MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1.Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 3 1.1.1. Khái niệm chung 3 1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của hành vi tiêu dùng xanh 4 1.1.3. Tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh trên Thế Giới 5 1.1.4. Tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh tại Việt Nam 6 1.1.5. Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng hướng tới tăng trưởng xanh 9 1.2. Tổng quan về quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 11 1.2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 11 1.2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 12 1.3. Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng của hộ gia đình hướng đến tăng trưởng xanh đúc kết cho Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 14 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16 2.2. Phương pháp nghiên cứu 16 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 16 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 17 2.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học 18 2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 19 2.2.5. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên 20 2.2.6. Phương pháp phân tích SWOT 21 2.2.7. Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo 21 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 23 3.2. Đánh giá hành vi tiêu dùng của người dân Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 25 3.2.1. Nhận thức của người dân về môi trường 25 3.2.2. Hành vi sử dụng năng lượng 30 3.2.3. Hành vi sử dụng Nước 34 3.2.4. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong hộ gia đình 37 3.2.5. Nhận định của người dân về mức độ quan trọng đối với một số giải pháp hướng tới hành vi tiêu dùng xanh 44 3.3. Phân tích SWOT trong lĩnh vực tiêu dùng xanh của người dân tại Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 47 3.4. Một số giải pháp hướng người dân tới hành vi tiêu dùng xanh 51 3.4.1. Đối với việc sử dụng tiết kiệm điện 51 3.4.2. Đối với việc sử dụng tiết kiệm nước 52 3.4.3. Đối với việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt 53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55 1. Kết luận 55 2. Kiến nghị 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG
TRẦN THỊ MỸ PHƯỢNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
HƯỚNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH
CỦA NGƯỜI DÂN TẠI QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HÀ NỘI, 2017
Trang 2KHOA MÔI TRƯỜNG
TRẦN THỊ MỸ PHƯỢNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HƯỚNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
Trang 3Tôi xin cam đoan bài đồ án tốt nghiệp “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu thực sự của riêng tôi, thực hiện trên cơ
sở khảo sát thực tế ở khu vực Quận Bắc Từ Liêm, dưới sự hướng dẫn củaThS.Phạm Thị Hồng Phương Các số liệu về kết quả của đồ án tốt nghiệp là trungthực, khách quan và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác
Nội dung đồ án có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tảitrên các tác phẩm và các trang web theo danh mục tham khảo tài liệu đồ án
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Trần Thị Mỹ Phượng
Trang 4Đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hướng đến hành vi tiêu
dùng xanh của người dân tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội” được thực
hiện và hoàn thành tại trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Trong suốtquá trình thực hiện nghiên cứu, ngoài nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rấtnhiều nguồn động viên từ người thân, nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo từ thầy cô
và bạn bè để giúp em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy các cô trong khoa Môi trường –Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã trang bị cho em đầy đủnhững kiến thức quý giá và cần thiết trong suốt quá trình học tập tại trường Suốtquá trình học tập, vốn kiến thức mà thầy cô trong Khoa đã truyền đạt cho em khôngchỉ là nền tảng mà còn là hành trang quý giá để em bước vào cuộc sống mới mộtcách tự tin và vững vàng
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS.Phạm Thị Hồng Phương - Giảngviên khoa Môi trường, Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tậntình chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiêncứu
Em xin gửi lời cảm ơn tới UBND Quận Bắc Từ Liêm và người dân tại 5phường là phường Phú Diễn, phường Phúc Diễn, phường Minh Khai, phường XuânĐỉnh và phường Cổ Nhuế 1 đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thựchiện nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết mình nhưng do kiến thứcchuyên môn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, nên đồ án không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của các thầy, cô và các bạn để
đồ án được hoàn thiện hơn nữa
Em xin trân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Trần Thị Mỹ Phượng
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 3
1.1.1 Khái niệm chung 3
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của hành vi tiêu dùng xanh 4
1.1.3 Tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh trên Thế Giới 5
1.1.4 Tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh tại Việt Nam 6
1.1.5 Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng hướng tới tăng trưởng xanh 9
1.2 Tổng quan về quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 11
1.2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm 11
1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 12
1.3 Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng của hộ gia đình hướng đến tăng trưởng xanh đúc kết cho Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 14
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học 18
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 19
2.2.5 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên 20
Trang 62.2.7 Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo 21
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 23
3.2 Đánh giá hành vi tiêu dùng của người dân Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 25
3.2.1 Nhận thức của người dân về môi trường 25
3.2.2 Hành vi sử dụng năng lượng 30
3.2.3 Hành vi sử dụng Nước 34
3.2.4 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong hộ gia đình 37
3.2.5 Nhận định của người dân về mức độ quan trọng đối với một số giải pháp hướng tới hành vi tiêu dùng xanh 44
3.3 Phân tích SWOT trong lĩnh vực tiêu dùng xanh của người dân tại Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 47
3.4 Một số giải pháp hướng người dân tới hành vi tiêu dùng xanh 51
3.4.1 Đối với việc sử dụng tiết kiệm điện 51
3.4.2 Đối với việc sử dụng tiết kiệm nước 52
3.4.3 Đối với việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 7STT Từ viết tắt Giải thích
1 BVMT Bảo vệ môi trường
2 CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
3 EU Liên minh Châu Âu
4 GGGI Tăng trưởng xanh toàn cầu
5 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Trang 8Bảng 1.1: Tóm lược các chính sách và chương trình thúc đẩy tiêu dùng xanh ở một
số quốc gia trên thế giới 6
Bảng 1.2 Tổng hợp các chỉ tiêu đo lường về hành vi tiêu dùng của người dân 10
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp dân số năm 2016 13
Bảng 1.4: Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng của hộ gia đình hướng đến tăng trưởng xanh đúc kết cho Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội 15
Bảng 2.1 Số lượng người dân được lựa chọn ngẫu nhiên 17
Bảng 2.2: Cho điểm theo mức độ hoạt động tiêu dùng xanh 20
Bảng 2.3: Mức độ tiết kiệm của người dân đối với tiêu dùng xanh 20
Bảng 2.4: Ma trận SWOT 21
Bảng 3.1: Thống kê mức thu nhập của người dân 25
Bảng 3.2: Mức độ đồng ý của người dân với những quan điểm về môi trường và cách thức bảo vệ môi trường 26
Bảng 3.3: Mức độ hiểu về tiêu dùng xanh của đối tượng phỏng vấn 28
Bảng 3.4: Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ hiểu biết về hành vi tiêu dùng xanh 29
Bảng 3.5: Tổng hợp hành vi sử dụng năng lượng 31
Bảng 3.6: Mức độ tiết kiệm năng lượng của người dân được phỏng vấn 32
Bảng 3.7: Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi phân loại rác 38
Bảng 3.8: Tổng hợp hành vi tái chế, tái sử dụng sản phẩm, vật dụng sau khi sử dụng của người dân được phỏng vấn 40
Bảng 3.9: Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tái chế, tái sử dụng sản phẩm, vận dụng sau khi sử dụng của người dân được phỏng vấn 41
Bảng 3.10: Mức sẵn lòng chi trả thêm phí thu gom rác 44
Bảng 3.11: Cách điều chỉnh thói quen khi sử dụng đồ điện trong gia đình 52
Bảng 3.12: Một số cách thức tiết kiệm nước trong gia đình 53
Trang 9Hình 1.1 Vị trí địa lý Quận Bắc Từ Liêm 11
Hình 2.1: Tiến trình thực hiện đồ án 22
Hình 3.1: Tỷ lệ phần trăm giới tính của người dân được phỏng vấn 23
Hình 3.2: Tỷ lệ phần trăm nhóm tuổi của người dân được phỏng vấn 24
