu ý tới hiệu ứng vật cản

- Các điều kiện khí tượng và điều kiện tại bề mặt đất là không đổi tại mọi khoảng

cách nơi diễn ra sự lan truyền đám mây khí

- Chỉ áp dụng cho các chất khí có mật độ gần với mật độ không khí

- Chỉ áp dụng cho các trường hợp vận tốc gió u > 1m/s

2.2.3 Phương pháp khác

Phương pháp kế thừa

Sử dụng các số liệu, tài liệu đã công bố và có giá trị sử dụng liên quan đến nội dung

đề tài nghiên cứu; Phân tích, tổng hợp các kết quả nghiên cứu đưa ra nhận xét

Phương pháp thống kê:

Phân tích đánh giá các đặc trưng có chuỗi số đủ dài, nhất là các đặc trưng khí tượng,thủy văn, phát triển kinh tế - xã hội Tìm hiểu, liệt kê các thông số, dữ liệu cần thiết từnhững tài liệu chính thống và có giá trị sử dụng Thống kê và xử lý kết quả đo đạc môitrường không khí sau khi phân tích Sử dụng các bảng, đồ thị để thể hiện kết quả

Trang 39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Dự án được thi công xây dựng trên mặt bằng đất hiện hữu của nhà máy có tính đếnphần đất sử dụng cho dây chuyền 2 Vậy nên báo cáo đồ án tốt nghiệp chỉ đánh giá, dựbáo các tác động đến môi trường không khí trong 02 giai đoạn thi công xây dựng và giaiđoạn vận hành dự án

3.1 Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

3.1.1 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Theo báo cáo quan trắc định kỳ tháng 12 năm 2016, độ ồn tại hầu hết các điểmchung quanh khu vực Dự án thấp hơn khá nhiều so với mức quy định về độ ồn tại khuthông thường (QCVN 26:2010/BTNMT, 70dBA trong khoảng thời gian từ 6h00 –21h00)

Theo tài liệu của Cơ quan Môi trường Hoa Kỳ (US EPA), độ ồn gây ra bởi các máymóc xây dựng như trong bảng sau

Bảng 3.1 Mức ồn từ các thiết bị thi công và theo khoảng cách ảnh hưởng

1 Máy ủi 80,0 - 93,0

Trang 40

TT Máy móc, thiết bị Mức ồn (dBA), cách nguồn 15 m

Kết quả trong bảng trên cho thấy hầu hết các máy móc thiết bị xây dựng đều gây độ

ồn cao trong khoảng cách 15m, vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo QCVN26:2010/BTNMT đối với khu vực thông thường vào ban ngày (70 dBA)

Phạm vi chịu ảnh hưởng của độ ồn khu vực Dự án tới các khu vực xung quanh được

dự báo theo mô hình lan truyền tiếng ồn tại một điểm có khoảng cách d (m) so với nguồnphát ra tiếng ồn dựa trên công thức tính toán:

Li = Lp – ΔLLd – ΔLLc – ΔLLcx (dB)Trong đó:

Li: Mức ồn tại điểm tính toán cách nguồn gây ồn khoảng cách d (m)

Lp: Mức ồn đo được tại nguồn gây ồn (cách 15 m)

ΔLLd: Mức ồn giảm theo khoảng cách d ở tần số i

ΔLLd = 20lg[(r2/r1)1+a] (dB)Với: r1 là khoảng cách tới nguồn gây ồn ứng với Lp, m;

r2 là khoảng cách tính độ giảm mức ồn theo khoảng cách ứng với Li, m;

a là hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thu tiếng ồn của địa hình

ΔLLc: Độ giảm mức ồn qua vật cản

ΔLLcx: Độ giảm mức ồn sau các dải cây xanh

ΔLLcx = ΔLLd + 1,5Z + βƩBƩBi (dB)Với: ΔLLd là độ giảm mức độ ồn do khoảng cách, dB;

1,5Z là độ giảm mức độ ồn do tác dụng phản xạ của cây xanh;

Ngày đăng: 10/07/2017, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. GS.TS Trần Ngọc Chấn (2001), Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - Cơ học về bụi và phương pháp xử lý bụi , NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - Cơ học về bụi và phương pháp xử lý bụi
Tác giả: GS.TS Trần Ngọc Chấn
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2001
8. TS. Bùi Tá Long (2008), Mô hình hóa môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình hóa môi trường
Tác giả: TS. Bùi Tá Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM
Năm: 2008
10. Khí hậu và thủy văn tỉnh Quảng Bình – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 2013Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hậu và thủy văn tỉnh Quảng Bình –
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 2013Tài liệu Tiếng Anh
1. Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 Khác
2. QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh Khác
3. QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ Khác
4. QCVN 23:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng Khác
5. QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn Khác
6. Thông tư 27/2015/TT - BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Khác
1. World Health Organization (1993), Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, Geneva Khác
2. U.S Environmental Protection Agency (1971), Noise from Construction Equipment and Operations, Building Equipment and Home Appliances, prepared by Bolt, Beranek, and Newman Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Hình 2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng (Trang 16)
Bảng 2.5. Lượng mưa các tháng trong từ năm 2011 đến năm 2015 (mm)          Năm - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 2.5. Lượng mưa các tháng trong từ năm 2011 đến năm 2015 (mm) Năm (Trang 24)
Bảng 2.6. Vị trí lấy mẫu đo đạc môi trường không khí - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 2.6. Vị trí lấy mẫu đo đạc môi trường không khí (Trang 30)
Bảng 3.1. Mức ồn từ các thiết bị thi công và theo khoảng cách ảnh hưởng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.1. Mức ồn từ các thiết bị thi công và theo khoảng cách ảnh hưởng (Trang 41)
Bảng 3.5. Các thiết bị thi công dự kiến được sử dụng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.5. Các thiết bị thi công dự kiến được sử dụng (Trang 44)
Bảng 3.6. Lượng nhiên liệu tiêu thụ cho hoạt động của máy móc, thiết bị thi công - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.6. Lượng nhiên liệu tiêu thụ cho hoạt động của máy móc, thiết bị thi công (Trang 45)
Bảng 3.13. Tải lượng bụi từ các công đoạn sản xuất chính của Dự án trong trường - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.13. Tải lượng bụi từ các công đoạn sản xuất chính của Dự án trong trường (Trang 50)
Bảng 3.14. Nhiên liệu sử dụng cho hoạt động của lò đốt là than cám 3cHG Quảng  Ninh - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.14. Nhiên liệu sử dụng cho hoạt động của lò đốt là than cám 3cHG Quảng Ninh (Trang 51)
Bảng 3.16.  Tổng hợp nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.16. Tổng hợp nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải (Trang 55)
Bảng 3.17. Nhiệt độ trung bình, vận tốc gió trung bình - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.17. Nhiệt độ trung bình, vận tốc gió trung bình (Trang 55)
Bảng 3.18 Thông số phát thải của nguồn thải chính - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.18 Thông số phát thải của nguồn thải chính (Trang 56)
Bảng 3.21.  Phân cấp cỡ hạt của hạt bụi đầu ra xyclon - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.21. Phân cấp cỡ hạt của hạt bụi đầu ra xyclon (Trang 64)
Bảng 3.24. Chương trình quản lý môi trường không khí - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.24. Chương trình quản lý môi trường không khí (Trang 73)
Bảng 3.25. Chương trình giám sát môi trường không khí giai đoạn vận hành của dự - Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi măngnăm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.25. Chương trình giám sát môi trường không khí giai đoạn vận hành của dự (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w