Hình 3.3: Tỷ lệ phần trăm trình độ học vấn của người dân được phỏng vấn 24
Hình 3.4: Tỷ lệ phần trăm người dân biết về hành vi tiêu dùng xanh 27
Hình 3.5: Các nguồn năng lượng sử dụng trong sinh hoạt 30
Hình 3.6: Ảnh hưởng của giới tính lên mức độ tiết kiệm năng lượng 33
Hình 3.7: Ảnh hưởng của trình độ lên mức độ tiết kiệm năng lượng 34
Hình 3.8: Các nguồn nước dùng trong sinh hoạt hằng ngày 35
Hình 3.9: Thực trạng một số hành vi tiết kiệm nước trong gia đình 36
Hình 3.10: Lý do người dân không phân loại rác tại nguồn 39
Hình 3.11: Ảnh hưởng của giới tính lên mức độ tái chế, tái sử dụng sản phẩm, vật dụng đã qua sử dụng 42
Hình 3.12: Ảnh hưởng của tuổi lên mức độ tái chế, tái sử dụng sản phẩm, vật dụng đã qua sử dụng 43
Hình 3.13: Nhận định của người dân về mức độ quan trọng đối với một số giải pháp tiết kiệm năng lượng 45
Hình 3.14: Nhận định của người dân về mức độ quan trọng đối với một số giải pháp tiết kiệm nước 46
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, xã hội đang ngày càng phát triển, mức sống của con người ngàycàng được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng cũng ngày càng tăng cao Tiêu dùng xanhhiện đang được xem là xu hướng tiêu dùng của thế giới và cũng là một trong nhữnggiải pháp đem lại sự cân bằng cho xã hội, môi trường thông qua những hành vi cótrách nhiệm của mỗi cá nhân Khi người dân càng quan tâm đến môi trường, họ coitrọng hơn đến việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường Từ thập niên
1960 tiêu dùng xanh đã trở thành chủ đề nghiên cứu và mối quan tâm của xã hội ởcác nước phát triển
Việt Nam cũng là một quốc gia không nằm ngoài xu hướng của thế giới, hành
vi tiêu dùng xanh đang rất được mọi người quan tâm Hơn nữa, đất nước ta đangtiến vào quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế đạt mứctăng trưởng tương đối cao Cùng với những thách thức về bảo vệ môi trường vàphát triển bền vững vào ngày 20/03/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh số 403/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động quốc gia về Tăng trưởng xanh giaiđoạn 2014- 2020 nhằm bảo vệ môi trường cũng như để nâng cao đời sống chongười dân thông qua việc tăng sức cạnh tranh của nền kinh, trong đó có 2 nhiệm vụliên quan đến tiêu dùng xanh là xanh hóa sản xuất và xanh hóa tiêu dùng
Thành phố Hà Nội đang hướng đến xây dựng thành một thành phố sinh tháitheo hướng bền vững Việc lựa chọn sản phẩm là thói quen tiêu dùng hàng ngày củamỗi cá nhân đóng góp vào sự phát triển bền vững của thành phố Những hành độngmua sắm, tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm sẽ góp phần vào việc bảo tồn các nguồn tàinguyên thiên nhiên, giảm được một lượng rác sinh hoạt đáng kể và giảm áp lực lênnguồn cung cấp điện, nước của thành phố
Quận Bắc Từ Liêm là một quận thuộc thành phố Hà Nội, nằm dọc phía bờnam của sông Hồng Quận hiện đang là khu vực phát triển với nhiều trường đại học,nhiều khu vui chơi giải trí và các cơ sở đào tạo lớn tập trung Tại đây tập trungnhiều dân cư của các khu vực ngoại tỉnh với nhiều tầng lớp và nhiều nền văn hóa
khác nhau Trên cơ sở đó, đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hướng
đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội” được đề xuất với mong muốn đem lại cái nhìn tổng quan về nhận thức và hành
vi tiêu dùng bền vững của người dân Quận Bắc Từ liêm cũng như đề xuất giải phápnâng cao nhận thức và vận động người dân thực hiện tiêu dùng bền vững
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng hành vi tiêu dùng của người dân trên địa bàn quậnBắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- Đề xuất được giải pháp hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dân tạiđịa bàn nghiên cứu
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các cơ sở pháp lý liên quan đến tiêu dùng xanh
- Đánh giá thực trạng hành vi tiêu dùng (Cụ thể trên 4 lĩnh vực: nhận thức môitrường, năng lượng, nước và chất thải rắn sinh hoạt) của người dân tại quận Bắc TừLiêm, thành phố Hà Nội
- Đề xuất giải pháp cụ thể hướng đến hành vi tiêu dùng xanh của người dântrên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm chung
(i) Khái niệm tăng trưởng xanh
Tăng trưởng xanh đang là xu thế của toàn thế giới chính vì vậy, Chính phủ cácnước đang rất quan tâm đến vấn đề này
Theo viện tăng trưởng xanh toàn cầu (GGGI), “Tăng trưởng xanh là mô hìnhphát triển mang tính cách mạng để duy trì tăng trưởng kinh tế trong khi vẫn đảmbảo tính bền vững về khí hậu và môi trường Tiếp cận này tập trung vào việc giảiquyết những gốc rễ của các thách thức trong việc xanh hóa nền kinh tế, đồng thờicũng đảm bảo tạo ra kênh giúp phân bổ nguồn lực cho người nghèo” [3]
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), “Tăng trưởng xanh làthúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản
tự nhiên tiếp tục cung cấp các tài nguyên và dịch vụ môi trường cần thiết cho cuộcsống chủng ta Để thực hiện điều này, tăng trưởng xanh phải là nhân tố xúc táctrong việc đầu tư và đổi mới, là cơ sở cho sự tăng trưởng bền vững và tăng cườngtạo ra các cơ hội kinh tế mới” [7]
Tại Việt Nam khái niệm tăng trưởng xanh được hiểu: “Là sự tăng trưởng dựatrên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế nhằm lợi dụng lợithế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việcnghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiệnđại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứngphó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩyquá trình phát triển kinh tế bền vững” [7]
(iii) Khái niệm sản phẩm xanh (sản phẩm thân thiện với môi trường)
Theo quyết định số 1393/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng
trưởng xanh thì “Sản phẩm xanh là sản phẩm không độc hại, sử dụng năng lượng,
nước hiệu quả và vô hại đối với môi trường” [9].
Một sản phẩm được xem là xanh nếu đáp ứng được một trong 4 tiêu chí [16]:
- Sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường
- Sản phẩm đưa ra những giải pháp an toàn đối với môi trường và sức khoẻ
thay cho các sản phẩm phẩm độc hại truyền thống
Trang 13- Sản phẩm giảm tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng (ít chất thải,
sử dụng năng lượng tái sinh, ít chi phí bảo trì)
- Sản phẩm tạo ra một môi trường thân thiện và an toàn đối với sức khoẻ
(ii) Khái niệm tiêu dùng xanh
Theo quyết định số 1393/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Tăng
trưởng xanh của Việt Nam ngày 25/9/2012 thì “Tiêu dùng bền vững là việc sử dụng
hàng hóa và dịch vụ để đáp ứng những nhu cầu cơ bản và nâng cao chất lượng cuộc sống trong khi sử dụng ít hơn tài nguyên thiên nhiên và các chất độc hại, đồng thời giảm phát thải và chất gây ô nhiễm trong chu trình sống và không làm tổn hại tới việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau” [9].
Từ khái niệm về tiêu dùng xanh, ta có thể hiểu “Hành vi tiêu dùng xanh là cáchành động tìm kiếm, mua và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của cá nhân, nhóm vớimục đích giảm thiểu các chất thải gây ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn cho sức
khỏe cộng đồng được thể hiện qua nhận thức, thái độ và hành động của họ”
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của hành vi tiêu dùng xanh
Hành vi tiêu dùng xanh đang là xu hướng mới được rất nhiều các quốc gia trênThế Giới ủng hộ và hướng đến trong thời gian gần đây Hành vi tiêu dùng xanh giúp
sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng, nước, tiết kiệm chi phí sinh hoạt cho bảnthân và gia đình Đồng thời TDX cũng giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên, hạn chế sựnóng lên của trái đất, hiện tượng biến đổi khí hậu Việc xử lý chất thải rắn đúngcách vừa góp phần giảm thiểu chất thải ra ngoài môi trường vừa có thể bảo vệ antoàn về sức khỏe của chính bản thân và gia đình cũng như góp phần bảo vệ môitrường cho thế hệ mai sau
Không những thế, hành vi tiêu dùng xanh còn giúp cho quá trình phát triển cácsản phẩm mới, thân thiện với môi trường hơn Kích thích hình thành thị trường mớiđối với vật liệu tái chế và gia tăng việc làm Nâng cao nhận thức về bảo vệ môitrường Tiết kiệm chi phí mua sắm và sử dụng Tuân thủ các quy định pháp luật vềmôi trường do mua các sản phẩm/dịch vụ xanh sẽ giảm nguy cơ thải các hóa chấtđộc hại vào đất, không khí và nước
Tóm lại, hành vi tiêu dùng xanh có thể mang lại lợi ích vô cùng to lớn như:
Đề xướng người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm xanh không bị ô nhiễm hoặc có lợiđối với sức khỏe cá nhân và cộng đồng Chú trọng xử lý chất thải trong quá trìnhtiêu dùng Hướng dẫn người tiêu dùng thay đổi quan niệm tiêu dùng, bảo vệ thiên
Trang 14nhiên, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng Mở rộng hơn, điều đó sẽ thúc đẩy ngànhsản xuất thân thiện môi trường, kích thích sự phát triển và thương mại hóa các côngnghệ, sản phẩm và dịch vụ có mức tiêu thụ carbon thấp, sử dụng năng lượng và tàinguyên hiệu quả, phát triển kinh tế bền vững hơn.
1.1.3 Tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh trên Thế Giới
Phát triển TDX đang trở thành một trong những ưu tiên của nhiều nước trênthế giới, bao gồm cả các nước phát triển và đang phát triển Để có thể ứng phó vớikhủng hoảng kinh tế cũng như ứng phó với biến đổi khí hậu và vấn đề ô nhiễm môitrường Nhiều nước rất chú trọng vấn đề phát triển xanh trong các gói kích thíchkinh tế và trong chiến lược phát triển dài hạn như Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc và một số nước đang phát triển ở Châu Á, Mỹ Latinh Đầu tư cho pháttriển xanh hiện chiếm 14% tổng giá trị các gói kích thích kinh tế toàn cầu (khoảng 3nghìn tỷ USD) [9]
Hoa Kỳ: Theo thống kê của cơ quan Cone Communications năm 2013, ở Hoa
Kỳ có 71% người tiêu dùng quan tâm tới môi trường khi họ mua sắm, trong đó 7%quan tâm đến môi trường trong mỗi lần mua sắm, 20% thường xuyên quan tâm đếnmôi trường và 44% quan tâm đến môi trường [1]
Hàn Quốc: Tại Lễ kỷ niệm 60 năm quốc khánh, Tổng thống Li- Miung-Bắc
đưa ra tầm nhìn mới “carbon thấp, tăng trưởng xanh”, coi đây là nền tảng cho pháttriển của Hàn Quốc với mục tiêu chuyển từ mô hình phát triển phụ thuộc nănglượng hóa thạch, tăng trưởng theo chiều rộng sang mô hình phát triển dựa vào nănglượng tái tạo, tăng trưởng theo chiều sâu và bền vững môi trường Tháng 1/2009,Hàn Quốc thông qua kế hoạch phát triển xanh (Green New Deal) gồm 36 dự án trịgiá 37,8 tỷ USD, tạo 1 triệu việc làm trong 4 năm 2009-2012 nhằm đổi mới côngnghệ, tăng cường năng lực cạnh tranh và nâng cao chất lượng sống ở Hàn Quốc [7]
Nhật Bản: Tháng 2/1996, Mạng lưới tiêu dùng xanh (Green Purchasing
Network) được thành lập bởi Bộ Môi trường Theo một cuộc khảo sát năm 2003,52% trong số 722 nhà cung cấp xác nhận doanh số bán hàng sản phẩm xanh đã giatăng trong những năm qua, quy mô thị trường trong nước của các sản phẩm xanhước tính lên tới 50 nghìn tỷ yên, sự quan tâm của khách hàng tới sản phẩm xanhcũng tăng lên đáng kể [1]
Trung Quốc: Đã thúc đẩy các công nghệ tiết kiệm năng lượng trong các ngành
công nghiệp khai thác mỏ và xây dựng, trợ giá cho các sản phẩm chiếu sáng tiếtkiệm năng lượng và các loại xe Tính đến cuối năm 2010, Chính phủ đã chi hơn 16
Trang 15tỷ nhân dân tệ để thúc đẩy hơn 340 triệu máy điều hòa không khí tiết kiệm nănglượng, 1 triệu xe tiết kiệm năng lượng và 360 triệu bóng đèn tiết kiệm năng lượng.Kết quả là hàng năm, Trung Quốc tiết kiệm được 22,5 tỷ kwh điện, 300.000 tấn dầu
và giảm thiểu 14 triệu tấn khí thải CO2 [1]
Bảng 1.1: Tóm lược các chính sách và chương trình thúc đẩy tiêu dùng xanh ở
một số quốc gia trên thế giới ST
T
Chính sách/Chương trình thúc đẩy
tiêu dùng xanh ở các quốc gia Quốc gia áp dụng
1 Gắn nhãn sinh thái/gắn nhãn xanh Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,
các nước Liên minh châu Âu
2 Mua sắm xanh ở khu vực công Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và
các nước Liên minh châu Âu
3 Khuyến khích sử dụng các công
nghệ tiết kiệm năng lượng Trung Quốc, Hoa Kỳ
4 Đóng gói sản phẩm Trung Quốc
5 Cấm sử dụng túi nilon Trung Quốc
6 Tái chế bao bì Nhật Bản
7 Xây dựng mạng lưới tiêu dùng xanh Nhật Bản
8 Luật khuyến khích tiêu dùng xanh Hàn Quốc
9 Nâng cao nhận thức cộng đồng Hàn Quốc
10 Xây dựng mạng lưới tiêu dùng xanh Các nước Liên minh châu Âu
(Nguồn: Hoàng Thị Bảo Thoa, 2016)
1.1.4 Tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh tại Việt Nam
Với nhận thức, tăng trưởng xanh không chỉ là động lực thúc đẩy và phục hồikinh tế toàn cầu, mà còn là mô hình và công cụ để thực hiện phát triển bền vững.Việt Nam đã xác định rõ không có con đường nào khác ngoài lựa chọn thúc đẩytăng trưởng xanh Điều này cũng đã được nhấn mạnh trong những văn kiện quantrọng của đất nước và đang được hiện thực hoá khi chính phủ chính thức giao cho
Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Chiến lược phát triển xanh quốc gia Mới đâyViệt Nam đã đăng cai “Diễn đàn ASEM về tăng trưởng xanh: Cùng hành độnghướng tới nền kinh tế xanh” diễn ra vào đầu tháng 10 năm 2011 tại Hà Nội ASEM
đã trở thành một trong những diễn đàn liên khu vực đi đầu thúc đẩy tăng trưởngxanh, đặc biệt là trong các lĩnh vực phát triển nông thôn, cơ sở hạ tầng giao thông,
đô thị, sử dụng hiệu quả năng lượng và năng lượng tái tạo Với mục tiêu giảm khí
Trang 16thải cacbon, Việt Nam cũng đã công bố Chiến lược quốc gia về ứng phó với biếnđổi khí hậu và kịch bản nước biển dâng vào ngày 7 tháng 3 năm 2012 Học tập kinhnghiệm xây dựng chiến lược tăng trưởng xanh từ các quốc gia trên Thế giới, ViệtNam đang tìm kiếm cách tiếp cận phù hợp với điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh
tế, trình độ phát triển cùng các vấn đề xã hội và môi trường của đất nước mình [1]
Quyết định số 403/QĐ-TTg về Kế hoạch Hành động quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020 Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang triển khai thành lập Ban
điều phối liên ngành về Tăng trưởng xanh trực thuộc Uỷ ban Quốc gia về Biến đổikhí hậu do Phó Thủ tướng đứng đầu và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Phóban thường trực Triển khai xây dựng hướng dẫn đầu tư tăng trưởng xanh để lồngghép nội dung tăng trưởng xanh vào quy trình kế hoạch hóa phát triển kinh tế - xãhội [10]
Quyết định 76/QĐ-TTg ngày 11/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 [8] với mục tiêu từng bước thay đổi mô hình sản xuất
và tiêu dùng theo hướng nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên nănglượng; tăng cường sử dụng các loại vật liệu, năng lượng tái tạo, sản phẩm thân thiệnmôi trường; giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải; duy trì bền vững hệ sinhthái
Trang 17Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã đề
cập tới vấn đề chuyển đổi phương thức tiêu dùng theo hướng bền vững với nội dung
“Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triểnkinh tế- xã hội; chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện môi trường; Thực hiệnsản xuất và tiêu dùng bền vững; Từng bước phát triển năng lượng sạch, sản xuấtsạch, tiêu dùng sạch”
Quyết định về việc phê duyệt chương trình cấp nhãn sinh thái, số BTNMT, Bộ Tài nguyên và Môi trường, ban hành ngày 05/03/2009 với nội dung
253/QĐ-triển khai chương trình theo quyết định gồm: Xây dựng hệ thống đánh giá, chứngnhận và cấp “Nhãn xanh Việt Nam” cho sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môitrường; Triển khai áp dụng thử nghiệm việc cấp “Nhãn xanh Việt Nam” đối với một
số loại hình sản phẩm, dịch vụ; Áp dụng rộng rãi việc cấp “Nhãn xanh Việt Nam”đối với các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường; Hỗ trợ phát triển thịtrường, tạo cơ chế ưu đãi các doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ được cấp “Nhãnxanh Việt Nam”; Nâng cao nhận thức, cung cấp thông tin và hướng dẫn người tiêudùng trong việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ được cấp “Nhãn xanh Việt Nam”;Tham gia, hội nhập mạng lưới Nhãn sinh thái quốc tế; Đào tạo, nâng cao năng lựccán bộ trong các tổ chức cấp nhãn sinh thái [11]
Luật số 50/2010/QH12 về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với
nguyên tắc: Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể về năng lượng, chính sách
an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường; Được thực hiện thường xuyên, thốngnhất từ quản lý, khai thác tài nguyên năng lượng đến khâu sử dụng cuối cùng; Làtrách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ giađình, cá nhân và toàn xã hội
Một số nghiên cứu điển hình
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Diệu Quỳnh (2013), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng sản phẩm túi thân thiện với môi trường của siêu thị BIG C Huế” Nghiên cứu đã phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu
dùng sản phẩm túi thân thiện với môi trường của siêu thị BIG C Huế là: nhận thức,thái độ, các nhân tố marketing và các yếu tố nhân khẩu học [2]
Nghiên cứu của Phạm Bảo Trân, “Đánh giá thực trạng Tiêu dùng bền vững của sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn tốt nghiệp của học viên cao học, đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Đề tài đã tiến hành khảo
sát ở 300 sinh viên đang học tập tại các trường đại học trên địa bàn thành phố HồChí Minh về các vấn đề kiến thức, nhận thức, thái độ, hành vi về Tiêu dùng bền
Trang 18vững với kết quả đạt được như sau: sinh viên TP.HCM đã có một lượng kiến thứcnhất định về TDBV, sinh viên cũng hiểu rõ sự cần thiết và những lợi ích mà TDBVmang lại cho cuộc sống của họ cũng như toàn xã hội; Sinh viên có thái độ quan tâm
và quan điểm đúng đắn về vấn đề TDBV, nhưng trong các hành vi sinh hoạt hàngngày vẫn chưa được thực hiện hiệu quả như tiết kiệm năng lượng, sử dụng sảnphẩm xanh [4]
Nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Hữu Thụ (2014), “Hành vi tiêu dùng xanh của người Hà Nội” Nghiên cứu đã phân tích dựa trên nhận thức, thái độ và hành
động tiêu dùng xanh của người dân Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy mặc dùngười dân Hà Nội đã nhận thức được ý nghĩa tầm quan trong của hành vi tiêu dùngxanh đối với cá nhân, gia đình và xã hội, tuy nhiên mức độ thực hiện hành vi nàycòn hạn chế [5]
Ngoài ra còn có nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hoài (2015), “Tiếp cận tăng
trưởng xanh cho khu vực đồng bằng Sông Cửu Long” [3] Tác giả sử dụng phương
pháp nghiên cứu tình huống dựa trên 4 tiêu chí là nhận thức, hành vi sử dụng nănglượng, nước và sử lý chất thải rắn sinh hoạt Kết quả cho thấy, đa số người dân tạiđây chưa có nhận thức đầy đủ và đúng đắn về các vấn đề môi trường mà họ, cũngnhư cộng đồng đang phải đối diện Vẫn còn một bộ phận khá lớn người dân sử dụngnguồn năng lượng không an toàn cho môi trường như than, củi cũng như việc gặpkhó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng nước sạch phục vụ cho cuộc sống hàngngày Ý thức tiết kiệm nước của người dân mặc dù có đôi nét tích cực nhưng vẫnchưa thực sự toàn diện, gây lãng phí nước sinh hoạt Về vấn đề chất thải rắn sinhhoạt thì tại đây chưa có dịch vụ thu gom rác tập chung Một lượng lớn tài nguyên đã
bị lãng phí vì người dân bỏ qua việc tái chế, tái sử dụng sản phẩm Nghiên cứu cũng
đã đưa ra các định hướng chính sách hướng đến tăng trưởng xanh cho người dân tạiđồng bằng Sông Cửu Long
1.1.5 Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng hướng tới tăng trưởng xanh
Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng hướng tới tăng trưởng xanh đã đượcthực hiện ở các nước OECD từ năm 2008 và trải qua hai cuộc điều tra vào năm
2008, năm 2011 Tập trung vào lĩnh vực: năng lượng, chất thải sinh hoạt, giaothông, tiêu dùng thực phẩm, sử dụng nước sinh hoạt
Bảng 1.2 Tổng hợp các chỉ tiêu đo lường về hành vi tiêu dùng của người dân
Năng lượng - Các nguồn năng lượng sử dụng
Trang 19- Chi trả cho lượng điện tiêu thụ
- Sử dụng năng lượng tái tạo
- Sử dụng thiết bị đo điện thông minh
- Sở hữu các thiết bị trong gia đình
- Hành vi tiết kiệm điện
- Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp củachính phủ trong việc khuyến khích hộ gia đình tiết kiệmnăng lượng
Nước
- Chi trả cho lượng nước sinh hoạt sử dụng
- Hành vi tiết kiệm nước
- Tiêu chí tiết kiệm nước trong các quyết định mua sắmthiết bị gia đình
- Hài lòng về chất lượng nước đang sử dụng
- Cảm nhận mức độ quam trọng của các giải pháp củachính phủ trong việc khuyến khích hộ gia đình tiết kiệnnước
Chất thải rắn sinh
hoạt
- Lượng rác thải/ngày
- Thu gom rác thải sinh hoạt
- Phân loại rác thải sinh hoạt
- Xử lý rác thải có thể tái chế
- Động cơ thúc đẩy hành vi tái chế rác sinh hoạt
- Hành vi xử lý một số loại rác đặc thù như đồ điện tử,thuốc
- Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp củachính phủ trong việc khuyến khích hộ gia đình giảm phátthải rác sinh hoạt
Nguồn: Tổng hợp dựa theo OECD (2012a)
1.2 Tổng quan về quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
1.2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm
Trang 20- Phía Đông Nam giáp quận Cầu Giấy
- Phía Tây giáp huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức
- Phía Nam giáp quận Nam Từ Liêm
- Phía Bắc giáp huyện Đông Anh
Hình 1.1 Vị trí địa lý Quận Bắc Từ Liêm
Đặc điểm địa hình, địa mạo
Quận Bắc Từ Liêm nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địahình tương đối bằng phẳng và màu mỡ, có nhiều sông chảy qua Địa hình nghiêngtheo hướng Tây Bắc - Đông Nam, độ cao trung bình 6,0m - 6,5m Khu vực có địahình cao nhất tập chung ở phía Bắc dọc theo bờ sông Hồng cao từ 8m - 11m Khuvực có đại hình thấp nhất là những ô trũng, hồ, đầm và vùng phía Nam của quận
Khí hậu, thủy văn
Quận Bắc Từ Liêm nằm trong khu vực khí hậu chung của thành phố, chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều Một năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 24o C, lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1.600mm- 1.800mm Độ ẩm không khí cao, trung bình khoảng 82% [15]
Trên địa bàn có hệ thống sông ngòi tương đối dày đặc, chịu ảnh hưởng của chế
độ thủy văn sông Hồng, sông Nhuệ, sông Pheo, đây là ba tuyến nước chủ yếu củaquận Ngoài ra Quận còn có nhiều hồ tự nhiên là nguồn dự trữ nước ngọt quan trọngvào mùa khô [14]
Trang 211.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
(i) Điều kiện kinh tế
Cùng với việc phát triển kinh tế chung của thành phố Hà Nội, trong nhữngnăm qua kinh tế của quận Bắc Từ Liêm đã có bước chuyển biến tích cực, đạt đượcnhững thành tựu quan trọng về nhiều mặt, mức đầu tư cơ sở hạ tầng được nâng cao,
hệ thống giao thông, thủy lợi, các trường học, bệnh viện, công trình văn hóa… đãđược củng cố và phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của người dân không ngừngđược cải thiện
Tình hình kinh tế trên địa bàn quận nhìn chung giữ ổn định và hoàn thành kếhoạch đề ra Giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2016 tiếp tục duy trì mức tăngtrưởng khá so với cùng kỳ năm trước Tổng giá trị sản xuất chung của các ngànhnăm 2016 (theo giá so sánh) ước là 17.099 tỷ đồng, đạt 99,73% kế hoạch năm vàtăng 13% so với cùng kỳ Cơ cấu công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 73,6%,thương mại dịch vụ chiếm 22%, nông nghiệp chiếm 4,4% [14]
Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng ước đạt 12.931 tỷ đồng, tăng 14% sovới cùng kỳ, đạt 99,7% kế hoạch năm Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp ướcđạt 7.094 tỷ đồng tăng 13% so với cùng kỳ Giá trị sản xuất hoạt động xây dựng ướcđạt 4.249 tỷ đồng tăng 16% so với cùng kỳ
Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ ước đạt 3.050 tỷ đồng, tăng 19,2% so vớicùng kỳ, đạt 101,2% kế hoạch năm
Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 739 tỷ đồng, giảm 2% so với cùng kỳ.Ngành nông nghiệp dần chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa với các loại câytrồng có giá trị cao như trồng hoa ở Tây Tựu, bưởi Diễn ở Phú Diễn, hồng xiêm ởXuân Đỉnh… đã đem lại nguồn thu nhập cao cho người dân hơn là trồng lúa và câyhoa màu Một số làng nghề phát triển từ trước đến nay như làng nghề may (CổNhuế); làng nghề làm mứt, bánh kẹo (Xuân Đỉnh, Xuân Tảo) đã đóng góp một phầnkhông nhỏ vào ngân sách của quận
(ii) Điều kiện văn hóa - xã hội
Dân số
Quận Bắc Từ Liêm bao gồm 13 phường có tổng dân số là 325.837 người với tổng diện tích diện tích 4.335,34 ha (43,35 km²), bình quân diện tích tự nhiên là 7.516,4 người/km² [15], dân cư trong khu vực phân bố không đều cụ thể như sau:
Trang 22(Nguồn: UBND Quận Bắc Từ Liêm, năm 2016)
Tỷ lệ gia tăng dân số là 1,70% (2016), thuộc cơ cấu dân số trẻ, trong đó trên25.000 trẻ em dưới 6 tuổi, mỗi năm quận có khoảng 3.500 trẻ em ra đời Số dântrong độ tuổi lao động từ 15 tuổi trở lên là 3.832,4 (nghìn người) năm 2016, tỷ lệlao động đã qua đào tạo chiếm 38,4% còn khá khiêm tốn chưa đáp ứng được vớitình hình phát triển kinh tế hiện nay nên một bộ phận dân cư vẫn chưa có việc làm
Công tác giáo dục- đào tạo
Tiếp tục triển khai thực hiện Luật và chiến lược phát triển giáo dục nghị quyếtHội Nghị Trung ương 8 (khóa XI) về giáo dục và đào tạo Tiếp tục đổi mới phươngpháp, nâng cao chất lượng dạy và học, nhất là phổ cập giáo dục tiểu học, THCS.Tổng số trường mần non, tiểu học, THCS trên địa bàn quận là 49 trường, cán bộgiáo viên 100% đạt chuẩn Tiếp tục đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy
và học Tổng kết năm học 2015-1016, quận đã hoàn thành chương trình phổ cậpgiáo dục tiểu học đạt 100% Tỷ lệ xét tốt nghiệp THCS đạt 100% Tỷ lệ thi nghềTHCS đạt 99,94% Quận có 31/38 trường công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt 81%(vượt 26% so với chỉ tiêu chuẩn thành phố và tăng 01 trường so với năm 2014).Năm 2017, dự kiến số trường chuẩn quốc gia tăng thêm 02 trường, đưa tổng sốtrường công lập đạt chuẩn quốc gia của quận tăng lên 33/38 trường, đạt tỷ lệ 84,2%
Trang 23so với trường công lập, đạt 200% kế hoạch Tỷ lệ đối tượng trong độ tuổi hoànthành phổ cập THPT và tương đương đạt 99,6%, đạt 100% kế hoạch [13].
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe người dân
Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, nâng cao chất lượngkhám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người dân Triển khai thực hiện tốt các côngtác vệ sinh môi trường, công tác giám sát dịch, không để sảy ra dịch bệnh lớn.100% các phường xây dựng kế hoạch triển khai và thực hiện duy trì tiêu trí quốc gia
về y tế năm 2016 Duy trì tỷ lệ phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế, đạt 76,9%(10/13 phường)
1.3 Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng của hộ gia đình hướng đến tăng trưởng xanh đúc kết cho Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Dựa theo các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng của người dân hướng đếntăng trưởng xanh trong các nghiên cứu của OECD (OECD, 2012a), nghiên cứu xâydựng các chỉ tiêu định lượng và định tính để đo lường thực trạng và bước tiếnhướng đến tăng trưởng xanh trong tiêu dùng hàng ngày của người dân tại khu vựctại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Cụ thể tại 5 phường: phường Phú Diễn,phường Phúc Diễn, phường Xuân Đỉnh, phường Cổ Nhuế 1, phường Minh Khai).Các chỉ tiêu xây dựng phù hợp với đặc điểm thực tế của Quận Bắc Từ Liêm, thànhphố Hà Nội về các vấn đề mà người dân đang đối mặt về sử dụng năng lượng, nước
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Bảng 1.4: Các chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng của hộ gia đình hướng đến tăng trưởng xanh đúc kết cho Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội ST
2 Năng lượng - Nguồn năng lượng sử dụng trong sinh hoạt hằng
ngày, bao gồm cả năng lượng tái tạo
- Lý do sử dụng năng lượng tái tạo
- Hành vi, ý thức tiết kiệm của người dân trong sinh hoạt hằng ngày
Trang 24- Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp trong việc khuến khích người dân sử dụng tiết kiệm năng lượng
3 Nước
- Nguồn nước dùng trong sinh hoạt
- Hành vi tiết kiệm nước trong sinh hoạt
- Cảm nhận mức độ quan trọng của các giải pháp trong việc khuến khích người dân sử dụng tiết kiệm nước
4 Chất thải rắn sinh
hoạt
- Tham gia phân loại rác trong gia đình
- Lý do “có” hoặc “không” phân loại rác trong gia đình
- Mức độ thường xuyên của hành vi tái sử dụng các sản phầm, vận dụng có thể tái chế
(Nguồn: Tác giả xây dựng dựa theo OECD, 2012a)
Các hành chỉ tiêu đo lường hành vi tiêu dùng của người dân hướng đến tăngtrưởng xanh đúc kết cho quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội bao gồm một nhómchỉ tiêu về nhận thức chung về môi trường và ba nhóm chỉ tiêu về năng lượng,nước, chất thải rắn sinh hoạt
Trang 25CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hành vi tiêu dùng của người dân tại khu vực quận
Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội bao gồm 4 lĩnh vực: Nhận thức môi trường, nănglượng, nước và chất thải rắn sinh hoạt
- Thời gian nghiên cứu: Từ Tháng 3/2016 đến Tháng 5/2016
- Phạm vi nghiên cứu: 5 phường (phường Cổ Nhuế 1, phường Minh Khai,
phường Phú Diễn, phường Phúc Diễn và phường Xuân Đỉnh) Lý do chọn 5phường: do kiến thức và thời gian không cho phép, thêm vào đó đây cũng là nhữngphường có khu dân cư đang phát triển tập trung nhiều trường đại học, khu giải trí,lượng dân cư đông đúc và nhiều dân từ các tỉnh khác nhau tới với nhiều lối sống vàvăn hóa từ các vùng miền khác nhau
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu:
Ta có công thức tính quy mô mẫu phỏng vấn:
n= N
1+N e2 (1)Với: n = số mẫu
N= Tổng số dân trong khu vực nghiên cứu
n = Quy mô mẫu
Trang 26N = Tổng số nhân khẩu
N h= Số lượng quy mô mẫu của từng phường Chúng ta có thể xem xét tổng số hộ được phóng vấn được xác định tại bảng 2.1
Bảng 2.1 Số lượng người dân được lựa chọn ngẫu nhiên
Ngoài ra, cũng tiến hành lập phiếu xin ý kiến của chuyên gia về môi trườngvới số phiếu là: 16 phiếu
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu thứ cấp: là quá trình sử dụng các thông tin, sốliệu, dữ liệu đã được công bố của các công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệucủa các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, như:
- Thông tin từ các báo cáo khoa học liên quan đến tiêu dùng bền vững
- Thông tin từ các chương trình tuyên truyền về tiêu dùng bền vững trên báo,đài, trên mạng intrenet
- Thông tin các chương trình quốc gia, các hội thảo về tiêu dùng bền vững trênbáo, intrenet
- Các đặc điểm kinh tế xã hội tại địa bàn điển cứu
- Niên giám thống kê thành phố Hà Nội
Trang 272.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học
(i) Phỏng vấn điều tra thử (Mẫu phiếu chi tiết được ghi trong phụ lục11)
Tiến hành phỏng vấn điều tra thử 5 phiếu đối với người dân tại quận Bắc TừLiêm, thành phố Hà Nội
Mục đích: Kiểm tra nội dung trong phiếu hỏi có phù hợp đối tượng phỏng vấnhay không Từ đó điều chỉnh lại nội dung phỏng vấn để có mẫu phiếu chuẩn và phùhợp với đối tượng nghiên cứu
(ii) Tiến hành phỏng vấn điều tra thực
Đề tài xây dựng 2 mẫu phiếu cho 2 đối tượng
- Mẫu phiếu cho người dân (Mẫu phiếu chi tiết được ghi trong phụ lục 9)
Số lượng: 100 phiếu
Đối tượng hỏi là người dân tại 5 phường: Phường Cổ Nhuế 1 (22 phiếu),phường Minh Khai (22 phiếu), phường Phú Diễn (18 phiếu), phường Phúc Diễn (17phiếu) và phường Xuân Đỉnh (21 phiếu)
Cấu trúc phiếu khảo sát gồm 2 phần:
Phần A: Phần thông tin cá nhân
Phần B: Nội dung khảo sát bao gồm 4 tiêu chí đánh giá hành vi tiêu dùng củangười dân hướng đến hành vi tiêu dùng xanh là nhận thức về môi trường, sử dụngnăng lượng, sử dụng nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Mẫu phiếu cho chuyên gia (Mẫu phiếu chi tiết được ghi trong phụ lục 10)
Số lượng: 16 phiếu
Cấu trúc phiếu khảo sát gồm 2 phần:
Phần A: Phần thông tin cá nhân
Phần B: Nội dung hỏi nhằm mục đích đóng góp ý kiến cho đề tài cũng nhưđưa ra các giải pháp/Chính sách khuyến khích người dân hướng đến hành vi tiêudùng xanh, tiêu dùng bền vững
(iii) Phỏng vấn bán cấu trúc
Tiến hàng phỏng vấn dựa trên danh mục các câu hỏi đã được chuẩn bị từ trước
về thực trạng và giải pháp về hành vi tiêu dùng xanh Tuy nhiên, khi tiến hànhphỏng vấn thứ tự và cách đặt câu hỏi có thể tùy thuộc vào ngữ cảnh và đặc điểm củađối tượng được phỏng vấn để nắm bắt thêm các thông tin liên quan đến đề tàinghiên cứu
Trang 282.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
(i) Nhập số liệu
Tổng hợp tất cả các thông tin của người dân đã được phỏng vấn trong quátrình khảo sát bằng cách sử dụng phần mềm excel để nhập số liệu Từ những dữ liệuthu được, nghiên cứu sàng lọc, phân tích dựa trên cơ sở lý luận, tổng hợp để giảiquyết vấn đề
(i) Phân tích và xử lý số liệu được tiến hành bằng phần mềm SPSS.
Mô tả thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới tính, trình độ họcvấn, mức thu nhập
Tìm mối liên quan giữa tuổi, giới tính, trình độ học vấn, mức thu nhập bìnhquân đối với hành vi tiêu dùng của người dân bằng test thống kê (Test ᵪ2 chi bìnhphương)
Sử dụng mô hình hồi quy đa biến logistic để phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến hành vi tiêu dùng
Mô hình hồi quy: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hành vi tiêu dùng Nghiên
cứu giả định mức độ nhận biết của người dân về hành vi tiêu dùng là biến phụ thuộc
và được giải thích bởi các biến độc lập như độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thunhập, và sự hiểu biết của cộng đồng Mối quan hệ phức tạp này được biểu diễn dướidạng hàm số sau:
log( p
1− p) = f (Tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập)
Phương trình hồi quy sẽ có dạng:
log( p
1− p) = C + β1 X1 + β2 X2 + β3 X3 + β4 X4
Trong đó:
X1: Độ tuổi của đối tượng được phỏng vấn
(1 = Từ 0- dưới 18 tuổi; 2 = Từ 18- dưới 35 tuổi; 3 = Từ 35- dưới 55 tuổi;
Trang 29X4: Thu nhập hàng tháng của đối tượng phỏng vấn
(1 = Dưới 4 triệu; 2 = Từ 4 - dưới 8 triệu; 3 = Từ 8 - dưới 15 triệu;
4 = Trên 15 triệu)
C : Hệ số chặn của mô hình hồi quy
β1, β2, β3, β4: Các hệ số tương ứng của các biến
(iii) Phương pháp cho điểm
Căn cứ vào bảng hỏi thực tế điều tra được, đề tài sử dụng phương pháp chođiểm theo tác giả Liker Cho điểm theo mức độ tăng dần đối với từng hành độngtiêu dùng được thể hiện trong bảng 2.2
Bảng 2.2: Cho điểm theo mức độ hoạt động tiêu dùng xanh
Nội dung Không bao
giờ Thỉnh thoảng
Thườngxuyên
Không biết/ không
2.2.5 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
Các bước thực hiện phương pháp
Bước 1: Thiết lập phiếu điều tra và thiết kế một kịch bản phù hợp với điều
kiện thực tế và đảm bảo người được hỏi hiểu rõ kịch bản được hỏi
Bước 2: Sau khi hoàn thành phiếu điều tra, tiến hành điều tra phỏng vấn trựctiếp lấy ý kiến của người dân trên địa bàn 5 phường (phường Cổ Nhuế 1, phườngMinh Khai, phường Phú Diễn, phường Phúc Diễn và phường Xuân Đỉnh) Trongquá trình đi điều tra đã khảo sát 100 người dân tương đương với 100 phiếu điều tra Bước 3: Xử lý số liệu
Trang 30Tổng hợp những thông tin thu được và xử lý số liệu Những phiếu điều trakhông hợp lệ sẽ bị loại bỏ, những thông tin thu thập hợp lệ sẽ được tổng hợp trên cơ
sở đó xây dựng các biến liên quan để phân tích
Bước 4: Phân tích câu trả lời từ kết quả phiếu điều tra
Bước 5: Xác định được các yếu tố có ảnh hưởng tới hành vi TDX từ đó biếtđược thực trạng HVTD của người dân tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
2.2.6 Phương pháp phân tích SWOT
Phân tích SWOT là việc phân tích các thế mạnh, điểm yếu, những cơ hội,thách thức đối với một tổ chức hay cá nhân với mục đích:
- Sử dụng những điểm mạnh để tận dụng cơ hội
- Tận dụng các điểm mạnh để vượt qua bất trắc
- Tận dụng các cơ hội để hạn chế điểm yếu
- Tối thiểu hóa những điểm yếu để thoát khỏi các nguy cơ
Bảng 2.4: Ma trận SWOT
Strengths – Các điểm mạnh
Đây là những yếu tố điểm mạnh về
hành vi tiêu dùng xanh của người dân
tại Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà
Nội Những yếu tố này là thuộc tính
bên trong và hữu dụng của hành vi tiêu
dùng xanh
Weaknesses – Các điểm yếu
Đây là những điểm còn chưa hoànthiện, chưa tốt, các yếu tố yếu kém vềhành vi tiêu dùng xanh của người dântại Quận Bắc Từ Liêm, thành phố HàNội Đây cũng là thuộc tính bên trong
và có tính gây hại của hành vi TDX
Opportunities – Các cơ hội
Đây là những yếu tố có lợi, hoặc sẽ
đem lại lợi thế cho hành vi TDX của
người dân tại Quận Bắc Từ Liêm, thành
phố Hà Nội Đây là các yếu tố bên
ngoài và hữu ích cho hành vi TDX
Threats –Các thách thức
Đây là những tác động tiêu cực từbên ngoài mà hành vi tiêu dùng xanh cóthể phải đối mặt
SWOT
Trang 312.2.7 Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo
Số liệu sau khi được sử lý và phân tích sẽ được tổng hợp lại và sử dụng tất cả những thông tin đã thu thập được liên quan đến bài nghiên cứu, sử dụng phần mềm Microsoft Word để viết báo cáo
Hình 2.1: Tiến trình thực hiện đồ án GIAI ĐOẠN 4: VIẾT BÁO CÁO ĐỒ ÁN
GIAI ĐOẠN 1: THU THẬP TÀI LIỆU
- Thông tin từ các báo cáo khoa học liên quan đến TDBV
- Thông tin từ các chương trình tuyên truyền về tiêu dùng bền vữngtrên báo, intrenet
- Thông tin các chương trình quốc gia về tiêu dùng bền vững trên báo, internet
- Các đặc điểm kinh tế xã hội tại địa bàn điển cứu
GIAI ĐOẠN 2: ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT THỰC TẾ
- Xây dựng phiếu hỏi cho 2 đối tượng người dân và chuyên gia
- Tiến hành điều tra thử
- Hoàn thiện phiếu hỏi cho phù hợp
- Tiến hành khảo sát, điều tra người dân thuộc khu vực nghiên cứu
- Tiến hành xin ý kiến chuyên gia
Nếu thông tin chưa đủ
Nếu thông tin đủ
GIAI ĐOẠN 3: TỔNG HỢP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Xử dụng phần mềm excel để nhập số liệu, tổng hợp thông tin
trong phiếu điều tra, phỏng vấn
- Phân tích số liệu được tiến hành bằng phần mềm SPSS
Trang 32CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Khảo sát với cỡ mẫu đã tính toán tại phần phương pháp Tến hành điều tra 100phiếu (bảng 2.1) Kết quả sau phỏng vấn thu được 97 phiếu hợp lệ và 3 phiếu khônghợp lệ Trong đó, phiếu hợp lệ là phiếu trả lời đầy đủ các thông tin theo yêu cầu.Phiếu không hợp lệ là phiếu người dân trả lời không thuộc địa bàn nghiên cứu,phiếu chỉ trả lời một phương án duy nhất, phiếu để trắng câu trả lời, phiếu không trảlời đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, viết thêm các ý kiến không có tính chất xâydựng, điền nhiều hơn các lựa chọn theo quy định Kết quả sau khi được phân tích xử
lý và tổng hợp được những đặc điểm sau
Giới tính
Trong quá trình khảo sát trực tiếp, tỷ lệ giới tính của người được phỏng vấn tạikhu vực nghiên cứu là khác nhau, có sự chênh lệch giữa tỷ lệ nam và nữ được thểhiện cụ thể trong hình 3.1
34.00%
66.00%
Nam Nữ
Hình 3.1: Tỷ lệ phần trăm giới tính của người dân được phỏng vấn
Kết quả phỏng vấn sau khi tổng hợp số liệu từ người dân tại quận Bắc Từliêm, thành phố Hà Nội cho ta thấy Tỷ lệ nữ giới (66,0%) chiếm phần trăm cao hơn
so với nam giới (34,0%) Có sự chênh lệch trên cũng là điều dễ hiểu vì phụ nữ luôn
là người chăm lo cuộc sống sinh hoạt của mọi thành viên trong gia đình, luôn tìmhiểu, quan tâm và nắm rõ được tình hình các khoản chi tiêu về điện, nước, nội trợtrong nhà Người phụ nữ cũng là người thường xuyên thực hiên các hành vi tiêudùng hơn là nam giới, do vậy giới nữ luôn là đối tượng được tìm đến phỏng vấnnhiều hơn nam giới Điều này cũng phù hợp với tính chất và nội dung nghiên cứucủa đề tài
Trang 33Hình 3.2: Tỷ lệ phần trăm nhóm tuổi của người dân được phỏng vấn
Kết quả sau quá trình khảo sát, có 84,6% người được khảo sát nằm trong độtuổi lao động (từ 18 - dưới 55 tuổi) đây là độ tuổi hay tiêu dùng, mua sắm các đồđạc, thiết bị trong gia đình và đây cũng chính là độ tuổi có thể dễ dàng nắm bắtđược thông tin một cách nhanh chóng Trong đó, nhóm tuổi từ 18 - dưới 35 tuổichiếm tỷ lệ cao nhất lên tới 48,5%; nhóm tuổi trung niên từ 35 - dưới 55 tuổi chiếm
tỷ lệ không nhỏ (36,1%); nhóm tuổi cao niêm từ 55 tuổi trở lên chiếm 12,4% vàthấp nhất là nhóm dưới 18 tuổi chỉ chiếm tỷ lệ 3,1%
Trình độ học vấn
Tuy quận Bắc Từ Liêm là quận mới sát nhập vào nội thành của Hà Nội nhưngtrình độ học vấn và nhận thức khá cao, hầu như đều đã học hết cấp 3 và có trình độtrung cấp/Cao đẳng, đại học cụ thể được thể hiện trong hình 3.3
Phổ thông Trung cấp/ Cao đẳng Đại học Trên đại học
Trang 34Hình 3.3: Tỷ lệ phần trăm trình độ học vấn của người dân được phỏng vấn
Trình độ học vấn của người dân tại đây phần lớn thuộc trình độ trung cấp/Caođẳng và đại học (80,4%) Vì tại khu vực 5 phường được lựa chọn để phỏng vấn tậptrung khá nhiều trường trung cấp/Cao đẳng và đại học nên tại đây tập trung nhiềusinh viên với các độ tuổi khác nhau tạo thành những khu dân cư phát triển Chính vìvậy trong đợt khảo sát này tỷ lệ người học trung cấp/Cao đẳng, đại học chiếm số
phiếu cao nhất Trình độ phổ thông chiếm 12,4% chủ yếu là người già Đáng lưu ý,
trong quá trình khảo sát cũng đã tiếp cận và thực hiện điều tra được một số ngườidân có trình độ sau đại học với tỷ lệ 7,2% Nhìn chung, trình độ học vấn của ngườidân trong toàn bộ quá trình điều tra là khá cao và đây cũng chính là yếu tố quantrọng, vì khi học thức càng cao thì khả năng hiểu biết, nắm bắt thông tin một cáchnhanh chóng và chính xác hơn
Thu nhập trung bình hàng tháng
Bảng 3.1: Thống kê mức thu nhập của người dân
3.2 Đánh giá hành vi tiêu dùng của người dân Quận Bắc Từ Liêm, thành phố
Hà Nội
3.2.1 Nhận thức của người dân về môi trường
Nhận thức đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của người tiêudùng Khi nhận thức được bản chất, ý nghĩa, tầm quan trọng của hành vi tiêu dùngđối với cá nhân, gia đình và xã hội thì họ sẽ nhận thức được việc thực hiện hành vitiêu dùng xanh Nhận thức đúng đắn về các vấn đề môi trường sẽ hướng tới người
Trang 35dân có hành vi tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường Ở phần này đề tài sẽlàm rõ nhận thức của người dân về môi trường bao gồm các nhóm chỉ tiêu: Mức độđồng ý của người dân với những quan điểm về môi trường và cách thức bảo vệ môitrường; mức độ hiểu biết của người dân về hành vi tiêu dùng xanh.
Mức độ đồng ý của người dân với những quan điểm về môi trường và cách thức bảo vệ môi trường
Trước tiên, nghiên cứu xem xét các ý kiến của người dân đối với những quanđiểm về môi trường, cách thức bảo vệ môi trường và tầm quan trọng của môi trườngđối với cuộc sống con người Vì những ý kiến này thể hiện quan điểm của ngườidân đối với những vấn đề môi trường, nó cũng có thể quyết định đến xu hướng tiêudùng, sử dụng những sản phẩm thân thiện môi trường của người dân Những thôngtin này đã được tổng hợp trong bảng 3.2
Bảng 3.2: Mức độ đồng ý của người dân với những quan điểm về môi trường
và cách thức bảo vệ môi trường
1 Môi trường đóng vai trò quan
trọng đối với cuộc sống con người 2 2,1 93 95,9 2 2,1
2 Phải bảo vệ môi trường cho thế
hệ mai sau 4 4,1 85 87,6 8 8,2
3 Ý thức là yếu tố quyết định
trong việc bảo vệ môi trường 2 2,1 90 92,8 5 5,2
4 Cần phải sử dụng tiết kiệm tài
nguyên để bảo vệ môi trường 2 2,1 94 96,9 1 1,0
5
Cần phải xử lý chất thải rắn sinh
hoạt đúng cách để bảo vệ môi
Trang 36trường là rất cao Điều này được giải thích bởi những người có trình độ học vấnhiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng xanh và thấy được tầm quan trọng đối với các quanđiểm về môi trường và cách thức bảo vệ môi trường
Cụ thể quan điểm “Phải bảo vệ môi trường cho thế hệ mai sau” với 85 phiếungười dân đồng ý chiếm 87,6% Trong 85 phiếu chọn mức độ đồng ý, nữ giới chiếm
tỷ lệ cao (59.8%) vì phụ nữ là người luôn luôn suy nghĩ, chăm lo cho cuộc sốngtrong gia đình đặc biệt họ luôn muốn giành những gì tốt đẹp nhất cho những đứa
con của mình
Trên 85% người có trình độ trung cấp/cao đẳng, đại học và 100% người cótrình độ trên đại học đều đồng ý với quan điểm “Phải bảo vệ môi trường cho thế hệmai sau” Tỷ lệ người dân không đồng ý chủ yếu thuộc trình độ phổ thông Điềunày chứng tỏ trình độ có ảnh hưởng không nhỏ tới mức độ quan tâm đối với quanđiểm này Trình độ học vấn càng cao thì mức độ quan tâm tới các vấn đề bảo vệ
môi trường càng lớn (xem chi tiết trong phụ lục 8).
Mức độ hiểu biết của người dân về hành vi tiêu dùng xanh
42.30%
57.70%
Chưa bao giờ nghe
Đã từng nghe
Hình 3.4: Tỷ lệ phần trăm người dân biết về hành vi tiêu dùng xanh
Theo kết quả nghiên cứu, số người được phỏng vấn lựa chọn đáp án “đã từngnghe” về hành vi tiêu dùng xanh chiếm 57,7% Có thể thấy tỷ lệ này là khá cao vìkhái niệm về Tiêu dùng xanh vẫn chưa thực sự phổ biến đối với người dân ở ViệtNam Bên cạnh đó, tỷ lệ người dân chưa biết đến hành vi tiêu dùng xanh cũngchiếm tỷ lệ không phải nhỏ (42,3%)
Đối với những người lựa chọn câu trả trả lời “Đã từng nghe” về hành vi tiêudùng xanh thì mỗi người đều có những cảm nhận và sự hiểu biết khác nhau
Trang 37Bảng 3.3: Mức độ hiểu về tiêu dùng xanh của đối tượng phỏng vấn
ST
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
1 Tiêu dùng xanh là hành động tìm kiếm, mua và sử
dụng các sản phẩm có màu xanh 1 1,7
3 Tiêu dùng hiệu quả hơn, sử dụng ít tài nguyên, tiết
kiệm năng lượng, thải ra ít chất thải 43 72,9
4 Tiêu dùng xanh làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường,
hạn chế sự nóng lên của trái đất 8 13,6
5
Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu cơ bản của bản thân
mà không quan tâm đến khả năng đáp ứng của thế
vi này trong việc sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên để có thể ngăn ngừa,giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cũng như đối với sự phát triển bền vững của tráiđất
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự hiểu biết của người dân đối với hành vi tiêu dùng xanh
Trang 38Bảng 3.4: Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ hiểu biết về hành
vi tiêu dùng xanh
Hệ số tương quan
(Chi tiết trong phụ lục 5)
Mô hình được mô tả như sau:
Y = log( p
1− p) = -11,812 + 0,081X1+ 1,154X2 + 3,294X3 + 1,057X4Kết quả đánh giá:
Mô hình trên cho ta thấy cả 4 biến độc lập đều tỷ lệ thuận với biến Y (sự hiểubiết) Với mức ý nghĩa 0,05 chúng ta đánh giá mối quan hệ giữa biến Y và các biếnđộc lập như sau:
Bảng 3.4 cho ta thấy, cứ tăng lên 1 bậc tuổi thì mức độ hiểu biết về tiêu dùngxanh của người dân tăng lên 1,084 lần Tuy nhiên, khi phân tích bằng thuật toánthống kê thì P-Value (tuổi) = 0,866 > 0,05 nên không có ý nghĩa thống kê cũng nhưkhông có quan hệ chặt chẽ với Y Đối tượng được hỏi bất kể là người nhỏ tuổi hayngười lớn tuổi đều không ảnh hưởng đến mức độ hiểu biết của họ về hành vi tiêudùng xanh
P-Value (giới tính) = 0,100 > 0,05 (bảng 3.4) chứng tỏ biến giới tính không cóquan hệ chặt chẽ với biến Y Người trả lời phỏng vấn dù là nam hay nữ đều khôngảnh hưởng đến sự hiểu biết của họ về hành vi tiêu dùng xanh
Trang 39P-Value (trình độ học vấn) = 0,000 < 0,05 (bảng 3.4) chứng tỏ biến trình độ cóquan hệ vô cùng chặt chẽ với biến Y Với những người trình độ khác nhau thì mức
độ quan tâm và hiểu biết về hành vi tiêu dùng xanh cũng khác nhau Trình độ càngcao thì mức độ quan tâm về hành vi tiêu dùng xanh càng lớn Khi trình độ tăng lênmột bậc thì sự hiểu biết hành vi tiêu dùng xanh sẽ tăng thêm 26,956 lần
P-Value (thu nhập) = 0,031 < 0,05 (bảng 3.4) cho thấy biến thu nhập có quan
hệ chặt chẽ với Y Mức thu nhập càng cao thì họ càng quan tâm đến vấn đề tiêudùng xanh nhiều hơn để đảm bảo sức khỏe của gia đình mình Khi mức thu nhậptăng thêm một bậc thì sự hiểu biết về hành vi tiêu dùng xanh sẽ tăng lên 2,879 lần
3.2.2 Hành vi sử dụng năng lượng
Nội dung này tìm hiểu hành vi sử dụng năng lượng của người dân thông quaviệc sử dụng điện trong sinh hoạt Nghiên cứu tìm hiểu các nguồn năng lượng đượcngười dân sử dụng trong sinh hoạt và mức độ thực hiện hành vi tiết kiệm nănglượng của người dân trong cuộc sống hàng ngày
Các nguồn năng lượng người dân sử dụng trong sinh hoạt
Điện
Lướ
i
Khí gas
Năng
lượn
g tái tạo
Nguồ
n khác
Hình 3.5: Các nguồn năng lượng sử dụng trong sinh hoạt
Kết quả điều tra cho thấy nguồn năng lượng chính mà người dân tại quận Bắc
Từ Liêm, thành phố Hà Nội sử dụng chủ yếu là nguồn điện lưới (100%) và khí gas(76,2%) Tỷ lệ người dân sử dụng nguồn năng lượng hiệu suất thấp (điện ắc quy,máy nổ) chiếm 9,3% chỉ được sử dụng khi nguồn điện lưới bị ngắt Nguồn đốt nhưthan, củi chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (3,09%) chủ yếu được sử dụng tại các quán bán hàng
Trang 40ăn ven đường Kết quả cũng cho thấy nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng mặttrời, điện gió,…) chiếm 15,5%, đây là nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môitrường Lý do khiến người dân sử dụng nguồn năng lượng tái tạo chủ yếu là để tiếtkiệm chi phí sinh hoạt trong gia đình, đây là lợi ích có thể dễ dàng trông thấy trướcmắt, trực tiếp đánh vào nguồn kinh tế của người dân Bên cạnh đó, nhiều người chobiết sử dụng nguồn năng lượng tái tạo một phần vì muốn bảo vệ môi trường, hạnchế sự nóng lên của trái đất
Hành vi tiết kiệm năng lượng
(Chi tiết trong phụ lục 3)
Thống kê bằng phương pháp cho điểm qua các hành vi sử dụng năng lượngcủa người dân tại Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội Bảng 3.5 cho ta thấy tỷ lệngười dân được phỏng vấn có hành vi sử dụng tiết kiệm năng lượng thuộc mức độtốt chiếm tỷ lệ cao nhất (55,7%) Hành vi thuộc mức độ khá chiếm 36,1%; mức độtrung bình chiếm phần trăm rất nhỏ chỉ 8,2% Đặc biệt đáng lưu ý không có ngườidân nào có hành vi tiết kiệm năng lượng thuộc mức độ kém Điều này cho thấyngười dân tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đang rất quan tâm đến việc sửdụng tiết kiệm năng lượng
Hành vi sử dụng tiết kiệm năng lượng của người dân là khác nhau do nhiềuyếu tố ảnh hưởng như độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, trình độ Cụ thể được trongbảng 3.6
Bảng 3.6: Mức độ tiết kiệm năng lượng của người dân được phỏng vấn